BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN ĂN MÒN KIM LOẠI ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VỀ ĂN MÒN KHÍ QUYỂN
Trang 1GIẢNG VIÊN: LÊ KIÊN CƯỜNG.
SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ VÂN ANH.
LỚP: 09MT112
MSSV:109002395
ĐỀ TÀI:TÌM HIỂU VỀ ĂN MÒN KHÍ
QUYỂN
Trang 21./ Ăn mòn khí quyển là gì?
Ăn mòn khí quyển là ăn mòn điện hoá
trên bề mặt kim loại có màng nước (nhìn thấy hoặc không) hoặc giọt nước Màng nước đó có thể do sương mù hoặc mưa
tạo nên, trong nước chứa các tạp chất từ khí quyển Nồng độ tạp chất tăng dần lên
do nước bốc hơi.
Trang 3Một số hình ảnh ăn mòn khí quyển:
Trang 52./ Tác hại của ăn mòn kim loại trong khí quyển:
Làm mất đi những tính chất quý báu của kim loại do chúng bị oxy hoá thành ion
dương:
M – ne —> M n+
Kết quả: - Làm mất đi một lượng lớn kim
loại
- Làm hư hỏng các thiết bị,
máy móc, công trình
-Mất nhiều công sức, tiền bạc để tu bổ, sữa chữa
Trang 63./ Các nhân tố ảnh hưởng
đến ăn mòn khí quyển
mòn khí quyển, tuy nhiên chỉ là điều kiện
cần nhưng chưa đủ để gây ăn mòn điện hoá Nhiều kim loại như sắt, thép, Ni, Cu, Zn bị ăn mòn trong khí quyển khi độ ẩm tương đối lớn hơn 60% Độ ẩm tương đối tính bằng công
thức sau:
Độ ẩm = P.100% / Po
trong khí quyển tại nhiệt độ đã cho;
tại nhiệt độ đã cho
trở nên hút ẩm (chất hấp phụ nước ) và tốc
độ ăn mòn tăng lên.
Trang 7Chất ô nhiễm
sương mù bão hoà oxy hoặc có các khí hoà tan khác như CO2 ( vùng nông thôn ), SO2, các hợp chất nito, H2 S…( vùng công nghiệp ) và các ion clorua ( vùng biển ) Các tạp
chất này đều làm tăng tốc độ ăn mòn
đọng lại trên bề mặt kim loại (từ khí quyển)
sẽ làm giảm độ ẩm tương đối cần thiết để
ngưng tụ nước tức độ ẩm tới hạn
NaNO2-66%, LiCl.H2 O-15%
Trang 84./ Phân loại và cơ chế ăn mòn khí quyển
có quá trình catot là khử oxy Theo chiều dày màng ẩm người ta phân loại ăn mòn khí quyển:
ẩm, ăn mòn xảy ra theo cơ chế hoá học
dung dịch điện giải, đó là màng hấp phụ, ăn mòn khống chế bởi quá trình anot, quá trình catot không bị cản trở
vì màng ẩm rất mỏng nên oxy dễ dàng khuếch tán qua màng, quá trình anot xảy ra phức tạp hơn
này khống chế catot vì oxy khó thâm nhập bề mặt kim loại.
trong dung dịch
Trang 95./ Sự ăn mòn khí quyển trong các tiểu vùng khí hậu khác nhau:
quyển sạch và ít tạp chất
nghiệp: tạp chất chủ yếu là S02 do đốt
dầu và than, có S02 thì nước bị axit hoá,
pH có thể đạt 3.5, tốc độ ăn mòn tăng
luôn có các giọt nước nhỏ mang bởi
sương mù, sóng, gió có chứa ion Cl-, nên tốc độ ăn mòn lớn không kém khu công nghiệp
Trang 10 Để đánh giá độ nguy hiểm của ăn mòn khí quyển tại các tiểu vùng khác nhau ngoài tạp chất và nhiệt độ ta phải lưu ý đến thời gian thấm ướt bề mặt kim loại
gồm:
τ chung= τ1 + τ2 + τ3 + τ4 + τ5
Trong đó: τ1 thời gian mưa
τ2 thời gian có sương mù
τ3 thời gian cần thiết để
khô bề mặt sau khi mưa và sương mù
τ4 thời gian sương mù τ5 thời gian nồm
Trang 116./ Biện pháp chống ăn mòn kim loại
Có hai phương pháp bảo vệ kim loại khỏi
ăn mòn khí quyển:
- Lớp phủ bảo vệ bao gồm các lớp sơn,
mạ (mạ kẽm nhúng nóng, mạ kẽm lạnh
Trang 12Tạo thạnh hợp kim như thép không gỉ,
hợp kim Ni, hợp kim Al…những hợp kim
chống gỉ thường đắt tiền, vì vậy việc sử
dụng còn hạn chế Thường dùng để chế
tạo dụng cụ trong nghành y, bộ đồ ăn, đồ
mĩ nghệ…
Ngoài ra có thể dùng các chất ức chế hay hơi nếu vật liệu được giữ trong không
gian kín