1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy chương trình vật lý lớp 6, 7 ở tỉnh an giang

74 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy chương trình vật lý lớp 6, 7 ở tỉnh An Giang
Tác giả Trần Thể
Trường học Trường Đại học An Giang
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2004
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 538,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I . Lyù do choïn ñeà taøi : Töø nhieàu naêm qua theo yeâu caàu cuûa Quoác hoäi vaø Chính phuû , Boä Giaùo duïc vaø Ñaøo taïo ñaõ nghieân cöùu vaø trieån khai vieäc ñoåi môùi chöông trình giaùo duïc phoå thoâng vaø cuï theå laø töø naêm hoïc 2002-2004 ñaõ thöïc hieän giaûng daïy theo chöông trình môùi , SGK môùi trong phaïm vi caû nöôùc cho lôùp 3 vaø lôùp 6 . Vieäc nghieân cöùu vaø trieån khai chöông trình , SGK môùi ñaõ coù nhöõng böôùc ñi hôïp lyù , thaän troïng vaø chu ñaùo . Nhöng moät vaán ñeà lôùn nhö vaäy, khi trieån khai roäng chuùng ta cuõng khoâng löôøng tröôùc ñöôïc nhöõng khoù khaên , trôû ngaïi , nhöõng haïn cheá maø thöïc tieãn giaûng daïy ôû caùc vuøng mieàn khaùc nhau gaëp phaûi . An Giang laø moät tænh bieân giôùi coù nhieàu daân toäc , nhieàu toân giaùo vôùi nhöõng ñaëc tröng khaùc nhau veà ñòa lyù , trình ñoä vaø tính ña daïng trong vaên hoùa…ñoøi hoûi ngaønh giaùo duïc ñaøo taïo cuûa tænh maø tröôùc heát laø tröôøng Sö phaïm phaûi coù nhöõng giaûi phaùp nhaèm ñaùp öùng nhu caàu cuûa ñòa phöông trong vieäc giaûi quyeát nhieäm vuï thöïc tieãn .

Trang 1

KHOA SƯ PHẠM

ĐỀ TÀI

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ LỚP 6 , LỚP 7 Ở TỈNH AN GIANG

TRẦN THỂ

THÁNG 9 - 2004

Trang 3

MỤC LỤC

Phần I : Mở đầu Trang 1 Phần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu Trang 4 Chương I : Cơ sở lí luận của đề tài 4

I Lí do đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 4

II Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 5 III Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở 7

IV Quan điểm xây dựng chương trình và SGK THCS mới 9

V Những định hướng về đổi mới phương pháp dạy học ở THCS 12

VI Chương trình môn vật lý THCS 15 Chương II : Kết quả nghiên cứu 20

A Đặc điểm Tỉnh An Giang 20

I Đặc điểm tình hình tỉnh An Giang 20

III Đặc điểm văn hóa xã hội 22

IV Định hướng phát triễn chủ yếu về văn hóa , xã hội , giáo dục 23

B Kết quả khảo sát qua trao đổi với giáo viên và dự giờ 24

I Khảo sát qua điều tra phỏng vấn giáo viên 24

II Khảo sát qua dự giờ và trao đổi với giáo viên 38 Chương III: Những yếu tố dẫn đến kết quả giảng dạy chưa cao và giải pháp để nâng cao hiệu quả giảng dạy vật lý lớp 6, lớp 7 45

I Những nguyên nhân và thực tế dẫn đến kết quả giảng dạy chưa cao 45

II Các giải pháp để nâng cao hiệu quả giảng dạy 50 III Thiết kế bài dạy thực hành vật lý 54

IV Những đề xuất và kiến nghị 56 Phần III Kết luận 58

- Tài liệu tham khảo 61

Trang 4

PHẦN MỘT : MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài :

Từ nhiều năm qua theo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ , Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nghiên cứu và triển khai việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và cụ thể là từ năm học 2002-2004 đã thực hiện giảng dạy theo chương trình mới , SGK mới trong phạm vi cả nước cho lớp 3 và lớp 6

Việc nghiên cứu và triển khai chương trình , SGK mới đã có những bước đi hợp lý , thận trọng và chu đáo Nhưng một vấn đề lớn như vậy, khi triển khai rộng chúng ta cũng không lường trước được những khó khăn , trở ngại , những hạn chế mà thực tiễn giảng dạy ở các vùng miền khác nhau gặp phải

An Giang là một tỉnh biên giới có nhiều dân tộc , nhiều tôn giáo với những đặc trưng khác nhau về địa lý , trình độ và tính đa dạng trong văn hóa…đòi hỏi ngành giáo dục đào tạo của tỉnh mà trước hết là trường Sư phạm phải có những giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu của địa phương trong việc giải quyết nhiệm vụ thực tiễn

Vì vậy để đánh giá đúng việc thực hiện chương trình và sách giáo khoa mới từ đó rút ra những thành công cũng như những hạn chế nhằm khác phục và nâng cao hiệu quả của việc đổi mới chương trình và SGK , chúng tôi chọn đề tài : “ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy môn vật lý lớp 6 và lớp 7 trên địa bàn tỉnh An Giang”, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy phổ thông và chất lượng đào tạo giáo viên ở trường ĐHAG , góp sức mình vào sự nghiệp chung của Đảng , của Nhà nước ta

II Đối tượng nghiên cứu :

Đối tượng chính là : Thực trạng giảng dạy chương trình vậy lý lớp 6 , lớp 7 , tổ trưởng chuyên môn , ban giám hiệu các trường THCS , cán bộ phòng giáo dục và học sinh lớp 6 , lớp 7 đang học trong năm học 2003 –2004 và năm học 2004 - 2005

Sách giáo khoa , sách giáo viên , sách bài tập , các tài liệu liên quan và trang thiết

bị phục giảng dạy và học tập theo chương trình mới ở các trường THCS

III Giới hạn đề tài :

1 Địa bàn nghiên cứu trong tỉnh An Giang đó là :

1 1 Lựa chọn ngẫu nhiên các trường trong địa bàn tỉnh An Giang như sau :

Trang 5

a Lựa chọn để dự giờ giáo viên dạy khối lớp 6 & 7 :

+ Thành phôù Long Xuyên ( THCS Nguyễn Trãi ) , Thị xã Châu Đốc ( THCS Nguyễn Đình Chiểu ) Huyện An Phú ( THCS An Phú và THCS Đa Phước ) Huyện Tân Châu ( THCS Tân An ) Huyện Tịnh Biên ( THCS Xuân Tô ) Huyện Tri Tôn ( THCS Châu Lăng ) Huyện Phú Tân ( THCS Phú Mỹ ) Huyện Chợ Mới ( THCS Long Kiến ) Huyện Châu Phú ( THCS Quản Cơ Thành ) Huyện châu Thành ( THCS An Châu ) Huyện Thoại Sơn ( THCS Núi Sập và THCS Phú Hoà )

b Lựa chọn để điều tra phỏng vấn :

+ Tất cả giáo viên đang trực tiếp giảng dạy và cán bộ quản lý từ hiệu phó trở lên nguyên là giáo viên vật lý

+ Loại hình trường học: trường công lập- nội trú dân tộc hoặc trường vùng núi cao, vùng xâu, vùng xa

1 2 Các phòng giáo dục của các huyện

2 Nội dung nghiên cứu: đề tài chỉ nghiên cứu những tương tác giữa nội dung và phương pháp , giữa thầy và trò , giữa nhà giáo và nhà quản lý , giữa nhà trường và địa phương , xoay quanh chương trình và sách giáo khoa mới ban hành

IV Nhiệm vụ nghiên cứu :

1 Nghiên cứu thực tiễn về các vấn đề :

- Tổ chức thực hiện chương trình và sách giáo khoa mới

- Trình độ , khả năng của giáo viên và học sinh , thiết bị thí nghiệm , cơ sở vật chất , trường lớp có đáp ứng được nhiệm vụ dạy và học hay không ?

- Hệ thống các phương pháp dạy học tích cực để phát huy tính chủ động , độc lập , tích cực của học sinh

- Hiệu quả học tập của học sinh

Rút ra những thành công , hạn chế và khó khăn trong việc thực hiện chương trình SGK mới , hiệu quả giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh Từ đó sẽ đề xuất những biện pháp cụ thể khả thi để thực hiện tốt chương trình , nội dung SGK mới

2 Nghiên cứu lý luận :

- Các phương pháp dạy và học tích cực

- Cơ sở tâm sinh lý của hoạt động học tập tích cực và hiệu quả của các tác động điều khiển quá trình học tập

- Xây dựng cơ sở khoa học để đề ra các giải pháp phù hợp

V Phương pháp nghiên cứu :

1 Phương pháp điều tra trực tiếp gồm :

+ Dự giờ dạy của giáo viên , để nắm được thực tiễn giảng dạy ở các trường

Trang 6

+ Phỏng vấn giáo viên dạy lớp , tổ trưởng , ban giám hiệu nhà trường , lãnh đạo Phòng giáo dục , Sở Giáo dục – Đào tạo , phụ huynh học sinh , các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

2 Phương pháp trắc nghiệm khoa học và điều tra

+ Sử dụng các phiếu hỏi góp ý kiến , có ký tên và không ký tên

+ Sử dụng các phiếu trắc nghiệm về mức độ khó dễ của chương trình cũng như những ưu , nhựơc điểm , thuận lợi , khó khăn…

3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

+ Xem sổ ghi đầu bài , sổ mượn dụng cụ thí nghiệm , lịch thí nghiệm , sổ ghi điểm , kết quả đánh giá học lực của học sinh

VI Đóng góp của đề tài

Đề tài nghiên cứu khoa học này có thể dùng làm tài liệu để bồi dưỡng tập huấn cho giáo viên THCS trong các năm học tiếp theo , làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục về các vấn đề sau đây :

1 Là cơ sở thực tiễn của lý luận về các phương pháp dạy học tích cực ở trường THCS trên địa bàn tỉnh An Giang là một chuyên đề thuộc nhóm các học phần nghiệp vụ đào tạo giáo viên THCS

2 Là cơ sở thực tiễn để hoạch định chiến lược xây dựng đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất cho các trường THCS

3 Thiết kế loại bài học thí nghiệm thực hành vật lý theo kiểu học sinh tự định hướng nội dung bài học thí nghiệm , tự lập phương án thí nghiệm để đạt kết quả nghiên cứu và lĩnh hội tri thức

4 Đề xuất phương pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên dạy lớp theo chu kỳ 2004 – 2007 , thực hiện theo yêu cầu của bản thân giáo viên và yêu cầu thực tiễn của các địa phương chứ không theo kế hoạch và nội dung ấn định sẵn

Trang 7

PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU Chương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

I Lý do đổi mới chương trình giáo dục phổ thông :

Trước yêu cầu mới của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc , trước sự phát triển nhanh chóng mạnh mẽ của nền kinh tế nước nhà , trước sự biến đổi hàng ngày của xã hội , của khoa học kỹ thuật và công nghệ nói chung , khoa học giáo dục nói riêng Chương trình và sách giáo khoa hiện hành đã bộc lộ những hạn chế và bất cập Vì vậy Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chuẩn bị và đã tiến hành đổi mới chương trình , sách giáo khoa tiểu học và trung học cơ sở

Ngày 9 tháng 12 năm 2000 Quốc hội đã có Nghị quyết số 40/2000/QH10 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ I X của Đảng về chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2001 – 2010 đã nêu rõ “ Khẩn trương biên soạn và đưa vào sử dụng ổn định trong cả nước bộ chương trình và sách giáo khoa phổ thông , phù hợp với yêu cầu phát triển mới “

Để thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đạt kết quả tốt , tạo ra sự chuyển biến quan trọng về chất lượng và hiệu quả giáo dục , đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí , đào tạo nhân lực , bồi dưỡng nhân tài trong giai đoạn công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước Thực hiện việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông , được coi là một trong những nhiệm vụ trong tâm về giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông nói riêng và của hệ thống giáo dục – đào tạo nói chung

Chúng ta đã biết rằng chương trình hiện hành được biên soạn từ đầu những năm

1980 , đến nay đã bộc lộ những hạn chế sau đây : Chương trình và sách giáo khoa phổ thông được xây dựng trong điều kiện Kinh tế – Xã hội theo kiểu kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp , nên mục tiêu của chương trình và sách giáo khoa chỉ đáp ứng được nhu cầu về nhân lực , nhân tài cho nền kinh tế xã hội lúc bấy giờ , hơn nữa nó lại chịu ảnh hưởng sâu xắc của quan điểm và cách làm của Liên Xô cũ , điều đó đã được thể hiện rõ trong sách giáo khoa , trong quá trình giảng dạy của giáo viên Chương trình đó nặng tính hàn lâm , quá chú trọng đến tính khoa học của hệ thống kiến thức , trình bày kiến thức một cách chặt chẽ theo quan điểm Cấu trúc – cơ chế Phần thực hành , ứng dụng kiến thức đã học vào thực tiễn hàng ngày chưa được coi trọng đúng mức

Trang 8

Nhiều kỹ năng cần thiết cho cuộc sống hàng ngày ít được rèn luyện và vận dụng thường xuyên Học sinh có nắm vững lý thuyết vận dụng giải thích được tường tận các

cơ chế vi mô của hiện tượng vật lý nhưng không thực hành được , không vận dụng được vào thực tiễn

Từ những năm 1980 đến nay khoa học kỹ thuật đã tiến một bước dài , tri thức của nhân loại cứ mười hai năm lại nhân lên gấp đôi Có nhiều nội dung kiến thức , nhất là kiến thức kỹ thuật cần trang bị cho người lao động để đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội , để năng cao chất lượng cuộc sống cá nhân Có những tri thức đã lỗi thời , không còn phù hợp cần phải loại bỏ Vì vậy nội dung giáo dục trong nhà trường phổ thông đã và đang từng bước cập nhật với quan điểm xây dựng một xã hội học tập suốt đời , khác hẳn với nền giáo dục phổ thông theo kiểu tinh hoa và nhân tài , giáo dục phổ thông phải được xem xét và điều chỉnh lại , bởi từ đó tới nay ta hầu như không thay đổi gì nhiều , ngoại trừ có một vài lần cắt bỏ bớt nội dung chương trình do bị xã hội kêu quá tải

Vấn đề mà xã hội quan tâm nhiều trong những năm gần đây đó là quá tải , nó cần phải được xem xét , đánh giá đúng mức để tìm ra nguyên nhân từ nhiều phía , nhiều mặt , từ đó có biện pháp thích hợp điều chỉnh nội dung chương trình một cách đồng bộ , chứ không phải cắt bỏ một phần chương trình là giảm tải Riêng về chương trình và sách giáo khoa hiện hành đúng là có thiên nặng về lý thuyết , với khối lượng và mức độ chưa phù hợp với thực tế học sinh Việt nam

Chương trình hiện hành , lúc trước đây có được thực nghiệm nhưng chưa nhiều , chưa đánh giá đúng kết quả áp dụng với các vùng , miền khác nhau Hoặc có nhiều vấn đề khó dạy mà giáo viên chưa được thực nghiệm kỹ càng Rồi từ đó áp dụng đại trà trong cả nước , ở tất cả các vùng , miền khác nhau , vì vậy không tránh khỏi thiếu sót

Từ những lý do cụ thể nêu trên cho ta thấy rằng dù muốn hay không việc xây dựng lại chương trình là tất yếu và đó cũng chính là thực hiện yêu cầu của Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 2 , khóa VIII đó là đổi mới nục tiêu , nội dung , phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học bậc học

II Mục tiêu của của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là xây dựng nội dung chương trình , phương pháp giáo dục , sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ , đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước , phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam , tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và thế giới

Việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông phải quán triệt mục tiêu yêu cầu về nội dung , phương pháp giáo dục của các bậc học , cấp học quy định trong Luật giáo dục , khắc phục những mặt còn hạn chế của chương trình , sách giáo khoa hiện hành ,

Trang 9

tăng cường tính thực tiễn , kỹ năng thực hành , năng lực tự học , coi trọng kiến thức khoa học xã hội và nhân văn , bổ sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh

Đảm bảo sự thống nhất , kế thừa và phát triển của chương trình giáo dục tăng cường tính liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp , giáo dục đại học , thực hiện phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân để tạo sự cân đối với cơ cấu nguồn nhân lực , bảo đảm sự thống nhất về chuẩn kiến thức và kỹ năng , có phương án vận dụng chương trình , sách giáo khoa phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của các địa bàn khác nhau

Đổi mới nội dung chương trình , sách giáo khoa , phương pháp dạy và học phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học , tổ chức đánh giá , thi cử , chuẩn hóa trường sở , đào tạo , bồi dưỡng giáo viên và công tác quản lý giáo dục

Việc xây dựng chương trình , biên soạn sách giáo khoa , triển khai thí điểm , tổng kết rút kinh nghiệm phải chu đáo , khẩn trương để đạt được các mục tiêu nêu trên , triển khai đại trà việc áp dụng chương trình , sách giáo khoa mới bắt đầu từ năm học 2002-2003

Bộ giáo dục và đào tạo có trách nhiệm huy động , tập hợp các nhà khoa học , các nhà sư phạm , các cán bộ quản lý ngành giáo dục am hiểu , có kinh nghiệm về giáo dục phổ thông và các giáo viên giỏi tham gia biên soạn , thí điểm , thẩm định chương trình , sách giáo khoa mới và hướng dẫn áp dụng đối với các địa bàn khác nhau Xây dựng đề án giảng dạy , học tập ngoại ngữ , tin học ở nhà trường phổ thông Đổi mới chương trình đào tạo ở các trường , khoa sư phạm , tổ chức bồi dưỡng để giáo viên có đủ khả năng giảng dạy theo chương trình , sách giáo khoa mới Chỉ đạo các địa phương xây dựng phát triển các trường trung học phổ thông kỹ thuật đảm bảo để học sinh vừa có trình độ trung học phổ thông , vừa có kiến thức , kỹ năng nghề nghiệp , thực hiện phân luồng sau trung học cơ sở

Mục tiêu cụ thể của việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông là :

1 Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện , tăng cường bồi dưỡng cho thế hệ trẻ lòng yêu nước , yêu quê hương và gia đình , tinh thần tự tôn dân tộc , lý tưởng xã hội chủ nghĩa , lòng nhân ái , ý thức tôn trọng pháp luật , tinh thần hiếu học , chí tiến thủ lập thân , lập nghiệp

2 Đổi mới phương pháp dạy và học , phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự học của học sinh

3 Tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước trong khu vực và trên thế giới

4 Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân luồng sau trung học cơ sở và trung học phổ thông , chuẩn bị tốt cho học sinh học tập tiếp tục ở bậc sau trung học hoặc tham gia lao động ngoài xã hội

Việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông cần đảm bảo các nguyên tắc sau :

Trang 10

1 Quán triệt các mục tiêu , yêu cầu về nội dung , phương pháp giáo dục của các cấp học bậc học quy định trong Luật Giáo dục

2 Đảm bảo tính hệ thống , tính kế thừa và phát triển của chương trình giáo dục , phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam , tiếp thu những thành tựu giáo dục tiên tiến trên thế giới

3 Thực hiện chuẩn hóa , hiện đại hóa và xã hội hóa Đảm bảo thống nhất về chuẩn kiến thức và kỹ năng , tăng cường tính liên thông với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục sau trung học , đồng thời có các phương án áp dụng chương trình , sách giáo khoa phù hợp với điều kiện , hoàn cảnh của các địa bàn khác nhau Chọn lọc , đưa vào chương trình các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh , coi trong tính thực tiễn

4 Thực hiện đồng bộ việc đổi mới chương trình , sách giáo khoa , phương pháp dạy và học với việc đổi mới về cơ bản phương pháp đánh giá , thi cử , đổi mới đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên , đổi mới công tác quản lý giáo dục , năng cấp cơ sở vật chất của nhà trường theo hướng chuẩn hóa , đảm bảo trang thiết bị và đồ dùng dạy học

III Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở

1 Nguyên tắc xây dựng mục tiêu :

Nguyên tắc để xây dựng mục tiêu giáo dục trung học cơ sở phải là :

- Quán triệt quan điểm phát triển toàn diện nhân cách của học sinh , phù hợp với những đặc điểm của lứa tuổi từ 11 đến 15

- Đảm bảo tính hệ thống của giáo dục phổ thông , gắn bó mật thiết với giáo dục tiểu học và trung học phổ thông , đồng thời quán triệt đặc điểm của cấp trung học cơ sở

- Là cơ sở định hướng cho việc xác định nội dung và phương pháp giáo dục ở cấp học này

- Phù hợp với hoàn cảnh , điều kiện và yêu cầu của phát triển kinh tế – xã hội

- Phù hợp với khả năng , trình độ của giáo viên , học sinh cũng như thực trạng cơ sử vật chất , kỹ thuật của nhà trường

- Theo đúng các bước và những yêu cầu về quy trình xây dựng mục tiêu để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá kết quả giáo dục

2 Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở :

a) Mục tiêu chung :

Trên cơ sở củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học , mục tiêu chung của giáo dục trung học cơ sở là tiếp tục hình thành ở học sinh những cơ sở nhân cách của con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa , có học vấn phổ thông cơ sở , có những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp , để tiếp tục học trung học phổ thông , trung học chuyên nghiệp , học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Trang 11

b ) Những mục tiêu cụ thể :

Có những phẩm chất nhân cách phù hợp với mục tiêu và độ tuổi trung học cơ sở đó là :

+/ Yêu nước , hiểu biết và có niềm tin vào lý tưởng độc lập , dân tộc và chủ nghĩa xã hội

+/ Tự hào về truyền thống dựng nước , giữ nước và nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc , quan tâm đến những vấn đề bức xúc có ảnh hưởng tới toàn cầu và khu vực +/ Tin tưởng và góp phần thực hiện mục tiêu “ dân giàu , nước mạnh , xã hội công bằng , văn minh “ thông qua các hoạt động học tập , lao động , công ích xã hội

+/ Có lối sống văn hóa lành mạnh , cần kiệm , trung thực , có lòng nhân ái , tinh thần hợp tác , ý thức trách nhiệm ở gia đình , nhà trường , cộng đồng và xã hội , tôn trọng giá trị lao động Hành động theo quy định của nhà trường , cộng đồng nói riêng và luật pháp nói chung

Có kiến thức phổ thông cơ bản , tương đối hoàn chỉnh theo yêu cầu của câùp học , thể hiện ở các mặt sau đây :

+/ Hiểu biết những nội dung tinh túy tiêu biểu nhất từ đó có thể chiếm lĩnh các nội dung khác của khoa học xã hội và nhân văn

+/ Nắm được những kiến thức có ý nghĩa đối với cuộc sống của cá nhân , gia đình và cộng đồng

+/ Cuối cấp học , có thể có những hiểu biết sâu sắc hơn về một lĩnh vực khoa học nào đó so với yêu cầu chung của chương trình , tùy khả năng và nguyện vọng, để tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống

Có kỹ năng bước đầu vận dụng những kiến thức đã học và kinh nghiệm của bản thân , đó là :

+/ Biết quan sát , thu thập , xử lý và thông báo thông tin thông qua nội dung được học

+/ Biết vận dụng và vận dụng một cách sáng tạo những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thường gặp trong cuộc sống bản thân và cộng đồng

+/ Có kỹ năng lao động kỹ thuật đơn giản

+/ Biết thưởng thức và ham thích sáng tạo cái đẹp trong cuộc sống và trong văn học nghệ thuật

+/ Biết rèn luyện thân thể , giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khỏe

+/ Biết sử dụng hợp lý thời gian đêû giữ cân bằng giữa hoạt động trí lực và thể lực , giữa lao động và nghỉ ngơi

+/ Biết tự định hướng con đường học tập và lao động tiếp theo

Trang 12

Các phẩm chất , kiến thức và kỹ năng trên đây phải được hình thành và củng cố để tạo ra vốn năng lực chủ yếu đáp ứng mục tiêu giáo dục và phát triển con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa , hiện đại hóa đó là :

+/ Năng lực hành động có hiệu quả trên cơ sở những kiến thức , kỹ năng và phẩm chất đã hình thành trong dạy học và giáo dục , trong học tập giao tiếp , dám nghĩ dám làm và biết chịu trách nhiệm

+/ Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể chủ động , linh hoạt và sáng tạo trong học tập , lao động , sinh sống cũng như hòa nhập với môi trường tự nhiên , cộng đồng xã hội

+/ Năng lực giao tiếp , ứng xử với lòng nhân ái , có văn hóa và thể hiện tinh thần trách nhiệm với gia đình , cộng đồng , xã hội

+/ Năng lực tự khẳng định , biểu hiện ở tinh thần phấn đấu học tập và lao động , không ngừng rèn luyện bản thân , có khả năng tự đánh giá và phê phán trong phạm

vi môi trường hoạt động và trải nghiệm của bản thân

IV Quan điểm xây dựng chương trình và sách giáo khoa THCS mới :

1 Các yêu cầu cần được quán triệt trong xây dựng chương trình :

Xây dựng chương trình là chọn lựa và xắp xếp nội dung dạy học , tuân theo một số nguyên tắc , và phải thực hiện được nhiều nhiệm vụ khác nhau Tuy nhiên ở đây

ta chỉ đề cập tới nội dung dạy học trong quá trình xây dựng chương trình THCS mới

1 1 Bám sát mục tiêu của cấp học :

Đó là yêu cầu có tính nguyên tắc , được quy định bởi mối quan hệ hai chiều giữa mục tiêu và nội dung , với tư cách là những thành tố của quá trình dạy học Chương trình THCS mới phaỉ hướng tới mục tiêu vừa giúp cho người học có khả năng tiếp tục học lên trung học phổ thông , trung học nghề , trung học chuyên nghiệp hoặc vào đời

Đảm bảo nội dung giáo dục phổ thông là một chỉnh thể , vì vậy xây dựng nội dung dạy học trung học lần này được tiến hành đồng thời với việc xây dựng chương trình tiểu học và trung học phổ thông

Quán triệt được yêu cầu chống quá tải trong học tập ở tất cả các cấp học , khắc phục được xu hướng hàn lâm trong giáo dục phổ thông , tuy nhiên cũng không chấp nhận xu hướng thực dụng trong dạy học nhằm hạ thấp yêu cầu kiến thức Chú ý cao đến lựa chọn kiến thức , kỹ năng cơ sở , kiến thức mang tính phương pháp và đặc biệt là ứng dụng vào thực tiễn Cơ bản , hiện đại , phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam vẫn là những định hướng quan trọng nhất

Đảm bảo sự hài hòa giữa đại trà và phân hóa để bước vào trung học phổ thông học sinh không cảm thấy bỡ ngỡ

Tăng cường thực hành , tăng cường hoạt động ngoài giờ lên lớp , vì đây là yêu cầu mới lạ so với chương trình hiện hành

1 2 Phải quán triệt quan điểm đổi mới phương pháp dạy học :

Trang 13

Theo quan điểm mới dạy học phải tích cực hóa hoạt động học tập , giúp người học phương pháp tự học , tự mình tìm kiếm và giải quyết vấn đề , thực hiện các nhiệm vụ nhận thức một cách có hiệu quả nhất

Phương pháp và nội dung có mối quan hệ qua lại , vì vậy khi đổi mới chương trình và sách giáo khoa thì phải đổi mới phương pháp dạy học Đặc biệt sách giáo khoa có vai trò quyết định việc đổi mới phương pháp dạy học do đó quan niệm về cách viết sách giáo khoa cùng các tài liệu khác cần phải được xác định một cách cụ thể hơn

1 3 Chuẩn bị phương tiện dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình :

Phương tiện dạy học có một vai trò rất lớn trong quá trình dạy học , khi mà công nghệ thông tin đang phát triển mạnh và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống Phương tiện dạy học không chỉ dừng lại ở mức độ minh họa mà đã trở thành công cụ nhận thức Do đó nội dung dạy học phải tính đến vai trò của phương tiện dạy học , ở đây không phải là liệt kê các phương tiện dạy học mà phải hình dung được sự đóng góp của phương tiện vào quá trình dạy học

1 4 Quan tâm đến thực tiễn của từng địa phương :

Đây là mục tiêu giáo dục phục vụ cộng đồng và sự phát triển không đồng đều ở các địa phương khác nhau vì vậy cần phải quan tâm đến phần mềm dành cho địa phương Tuy nhiên phần dành cho địa phương này trong chương trình hiện hành chưa được quan tâm đúng mức , chưa được biên soạn một cách cụ thể , ta hy vọng trong chương trình mới sẽ được quan tâm đúng mức hơn

2 Biên soạn sách giáo khoa

Sách giáo khoa là nguồn kiến thức có ý nghĩa đặc biệt , vì được chủ động xắp xếp một cách có mục đích , mang tính hệ thống theo các nguyên tắc xác định về khoa học và sư phạm , lại được hướng dẫn tiếp nhận thông qua hoạt động giảng dạy của giáo viên trong môi trường giáo dục cụ thể , có sự hỗ trợ của các điều kiện và phương tiện khác

Sách giáo khoa có chức năng cơ bản nhất là cung cấp kiến thức cho người học , ngoài ra còn có nhiều chức năng khác là củng cố các hiểu biết , kiểm tra đánh giá , tra cứu và tham khảo , ứng dụng , hình thành và phát triển các kỹ năng , phương pháp giáo dục , chức năng cung cấp thông tin , bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm , giúp đỡ tự học …

Trang 14

Sách giáo khoa phải được biên soạn tuân theo những nguyên tắc chung , xây dựng theo những cấu trúc chung , nhưng vẫn mang tính đặc trưng riêng của môn học Sách giáo khoa được biên soạn phải trên cơ sở lý luận chung về sách giáo khoa , nhưng cũng phải chú ý tới xu hướng của thế giới và tính thực tiễn Việt Nam , phải căn cứ vào trình độ học sinh , cơ sở vật chất hiện có , các phương tiện dạy học và trình độ của đội ngũ giáo viên hiện tại

2 2 Yêu cầu đối với việc biên soạn sách giáo khoa THCS mới :

Yêu cầu chung là : Thống nhất và quán triệt các quan điểm chung trong quá trình biên soạn sách giáo khoa , theo hướng góp phần thực hiện tốt mục tiêu đào tạo cáp học với ưu tiên là dạy học nhằm hoàn thành và phát triển phương pháp tự học của học sinh , nâng cao năng lực độc lập sáng tạo , có quan tâm đến các loại trình độ khác nhau của học sinh , hỗ trợ có hiệu quả cho việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh

Các yêu cầu khác đó là :

-/ Bám sát mục tiêu dạy học bộ môn và trình độ chuẩn , ngoài trình độ chuẩn về chuyên môn còn có kỹ năng và thái độ , thể hiện đầy đủ , cụ thể và cân đối các chức năng lý luận dạy học tiếp nhận kiến thức mới , luyện tập thực hành , ứng dụng , củng cố và ôn tập

-/ Chọn lựa các cách trình bày thích hợp với đối tượng , phù hợp với đặc trưng bộ môn nhằm góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên góp phần đổi mới phương pháp dạy học , thể hiện qua hệ thống câu hỏi , gợi ý … Tuy nhiên cần hết sức linh hoạt , không nên xây dựng một cấu trúc cứng nhắc cho các loại bài học khác nhau

-/ Lựa chọn kiến thức theo các tiêu chuẩn cơ bản , sát với thực tiễn Việt Nam , phản ánh được các thành tựu khoa học mới Kiến thức phải chuẩn xác , đã được thừa nhận , không còn tranh cãi Giảm bớt kiến thức mang tính hàn lâm để tránh quá tải , đồng thời tăng các kiến thức có khả năng ứng dụng cao , đặc biệt là ứng dụng vào thực tiễn , coi trọng thực hành thực nghiệm

-/ Kết hợp chặt chẽ giữa các môn học , nhất là các môn gần nhau về kiến thức , và phải được cụ thể trong quá trình biên soạn , nhằm hỗ trợ lẫn nhau giữa các bộ môn , chống trùng lắp và mâu thuẫn Đối với sách giáo khoa của cùng bộ môn ở các lớp khác nhau thì phải đảm bảo một sự phát triển liên tục , hợp lý theo hướng đồng tâm , đường thẳng , hoặc xoáy chôn ốc tùy theo yêu cầu đã quy định của bộ môn

-/ Biên soạn sách giáo khoa phải dựa vào các chuẩn kiến thức , kỹ năng đã quy định Nhưng cũng phải đảm bảo yêu cầu phân hóa cụ thể như sau :

+/ Có phần đọc thêm

+/ Phần câu hỏi bài tập cho học sinh khá giỏi

+/ Các bài đọc thêm , cacù gợi ý về các hoạt động thực nghiệm khác

+/ Ngôn ngữ sử dụng phải trong sáng , dễ hiểu , các câu hỏi trong sách giáo khoa phải chuẩn mực , đơn trị , không sai ngữ pháp , không thể hiểu theo nghĩa khác

Trang 15

+/ Coi trọng cả kênh chữ lẫn kênh hình , các hình vẽ phải góp phần nhận thức trực tiếp tri thức

+/ Phải chú ý tới đặc điểm vùng , miền khác nhau nên có sự chênh lệch nhau về trình độ , về điều kiện dạy và học , về trình độ giáo viên …

V Những định hướng về đổi mới phương pháp dạy học ở THCS

1 Khái niệm :

Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của giáo viên trong việc chỉ đạo , tổ chức các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh chủ động đạt các mục tiêu dạy học

Dạy học là thuật ngữ dùng để phản ánh hoạt động của người dạy Đối tượng của hoạt động dạy là người học , nhưng người học vừa là đối tượng của hoạt động dạy lại vừa là chủ thể của hoạt động học Bởi vậy phương pháp dạy học bao gồm cả cách thức dạy của giáo viên và cách thức học của học sinh Trong quan hệ dạy – học ấy , giáo viên giữ vai trò chủ đạo vì dạy học là quá trình có mục đích , có kế hoạch , được tiến hành dưới sự chỉ đạo chặt chẽ của giáo viên Học sinh giữ vai trò chủ động vì trong lao động học tập , người học phải cải biến chính mình , không ai làm thay cho mình được Dạy học nhìn từ bên ngoài là trình tự hợp lý các thao tác mà người giáo viên hành động như giảng giải , đặt câu hỏi , biểu diễn thí nghiệm

… học sinh thì quan sát các hoạt động của giáo viên , nghe , trả lời , giải thích các hiện tượng quan sát được Như vậy tùy thuộc vào trình độ và kinh nghiệm của giáo viên , ảnh hưởng của phương tiện và thiết bị dạy học sẽ tác động vào nội dung dạy học và phát triển tư duy của học sinh Quá trình dạy học phải bao gồm : Mục tiêu , nội dung , phương pháp , phương tiện , tổ chức , đành giá các yếu tố trên tương tác với nhau tạo thành một chỉnh thể , vận hành trong môi trường giáo dục của nhà trường và môi trường kinh tế-xã hội của cộng đồng Việc đổi mới phương pháp dạy học phải dựa trên các mối quan hệ nói trên , nhưng đặc biệt phải là mục tiêu và nội dung

2 Những đổi mới chủ yếu trong mục tiêu , nội dung giáo dục THCS

Trung học cơ sở là cấp học phổ cập nhằm năng cao mặt bằng dân trí , chuẩn bị đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa , hiện đại hóa Phấn đấu đến năm

2005 các thành phố , đô thị , vùng kinh tế phát triển đạt chuẩn quốc gia về phổ cập THCS và đến năm 2010 hoàn thành phổ cập THCS trong toàn quốc Mục tiêu của giáo dục THCS theo luật giáo dục là “ Nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học , có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông , trung học chuyên nghiệp , học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động “ Như vậy THCS không chỉ nhằm mục tiêu là tiếp tục học lên trung học phổ thông mà phải chuẩn bị cho sự phân luồng sau THCS Học sinh THCS phải có những giá trị đạo

Trang 16

đức , tư tưởng , lối sống phù hợp với mục tiêu , có những kiến thức phổ thông cơ bản về tự nhiên , xã hội và con người , gắn với cuộc sống cộng đồng và thực tiễn địa phương , có kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyêùt những vấn đề thường gặp trong cuộc sống bản thân , gia đình và cộng đồng

Để thực hiện mục tiêu trên , nội dung chương trình THCS mới phải được thiết kế theo hướng giảm tính lý thuyết hàn lâm , tăng tính thực tiễn , thực hành , đảm bảo vừa sức , khả thi , giảm số tiết trên lớp , tăng thời gian tự học và hoạt động ngoại khóa Phải đảm bảo cho học sinh THCS có những hiểu biết phổ thông cơ bản về Văn , Toán , Lịch sử dân tộc , về khoa học xã hội , khoa học tự nhiên , pháp luật , tin học , ngoại ngữ … có những hiểu biết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp

3 Đổi mới phương pháp dạy học :

Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII ( Tháng 01 năm 1993 ) đã đề ra nhiệm vụ

“ Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học , bậc học “ Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII ( Tháng 12 năm 1996 ) nhận định “ Phương pháp giáo dục đào tạo chậm được đổi mới , chưa phát huy được tính chủ động , sáng tạo của người học “ Trong những năm vừa qua chúng ta thấy trong các trường THCS đã xuất hiện ngày càng nhiều tiết dạy tốt của giáo viên , nhiều giáo viên đã tích cực cải tiến phương pháp dạy học , đã tổ chức nhiều hoạt động học tập cho học sinh theo hướng hoạt động tích cực để tự chiếm lĩnh tri thức mới Tuy nhiên do đời sống giáo viên vẫn còn nhiều khó khăn , giáo viên còn lúng túng vì thiếu mô hình và thực tế của các tiết dạy theo phương pháp mới , việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh vẫn còn theo lối cũ Hơn nữa cái gốc của phương pháp dạy học mới nó phải được bắt đầu từ các trường sư phạm nơi đào tạo ra đôi ngũ giáo viên để thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học thì ở đó chương tình , sách giáo khoa vẫn chưa được đổi mới , chưa có cách đào tạo mới về phương pháp mà vẫn theo lối cũ Để thực hiên được việc đổi mới phương pháp dạy học ta phải đi theo các hướng chủ yếu sau :

+/ Đổi mới phương pháp dạy học là khuyến khích tự học , áp dụng nhiều phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sánh tạo , năng lực giải quyết vấn đề

+/ Đổi mới phương pháp dạy học phải khắc phục lối truyền thụ một chiều , rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học , từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến , phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học , đảm bảo điều kiện và thời gian tự học , tự nghiên cứu của học sinh

+/ Đổi mới phương pháp dạy học là phải phát huy tính tích cực , tự giác , chủ động , sáng tạo của học sinh , phù hợp với đặc điểm của từng lớp học , môn học , bồi dưỡng phương pháp tự học , rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn , tác động đến tình cảm , đem lại niềm vui , hứng thú học tập của học sinh

Muốn thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng đó, giáo viên cần nghiên cứu, nắm vững những dấu hiệu đặc trưng và mối quan hệ giưã các yếu

Trang 17

tố tâm lý : hứng thú , tự giác , tính cực , độc lập , sáng tạo Cũng như cần tính đến đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh trung học cơ sở

Tính tích cực của con người biểu hiện trong hành động học tập là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi đi học , tính tích cực trong hoạt động học tập thực chất là tính tích cực nhận thức , đặc trưng ở khát vọng hiểu biết , cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức

“Phát huy tính tích cực của học sinh” và “ Dạy học lấy học sinh làm trung tâm” đều nhấn mạnh vai trò chủ thể của người học Tuy nhiên “ Dạy học – HSTT ” là một tư tưởng , một quan điểm giáo dục đang được quan tâm ở nhiều nước, chi phối tất cả các yếu tố của quá trình dạy học ( mục tiêu, phương pháp, nội dung, …) chứ không chỉ về phương pháp dạy học

“ Phương pháp tích cực” là thuật ngữ rút gọn , dùng để chỉ một nhóm phương pháp giáo dục , dạy học theo hướng phát huy tính tích cực , chủ động sáng tạo của người học , thực chất là cách dạy hướng tới việc học tập chủ động , chống lại thói quen học tập thụ động

Các phương pháp tính cực có chung môït đặc điểm cơ bản là :

- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

- Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của trò

Cần kế thừa phát triển những phương pháp tính cực đã có trong hệ phương pháp dạy học truyền thống như : vấn đáp , tìm tòi , thí nghiệm , nghiên cứu , diễn giảng nêu vấn đề ….Nên áp dụng rộng rãi dạy học các phương pháp vấn đáp , tìm tòi , đặt- giải quyết vấn đề và dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

Những đổi mới có thể thực hiện ngay là :

- Thay đổi cách xác định mục tiêu bài học theo hướng chỉ rõ mức độ học sinh phải đạt được sau bài học về kiến thức , kĩ năng , thái độ… đủ làm căn cứ đánh giá kết quả bài học , chú ý tới mục tiêu xây dựng phương pháp học tập , đặc biệt là tự học

- Thay đổi cách soạn giáo án , chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của thầy sang thiết kế các hoạt động của trò , tăng cường tổ chức các công tác độc lập hoặc theo nhóm bằng các phiếu hoạt động học tập , tăng cường giao tiếp thầy- trò , mở rộng giao tiếp trò- trò

- Nâng cao chất lượng câu hỏi trong bài học , tiết học và đề kiểm tra , giảm số câu hỏi tái hiện sự kiện , tăng các câu hỏi yêu cầu tư duy tích cực sáng tạo , chú trọng nhận xét , sửa chữa các câu trả lời của học sinh

Đổi mới phương pháp dạy học là một quá trình lâu dài , phải được thực hiện đồng bộ ở tất cảc các cấp học , các môn học Hãy phấn đấu để trong mỗi tiết học bình thường ở trường trung học cơ sở học sinh được hoạt động nhiều hơn , thực hành nhiều hơn , thảo luận nhiều hơn và quan trọng là được suy nghĩ nhiều hơn trên con đường lĩnh hội nội dung học tập

Trang 18

Việc áp dụng phương pháp tích cực đòi hỏi một số điều kiện, trình độ và kinh nghiệm của giáo viên , phương pháp học tập phù hợp của học sinh , cấu tạo chương trình và sách giáo khoa , bổ sung phương tiện , thiết bị dạy học , thay đổi cách thi cử , đánh giá… quan trọng nhất là bồi dưỡng giáo viên đổi mới cách đánh giá về học sinh và cả giáo viên

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về đổi mới phương pháp dạy học trong trường mình Cần có những biện pháp tổ chức , quản lý phù hợp để khuyến khích tạo điều kiện , giúp đỡ giáo viên trong trường áp dụng các phương pháp dạy học ngày càng tích cực , rộng rãi , thường xuyên và hiệu quả cao

VI Chương trình môn vật lý THCS

1 Tư tưởng chỉ đạo lựa chọn và cấu trúc nội dung chương trình :

Chương trình phải đáp ứng được việc thực hiện những mục tiêu chung của cấp THCS

Nội dung chương trình và cấu trúc phải theo định hướng tiếp tục phát triển những kiến thức và kỹ năng mà học sinh đã đạt được ở cấp tiểu học , đồng thời chuẩn bị những kiến thức và kỹ năng cơ sở cho việc học tập các môn khác ở THCS , tiếp tục học lên THPT , Trung học chuyên nghiệp , trung học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động sản xuất

Ở các lớp 6 và 7 mức độ nội dung chương trình là khảo sát định tính các hiện tượng , thuộc tính và các quá trình vật lý của tự nhiên , đời sống và kỹ thuật gần gũi với kinh nghiệm và hiểu biết của học sinh Các kết luận có thể do học sinh tự lực rút ra trên cơ sở quan sát trực tiếp sự vật , hiện tượng , kết hợp với các suy luận đơn giản Mức độ định lượng và trừu tượng sẽ được năng dần ở lớp 8 và lớp 9

Lựa chọn và đưa vào chương trình những nội dung có liên hệ trực tiếp đến vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của học sinh để chính xác hóa và phát triển vốn hiểu biết và kỹ thuật của mình , đưa vào chương trình những nội dung làm cho học sinh có thể vận dụng kiến thức và kỹ năng đã chiếm lĩnh được vào các hoạt động thường ngày hoặc hoạt động nghề nghiệp sau này

Cấu trúc nội dung chương trình phải đảm bảo tính hệ thống logic của khoa học vật lý , đồng thời phải đảm bảo tính sư phạm tức là phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh Vì vậy mỗi chương , bài có thể có tính độc lập tương đối

Việc lựa chọn và cấu trúc nội dung chương trình phải kế thừa thành tựu của chương trình vật lý THCS hiện hành , đồng thời tiếp thu có chọn lọc kết quả nghiên cứu việc phát triển chương trình vật lý phổ thông của các nước trên thế giới

Để đảm bảo tính sư phạm của nội dung chương trình thì lựa chọn nội dung chương trình phải tạo điều kiện tăng cường các hoạt động đa dạng của học sinh Học sinh cần phải tham gia các hoạt động thu thập và xử lý thông tin , thảo luận nhóm , đề xuất các dự đoán , giả thuyết , giải quyết những vấn đề khoa học nhỏ và tiến hành các thí nghiệm vật lý với vật liệu và thiết bị đơn giản , rẻ tiền , dễ kiếm

Trang 19

Khối lượng nội dung vật lý trong một tiết học cần được tính toán để có thời gian dành cho các hoạt động tự học của học sinh Mỗi tiết học vật lý cần phải đáp ứng các yêu cầu sau :

+/ Tạo điều kiện để học sinh có thể quan sát trực tiếp các hiện tượng vật lý trong tự nhiên , đời sống , kỹ thuật , thí nghiệm

+/ Tạo điều kiện để học sinh thu thập và xử lý thông tin , nêu ra được các vấn đề cần tìm hiểu

+/ Tạo điều kiện để học sinh trao đổi nhóm , tìm phương án giải quyết vấn đề , tiến hành thí nghiệm , thảo luận kết quả và rút ra những kết luận cần thiết

+/ Tạo điều kiện để học sinh nắm được nội dung chính của bài học trên lớp

2 Những nội dung khác nhau của chương trình mới so với chương trình hiện

hành

Số tiết học của chương trình mới giảm so với chương trình hiện hành , lý do chính của sự giảm này là quan điểm chống quá tải và tránh nặng về lý thuyết hàn lâm Số tiết trong chương trình hiện hành là 6 tiết / tuần / cả cấp , nay giảm còn 5 tiết / tuần / cả cấp , do đó chương trình vật lý giảm bớt một số nội dung , yêu cầu về kiến thức

Không đi quá sâu vào thuyết cấu tạo phân tử của vật chất , chỉ đề cập đến mô hình hạt ở phần nhiệt học lớp 8 Không đưa vào khái niệm nhiệt nóng chảy và nhiệt hóa hơi , chỉ đề cập tới sự nhiễm điện và hai loại điện tích , giảm mức độ lý thuyết hàn lâm khi xây dựng khái niệm cường độ dòng điện và hiệu điện thế , chỉ

đi vào biểu hiện thực tế của khái niệm này

Giảm bớt một số nội dung cũng như mức độ yêu cầu của nhiều nội dung khác trong chương trình , nhằm tạo điều kiện tăng cường hoạt động đa dạng trong giờ học vật lý , có thời gian để giáo viên tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

Sách giáo khoa mới đã chú ý tới đặc điểm tâm lý và khả năng nhận thức của học sinh cấp THCS , đồng thời định hướng về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học , vì vậy chương trình đưa ra những khái niệm từ đơn giản đến nâng cao dần từng bước những kiến thức cơ bản quy định trong chương trình

Tổng số tiết thực hành trên tổng số tiết lý thuyết chỉ là khoảng 9% , nhưng có tới trên hai phần ba bài học có thí nghiệm thực hành chủ yếu do học sinh tiến hành Chương trình THCS mới được xây dựng theo hai giai đoạn : Giai đoạn một gồm lớp 6 và lớp 7 , giai đoạn hai gồm lớp 8 và lớp 9

Ở lớp 6 và 7 phù hợp với đặc điểm tâm lý và nhận thức của học sinh ở độ tuổi này , chương trình đề cập đến các hiện tượng , các quá trình và các thí nghiệm vật lý về Cơ học , Nhiệt học , Điện học , Quang học và Aâm học , chủ yếu ở mức độ định tính và mức độ định lượng rất đơn giản Nếu như ở Tiểu học các khái niệm khoa học chưa được hình thành thì ngay ở THCS , học sinh đã tham gia vào quá trình hình thành một hệ thống các khái niệm vật lý và sử dụng chúng để miêu tả và giải thích một số sự vật , hiện tượng và quá trình Các hiện tượng , các quá trình và

Trang 20

các thuộc tính , ở chương trình lớp 6 và 7 rất gần gũi với kinh nghiệm và hiểu biết của học sinh , hầu hết các kết luận có thể do học sinh tự lực rút ra trên cơ sở quan sát trực tiếp sự vật , hiện tượng Các hiện tượng và quá trình vật lý này khi được tìm hiểu có tác dụng kích thích hứng thú học tập , óc tò mò khoa học của học sinh Đồng thời việc trực tiếp tiến hành các phép đo cơ bản , tạo điều kiện rèn luyện học sinh ngay từ ở lớp đầu của bậc THCS các kỹ năng thực hành và thái độ ứng xử thực tiễn cần thiết cho việc học tập vật lý ở các lớp trên

Chương trình lớp 8 và 9 mở rộng , phát triển và đi sâu hơn các kiến thức và kỹ năng về Cơ học , Nhiệt học , Điện học , Điện từ học và Quang học đã được tìm hiểu , nghiên cứu ở lớp 6 , lớp7 Mức độ định lượng của chương trình ở hai lớp cuối này cũng tăng lên đáng kể Ngoài ra chương trình lớp 9 còn dành ra một chương cho nội dung “Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng” như là sự nhìn lại toàn bộ kiến thức vật lý ở THCS dưới góc độ bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

3 Những định hướng về phương pháp dạy học , thiết bị dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh

3 1 Định hướng về phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học vật lý

- Tăng cường các hoạt động học tập đa dạng của học sinh trên lớp

- Tăng cường phương pháp tìm tòi nghiên cứu , phát hiện và giải quyết vấn đề

- Coi trọng phương pháp thực nghiệm , phương pháp đặc thù của khoa học thực nghiệm

- Chú ý đặc biết đến việc kết hợp học tập cá nhân với học tập theo nhóm

3 2 Định hướng về thiết bị dạy học vật lý

- Xây dựng danh mục và tiêu chuẩn kỹ thuật cho các thiết bị thí nghiệm vật lý nhằm đảm bảo cho việc đổi mới phương pháp dạy học vật lý được tiến hành thuận lợi

- Trước mắt cần đảm bảo những thiết bị tối thiểu cho giờ học vật lý , đặc biệt là những thí nghiệm cho học sinh làm trong giờ học

- Cố gắng sử dụng những thiết bị phổ biến , rẻ tiền

- Để giải quyết những khó khăn trước mắt về thiết bị dạy học vật lý , cần kết hợp giữa những nố lực trang bị của nhà nước với những cố gắng sưu tầm và tự chế tạo thiết bị thí nghiệm vật lý bằng những vật liệu và dụng cụ dễ kiếm , rẻ tiền của giáo viên và học sinh

- Phấn đấu xây dựng các phòng bộ môn cho việc dạy học vật lý , tạo điều kiện tốt cho việc sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại trong một tương lai không

xa

3 3 Định hướng về đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Cần căn cứ vào mục tiêu cụ thể của từng chương mục trong chương trình để đánh giá toàn diện kết quả học tập của học sinh

- Mọi hoạt động học tập của học sinh cần được đánh giá thường xuyên và có kế hoạch Để đánh giá đầy đủ kết quả học tập của học sinh cần phải coi trọng kiến

Trang 21

thöùc vaø kyõ naíng vaø trong ñieău kieôn cho pheùp , cạ thaùi ñoô cụa hóc sinh Cuõng vì theâ caăn ñaùnh giaù keât quạ hóc taôp cụa hóc sinh trong suoât quùa trình hóc taôp thođng qua nhöõng bieơu hieôn :

+/ Nhöõng phaùt bieơu baỉng lôøi trong vieôc kieơm tra mieông vaø trong tranh luaôn , thạo luaôn nhoùm

+/ Caùc baøi kieơm tra 15 phuùt , 1 tieât

+/ Caùc baùo caùo thöïc haønh

+/ Caùc baøi laøm ôû nhaø

+/ Kó naíng laøm thí nghieôm

+/ Thaùi ñoô hóc taôp, taùc phong laøm thí nghieôm

- Kieơm tra khođng nhöõng trình ñoô naĩm vöõng lyù thuyeât maø cạ trình ñoô kyõ naíng thöïc haønh thí nghieôm Ñaùnh giaù cao khạ naíng cụa hóc sinh vaôn dúng kieân thöùc vaø kyõ naíng giại quyeât nhöõng vaân ñeă hóc taôp

- Táo ñieău kieôn ñeơ hóc sinh töï ñaùnh giaù vaø nhoùm ñaùnh giaù laên nhau veă keât quạ hóc taôp

- Söû dúng hoên hôïp caùc phöông phaùp vaø phöông tieôn kieơm tra ñaùnh giaù khaùch quan : cođng khai vieôc ñaùnh giaù, nhaôn xeùt cụa giaùo vieđn ñoâi vôùi hóc sinh

- Ñeơ coù theơ ñaùnh giaù ñöôïc naíng löïc giại quyeât vaân ñeă caăn phoâi hôïp kieơm tra baỉng caùc traĩc nghieôm töï luaôn vaø traĩc nghieôm khaùch quan

4 Saùch giaùo khoa vaôt lyù

4 1 Caâu truùc saùch giaùo khoa

Hai caâu truùc ñöôïc loăng vaøo nhau trong töøng baøi hóc Ñoù laø caâu truùc lođgic khoa hóc cụa baøi hóc vaø caâu truùc hoát ñoông cụa hóc sinh trong tieât hóc Caâu truùc lođgic cụa kieân thöùc ñöôïc theơ hieôn baỉng caùc kí hieôu : I , II , III….a , b , c ,….Caâu truùc naøy giuùp giaùo vieđn thaây ñöôïc lođgic cụa söï trieơn khai caùc kieân thöùc trong baøi Caâu truùc caùc hoát ñoông cụa hóc sinh ñöôïc theơ hieôn baỉng caùc kí heôu : ∇, , vaø CH1 , CH2 , CH3… giuùp cho giaùo vieđn thaây ñöôïc choê naøo caăn ñöôïc toơ chöùc cho hóc sinh thu löôïm thođng tin , choê naøo caăn trao ñoơi nhoùm ñeă xöû lyù thođng tin , choê naøo phại vaôn dúng kieên thöùc vaøo moôt tình huoâng môùi…

Ο Χ

4 2 Caâu truùc cụa moêi baøi caăn coù nhöõng phaăn sau :

Phaăn môû baøi, thöôøng ñöôïc in baỉng chöõ nhoû , giuùp giaùo vieđn söû dúng ñeơ táo tình huoâng hóc taôp Ñoù coù theơ laø moôt cađu hoûi , moôt cađu ñoẫ, cađu chuyeôn nhoû hoaịc böùc tranh…

Phaăn noôi dung chính thöôøng chöùa 1 , 2 vaân ñeă caăn giại quyeât

Phaăn vaôn dúng kieân thöùc toơng hôïp cụa cạ baøi : phaăn naøy coù theơ söû dúng nhö moôt cođng cú ñeơ ñaùnh giaù söï chieâm lónh kieân thöùc vaø kyõ naíng cụa hóc sinh Phaăn naøy khođng yeđu caău hóc sinh phại giại quyeât heât ngay trong tieât hóc

Phaăn kieân thöùc caăn ghi nhôù : ñöôïc in chöõ ñaôm vaø ñöôïc ñoùng khung

Trang 22

Phần “ Có thể em chưa biết “ : có nội dung là những kiến thức mở rộng hoặc cần dùng hoặc lý thú , ta cung cấp cho học sinh mà không yêu cầu học sinh ghi nhớ, hiểu kỹ

4 3 Cuối mỗi chương có bài tổng kết chương Gồm 2 phần : phần tự kiêûm tra gồm một số câu hỏi bao quát tất cả các kiến thức chính của chương , phần vận dụng để kiểm tra trình độ kiến thức và kỹ năng của học sinh Trong tiết ôn tập chỉ cần lựa chọn để sử dụng một số câu hỏi vận dụng

4 4 Tính chất và chức năng của sách giáo khoa

Sách giáo khoa là chỗ dựa để giáo viên tổ chức học sinh hoạt động tìm ra và chiếm lĩnh tri thức Do đó đối với giáo viên , sách giáo khoa có tác dụng hướng dẫn tổ chức tiết học Tất nhiên giáo viên phải sử dụng sách giáo khoa mới đủ chất liệu cho giờ dạy Đối với học sinh , sách giáo khoa như một cẩm nang hướng dẫn tìm tòi và tự chiếm lĩnh kiến thức

Sách giáo khoa có tính chất mở : những câu mô tả hiện tượng , những kết luận… đều không có sẵn trong sách , hoặc chỉ có những câu không hoàn chỉnh học sinh phải quan sát , tìm từ thích hợp để hoàn thiện câu trả lời cho các câu hỏi dưới sự giúp đỡ của giáo viên Tức là học sinh phải hoạt động để hoàn thiện sách giáo khoa Yêu cầu làm việc tự lực được tăng dần từ lớp dưới lên lớp trên

Sách giáo khoa cũng có thể coi là cẩm nang để tra cứu vì tất cả kiến thức chủ yếu , công thức quan trọng , bảng số liệu cần thiết đều có dầy đủ trong sách

4 5 Phương pháp dạy học vật lý theo sách giáo khoa mới :

Càng thực hành nhiều thí nghịêm thực hành và chứng minh thì càng tốt Những thí nghiệm thức hành của mỗi chương là những bài học bắt buộc Những thí nghiệm này đã được lựa chọn phù hợp với khả năng trang bị tối thiểu của trường THCS , thậm chí có những thí nghiệm mà thầy – trò có thể phát huy sáng kiến để thực hiện bằng những dụng cụ có sẵn trong các gia đình như : chai thủy tinh , vỏ lon bia , cân lò xo…

Những thí nghiệm trong sách giáo khoa được trình bày phù hợp với chuẩn trong danh mục thiết bị của bộ Trong trường hợp nhà trường chưa được trang bị thì có thể thay thế bằng những thí nghiệm khác tương tự

Những thí nhiệm đơn giản , dễ trang bị thì nên tổ chức cho học sinh thực hành đồng loạt theo nhóm Những thí nghiệm nguy hiểm như phải làm với lửa , điện… … thì giáo viên nên làm minh họa trước lớp hoặc chọn ba , bốn học sinh lên làm tại bàn giáo viên dưới sự giám sát của giáo viên và cả lớp

Mục đích cuối cùng của việc đổi mới phương pháp dạy học là phát triển năng lực

tư duy của học sinh bằng cách tổ chức cho mọi học sinh động não trong quá trình tham gia vào học tập Cách thức là tổ chức cho các em thảo luận , trao đổi cùng nhau khi học tập , nhưng không quá cứng nhắc Những nội dung đơn giản nên cho các em tự tìm hiểu rồi kiểm tra sự nắm vững kiến thức của một vài học sinh là đủ Để tránh mất thời gian , trong mỗi tiết học chỉ nên tổ chức từ một đến hai hoạt động tranh luận nhóm Sách giáo khoa được viết ứng với thời lượng trong năm là 35 tuần thực học

Trang 23

Chương II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

A ĐẶC ĐIỂM TỈNH AN GIANG

I Đặc điểm tình hình tỉnh An Giang :

1 Vị trí địa lý – Địa lý hành chính :

1.1 Tọa độ địa lý :

- Bắc và Tây Bắc : giáp Tà Keo (Căm Phu Chia)

- Đông : ngăn cách với Đồng Tháp bời sông Tiền

- Đông Nam : Cần Thơ

- Tây Nam : Kiên Giang

2 Địa lý hành chánh :

Toàn tỉnh có :

- Thành phố Long Xuyên- thị xã Châu Đốc

- 9 huyện và 150 xã, phường , thị trấn

- Thành phố Long Xuyên là trung tâm kinh tế , văn hóa , hành chính của tỉnh

- Địa bàn tỉnh có đồng bằng ( 1 - 5m ) và đồi núi thấp được chia thành 2 vùng kinh tế

+ Vùng cù lao : Chợ Mới , Phú Tân , Tân Châu , An Phú

Diện tích : 1.032 Km2 , chiếm 30% diện tích toàn tỉnh , vùng có tiềm năng phát triển nông nghiệp với năng suất cây trồng cao nhất tỉnh

+ Vùng bờ hữu sông Hậu gồm thành phố Long Xuyên , thị xã Châu Đốc , các huyện Châu Thành , Châu phu ù, Tịnh Biên , Thoại Sơn , Tri Tôn Có diện tích : 2.392Km2 , chiếm 70 % diện tích toàn tỉnh Ngoài tiềm năng sản xuâùt nông lâm nghiệp , vùng còn có khả năng khai thác tài nguyên khoáng sản để phát triễn công nghiệp và có ưu thế phát triển du lịch

Cự ly đường bộ từ TP Long Xuyên - Cần Thơ : 62km , TP HCM : 230km , Vũng Tàu : 355 km , Đà Lạt : 538 km , Nha Trang : 678 Km , Đà Nẵng : 1201 km , Huế :

1327 km, Hà Nội : 1940 km Theo đường chim bay : Phnom Pênh 150km , Băng Cốc : 700 km , Viêng Chăn : 1000km , Singapo : 1000 km , Hồng Công : 17000 km, SêUn : 4000 km , Tokiô : 4500 km

Trang 24

- 2002 tỉ lệ tăng tự nhiên trung bình là 1.42%

Mật độ dân 1996 : 592 Người/Km2 , 1999 : 598 người / Km2 , 2002 :623

người / Km2, đứng hàng thức 5 ở ĐBSCL ( sau Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre,

Cần Thơ) và hàng thứ 15 cả nước

2 Thành phần dân tộc :

An giang là vùng đất quần cư của nhiều đồng bào dân tộc anh em gắn bó từ

thời mở đất Điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt xa xưa đã làm cho các dân tộc

trên vùng đất mới này đoàn kết cùng nhau sinh tồn Ngoài 93 % là người Việt thì

còn nhiều dân tộc khác như : Chăm, Khmer, Hoa

Số người Khmer ở An giang là : 83.000 người ( 4.21%) sống tập trung ở hai

huyện Tịnh Biên , Tri Tôn và rải rác ở Thoại Sơn , Châu Phú Bà con dân tộc rất

cần cù lao động , hầu hết theo đạo phật ( Tiểu thừa ) Nhà cửa thường được xây cất

xung quang những ngôi chùa hợp thành “Phum” ,”Sóc” Trong sinh hoạt hằng ngày,

người Khmer vẫn giữ được phong tục tập quán đặc trưng của mình

Số người Chăm ở An giang khoảng : 13.000 người , tập trung ở : An Phu ù, Tân

Châu , đông nhất ở Châu Phong ( nơi có thánh đường Mubarak) , một số ít sốâng ở :

Phú Tân , Châu Đốc , theo đạo Hồi Đồng bào Chăm ở nhà sàn ven sông , sống

nghề dệt vải , dệt lụa truyền thống , nhất là luạ Tân châu là loại nổi tiếng lâu đời

Người Hoa có mặt ở An giang cũng rất sớm , do giỏi nghề buôn bán nên người

Hoa thường sống ở thị xã, thị trấn , thành phố Trong sinh hoạt hàng ngày, người

Hoa rất gần gũi với ngừơi Việt , sử dụng tiếng Việt thành thạo

Sinh hoạt văn hóa của cộng đồng dân tộc ở An giang được thể hiện qua các ngôi

chùa với lối kiến trúc đậm nét văn hóa nghệ thuật của dân tộc mình , được hình

thành từ nhiều thế kỷ qua

Trang 25

- Đạo Phật ( Đại thừa, Tiểu thừa )

- Đạo Cao Đài

- Đạo Thiên Chúa

- Đạo Phật Giáo Hòa Hảo

- Đạo Tứ Aân Hiếu Nghĩa

2 Những thành tựu phát triển xã hội :

Tình hình xã hội ở An giang đã có nhiều tiến bộï nhưng còn nhiều vấn đề cần giải quyết : nhà ở, việc làm , sinh hoạt , y tế, giáo dục…

2.1 Vấn đề xã hội

An giang được sự giúp đỡ của các tổ chức Quốc tế và sự nỗ lực của các đoàn thể chính quyền nhân dân trong tỉnh trong các năm qua tỉnh đã thực hiện các công trình phúc lợi xã hội : xây dựng nhà dưỡng lão , trại cây giống lâm nghiệp , chương trình 327 giao khoán rừng cho 7023 hộ dân , thu hút lao động vào định cư ở vùng sâu Chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp tạo nhiều việc làm , giảm lao động thất nghiệp ở thành phố , thị xã

2.2 Về giáo dục - đào tạo :

An giang có đủ ngành học , cấp học từ mẫu giáo đến phổ thông , bổ túc văn hoá, trung học chuyên nghiệp , dạy nghề, cao đẳng , đại học

Hình thức tổ chức giáo dục cũng đa dạng : trường phổ thông , trường cho trẻ em khuyết tật , trường dân tộc nội trú … Do nhà nước quản lý , các trường phổ thông dân lập , bán công

2.3 Mạng lưới cơ sở giáo dục đã phát triển rộng khắp tỉnh

Năm học vừa qua 2003 – 2004 toàn tỉnh có 127 trường THCS ở tất cả các xã vùng sâu , vùng xa và vùng đồng bằng

Năm học tới 2004 – 2005 toàn tỉnh sẽ có 141 trường THCS Ngoài ra còn một số điểm trường ở các khóm ấp của các xã vùng sâu , vùng xa , vùng miền núi

Ngoài mạng lưới các trường công lập đang tồn tại và sẽ mở thêm , thì theo chủ trương của Tỉnh Đảng bộ An Giang sẽ còn mở các trường ngoài công lập ở tất cả các cấp học trên địa bàn toàn tỉnh

Trang 26

IV Định hướng phát triển chủ yếu về văn hóa , xã hội , giáo dục

1 Văn hóa xã hội :

Dân số và lao động :

Đẩy mạnh việc thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình , làm cho công tác dân số mang lại hiệu quả lâu dài Bình ổn quy mô dân số năm 2005 là 2,33 triệu người , năm 2010 là 2,5 triệu người Nâng cao số lượng lao động qua đào tạo là 20% năm 2005 và 30% năm 2010

Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân , góp phần phát triễn kinh tế xã hội bằng các biện pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh ở các tuyến , thực hiện phương châm xã hội hóa hoạt động y tế, đa dạng các hình thức , dịch vụ khám chữa bệnh Giải quyết cơ bản các bệnh xã hội , đẩy lùi số trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng đến năm 2005 còn 22% , năm 2010 còn 15% , tỉ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,3% năm

2005 và 1,2% năm 2010 Xây dựng hoàn chỉnh hai bệnh viện tuyến tỉnh Long Xuyên – Châu Đốc , đầu tư năng cấp các trung tâm y tế huyện

2 Phát triển giáo dục

Phát triễn Giaó dục – Đào tạo toàn diện về cơ cấu cấp học , ngành nghề hợp lý theo yêu cầu nâng cao dân trí , đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật hùng mạnh trong thời kỳ 2001 - 2005

Về quy mô phát triễn dân số đi học đạt 30% vào năm 2005, 32 % vào năm2010 Về chất lượng giáo dục : khống chế tỉ lệ bỏ học ở các cấp vào khoảng 1,5% vào năm 2010 , hoàn thành phổ cập trung học cơ sở vào năm 2018 Thực hiện phổ cập THPT ở thành phố , thị xã , thị trấn Phát triễn hệ thống trung tâm dạy nghề chính quy

ở khu vực : Long Xuyên , Châu Đốc , Chợ Mới , Phú Tân , Tân Châu Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn chỉnh trường Đại học An giang vào năm 2010

Trang 27

B KẾT QUẢ KHẢO SÁT QUA TRAO ĐỔI VỚI GIÁO

VIÊN VÀ QUA DỰ GIỜ

I Khảo sát qua điều tra phỏng vấn giáo viên :

Để tiến hành khảo sát việc triển khai thay sách Vật lý lớp 6 , lớp 7 trên địa bàn tỉnh An Giang và tìm giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lý, chúng tôi đã gửi “ PHIẾU HỎI Ý KIẾN GIÁO VIÊN “ ( Phụ lục 1 ) đến tất cả giáo viên đang trực tiếp giảng dạy Vật lý ở các trường THCS , các giáo viên nguyên là dạy Vật lý nay làm công tác quản lý ở các trường THCS , phòng GD – ĐT và các giáo viên Vật lý ở các trường THPT , trường dân tộc nội trú , đang dạy cho hệ THCS Chúng tôi đã nhận được tổng cộng 302 phiếu trả lời , trong đó có 280 phiếu của giáo viên trực tiếp giảng dạy trong tổng số 302 giáo viên Vật lý THCS và 22 phiếu của cán bộ quản lý từ hiệu phó trở lên ( những cán bộ quản lý này nguyên là giáo viên vật lý ) Về số trường THCS thì chiếm 100% số trường THCS và các trường có đào tạo trình độ THCS trên địa bàn Tỉnh An Giang Sau khi thu thập số liệu , thống kê kết quả điều tra ( Phụ lục 2 ) Chúng tôi rút ra các kết quả cụ thể như sau :

1 Thực hiện triển khai thay sách :

Theo kế hoạch của Bộ Gíao dục và Đào tạo , bắt đầu từ tháng một hằng năm , các sở Giáo dục , các trường CĐSP , các khoa sư phạm của các trường Đại học trong cả nước đã chuẩn bị đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ triển khai việc thay sách ở các địa phương Đội ngũ cán bộ này được lựa chọn rất kỹ từ các giáo viên có trình độ chuyên môn vững , đạo đức nghề nghiệp tốt , và hội đủ các yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo như :

+/ Có trình độ chuyên môn vững vàng , đã qua các lớp tập huấn ở Bộ , nắm được phương pháp tập huấn , nắm vững mục tiêu , nội dung và phương pháp dạy học bộ môn theo tinh thần phát huy tính chủ động sáng tạo của người học

+ / Tin tưởng ở tính khả thi , tính hợp lý của chương trình mới , nghiêm túc thực hiện đổi mới phương pháp trong bồi dưỡng giáo viên ở địa phương và chịu trách nhiệm trước sở GD - ĐT về kết qủa công việc của mình

+ / Có kế hoạch , sắp xếp thời gian hợp lý để tham dự đầy đủ và đúng thời hạn các công việc được Ban tổ chức bồi dưỡng giáo viên của sở GD - ĐT quy định Trong trường hợp có lý do đột xuất không tham gia bồi dưỡng phải báo cáo với ban tổ chức và đề xuất người thay thế

+ / Chịu sự quản lý của Ban tổ chức bồi dưỡng , thực hiện đầy đủ và chất lượng các yêu cầu về thời gian địa điểm , nội dung , phương pháp tập huấn

Trang 28

+ / Những báo cáo viên trong cùng môn học sinh hoạt cùng một nhóm bộ môn Nhóm bộ môn có một nhóm trưởng do sở chỉ định Các thành viên trong nhóm thảo luận , thống nhất sự phân công , thống nhất nội dung , phương pháp và cách thức tổ chức bồi dưỡng

+ / Báo cáo viên phải có đề cương bài giảng chi tiết theo sự hướng dẫn của ban tổ chức lớp học Đề cương phải nêu bật được những đổi mới trong nội dung SGK và phương pháp dạy học bộ môn , hướng dẫn sử dụng thiết bị và hướng dẫn làm đồ dùng dạy học đơn giản

+ / Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tập huấn , phát huy tính chủ động sáng tạo của người học , tạo điều kiện để học viên cùng tham gia hoạt động , tăng cường tính thực hành

+ / Các báo cáo viên cần chuẩn bị chu đáo, nghiên cứu sâu sắc những nội dung sẽ báo cáo , kịp thời giải đáp các thắc mắc của giáo viên nhằm tạo cho bài giảng có nội dung phong phú , hấp dẫn

+ / Trong năm học , các báo cáo viên tiếp tục về các trường đặc biệt là những trường ở vùng sâu , khó khăn … theo kế hoạch của sở để hướng dẫn , giải đáp thắc mắc cho giáo viên và dự giờ rút kinh nghiệm các bài dạy

Sau khi tiếp thu ở Bộ, các báo cáo viên cấp tỉnh chuẩn bị kế hoạch cho triển khai thay sách ở tỉnh , cụ thể là vào cuối tháng 6 đầu tháng 7 Các lớp tập huấn thay sách lớp 6 năm 2002 là 4 ngày , lớp 7 năm 2003 là 5 ngày tại thành phố Long Xuyên Mục đích là báo cáo viên làm cho những giáo viên trực tiếp giảng dạy nhận thức được mục tiêu của việc thay đổi chương trình và SGK , thay đổi cách nhìn , cách nhận thức của giáo viên để từ đó thực hiện tốt hơn việc thay đổi phương pháp dạy học

Theo kết quả điều tra có đến 91,7 % giáo viên nhận thức đúng việc triển khai thay sách đó là triển khai tập huấn nội dung SGK và phương pháp giảng dạy bộ môn Điều này có nghĩa rất quan trọng vì từ nhận thức đúng đã giúp cho giáo viên có sự quan tâm , chú ý đến việc nắm bắt ý đồ của SGK , áp dụng vào giảng dạy đêû đạt chất lượng giảng dạy ngày càng cao hơn Tuy nhiên cũng có một số ít giáo viên hiểu chưa đúng về nội dung tập huấn thay sách , tỷ lệ này chiểm khoảng 8%

Khi tập huấn thay sách , giáo viên đều được trang bị đầy đủ SGK , SGV của môn học thay sách , từ đó giáo viên có điều kiện tham khảo , nghiên cúa trước ở nhà , khi đến lớp tập huấn do đã nắm vững nội dung SGK , SGV nên việc đóng góp ý kiến của giáo viên là có hiệu quả , góp được nhiều ý kiến , kiến nghị với ban tổ chức về nội dung trong sách Nhưng tài liệu tập huấn của Bộ được phát quá gần ngày học không đủ thời lượng để giáo viên nắm bắt nội dung tài liệu một cách sâu sắc , nên những đóng góp của giáo viên cũng có phần hạn chế

Khi tập huấn , các báo cáo viên đã trình bày đầy đủ mục tiêu chương trình , SGK mới Ý đồ của tác giả SGK cũng đã được truyền đạt đến giáo viên một cách cặn kẽ Những vấn đề khác biệt giữa SGK cũ và SGK mới cũng được đưa ra để thảo luận , những điểm mới, điểm khó của SGK mới cũng nhận được sự đóng góp ý kiến của các giáo viên tham gia tập huấn góp phần làm tốt hơn nội dung SGK

Trang 29

Các giáo viên tham gia tập huấn được xem biểu diễn toàn bộ những thí nghiệm trong SGK , sau đó tự mình làm lại thí nghiệm , để rút ra kết luận , hoặc trao đổi với báo cáo viên những tồn tại , vướng mắc của bản thân , từ đó nắm vững hơn nội dung thí nghiêïm và thực hành tốt hơn Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng tiến hành các thí nghiệm sẽ giúp giáo viên có thể tự sáng tạo ra dụng cụ thí nghiệm hữu ích trong lúc cơ sở vật chất và đồ dùng thí nghiện của trường mình còn thiếu thốn

Trong thời gian tập huấn , giáo viên được xem băng về các giờ dạy mẫu , qua đó rút ra kinh ngiệm , đóng góp ý kiến , tìm ra giaỉ pháp thực hiện và áp dụng ở điạ phương mình

Giáo viên được trao đổi , thảo luận về nội dung chương trình , SGK từ đó nắm sâu sắc hơn nội dung bài học, soạn giáo án theo ý đồ của SGK và các nhóm lần lượt tự trình bày ý kiến của nhóm mình , các nhóm khác thì quan sát và góp ý , xây dựng hoàn chỉnh hơn Kết quả là tìm ra cách dạy hay nhất , hợp lý nhất và đạt hiệu quả giáo dục cao nhất để áp dụng vào dạy học

Kết quả cụ thể của việc thay sách là :

+ Lớp 6 : có trên 70% giáo viên vật lý tham dự tập huấn thay sách năm 2002 + Lớp 7 : gần 90 % giáo viên tham dự tập huấn thay sách năm 2003

Số lượng giáo viên tham gia tập huấn không đạt 100% ở các năm đầu tiên có lý do là, các năm này không thực hiện tập huấn cho tất cả các giáo viên ma øchủ yếu là các giáo viên trực tiếp giảng dạy môn vật lý ở lớp 6 , 7 và các cán bộ quản lý của tổ , hay Ban giám hiệu Ngoài việc tập huấn tập trung , thì Sở GD - ĐT và các phòng GD-ĐT còn chỉ đạo tiêùp tục tập huấn bồi dưỡng về thay sách tại các trường , tại địa phương cho hơn 62% giáo viên

Công tác tập huấn giáo viên còn được tiến hành thường xuyên trong năm học , nhưng không tập trung mà các thành viên trong đội ngũ báo cáo viên của Tỉnh , theo chỉ đạo trực tiếp của phòng Trung học phổ thông của Sở GD - ĐT đã đi xuống tận các trường , các cụm trường để khảo sát , có kế hoạch dự giờ , chỉ đạo trực tiếp việc triển khai thay sách ở từng trường , giải quyết những vướng mắc của giáo viên Công việc này làm cho hiệu quả của việc triển khai thay sách thiết thực hơn , giải quyết ngay được vướng mắc của phần lớn giáo viên đang trực tiếp giảng dạy trên lớp

Tuy nhiên công tác tập huấn cũng cần có một số điểm cần khắc phục như :

+ / Tài liệc tập huấn nên được phát sớm hơn để giáo viên có thời gian nghiên cứu , chuẩn bị trước nội dung của tài liệu

+ / Lớp tập huấn còn quá đông ( 100 GV/lớp) , nên việc triển khai còn chưa hiệu quả đối với từng giáo viên

+ / Băng ghi hình các tiết dạy mẫu còn ít , chưa thể định hướng về phương pháp dạy học mới cho giáo viên

+ / Dụng cụ thí nghiệm còn thiếu , giáo viên chưa có điều kiện trực tiếp thực hành các thí nghiệm theo chương trình yêu cầu

+ / Chưa xây dựng được tiết dạy mẫu theo đặc thù của Tỉnh An Giang

Trang 30

Từ thực tế trên ta có thể kết luận , việc triển khai thay sách vật lý lớp 6 -7 ở tỉnh

An Giang về cơ bản đã thực hiện đúng yêu cầu chỉ đạo của Bộ GD - ĐT cả về nội dung và phương pháp giảng dạy Chất lượng kiến thực mà giáo viên lĩnh hội được là ở mức khả quan Tuy nhiên do còn một số khó khăn như đã nêu mà việc triển khai thay sách vẫn chưa hòan toàn mỹ mãn

2 Sách giáo khoa :

Điều 25 của Luật Giáo Dục đã nêu “ SGK để sử dụng chính thức , thống nhất , ổn định trong giảng dạy , học tập ở nhà trường và các cơ sở giáo dục khác” Đây là ý nghĩa pháp lý của SGK Kiến thức của SGK được xem là chuẩn mực cho mọi sự đánh giá nói chung và thi cử nói riêng

Việc lựa chọn , xắp xếp và xác định trình độ kiến thức khi viết sách giáo khoa phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo , thể hiện cụ thể qua mục tiêu môn học , phù hợp với thời lượng và chuẩn mực mà kế hoạch dạy học và chương trình đã quy định

Có nhiều nguồn thông tin về cùng một vấn đề mà người đọc cần phải tiếp nhận , song SGK là nguồi kiến thức có ý nghĩa đặc biệt , vì được chủ động sắp xếp một cách có mục đích , mang tính hệ thống theo các nguyên tắc xác định về mặt khoa học và sư phạm , lại được hướng dẫn tiếp nhận thông qua hoạt động giảng dạy của giáo viên trong một môi trường giáo dục cụ thể , có sự hỗ trợ của các điều kiện và phương tiện khác

SGK không chỉ có một chức năng là cung cấp kiến thức cho người học , mà còn có nhiều chức năng khác như củng cố các hiểu biết , kiểm tra , đánh giá, tra cứu và tham khảo, ứng dụng , giúp hình thành và phát triển các kỹ năng , phương pháp , giáo dục ( đối với HS ) , chức năng cung cấp thông tin , bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm : giúp đỡ việc học tập và xác định tiến trình sư phạm … ( đối với giáo viên )

Quá trình biên soạn SGK phải tuân theo những nguyên tác chung , thậm chí là xây dựng theo cấu trúc chung , song vẫn mạng những đặc trưng riêng đối với từng môn học hoặc nhóm môn học

Việc biên soạn SGK phải vừa đảm bảo dựa trên cơ sở lý luận SGK , lưu ý tới xu thế SGK tiên tiến trên thế giới , vừa chú ý tới thực tế dạy và học của nước ta ( đặc điểm và trình độ của đối tượng , trình trạng cơ sở vật chất và phương tiện dạy học , trình độ của đội ngũ giáo viên , trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ tác giả ) , đồng thời biết kế thừa các bài học quiù báu đã đúc kết được của hoạt động này trong cả quá trình trước đó

Thống nhất và quán triệt các quan điểm chung trong quá trình biên soạn SGK , theo hướng góp phần thực hiện tốt mục tiêu đào tạo cấp học và ưu tiên là dạy học nhằm hình thành và phát triển phương pháp tự học của HS, nâng cao năng lực độc lập sáng tạo , có quan tâm đúng mức tới các loại trình độ học tập ( khá , giỏi , trung bình

… ) hỗ trợ có hiệu quả cho việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh

Trang 31

Từ quan điểm chỉ đạo nói trên , việc biên soạn SGK lần này đã được chuẩn bị rất chu đáo và kỹ lưỡng Ngay từ những bước đầu khi tiến hành xây dựng chương trình , sách giáo khoa mới , đội ngũ tác giả đã có sự chuẩn bị từ đề cương chi tiết đến việc tham khảo ý kiến của các chuyên gia hay các giáo viên trực tiếp giảng dạy Một điều dễ dàng nhận thấy đó là SGK mới được trình bày theo quan điểm hoàn toàn mới so với chương trình trong SGK hiện hành

Ưu điểm nổi bật của chương trình , SGK mới là thể hiện rõ ý đồ của tác giả về các mặt như : giảm tải chương trình học , đổi mới phương pháp dạy học , tăng cường kỹ năng thực hành của học sinh Mặt khác SGK mới chú trọng đến các kiến thức mang tính kinh nghiệm mà học sinh đã tiếp nhận được từ kinh nghiệm sống hằng ngày , hướng học sinh đến sự nhận thức chính xác hơn các hiện tượng tự nhiên

SGK mới có nội dung khá phong phú , có nhiều hình ảnh trực quan , từ đó làm cho học sinh dễ tiếp thu , dễ thực hiện các yêu cầu về mặt kỹ năng SGK mang tính thực nghiệm cao , cô động và đơn giản hơn khi giải thích các hiện tượng tự nhiên

Việc đưa nhiều thí nghiệm thực hành vật lý vào SGK cũng là một yếu tố mới so với chương trình hiện hành vì : đưa nhiều bài thí nghiệm vào chương trình giúp học sinh có điều kiện làm thí nghiệm nhiều hơn Tuy những thí nghiệm trong SGK khi mới đọc lý thuyết ta nghĩ là nó đơn giản vì đã được hướng dẫn cụ thể chi tiết từng bước nhưng khi tiến hành thì không đơn giản mặc dù không khó

Từ những khó khăn đó, SGK mới đã tiến hành chỉnh sửa bổ sung nhiều lần sau khi thực nghiệm để ngày càng hoàn thiện như : từng bài thí nghiệm đều có hướng dẫn cách làm , từng bước để tiến hành , giới thiệu dụng cụ thí nghiệm trong bài , cuối bài thí nghiệm có phần hướng dẫn báo cáo thực hành , cách trình bày bài báo cáo , nên hiệu quả sử dụng các bài thí nghiệm trong SGK mới có hiệu quả hơn nhiều so với SGK hiện hành

Sử dụng phổ biến và thường xuyên các thí nghiệm vật lý khi giảng dạy vật lý là một trong những biện pháp quan trọng trong việc phấn đấu nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở trường phổ thông theo phương hướng tinh giản , vững chắc và phù hợp với thực tế giáo dục ở Việt nam Điều này còn quyết định bới đặc điểm khoa học của vật lý , vốn là một khoa học thực nghiệm và bởi các nguyên tắc dạy học , trước hết là nguyên tắc trực quan

Thí nghiệm vật lý thực chất là một trong các phương pháp dạy học vật lý đã được áp dụng thành công ở nhiều nơi Đó là cách thức cộâng tác và hợp tác của giáo viên và học sinh trong quá trình giảng dạy và học tập nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong việc truyền thụ và lĩnh hội tri thức vật lý , rèn luyên kỹ năng kỹù xảo thực hành Chúng ta đã biết rằng các hiện tượng vật lý xảy ra trong tự nhiên vô cùng phức tạp, cho nên trong cùng một lúc không thể phân biệt những tính chất đặc trưng của từng hiện tượng , không thể cùng một lúc phân biệt được ảnh hưởng của tính chất này đến tính chất khác Do đó chúng ta phải dùng các thí nghiệm vật lý để đơn giản hóa các hiện tượng , làm nổi bật những khía cạnh cần nghiên cứu của hiện tượng , tức là làm cho các quá trình tự nhiên xảy ở dạng tường minh nhất , ít bị ảnh hưởng của quá trình

Trang 32

khác làm sai lệch kết quả nhiên cứu Qua đó mà học sinh nhận ra được những tính chất đặc trưng của các hiện tượng và mối quan hệ qua lại giữa các tính chất đó

Khi bắt đầu học môn vật lý ở trường THCS , bản thân học sinh đã có sẵn một số kinh nghiệm sống nào đó về các hiện tượng vật lý , nhưng không hoàn toàn chính xác về mặt khoa học , có thể coi những hiểu biết đó là cơ sở kinh nghiệm để họ tự nghiên cứu vật lý Trước một hiện tượng vật lý học sinh có nhiều cách hiểu khác nhau , nhiều cách giải thích khác nhau và chưa chắc là các cách nghĩ đó của học sinh đã đúng hẳn Vì vây các thí nghiệm trong SGK sẽ giúp học sinh nhận thức đúng giải thích đúng các hiện tượng tự nhiên

Thí nghiệm vật lý có tác dụng rất lớn trong việc phát triễn năng lực nhận thức của học sinh và giúp họ làm quen dần với phương pháp nghiên cứu khoa học : được tập quan sát , rèn luyện tính cẩn thận , kiên trì ….Điều đó cũng rất cần cho việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp , chuẩn bị cho học sinh phân luồng sau THCS và tham gia hoạt động thực tế Do được tận mắt quan sát các hiện tượng , vận động của máy móc , tự tay tháo lắp các thiết bị và đo lường các đại lượng Học sinh có thể nhanh chóng làm quen với các dụng cụ và thiết bị trong sản xuất sau này

Với những tác dụng lớn lao như vậy , thí nghiệm vật lý được trình bày trong SGK vật lý mới lần này đã chiếm được vị trí thích đáng trong việc dạy học vật lí ở các trường trung học hiện nay, nhưng điều đó chưa tương xứng với trang thiết bị hiện tại của các trường THCS , một phần do các trường phổ thông chưa có đầy đủ cơ sở vật chất vàthiết

bị thí nghiệm vật lý

Với tư cách là một phương pháp dạy học vật lý , thí nghiệm vật lý được thực hiện ở trường phổ thông bằng những biện pháp khác nhau Giáo viên trình bày thí nghiệm nhằm đề xuất vấn đề nghiên cứu bài học mới , khảo sát hay minh họa một định luật , một quy tắc vật lý nào đó, học sinh tự tay làm thí nghiệm để hiểu hiện tượng , dụng cụ thiết bị , đào sâu ôn tập và củng cố tri thức đã học…

Thí nghiệm có tác dụng giúp học sinh nắm kiến thức khoa học một cách tự giác và có ý thức Trong khi tiến hành thí nghiệm , do được tự tay gây ra thí nghiệm và quan sát trực tiếp hiện tượng , tự tay sử dụng các dụng cụ để đo lường các đại lượng , xây dựng các định luật hay kiểm chứng lại , điều đó giúp học sinh tin tưởng hơn , hiểu vấn đề sâu sắc và cụ thể hơn , qua đó các em rèn được kỹ năng , kỹ xảo trong việc sử dụng các dụng cụ đơn giản có liên quan đến môn vật lý

Thí nghiệm tạo điều kiện cho học sinh vận dụng những tri thức đã học vào thực tiễn , đồng thời giới thiệu cho học sinh phương pháp vật lý như :quan sát , đo lường… trên

cơ sở đó học sinh làm quen với các phương pháp nghiên cứu khoa học vật lý vốn là khoa học thực nghiệm

Thí nghiệm còn tạo điều kiện để học sinh phát huy sáng tạo , tìm tòi , rèn luyện những phẩm chất của người lao động mới

Việc nắm vững chương trình vật lý ở trường THCS không chỉ là hiểu được một cách sâu sắc và đầy đủ những kiến thức quy định trong chương trình mà còn phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết các nhiệm vụ học tập và vận dụng các kiến

Trang 33

thöùc ñoù vaøo thöïc tieên ñôøi soâng Muoân vaôy hóc sinh caăn phại naĩm vöõng caùc kyõ naíng , kyõ xạo thöïc haønh nhö : thí nghieôm , veõ ñoă thò , tính toaùn…

Kyõ naíng vaôn dúng kieân thöùc trong hóc taôp vaø trong thöïc tieên ñôøi soâng chính laø thöôùc ño möùc ñoô sađu saĩc vaø vöõng vaøng cụa kieân thöùc maø hóc sinh thu nhaôn ñöôïc Baøi taôp vaôt lyù vôùi tính caùch laø moôt phöông phaùp dáy hóc giuùp hóc sinh vaôn dúng nhöõng kieân thöùc ñaõ hóc vaøo cuoôc soâng neđn baøi taôp vaôt lyù coù vò trí ñaịc bieôt quan tróng trong vieôc hoaøn thaønh nhieôm vú dáy hóc vaôt lyù ôû tröôøng phoơ thođng

Baøi taôp vaôt lyù laø moôt phaăn khođng theơ khođng coù trong saùch giaùo khoa ñöôïc , vì ñađy laø phööng tieôn toât nhaât ñeơ kieơm tra kieân thöùc , kyõ naíng , kyõ xạo vaôn dúng kieân thöùc cụa hóc sinh vöøa hóc vaøo ñôøi soâng Trong quaù trình giại quyeât caùc tình huoâng cú theơ do baøi taôp ñeă ra, hóc sinh phại vaôn dúng caùc thao taùc tö duy nhö so saùnh , phađn tích toơng hôïp , khaùi quaùt hoùa… Töï löïc tìm ra vaân ñeă cô bạn caăn giại quyeât vaø töø ñoù khaĩc sađu nhöõng kieân thöùc ñaõ tieâp thu ñöôïc….Vì vaôy, baøi taôp laø phöông tieôn raât toât ñeơ phaùt trieên oùc tö duy , töôûng töôïng , tính ñoôc laôp trong suy luaôn , tính kieđn trì trong vieôc khaĩc phúc khoù khaín

Trong chöông trình cụa SGK môùi , ñaõ ñöa vaøo raât nhieău baøi taôp ñònh tính sau moêi baøi hóc giuùp hóc sinh ođn lái kieân thöùc cụa baøi hóc baỉng nhöõng cađu hoûi lyù thuyeât Khi giại nhöõng baøi taôp naøy, hóc sinh khođng caăn tính toaùn chư caăn suy luaôn logic hoaịc chư tính nhaơm cuõng tìm ra keât quạ

Trong heô thoâng baøi taôp vaôt lyù ñöôïc söû dúng ôû tröôøng THCS thì caùc baøi taôp ñònh tính coù taăm quan tróng ñaịc bieôt , vaø ñieău naøy cuõng ñöôïc theơ hieôn roõ raøng trong SGK vaôt lyù lôùp 6 vaø lôùp 7 môùi hieôn nay , caùc taùc ñaõ daønh cho noù vò trí xöùng ñaùng Vieôc giại caùc baøi taôp ñònh tính ñoøi hoûi hóc sinh phại phađn tích bạn chaât cụa caùc hieôn töôïng vaôt lyù , nhôø ñoù giaùo vieđn thaây roõ möùc ñoô lónh hoôi tri thöùc cụa hóc sinh

SGK môùi ñaõ ñaùp öùng ñöôïc nhu caău giại baøi taôp cụa hóc sinh , caâu truùc baøi taôp ñi töø deê ñeẫn khoù Caùc loát baøi taôp ñôn giạn ñöôïc söû dúng ngay sau khi hóc moôt khaùi nieôm , moôt ñònh luaôt …coù taùc dúng giuùp hóc sinh hieơu ñöôïc ñaăy ñụ vaø sađu saĩc maịt ñònh tính cụa caùc ñái löôïng vaôt lyù, caùc baøi taôp coù tính toaùn toơng hôïp phöùc táp hôn seõ ñöôïc ñöa ra sau ñoù Nhö vaôy khi giao baøi taôp cho hóc sinh laøm giaùo vieđn deê kieơm tra ñöôïc kieân thöùc vaø möùc ñoô hieơu baøi cụa hóc sinh

Baøi taôp vaôt lyù seõ máng lái hieôu quạ cao neâu giaùo vieđn bieât löïa chón vaø saĩp xeâp thaønh heô thoâng nhaỉm nađng cao daăn trình ñoô cụa hóc sinh Tuy nhieđn trong moêi baøi hóc cụa SGK môùi coù nhieău noôi dung kieân thöùc caăn phại truyeăn ñát vaø coù nhieău baøi thí nghieôm cú theơ phại thöïc hieôn neđn trong thôøi gian moôt tieât hóc khođng theơ thöïc hieôn heât caùc baøi taôp ñaõ ñeă ra

Theo khạo saùt chuùng tođi nhaôn thaây raỉng coù ñeân 33,4% soâ giaùo vieđn ñöôïc hoûi cho raỉng dung löôïng kieân thöùc trong moôt baøi hóc laø khođng phuø hôïp vôùi moôt tieât tređn lôùp , coù 64,2% cho laø baøi hóc daøi , coøn veă noôi dung cụa SGK thì coù 28,8% giaùo vieđn cho raỉng töông ñoâi phuø hôïp vôùi thöïc tieên cuoôc soâng cụa hóc sinh ôû caùc ñòa phöông , coøn 68,9% cho raỉng chư phuø hôïp moôt phaăn , coù theơ ôû ñòa phöông naøy thì noù phuø hôïp vaø hoaøn thieôn nhöng khi aùp dúng ôû ñòa phöông khaùc thì gaịp trôû ngái , khoù khaín

Trang 34

Điều đó cũng muốn nói lên rằng SGK mới không phải là đã phù hợp với mọi miền đâùt nước Từ vài thập niên nay chúng ta đã nhận thức được rằng cần phải dành cho địa phương một phần mềm nhất định để đưa vào những kiến thức ứng dụng mang đặc thù địa phương , đó là một đòi hỏi đúng có cơ sở lý luận và thực tiễn , xuất phát từ mục đích giáo dục phục vụ cộng đồng và từ thực tiễn rất đa dạng , không đồng đều trong sự phát triển của nhiều vùng trên đất nước ta Tiếc rằng nhận thức một yêu cầu quan trong là dành một phần nội dung chương trình trên về cơ bản chưa thể hiện được qua thực tế giảng dạy, phần dành cho địa phương hầu như không được xây dựng (nếu có cũng không đáng kể và ít tác dụng) Để khắc phục tình trạng đó , trước hết phải nêu rõ các yêu cầu của việc xây dựng nội dung nói trên trong từng khối lớp , gợi ý cụ thể hơn các vấn đề nên lựa chọn và mức độ phải đạt được

3 Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh

Trong học tập việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động thực tập của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy

Trước đây quan niệm về đánh giá còn phiến diện : giáo viên giữ độc quyền đánh giá, học sinh là đối tượng đánh giá Trong dạy học theo hướng phát huy vai trò chủ động của người học , xem việc rèn luyện phương pháp tự học để chuẩn bị cho học sinh khả năng liên tục học tập suốt đời như một mục tiêu giáo dục thì giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kỹ năng tự đáng giá để điều chỉnh cách học Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những con người năng động , sớm thích ứng với đời sống xã hội , phát triển và hòa nhập cộng đồng , việc kiểm tra đáng giá không thể chỉ dừng lại ở viêïc yêu cầu tái hiện các kiến thức , lặp lại các kỹ năng đã học mà phải khuyến khích óc sáng tạo, phát hiện sự chuyển biến thái độ và hành vị của học sinh trước những vấn đề của cá nhân , gia đình và cộng đồng , rèn luyện khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình huống thực tế Muốn vậy phải có phương pháp và kỹ thuật đánh giá thích hợp

Với sự trợ giúp của thiết bị kỹ thuật ngày càng phổ biến trong nhà trường , kiểm tra , đáng giá không còn là công việc năng nhọc đối với giáo viên , mà giáo viên lại có những thông tin kịp thời để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy và chỉ đạo hoạt động học Các phương pháp và phương tiện mới sẽ tạo điều kiện tăng nhịp độ kiểm tra , giúp học sinh có thể thường xuyên tự kiểm tra

Do mục tiêu của môn vật lý lớp 6 và lớp 7 mới đã có những thay đổi so với chương trình hiện hành , nên việc kiểm tra cũng cần có những đổi mới tương ứng Về nội dung phải đạt những yêu cầu cơ bản sau :

+/ Đánh giá một cách toàn diện các mục tiêu của vật lý lớp 6 và lớp 7 Về mặt kiến thức và kỹ năng , phải đáng giá được tòan bộ các mục tiêu về kiến thức và kỹ năng đã quy định trong chương trình bao gồm biết , hiểu và vận dụng

Trang 35

+/ Đặt trọng tâm vào những yêu cầu mới trong việc hình thành nhân cách cho học sinh và việc giảng day vật lý nói riêng Cụ thể là đăït trọng tâm vào những nội dung liên quan đến việc ứng dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tế , đánh giá cao óc sáng tạo của học sinh trong việc vận dụng kiến thức và kỹ năng vào tình huống mới của cuộc sống thực tế

+/ Chú ý đến đặc thù của khoa học vật lý là khoa học thực nghiệm , do đó phải có những nội dung nhằm đánh giá kiến thức , kỹ năng và thái độ của học sinh về thực hành vật lý Đây là yêu cầu mà các đề kiểm tra vật lý trước đây chưa đạt được

Về mặt hình thức , cần có những đổi mới sau :

+/ Đa dạng hóa loại hình các đề kiểm tra , kết hợp hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan , kiểm tra lý thuyết với kiểm tra thực hành , hình thức kiểm tra của giáo viên với tự kiểm tra của học sinh , nhằm tạo điều kiện để có thể đánh giá một cách toàn diện và hệ thống kết quả học tập của học sinh Tạo điều kiện cho việc chấm bài kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra sao cho vừa nhanh vừa chính xác , đảm bảo khách quan và công bằng , hạn chế tiêu cực trong đánh giá kết quả học tập của học sinh

Nội dung kiểm tra cần bảo đảm các yêu cầu sau :

+/ Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục : Đây là yêu cầu cơ bản nhất và quan trọng nhất của kiểm tra , đánh giá kết quả học tập của học sinh

+/ Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện : Yêu cầu này thực ra chỉ là cụ thể hóa yêu cầu trên vì hệ thống và toàn diện vốn là những thuộc tính cơ bản của các mục tiêu xác định trong chương trình các môn học

+/ Đảm bảo tính khách quan : Yêu cầu này thể hiện ở chỗ bài kiểm tra phải đánh giá được một cách khách quan , chính xác kết quả học tập của học sinh đối chiếu với những mục tiêu đã xác định trong chương trình , vừa phải đảm bảo cho kết quả kiểm tra không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người đánh giá

+/ Đảm bảo tính công khai : Yêu cầu này đặc biệt quan trọng trong các khâu hướng dẫn học sinh chuẩn bị kiểm tra và công bố kết quả kiểm tra , góp phần quan trọng trong việc thực hiện công bằng trong giáo dục

+/ Đảm bảo tính khả thi : Các đề kiểm tra vừa phải thực hiện được yêu cầu mục tiêu chung của giáo dục vừa phải lưu ý tới những điều kiện cụ thể của trường , lớp, địa phương

Thực trạng của việc ra đề kiểm tra vật lý THCS :

Chưa thực hiện đầy đủ các chức năng của kiểm tra , đánh giá Kiểm tra không chỉ đơn thuần là nguồn gốc cung cấp thông tin phản hồi về quá trình dạy học mà còn là một cơ chế điều khiển cực kỳ hiệu quả quá trình này “thi thế nào, học thế đó” là biều hiện cụ thể kết quả chức năng này của đánh giá kết quả học tập nói chung và kiểm tra đánh giá nói riêng

Do chưa thấy được đầy đủ các chức năng của kiểm tra trên , nên các đề kiểm tra hiện nay thường nhằm đánh giá , phân loại học sinh chứ không để điều chỉnh quá trình học tập của học sinh cũng như quá trình giảng dạy của chính mình Vì vậy các bài

Trang 36

kiểm tra thường không toàn diện , mang tính hình thức , dễ phát sinh tiêu cực trong học tập (học tủ, học vẹt, coppy…)

Chưa thực hiện đầy đủ các loại hình kiểm tra được quy định trong kế hoạch dạy học

ở trường THCS Các loại hình kiểm tra được quy định phải sử dụng hiện nay gồm : +/ Kiểm tra thường xuyên : gồm kiểm tra miệng và kiểm tra lý thuyết dưới 1 tiết và kiểm tra thực hành từ một tiết trở xuống

+/ Kiểm tra định kỳ : bao gồm kiểm tra từ 1 tiết trở lên , kiểm tra học kỳ , thực hành trên 1 tiết

Quy định thì như trên nhưng trong thực tế thì kiểm tra thực hành đều không được tiến hành tại nhiều trường , nếu có thực hiện thì việc chấm các báo cáo thực hành của học sinh cũng chỉ mang tính hình thức , không đánh giá chính xác kỹ năng thực hành và kiến thức của học sinh

Việc kiểm tra miệng tuy được tiến hành thường xuyên nhưng cũng đâïm tính hình thức , tập trung khả năng ghi nhớ kiến thức một cách máy móc của học sinh hơn là vận dụng những kiến thức đã học Do đó hình thức kiểm tra này không có tác động kích thích học sinh học tập , và không đánh giá chính xác kết quả học tập của bản thân học sinh Mặc khác với cách kiểm tra này giáo viên sẽ tốn nhiều thời gian cho kiểm tra này làm ảnh hưởng tới việc giảng dạy bài mới

Các bài kiểm tra định kỳ là các bài kiểm tra quan trọng nhất dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh , do đó cần một mục riêng để đánh giá các bài kiểm tra này Những đặc điểm cơ bản của các đề kiểm tra môn vật lý THCS hiện nay là: Có cấu trúc chung của 1 bài kiểm tra truyền thống , các đề kiểm tra vật lý THCS vẫn thường được ra dưới hình thức “trắc nghiệm tự luận” , yêu cầu học sinh tự viết câu trả lời Tùy theo từng lớp , từng chương mỗi bài kiểm tra thường có từ một đến vài câu hỏi lý thuyết và một số bài tập định lượng

Một trong những nội dung quan trọng lần này khi biên soạn SGK là để học sinh tự đánh giá kết quả học tập của mình khi học theo SGK Vấn đề này nhận được 18,5% ý kiến cho rằng học sinh đã tự đánh giá được kết quả học của bản thân và có đến 72,5% cho rằng học sinh chỉ đánh giá được một phần nào đó kết quả học tập của mình , chúng tôi cho rằng kết quả khảo sát trên đây là phù hợp với thực tế tỉnh An Giang Rõ ràng chúng ta nhận thấy một điều là SGK mới cho phép chúng ta sử dụng trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận để đánh giá trình độ nắm kiến thức , kỹ năng , kỹ xảo của học sinh , tỷ lệ này là 92,3%

4 Đổi mới phương pháp dạy học theo chương trình và sách giáo khoa

Một ưu điểm nổi bật của SGK mới so với chương trình SGK hiện hành là đổi mới phương pháp dạy học Chúng ta biết rằng để đổi mới phương pháp dạy học phải tiến hành đồng bộ nhiều biện pháp khác nhau đồng thời phải có sự hỗ trợ đắc lực của điều kiện cơ sở vật chất và phương tiện dạy học mới Nhưng cái quan trọng nhất để đổi mới phương pháp dạy học là SGK

Trang 37

Những năm gần đây trong thập kỷ cuối cùng của thế kỉ XX , các tài liệu giáo dục và dạy học trong và ngoài nước , kể cả một số văn bản của giáo dục và đào tạo thường nói tới việc cần thiết chuyển từ dạy học lấy giáo viên làm trung tâm sang dạy học lấy học sinh làm trung tâm Có thể xem dạy học học sinh làm trung tâm là một tư tưởng , một quan điểm , một cách tiếp cận mới về hoạt động dạy học Người ta còn dùng một số thuật ngữ khác như dạy học tập trung vào người học , dạy học căn cứ vào người học ….các thuật ngữ này có chung một nội hàm là nhấn mạnh hoạt động học và vai trò của người học trong quá trình dạy học , khác với tư tưởng , quan điểm , tiếp cận truyền thống cho đến nay là nhận mạnh hoạt động dạy và vai trò của thầy

Chuyển từ dạy học giáo viên là trung tâm sang dạy học lấy học sinh làm trung tâm là một xu hướng tất yếu , phù hợp với hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ Trong quá trình giáo dục – dạy học , người học vừa là đối tượng vừa là chủ thể , thông qua trá trình học tập dưới sự chỉ đạo của người dạy , người học phải tích cực , chủ động cải biến chính mình , không ai làm thay cho mình được Nếu có một giai đoạn nào đó trong lịch sử giáo dục người ta đã không đặt đúng vị trí của người học thì nay phải đặt lại cho đúng bản chất của lao động học tập , đúng với quy luật của quá trình giáo dục Đã coi trọng

vị trí của hoạt động học và vai trò của người học thì đương nhiên phải phát huy tính tích cực học tập của người học Tuy nhiên dạy học lấy học sinh làm trung tâm không phải là một phương pháp dạy học cụ thể, đặt ngang tầm với các phương pháp dạy học đã có Đó là một tư tưởng , một quan điểm giáo dục chi phối tất cả các yếu tố của quá trình dạy học : mục tiêu , nội dung , phương pháp , phương tiện , tổ chức , đánh giá… Quan hệ giữa cách học và cách dạy trong việc phát huy tính tích cực học tập của học sinh

Rõ ràng là cách dạy chỉ đạo cách học nhưng ngược lại thói quen học tập của học sinh có ảnh hưởng tới cách dạy của giáo viên Có đôi khi học sinh đòi hỏi cách dạy tích cực , hoạt động nhưng giáo viên lại chưa đáp ứng được Cũng có trường hợp giáo viên hăng hái áp dụng phương pháp dạy học tích cực nhưng thất bại vì học sinh chưa thích ứng , vẫn quen thói học tập thụ động Vì vậy giáo viên phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựng cho học sinh phương pháp dạy học chủ động cho học sinh một cách vừa sức từ thấp lên cao Cần phát huy tính tích cực của học sinh ở cả ba khâu : nghiên cứu tài liệu mới , hoàn thiện củng cố , kiểm tra đánh giá Cần phát huy tính tích cực của học sinh trong các bài học chính khóa và cả trong hoạt động ngoại khóa

Tư tưởng lấy học sinh làm trung tâm đề cao vai trò tích cực của chủ thể người học nhưng không coi nhẹ vai trò chỉ đạo của người dạy Giáo dục ở nhà trường là quá trình có mục đích , có kế hoạch , được tiến hành dưới sự chỉ đạo của giáo viên Nếu giáo viên biết phát huy nội lực từ phía người học thì sẽ nâng cao được chất lượng , hiệu quả của quá trình dạy học Cần lưu ý rằng thuật ngữ dạy học lấy học sinh làm trung tâm

ra đời trong hoàn cảnh cần chuyển trọng tâm từ hoạt động dạy của giáo viên sang hoạt động học của học sinh , chuyển từ chức năng chủ yếu của giáo viên là truyền đạt tri thức sang chức năng dạy phương pháp học , tạo thuận lợi cho việc tự học Việc đổi

Ngày đăng: 28/04/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THỐNG KÊ PHỤ LỤC I - Khảo sát thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy chương trình vật lý lớp 6, 7 ở tỉnh an giang
BẢNG THỐNG KÊ PHỤ LỤC I (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w