1. Trang chủ
  2. » Tất cả

10 Đề Thi Học Sinh Giỏi Ngữ Văn 8 Có Đáp Án

55 91 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 10 Đề Thi Học Sinh Giỏi Ngữ Văn 8 Có Đáp Án
Trường học UBND Huyện Hoài Đức
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2017 - 2018
Thành phố Hoài Đức
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 127,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuvienhoclieu com thuvienhoclieu com UBND HUYỆN HOÀI ĐỨC PHÒNG GD&ĐT HOÀI ĐỨC KỲ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn thi NGỮ VĂN 8 Thời gian làm bài 150 phút ĐỀ BÀI Câu 1 (8,0 điểm) Truyền thống đầu[.]

Trang 1

UBND HUYỆN HOÀI ĐỨC

PHÒNG GD&ĐT HOÀI ĐỨC NĂM HỌC 2017 – 2018 KỲ THI OLYMPIC

Môn thi: NGỮ VĂN 8

Thời gian làm bài: 150 phút

có hình đức Phật) Hành động này đã khiến du khách chen lấn, xô đấy, giành giật, gây

ra hình ảnh không đẹp mắt tại nơi thờ tự.”

(Theo An ninh Thủ đô, ngày 3 tháng 2 năm 2017) “Tại sân đền Thiên Trường, cảnh cướp lộc cầu may lại tái diễn Những người vào đến đền đầu tiên lập tức lao đến bàn thờ Trung Thiên đặt ở sân đền và bàn thờ trong đề giật lấy bất cứ cành lộc, hoa nào đang bày tại đây để làm vật cầu may.

Lúc 23 giờ 55 phút, sau khi hoàn thành thủ tục đóng dấu khai ấn, Bân tổ chức quyết định mở hàng rào cho người dân, du khách vào trong đền Thiên trường và Cổ Trạch làm

lễ Ngay lập tức, tại đây diễn ra cảnh chen lấn, xô đẩy, thậm chí leo trèo, dẫm đạp lên nhau để tiến vào đền.”

(Theo Báo mới, ngày 11 tháng 2 năm 2017)

“Có lẽ không ở đâu mà lòng thành của người lễ “quy đổi” rõ ràng như ở đền Bà Chúa Kho Tiến lễ xong, từng đoàn mâm lớn mâm bé lại được đốt thành tro Nguyên buổi sáng, bể hóa vàng tại đây liên tục được tiếp lửa không ngơi Tính ra, mỗi năm cả trăm tỷ đồng tiền thật đã được hóa tro tại đây theo cách này.”

(Theo VTV 24, Đốt vàng mã, lãng phí tiền tỉ, Ngày 3 tháng 2 năm 2017)

Em có suy nghĩ gì về các hiện tượng chen lấn, xô đẩy, cướp lộc cầu may và đốt vàng mã trong các lễ hội như truyền thống nêu trên

Câu 2 (12 điểm)

Đánh giá về phong trào Thơ mới, ông Nguyễn Đăng Mạnh cho rằng:

“Thơ mới thuộc vào mạch văn dân tộc không chỉ ở hình thức mà còn ở nội dung nữa Lòng yêu nước, tinh thần dân tộc là nguồn tình cảm đáng trân trọng nhất của nó ” Qua các bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ, “Ông đồ” của Vũ Đình Liên, “Quê hương” của Tế Hanh và các bài thơ khác thuộc phong trào Thơ mới mà em biết hãy làm

sáng tỏ ý kiến: “Lòng yêu nước, tinh thần dân tộc là nguồn tình cảm đáng trân trọng

nhất của nó ”

Hết

Trang 2

ĐÁP ÁN Phần I Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của thí sinh.Tránh cách chấm đếm ý cho điểm

- Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giám khảo cần chủ động, linh hoạt với tinh thần trân trọng bài làm của học sinh Đặc biệt là những bài viết có cảm xúc, có ý kiến riêng thể hiện sự độc lập, sáng tạo trong tư duy và trong cách thể hiện

- Nếu có việc chi tiết hóa điểm các ý cần phải đảm bảo không sai lệnh với tổng điểm và được thống nhất trong toàn hội đồng chấm thi

- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề thi, chấm điểm lẻ đến 0,25 và không làm tròn

Phần II Đáp án và thang điểm

Câu 1 (8,0 điểm) 1 Yêu cầu về kỹ năng - Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận xã hội Đảm

bảo cấu trúc bài nghị luận có đủ ba phần: mở bài - thân bài – kết bài.

- Diễn đạt ít mắc lỗi chính tả, ngữ pháp ; văn viết trôi chảy, thuyết phục ; dùng từ, đặt câu phù hợp.

- Thể hiện sâu sắc vấn đề nghị luận xã hội.

- Bài viết có ý sáng tạo (nhưng phải phù hợp).

1,0

0,25

0,25

0,25 0,25

2 Yều cầu về nội dung:

2.1 Mở bài: Giới thiệu hiện tượng: chen lấn, xô đẩy,

cướp lộc, đốt vàng mã ở một số lễ hội

2.2 Thân bài:

- Phân tích nguyên nhân:

+ Thể hiện niềm tin mù quáng của con người vào các lực lượng siêu nhiên (thánh, thần, trời, phật, )

+ Phản ánh sự tham lam, thiếu hiểu biết ở một số người khi tham gia lễ hội.

+ Bộc lộ sự kém cỏi về ý thức văn hóa của một số người khi tham gia lễ hội.

- Đánh giá tác hại:

+ Gây lên tình trạng phản cảm, hỗn loạn, mất trật tự ở chốn tôn nghiêm ; làm mất hình ảnh đẹp đẽ của các danh thắng, di tích trong con mắt du khách.

+ Gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người tham gia lễ hội (tranh cướp, xô đẩy nhau có thể dẫn đến thương tích, đánh nhau, ).

7,0

0,5

0,5 0,5 0,5

0,5

0,5

Trang 3

+ Tạo điều kiện cho bọn buôn thần bán thánh phát triển, lợi dụng.

độ và hành vi có văn hóa để tạo hình ảnh đẹp cho các lễ hội.

+ Phê phán hiện tượng chen lấn, xô đẩy, cướp lộc, đốt vàng mã.

0,5

0,5

0,5 0,5

0,25 0,25

Câu 2 (12 điểm) 1 Yêu cầu về kỹ năng

- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận có đủ ba phần: mở bài - thân bài – kết bài.

- Diễn đạt ít mắc lỗi chính tả, ngữ pháp ; văn viết trôi chảy, thuyết phục ; dùng từ, đặt câu phù hợp.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận (Lòng yêu nước, tinh

thần dân tộc là nguồn tình cảm đáng trân trọng nhất của nó), triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, vận

dụng tốt các thao tác lập luận ; kết hợp tốt lí lẽ và dẫn

1,0

0,25 0,25 0,25

Trang 4

chứng để làm sáng tỏ vấn đề.

2 yêu cầu về nội dung 2.1 Mở bài : Dẫn dắt và nêu được vấn đề cần làm sáng tỏ 2.2 Thân bài :

- Giải thích : Lòng yêu nước, tinh thần dân tộc là nguồn

tình cảm đáng trân trọng nhất của nó.

Trong hoàn cảnh mất nước, các tác giả Thơ mới không

giống như các nhà thơ yêu nước và cách mạng là trực tiếp

tố cáo tội ác của giặc Pháp và bọn tay sai hay trực tiếp kêu gọi đấu tranh, cứu nước mà đã kín đáo gửi gắm lòng yêu nước một cách thầm kín, gián tiếp : ca ngợi vể đẹp của con người và cảnh vật quê hương ; bày tỏ khát khao được

tự do và nỗi tủi nhục, mất tự do của thân phận người dan

nô lệ ; thể hiện sự luyến tiếc về một vẻ đẹp truyền thống văn hóa của dân tộc đã bị mai một, lãng quên Lòng yêu nước, tinh thần dân tộc này là một đóng góp của Thơ mới vào kho tàng thi ca của dân tộc Nguồn tình cảm này cũng rất quý giá, đáng trân trọng.

- Chứng minh:

+ Ca ngợi vẻ đẹp của con người và cảnh vật quê

hương: Quê hương – Tế Hanh.

+ Thể hiện nỗi tủi nhục, mất tự do và khao khát được

tự dom của thân phận người dân nô lệ qua hình ảnh con

hổ: Nhớ rừng – Thế Lữ.

+ Bày tỏ sự luyến tiếc về một vẻ đẹp văn hóa truyền

thống của dân tộc đã bị mai một, lãng quên: Ông đồ - Vũ

Đình Liên.

2.3 Kết bài:

- Khẳng định ý kiến của Nguyễn Đăng Mạnh là đúng.

- Rút ra thái độ của mình với các tác phẩm Thơ mới có nội dung yêu nước, có tinh thần dân tộc: trân trọng, giữ gìn

11

1,0 1,5

2,5 2,5

2,5

0,5 0,5

Trang 5

- Khuyến khích bài viết có sáng tạo, có thể không giống đáp án, có ý ngoài đáp án nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.

- Cần trừ điểm đối với các bài hành văn mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, tẩy xóa nhiều.

Hết

Hết

ĐỀ THI HSG MÔN NGỮ VĂN 8 – PHÒNG GD VÀ ĐT HẠ HÒA

NĂM HỌC 2016 - 2017 Thời gian: 120 phút

Câu 1 (8.0 đi m ể ) Trình bày suy nghĩ c a em v ý ki n sau:ủ ề ế

Tình yêu th ng, kính tr ng cha m là tình c m thiêng liêng h n c Th t đáng x u ươ ọ ẹ ả ơ ả ậ ấ

h và nh c nhã cho k nào chà đ p lên tình yêu th ng đó ổ ụ ẻ ạ ươ

(Nh ng t m lòng cao c , ữ ấ ả Ét- môn- đô-đ A- mi- xi)ơ

Câu 2 (12.0 đi m ể )

Ngu n g c c t y u c a văn ch ng là lòng th ng ng i … ồ ố ố ế ủ ươ ươ ườ

(Hoài Thanh, Ý nghĩa văn ch ng, ươ SGK Ng văn 7 ữ , t p hai)ậ

Em hi u nh n đ nh trên nh th nào? Hãy làm sáng t qua bài th ể ậ ị ư ế ỏ ơ Ông đồ c a nhà

th Vũ Đình Liên.ơ

H T Ế .

H và tên thí sinh:……….……….SBD:……….……… ọ Thí sinh không đ c s d ng tài li u Cán b coi thi không gi i thích gì thêm ượ ử ụ ệ ộ ả

Trang 6

ĐỀ THI HSG MÔN NGỮ VĂN 8 – PHÒNG GD VÀ ĐT HẠ HÒA

NĂM HỌC 2016 - 2017 Thời gian: 120 phút

Trang 7

- Tình yêu th ng, kính tr ng cha m ươ ọ ẹ: là lòng bi t n, trân tr ng,ế ơ ọ

hi u th o c a con cái v i nh ng ng i đã sinh ra và nuôi d ngế ả ủ ớ ữ ườ ưỡ

mình; tình c m thiêng liêng: ả là tình c m cao đ p, đáng nâng niuả ẹ

trân tr ng ; ọ chà đ p ạ : đ i x thô b o, coi th ng, ng c đãi chaố ử ạ ườ ượ

m ; ẹ x u h và nh c nhã: ấ ổ ụ thái đ h th n, c m th y x u xa nhộ ổ ẹ ả ấ ấ ơ

nhu c, b lên án khi đ i x b t hi u v i cha m ố ị ố ử ấ ế ớ ẹ

- B ng cách di n đ t tr c ti p, câu nói kh ng đ nh, nh n m nhằ ễ ạ ự ế ẳ ị ấ ạ

tình yêu th ng, kính tr ng cha m là tình c m cao đ p nh t,ươ ọ ẹ ả ẹ ấ

thiêng liêng nh t c a m i ng i; c n lên án nh ng k không bi tấ ủ ỗ ườ ầ ữ ẻ ế

trân tr ng, nâng niu, gi gìn tình c m đó.ọ ữ ả

1,5

2 Bàn lu n: ậ

- Kh ng đ nh câu nói c a A-mi- xi là hoàn toàn đúng:ẳ ị ủ

+ Cha m là ng i sinh thành, ch u v t v c c nh c đ nuôiẹ ườ ị ấ ả ự ọ ể

d ng, d y d con cái tr ng thành Cha m là ng i yêu th ngưỡ ạ ỗ ưở ẹ ườ ươ

con nh t, luôn dành cho con nh ng đi u t t đ p nh t Vì v y, đ iấ ữ ề ố ẹ ấ ậ ố

v i m i ng i, tình yêu th ng kính tr ng cha m là tình c m t tớ ỗ ườ ươ ọ ẹ ả ố

đ p và thiêng liêng Đó là tình c m nhân b n, c i ngu n.ẹ ả ả ộ ồ

+ Tình yêu th ng, kính tr ng cha m đ c bi u bi n quaươ ọ ẹ ượ ể ệ

c ch (ánh m t, n c i), l i nói, nh ng vi c làm c th , thi tử ỉ ắ ụ ườ ờ ữ ệ ụ ể ế

th c (D n ch ng)ự ẫ ứ

+ Ý nghĩa c a tình c m đó v i m i ng i: đem đ n ni mủ ả ớ ỗ ườ ế ềvui, h nh phúc và ý nghĩa cu c s ng cho cha m , ti p thêm s cạ ộ ố ẹ ế ứ

m nh, đ ng l c, ni m tin đ m i ng i con có th v t qua khóạ ộ ự ề ể ỗ ườ ể ượ

kh n, c m b y, hoàn thi n nhân cách.ắ ạ ẫ ệ

+ Ng i nào không yêu th ng, kính tr ng cha m khôngườ ươ ọ ẹ

th có nhân cách làm ng i Đó là nh ng k b lên án, khinh b ể ườ ữ ẻ ị ỉ

(D n ch ng)ẫ ứ

- Phê phán nh ng ng i con b t hi u, ng c đãi cha m ữ ườ ấ ế ượ ẹ

4,0

3 Bài h c ọ :

- C m nh n sâu s c t m lòng cha m và hi u rõ trách nhi m c aả ậ ắ ấ ẹ ể ệ ủ

con cái v i cha m ớ ẹ

- Th hi n tình c m yêu th ng, kính tr ng cha m b ng nh ngể ệ ả ươ ọ ẹ ằ ữ

Trang 8

- Đi m 0 ể : Bài vi t l c đ hoàn toàn ho c h c sinh không vi t bài.ế ạ ề ặ ọ ế

- Văn ch ng ươ : ch các tác ph m văn h c nói chung; ỉ ẩ ọ ngu n g c c t ồ ố ố

y u ế : ngu n g c quan tr ng đ sáng t o nên m t tác ph m vănồ ố ọ ể ạ ộ ẩ

h c; ọ Lòng th ng ng i ươ ườ là ph m ch t c t lõi, là tiêu chu n choẩ ấ ố ẩ

m t tác ph m văn h c chân chính.ộ ẩ ọ

->Ý ki n c a Hoài Thanh kh ng đ nh giá tr n i dung t t ng c aế ủ ẳ ị ị ộ ư ưở ủ

tác ph m văn ch ng, kh ng đ nhẩ ươ ẳ ị  ngu n g c c t y u ồ ố ố ế  c a các tác

ph m văn h c chính là lòng yêu th ng con ng i.ẩ ọ ươ ườ

s ng, con ng i, quan tr ng nh t là tình th ng.ố ườ ọ ấ ươ

- T hoàn c nh ra đ i, nêu n i dung tác ph m có liên quan đ nừ ả ờ ộ ẩ ế

nh n đ nh.ậ ị

8,0

1,5

b Ch ng minh ứ nh n đ nh qua bài th ậ ị ơ Ông đồ

- Lòng yêu th ng con ng i th hi n qua s trân tr ng, ng i ca v ươ ườ ể ệ ự ọ ợ ị

th c a ế ủ ông đ th i quá kh : ồ ờ ứ

+ Xu t hi n trong khung c nh đông vui, nh n nh p: t t đ n, hoaấ ệ ả ộ ị ế ế

đào n , ph xá t ng b ng, màu s c t i t n, r c r ở ố ư ừ ắ ươ ắ ự ỡ

+ Ông đ v i s tài hoa khéo léo tr thành trung tâm chú ý, là đ iồ ớ ự ở ố

t ng ng ng m , tôn vinh c a m i ng i.ượ ưỡ ộ ủ ọ ườ

-> Bi u t ng c a nét đ p văn hoá - tâm linh ng i Vi t m t th i.ể ượ ủ ẹ ườ ệ ộ ờ

(D n ch ng 2 kh th đ u)ẫ ứ ổ ơ ầ

2,0

- Lòng yêu th ng đ c ươ ượ th hi n qua ni m th ng c m, xót xa ể ệ ề ươ ả

tr c tình c nh đáng th ng c a ông đ ướ ả ươ ủ ồ th i b quên lãng: ờ ị

+ Ông đ v n là hình nh trung tâm nh ng m i s đã thay đ i.ồ ẫ ả ư ọ ự ổ

Ông đ "v n ng i đ y", gi a ph xá đông đúc ng i qua l i nh ngồ ẫ ồ ấ ữ ố ườ ạ ư

l loi, l c lõng, không ai bi t, "không ai hay".ẻ ạ ế

+ N i bu n t i, xót xa th m đ m lên c nh ng v t vô tri vô giác.ỗ ồ ủ ấ ẫ ả ữ ậ

2,0

Trang 9

Ông đ "ng i đ y" ch ng ki n và n m tr i t n bi k ch c a c m tồ ồ ấ ứ ế ế ả ấ ị ủ ả ộ

th h , s tàn t , suy s p hoàn toàn c a n n Nho h c Đó là n iế ệ ự ạ ụ ủ ề ọ ỗ

đau đ n ng m ngùi c a l p nhà nho bu i giao th i.ớ ậ ủ ớ ổ ờ

(D n ch ng 2 kh th ti p)ẫ ứ ổ ơ ế

- “Ông đ ” th hi n ni m th ng c m, xót xa và nh ti c c a tác ồ ể ệ ề ươ ả ớ ế ủ

gi v v đ p c a m t th i đã qua: ả ề ẻ ẹ ủ ộ ờ

+ T t l i đ n, quy lu t thiên nhiên v n tu n hoàn, nh ng "Khôngế ạ ế ậ ẫ ầ ư

th y ông đ x a" Hình nh "ng i muôn năm cũ" g i lên ni mấ ồ ư ả ườ ợ ề

c m th ng, ti c nu i vô h n Đó là n i day d t, ti c nh , th ngả ươ ế ố ạ ỗ ứ ế ớ ươ

xót ng m ngùi c a tác gi và cũng là c a c m t th h các nhàậ ủ ả ủ ả ộ ế ệ

th m i,ơ ớ

là n i mong c tìm l i, g p l i v đ p c a m t th i đã qua.ỗ ướ ạ ặ ạ ẻ ẹ ủ ộ ờ

-> Ông đ đã tr thành cái d u tích ti u t y đáng th ng c a m tồ ở ấ ề ụ ươ ủ ộ

th i tàn, hoàn toàn b quên lãng.ờ ị

- Kh ng đ nh bài th ẳ ị ơ Ông đồ đ c kh i ngu n và th hi n t mượ ơ ồ ể ệ ấ

lòng th ng yêu, c m thông sâu s c c a tác gi tr c m t l pươ ả ắ ủ ả ướ ộ ớ

ng i, m t nét đ p văn hóa th i Nho h c tàn l i.ườ ộ ẹ ờ ọ ụ

- Bài h c v c m th và sáng tác văn ch ng.ọ ề ả ụ ươ

- Đi m 1-2: ể Ch a hi u đ , bài làm s sài, di n đ t l ng c ng, t iư ể ề ơ ễ ạ ủ ủ ố

nghĩa, m c quá nhi u l i.ắ ề ỗ

- Đi m 0: ể L c đ , không làm bài.ạ ề

* L u ý: ư Giám kh o v n d ng linh ho t khi ch m đ đánh giá đúng bài làm c a thí sinh.ả ậ ụ ạ ấ ể ủ

- Khuy n khích nh ng bài vi t sáng t o, có c m xúc chân thànhế ữ ế ạ ả

Trang 10

- Đi m toàn bài cho l đ n 0,25.ể ẻ ế

- Đi m toàn bài là t ng đi m đã ch m, không làm tròn.ể ổ ể ấ

ĐỀ THI HSG MÔN NGỮ VĂN 8 – HUYỆN YÊN PHONG

NĂM HỌC 2017-2018 Thời gian: 150 phút

Câu 1 (1,5 điểm) Tìm và nêu hiệu quả nghệ thuật sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong

bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan.

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

Dừng chân đứng lại, trời non nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.

Câu 2 (2,5 điểm).

Suy nghĩ của em từ ý nghĩa câu chuyện sau:

Diễn giả Le-o Bu-sca-gli-a lần nọ kể về một cuộc thi mà ông làm giám khảo Mục đích của cuộc thi là tìm ra đứa trẻ biết quan tâm nhất Người thắng cuộc là một em bé bốn tuổi.

Người hàng xóm của em là một ông lão vừa mất vợ Nhìn thấy ông khóc, cậu bé lại gần rồi leo lên ngồi vào lòng ông Cậu ngồi rất lâu và chỉ ngồi như thế Khi mẹ em bé hỏi em đã trò chuyện những gì với ông ấy, cậu bé trả lời: "Không có gì đâu ạ Con chỉ để ông ấy khóc."

(Theo "Phép màu nhiệm của đời" - NXB Trẻ, 2005)

Câu 3 (6,0 điểm).

Nhận xét về hai bài thơ Nhớ rừng ( Thế Lữ ) và Khi con tu hú ( Tố Hữu), có ý

kiến cho rằng :

Trang 11

“ Cả hai bài thơ đều thể hiện lòng yêu nước và niềm khao khát tự do cháy bỏng của tầng lớp thanh niên trí thức Tuy nhiên thái độ đấu tranh cho tự do ở mỗi bài lại hoàn toàn khác nhau”.

Bằng hiểu biết của mình về hai bài thơ, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

HẾT

Họ và tên thí sinh:……….……….SBD:……….……….

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 12

ĐỀ THI HSG MÔN NGỮ VĂN 8 – HUYỆN YÊN PHONG

NĂM HỌC 2017-2018 Thời gian: 150 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM

điểm

- Từ tượng hình: lom khom, lác đác.

- Từ tượng thanh: quốc quốc, gia gia

- Hiệu quả nghệ thuật: Gợi tả cảnh vật mênh mông, hoang vắng và

sự nhỏ nhoi, thưa thớt của Đèo Ngang và nỗi niềm nhớ nước, thương nhà của Bà Huyện Thanh Quan

0,50,5

0,5

I Yêu cầu chung:

- Viết dưới dạng một bài văn nghị luận xã hội ngắn (độ dài khoảng 1trang giấy thi) bàn về tình yêu thương con người, biết quan tâm, chia

sẻ với nỗi đau của người khác

- Bài viết có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, ít

II Nội dung cần đạt

1 Giải thích được nội dung cơ bản của câu chuyện:

- Em bé đạt giải trong cuộc thi vì em là người biết quan tâm,chia sẻ nỗi đau với người khác

- Người được chia sẻ không đòi hỏi gì, chỉ cần một chỗ dựa tronglúc đau đớn cũng là quá đủ

0,5

Trang 13

- Cách em bé quan tâm đến người khác cũng rất "trẻ con":

ngồi vào lòng người hàng xóm Thế nhưng đó là cách chia sẻ hiệu

quả nhất ngay trong tình huống ấy

2 Chứng minh, bình luận về nội dung câu chuyện:

- Trong cuộc sống, đôi khi con người gặp phải những mất

mát, đau thương, cần có một mối đồng cảm từ những người xung

quanh (dẫn chứng)

- Biết quan tâm, sẻ chia với người khác là một hành động

đẹp Nhưng cách thể hiện sự quan tâm đó như thế nào còn tuỳ thuộc

ở mỗi người (dẫn chứng)

1,0

3 Bài học cho bản thân.

- Trong cuộc sống, có những bài học vô cùng quý giá mà ta

học được từ những điều hết sức bất ngờ Những em bé đôi khi cũng

có những việc làm mà mọi người phải suy ngẫm

- Thấu hiểu và chia sẻ với nỗi đau của người khác là mình đã

làm được một việc ý nghĩa

- Sống đẹp sẽ nhận được cái đẹp từ cuộc sống

0,5

I Yêu cầu chung:

- Viết dưới dạng một bài văn nghị luận về một vấn đề văn học: Lòng

yêu nước và niềm khát khao tự do cháy bỏng của tầng lớp thanh

niên trí thức qua 2 tác phẩm thời kỳ trươca Cách mạng tháng Tám

1945

- Lập luận chặt chẽ với hệ thống luận điểm thuyết phục dựa trên sự

hiểu biết sâu sắc về 2 bài thơ, tránh lối viết lan man theo kiểu diễn

Trang 14

1 Mở bài

- Giới thiệu khái quát bối cảnh Việt Nam trước CMT8 : Dân tộc ta

chìm trong ách nô lệ của TD Pháp, nhiều thanh niên trí thức có tâm

huyết với non sông đất nước đều khao khát tự do

- Bài thơ “ Nhớ rừng” ( Thế Lữ ) , “ Khi con tu hú” ( Tố Hữu ) đều

nói lên điều đó

- Trích ý kiến…

2 Thân bài :

Lần lượt làm rõ 2 luận điểm sau

* Luận điểm 1 : Cả hai bài thơ đều thể hiện lòng yêu nước và niềm

khao khát tự do cháy bỏng :

- Vì yêu nước nên mới thấy hết nỗi tủi cực của cuộc sống nô lệ (Gậm

một khối căm hờn trong cũi sắt…) , mới uất ức khi bị giam cầm

( Ngột làm sao , chết uất thôi…)

0,5

1,0

- Không chấp nhận cuộc sống nô lệ , luôn hướng tới cuộc sống tự

do:

+ Con hổ nhớ về cuộc sống tự do vùng vẫy ở núi rừng đại ngàn :

Những đêm trăng đẹp , những ngày mưa, những bình minh rộn rã

tưng bừng…Con hổ lúc mơ màng như một thi sĩ, lúc lại như một bậc

đế vương đầy quyền uy… ( dẫn chứng)

0,75

+ Người thanh niên yêu nước tuy thân bị tù đày nhưng tâm hồn vẫn

hướng ra ngoài song sắt để cảm nhận bức tranh mùa hè rữc rỡ sắc

màu, rộn rã âm thanh, đầy hương vị ngọt ngào ( dẫn chứng)

0,75

* Luận điểm 2 : Thái độ đấu tranh cho tự do khác nhau

- “Nhớ rừng” là tiếng nói của một tầng lớp thanh niên có tâm sự yêu

nước , đau đớn về thân phận nô lệ nhưng chưa tìm được con đường

giải thoát, đành buông xuôi, bất lực Họ đã tuyệt vọng, đã hết ước

mơ chiến thắng, đã thôi nghĩ đến hành động chỉ còn sống với hoài

niệm, sống trong mộng tưởng Đây là thái độ đấu tranh tiêu cực…

(Ta nằm dài trong ngày tháng dần qua/ Ta đương theo giấc mộng

1,0

Trang 15

ngà to lớn )

- Khi con tu hú là tiếng nói của một chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi, đại

diện cho những thanh niên đã đi theo con đường cứu nước mà cách

mạng chỉ ra, biết rõ con đường cứu nước là gian khổ nhưng vẫn kiên

quyết theo đuổi Họ tin ở tương lai chiến thắng của cách mạng, đất

nước sẽ độc lập, dân tộc sẽ tự do Họ không ngừng đấu tranh để giải

phóng dân tộc Đây là thái độ đấu tranh rất tích cực

( Ta nghe hè dậy bên lòng Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu)

1,0

3 Kết bài : Khẳng định lại giá trị của hai bài thơ

- Trân trọng nỗi niềm yêu nước sâu kín Đó là nỗi đau nhức nhối vì

thân phận nô lệ, khơi dậy niềm khao khát tự do và nhớ tiếc thời

oanh liệt của dân tộc

- Tiếng nói khao khát tự do ,ý thức đấu tranh giành tự do mạnh mẽ

trong “Khi con tu hú” có tác dụng tích cực đối với thanh niên đương

thời

0,5

*Lưu ý khi chấm bài:

- Trên đây chỉ là những ý cơ bản, giáo viên cần căn cứ cụ thể vào bài thi để chấm một cách linh hoạt, hợp lý, phù hợp với đặc trưng bộ môn

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, miễn là làm rõ vấn đề được yêu cầu trong đề bài, đảm bảo kỹ năng hành văn, nội dung được sắp xếp lô-gic, hợp lý

- Khuyến khích những bài làm có nhiều tìm tòi, phát hiện, sáng tạo trong nội dung, đặc biệt, với những bài có sự liên hệ độc đáo, xác đáng về các vấn đề nghị luận và hình thức thể hiện; trừ điểm đối với những bài mắc lỗi kiến thức cơ bản, lỗi hành văn và trình bày

ĐỀ THI HSG MÔN NGỮ VĂN 8 – HUYỆN YÊN PHONG

NĂM HỌC 2018-2019 Thời gian: 150 phút

Trang 16

Câu 1(4 điểm) Phân tích vẻ đẹp của câu ca dao:

Hỡi cô tát nước bên đàng Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?

Câu 2(6 điểm) Viết đoạn văn trình bày những ấn tượng của em về tình yêu thương con

người được thể hiện qua những suy ngẫm của nhân vật ông giáo trong truyện ngắn Lão

Hạc của Nam Cao và và câu chuyện về chiếc lá được người họa sĩ vẽ vào đêm mưa bão

trong tác phẩm Chiếc lá cuối cùng của O Hen-ri.

Câu 3(10 điểm).

Có ý kiến cho rằng: Truyện Lão Hạc đã thể hiện một cách chân thực, sâu sắc và

cảm động số phận đau thương và phẩm chất cao quý của người nông dân trong xã hội

cũ Song, ý nghĩa lớn nhất của tác phẩm là ở chỗ nó đặt ra vấn đề nhân cách của con người và việc giữ gìn nhân cách trong những lúc “cùng đường”.

Hãy làm rõ cách hiểu của mình về ý kiến trên.

- Hết

-Họ và tên thí sinh:……….……….SBD:……….……….

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 17

ĐỀ THI HSG MÔN NGỮ VĂN 8 – HUYỆN YÊN PHONG

NĂM HỌC 2018-2019 Thời gian: 150 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM

m

- Đây là câu ca dao viết bằng thể thơ lục bát thuộc loại hay nhất về tả

cảnh thiên nhiên và bộc lộ cảm xúc của con người trong kho tàng ca dao

Việt Nam.

- Câu ca dao là cảnh tát nước đêm trăng Chỉ một nét chấm phá mà gợi ra

cả một bức tranh tát nước dưới trăng của người lao động đầy vẻ thơ

mộng, hấp dẫn, bình dị với đầy đủ địa điểm (bên đàng), thời gian (đêm

trăng), nhân vật (cô gái, chàng trai), công việc (tát nước).

- Bức tranh không gợi ra cảnh lao động vất vả mà ngược lại, lãng mạn,

0,5 1.0

Trang 18

khỏe khoắn, chan hòa giữa bài ca lao động với bài ca giao duyên, giữa

tình yêu thiên nhiên và tình yêu lao động, yêu làng quê, đất nước Đây là

lời của chàng trai.

- Cụm từ “múc ánh trăng vàng” gợi ra không gian đêm trăng huyền ảo,

trăng tràn ngập không gian, sóng sánh ánh sáng, lẫn vào dòng nước Nó

cho thấy cái nhìn mê say của chàng trai trước cảnh vật, đặc biệt là trước

vẻ đẹp của cô gái Câu hỏi tu từ như một lời trêu ghẹo tình tứ, pha lẫn

ngạc nhiên của chàng trai làm nổi bật tình cảm đôi lứa nhẹ nhàng, tinh tế,

duyên dáng, ý nhị.

1.0

1,5

- Học sinh vận dụng các kỹ năng, thao tác nghị luận để viết một đoạn,

hoặc một đoạn văn nghị luận ngắn về bài học rút ra từ triết lý tình thương

của nhân vật ông giáo trong truyện ngắn Lão Hạc và hình ảnh chiếc lá

cuối cùng trong truyện ngắn cùng tên của O Hen-ri Đoạn văn cần đảm

bảo yêu cầu sau:

- Bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng tiêu

biểu, xác thực, phù hợp.

- Diễn đạt lưu loát, linh hoạt; hành văn uyển chuyển, kết hợp các thao tác

chứng minh, giải thích, bình luận, phân tích, bác bỏ…

- Không mắc các lỗi về viết câu, dùng từ, chính tả.

Yêu cầu về kiến thức

Đây là một dạng đề mở, học sinh có thể có nhiều cách hiểu, rút ra

nhiều bài học khác nhau từ một hình ảnh giàu sức gợi trong tác phẩm Do

đó, bài làm có thể tập trung nghị luận về một hoặc nhiều bài học mà học

sinh rút ra từ hình ảnh này Dưới đây là một số khả năng nghị luận:

- Niềm tin, nghị lực trong cuộc sống.

- Tình yêu thương, sự đồng cảm, sẻ chia.

- Nét tính cách bao dung, vị tha.

Trang 19

- Lối sống nhân ái, giàu đức hy sinh, sẵn sàng cho, thậm chí là cả cuộc

sống của mình vì người khác.

Tuy nhiên, dù nghị luận theo hướng nào cũng cần thể hiện được

những luận cơ bản sau:

- Giải thích được ý nghĩa của triết lý tình thương và hình ảnh chiếc lá

cuối cùng theo cách hiểu của học sinh, rút ra bài học về lẽ sống từ đó.

- Luận bàn về bài học đã được rút ra:

+ Những biểu hiện cụ thể.

+ Ý nghĩa, tác dụng.

+ Liên hệ thực tế đời sống và bản thân.

+ Phương hướng rèn luyện để hình thành cho mình tư tưởng, lẽ sống tích

cực, biết cảm thông, thương yêu những người xung quanh, rộng hơn là

con người nói chung.

1,0

1,0 1,0 1,0 1,0

Câu 3 Cảm nhận về giá trị nhân đạo lớn lao của tác phẩm Lão Hạc bên

cạnh giá trị hiện thực sâu sắc: Truyện Lão Hạc đã thể hiện một cách

chân thực, sâu sắc và cảm động số phận đau thương và phẩm chất cao

quý của người nông dân trong xã hội cũ Song, ý nghĩa lớn nhất của tác

phẩm là ở chỗ nó đặt ra vấn đề nhân cách của con người và việc giữ gìn

nhân cách trong những lúc “cùng đường”.

10,0

Viết một bài văn nghị luận về tác phẩm có định hướng, gắn với vấn đề lý

luận văn học với những yêu cầu cụ thể sau:

- Hình thức một bài văn: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, có sự phân

tích, bình giá, cảm thụ về nội dung hiện thực và nhân đạo, các yếu tố

nghệ thuật (ngôn từ, hình ảnhngôn ngữ kể chuyện, nghệ thuật xây dựng

truyện và miêu tả nội tâm nhân vật…) trong tác phẩm.

- Diễn đạt rõ ràng, linh hoạt, uyển chuyển; không mắc các lỗi viết câu,

dùng từ, chính tả.

Trang 20

Yêu cầu về kiến thức:

a Giới thiệu vấn đề nghị luận

- Dẫn dắt, giới thiệu về tác giả Nam Cao và tác phẩm Lão Hạc

- Trích nhận định.

0,5

b Trình bày cách hiểu và chứng minh nhận định(8,0 điểm)

* Giải thích luận điểm (1,0 điểm)

- Ý kiến đề cập đến giá trị hiện thực của tác phẩm: thể hiện một cách

chân thực, sâu sắc và cảm động số phận đau thương và phẩm chất cao

quý của người nông dân trong xã hội cũ.,.’Ơ?’’’

0,5

- Đặc biệt nhấn mạnh giá trị nhân đạo độc đáo của tác phẩm: đặt ra vấn

đề nhân cách của con người và việc giữ gìn nhân cách trong những lúc

“cùng đường”.

Từ đó, có thể thấy vị trí đặc biệt của tác phẩm trong số tất cả những tác

phẩm viết về đề tài người nông dân của nhà văn Nam Cao: lão Hạc là

người nông dân duy nhất không bị sa vào con đường lưu manh hóa.

0,5

* Chứng minh giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm Lão Hạc

(6 điểm)

- Tác phẩm đã tái hiện lại cuộc đời, số phận đau thương và phẩm chất

cao quý của của Lão Hạc:

+ Phải sống trong cảnh nghèo khó cả đời, về già lại phải cô độc và chết

+ Lão là hiện thân cho những đức tính thuần hậu, tốt đẹp của người nông

dân Việt Nam: hiền lành, chăm lo cho con cái đến tận lúc chết, sống thủy

chung…

1,5

- Điều làm ám ảnh người đọc hơn là ở cách lão sống và chết, trở thành

minh chứng cho việc giữ gìn nhân cách trong những lúc “đường cùng”:

+ Lão giàu lòng tự trọng, càng lúc túng quẫn thì lão lại càng cố giữ lòng

1,0

Trang 21

tự trọng đó: mối quan hệ của lão với ông giáo.

+ Lão chết để bảo toàn nhân cách làm người: làm cha, làm con người.

2,0

- Ý nghĩa của hình tượng nhân vật cũng như tác phẩm trong số những tác

phẩm của Nam Cao nói riêng và giai đoạn văn học 1930 – 1945 nói

chung Cần liên hệ với những suy ngẫm của nhân vật ông giáo để cho

thấy những gửi gắm của Nam Cao về vấn đề nhân cách con người ở tác

phẩm và hình tượng nhân vật chính.

0,5

* Đánh giá về thành công nghệ thuật của tác phẩm (1 điểm)

- Xây dựng tình huống truyện hấp dẫn.

- Miêu tả nội tâm nhân vật sắc sảo, tinh tế.

- Ngôn ngữ tự nhiên, ngòi bút kể chuyện khách quan mà thấm đượm chất

suy tư.

1,0

c Khẳng định và mở rộng vấn đề nghị luận (1,0 điểm)

- Khẳng định lại nhận định.

- Mở rộng, liên hệ với những vấn đề phẩm chất người nông dân được thể

hiện trong các tác phẩm cùng thời.

1,0

*Lưu ý khi chấm bài: - Trên đây chỉ là những ý cơ bản, giáo viên cần căn cứ cụ thể

vào bài thi để chấm một cách linh hoạt, hợp lý, phù hợp với đặc trưng bộ môn.

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, miễn là làm rõ vấn đề được yêu cầu trong đề bài, đảm bảo kỹ năng hành văn, nội dung được sắp xếp lô-gic, hợp lý.

- Khuyến khích những bài làm có nhiều tìm tòi, phát hiện, sáng tạo trong nội dung, đặc biệt, với những bài có sự liên hệ độc đáo, xác đáng về các vấn đề nghị luận và hình thức thể hiện; trừ điểm đối với những bài mắc lỗi kiến thức cơ bản, lỗi hành văn và trình bày

Trang 22

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

ĐỀ KHẢO SÁT HSG CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC: 2016 - 2017

MÔN: NGỮ VĂN 8

Thời gian 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (8 điểm)

Hãy viết bài nghị luận (khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của em về câu nói: Người đi học

đừng lo không có tài, chỉ lo không có chí (Diêm Thiết Luận)

Câu 2 (12 điểm)

Khi bàn về bài thơ Nhớ rừng (Ngữ văn 8, tập I) của nhà thơ Thế Lữ, một số học sinh lớp

8 tranh luận:

Nhóm thứ nhất khẳng định: Cảm hứng chủ đạo của “Nhớ rừng” là cảm hứng lãng mạn

và ý nghĩa tư tưởng của bài thơ trước hết ở vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn đó.

Nhóm thứ hai cho rằng: Có thể coi đây là một áng thơ yêu nước, tiếp nối mạch thơ trữ tình yêu nước trong văn thơ hợp pháp đầu thế kỉ XX.

Trình bày quan điểm của em về hai ý kiến trên bằng một bài văn nghị luận

.………… Hết…………

Trang 23

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

A Hướng dẫn chung

- Người chấm cần nắm bắt được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh để đánhgiá được một cách tổng quát, tránh đếm ý cho điểm Chủ động, linh hoạt vận dụng, cân nhắctừng trường hợp

- Tinh thần chung: nên sử dụng nhiều mức điểm (từ 0 điểm đến 20 điểm) một cách hợp

lí Mạnh dạn cho điểm 0, điểm 1; không yêu cầu quá cao đối với mức điểm 19, điểm 20 Đặcbiệt khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

- Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, ngườichấm vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn qui định

- Việc chi tiết hoá điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với hư

ớng dẫn chấm và được thống nhất trong những người chấm thi Sau khi cộng điểm

toàn bài, không làm tròn

B Đáp án và thang điểm.

Câu 1 ( 8.0 điểm)

Trang 24

I Yêu cầu chung:

- Câu này kiểm tra năng lực tạo lập văn bản NLXH của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy

động những hiểu biết về đời sống xã hội, về kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội và khả năngbày tỏ thái độ, chủ kiến của bản thân để làm bài

- Thí sinh có thể triển khai vấn đề, trình bày các ý, diễn đạt bằng nhiều cách khác nhaunhưng bài viết phải có lí lẽ xác đáng, dẫn chứng phù hợp, lập luận phải chặt chẽ thuyết phục.Được bày tỏ chủ kiến nhưng thái độ phải nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội

và lí tưởng sống của người học sinh

II Yêu cầu về kiến thức:

Đây là đề mở, vì vậy học sinh có thể trình bày những cách nghĩ khác nhau xung quanhvấn đề cần nghị luận , có thể có những cách lập luận khác nhau , nhưng về cơ bản phải hướngtới các ý sau:

Trang 25

thuvienhoclieu com

thuvienhoclieu com Trang 25

1. 1 Giải thích

- “Tài”: Là tài năng, hiểu biết.

- “Chí”: Là khả năng tự xác định mục đích cho hành động và hướng

hành động của mình tới, là nỗ lực, khắc phục khó khăn nhằm đạt

được mục đích

- “Người đi học”: Là người lĩnh hội tiếp thu tri thức, kĩ năng sống.

- Lời khuyên diễn đạt bằng kiểu lập luận: “Đừng lo” – “chỉ lo” để

khích lệ người đi học rèn luyện ý chí để tiến tới thành công

1,75

2 Đánh giá:

a Khẳng định sự đúng đắn của câu nói

0,25

b Người đi học “đừng lo không có tài” vì:

- Tài là do trời phú không phải ai cũng có

- Suy nghĩ thông thường: tài năng giúp ta thành công

1,0

c Với người đi học, điều đáng lo ngại là “không có chí” Vì:

+ Không có chí thì không xác định được một mục đích để nỗ lực

- Mối quan hệ giữa tài và chí: có cả tài và chí, chỉ có tài hoặc chỉ có

chí, không có tài và cũng không có chí …

- Việc luyện khổ thành tài

- Ý thức của giới trẻ ngày nay về chí trong việc học

Trang 26

III Cách cho điểm

7-8 điểm: Đảm bảo tốt các yêu cầu Có thể còn vài lỗi nhỏ.

5-6 điểm: Đảm bảo khá tốt các yêu cầu của bài ( khoảng 70- 80%)

3- 4 điểm: Đảm bảo được các yêu cầu cơ bản ( khoảng 50- 60%)

2- 3 điểm: Đảm bảo được một số yêu cầu cơ bản (khoảng 30- 40%), nhưng dẫn

chứng chưa tiêu biểu hoặc sa vào dẫn chứng văn học

0,5- 1.5 điểm: Hiểu nội dung nhưng còn sơ sài, phương pháp còn lúng túng, mắc nhiều

lỗi diễn đạt, lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp

0 điểm: Bỏ giấy trắng hoặc viết những điều không liên quan tới vấn đề.

Câu 2 (12,0 điểm)

I Yêu cầu chung:

- Câu này kiểm tra năng lực tạo lập văn bản NLVH của học sinh; đòi hỏi học sinh phảihuy động kiến thức về tác phẩm văn học, lí luận văn học, kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận vàkhả năng cảm thụ văn chương của mình để làm bài

- Học sinh có thể kiến giải, lựa chọn, cảm nhận và diễn đạt theo những cách khác nhaunhưng bài viết phải đưa ra được hệ thống lí lẽ, dẫn chứng hợp lí, lập luận thuyết phục, khôngmắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp

II Yêu cầu về kiến thức:

2

* Điểm nội dung

1 Khái quát chung

- Dẫn dắt nêu 2 ý kiến và nêu quan điểm của mình

- Nêu khái quát hoàn cảnh đất nước giai đoạn 1930 - 1945

- Giới thiệu Thế Lữ và bài thơ Nhớ rừng.

1,0

2 Trình bày quan điểm

a Khẳng định tính đúng đắn của ý kiến thứ nhất và chứng minh. 3,0

Trang 27

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng lãng mạn và ý nghĩa tư

tưởng của bài thơ trước hết là ở vẻ đẹp của tâm hồn lãng mạn đó.

- Nhân vật lãng mạn ở đây thân tù hãm nhưng hồn vẫn sôi sục khát khao

tự do, nó cảm thấy bất hòa sâu sắc với thực tại tầm thường, tù túng nhưng

không có cách gì thoát ra được, nó chỉ còn biết buông mình trong mộng

tưởng để thoát li hẳn cái thực tại đó, tìm đến một thế giới rộng lớn, khoáng

đạt, mạnh mẽ, phi thường

- Cảm hứng chủ đạo được thể hiện qua bút pháp thơ lãng mạn:

+ Cả bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn, mạch cảm xúc sôi nổi, cuồn

cuộn tuôn trào dưới ngòi bút nhà thơ

+ Tác giả đã chọn hình tượng con hổ bị nhốt trong vườn bách thú, cảnh

rừng đại ngàn hoang vu, vườn bách thú với cũi sắt và rừng suối nhân tạo là

những biểu tượng thích hợp để thể hiện chủ đề bài thơ

+ Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình; ngôn ngữ, giọng thơ tràn đầy cảm xúc

b Khẳng định tính đúng đắn của ý kiến thứ hai và chứng minh.

* Có thể coi đây là một áng thơ yêu nước: Bài thơ thể hiện lòng yêu

nước thầm kín của Thế Lữ và có sức khơi gợi lòng yêu nước của những

người dân mất nước thuở ấy

Học sinh chọn một số dẫn chứng phân tích để làm rõ vấn đề:

- Nhớ rừng mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để tiện nói

lên một cách đầy đủ, sâu sắc tâm sự u uất của một lớp người lúc bấy giờ

+ Bất hòa với thực tại xã hội tù túng, giả dối, ngột ngạt

(Phân tích dẫn chứng)

+ Khát khao tự do mãnh liệt

Phân tích tâm trạng nhớ tiếc quá khứ vàng son và niềm khao khát tự

do của con hổ

Khát vọng của hổ chính là khát vọng tự do của cái "tôi" cá nhân của

một lớp thanh niên tư sản lúc bấy giờ Đó cũng chính là niềm khao khát tự

do của một dân tộc mất nước sống trong vòng nô lệ Chính vì vậy bài thơ

3,5

Ngày đăng: 04/04/2023, 09:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w