Bởi những lí do trên nên chúng tôi đưa ra cho mình ý tưởng kinh doanh cửahàng cửa hàng quần áo cho tuổi teen để đem đến những sản phẩm hợp thời trang, phùhợp với lứa tuổi của các em và g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
DÀNH CHO ĐỘ TUỔI TỪ 12 ĐẾN 16 TUỔI TẠI
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Nhóm thực hiện : Nhóm 6
Lớp : Chiều thứ 3 tiết 8 – 10, Sáng thứ 4 tiết 1 – 2
Bình Định, tháng 4 năm 2022
h
Trang 2CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1 Giới thiệu dự án
1.1.1 Khái quát chung
- Tên doanh nghiệp: 14
- Sản phẩm kinh doanh: Thời trang tuổi teen dành cho nam và nữ
- Địa điểm: 611 Nguyễn Thái Học, Thành phố Quy Nhơn
1.1.2 Định hướng đầu tư dự án
Xưa nay, ăn và mặc luôn là hai nhu cầu thiết yếu của cuộc sống Nếu như ăn là
để duy trì sự sống thì mặc là để bảo vệ cơ thể, làm đẹp bản thân Khi cuộc sống cảithiện thì nhu cầu ăn mặc càng được nâng cao Trang phục mặc trên người không chỉlàm đẹp cho bản thân, tôn trọng bản thân mà còn tạo thiện cảm với mọi người Mặcđẹp, sang trọng, đứng đắn, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và môi trường là điềucần thiết Nhưng mặc thế nào để không trở nên lạc lõng với mọi người xung quanh màvẫn làm đẹp cho cộng đồng, xã hội và dân tộc, phù hợp với xu thế của thời đại là điềuquan trọng
Đặc biệt các ông bố, bà mẹ có con ở giai đoạn tuổi teen (độ tuổi từ 12 đến 16)luôn quan tâm đến sự thay đổi tâm sinh lý của trẻ ở tuổi dậy thì như:
- Tính độc lập của trẻ: Từ một đứa trẻ phụ thuộc hoàn toàn vào bố mẹ, ở tuổi
dậy thì trẻ thể hiện tính tự chủ trong suy nghĩ và hành động Trẻ muốn được tham gia
ý kiến và đưa ra các quyết định trong các vấn đề của mình Tính độc lập của trẻ cũngtùy thuộc vào từng giai đoạn tuổi, ví dụ ở độ tuổi từ 10 đến 13 tuổi trẻ bắt đầu có xuhướng tách khỏi cha mẹ, ít tham gia các hoạt động cùng cha mẹ, miễn cưỡng chấpnhận lời khuyên của cha mẹ Ở giai đoạn từ 14 đến 16 tuổi những mâu thuẫn của trẻvới cha mẹ ngày càng gay gắt và lên đến đỉnh điểm do ngày càng ít quan tâm đến giađình và giành nhiều thời gian với bạn bè hơn Vì thế giai đoạn này bố mẹ như lànhững người bạn thân thiết với con
- Quan tâm đến hình ảnh bản thân: Đây là thay đổi rất căn bản, vì ở tuổi dậy
thì trẻ tò mò với những thay đổi trên cơ thể mình, muốn tìm hiểu cấu tạo cơ thể, sựkhác biệt giới tính và bắt đầu có nhu cầu làm đẹp theo từng giai đoạn tuổi khác nhau
Từ 10 đến 13 tuổi trẻ bắt đầu quan tâm đến bản thân và những thay đổi trong quá trìnhdậy thì Dễ lo lắng, buồn rầu về những nhược điểm của cơ thể hoặc hay so sánh mình
h
Trang 3với những bạn cùng trang lứa Từ 14 đến 16 tuổi, trẻ bắt đầu quen và chấp nhận vớihình thức cơ thể, đồng thời giành nhiều thời gian để làm cho mình đẹp hơn và hấp dẫnhơn Độ tuổi nhạy cảm này, các em muốn thích ứng với nhiều xu hướng, trường phái,phong cách khác nhau, thích thể hiện và muốn thay đổi Bố mẹ là những người kề cận
và định hướng cho các em một hướng đi đúng đắn nhất
Bởi những lí do trên nên chúng tôi đưa ra cho mình ý tưởng kinh doanh cửahàng cửa hàng quần áo cho tuổi teen để đem đến những sản phẩm hợp thời trang, phùhợp với lứa tuổi của các em và giải tỏa nỗi lo lắng cho quý bậc phụ huynh
1.2 Điều kiện thuận lợi
Nhận thức của người tiêu dùng
Sản phẩm của chúng tôi hướng đến khách hàng mục tiêu là những phụ huynh
có con ở độ tuổi từ 12 đến 16 Sản phẩm chúng tôi có thể giúp phụ huynh giải tỏa nỗi
lo lắng về định hình phong cách thời trang của con em mình, là nơi để các em có thể
tự do thoải mái thể hiện bản thân mong muốn phong cách thời trang của mình Vớinhững sản phẩm của chúng tôi đem lại và nhận thức của các bậc phụ huynh về vấn đềhiện nay, chúng tôi tin rằng sản phẩm sẽ được phát triển
Chính sách của nhà nước
Công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em luôn được Đảng, Nhà nước vàtoàn xã hội quan tâm, được coi là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu để bảođảm an sinh xã hội, vì mục tiêu phát triển ổn định và lâu dài của đất nước
Nguồn nhân lực và nguồn vốn
- Nguồn nhân lực dễ tuyển chọn và dễ đào tạo để có những kĩ năng cơ bản đểbán hàng có hiệu quả
- Vốn đầu tư không cần quá lớn nhưng lợi nhuận mang lại khi kinh doanh cóhiệu quả là cao
Nguồn cung cấp dồi dào
Hiện nay, thời trang là một trong các nhu cầu được người dân ưa chuộng và đặtlên hàng đầu, không chỉ làm đẹp cho bản thân, gia đình mà còn góp phần tạo nên một
xã hội văn minh hơn Do đó, nguồn cung cấp đầu vào cho cửa hàng rất nhiều và có thểlựa chọn đàm phán để tìm được nguồn cung tốt nhất
Trang thiết bị
h
Trang 4Trang thiết bị và vật dụng sử dụng được bán phổ biến và đa dạng trên thịtrường Các phần mềm bán hàng có chất lượng khá tốt đều có giá cả phải chăng phùhợp với cửa hàng.
- Sản phẩm chưa được đa dạng phong phú, hầu như là hướng đến các bạn nữ
1.4 Lợi ích dự án mang lại
Thị trường: ở Quy Nhơn chưa phổ biến các cửa hàng chuyên bán quần áo
cho độ tuổi từ 12 đến 16, đa phần là tập trung tại các chợ hay siêu thị, bán kèm theovới quần áo trẻ em Các bậc phụ huynh đang dần quan tâm và có nhu cầu cao hơn vềphân khúc sản phẩm này cho con em mình Đây là một thị trường tiềm năng để có thể
mở rộng vì còn ít đối thủ cạnh tranh
Hiệu quả kinh tế: vòng quay của vốn nhanh, có thể thấy được trong thời
gian ngắn Việc kinh doanh có hiệu quả hay không có thể nhìn thấy chỉ trong vòng 1tháng
Lợi ích xã hội: mang lại cho người tiêu dùng một nơi tin cậy để an tâm lựa
chọn trang phục cho con em Các bạn nhỏ thoải mái thể hiện tính cách của mình vàchọn lựa những bộ đồ mà mình yêu thích nhất Tạo cho tình cảm gia đình ngày thêmgắn kết, bố mẹ hiểu con, con sẵn sàng chia sẻ với bố mẹ
Doanh thu và lợi nhuận: theo chuyên gia trong ngành, kinh doanh thời
trang có thể đem lại khoảng 15- 30% lợi nhuận so với đầu vào
h
Trang 5CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 2.1 Lý do kinh doanh
- Độ tuổi từ 12 – 16 là giai đoạn vẫn còn phụ thuộc nhiều vào bố mẹ, tâm lýcủa phụ huynh vẫn muốn đi đến shop để thử đồ
- Đa phần các shop quần áo hiện tại trên địa bàn thành phố Quy Nhơn tậptrung vào 2 phân khúc khách hàng chính là trẻ em và người lớn, mặt hàng cho trẻ ở độtuổi vị thành niên vẫn có nhưng rất mơ hồ và không rõ ràng
- Tệp khách hàng ở độ tuổi này chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng số họcsinh ở thành phố Quy Nhơn 14/36 trường (không tính bậc đại học và cao đẳng) tươngđương 38.9%
- Nguồn cung cấp quần áo đầu vào cho cửa hàng đa dạng, giá cả phải chăng
có thể lựa chọn nhà cung ứng phù hợp với mục tiêu của cửa hàng
- Nguồn vốn bỏ ra không lớn để phát triển trong ngành
2.2 Phân tích thị trường
2.2.1 Quy mô thị trường hiện tại
Số lượng shop quần áo thời trang ở địa bàn thành phố Quy Nhơn rất nhiều, tuynhiên hầu như không có nơi nào tập trung hoàn toàn vào tệp khách hàng ở độ tuổi 12-
16, vì vậy đây là một thị trường rất tiềm năng để khai thác
Đối thủ cạnh tranh hiện tại: siêu thị Big C và Coop Mart là 2 đối thủ lớn:
Siêu thị Big C: khu đô thị Xanh phường Ghềnh Ráng
Siêu thị Coop Mart:
Trung tâm Thương Mại An Phú Thịnh
Cửa hàng Yody Quy Nhơn: 16 Ngô Mây – 442A Trần Hưng Đạo
Đối thủ cạnh tranh tiềm năng: Không kể các trung tâm mua sắm mà chúng ta
còn có những đối thủ lớn là các khu chợ truyền thống, bởi vì tuy nhu cầu có tăngnhưng xu hướng tiêu dùng của nguời Việt vẫn “ham rẻ” nên đây là một thách thức lớn
2.2.2 Khách hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu
Lấy thành phố Quy Nhơn làm thị trường mục tiêu chính, bên cạnh đó thôngqua các kênh thương mại điện tử để lan rộng sang các vùng lân cận và tiếp đến là cảnước
h
Trang 6Khách hàng mục tiêu là quý bậc phụ huynh có con ở độ tuổi từ 12 – 16, sảnphẩm dựa trên tâm lý, sở thích của các bạn học sinh, vì ở độ tuổi này các bạn là ngườitrực tiếp sử dụng sản phẩm nhưng chưa có khả năng thanh toán, hoặc khả năng thanhtoán không cao.
2.2.3 Xác định sản phẩm
Quần áo tuổi teen, và phụ kiện đi kèm (mũ, tất, ….)
2.2.4 Phân tích cung cầu
Với xu hướng phát triển của mạng xã hội cũng như phương tiện truyền thôngdạng “short” như Tiktok, YouTube short, Reel (của Instagram), góp phần định hình cátính thời trang của các em từ sớm, đẩy mạnh nhu cầu về thời trang, và chu kỳ của 1 xuhướng tương đối ngắn Vậy nên nhu cầu về mặt hàng này tương đối ổn định
2.3 Phân tích khả năng cạnh tranh
2.3.1 Khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Sản phẩm hướng đến một phân khúc mà ít đối thủ cạnh tranh nào để ý đến, vớiquy mô nhỏ nên dễ dàng cập nhật xu hướng liên tục là lợi thế cạnh tranh
2.3.2 Khả năng cạnh tranh về giá
- Chưa xây dựng được thương hiệu
- Chưa có lượng khách hàng trung thành
- Chưa có kinh nghiệm kinh doanh
Cơ hội
- Lượng khách hàng tiềm năng lớn
- Mức sống của người dân ngày càng
được nâng cao
- Xu hướng thời trang ngày nay có xu
hướng phát triển dẫn tới có lượng
nhu cầu tương đối cao
Trang 7CHƯƠNG III PHÂN TÍCH KINH DOANH 3.1 Địa điểm đặt cửa hàng
- Cửa hàng shop quần áo cho khách hàng tiềm năng là những phụ huynh cócon trong độ tuổi teen vì vậy cửa hàng phải đặt ở gần khu vực tập trung dân cư có thunhập khá, gần trường học, chợ hoặc nơi đông nhân viên văn phòng Diện tích cửahàng ban đầu rộng khoảng 35-50m2 Mặt tiền cần ít nhất 4m để người mua hàng thuậntiện trong việc đỗ xe, vỉa hè trước mặt nên có bóng râm để tránh ánh nắng trực tiếpvào cửa hàng
- Vị trí địa lý: Địa điểm chúng tôi chọn thuê mặt bằng là đường Nguyễn Thái
Học, đây là nơi tập trung đông dân cư, tấp nập mua bán, dễ gây sự chú ý vì dân cư qualại đông đúc Một phần bởi vì thu nhập của người dân ở khu vực này khá nên sẽ làmột phần khách hàng tiềm năng Nếu tạo lòng tin được ở họ, họ chính là kênh quảngcáo giúp thương hiệu của chúng tôi đến với NTD rộng rãi hơn, vì họ chính là nhữngchủ hiệu buôn, cửa hàng, shop quần áo…
- Mặt bằng được chúng tôi lựa chọn là: 611 Nguyễn Thái Học
Cụ thể địa điểm lựa chọn ở bản đồ bên dưới:
h
Trang 83.2 Cơ sở hạ tầng
- Cửa hàng sử dụng điện có sẵn tại nơi thuê mặt bằng là điện sinh hoạt thuộcmạng lưới điện quốc gia
- Nước máy sử dụng trong sinh hoạt đã được lọc qua và khá sạch
Bảng 3.1 Nhu cầu về năng lượng hàng tháng
- Quần áo, phụ kiện cho các bạn từ 12 – 16 tuổi
- Giao hàng miễn phí trong nội thành Quy Nhơn
- Dưới đây là bảng giá dự kiến các sản phầm của cửa hàng:
Bảng 3.2 Bảng giá cho các sản phẩm tại cửa hàng
ĐVT: đồng
h
Trang 93.4 Giấy phép kinh doanh và tên cửa hàng
- Tên cửa hàng: “14” four teen, phát âm gần giống như for teen:
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh:
oTên hộ kinh doanh, địa điểm, số điện thoại, thư điện tử
oHọ tên, chữ ký, địa chỉ cư trú, CMND/căn cước
oNgành nghề kinh doanh
oSố vốn kinh doanh
oSố lao động
oGiấy đề nghị xin cấp giấy phép kinh doanh
oBản thuyết minh cơ sở vật chất, dụng cụ và trang thiết bị để đảm bảo điềukiện an toàn lao động
oDanh sách nhân viên
3.5 Trang thiết bị cho cửa hàng
3.5.1 Trang thiết bị quản lý
h
Trang 10- Một máy tính để bàn phục vụ thu ngân
Trang 11(ĐVT: Đồng)
STT Khoản mục Thời
gian sử dụng
Số lượng mua
Giá trị Tổng giá trị
1 Máy quét mã vạch 5 năm 1 1250 1250
2 Máy in hóa đơn
- Chính sách sản phẩm: cam kết sản phẩm có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và
mang lại cảm giác thoải mái cho người tiêu dùng Nhãn mác sản phẩm đầy đủ thôngtin
- Chính sách giá: sản phẩm bán ngang giá với thị trường Có chính sách bán
sỉ với những đơn hàng mua với số lượng lớn Dịch vụ giao hàng tận nơi cho kháchhàng miễn phí ship trong nội thành Với những đơn hàng đặt online qua các trangthương mại điện tử, ngoài áp dụng dịch vụ theo trang thương mại thì sẽ giảm phí shiptối đa cho khách hàng Với những đơn hàng lớn ngoài thành phố sẽ ưu tiên chiết khấucho khách hàng
- Chính sách phân phối: phân phối lẻ là chủ yếu: bán trực tiếp tại cửa hàng
và trên sàn thương mại điện tử như shopee, lazada…
- Chính sách xúc tiến và hỗn hợp:
Phát khoảng 500 – 1000 cái bong bóng và 500- 1000 tờ rơi quảng cáo ghiđầy đủ thông tin, chính sách của cửa hàng ở các điểm đông dân cư và tập trung nhiều
h
Trang 12khách hàng mục tiêu như trước trụ đèn đỏ ở trụ đường Lê Duẩn, Nguyễn Thái Học,siêu thị Big C, Coop Mart, trung tâm thương mại An Phú Thịnh, đường Tây Sơn…
Giảm giá mạnh 50%/ 1 sản phẩm trong 2 ngày khai trương đầu tiên của cửahàng và 20%/1 sản phẩm trong tuần đầu tiên khai trương cửa hàng
Chính sách khách hàng thân thiết khi mua sản phẩm ở cửa hàng giảm 10%khi mua hàng với hóa đơn trên 300.000đ
Khi khách hàng mua sản phẩm ở cửa hàng nhân viên ở cửa hàng sẽ xinkhách hàng ít thời gian để điền vào bảng danh sách khách hàng, lưu lại các thông tingiúp cho chúng ta có thể tìm hiểu được sở thích và thái độ của họ khi đến cửa hàng để
có thể điều chính
Chăm sóc khách hàng sau khi mua hàng đối với các khách hàng thân thiếtnhư gửi lời chúc mừng vào các ngày lễ tết, sinh nhật…tạo sự thân thiện với kháchhàng Đối với khách khách hàng vàng của cửa hàng, vào những dịp tết, sinh nhật, cửahàng đặt biệt sẽ tặng quà như lời cảm ơn sâu sắc
Chính sách bình ổn giá đối với những thời điểm gía cả hàng hóa tăng lên
3.7 Chiến lược kinh doanh trong tương lai:
- Mở rộng thêm mặt hàng kinh doanh: các loại phụ kiện, các mặt hàng cao cấp
- Mở thêm cơ sở kinh doanh trong địa bàn thành phố
- Tạo trang web bán hàng riêng liên tục cập nhật sản phẩm và giá cả để kháchhàng biết và dễ dàng lựa chọn
h
Trang 13CHƯƠNG IV QUY MÔ NHÂN SỰ
Quản lý nhân sự
Loại hình tổ chức: Tư nhân
Bảng 4.1 Bảng công nhân sự theo tháng tại cửa hàng
Nhiệm vụ Thời gian
làm việc
mọi hoạt động của cửa hàng: kiểm tra sốlượng hàng nhập xuất, quản lý nhân sự của cửa hàng,…
lý Bán hàng, t vấến ưcho khách hàng Giaohàng cho khách khi
8h/ngày
Tổng 5 20,5
h
Trang 14CHƯƠNG V NGHIÊN CỨU TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
5.1 Dự tính tổng vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án
Vốn dự phòng: là khoản chi phí để dự phòng để chi trả cho các khoản chi phíphát sinh ngoài dự kiến
Xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư của dự án
Nguồn vốn huy động để đầu tư thực hiện dự án này là 100% vốn tự có mà người chủđầu tư tự bỏ ra, với số vốn đầu tư là 300 triệu đồng
h
Trang 15Bảng 5.2 Bảng ước lượng cơ cấu nguồn vốn của dự án
5.2 Xác định tỷ suất chiết khấu dự án
Vì dự án được tài trợ hoàn toàn bằng vốn tự có nên tỷ suất chiết khấu của dự ánđược xác định dựa trên suất sinh lợi kì vọng của chủ đầu tư đối với số vốn bỏ ra Vìvậy, kì vọng suất sinh lợi mà chúng tôi đề ra là 10% /năm (r =WACC=10%/năm)
5.3 Lập các báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm (từng giai đoạn của dự án)
Dự tính doanh thu hàng năm
Bảng 5.3 Bảng dự tính doanh thu theo năm của dự án
ĐVT: Nghìn đồng
STT Khoản mục
Năm hoạt động Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
1 Doanh thu 987500 1113750 1255375 1414188 1610510
1.1 Sản lượng tiêu thụ 12500 13750 15125 16638 18301
1.2 Giá bán sản phẩm 79 81 83 85 88
h
Trang 16Dự tính phân bổ chi phí cho công cụ dụng cụ
Bảng 5.4 Bảng dự tính giá trị phân bổ công cụ dụng cụ theo tháng của dự án
ĐVT: Nghìn đồng
STT Khoản mục Thời
gian sử dụng
Giá trị lượng Số mua
Tổng giá trị Số tháng phân bổ công cụ dụng cụ Giá trị phân bổ
2 tính tiền Máy in hóa đơn 5 năm 1650 1 1650 12 138
3 Kệ trưng bày 5 năm 1000 1 1000 12 83
Dự tính chi phí hoạt động của dự án
Bảng 5.5 Bảng dự tính chi phí hoạt động từng năm của dự án
ĐVT: Nghìn đồng
ST
T KHOẢN MỤC 1 2 Năm hoạt động 3 4 5
Doanh thu 987500 1113750 1255375 1414188 1610510
1 Chi phí biến đổi 522860 575146 632661 695927 784066
1.1 Chi phí nguyên liệu đầu vào 278695 306565 337221 370943 4265851.2 Chi phí tiền lương 215000 236500 260150 286165 3147821.3 Chi phí quảng cáo sản phẩm 15430 16973 18670 20537 225911.4 Chi phí điện thoại- internet 3500 3850 4235 4659 51241.5 Chi phí khác 10235 11259 12384 13623 14985