. Phân loại Hệ thống điều hòa không khí được phân loại theo vị trí lắp đặt và theo phương thức điều khiển. Kiểu phía trước: Giàn lạnh của kiểu phía trước được gắn sau bảng đồng hồ và được nối với giàn sưởi. Quạt giàn lạnh được dẫn động bằng mô tơ quạt. Gió từ bên ngoài hoặc không khí tuần hoàn bên trong được cuốn vào. Không khí đã làm lạnh (hoặc sấy) được đưa vào bên trong. Kiểu phía sau: Ở kiểu này cụm điều hòa không khí đặt ở cốp sau xe. Cửa ra và cửa vào của khí lạnh được đặt ở lưng ghế sau. Do cụm điều hòa gắn ở cốp sau nơi có khoảng trống lớn nên điều hòa kiểu này có ưu điểm của một bộ điều hòa với công suất giàn lạnh lớn và có công suất làm lạnh dự trữ. Kiểu kép: Kiểu kép là kiểu kết hợp giữa kiểu phía trứớc với giàn lạnh phía sau được đặt trong khoang hành lý. Cấu trúc này không cho không khí thổi ra từ phía trước hoặc từ phía sau. Kiểu kép cho năng suất lạnh cao hơn và nhiệt độ đồng đều ở mọi nơi trong xe. Kiểu kép treo trần: Kiểu này được sử dụng trong xe khách. Phía trước bên trong xe được bố trí hệ thống điều hòa kiểu phía trước kết hợp với giàn lạnh treo trần phía sau. Kiểu kép treo trần cho năng suất lạnh cao và nhiệt độ phân bố đều. Kiểu bằng tay: Kiểu này cho phép điều khiển nhiệt độ bằng tay các công tắc và nhiệt độ đầu ra bằng cần gạt. Ngoài ra còn có cần gạt hoặc công tắc điều khiển tốc độ quạt, điều khiển lượng gió, hướng gió. Kiểu tự động: Điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ mong muốn, bằng cách trang bị bộ điều khiển điều hòa và ECU động cơ. Điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ ra và tốc độ động cơ quạt một cách tự động dựa trên nhiệt độ bên trong xe, bên ngoài xe, và bức xạ mặt trời báo về hộp điều khiển, nhằm điều khiển nhiệt độ bên trong xe theo nhiệt độ mong muốn.
Trang 1TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
Sinh viên: Đặng Văn Hào Chuyên ngành: Cơ khí ô tô
Hệ:Chính quy
Khóa: 59
Người hướng dẫn: TS Trương Mạnh Hùng
Tp Hồ Chí Minh - 10/2022
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
MỞ ĐẦU 1
Chương I tổng quan 2
1.1 Tổng quan về hệ thống điều hòa không khí 2
1.1.1 Công dụng
1.1.2 Phân loại
1.1.3 Yêu cầu
1.2 Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô con 3
1.2.1 Sơ đồ, nguyên lý làm việc chung của hệ thống điều hòa ô tô con
1.2.2 Cấu tạo và nguyên lý của một số bộ phận trong hệ thống
1.3 Giới thiệu ô tô cơ sở Toyota Vios 2018 15
1.3.1 Giới thiệu chung về xe Toyota Vios 2018 15
1.3.2 Các thông số kĩ thuật của xe 16
Chương II KẾT CẤU HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN XE TOYOTA VIOS 2018 18
2.1 Sơ đồ bố trí hệ thống điều hòa không khí trên xe Toyota Vios 2018 18
2.1.1 Sơ đồ bố trí chung hệ thống điều hòa không khí trên xe Toyota Vios 2018 .18 2.1.2 Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống điều hòa trên xe Toyota Vios 2018 19
2.2 Các một số bộ phận chính trong hệ thống điều hòa trên xe Toyota Vios 21
2.2.1 Máy nén kiểu cam nghiêng 21
2.2.2 Bộ ly hợp điện từ trên xe Toyota Vios 22
2.2.3 Thiết bị ngưng tụ (giàn nóng) trên xe Toyota Vios 23
2.2.4 Bình lọc và hút ẩm trên xe Toyota Vios 25
2.2.5 Van tiết lưu (expansion valve) trên xe Toyota Vios 26
2.2.6 Bộ bốc hơi (evaporator) hay giàn lạnh trên xe Toyota Vios 27
2.2.7 Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh trên xe Toyota Vios 28
2.2.8 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát 28
2.2.9 Quạt trong hệ thống lạnh 29
2.3 Sơ đồ mạch điện trong hệ thống điều hòa không khí xe Vios 29
Trang 32.2.1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch điện điều hòa không khí trên xe
Vios 29
2.2.2 Cấu tạo của 1 số bộ phận trên mạch điện 32
Chương III KHAI THÁC KĨ THUẬT HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN XE TOYOTA VIOS 2018 33
3.1 Những quy định về bảo dưỡng sửa chữa đối với hệ thống điều hòa không khí trên xe Toyota Vios 33
3.1.1 Những quy định khi sử dụng 33
3.2 Những các hư hỏng thường gặp của hệ thống điều hòa không khí trên xe Toyota Vios 35
3.1.1 Các hư hỏng thường gặp của hệ thống điều hòa 35
3.1.2 Nguyên nhân và biện pháp khắc phục các hư hỏng 35
3.1.3 Một số bệnh thường gặp của hệ thống điều hòa không khí trên xe Toyota Vios 36
3.3 Nội dung chẩn đoán hệ thống điều hòa không khí trên xe Toyota Vios 38
3.3.1 Nội dung chẩn đoán 38
3.3.2 Chẩn đoán một số hư hỏng 40
3.3.3 Một số cách chẩn đoán hệ thông điều hòa 43
3.4 Nội dung bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí trên xe Toyota Vios 51
3.4.1 Dụng cụ và thiết bị chuyên dùng bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 51
3.4.2 Bảo dưỡng hệ thống điều hòa ô tô 54
3.4.3 Bảo dưỡng môi chất lạnh 59
3.5 Nội dung sửa chữa hệ thống điều hòa không khí trên xe Toyota Vios 66
3.5.1 Nội dung sửa chữa chung 66
3.5.2 Sửa chữa một số bộ phận riêng 70
Chương IV thiết kế một số chi tiết trong hệ thống điều hòa trên xe toyota viso 2018 72
4.1 Xây dựng 3D trên phần mềm Solidworks 72
4.2 Nội dung thực hiện thiết kế 72
4.2.1 Vẽ các chi tiết trên ứng dụng 3D 72
KẾT LUẬN 77
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO 78PHỤ LỤC 79 PHỤ LỤC 1: TRA KẾT CẤU HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN XE TOYOTA VIOS 2018 79
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
CHƯƠNG I
Bảng 1- 1 Bảng thông số kỹ thuật của xe Toyota Vios 2018 17
CHƯƠNG III Bảng 3- 1 Nguyên nhân và biện pháp khắc phục các hư hỏng của hệ thống điều hòa .35 Bảng 3- 2 Bảng chẩn đoán hư hỏng HTĐH ô tô Toyota Vios 38
Bảng 3- 3 Bộ dụng cụ bảo dưỡng, sửa chữa điều hòa không khí 51
Bảng 3- 4 Bảng bảo dưỡng định kì HTĐH 57
Bảng 3- 5 Quy trình bảo dưỡng định kì 58
Bảng 3- 6 Hỏng hóc và cách sửa chữa chung hệ thống điều hòa không khí ô tô 66
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ CHƯƠNG I Hình 1.1 Sơ đồ làm việc chung của hệ thống điều hòa 3
Hình 1.2 Cấu tạo máy nén đĩa chéo 4
Hình 1.3 Nguyên lý hoạt động máy nén đĩa chéo 4
Hình 1.4 Cấu tạo máy nén trục khuỷu piston 5
Hình 1.5 Nguyên lý hoạt động máy nén trục khuỷu piston 5
Hình 1.6 Cấu tạo máy nén kiểu cánh trượt 6
Hình 1.7 Nguyên lý hoạt động máy kiểu cánh trượt 6
Hình 1.8 Cấu tạo máy nén dạng đĩa lắc 7
Hình 1.9 Nguyên lý hoạt động máy dạng đĩa lắc 7
Hình 1.10 Cấu tạo máy nén kiểu xoắn ốc 7
Hình 1.11 Nguyên lý hoạt động máy kiểu xoắn ốc 8
Hình 1.12 Giàn nóng 8
Hình 1.13 Cấu tạo giàn nóng 9
Trang 6Hình 1.14 Cấu tạo giàn nóng kép (giàn nóng tích hợp) 9
Hình 1.15 Chu trình làm lạnh cho giàn nóng tích hợp 10
Hình 1.16 Cấu tạo bộ chia hơi - lỏng 10
Hình 1.17 Các loại giàn lạnh 11
Hình 1.18 Cấu tạo giàn lạnh 11
Hình 1.19 Sơ đồ cấu tạo bình lọc 12
Hình 1.20 Van tiết lưu dạng hộp 13
Hình 1.21 Nguyên lý van tiết lưu kiểu hộp (khi tải cao) 13
Hình 1.22 Nguyên lý van tiết lưu kiểu hộp (khi tải thấp) 14
Hình 1.23 Van tiết lưu loại thường 14
Hình 1.24 Sơ đồ nguyên lý van tiết lưu loại thường (tải nhiệt cao) 14
Hình 1.25 Sơ đồ nguyên lý van tiết lưu loại thường (tải nhiệt thấp) 15
Hình 1.26 Hình ảnh xe ô tô Toyota Vios 2018 15
Hình 1.27 Bản vẽ tuyến hình xe Toyota Vios 2018 16
CHƯƠNG II Hinh 2.1 Sơ đồ hệ thống điều hòa khép kín trên xe Toyota Vios 2018 18
Hinh 2.2 Hình vị trí lắp đặt các bộ phận trên xe Toyota Vios 2018 18
Hinh 2.3 Các bộ phận điều khiển điều hòa trên xe 19
Hinh 2.4 Nguyên lý làm việc của hệ thống lạnh trong điều hòa trên xe 19
Hinh 2.5 Lốc lạnh thực tế vios 2018- mã 88320-0D140 21
Hinh 2.6 Kết cấu của máy nén dạng cam nghiêng, piston đặt trong đĩa chéo 21
Hinh 2.7 Cảm biến tốc độ máy nén 22
Hinh 2.8 Cấu tạo ly hợp điện từ 23
Hinh 2.9 Ly hợp ON/ OFF 23
Hinh 2.10 Giàn nóng 24
Hinh 2.11 Cấu tạo của giàn nóng (Bộ ngưng tụ) 24
Hinh 2.12 Bình lọc khô 25
Trang 7Hinh 2.13 Cấu tạo bình lọc-bình hút ẩm 25
Hinh 2.14 Van tiết lưu trên xe toyota vios 26
Hinh 2.15 Cấu tạo van tiết lưu 26
Hinh 2.16 Hoạt động của van giãn nở 27
Hinh 2.17 Cấu tạo giàn lạnh 27
Hinh 2.18 Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh 28
Hinh 2.19 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát 28
Hinh 2.20 Quạt thổi dàn lạnh 29
Hinh 2.21 Sơ đồ mạch điện điều khiển điều hòa trên ô tô Vios 2018 31
CHƯƠNG III Hình 3.1 Băng bám trong hệ thống điều hòa 37
Hình 3.2 Nội dung chẩn đoán hệ thống làm lạnh không đủ mát 40
Hình 3.3 Nội dung chẩn đoán máy nén không hoạt động 41
Hình 3.4 Nội dung chẩn đoán áp suất thay đổi thất thường 42
Hình 3.5 Điều chỉnh dây đai dẫn động 43
Hình 3.6 Máy nén điều hòa 43
Hình 3.7 Kiểm tra qua kính quan sát 46
Hình 3.8 Áp suất bình thường 48
Hình 3.9 Lượng môi chất không đủ 48
Hình 3.10 Thừa môi chất hoặc việc làm mát dàn nóng không đủ 49
Hình 3.11 Hơi ẩm trong hệ thống làm lạnh 49
Hình 3.12 Sụt áp trong máy nén 49
Hình 3.13 Tắc nghẽn trong chu trình làm lạnh 50
Hình 3.14 Không khí ở trong hệ thống làm lạnh 50
Hình 3.15 Độ mở van giãn nở quá lớn 50
Hình 3.16 Đồng hồ đo áp suất 52
Hình 3.17 Bơm hút chân không loại van quay 53
Trang 8Hình 3.18 Những vị trí có nguy cơ bị xì ga trên hệ thống điện lạnh ôtô 54
Hình 3.19 Vệ sinh lưới chắn bụi 55
Hình 3.20 Vệ sinh giàn lạnh 55
Hình 3.21 Quạt giàn nóng 56
Hình 3.22 Vệ sinh quạt giàn lạnh 57
Hình 3.23 Bơm hút chân không 60
Hình 3.24 Nối ống chung vào bơm chân không 60
Hình 3.25 Mở cả van áp suất thấp và áp suất cao 60
Hình 3.26 Kim đồng hồ chỉ -0.1Mpa 61
Hình 3.27 Kết thúc quá trình hút chân không 61
Hình 3.28 Lắp ống màu vàng (ống chung) vào bình gas 62
Hình 3.29 Lắp ống nối màu xanh vào hệ thống điều hòa 62
Hình 3.30 Lắp ống nối cao áp vào hệ thống điều hòa không khí 62
Hình 3.31 Xả không khí trong đường ống 63
Hình 3.32 Bắt đầu nạp gas 63
Hình 3.33 Nạp ga phía thấp áp 64
Hình 3.34 Tháo đồng hồ khỏi hệ thống điều hòa 64
Hình 3.35 Nạp ga từ phía cao áp 65
Hình 3.36 Kiểm tra lượng ga trong hệ thống điều hòa 66
CHƯƠNG IV Hình 4.1 Bản vẽ 3D giàn nóng 73
Hình 4.2 Bản vẽ 3D quạt giàn nóng 74
Hình 4.3 Bản vẽ 3D mặt trước hộp giàn lạnh 74
Hình 4.4 Bản vẽ 3D mặt sau hộp giàn lạnh 75
Hình 4.5 Bản vẽ 3D quạt giàn lạnh (quạt lồng sóc) 75
Hình 4.6 Bản vẽ 3D thân lốc 76
Trang 9Hình 4.7 Bản vẽ 3D puly 76 Hình 4.8 Bản vẽ 3D puly mặt trước và mặt sau 76
Trang 10Là một sinh viên chuyên ngành cơ khí ô tô như chúng em thì việc nghiên cứu vàtiếp cận với những công nghệ hiện đại là một việc hết sức cần thiết Chính vì vậy em
đã chọn đề tài tốt nghiệp là :
“Khai thác kỹ thuật hệ thống điều hòa không khí ô tô con trên xe Toyota Vios 2018” Nhiệm vụ riêng: “ Thiết kế 3D một số chi tiết trong hệ thống điều hòa không khí ”
Trong quá trình thực hiện em gặp không ít những khó khăn, nhưng dưới sự
hướng dẫn tận tình của thầy TS Trương Mạnh Hùng cùng các Thầy trong bộ môn và
ý
kiến đóng góp của các bạn, em đã hoàn thành đồ án được giao Tuy vậy do kiến thức
và trình độ bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu xót, rất mongnhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô và các bạn để đề tài của em đượcchỉnh chu hơn Em hi vọng đề tài của em sẽ là tài liệu hữu ích cho các bạn sinh viênhọc tập sau này
Em xin chân thành cảm ơn!Sinh viên thực hiện
Đặng Văn Hào
Trang 12CHƯƠNG I TỔNG QUAN1.1 Tổng quan về hệ thống điều hòa không khí
- Kiểu phía trước:
Giàn lạnh của kiểu phía trước được gắn sau bảng đồng hồ và được nối với giànsưởi Quạt giàn lạnh được dẫn động bằng mô tơ quạt Gió từ bên ngoài hoặc không khítuần hoàn bên trong được cuốn vào Không khí đã làm lạnh (hoặc sấy) được đưa vàobên trong
- Kiểu phía sau:
Ở kiểu này cụm điều hòa không khí đặt ở cốp sau xe Cửa ra và cửa vào của khílạnh được đặt ở lưng ghế sau Do cụm điều hòa gắn ở cốp sau nơi có khoảng trống lớnnên điều hòa kiểu này có ưu điểm của một bộ điều hòa với công suất giàn lạnh lớn và
có công suất làm lạnh dự trữ
- Kiểu kép:
Kiểu kép là kiểu kết hợp giữa kiểu phía trứớc với giàn lạnh phía sau được đặttrong khoang hành lý Cấu trúc này không cho không khí thổi ra từ phía trước hoặc từphía sau Kiểu kép cho năng suất lạnh cao hơn và nhiệt độ đồng đều ở mọi nơi trong xe
- Kiểu kép treo trần:
Kiểu này được sử dụng trong xe khách Phía trước bên trong xe được bố trí hệthống điều hòa kiểu phía trước kết hợp với giàn lạnh treo trần phía sau Kiểu kép treotrần cho năng suất lạnh cao và nhiệt độ phân bố đều
- Kiểu bằng tay:
Kiểu này cho phép điều khiển nhiệt độ bằng tay các công tắc và nhiệt độ đầu rabằng cần gạt Ngoài ra còn có cần gạt hoặc công tắc điều khiển tốc độ quạt, điều khiểnlượng gió, hướng gió
- Kiểu tự động:
Điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ mong muốn, bằng cách trang bị bộ điềukhiển điều hòa và ECU động cơ Điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ ra và tốc độđộng cơ quạt một cách tự động dựa trên nhiệt độ bên trong xe, bên ngoài xe, và bức xạ
Trang 13mặt trời báo về hộp điều khiển, nhằm điều khiển nhiệt độ bên trong xe theo nhiệt độmong muốn.
Điều hoà không khí cũng giúp loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn như sương mù,băng đọng trên mặt trong của kính xe
Để làm ấm không khí đi qua, hệ thống điều hòa không khí sử dụng ngay két nướcnhư một két sưởi ấm Két sưởi lấy nước làm mát động cơ đã được hâm nóng bởi động
cơ và dùng nhiệt này để làm nóng không khí nhờ một quạt thổi vào xe, vì vậy nhiệt độcủa két sưởi là thấp cho đến khi nước làm mát nóng lên Vì lý do này, ngay sau khiđộng cơ khởi động két sưởi không làm việc
1.2 Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô con
1.2.1 Sơ đồ, nguyên lý làm việc chung của hệ thống điều hòa ô tô con
Sơ đồ của hệ thống điều hòa không khí ô tô con được thể hiện qua hình dưới đây:
Hình 1.1 Sơ đồ làm việc chung của hệ thống điều hòa
1, Máy nén ; 2, Giàn nóng ; 3, Giàn lạnh ; 4, Bộ lọc/ hút ẩm ; 5, Van tiết lưu ;
6, Quạt dàn nóng ; 7, Quạt dàn lạnh
Nguyên lý điều hòa không khí:
Lý thuyết điều hòa không khí được tóm tắt qua 3 nguyên tắc sau:
Trang 14ta cảm thấy lạnh tại chỗ mà cồn bốc hơi.
1.2.2 Cấu tạo và nguyên lý của một số bộ phận trong hệ thống
Trang 15Hình 1.3 Nguyên lý hoạt động máy nén đĩa chéo
b Máy nén kiểu trục khuỷa piston
Trang 16Hình 1.5 Nguyên lý hoạt động máy nén trục khuỷu piston
c Máy nén kiểu cánh trượt
Cấu tạo:
Máy nén cánh gạt gồm một rotor gắn chặt với hai cặp cánh gạt và được baoquanh bởi xylanh máy nén Mỗi cánh gạt của máy nén này được đặt đối diện nhau, có 2cặp cánh gạt như vậy mỗi cánh gạt được đặt vuông góc với cánh kia trong rãnh của roto
Hình 1.6 Cấu tạo máy nén kiểu cánh trượt
Nguyên lý hoạt động:
Khi rotor quay, hai cánh gạt quay theo và chuyển động tịnh tiến trong rãnh củarotor, trong khi đó hai đầu cuối của cánh gạt tiếp xúc với mặt trong của xylanh và tạo ápsuất nén môi chất
Trang 17Hình 1.7 Nguyên lý hoạt động máy kiểu cánh trượt
d Máy nén khí dạng đĩa lắc
Cấu tạo:
Khi trục quay, chốt dẫn hướng quay đĩa chéo thông qua đĩa có vấu được nối trựctiếp với trục Chuyển động quay này của đĩa chéo được chuyển thành chuyển động quaycủa piston trong xylanh để thực hiện hút, nén và xả trong môi chất
Hình 1.8 Cấu tạo máy nén dạng đĩa lắc
Nguyên lý hoạt động:
Van điều khiển áp suất trong buồng đĩa chéo tùy theo mức độ lạnh Nó làm thayđổi gố độ nghiêng của đĩa chéo nhờ chốt dẫn hướng và trục có tác dụng như là bản lề vàhành trình piston để điều khiển máy nén hoạt động một cách phù hợp
Trang 18Hình 1.9 Nguyên lý hoạt động máy dạng đĩa lắc
e Máy nén kiểu xoắn ốc
Cấu tạo:
Máy nén gồm một đường xoắn ốc cố định và một đường xoắn ốc quay tròn
Hình 1.10 Cấu tạo máy nén kiểu xoắn ốc
Nguyên lý hoạt động:
Tiếp theo chuyển động tuần hoàn của đường xoắn ốc quay, 3 khoảng trống giữađường xoắn ốc quay và đường xoắn ốc cố định sẽ dịch chuyển để làm cho thể tích củachúng nhỏ dần Đó là môi chất được hút vào qua cửa hút bị nén do chuyển động tuầnhoàn của đường xoắn ốc và mỗi lần vòng xoắn ốc quay thực hiện 3 vòng thì môi chấtđược xả ra từ cửa xả Trong thực tế môi chất được xả ngay sau mỗi vòng
Trang 19Hình 1.11 Nguyên lý hoạt động máy kiểu xoắn ốc 1.2.2.2 Bộ ngưng tụ (giàn nóng)
a Chức năng
Khi ô tô hoạt động, không khí sẽ đi qua giàn nóng để làm mát, kèm theo đó là mộtquạt làm mát để làm giảm nhiệt độ của môi chất lạnh Giàn nóng có nhiệm vụ chuyểnđổi môi chất lạnh từ dạng hơi thành môi chất lạnh có dạng lỏng ở nhiệt độ và áp suấtcao
Hình 1.12 Giàn nóng
b Cấu tạo
Bộ ngưng tụ được cấu tạo bằng một ống kim loại dài uốn cong thành nhiều hìnhchữ U nối tiếp nhau, xuyên qua vô số cánh tản nhiệt mỏng Các cánh tỏa nhiệt bám sátquanh ống kim loại Kiểu thiết kế này làm cho bộ ngưng tụ có diện tích tỏa nhiệt tối đa
và không gian chiếm chỗ là tối thiểu
Trang 20Hình 1.13 Cấu tạo giàn nóng
1, Dàn nóng ; 2, Đầu vào ; 3, Khí ra ; 4, Môi chất vào ;
5, Đầu ra ; 6, Môi chất ra ; 7, Khí ngoài vào ; 8, Quạt ;
độ cao
Hình 1.14 Cấu tạo giàn nóng kép (giàn nóng tích hợp)
Trong hệ thống có giàn lạnh tích hợp, môi chất lỏng được tích lũy trong bộ chiahơi-lỏng, nên không cần bình chứa hoặc lọc ga Môi chất được làm mát tốt ở vùng làm
Trang 21mát trước làm tăng năng suất lạnh.
Hình 1.15 Chu trình làm lạnh cho giàn nóng tích hợp
Ở chu trình làm lạnh của giàn nóng làm mát phụ, bộ chia hoạt động như là bìnhchứa, bộ hút ẩm và lưu trữ môi chất ở dạng lỏng bên trong bộ chia
Hình 1.16 Cấu tạo bộ chia hơi - lỏng
Bộ phận chia hơi - lỏng bao gồm một phin lọc và chất hút ẩm để giữ hơi nước vàcặn bẩn của môi chất
1.2.2.3 Bộ bay hơi ( giàn lạnh)
a Chức năng
Giàn lạnh làm bay môi chất ở dạng sương sau khi qua van giãn nở có nhiệt độ và áp
suất thấp và làm lạnh không khí xung quanh nó
b Phân loại
Kiểu giàn lạnh có cánh gấp khúc (hình minh họa)
Kiểu giàn lạnh có cánh phẳng (hình minh họa)
Trang 22Hình 1.17 Các loại giàn lạnh
c Cấu tạo
Bộ bốc hơi (giàn lạnh) được cấu tạo bằng một đường dẫn bằng kim loại (5) gấpkhúc được bao bọc bởi các lá kim loại mỏng Cửa vào của môi chất lạnh được bố tríbên dưới và cửa ra bố trí bên trên bộ bốc hơi Với kiểu thiết kế này, bộ bốc hơi có đượcdiện tích hấp thu nhiệt tối đa trong lúc thể tích của nó được thu gọn tối thiểu
Hình 1.18 Cấu tạo giàn lạnh
1, Cửa dẫn môi chất vào; 3, Cánh tản nhiệt; 4, 6, Luồng không khí;
2, Cửa dẫn môi chất ra; 5, Ống dẫn môi chất
d Nguyên lý hoạt động
Trong quá trình hoạt động, bên trong bộ bốc (giàn lạnh) xảy ra hiện tượng sôi vàbốc hơi môi chất lạnh Quạt gió sẽ thổi luồng không khí qua giàn lạnh, luồng không khínày thổi hơi lạnh đưa vào trong xe
Trang 23b Cấu tạo
Bình lọc (hút ẩm) môi chất lạnh là một bình kim loại bên trong có lưới lọc (2) vàchất khử ẩm (3) Chất khử ẩm là vật liệu có đặc tính hút chất ẩm ướt lẫn trong môi chấtlạnh phía trên bình lọc (hút ẩm) có gắn cửa sổ kính (6) để theo dõi dòng chảy của môichất, cửa này còn được gọi là mắt ga Bên trong bầu lọc, ống tiếp nhận môi chất lạnhđược lắp đặt bố trí tận phía đáy bầu lọc nhằm tiếp nhận được 100% môi chất thể lỏngcung cấp cho van giãn nở
Hình 1.19 Sơ đồ cấu tạo bình lọc
1, Cửa vào ; 2, Lưới lọc ; 3, Chất khử ẩm; 4, Ống tiếp nhận ;
5, Cửa ra ; 6, Kính quan sát.
c Nguyên lý hoạt động
Môi chất lạnh thể lỏng có nhiệt độ cao và áp suất cao từ bộ ngưng tụ đi qua cửa(1) vào phin lọc sau đó môi chất lỏng được lọc sạch bụi bẩn và khử ẩm theo lối ống tiếpnhận (4) đưa môi chất lỏng tinh ra cửa ra (5) tiếp tục đẩy môi chất tới van tiết lưu Chất
ẩm ướt tồn tại trong hệ thống là do sự xâm nhập từ quá trình lắp ráp sửa chữa hoặc dohút chân không không đạt yêu cầu
1.2.2.5 Van tiết lưu (expansion vavle)
a Chức năng
Sau khi đi qua bình chứa tách ẩm, môi chất lỏng có nhiệt độ, áp suất cao đượcphun ra từ lỗ tiết lưu
b Phân loại, nguyên lý hoạt động
- Van tiết lưu dạng hộp:
Trang 24Hình 1.20 Van tiết lưu dạng hộp
Thanh cảm ứng nhiệt nhận biết nhiệt độ của môi chất (tải nhiệt) tại cửa ra của giànlạnh và truyền đến hơi chắn trên màn Lưu lượng của môi chất được điều chỉnh khi kimvan di chuyển Điều này xảy ra khi có sự chênh lệch áp suất trên màn thay đổi, giãn rahoặc co lại do nhiệt độ và tác dụng của lò xo
Nguyên lý hoạt động:
Khi tải nhiệt tăng, nhiệt độ tại cửa ra của giàn lạnh tăng Điều này làm nhiệttruyền đến hơi chắn trên màn tăng, vì thế hơi chắn đó dãn ra Màn chắn di chuyển sangphía bên trái, làm thanh cảm biến nhiệt độ và đầu của kim van nén lò xo Lỗ tiết lưu mở
ra cho một lượng lớn môi chất vào trong giàn lạnh Điều này làm tăng lưu lượng môi
chất tuần hoàn trong hệ thống lạnh, bằng cách đó làm tăng khả năng làm lạnh cho hệ
thống
Hình 1.21 Nguyên lý van tiết lưu kiểu hộp (khi tải cao)
Khi tải nhiệt nhỏ, nhiệt độ tại cửa ra của giàn lạnh giảm Điều đó làm cho nhiệttruyền đến hơi chắn trên màn giảm nên hơi môi chất co lại Màng di chuyển về phíaphải, làm thanh cảm ứng nhiệt và đầu của kim van đẩy sang phía phải bởi lò xo Lỗ tiếtlưu đóng bớt lại, nên lưu lượng môi chất tuần hoàn trong hệ thống giảm, bằng cách đólàm giảm mức độ lạnh của hệ thống
Trang 25Hình 1.22 Nguyên lý van tiết lưu kiểu hộp (khi tải thấp)
- Van tiết lưu loại thường
Hình 1.23 Van tiết lưu loại thường
Bộ phận cảm nhận nhiệt độ của van giãn nở được đặt bên ngoài của cửa ra giànlạnh Áp suất của môi chất thay đổi tùy theo nhiệt độ bên ngoài của giàn lạnh
Nguyên lý hoạt động:
Khi nhiệt độ tại cửa ra của giàn lạnh cao (tải nhiệt lớn), môi chất nhận được mộtlượng nhiệt lớn từ không khí trong xe Điều đó làm cho quá trình bay hơi hoàn toàndiễn ra sớm hơn và làm tăng nhiệt độ của môi chất tại cửa ra của giàn lạnh
Hình 1.24 Sơ đồ nguyên lý van tiết lưu loại thường (tải nhiệt cao)
Trang 26Hình 1.25 Sơ đồ nguyên lý van tiết lưu loại thường (tải nhiệt thấp)
Khi cả nhiệt độ và áp suất của đầu cảm ứng nhiệt đều giảm, màn dịch chuyển lênphía trên, kéo kim van lên Điều đó làm kim van đóng lại và giới hạn lưu lượng môichất đi vào trong giàn lạnh Điều đó làm giảm lưu lượng môi chất tuần hoàn trong hệthống, bằng cách đó làm giảm năng suất lạnh
Một số xe không sử dụng van bốc hơi mà sử dụng ống tiết lưu cố định Nó là mộtđường ống có tiết diện cố định, khi môi chất qua ống tiết lưu thì áp suất của môi chất sẽ
bị giảm xuống
1.3 Giới thiệu ô tô cơ sở Toyota Vios 2018
1.3.1 Giới thiệu chung về xe Toyota Vios 2018
Toyota Vios 2018 ở Hình 1.26 Hình ảnh xe ô tô Toyota Vios 2018 sở hữu động
cơ 1NZ-FE (1.5L) mới được trang bị hệ thống điều phối van biến thiên thông minh kép Dual VVT-I
Hình 1.26 Hình ảnh xe ô tô Toyota Vios 2018
Trang 271.3.2 Các thông số kĩ thuật của xe
Dưới dây là bản vẽ tuyến tính và thông số kĩ thuật của xe Toyota Vios 2018:
Hình 1.27 Bản vẽ tuyến hình xe Toyota Vios 2018
Bằng việc tối ưu hóa hệ thống nạp xả van phù hợp với điều kiện lái xe, hệ thốngnày mang lại hiệu suất vận hành cao cho động cơ ở mọi loại địa hình với công suất cựcđại 107 mã lực tại 6000 vòng/phút và mômen xoắn cực đại 140 Nm tại 4200vòng/phút., cho phép tăng tốc êm ái, vận hành mạnh mẽ, giúp tiết kiệm nhiên liệu tối
đa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và gia tăng tuổi thọ cho động cơ
Trang 28Bảng 1- 1 Bảng thông số kỹ thuật của xe Toyota Vios 2018
Kích thước
Chiều rộng cơ sở (mm) trước/sau 1470/1460Trọng lượng không tải/ toàn tải 1105/1550
Dung tích bình nhiên liệu (lit) 42
Trang 29CHƯƠNG II KẾT CẤU HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
TRÊN XE TOYOTA VIOS 20182.1 Sơ đồ bố trí hệ thống điều hòa không khí trên xe Toyota Vios 2018.
2.1.1 Sơ đồ bố trí chung hệ thống điều hòa không khí trên xe Toyota Vios 2018
Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô Toyota Vios 2018 là một hệ thống trong đómôi chất tuần hoàn khép kín Sơ đồ hệ thống điều hòa không khí trên xe Toyota Viosđược khái quát như hình dưới đây:
Hinh 2.1 Sơ đồ hệ thống điều hòa khép kín trên xe Toyota Vios 2018
1: Lốc nén, 2: Bầu lọc khô, 3: Van tiết lưu, 4: Giàn nóng, 5: Giàn lạnh,
6: Van nạp thấp áp, 7: Van nạp cao áp, 8: Quạt giàn nóng;
9: Kính quan sát, 10: Quạt giàn lạnh
Trang 30Hinh 2.2 Hình vị trí lắp đặt các bộ phận trên xe Toyota Vios 2018
Hinh 2.3 Các bộ phận điều khiển điều hòa trên xe
1, Hộp điều chỉnh; 2, Cảm biến ánh sáng mặt trời; 3, Hộp điều khiển động cơ;
4, Hộp điều khiển; 5, Hộp cầu chì; 6, Cảm biến nhiệt độ trong xe;
7, Cổng OBD
2.1.2 Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống điều hòa trên xe Toyota Vios 2018
Quạt thổi không khí lạnh (blower), Van tiết lưu (expansion valve), Giàn lạnh(avaporization), Giàn nóng (condenser), Máy nén (compressor), Ly hợp điện từ củamáy nén (compressor magnetic clutch), Lọc ga (receiver - drier), Cảm biến nhiệt độ(temperature sensing bulb), bộ điều chỉnh nhiệt (thermostat)
Chu trình của máy lạnh bao gồm 4 quá trình: Nén - Ngưng tụ – Giãn nở và Bốchơi
Trang 31Hinh 2.4 Nguyên lý làm việc của hệ thống lạnh trong điều hòa trên xe
Nguyên lý hoạt động của hệ thống lạnh trên xe Toyota Vios như sau:
Môi chất lạnh được bơm đi từ máy nén đến giàn nóng ở thể hơi dưới áp suất vànhiệt độ cao đến giàn nóng
Tại giàn nóng nhiệt độ của môi chất rất cao, quạt gió thổi mát giàn nóng, môi chất
ở thể hơi được giải nhiệt, ngưng tụ thành tshể lỏng dưới áp suất cao nhiệt độ thấp.Môi chất lạnh thể lỏng lưu thông đến bình lọc/hút ẩm, tại đây môi chất lạnh đượctiếp tục làm tinh khiết nhờ được hút hết hơi ẩm và lọc tạp chất
Môi chất lạnh dạng thể lỏng tiếp tục lưu thông đến van giãn nở (hay van tiết lưu)môi chất lỏng chảy vào bộ bốc hơi (giàn lạnh), làm hạ thấp áp suất của môi chất lạnh
Do giảm áp nên môi chất từ thể lỏng biến thành thể hơi trong bộ bốc hơi
Không khí lấy từ bên ngoài vào đi qua giàn lạnh bị giàn lạnh làm giảm nhiệt độxuống thông qua các lá tản nhiệt, do đó nhiệt độ của không khí sẽ bị giảm xuống rấtnhanh đồng thời hơi ẩm trong không khí cũng bị ngưng tụ lại và đưa ra ngoài
Tại giàn lạnh môi chất ở thể lỏng có nhiệt độ, áp suất thấp Lúc này môi chất cầnmột năng lượng rất nhiều, do vậy nó sẽ lấy năng lượng từ không khí xung quanh giànlạnh (năng lượng không mất đi mà chuyển từ dạng này sang dạng khác) Không khí mấtnăng lượng nên nhiệt độ bị giảm xuống, tạo nên không khí lạnh Môi chất lạnh ở thể hơi
áp suất thấp được hồi về máy nén
Khi động cơ đang hoạt động và đóng mạch điện điều khiển ly hợp điện từ, máynén hoạt động và chất làm lạnh được dẫn đến bình ngưng tụ (giàn nóng) nhờ máy nén
Ở đây, chất làm lạnh chuyển sang thể lỏng, nhã nhiệt ra ngoài không khí và được làmmát nhờ quạt làm mát
Sau khi qua giàn nóng, chất làm lạnh được đẩy qua van tiết lưu Chất làm lạnh quanơi có tiết diện thu hẹp (van tiết lưu) nên gây giảm áp suất sau van tiết lưu (droppression)
Chất làm lạnh lại được đưa vào giàn bốc hơi (giàn lạnh) và hấp thụ nhiệt Nhiệt dichuyển từ khoang hành khách đến giàn lạnh và đi vào môi chất làm lạnh
Sự hấp thụ nhiệt của hành khách bởi môi chất làm lạnh khiến cho nhiệt độ giảmxuống Môi chất làm lạnh lại được đi vào máy nén cho chu trình tiếp theo
Trong quá trình làm việc, ly hợp điện từ sẽ thường xuyên đóng ngắt nhờ bộ điềukhiển A/C control nhằm đảm bảo nhiệt độ trong xe luôn ổn định ở một trị số ấn định.Như vậy, áp suất môi chất làm lạnh được phân thành hai nhánh: nhánh có áp suất thấp
và nhánh có áp suất cao
+ Nhánh có áp suất thấp được giới hạn bởi phần môi chất sau van tiết lưu và cửavào (van nạp) của máy nén
Trang 32+ Nhánh có áp suất cao được giới hạn bởi phần môi chất ngay trước van tiết lưu
và cửa ra (van xả) của máy nén
2.2 Các một số bộ phận chính trong hệ thống điều hòa trên xe Toyota Vios
2.2.1 Máy nén kiểu cam nghiêng
a Chức năng
Máy nén nhận dòng khí ở trạng thái có nhiệt độ và áp suất thấp Sau đó dòng khínày được nén, chuyển sang trạng thái khí có nhiệt độ và áp suất cao và được đưa tớigiàn nóng
Hinh 2.5 Lốc lạnh thực tế vios 2018- mã 88320-0D140
b Cấu tạo.
Hinh 2.6 Kết cấu của máy nén dạng cam nghiêng, piston đặt trong đĩa chéo
c Nguyên lý hoạt động
Hoạt động của máy nén có 3 bước:
Bước 1: Sự hút môi chất của máy nén
Trang 33Khi piston đi từ điểm chết trên xuống điểm chết xuống, các van hút được mở
ra môi chất được hút vào xylanh công tác và kết thúc khi piston tới điểm chết dưới.Bước 2: Sự nén môi chất của máy nén
Khi piston đi từ điểm chết dưới tới điểm chết trên, van hút đóng, van đẩy mở vớitiết diện nhỏ hơn nên áp suất của môi chất ra sẽ cao hơn khi được hút vào Quá trìnhnày kết thúc khi piston tới điểm chết trên
Bước 3: Khi piston tới điểm chết trên, thì quy trình lại được lập
d Cảm biến tốc độ máy nén
Cảm biến tốc độ máy nén được gắn trên máy nén Cấu tạo của nó gồm một lõi sắt
và một cuộn dây có chức năng như máy phát điện Đĩa vát trong máy nén có gắn mộtnam châm Khi đĩa vát quay sinh ra các xung điện ECU A/C có thể đếm tốc độ xung đểbiết tốc độ máy nén
Hinh 2.7 Cảm biến tốc độ máy nén
Việc phát hiện tốc độ máy nén xẽ giúp cho ECU A/C xác định được trạng thái làmviệc của máy nén cũng như kịp thời ngắt máy nén khi máy nén gặp sự cố
2.2.2 Bộ ly hợp điện từ trên xe Toyota Vios
Cấu tạo:
Tất cả các máy nén của hệ thống lạnh trên ôtô đều được trang bị bộ ly hợp kiểuđiện từ Khi động cơ hoạt động, pulley máy nén quay theo nhưng trục máy vẫn đứngyên cho đến khi bật công tắc A/C, bộ ly hợp điện từ sẽ khớp với pulley vào trục củamáy nén cho trục khuỷu động cơ dẫn động
Trang 34Hinh 2.8 Cấu tạo ly hợp điện từ
Khi bật công tắc máy lạnh A/C, dòng điện chạy qua cuộn dây của bộ ly hợp điện
từ và sinh ra từ trường lớn Lực điện từ kéo ly hợp vào pulley và nối chặt chúng lại vớinhau và trục của máy nén quay cùng với pulley của máy nén
Hoạt động:
Khi động cơ hoạt động, puly quay theo do nó được nối với trục khuỷu nhờ dây đaidẫn động, nhưng máy nén chưa hoạt động do ly hợp từ chưa đóng Khi bật công tắc hệthống điều hòa không khí, bộ điều khiển cấp dòng cho stato Lực điện từ sẽ hút đĩa ép
và kéo đĩa ép ép lên bề mặt ma sát của puly
Hinh 2.9 Ly hợp ON/ OFF
Khi ly hợp từ tắt, cuộn dây stato không được cấp điện Bộ phận chốt không bị hútlàm puli quay trơn
2.2.3 Thiết bị ngưng tụ (giàn nóng) trên xe Toyota Vios
a Chức năng của bộ ngưng tụ
Công dụng của bộ ngưng tụ là làm cho môi chất lạnh ở thể hơi dưới áp suất vànhiệt độ cao, từ máy nén bơm đến, ngưng tụ thành thể lỏng
Trang 35Hinh 2.10 Giàn nóng
b Cấu tạo
Bộ ngưng tụ được cấu tạo bằng một ống kim loại dài uốn cong thành nhiều hìnhchữ U nối tiếp nhau, xuyên qua vô số cánh tản nhiệt mỏng Các cánh tỏa nhiệt bám sátquanh ống kim loại Kiểu thiết kế này làm cho bộ ngưng tụ có diện tích tỏa nhiệt tối đa
và không gian chiếm chỗ là tối thiểu
Hinh 2.11 Cấu tạo của giàn nóng (Bộ ngưng tụ)
1 Dàn nóng; 2 Cửa vào; 3 Khí nóng; 4 Đầu từ máy nén đến; 5 Đầu từ giàn nóng;
6 Môi chất giàn nóng; 7 Không khí mát; 8 Quạt giàn nóng;
9 Ống dẫn chữ U; 10 Cánh tản nhiệt
c Nguyên lý hoạt động
Hoạt động của dàn nóng gồm các bước:
- Bước 1: Không khí có nhiệt độ bình thường được quạt giàn ngưng hút thổi vàogiàn ngưng
- Bước 2: Tại dàn ngưng các lá tản nhiệt trao đổi năng lượng với không khí
- Bước 3: Môi chất đi qua dàn ngưng và trở về áp suất, nhiệt độ bão hòa
Trang 362.2.4 Bình lọc và hút ẩm trên xe Toyota Vios
Dưới đây là là bình lọc khô của hệ thống điều hòa không khí trên xe Toyota Vios:
Hinh 2.12 Bình lọc khô
Bình lọc và hút ẩm có vỏ làm bằng kim loại, bên trong có lưới lọc và túi chứa chấtkhử ẩm (desicant) Chất khử ẩm là một vật liệu có đặc tính hút ẩm lẫn trong môi chấtrất tốt như oxyt nhôm, silica alumina và chất silicagel
Hinh 2.13 Cấu tạo bình lọc-bình hút ẩm
Trên bình lọc có trang bị van an toàn, van này mở khi áp suất trong bình lọc tănglên đột ngột vì nguyên nhân nào đó Sau khi môi chất được khử ẩm sẽ đi đến van tiếtlưu
Một số loại hệ thống lạnh có bình khử nước được lắp giữa bình lọc, hút ẩm và vantiết lưu Bình khử nước một lần nữa hút sạch hơi nước còn sót lại trong môi chất lạnh
có tác dụng bảo vệ van tiết lưu không bị đóng băng Ngoài ra phần trên của bình lọc có
Trang 37bộ phận làm bằng kính trong suốt giúp cho quá trình quan sát, kiểm tra tình trạng củamôi chất lạnh.
2.2.5 Van tiết lưu (expansion valve) trên xe Toyota Vios
Dưới đây là là van tiết lưu của hệ thống điều hòa không khí trên xe Toyota Vios:
Hinh 2.14 Van tiết lưu trên xe toyota vios
Van tiết lưu được lắp giữa bộ bốc hơi và bình lọc có tác dụng:
- Phối hợp với cảm biến nhiệt độ để điều khiển lưu lượng của môi chất lạnh vànhiệt độ của giàn lạnh
- Giảm áp suất môi chất sau khi đi qua van tiết lưu.Thông thường van tiết lưu cóhai loại: loại hộp và loại dạng kim (hay loại thường)
Hinh 2.15 Cấu tạo van tiết lưu
Ga lỏng sau khi đi qua bình chứa/hút ẩm được phun ra từ một van tiết lưu làm cho
ga lỏng giãn nở đột ngột và biến thành dạng sương mù có áp suất và nhiệt độ thấp
Trang 38Điều chỉnh lượng ga cấp cho giàn lạnh dựa trên tải làm mát để tạo hiệu quả làmlạnh cực đại tại mọi thời điểm Kết quả là ga lỏng liên tục biến thành trạng thái khí ởcửa ra của giàn lạnh mà không phụ thuộc vào tải lạnh và tốc độ máy nén.
Hoạt động:
Hinh 2.16 Hoạt động của van giãn nở
Lượng ga đi vào van giãn nở sau khi đã được hóa lỏng trong giàn nóng đượcquyết định bởi dịch chuyển của chuyển động thẳng đứng của van, phụ thuộc vào sựchênh lệch giữa áp suất bay hơi Pf bên trong ống cảm biến nhiệt và tổng của áp suất Ps
và Pe, trong đó Ps là áp suất giữ tạo bởi lò xo nén và Pe là áp suất bay hơi bên tronggiàn lạnh
Khi tải làm lạnh lớn, nhiệt độ của khí ga ở cửa ra của giàn lạnh sẽ cao Do đó,nhiệt độ và áp suất trong ống cảm biến nhiệt sẽ cao nên van bị ấn xuống làm cho mộtlượng ga lớn tuần hoàn trong hệ thống
Van giãn nở nhiệt có hai kiểu, phụ thuộc vào vị trí đo áp suất bay hơi trong giànlạnh Cả hai đều có cùng nguyên lý hoạt động
- Kiểu cân bằng trong
- Kiểu cân bằng ngoài
2.2.6 Bộ bốc hơi (evaporator) hay giàn lạnh trên xe Toyota Vios
Môi chất sau khi qua van tiết lưu làm áp suất giảm nhanh, nhiệt nhận vào trongquá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí này Môi chất lạnh được dẫn đến giàn lạnhnhờ các ống xếp thành hình chữ U cùng với các cánh tản nhiệt
Tại đây, nhiệt độ thấp của giàn lạnh được dẫn ra ngoài bởi quạt giàn lạnh
Trang 39Hinh 2.17 Cấu tạo giàn lạnh
Ở một số nước nhiệt độ thấp, giàn lạnh có hai nhiệt điện trở, một cho thiết bịchống đóng băng, một đóng vai trò là cảm biến giàn lạnh Cảm biến giàn lạnh phát hiệnnhiệt độ khí đi qua giàn lạnh và chỉ dùng cho hệ thống điều hòa không khí tự động điềukhiển bằng bộ vi xử lý
2.2.7 Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh trên xe Toyota Vios
Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh là một nhiệt điện trở được lắp ở giàn lạnh để pháthiện nhiệt độ của không khí khi đi qua giàn lạnh
Nó được dùng để ngăn chặn đóng băng bề mặt giàn lạnh, điều khiển nhiệt độ vàđiều khiển luồng khí trong thời gian quá độ
Hinh 2.18 Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh.
2.2.8 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
Dưới đây là là cảm biến nhiệt độ nước làm mát trên xe Toyota Vios:
Trang 40Hinh 2.19 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
Cảm biến nhiệt độ nước là một nhiệt điện trở có giá trị điện trở thay đổi tùy thuộcvào nhiệt độ nước làm mát của động cơ Tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ nước làm mát sẽđược gửi tới ECU động cơ Thông qua sự trao đổi tín hiệu giữa ECU động cơ và ECUA/C mà ECU A/C nhận thông tin về nhiệt độ nước làm mát động cơ để điều khiển nhiệtđộ
2.2.9 Quạt trong hệ thống lạnh
Quạt giàn lạnh có tác dụng thổi luồng không khí xuyên qua
Loại lồng sóc: thường được lắp ở giàn lạnh để thổi không khí vào xe.
Hinh 2.20 Quạt thổi dàn lạnh 2.3 Sơ đồ mạch điện trong hệ thống điều hòa không khí xe Vios