1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giai thuat tinh ma tran he so b (ch 5)

6 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Thuật Tính Ma Trận Hệ Số B
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại bài báo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 179,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví duï MOÄT GIAÛI THUAÄT XAÙC ÑÒNH MA TRAÄN HEÄ SOÁ B Neáu toång taûi JptΣ ñöôïc caáp ñieän töø (m) nguoàn thì treân nhaùnh (k) coù chaïy doøng ñieän Ik Ñieàu kieän toång taûi ñöôïc caáp ñieän chæ töø[.]

Trang 1

MỘT GIẢI THUẬT XÁC ĐỊNH MA TRẬN HỆ SỐ B :

Nếu tổng tải JptΣ được cấp điện từ (m) nguồn thì trên nhánh (k) có chạy dòng điện Ik Điều kiện tổng tải được cấp điện chỉ từ một nguồn MP(i) : JF-i = JptΣ thì trên nhánh (k) có chạy dòng Ik- i Nếu HTĐ có tổng số nhánh là (Nh) thì từ biểu thức xác định tổng tổn hao (MW) trong HTĐ sẽ chứng minh được rằng cũng có thể xác định tổng tổn hao (MW) bởi biểu thức tương đương là

=

k

k

2

kR I 3 P

∑∑

=

i

m

j i ij j P B P P

Một công thức mở rộng được đề xuất để tính hệ số Bi-j có dạng đơn giản và cơ bản , cho phép lập trình tổng quát đối với hệ thống điện phức tạp như sau :

Bi−j =Mi−j×Ni−j ; (1-VD)

Với

j i j i

j i j

i

U U

M

ϕ ϕ

α

− α

=

cos cos

) cos(

;

Nh k

1

N

1 m L

pt j k L pt L k N

1 m L

pt i k L pt L k j

J

J C J

C J

C J

C

×

+

+

i , j = 1,2…m ( tổng số nút nguồn );

k = 1,2…Nh (tổng số nhánh của HTĐ ) ;

cosϕ i là hệ số công suất của tổ máy phát MP(i) ;

Ck-i , Ck-j , CK-L là các phầân tử của ma trận hệ số phân bố dòng điện Tính góc ( αι ) của dòng điện phát của MP (i) :

IF-i = ⏐IF-i ⏐( cosαi +j sinαi ) ; Nếu giả thiết các phần tử (k) của HTĐ đồng nhất hoặc là có tỉ số ⎟⎟

⎜⎜

k

k

X

R gần bằng nhau thì Ni-j là số thực (phần thực lớn hơn nhiều

so với phần ảo )

Giải thuật xác định ma trận hệ số tổn thất [B]:

Aùp dụng công thức (1-VD ) để xác định hệ số Bij ( có thể kết hợp tương ứng với một trạng thái xác lập được mô phỏng bởi mô hình ma trận A , tham gia trong giải thuật khi xác định Mij và xác định ma trận Cij ) Sơ đồ giải thuật được xây dựng như sau :

Trang 2

Ví dụ Tính ma trận hệ số [ Bi-j ] cho một HTĐ như sau :

Sơ đồ thay thế tính toán gồm có 23 nhánh & 23 nút, trong đó có

7 tổ máy và một số tải Nút số 23 là cân bằng có U23= 225 kV

Trang 3

Thông số nhánh của HTĐ tính toán quy về cấp

U=220kV Nút

(I)

Nút (J)

Ri-j ( Ω ) Xi-j ( Ω ) 0,5Bi-j ( Ω-1 )

1 8 183,33 833,333 0

1 21 28,744 123,444 0

2 9 69,444 420 0

2 21 4 58,9667 0

3 10 69,444 420 0

3 21 4 58,9667 0

4 11 3470,4 8868 0

4 20 2,2802 244,409 0

5 12 4174,4 10058 0

5 20 2,2802 244,409 0

6 13 1739,2 5160 0

6 15 4,92 122,884 0

7 14 1739,2 5160 0

7 15 4,92 122,884 0

15 16 3,09504 9,874176 4,70041e-6

16 17 1,967632 6,27738 2,8687e-6

17 18 7,2664 23,18216 1,0594e-5

18 19 0,919 23,4976 0

19 23 1,1103 5,85059 1,38e-6

20 21 10,1667 148,89 0

21 22 3,7812 27,8112 0

21 23 0,754 21,6014 0

22 23 5,42 106,013 0

Ban đầu công suất nút của HTĐ 23 nút + 23 nhánh

cho như sau : Nút Pphát

(MW)

Qphát (MVAr)

Ptải (MW) Qtải (MVAr)

Trang 4

9 0 0 -3,19 0

10 0 0 -3,2 0

11 0 0 -0,0675 0

12 0 0 -0,04 0

14 0 0 -0,136 0

16 0 0 -33 -11

17 0 0 -45 -30

18 0 0 -135 -83

19 180 140 0 0

20 -26 -4 -26 -4

21 0 0 -250 -110

22 0 18 0 0

23 187,3925 71,189 0 0

Tính toán được ma trận hệ số Bi-j (MW -1) gồm các phần tử như sau :

B1-1 = 0,0008101373 ;

B1-2 = B2-1 = 0,0001638819 ;

B1-3 = B3-1 = 0,0001737751 ;

B1-4 = B4-1 = 0,0001290441 ;

B1-5 = B5-1 = 0,0001291284 ;

B1-6 = B6-1 = 0,0000161739 ;

B1-7 = B7-1 = 0,0000255132 ;

B2-2 = 0,0002560288 ;

B2-3 = B3-2 = 0,0001752339 ;

B2-4 = B4-2 = 0,0001316827 ;

B2-5 = B5-2 = 0,0001317412 ;

B2-6 = B6-2 = 0,0000228575 ;

B2-7 = B7-2 = 0,0000306195 ;

B3-3 = 0,0002878106 ;

B3-4 = 0,0001413110 ;

B3-5 = B5-3 = 0,0001414314 ;

B3-6 = B6-3 = 0,0000177329 ;

B3-7 = B7-3 = 0,0000337394 ;

Trang 5

B4-4 = 0,0003926694 ;

B4-5 = B5-4 = 0,0003389463 ;

B4-6 = B6-4 = - 0,0000078051;

B4-7 = B7-4 = - 0,0000144077;

B5-5 = 0,0003932671 ;

B5-6 = B6-5 = - 0,0000077667 ;

B5-7 = B7-5 = - 0,0000144116 ;

B6-6 = 0,0007176719 ;

B6-7 = 0,0001139247 ;

B7-7 = 0,0004557254 ;

Chế độ xác lập hiện hữu cho bởi các bảng thông số nêu trên , khi tính toán phân bố công suất sẽ xác định được tổng tổn hao trong HTĐ là ∆P = 3,059 MW Bây giờ sử dụng ma trận hệ số B như trên , cũng có thể tính được :

∑∑ ; ΜW

= = −

=

= 7

1

7 1

059 3

i j

j j i

i B P , P

P

Cho đặc tính chi phí vận hành như sau :

; (10

i iF i

2 iF i iF

i ( P ) a P b P c

C = + + 5VN$/h)

NoTổ máy ai bi ci Pmin,MW Pmax,MW

1 0,029 4,5 25 10 33

2 0,023 3,3 65 20 60

3 0,017 4,6 37 20 60

4 0,095 7,3 115 7 16

5 0,065 6,7 105 10 12

6 0,080 6,3 152 15 31

7 0,040 7,9 135 15 32 Tổ máy thứ 6 đang không hoạt động

Tổng công suất yêu cầu : Pyc = 129,741 MW

Ban đầu tổng chi phí nhiên liệu : C = 124744500,00 (VN$/h)

Trang 6

Khi phân bố kinh tế công suất P : min C = 121862796,83 (VN$/h)

Tiết kiệm : ∆C = 2871703,17 (VN$/h)

Công suất phát kinh tế của các tổ máy

No Tổ máy Công suất 3 pha PiF ( MW)

1 18,408595

2 51,166380

3 31,213268

4 7

5 10

6 ( Không hoạt động )

7 15

Ngày đăng: 04/04/2023, 08:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w