Tiết KHDH Ngày soạn Tuần dạy Lớp dạy Bài 12 TH TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG I MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS sinh biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương Biết băng cố định xương bị gãy, cụ t[.]
Trang 1Tiết KHDH: Ngày soạn:
Bài 12 TH: TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- HS sinh biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương
- Biết băng cố định xương bị gãy, cụ thể là xương căng tay
2 Năng lực
- Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3 Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Chuẩn bị nẹp băng y tế dây, vải
- HS : Chuẩn bị theo nhóm đã phân công
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra miệng
Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
3 Tiến trình dạy học
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu(3’)
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
Trang 2c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát
triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp
Phó GS-Tiến sĩ Lê Anh Thư - Chủ tịch Hội Loãng xương TPHCM cho biết:Ước tính năm 2015, ở Việt Nam có khoảng 190 nghìn trường hợp gãy
xương, 29 nghìn ca gãy xương hông Tương đương với mỗi ngày có đến 79 người bị gãy xương hông Các chuyên gia dự báo, con số này sẽ gia tăng thêm 170-180% vào năm 2030
Em hãy nêu nhận xét của bản thân về tình hình gãy xương ở nước ta hiện nay?
Từ nhận xét của HS, GV dẫn dắt vào bài mới (lưu ý yêu cầu của bài thực hành đối với HS)
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu:
- HS sinh biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương
- Biết băng cố định xương bị gãy, cụ thể là xương căng tay
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
- Nguyên nhân nào dẫn
đến gãy xương ?
- Khi gặp người bị gãy
xương chúng ta cần phải
làm gì ?
- HS trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời, yêu cầu phân biệt các trường hợp gãy xương : tai nạn, trèo cây, chạy ngã…
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
I Nguyên nhân gãy xương:
- Gãy xương do nhiều nguyên nhân
- Khi bị gãy xương phải
sơ cứu tại chỗ
- Không được nắm bóp bừa bãi
- Nếu có điều kiện cho
cả lớp xem băng hình các
thao tác băng bó cố định
- Các nhóm theo dõi băng hình, trình bày các
II Tập sơ cứu và băng bó:
* Sơ cứu
- Đặt 2 nẹp gỗ, tre vào 2
Trang 3- Không có băng hình thì
GV dùng 1 nhóm làm
mẫu
- GV đi quan sát các
nhóm uốn nắn, giúp đỡ,
nhất là các nhóm yếu
- GV gọi đại diện 1 – 4
nhóm để kiểm tra
- GV cho các nhóm nhận
xét đánh giá kết quả lẫn
nhau
- GV chọn 3 nhóm làm
đúng và đẹp nhất đánh
giá, rút kinh nghiệm cho
các nhóm khác
- Em cần làm gì khi tham
gia giao thông, lao động,
vui chơi tránh cho mình
và người khác bị gãy
xương ?
bước thao tác
- Các nhóm nghiên cứu SGK trang 40, 41 tiến hành tập băng bó
- Nhóm được kiểm tra phải trình bày:
+ Các thao tác băng bó
+ Sản phẩm làm được
+ Lưu ý băng bó
- Nhóm khác nx bổ sung
- HS tự hoàn thiện các thao tác và ghi vào vỡ
- Đảm bảo an toàn giao
thông
- Tránh đùa nghịch, vật
nhau
- Tránh dẫm chân tay
bạn
bên chỗ xương gãy
- Lót vải mềm gấp dày
vào các chỗ đầu xương
- Buộc định vị 2 chỗ đầu
nẹp và 2 bên chỗ xương gãy
* Băng bó cố định
- Với xương ở tay : dùng
băng y tế quấn chặt từ trong ra cổ tay, làm dây đeo cẳng tay vào cổ
- Với xương ở chân:
Băng từ cổ chân vào, nếu
là xương đùi thì dùng nẹp dài từ sườn đến gót chân
và buộc cố định ở phần thân
4 Tổng kết và hướng dẫn tự học ở nhà
Tổng kết
- GV đánh giá chung giờ thực hành về ưu, nhược điểm
- Cho điểm nhóm làm tốt Nhắc nhở nhóm làm chưa đạt yêu cầu (nếu có)
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Yêu cầu : mỗi nhóm làm một bản thu hoạch
- Tìm hiểu về máu : máu có ở đâu trong cơ thể, gồm những thành phần nào?
CHUYÊN ĐỀ: TUẦN HOÀN
Trang 4I Nội dung chuyên đề
1 Mô tả chuyên đề
Sinh học 8
+ Bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể.
+ Bài 14: Bạch cầu - Miễn dịch.
+ Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu.
+ Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết.
+ Bài 17: Tim và mạch máu.
+ Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch - Vệ sinh tuần hoàn.
+ Bài 19: Thực hành: Sơ cứu cầm máu
+ Kiểm tra 1 tiết.
2 Mạch kiến thức của chuyên đề
- Thành phần cấu tạo của máu
- Chức năng của các thành phần cấu tạo của máu:
+ Chức năng của hồng cầu và huyết tương
+ Chức năng của bạch cầu => Tìm hiều hệ thống miễn dịch của cơ thể
+ Chức năng của tiểu cầu => Tìm hiểu cơ chế đông máu và nguyên tắc truyền máu
3 Thời lượng của chuyên đề
Tổng
số
tiết
Tuần
thực
hiện
Tiêt theo KHDH
Tiết theo chủ đề Nội dung của từng hoạt động
8,9,1
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo
của máu
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của huyết
tương và hồng cầu
Hoạt động 3: Tìm hiểu môi trường trong cơ
thể
14 2 Hoạt đông 4: Tìm hiểu hoạt động chủ yếucủa bạch cầu
Hoạt động 5: Tìm hiểu về miễn dịch
15 3 Hoạt động 6: Tìm hiểu cơ chế đông máu
Hoạt động 7: Tìm hiểu về nguyên tắc truyền
máu
16 4 Hoạt động 8: Tìm hiểu sự tuần hoàn máu
Hoạt động 9: Tìm hiểu sự lưu thông bạch
huyết
Trang 55
Hoạt động 10: Tìm hiểu cấu tạo của tim Hoạt đông 11: Tìm hiểu cấu tạo mạch máu Hoạt động 12: Tìm hiểu chu kì co dãn của
tim
18
6 Hoạt động 13: Tìm hiểu sự vận chuyển máuqua hệ mạch
Hoạt động 14: Tìm hiểu vệ sinh hệ mạch
II Tổ chức dạy học chuyên đề
1 Mục tiêu chuyên đề
1.1 Kiến thức
1.1.1 Nhận biết
- Học sinh nêu được các thành phần cấu tạo của máu và thành phần của môi trường trong
- Nêu được chức năng các thành phần cấu tạo của máu
- Nhận biết được kháng nguyên, kháng thể, miễn dịch
- Liệt kệ được các nhóm máu ở người, nêu được nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu
1.1.2 Thông hiểu
- Vẽ được sơ đồ đông máu
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ cho nhận giữa các nhóm máu và hiểu được mối quan hệ đó
- Từ những kiến thức đã học, giải thích được 1 số hiện tượng đơn giản
1.1.3 Vận dụng
- Vận dụng các kiến thức đã học, giải thích được các hiện tượng thực tế, từ đó có
tự xây dựng ý thức cá nhân trong việc bảo vệ sức khỏe
1.1.4 Vận dụng cao
- Từ kiến thức đã học kêt hợp nghiên cứ u, tìm kiếm, chon lọc thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng mà bản thân học sinh tự có ý thức tìm hiểu các bệnh nguy hiểm : tìm nguyên nhân gây bệnh, biểu hiện bệnh, cách chữa trị
=> Biết cách bảo vệ bản thân và người thân
1.2 Kĩ năng
- Quan sát tranh, ảnh video từ đó rút ra được kiến thức cần thiết
Trang 6- Biết cách tìm kiếm thông tin, chọn lọc thông tin từ các nguồn khác SGK.
- Phát triển khả năng phân tích, biết tự tổng hợp thông tin cũng như tự đưa ra kết luận cần thiết
- Làm việc theo nhóm và trình bày kết quả làm việc trước lớp
1.3 Thái độ
- Tự giác, chủ động tìm tòi, khám phá
- Có ý thức giữ gìn sức khỏe của bản thân cũng như người thân
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành: Chung và chuyên biệt
- Năng lực chung: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy, NL tự quản lý,
NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng CNTT và truyền thông, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán
- Năng lực chuyên biệt: NL kiến thức sinh học, NL nghiên cứu khoa học.
1.5 Phương pháp dạy học
* Phương pháp:
- Trực quan, vấn đáp – tìm tòi
- Dạy học theo nhóm
- Dạy học giải quyết vấn đề
* Kỹ thuật:
- Kỹ thuật phòng tranh
- Kỹ thuật: Các mảnh ghép, XYZ
1.6 Kiến thức bổ trợ (tích hợp liên môn).
- Bài 65 Đại dịch ADIS – thảm họa của loài người ( Sinh học 8)
III Bảng mô tả các mức độ câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực của HS qua
chuyên đề
Nội
dung
Mức độ nhận thức
Các Kn/NL hướng tới Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1.Tìm
hiểu
thành
phần cấu
tạo của
máu
- Học sinh nêu được các thành phần cấu tạo của máu
Câu 1.
- Từ cấu tạo của máu giải thích được 1
số hiện tượng có liên quan
Câu 12.
- Tự tìm hiểu thông tin, tìm mối liên hệ để trả lời các câu hỏi thực tế
Câu 32,33.
-NL chung:
NL sử dụng ngôn ngữ, NL
tư duy
- NL chuyên biệt: NL kiến thức sinh học
Trang 7hiểu
chức
năng của
huyết
tương và
hồng cầu
- Nêu được
chức năng
của hồng cầu
và huyết
tương
Câu 2.
- Từ cấu tạo suy ra được chức năng của huyết tương và hồng cầu
Câu13,14,1 5
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích được
1 số cơ chế hoạt động của hồng cầu
Câu 23, 29.
-NL chung:
sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy, NL giải quyết vấn đề,
NL giao tiếp,
NL hợp tác
- NL chuyên biệt: NL kiến thức sinh học
3.Tìm
hiểu môi
trường
trong cơ
thể
- Nêu được
thành phần
cấu tạo của
môi trường
trong
Câu 3.
- Từ kiến thức đã học thự hiện các bài tập tính toán đơn giản
Câu 15.
- Phân tích được mối quan hệ giữa các thành phần của môi trường trong
Câu 24.
-NL chung:
sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy, NL tính toán
- NL chuyên biệt: NL kiến thức sinh học
4.Tìm
hiểu hoạt
động chủ
yếu của
bạch cầu
- Học sinh
nêu được
hoạt động
chủ yếu của
bạch cầu
- Nhận biết
được kháng
nguyên,
kháng thể
Câu 4,5,6.
- Từ hoạt động của bạch cầu giải thích được 1 số hiện tượng thực tế
Câu 16.
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích 1 số hiện tượng thực tế về kháng
nguyên – kháng thể
Câu 27, 28.
-NL chung:
NL sử dụng ngôn ngữ, NL
tư duy, NL giao tiếp, NL hợp tác
- NL chuyên biệt: NL kiến thức sinh học
5.Tìm
hiểu về
miễn
dịch
- Học sinh
nêu được
khái niệm về
miễn dịch,
phân loại
Câu 7.
- Nắm được
cơ chế hình thành hệ miễn dịch, tác dụng của vacxin
Câu 22.
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích được
cơ chế hoạt động của vacxin
Câu 25,26.
- Liên hệ thực tế, tìm tòi khám phá kiên thức, tìm hiểu
về AIDS, Ebola
-NL chung:
NL sử dụng ngôn ngữ, NL
tư duy, NL sử dụng CNTT
và truyền thông, NL giải quyết vấn đề
Trang 8Câu34,35 -NL chuyên
biệt: NL kiến thức sinh học,
NL nghiên cứu khoa học
6.Tìm
hiểu cơ
chế đông
máu
- Học sinh
nêu được vai trò của tiểu cầu trong quá trình đông máu
Câu 8, 9.
- Nắm được
cơ chế đông máu, vẽ được sơ đồ
Câu 17, 20.
- Từ cơ chế đông máu giải thích 1
số hiện tượng thực tế
Câu 30, 31.
- Vận dụng kiến thức trả lời các câu hỏi xã hội
Câu 36.
-NL chung:
NL sử dụng ngôn ngữ, NL
tư duy, NL sử dụng CNTT
và truyền thông, NL giải quyết vấn đề
-NL chuyên biệt: NL kiến thức sinh học,
NL nghiên cứu khoa học
7.Tìm
hiểu về
nguyên
tắc
truyền
máu
- Các nhóm máu ở người, nguyên tắc khi truyền máu
Câu 10, 11.
- Vẽ được mối quan hệ cho nhận giữa các nhóm máu
Câu 18, 19.
- Vận dụng kiến thức trả lời các câu hỏi xã hội
Câu 37.
-NL chung:
NL sử dụng ngôn ngữ, NL
tư duy, NL sử dụng CNTT
và truyền thông, NL giải quyết vấn đề
-NL chuyên biệt: NL kiến thức sinh học,
NL nghiên cứu khoa học
III Hệ thống câu hỏi và bài tập
1 Nhận biết
Câu 1 Nêu các thành phần cấu tạo của máu?
Câu 2 Huyết tương có chức năng gì? Hồng cầu có chức năng gì?
Trang 9Câu 3 Nêu thành phần cấu tạo của môi trường trong cơ thể? Vai trò?
Câu 4 Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể? Câu 5 Nêu khái niệm kháng nguyên, kháng thể? Tương tác kháng nguyên, kháng thể theo cơ chế nào?
Câu 6 Sự thực bào là gì? Tế bào B chống lại vi khuẩn bằng cách nào?
Tế bào T đã phá hủy các tế bào nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào?
Câu 7 Miễn dịch là gì? Có mấy loại miễn dịch ? Kể tên ?
Câu 8 Sự đông máu có liên quan đến yếu tố nào của máu ? Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ đâu ?
Câu 9 Tiểu cầu có vai trò gì trong quá trình đông máu ?
Câu 10 Ở người có mấy nhóm máu ? Kể tên ?
Câu 11 Nêu những nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu ?
2 Thông hiểu
Câu 12 Vì sao máu có màu đỏ ?
Câu1 3 Khi cơ thể mất nước nhiều ( tiêu chảy, lao động nặng, ) máu có lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không ?
Câu 14.Thành phần chất trong huyết tương( bảng 13) có gợi ý gì về chức năng của
nó ?
Câu 15 Biết trung bình ở người có 75ml máu/kg cơ thể Hãy tính xem bản thân cơ thể em có bao nhiêu lít máu ?
Câu 16 Vì sao khi bị rằm đâm vào tay, ban đầu chỗ bị thương sẽ sưng phồng lên Sau 1 thời gian sẽ tự lành lại ?
Câu 17 Khi bị chảy máu, ta cầm máu bằng cách rịt bông vào chỗ bị chảy máu Nêu tác dụng của bông băng trong trường hợp này ?
Câu 18 Nhóm máu nào có thể truyền máu cho tất cả các nhóm máu còn lại ? ( nhóm máu chuyên cho ? Nhóm máu nào có thể nhận máu từ tất cả các nhóm máu còn lại ? ( nhóm máu chuyên nhận) ? Giải thích ?
Câu 19 Vẽ sơ đồ phản ánh mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu ?
Câu 20 Vẽ sơ đồ đông máu ?
Câu 21 Khi nào máu có màu đỏ tươi, khi nào máu có màu đỏ thẫm ?
Câu 22 Phân biệt miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo ?
3 Vận dụng
Câu 23 Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu đỏ tươi, còn máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi lại có màu đỏ thẫm ?
Câu 24 Phân tích mối quan hệ các thành phần của môi trường trong cơ thể ?
Câu 25 Ở nước ta, trẻ em trong độ tuổi từ 1 -15 được khuyến khích đi tiêm vacxin phòng chống 1 số bệnh như uốn ván, viêm gan B, Nếu đã được tiêm vacxin thì sẽ không mắc bệnh đó nữa.
Trang 10Nêu cơ chế hình thành hệ miễn dịch từ tiêm vacxin ?
Tại sao ở 1 số vacxin cần có mũi nhắc lại ?
Câu 26 Vì sao trẻ em sau khi tiêm vacxin về có thể bị ốm sốt ?
Câu 27 Vì sao người ta khuyên trẻ sơ sinh sau khi sinh ra nên bú mẹ ngay ?
Câu 28 Khi bị ốm nặng, bác sĩ thường cấp thuốc kháng sinh cho bệnh nhân
Thuốc kháng sinh có thành phần gì ? Vì sao giúp bệnh nhân khỏi bệnh nhanh? Có nên thường xuyên uống kháng sinh liều cao hay không ?
Câu 29 Hồng cầu ở người có dạng hình đĩa lõm 2 mặt, tế bào hồng cầu không có nhân, bên trong có chứa Hb
Cấu tạo của hồng cầu như vậy giúp gì cho nó thực hiện chức năng của mình ? Câu 30 Khi ra chợ mua tiết về để nấu canh, ta thấy tiết ở dạng lỏng, nhưng khi cho thêm nước lạnh vào thì lập tức tiết đông thành cục Giải thích hiện tượng này ? Câu 31 Khi bị đỉa hút máu, sâu khi đã lấy đỉa khỏi cơ thể, chỗ bị đỉa hút vẫn bị chảy máu không cầm được Giải thích ?
Câu 32 Vì sao máu có mùi tanh ?
Câu 33 Vì sao bà mẹ mang thai cần bổ sung viên sắt
4.Vận dụng cao
Câu 34 Đại dịch AIDS – thảm họa của loài người.
AIDS gây tử vong cao ở người : 90% số người mắc AIDS bị chết sau 5 – 10 năm, AIDS phát triển nhanh chóng và rộng khắp Trên thế giới :
Năm 1981 mới có vài chục bệnh nhân ở 1 số nước.
Năm 1991 đã có 10 triệu người bị nhiễm HIV ở 167/180 nước,
Tính đến năm 2001, con số đã lên đến 40 triệu, trong đó có 2,8 triệu người bị nhiễm là dưới 15 tuổi.
AIDS là tên viết tắt của thuật ngữ quốc tế mà nghĩa tiếng Việt là « Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải »
Bằng hiểu biết thực tế, hãy nêu cơ chế gây bệnh của AIDS và giải thích vì sao lại
có tên là Hội chứng suy giảm miễn dịch ở người
Con đường lây truyền HIV/AIDS là gì ? Nêu cách phòng tránh HIV/AIDS ?
Câu 35 EBOLA- đại dịch mới
Năm 2014 trên thế giới, đặc biệt ở các nước thuộc vùng Tây Phi xuất hiện 1 bệnh dịch mới do 1 loại virut mới gây nên, đó là đại dịch Ebola
Đại dịch Ebola bùng phát mạnh mẽ. Theo thống kê từ Bộ Y tế, tính đến nay, dịch
bệnh do virus Ebola đã cướp đi mạng sống của gần 5.000 người trong tổng số gần 14.000 ca nhiễm bệnh.
Theo phác đồ điều trị bệnh sốt xuất huyết do virus Ebola gây ra của Bộ Y tế, các triệu chứng lâm sàng của bệnh Ebola trong thời gian ủ bệnh từ 2 – 21 ngày bao gồm: sốt cấp tính, đau đầu, mỏi cơ, nôn, buồn nôn, tiêu chảy đau bụng và viêm kết mạc.