1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phát biểu chức năng cho hệ thống moodle Đứng trên vai trò là người sử dụng

11 1,5K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát biểu chức năng cho hệ thống moodle đứng trên vai trò là người sử dụng
Trường học Trường Đại Học Moodle
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 45,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Moodle là một gói phần mềm được làm ra dựa trên nền tảng của khóa học trên Internet và các website. Nó là một dự án toàn cầu được làm ra trong khuôn khổ hỗ trợ cho xã hội giáo dục.

Trang 1

1 Tổng quan về hệ thống moodle 2

1.1 Background 2

1.2 Giấy phép hoạt động 3

1.3 Features (những tính năng của moodle) 4

1.3.1 Thiết kế tổng thể(overral design) 4

1.3.2 User 4

Trang 2

Phát biểu chức năng cho hệ thống moodle Đứng trên vai trò là người sử dụng

1 Tổng quan về hệ thống moodle

Moodle là một gói phần mềm được làm ra dựa trên nền tảng của khóa học trên Internet và các website Nó là một dự án toàn cầu được làm ra trong khuôn khổ hỗ trợ cho xã hội giáo dục

Moodle được cung cấp miễn phí như mã nguồn mở (theo bản quyền của GNU) Về cơ bản thì Moodle có bản quyền nhưng mà bạn có quyền tự do bổ sung Bạn được phép sao chép, chỉnh sửa và sử dụng Moodle với điều kiện là bạn đồng ý: cung cấp nguồn cho người khác, không sửa đổi hoặc loại bỏ các giấy phép bản gốc và bản quyền và áp dụng giấy phép này cùng với bất kỳ tác phẩm Đọc các giấy phép chi tiết và đầy đủ, mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ với người giữ bản quyền trực tiếp nếu bạn có bất kỳ câu hỏi gì Moodle được cài đặt trên bất kỳ máy tính nào chạy PHP, có một hệ quản trị cơ sở dữ liệu(ví dụ MySQL) Nó có thể chạy trên các OS khác nhau như: Window, Mac,

Linux(Red Hat hoặc Debian GNU)

Moodle được viết tắt bởi cụm từ Modular Object Oriented Dynamic Learning

Environment Moodle được phát triển, và để một sinh viên hay giáo viên có thể tiếp cận học tập hoặc giảng dạy một khóa học trực tuyến Bất cứ ai sử dụng Moodle là một

Moodler

1.1 Background

Martin Dougiamas là người đầu tiên làm ra hệ thống moodle Vì là mã nguồn mở open source cho nên hệ thống moodle này được phát triển rộng rãi trên toàn thế giới Về phiên bản đầu tiên là phiên bản 1.0 đã có một số thử nghiệm và loại bỏ trước khi release ra phiên bản đầu tiên này vào ngày 20 tháng 8 năm 2002 Phiên bản của ông là nhắm tới các trường đại học và bây giờ moodle là đối tượng nghiên cứu rộng lớn trên toàn thế giới khi

mà thưở ban đầu nó được làm từ các nhóm nhỏ

Khi moodle đã lan rộng và phát triển, thì một số những yêu cầu được mở rộng ra Ví dụ Moodle bây giờ sử dụng không chỉ ở trong nhà trường đại học mà còn ở trong trường trung học, trường tiểu học, tổ chức phi lợi nhuận, các công ty tư nhân, của các giáo viên độc lập, thậm chí cha mẹ tại nhà cũng có thể sử dụng Do đó số lượng người sử dụng ngày càng cao trên toàn thế giới đã đóng góp cho Moodle bằng nhiều cách khác nhau Để biết thêm thong tin xem trang http://docs.moodle.org/en/Credits

Trang 3

Tính năng quan trọng của Moodle ở trang moodle.org, nơi tập trung những thông tin, thảo luận và hợp tác giữa những người sử dụng, bao gồm những người quản trị hệ thống, giáo viên, nhà nghiên cứu, thiết kế giảng dạy và hiển nhiên cũng có những nhà phát triển.Giống như Moodle trang web này luôn luôn phát triển để hỗ trợ cộng đồng và luôn luôn được miễn phí

Vào năm 2003, moodle.com công ty đã được đưa ra để cung cấp thêm hỗ trợ thương mại cho những người cần nó, cũng như quản lý lưu trữ, tư vấn và các dịch vụ khác.Có khoảng

40 công ty mở rộng trên toàn thế giới để hỗ trợ

Thông tin về những hoạch định cho tương lai của moodle thì chi tiết các bạn vào đường link sau: http://docs.moodle.org/en/Future

1.2 Giấy phép hoạt động

Tên Moodle là thương hiệu đã được đăng ký của Trust Moodle (http://moodle.com/) Nếu bạn đang có ý định sử dụng tên hoặc logo để quảng cáo chung cho các dịch vụ của Moodle như: Moodle Hosting, Moodle hỗ trợ, Moodle chứng nhận, Moodle Đào tạo, Moodle Tư vấn, Moodle Customisation, Moodle Courseware phát triển, Moodle Chủ đề thiết kế, Moodle Integrations, Moodle Installations, vv) hoặc là tên của một gói phần mềm, sau đó bạn phải tìm kiếm và nhận được sự cho phép bằng văn bản trực tiếp từ Trust Moodle thông qua trợ giúp moodle.com, theo quy định hạn chế thương hiệu bình thường Không có những hạn chế về cách bạn sử dụng tên trong ngữ cảnh khác (ví dụ, nếu bạn sử dụng Moodle chỉ là để cung cấp các khóa học sau đó bạn có thể sử dụng tên một cách tự

do để đề cập đến nó) Để giải đáp mọi thắc mắc thì liên hệ với dịch vụ moodle thông qua: helpdeskmoodle.com

Gói phần mềm moodle tổng thể đầu tiên có bản quyền là bản © 1999 trở đi Đây là bản đóng góp của nhiều người khác và thông qua các điều khoản của GPL Đây là gói phần mềm mở/tự do Bạn có thể phát hành lại nó/sửa đổi nó với điều kiện là phải tuân theo các khoản điều kiện của GNU

Các tài liệu Moodle Bản quyền © 2005 trở đi bởi những tác giả cá nhân của mỗi trang (xem liên kết Lịch sử trên mỗi trang) và được cung cấp cho tất cả cùng theo các điều khoản của GPL như là phần mềm Moodle

Moodle và cái tài liệu về moodle được phân phối với hy vọng sẽ hữu ích Không có mục đích để kinh doanh bán

Trang 4

1.3 Features (những tính năng của moodle)

1.3.1 Thiết kế tổng thể(overral design)

+ Khuyến khích xây dựng một cộng đồng sư phạm xã hội rộng trong cộng đồng mạng + Thích hợp 100% cho các lớp học trực tuyến cũng như bổ sung tính năng học online trao đổi trực tuyến

+ Đơn giản, gọn nhẹ, tương thích, hiệu quả với các nền tảng hệ điều hành khác

nhau(Window, Linux, Mac) Trên tất cả các hệ quản trị cơ sở dữ liệu(MySQL, SQL server, Oracle)

+ Các khóa học có thể được phân loại và tìm kiếm – một trang web moodle có thể hỗ trợ hàng ngàn khóa học

+ Vấn đề bảo mật được nhấn mạnh, hình thức kiểm tra, xác nhận dữ liệu, mã hóa cookies, v.v…

+ Vùng để nhập văn bản, tài nguyên, diễn đàn, đăng tin vv) có thể được sửa bằng cách

sử dụng một trình soạn thảo WYSIWYG HTML được nhúng vào

1.3.2 User

Hệ thống moodle gồm có các người dùng như sau: người quản trị, giáo viên, sinh viên, khách Với mỗi người dùng trong hệ thống sẽ tương ứng với role như sau: Admin, Course creator, Teacher, Student, Guest

Với vai trò là admin thì sẽ đảm nhiệm công việc manage site Tính năng của người quản trị mà hệ thống moodle hỗ trợ là người quản trị sẽ setting những chức năng cho hệ thống Tùy theo cái cách người admin setting thì người sử dụng(teacher, student) sẽ sử dụng theo cách mà người admin setting Nói ngắn gọn là người quản trị sẽ cấu hình component các module cho người sử dụng khác(teacher, student) Hệ thống moodle hỗ trợ công việc quản trị của admin thông qua: Site Administration block Đây là một block chứa tất cả những mục cho admin có thể setting cho hệ thống(tinh chỉnh component)

Nếu bạn là người quản trị cho trang web Moodle của bạn, thì có rất nhiều tùy chỉnh Hầu hết các thiết lập mặc định có sẵn với cài đặt Moodle của bạn sẽ làm việc tốt Nhưng có rất nhiều lựa chọn để tuỳ biến và hiệu suất mà có thể làm cho phiên bản của bạn của Moodle làm việc hiệu quả như bạn muốn

Trang 6

Hình trên là toàn bộ những mục setting cho toàn bộ hệ thống mà admin sẽ làm.

Site Administration Notifications Khi chúng ta xài hệ thống moodle Chức năng này giúp chúng ta đăng ký

đến hệ thống moodle.org để thống kê được trên thế giới có bao nhiêu người xài hệ thống moodle này trên toàn cầu

User Authentication - Định ra cái cách để người dùng tham gia vào hệ thống

moodle của bạn Có rất nhiều cách phổ biến như cho người dùng đăng ký tài khoản rồi thông qua tài khoản đăng ký hệ thống gửi yêu cầu xác nhận thông qua địa chỉ emai yêu cầu xác nhận Cách này được gọi là email-based self-registration Còn nhiều cách nữa để cho người dùng authentication đến hệ thống moodle của bạn Một số cách

để authentication khác:

+ Manual accounts + Email-based self-registration + External database

+ Moodle Network authentication + No authentication

+ Shibboleth

- Chi tiết để set một authentication thì xem trong using moodle

Accounts Browse list of users + Hiển thị danh sách các user

trong hệ thống moodle Từ danh sách đó cho phép chúng

ta sửa chữa hay xóa, thêm mới một user Và cho biết thời gian người sử dụng gần đây nhất

Bulk user actions Add a new user + Cho phép người quản trị

thêm một cách thủ công một user account Đây là do người quản trị thêm một user Form thêm một user thì cũng giống như create new account do người dùng sử dụng để tạo tài khoản tự động cho mình trong

hệ thống moodle

Upload user Ngoài ra để có thể thêm một

danh sách người dùng thì hệ thống còn cho phép người quản trị upload một file CSV Nội dung file CSV này chứa đựng thông tin của từng user:

Trang 7

họ tên, email, username, password…

Upload user picture + Cho phép người quản trị

upload một User profile fields + Đây là một tính năng mới từ

phiên bản 1.8 trở lên cho phép người quản trị thêm những thông tin để làm phong phú thông tin về người dùng khi tạo tài khoản (account) trên hệ thống moodle

Permissions Define role Cho phép người quản trị

nghĩa những role mới

Assign global roles + Trao một role cho một user

Lưu ý khi trao một role thì sẽ

áp dụng cho toàn bộ những khóa học, trên toàn hệ thống User policies

Courses Add/edit

courses + Cho phép người quản trị thêm một course/sửa mộtcourse Ngoài admin ra thì course creator cũng có

chức năng là tạo và chỉnh sửa một khóa học Ngoài ra thì role teacher được assign trên Permission thì được back up một course Có quyền assign role cho một user các role như: teacher, non editing teacher

Enrolments + Quản lý các student enrol(khai giảng) một khóa

học Ngoài các khóa học có tính phí người quản trị có thể setting một khóa học có phí và có thể cung cấp một khóa enrol cho student đăng ký tham gia vào + Phiên bản mới 1.9 của moodle hỗ trợ cho hệ thống các pluin thu phí cho các user tham gia vào khóa học như sau:

- Authorize.net Payment Gateway/PayPal

- External database

- Flat/IMS Enterprise file

- Internal enrollment

- LDAP + Cách để set một enrolment xem trong using moodle(ebook).

Course default setting

+ Để cho người admin có thể thiết lập lại trạng thái default của hệ thống

Course request Backups + Cho phép admin sao lưu courses Và thiết lập các

sao lưu tự động

Grades General setting

Trang 8

Grade category Grade item setting

Scales Letters Report setting Grader report

Overview report User report Location Location setting

Location time zone Language Language setting + Thiết lập này cho phép người quản trị thiết lập ngôn

ngữ cho hệ thống moodle Hệ thống moodle hỗ trợ nhiều gói ngôn ngữ, người sử dụng có thể chọn ngôn ngữ nào thích hợp với mình để hiển thị trên hộp menu languages

Language editing + Cho phép người quản trị chỉnh sửa ngôn từ trong hệ

thống Ví dụ người quản trị không thích khóa học là

“Course” mà muốn thay đổi thành “Area” Thì thiết lập Language editing cho phép người quản trị làm được điều đó

Language packs + Hệ thống moodle hỗ trợ nhiều gói ngôn ngữ Điều

này làm phong phú hệ thống moodle hơn Cho phép người quản trị cài đặt các gói ngôn ngữ hỗ trợ cần thiết cho hệ thống mang tính tiện dụng hơn về mặt ngôn ngữ cho người sử dụng

Modules Activities Manage activities + Cho người quản trị thấy hầu

hết những activities Cho phép người quản trị ẩn/hiện, setting, update, delete các activites

Assignment + Cho phép người quản trị

setting chức năng tạo deadline cho các bài tập mà user(teacher) đưa ra: tối đa một bài nộp là khoảng bao nhiêu MB

Chat + Cho phép người quản trị tùy

chỉnh chức năng Chat khi user

sử dụng chức năng này trong một course Ví dụ tùy chỉnh

số người tham gia Chat, thời

Trang 9

gian timeout…

Database Forum + Cho phép người quản trị tùy

chỉnh các thiết lập về module Forum khi giáo viên họ thực hiện chức năng này trong một course nào đó Chức năng này cho phép student và teacher

có thể thảo luận, trao đổi về một vấn đề gì đó

Glossary + Giúp cho teacher giải thích

rõ rang hơn các thuật ngữ chuyên môn trong một khóa học(course) của mình Ý nghĩa của từ viết tắt ra làm sao

Quiz + Cho phép người quản trị

thiết lập về module Quiz (soạn câu hỏi/bài test online) cho người sử dụng teacher trong một course nào đó.Chẳng hạn như: thời gian một bài Quiz, có cho phép giáo viên trộn các câu hỏi hay không, có cho phép sinh viên làm nhiều lần không…

Resource Scorm/aicc Choice + Chức năng cho phép teacher

khảo sát sự lựa chọn cho một vấn đề nào đó

Journal(tạp chí) Label + Giúp cho teacher soạn thảo

nội dung hằng tuần để làm phong phú thêm nội dung hằng tuần của khóa học Lesson

Survey Wiki Workshop Blocks Manage blocks + Cho phép người quản trị

thiết lập các module block

Trang 10

một cách tổng quan.

Sticky blocks Courses + Hiển thị các courses hiện có

trong hệ thống moodle

Global search + Hiển thị hộp thoại tìm kiếm

course trong hệ thống

Online User + Hiển thị các người dùng

đăng nhập vào hệ thống Remote RSS Feeds

Security Site policies

http security Module security Notifications Anti - virus Appearance Themes Theme setting + Cho phép người quản trị thiết lập giao

diện cho hệ thống Theme selector + Cho phép người quản trị thay đổi giao

diện cho hệ thống ngoài những cái có sẵn và những cái mới down về rồi plug in vào Calendar

HTML editor HTML settings Moodle docs

My moodle Courses managers AJAX and java script Manage tags

Front Page Front Page settings + Cho phép người quản trị thiết lập giao diện

trang index của hệ thống moodle Chẳng hạn như tiêu đề của hệ thống…

Front Page roles + Cho phép người quản trị assign một role cho

một user được phép thiết lập trang nội dung hiển thị trang index này

Front Page backup + Sao lưu lại toàn bộ hệ thống moodle bao gồm

có bao nhiêu course, bao nhiêu người dùng, bao nhiêu role được dùng trong hệ thống, các thông tin mà người dùng hoạt động trong courses… Front Page restore + Khôi phục lại trạng thái được admin chọn khi

backup lại front page

Front Page questions Site files

Trang 11

Server System Paths

Email Session Handling Statistics

HTTP Maintenance mode Clean up

Environment PHP info Performance(hiệu năng)

RSS Debugging Networking Settings

Peers SSO Access Control Enrolments

XML_RPC hosts

Courses overview Logs

Live logs Question Security overview Spam cleaner Statistics Unit tests Miscellaneous Experimental

XMLDB editor

Ngày đăng: 16/01/2013, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w