lai máy phát điện qua mô hình mô phỏng trên máy vi tính với ứng dụng Simulink của MatLab Chương 1: Tìm hiểu hệ thống tự động điễu chỉnh vòng quay của Diezel lai máy phái điện Nội dung ch
Trang 1QUA MO PHONG TREN
SIMULINK CUA MATLAB
CBHD: TS TRAN LE BINH
SVTH:
VO HONG SON MSSV: 103106032 KHA VINH TRÍ 103106040
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM Độc lập — Tự do — Hạnh Phúc
KHOA CƠ KHÍ TỰ ĐỘNG-ROBOT
TP Hô Chí Minh, ngày 29 tháng 09 năm 2007 NHIỆM VỤ ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP
(Chú ý: Sinh viên phải dán tờ này vào trang nhất của bản thuyết minh)
HỌ VÀ TÊN: VÕ HỎNG SƠN MSSV : 103106032
NGANH : CƠ KHÍ TỰ ĐỘNG LỚP : 03DHCT0I
1- Dau dé Dé an:
Nghiên cứu hệ thống điều khiển tự động động cơ Diesel lai máy phát điện
qua mô phỏng trên Simulink của MatLab
2- Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung va số liệu ban đầu):
I Tìm hiểu hệ thống 1 tự động điều chỉnh vòng quay của Diesel lai máy phát điện
1 Yêu cầu của điều chỉnh vòng quay đối với Diesel lai máy phát điện
2 Tìm hiểu bộ điều tốc UG — của hãng Woodward
3 Tìm hiểu về động cơ diesel có tăng áp bằng Turbin khí xả -
II Mô phỏng hệ thống tự động điều chỉnh vòng quay của Diesel lai máy phát điện trên máy vi tinh
1 Lợi ích của việc nghiên cứu hệ thống bằng mô phỏng trên máy vi tính
2 Phần mềm MatLab với việc mô "phỏng hệ thống điều khiển tự động
3 Mô phỏng hệ thống tự động điều chỉnh vòng quay của Diesel tăng áp bằng Turbin khí xả lắp bộ điều tốc UG
III Khai thác mô phỏng hệ thống trên máy vi tính để tìm hiểu hoạt động của hệ thống
3- Ngày giao nhiệm vụ Đồ án:
Ngày 29 /09 /2007 4- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
Ngày 07/01/2008
5- Họ tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn
1 TS TRAN LE BINH Hướng dẫn chính (100%)
Ngày }Z thang 07 nam 2008
CHỦ NHIỆM KHOA NGƯỜI HƯỚNG DAN CHINH
(Kỹ và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
ZL a
4
TS LE DINH PHUONG TS TRAN LE BINH
Trang 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM Độc lập — Tu do — Hạnh Phúc
KHOA CƠ KHÍ TỰ ĐỘNG-ROBOT
ne TP Hé Chi Minh, ngay@7 thang 0{ nam 200%
PHIEU NHAN XET DO AN TOT NGHIEP
(Dành cho cán bộ hướng dẫn)
I- HỌVÀTÊNSV : VÕ HỎNG SƠN MSSV : 103106032
KHA VĨNH TRÍ 103106040
NGÀNH : CƠ KHÍ TỰ ĐỘNG LỚP : 03DHCT0I
2- Dé tai:
Nghiên cứu hệ thống điều khiến tự động động cơ Diesel lai máy phát điện
qua mô phỏng trên Simulink của MatLab
3- Tổng quát về bản thuyết minh :
Số trang De " Số chương _ fẸ
Số bảng số liệu _ Sốhìnhvẽ _ :©
Số tài liệu tham khảo h A fit Kay Phan mềm tính toán _
Hiện vật (sản phẩm) Web Thuyét Minh bang may tinh E b% 4- Tổng quát về các bản vẽ : Tống số bản vẽ: ‹
Bản A0: + BảnAl Bản A2:
Bản A3: Bản A4: Khô khác:
Số bản vẽ bằng tay: Số bản vẽ trên máy tỉnh:
5- Nôi dun: và aN ưu điểm chính:
ie cay HT Raa, eben, Bp P54 A Moco đến 4
6- Nhữn thiếu sót chính: the Mey hf be” AS ~ s ~
Được bảo về
1 Bồ sung thêm để được bảo vệ
¡1 Không được bảo vệ
Giáo Viên Hướng Dẫn
(Kỹ và ghi rõ họ tên)
= w&
PBT LS Rae
Trang 4LỜI CÁM ƠN
20+ aR
Chúng em xin chân thành cảm on TS TRAN LÊ BÌNH đã giúp chúng
em thực hiện luận văn tốt nghiệp trong thời gian qua Xin cám ơn thấy đã
cung cáp tài liệu và hướng dan chung em tan tình thực hiện công việc
Cám ơn thây đã giúp ching em giải quyết những khó khăn và sửa chữa
những sai sót trong quá trình nghiên cứu để chúng em có thể thực hiện
luận văn tốt nhát
Chung em xin gửi đến thây những lời chúc tốt đẹp nhất, cũng như sự
kinh trọng cao nhất của chúng em đối với một người thầy - một thể hệ di
trước đã hết lòng chuyển đạt những vốn kiến thức, kinh nghiệm cho thể hệ
sau nhu ching em
Ching em chan thanh cam on thay |
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 5lai máy phát điện qua mô hình mô phỏng trên máy vi tính với ứng
dụng Simulink của MatLab
Chương 1: Tìm hiểu hệ thống tự động điễu chỉnh vòng quay của Diezel
lai máy phái điện
Nội dung chính của chương này, tập trung vào vấn để tìm hiểu các
yêu cầu của điều chỉnh vòng quay đối với động cơ diesel lai máy phát
điện, các bộ điều chỉnh tốc độ đối với vòng quay về cấu tạo và nguyên
lý hoạt động, tìm hiểu nguyên lý hoạt động của động cơ diesel có tăng
áp bằng tuabin khí xã Từ tìm hiểu để đưa ra các phương trình vi phân
mô tả động học hệ thống điều khiển tự động cho động cơ diesel có
tăng áp bằng tuabin khí xã và các hàm truyên đạt cho hệ thống mô
phỏng
Chương 2: Mô phỏng hệ thống tự động điểu chỉnh vòng quay của
Diezel lai máy phái điện trên máy vì tỉnh
Nêu ra vai trò, lợi ích của việc mô phỏng trên máy tính Giới thiệu
về phần mềm MATLAB và ứng dụng mô phỏng Simulink: lịch sử phát
triển MATLAB, các hướng dẫn cơ bản, các hướng dẫn về Simulink và
các hướng dẫn về thiết kế giao diện (Giude Layout) Lap ham truyền
đạt và sơ đồ khối của hệ thống điều khiển tự động, từng bước thực
hiện việc mô phỏng hệ thống trên ứng dụng Simulink của MATLAB
Chương 3: Khai thác mô phỏng hệ thông trên máy vì tính để tìm hiểu
hoạt động của hệ thông
Khai thác mô phỏng trên máy tính Khảo sát sự thay đổi của vòng
quay diesel khi thay đổi các biến số của hệ thống Khảo sát sự thay đổi
của vòng quay diesel, của lượng nhiên liệu cấp vào (qua bơm cao ap)
và của áp suất không khí nạp khi tăng tải hoặc giảm tải trên hệ thống
Trên cơ sở khai thác mô phỏng hệ thống, kỹ sư điều khiển có định
hướng tốt trong việc chọn các thong sô điều chỉnh bộ điều tốc cho phù
hợp với điều kiện làm việc của hệ thống
Chương 4: Tạo giao điện mô phỏng bằng Guide Layout
Thiết kế giao diện cho trình mô phỏng hệ thống Các bước xây
dựng giao diện và sử dụng giao diện
Trang 6MỤC LỤC
Lời nĩi đẦu -.-cc-eesseeteHHH.1112110011001111111111 cccrrrrrrrrrrrrrrrrrkrrkik 1 Chương 1: Tìm hiểu hệ thống tự động điều chỉnh vịng quay của Diezel lai máy Phat GEM 221 .14 2 1.1 Yêu cầu của điều chỉnh vịng quay đơi với diesel lai máy phát điện 2 1.2Tìm hiểu về bộ điều chỉnh chế độ vạn năng hoạt động giản tiếp — bộ điều tốc UG-40 của hãng WoodWard - - 5: se cv Sn nh n2 3 1.2.1 Cau tao va nguyên lý của bộ điều tốc UG-40 3 1.2.2 Phương trình động học của bộ điều tốc UG-40 se 6 1.3Tìm hiểu về động cơ diesel cĩ tăng áp bằng tuabin khí xả 18 1.3.1 Các đặc tính tĩnh học của động cơ diesel, sec co 18 13.2 Các đặc tính động học của động cơ diesel cĩ tăng áp bằng
tuabin khi xả - thiết lập phương trình động học của động cơ 24
Chương 2: Mơ phỏng hệ thống tự động điểu chỉnh vịng quay của
Diezel lai máy phát điện trên máy vi tính: . -5- 5-5-5 << vs seseses 31 2.1Lợi ích của việc nghiên cứu hệ thống bằng mơ phỏng trên máy vi 00a 31 2.2Phan mềm MATLAB với việc mơ phỏng hệ thống điều khiển tự
2.2.1 Giới thiệu chung về MATLAB à can 32
2.2.2 Co bản về MatLab, 255 5222222221112 33 2.2.3 MATLAB với ứng dụng SimuliHE nen 44 2.2.4 Thiết kể giao diện MATLAB với GUI LAYOUT 57 2.3Mơ phỏng hệ thống tự động điều chỉnh vịng quay của Diezel tăng
áp băng Turbin khí xả lắp bộ điều tốc UG - tt 1Essce 61 2.3.1 Xây dựng hàm truyền đạt và sơ đê khối của hệ thỐngg 61 2.3.2 Tiến hành mơ 2 phỏng hệ thống trên Simulink của MATLAB 63
Chương 3: Khai thác mơ phỏng hệ thơng trên máy vi tính để tìm hiểu hoạt động của hệ thống — 79
3.1 Khảo sát độ ơn định của vịng quay diesel lai máy phát điện lắp bộ điều tốc UG-40 s21 122222 neo 79 3.1.1 Thay đổi giá trị kl — hệ số truyén hoi tiép CỨN à àà ằccicceriee 79 3.1.2 Thay đổi giá trị k2 — hệ số truyễn hồi tiếp mÊMm e 81 3.1.3 Thay đổi giá trị k3 — hệ số điều chỉnh van kim hồi tiếp meém 82 3.1.4 Thay đổi giả trị k4— hệ số J1 nga ằậaa 83
3.1.5 Thay đổi cùng lúc giá trị các biển số Ằ Sun 83
3.2Khảo sát các tín hiệu ra của hệ thống ¬ e 85 Chương 4: Tạo giao diện mơ phỏng bằng Guide Lay0ut <‹ 87
Trang 7Dé tai: NC hé thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mô phỏng Simulink của MatLab
LỜI NÓI ĐẦU
Đối với ngành kỹ thuật, luận văn tốt nghiệp là học phần cuối cùng vả cũng là bắt buộc để đánh giá trình độ, sáng tạo tư duy và khả năng vận dụng
kỹ năng, kiến thức đã tiếp thu trong suốt quá trình được đào tạo từ ghế nhà trường Đây là thước đo đánh giá trình độ tri thức của một sinh viên kỹ thuật Với đề tài “Nghiên cứu (tìm hiểu) hệ thống điều khiển tự động cho động
cơ Diezel lai máy phát điện qua mô hình mô phỏng trên máy vi tính với ứng dụng Simulink của MatLab”, khi đề cập đến động cơ Diesel lai máy phát điện thì chúng ta đều biết nó có vai trò ứng dụng rất lớn, đặc biệt là ú ứng dụng rất nhiều trên tàu thủy ngoài ra còn nhiều lĩnh vực khác Đề tài này không đi sâu vào nghiên cứu (tìm hiểu) cho động cơ Diesel, việc nghiên cứu chỉ chủ yếu đi vào chỉ tiết, cầu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của bộ điều khiển
tự động cho động cơ Diesel, nghiên cứu về các ham truyền đạt và sơ đồ khối của hệ thống điều khiển tự động và dé thuận lợi trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu ta str dụng thêm các phân mềm mô phỏng hệ thông này
Ngày nay với trình độ kỹ thuật phát triển, việc vận dụng các phần mềm
mô phỏng là việc làm rất quan trọng, giúp người thiết kế tối ưu trong quá trình tính toán, giảm thời gian, cũng như chỉ phí cho công trình, mà kết quả
mô phỏng nhận được lại gần đúng với thực tế
Matlab la phan mém mô phỏng được đánh giá là rất cao về độ tin cậy, khả năng ổn định, giao diện, cấu trúc là thân thiện với người dùng, nên được chọn làm chương trình mô phỏng cho hệ thống điều khiển tự động cho động cơ Diesel lai máy phát điện qua mô hình trên máy tính với ứng dụng Simulink của Matlab
Đến đây xin được đi vào nội dung cụ thể việc nghiên cứu (tim hiéu) va
mô phỏng của luận văn
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 8Đề tài: NC hệ thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai may phát điện qua mô phỏng Simulink cla MatLab
CHUONG I
TIM HIEU HE THONG TU DONG ĐIÊU CHỈNH VÒNG QUAY CỦA DIESEL LAI MÁY PHÁT ĐIỆN
1.1Yêu cầu của điều chỉnh vòng quay đối với diesel lai máy phát điện
Động cơ diesel lai máy phát điện được xem là thiết bị sản xuất điện năng
cho các nhu cầu về điện trên tàu thuỷ Đặc điểm quan trọng nhất của các nhu
cầu về điện là bảo đảm điện áp không đôi Đối với điện xoay chiều, nhu cầu
đó còn cần phải bảo đảm tan số của dòng cũng không đổi
Điện áp do máy phát cấp lên lưới điện phụ thuộc vào phụ tải, dòng kích
thích và tân số góc quay của trục máy phát Đề duy trì điện áp không đổi, ta
can 6n dinh vong quay truc dẫn động cơ diesel lai máy phát
Sự cần thiết sử dụng liên tục các bộ điều tốc (điều chỉnh) đối với động cơ
diesel lai máy phát điện trên các trạm phát của tàu thuỷ là không thê thiếu, vì
nếu không có các bộ điều chỉnh sẽ không có khả năng bảo đảm tần số và điện
áp không đổi, cũng như không có khả nang ổn định vòng quay cua diesel lai
máy phát điện làm việc song song Bộ điều chỉnh này làm nhiệm vụ phần tử
điều khiển để duy trì chế độ cần thiết
Các máy phát điện xoay chiều thường đựơc trang bị các bộ điều chỉnh đặc
biệt tác động lên dòng kích thích và đảm bảo điện áp không đổi khi vòng
quay thay đổi trong thời gian nhất định Ôn định vòng quay đề ổn định tần số
£ Điều này được nhận thấy rõ qua biểu thức:
f=P.n/60 trong đó:
P: số cặp cực của máy phát
n: số vòng quay của trục
Việc giữ cho điện áp của máy phát điện xoay chiều không đổi được thực
hiện nhờ hai bộ điều chỉnh: Bộ điều chỉnh vòng quay trục động cơ sơ cấp và
bộ điều chỉnh điện áp Tuy nhiên, việc giữ cho điện áp này không đổi chủ
yếu đựa vào bộ điều chỉnh vòng quay của trục động cơ sơ câp diesel lai máy
phát, còn bộ điều chỉnh điện áp xoay chiều hiện đại chỉ cho phép giữ điện áp
với độ đáp ứng yêu cầu khi vòng quay irục động cơ diesel không vượt quá
£5%,
Theo thông số của Liênxô cũ, sai số tĩnh học của điện áp cho phép là
+2.5% và +5% đối với tần số của dòng
Đối với hệ thống tự động điều chỉnh vòng quay diesel lai máy phát điện
thường đòi hỏi độ chính xác cấp II và III Chi số không tải của các hệ thông
này không được vượt quá 0,2% - 0,3% Độ nghiêng (trung bình) của đặc tính
điều chỉnh cần hiệu chỉnh trong giới hạn 0-8% tốc độ định mức Tuy nhiên,
Trang 9Đề tài: NC hệ thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mô phỏng Simulink của MatLab
đối với các động cơ hoạt động song song, độ nghiêng định mức của đặc tính tĩnh học điều chỉnh của các bộ điều chỉnh không được nhỏ hơn 2% và không lớn hơn đại lượng đảm bảo độ sai lệch tĩnh học tần số của đòng trong giới hạn +5%
Chỉ số không tuyến tính của đặc tính điều chỉnh không được lớn hơn 0,3%
- 0,6% Chỉ số không thống nhất phụ tải khi hoạt động song song phụ thuộc vào cấp chính xác của hệ thống tự động điều chỉnh và đối với cập chính xác
HI chỉ số không thống nhất cho phép dưới 10%
Chi số không ôn định vòng quay đối với cấp chính xác III cho phép không quá 1% Thời gian của các quá trình chuyển tiếp không được vượt quá 3s, còn khi mất tải hoàn toàn là 5s Sai số động học cho phép dưới 5%
Qua các yêu cầu trên ta thấy rằng, các yêu cầu đối với hệ thống tự động điều chỉnh vòng quay của diesel lai máy phát điện rất khat khe
Ngoài bộ điều chỉnh tự động vòng quay cua diesel lai may phát điện, người ta còn bố trí vào hệ thống bộ điều chỉnh an toàn để bảo vệ động cơ khỏi tăng tốc quá mức Khi bộ điều chỉnh an toàn hoạt động, động cơ sẽ dừng lại và chỉ có thể khởi động lại sau khi xử ly sự cố bằng tay Sự cân thiết phải
bồ trí bộ điều chỉnh an toàn được giải thích bởi trạng thái động cơ có thé chuyền sang chế độ không tải một cách đột ngột khi ngắt các phụ tải điện Các diesel lai máy phát điện hiện đại được trang bị các bộ điều chỉnh chế
độ vạn năng hoạt động gián tiếp kiểu PI3MA,PH30 ,WoodWardUG-8§ và các
bộ điều chỉnh hai tín hiệu
Để làm rõ sự cần thiết của hệ thong tu dong diéu chinh vòng quay của diesel lai máy phát điện, ở phần tiếp theo, ta sẽ tiền hành tìm hiểu vệ bộ điều chỉnh chế độ vạn năng hoạt động gián tiếp (chọn tìm hiểu bộ điều tốc UG-40 của hãng WoodWard làm đại diện) và tìm hiểu về động cơ diesel có tăng áp bằng tuabin khí xả
1 2Tim hiểu về bộ điều chính chế độ vạn năng hoạt động gián tiếp — bộ điều tốc UG-40 của hãng WoodWard
1.2.1 Cấu tạo và nguyên lý của bộ điều tốc UG-40
Bộ điều chỉnh chế độ vạn năng hoạt động gián tiếp (bộ điều tốc) do hãng WOODWARD sản xuất được sử dụng rộng Tãi, lắp trên các động cơ lai chong chóng và lai máy phát điện Bộ điều tốc WOODWARD được phân thành nhiều kiểu như: SG, PSG, UG, PG, PGA Ở đây ta tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ điều tốc UG
Bộ điều tốc ÙG có các dạng: UG-8, UG-32, UG-40 Bộ điều tốc UG là bộ điều tốc có hồi tiếp mềm và hỏi tiếp cứng, trên bộ điều tốc còn bồ trí thêm các bộ phận khác dùng để hiệu chỉnh hệ số ö, lượng cấp nhiên liệu, v.v Trên hình dưới đây trình bày kết cấu và sơ đồ nguyên lý của bộ điều tốc UG- 40:
Trang 10Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý bộ điều tốc tác dụng gián tiếp
có hồi tiếp kết hop (loai UG-40)
1- 1 xo; 2- ty trượt; 3,4- cần bẫy; 5- quả văng: 6- trục; 7- tranh chỉnh bù; 8- xilanh phân phối; 9- con trượt phân phối; 10- vành điều chỉnh; 11- két dầu nhớt; 12- bơm bánh răng; 13- cam chỉnh
độ không đồng đều; 14- cần nối; 15- piston bộ khuyếch đại; 16- kim van tiết lưu; 17,22- lò xo; 18- piston bị động; 19- piston chủ động; 20- xilanh bộ khuyếch đại; 21- chốt; 23,24- thanh nối; 25- bình ôn áp; 26- núm điều chỉnh phụ tải; 27- vị trí hiệu chỉnh kim bù; 28- trục truyền động thay đổi hệ số không đồng đều
Theo sơ đồ trên, ta thấy bộ điều tốc UG-40 co bố trí bình ổn áp 25 để luôn luôn Ổn định á áp suất dầu trong bộ điều tốc Trong quá trình hoạt động, dầu á ap lực cao luôn luôn được cấp vào khoang trên xilanh bộ khuyếch đại 20, vì thé
bộ điều tốc luôn luôn có xu hướng cắt nhiên liệu nếu không cấp dầu áp lực cao cho khoang dưới xilanh bộ khuyếch đại 20
Khi tăng phụ tải, vòng quay trục động cơ giảm, lò xo ] đây ty trượt 2 xuống dưới, nên con trượt 9 cũng bị đây xuống Vành điều chỉnh 10 mở cửa
a nên dầu áp lực cao được cập vào khoang dưới bộ khuyếch đại Do kết cầu tiết điện đạng hai cấp nên dưới tác dụng áp lực dầu, piston 15 dịch chuyển lên phía trên, thông qua cần 14 và trục 6 day thanh răng bơm cao áp tăng lượng nhiên liệu cấp vào Khi đó thông qua cân chỉnh bù 7, piston 19 dịch chuyén xuống dưới, do bộ phận tiết lưu qua van kim 16 làm cho dầu không kịp hồi về két 11 nên piston 18 bị đây lên trên, vì thế lo xo 17 bị nén và cần bây 3, con trượt 9 được nâng lên
Ï—_Ÿ-.-.-.-———— — — — a
Trang 11xuống, ty trượt 2 dịch chuyền lên phía trên góp phân nâng con trượt 9 đi lên
Khi vành điều chỉnh 10 đóng kín cửa a, độ dịch chuyển piston 15 ngừng lại
ứng với lượng nhiên liệu cần thiết duy trì phụ tải mới
Quá trình điều chỉnh vẫn còn tiếp tục Lò xo 17 bị nén sẽ dãn ra từ từ nhờ dầu được thoát ra két 11 qua van tiết lưu 16, do đó một đầu cần bẩy 3 nối với
piston 18 bị kéo xuống Tốc độ đi xuống của cần bẩy 3 phụ thuộc vào độ mở
van kim 16, d6 nhớt của dầu và độ cứng của lo xo 17 Ngoài ra do tang lượng
nhiên liệu cấp vào, vòng quay động cơ phục hồi, quả văng xoè ra nên ty trượt
2 và đầu còn lại của can bay 3 được nâng lên Tốc độ nâng lên của đầu còn
lại của cần bây 3 phụ thuộc vào trạng thái kỹ thuật động cơ, quán tính của hệ
thống Nếu tốc độ dịch chuyền hai đầu cần bay 3 phù hợp với nhau (hai đầu
chuyên động ngược chiều) thì hai đầu cần bây 3 quay quanh chốt 21, con
trượt 9 năm yên tại chỗ, quá trình điều chỉnh kết thúc với thời gian chuyển
tiếp ngắn và độ điều chỉnh nhỏ Nếu hiệu chỉnh không chính xác, tốc độ dịch
chuyên hai đầu cần bây 3 không phù hợp với nhau làm cho con trượt 9 dao
động lên xuống, thời gian quá trình chuyển tiếp tăng lên
Khi giảm tải, vòng quay tăng lên, do quán tính của các quả văng 5, ty trượt 2 được nâng lên, vì thế con trượt 9 cũng được nâng lên, vành điều chỉnh
10 dịch chuyển lên phía trên mở cửa a, dầu áp lực cao ở khoang dưới piston
15 thông qua cửa xả b chảy về két II Do độ chênh áp suất, piston 15 dịch
xuông dưới, thông qua cần 14 và trục 6 kéo thanh răng bơm cao áp về phía
giảm lượng nhiên liệu cấp vào
Khi trục 6 quay theo chiều kim đồng hồ, một mặt thông qua cần chỉnh bù
7, piston 19 dịch chuyển đi lên, lò xo 22 bị nén, đồng thời tạo độ chân không
phía dưới piston Do độ mở van kim 16 nhỏ nên piston 18 bị hút xuống kéo 1
đầu cần bây 3 xuống và do đó kéo con trượt 9 đi xuống Mặt khác, cơ cau
truyền động tạo ra hỏi tiếp cứng Khi trục 6 quay thông qua cụm cơ cau 23,
24, 28 va don bay 4 tang dé căng lò xo 1, đây ty trượt 2 xuống, do vậy càng
góp phần đây con trượt 9 đi xudng Sau khi vành 10 đóng kín cửa a, độ dịch
chuyên piston 15 dừng lại, kết thúc giai đoạn đầu của quá trình điều khiển
Sau dd, do lò xo 22 dãn nở đây piston 19 đi xuống từ từ, độ chân không phía dưới piston 19 giảm nhờ dầu từ két 11 cấp vào qua van tiết lưu 16 Thời
gian trở lại trạng thái ôn định tương tự như phân tích ở trên
SVTH: VÕ HỎNG SON — KHA VINH TRI 5
Trang 12Dé tai: NC hé thong DKTD DC Diezel lai máy phát điện qua m6 phong Simulink cia MatLab
1.2.2 Phuong trinh động học của bộ điều tốc UG-40
Để nghiên cứu và đánh giá các tính chất động học của bộ điều chỉnh và
làm rõ mức độ ảnh hưởng của các phân tử hiệu chỉnh cần biểu thị quá trình
chuyền động của chúng băng toán học
“ễễ- _
Trang 13Ề 2 [een Be: ae,
—z(~ moony Gale biết |~>(= Bit maith PR ahaa
Trang 14
Đề tài: NC hệ thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mô phỏng Simulink của MatLab
Phương trình động học của bộ cảm biến biểu thị sự thay đổi của toạ độ ra
Y theo thời gian được khảo sát trên tất cả các lực tác động kể cả lực quán
tính Khi chuyển động các lực sau đây quy đổi về khớp trượt và biểu thị trên
hình 1.3 tác động lên bộ cảm biến:
-_ Lực giữa A là tổng lực li tâm của đối tượng (quả văng) quy đổi về khớp
trượt
-_ Lực phục hồi E, bằng (hoặc tỷ lệ) với lực căn lò xo
-_ Trọng lực G của các khối lượng chuyển động quy ‹ đổi về khớp trượt
- Lực ma sát khô F„; tác động ở tất cả các chỉ tiết liên quan đến chuyển
động với khớp trượt và quy đối về khớp trượt
- Luc ma sat udt Fry cla khớp trượt, các đối tượng, ngăn kéo và các chi
tiết khác chuyên động trong dau
- Phan hre quy déi vé cdc dong chảy và các lực không cân bằng và lực cản
bên ngoài ở ngăn kéo điều khiển R› liên quan đến khớp trượt
Theo nguyên tắc D” alamber, khối lượng quy đổi của tất cả các chỉ tiết chuyển động là m có thể viết:
Lực phục hồi quy đổi E, bằng lực căng lò xo, là hàm của dịch chuyển
khớp trượt Yạ, toạ độ cho trước Xu, dịch chuyển Yụur dưới tác động của hồi
Cho nên, đối với trường hợp tông quát: E= E(K,;X,)
Lực ma sát ướt quy đổi tý lệ với tốc độ chuyển động:
Ty = D đu
at
Với D là hệ số tỷ lệ được xác định bằng thực nghiệm
Khi chuyển sang dạng số gia tương ứng với trạng thái cân bằng ban đầu, phương trình động học của bộ cảm biến được viết:
hai a SG = =— =
SVTH: VÕ HỎNG SƠN - KHA VĨNH TRÍ 8
Trang 15OX, 0 OX Jo ~ lay, 0 ~ | O¥ yp 0
Đôi với các lò xo hình nón hệ sô góc (= có thê có các giá trị khác
Khi chuyén sang toa d6 tuong déi, ta ky hiéu:
AX, _ Am, AX Alr —-
=|—— | X2"x, lễ Ì c *c dế Ì HT Yar [a Ì cb © yan ——|o
Chia tat ca cdc hang muc cho E“"= A“ , cudi cing có thể viết:
Trang 16Đề tài: NC hệ thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mô phỏng Simulink của MatLab
Nếu cho rằng giá trị cho trước không thay đổi, còn hồi tiếp không ảnh
hưởng đến độ căng lò xo (hồi tiếp động năng), thì phương trình động học của
Phương trình động học của bộ khuyếch đại thay đổi toạ độ ra của bộ
khuyếch dai Yxp được xác định bởi chuyển động của pittông servomotor
Chuyển động của pittông phụ thuộc vào hai yếu tố: Lực tác động lên pittông
và quá trình thuỷ động học của chất lỏng lưu động Dịch chuyển của điểm C,
dịch chuyển ngăn kéo điều khiển, được nhận làm toạ độ vào bộ khuyếch đại
Xkp
Khi pittông servomotor chuyén động có thể có các lực sau đây tác động
lên nó: Lực của áp suất dầu, bằng P¡Š¡ và P¿S;, trong đó SŠ; và S; là điện tích
hữu dụng của pittông servomotor; trọng lực G; các lực ma sát khô Em; Và ướt
Emsu; lực cản bên ngoài R về phía cơ câu truyền động cho cơ quan điều chỉnh,
liên kết các phần tử hỏi tiếp và các phần tử thực tế hoá các chức năng bổ
a
SVTH: VO HONG SON — KHA ViNH TRI 10
Trang 17Đề tài: NC hệ thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát dién qua m6 phong Simulink cua MatLab
Chuyén động của pittông servomotor trên cơ sở điều kiện tác động lực có
thể biểu thị bằng phương trình sau:
Mat khac, chuyén động của pittông được xác định theo quá trình lưu động
của chất lỏng Thể tích chất lỏng do pittông ép từ khoang dưới trong một đơn
vị thời gian được xác định theo phương trình dòng liên tục
fcs — diện tích mở cửa số của ngăn kéo, là hàm của toạ độ vào bộ
khuyếch dai Xxp (dịch chuyén ngăn kéo)
~ tốc độ lưu động của chất lỏng qua cửa số ngăn kẻo
&—hé sé luu dong
Sự phụ thuộc của thể tích do pittông servomotor ép có thể biểu thị dưới
đạng:
ƒ =V(X,z;})
Hoặc V =V(X„„:P;;§; P„) (1.11)
Để đơn giản hoá, ta bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực, các lực ma sát ướt và
khô, cũng như cho rằng, lực cản là hang sé (R=const), không có rò ri, chat
lỏng không chịu nén, áp suất ở khoang trên servomotor là không đổi và bằng
áp suất nguồn (PIEPN)
Với các điêu kiện kê trên, phương trình tác động của các lực là:
Y,
Néu thém vao diéu kién trén răng các lực quán tính rất nhỏ so với luc tao
nên do pittông servomotor, thì:
PS — ñ > S, -—R=0
Suy ra R= 5 1 (ps - R)= const ,
2
Còn chuyển động của pitt6ng servomotor được xác định bởi quá trình và
điều kiện lưu động chất lỏng được viết dưới đạng gia số như sau:
đ(AY,z)
5, -——_#8+ = AV eG (1.13) 1.13 Còn việt dưới dạng tuyên tính gần đúng thì:
Trang 18
Bang cách chia từng số hạng cho lưu lượng chất lỏng định mức chảy qua
các cửa sô V“" ta thu được:
bởi các điều kiện tác động các lực và cả các điều kiện lưu động chất lỏng Ta
khảo sát trường hợp này và sẽ nhận được phương trình chuyển động của bộ
Phương trình tác động của các lực ở dạng gia sô sẽ là:
đ”{AY,
ae) = S,AP, (1.19)
| Phương trình tuyến tính hoá của dòng liên tục ở dạng gia số khi tính đến
sự phụ thuộc của thê tích do pittông servomotor ép có dạng:
4(AY,,g)_( ôV ôV |
Trang 19
Đề tài: NC hệ thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mô phỏng Simulink của MatLab
Giải đồng thời 2 phương trình (1.19) và (1.20) bằng cách khử AP;, ta thu được các đại lượng tương đối:
định bởi các điều kiện lưu động chất lỏng với tốc độ chảy ra cửa số không
đổi œ, phương trình chuyển động servomotor (phương trình dòng chảy liên
tục) ở dạng gia số có thể viết như sau:
Ở loại bộ khuyếch đại này, khảo sát voi X #» =Y“" khi chuyên sang toạ độ
tương đối ta thu được:
Phuong | trinh chuyén dong cua hồi tiếp mềm
Khâu hỏi tiếp mềm gôm hai khâu liên kết nối tiếp: khâu cơ giới (thanh truyền) và khâu thuỷ lực Hỏi tiếp chỉ gồm bộ khuyếch đại và là khâu hôi tiếp
động học
Điểm E của thanh truyền 1 nhận chuyển động từ servomotor và khoảng dịch chuyên của nó là toạ độ vào của hôi tiếp mềm X; Còn toạ độ ra của
thanh truyền là toạ độ trung gian Nó băng toạ độ vào của khâu thuỷ lực (dịch
chuyển của điểm G), ký hiệu toạ độ này là Y Khâu thuỷ lực gôm pittông
phát 3, van tiết lưu 4 và pittông thu 5 cùng lò xo 6 Pittông phát 3 làm dịch
SVTH: VÕ HỎNG SƠN - KHA VĨNH TRÍ 13
Trang 20
chuyén pittong thu 5 thong qua khoang thuy luc, ap suất trong đó P¡ thay đổi
và phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các pittông phát và thu, cũng như phụ thuộc vào lưu lượng chảy qua van tiết lưu 4 Ap suat du (hoac chan không) ở khoang sẽ biến mất theo thời gian, vì lưu chất chảy qua van tiết lưu
Vì thế, ở trạng thái cân bằng pittông thu chỉ có một vị trí tương ứng với cân bằng giữa các lực tác dụng của lò xo bằng không Toạ độ ra của hồi tiếp mềm Y¡ ở trạng thái cân bằng cũng bằng không Dầu được tháo (hoặc hút) qua các cửa sô 5 khi dịch chuyên ptttông thu một đại lượng (một khoảng) lớn hơn chiều cao các cửa số S
Hình 1.5 Động học hỏi tiếp mềm 1- Thanh truyền với gối đi động: 2- thanh di chuyển gồi;
3- pittông phát của hôi tiếp mềm; 4- van kim tiết lưu;
5- pittông thu của hồi tiếp mềm; 6- lò xo hồi tiếp mềm,
Chuyên động của hồi tiếp mềm được viết bằng phương trình toán học
tuyến tính của nó
Khi khâu cơ giới chuyên động, các lực ở phía toạ độ vào (từ pittông servomotor) lớn hơn rất nhiều các lực quán tính và lực cản Cái đó cho phép không tính đến ảnh hưởng của các khối lượng và các lực cản lên đặc tính
chuyên động Quan hệ giữa toạ độ vào X; và toạ độ trung gian Y sẽ được xác
định bởi tỷ lệ hình học và được biểu thị bằng sự phụ thuộc tĩnh học dưới
Trang 21Dé tài: NC hệ thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mô phỏng Simulink của MatLab
động chất lỏng qua van tiết lưu 4 Trong trường hợp tổng quát, các lực tác
dụng lên pittông thu gồm Có:
| - _ Áp lực của lưu chất: F, = /P
-_ Lực kéo và nén của các lò xo #„ = eY, (nếu các lò xo bị kẹp thì Z„ =2eY,)
| - Luc quan tính của các khối lượng quy đổi của pittông và các khối lượng
2
của chất lỏng và thanh truyén gan voi nd F =m, =
- _ Lực ma sát ướt ở cặp pittông thu và ống lót Fins
- Lye can bén ngoai R; tac dong lén pittông thu về phía các chỉ tiết gắn với
cán của nó bao gồm ngăn kéo điều khiển
- Luc ma sat khé Fuss
Với mục đích đơn giản hoá việc lập phương trình, ta bỏ qua các lực ma sát khô, ma sát ướt và lực cản bên ngoài R¡, lúc đó phương trình chuyển động
của khâu thuỷ lực được viết như sau:
2
Khi chuyén sang dang sé gia va cho rằng diện tích của pittông thu fpr và
độ cứng lo xo C là các đại lượng hằng số, ta thu được:
Sự thay đổi ap suất của lưu chất AP; được xác định bởi các điều kiện lưu
động của chất lỏng qua van tiết lưu
Lưu lượng của chất lỏng qua van bằng: Ứ„, = f0
Trang 22Đề tài: NC hệ thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mô phỏng Simulink của MatLab
Diéu kién này cho phép xác định độ thay: đỗi áp suất AP, Sau khi thay AP;
vào phương trình (1.27), ta có:
mụ 4 AX)_ fnUy đẠY)D Sor d(NŸ)_ vay (1.29)
dt’ beta 4E Ey at Khi chuyén sang dang không thứ nguyên, ta đưa vào các toạ độ tương đối y= an ; ye AY và chú ý đến phương trình chuyển động của khâu cơ gidi Y, yu
y =&¿x,, sẽ thu được phương trình liên hệ giữa toạ độ vào x¡ và toạ độ ra y¡
của khâu hồi tiếp mềm:
2
mX ”ÿ, +t yin, +eY,"y, = "¬ y"kyx, do a (130)
Chia tất cả các số hạng của phương trình này cho đại lượng định mức của lực tác dụng lên pittông thu #“” =cŸ“” = /„„AP“", cuối cùng ta thu được:
Trong do:
Tại — thời gian quán tính của hồi tiếp mềm:
T=" c
T¡ — thời gian của hồi tiếp mềm: là tỷ số của thể tích công tác (định
mức) của xylanh pittông thu /„„y;” trên lưu lượng qua van tiết lưu định mức
như tương ứng với sự thay đôi tiết điện pitttông phát
Ngoài hệ số truyền kự, thời gian T¡ cũng là thông số hiệu chỉnh của hồi tiếp Thời gian này có giá trị xác định đối với mỗi một độ mở van tiết lưu —
môi một diện tích ft Nó là thông số hiệu chỉnh cơ bản đối với hồi tiếp mềm,
vì trong đa số các trường hợp không có bộ phận đề thay đổi hệ số truyền ky
Nếu bỏ qua ảnh hưởng của các lực quán tính, thì phương trình liên quan
Trang 23động của hồi tiếp mềm ở các tốc độ của pittông servomotor lớn và loại trừ
điều chỉnh quá mức, người ta bố trí các cửa số tháo bố sung nhằm hạn chế
hành trình của pittông thu Chiều cao các cửa số này trên hình 1.5 được kí
hiệu S Khi các cửa số tháo được mở, chuyên động của pittông thu sẽ ngừng
# Phuong trình chuyén động của hồi tiếp cứng
Phương trình chuyên động của hồi tiếp cứng xác định sự phụ thuộc giữa
toạ độ ra Ynr và vào XS Phương trình này thu được như phương trình
chuyển động của cơ cấu động học Hồi tiếp bao gồm hai khâu: bộ khuyếch
đại và bộ cảm biến và là khâu hôi tiếp kiểu lực Ảnh hưởng của các lực tác
động và khỗi lượng quán tính khi cơ cấu hồi tiếp cứng chuyên động không
được tính đến, vì lực của servomotor lớn hơn nhiều so với các lực cản và lực
quán tính
Đại lượng vào của hồi tiếp cứng Xmr là dịch chuyển điểm K của thanh truyền cô định trên trục ra của bộ khuyếch đại (Hình 1.2) Điểm L của thanh
truyền hồi tiếp cứng cũng có dịch chuyển như vậy Đại lượng ra Yur được đo
bằng dịch chuyển thắng đứng của pittong làm thay đổi sức căng lò xo hiệu
chỉnh Dịch chuyên này phụ thuộc vào bánh lệch tâm a được tạo ra giữa điểm
tựa thanh truyền (điểm Oa) và tâm profin cam hồi tiếp
Bánh lệch tâm a được hiệu chỉnh bằng cách thay đổi tổng chiêu dài thanh truyền (b+a)
Phương trình quan hệ gia số toạ độ vào và ra được viết như sau:
MY yp = AX yp (1.33)
Và chuyên sang toạ độ tương đối: Yur =KurXar - (1.34)
Trong đó: kụr — hệ số hồi tiếp, bằng:
Phương trình của bộ cảm biến (phương trình 1.7)
7Ệÿ+1+Z„y= k,x—k, eke ~ hy Yur
Phương trình của bộ khuyếch đại, trong trường hợp các cửa số ở ngăn kéo
có chiều rộng không đổi (phương trình 1.18) la 7, Ty»„„ =x„„ và đối với trường
hợp pittông tuỳ động (phương trình 1.23) là 7;ÿ„; + y„y = Xep
Phương trình của hỏi tiếp mềm (phương trình 1.32): 7ÿ, + y,=Tj/kv3, Phương trình của hồi tiếp cứng (phương trình 1.34): up = Kye Xp Phuong trinh quan hé gitta cdc toa d6: x, = Xu, =Vep (1.35a)
Trang 24
Dé tai: NC hé thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mô phỏng Simulink cia MatLab
Toạ độ ra của bộ điều chỉnh Yạ, do tác động của nó về phía nhập của đối
tượng, có dấu nguge voi dau toạ độ của bộ khuyếch dai Yxp, vì thế:
Phương trình chuyển động của thanh truyền BQ biểu thị quan hệ giữa toạ
độ ra của bộ cảm bién Yq, toạ độ vào của bộ khuyếch dai Xxp va toa độ ra
của hồi tiếp mềm Y; Từ sơ dé biểu thị trên hình 1.5 ta thấy là:
AX xy = AY., L+l, 5 _ AY, ‘'L+h, 4
Chuyén sang dai lượng không thứ nguyên, ta có: x„; = y- y, (1.36)
1.3Tìm hiểu về động cơ diesel có tăng áp bằng tuabin khí xả
13.1 Các đặc tính tĩnh học của động cơ diesel
Các hệ thống động cơ diesel trên tàu thuỷ được xem là đối tượng điều chỉnh vòng quay Quá trình hoạt động của đối tượng điều chỉnh thường kèm
theo việc nhập, biến đổi, tích lũy và xuất năng lượng hoặc vật chất Các tính
chất của đối tượng điều chỉnh (tính chất tĩnh học và động học) được xác định
bởi tính chất của động cơ diesel như là một thiết bị tạo ra năng lượng, cũng
như xác định bởi các tính chất của nhu cầu năng lượng
Momen do động cơ tạo nên Mạ, đặc trưng cho phía nhập năng lượng, xác
định bởi các tính chất của động cơ và biểu thị:
Trang 25
Đề tài: NC hệ thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mô phỏng Simulink của MatLab
- Thông qua đại lượng vào đối tượng, nó bằng đại lượng ra của cơ quan
điều chỉnh, đối với động cơ đốt trong đó là hành trình của ptttông bơm
cao áp h
- Thông qua thông số được điều chỉnh — tốc độ góc của trục œ
- Thông qua các đại lượng của các yếu tô khai thác
Các yêu tố khai thác bao gồm: trạng thái kỹ thuật động cơ và bơm nhiên liệu, loại và tính chất của nhiên liệu, điều kiện khí hậu, v.v
Cho rằng các thông số của các yếu tố khai thác đối với chế độ cân bằng được khảo sát không thay đổi, thì momen của động cơ được viết theo sự phụ thuộc (hàm số) sau đây:
M,=M,(h,o) (1.37)
Các sự phụ thuộc nảy tương ứng với các đặc tính bộ phận và đặc tính ngoài của động cơ Để nghiên cứu các tính chất của động cơ đóng vai trò là đối tượng điều chỉnh, thì ta cần biết các đặc tính nảy
Momen cản Mc, đặc trưng cho phía xuất năng lượng, được xác định bởi các tính chất của các thiết bị phụ tải Phụ tải ở đây có thể là chân vịt, máy phát điện, các thiết bị sử dụng hệ thống diesel tàu thuỷ
Nếu máy phát điện một chiều đóng vai trò là thiết bị phụ tải, thì sự phụ thuộc A⁄„ = M⁄„(o) có thể rất gần với tuyến tính Trên thực tế, khi từ trường F
không đổi, sự phụ thuộc mà chúng ta quan tâm sẽ thu được như sau:
Ng= 2 công suât điện do máy phát tạo ra;
n¿ — hiệu suất máy phát;
U - điện áp ở các đầu dây máy phát;
R - lực cản phụ tải (điện trở trong máy phát);
K~ hệ số tý lệ
Nếu bỏ qua độ tụt áp bên trong, ta được U = C.F.œ Lúc đó, ta cho là hiệu suất máy phát không đối, đối với momen cản trên trục có thể thiết lập sự phụ thuộc M,¿= La, trong đó L- thông số phụ tải có độ lớn tỷ lệ thuận với độ dẫn điện 1/R
Đặc tính xuất ở đây tạo thành một họ các đường thang Mc= Mc(a) khi
L = idem (đường liền biểu thị trên hinh 1 7a)
Đối với máy phát điện xoay chiều sự phụ thuộc Mẹ= Mc(œ) cũng có thê
tất gần với tuyến tính,nếu phụ tải nối với máy phát chỉ gôm những điện trở thuần R
Trong các điều kiện khai thác thực tế trên tàu, sự phụ thuộc Mc= Mc(œ) đối với các diesel phát điện xoay chiéu có đặc tính phức tạp Điều đó được giải thích bởi máy phát tàu thủy cung cấp điện năng cho các máy móc thiết bị SVTH: VO HONG SON -~ KHA VĨNH TRÍ 19
Trang 26khác nhau, các đặc tính cơ học của chúng khác xa nhau Ngoài ra các thiết bị
có công suất định mức khác nhau có thể không dùng hết phụ tái
Hình 1.7 Đặc tính tĩnh học của phụ tải đối với máy phát điện
Tất cả các yếu tố này thay đổi tỷ lệ giữa các thành phần thuận và kháng của phụ tải ở tần số khác nhau, nghĩa là ở tốc độ góc khác nhau Vì thế các
đặc tính xuất năng lượng trong điều kiện đã cho không thể ổn định.Trên hình
1.7a đường đứt quãng biểu thị dạng có thể của đặc tính này đối với một số
thành phan cụ thể của nhu cầu điện năng
Nếu như máy phát được trang bị bộ điều chỉnh điện áp, bù trừ nhanh sự
thay đổi tốc độ và duy trì điện áp không đổi, thì đặc tính xuất hiện năng
lượng hoàn toàn khác han Trong trường hợp này công suất tiêu thụ sẽ không
đổi vi điện áp không đổi Nếu bảo đảm công suất tiêu thụ không đổi, thì khi
tăng tốc độ quay sẽ làm cho momen quay giảm, điều này được suy từ hệ thức
Ne=A.Mc.o Vi vay đặc tính Mc=Mc(œ) khi L=idem sẽ tuyến tính nhưng
giảm dần như biểu thị trên hình 1.7b
Momen cản trên trục phát điện được viết dưới dạng hàm s6 sau:
Các sự phụ thuộc (ham số) đối với Mạ và Mẹ có thể biểu thị bằng đồ thị trên mặt phăng tọa độ hai thông số: mặt tọa độ M-œ hoặc mặt phẳng tọa độ
M-h và M-L
Trong trường hợp mặt phăng M-o ta thu được một họ đường:
Mạ= Ma(o@) khi h = idem (1.40)
Mc = Mc(o) khi L = idem Một trong chúng tương ứng với các đặc tính bộ phận của động cơ, còn đặc tính khác là đặc tính của máy phát Các đặc tính này gọi là đặc tính nhập
và xuất
Trong trường hợp mặt phăng M-h và M-L, ta thu được:
Trang 27
diesel, bởi quá trình công tác, tăng áp và hệ thống tăng áp cũng như bởi các
tính chất của cơ quan điều chỉnh bơm cao áp và vòi phun
Dạng các đặc tính xuất, đạng các tác động phụ tải được xác định bởi các tính chất của thiết bị phụ tải (máy phát) Mỗi thiết bị phụ tải đều có các đặc
tính và đại lượng vật lý của riêng mình đóng vai trò là thông số phụ tải, đối
với máy phát thông số phụ tải được kí hiệu là L
Khi nghiên cứu các tính chất của động cơ đóng vai trò đối tượng điều chỉnh cần phải kết hợp các đặc tinh nhập và xuất
Việc khảo sát các đặc điểm của trang thai can bang (dac tinh tinh học) của động cơ đóng vai trò là đối tượng điều chỉnh được khảo sát theo tương quan
các đặc tính xuất và nhập
Trạng thái cân bằng được xác định bởi các điều kiện: Mạ — Mẹ = =0
Các trạng thái cân bằng ở đối tượng có thể rất nhiều, một số giá trị nhất định của thông số điều chỉnh h và phụ tải L tương ứng với mỗi trạng thái cân
bằng Trạng thái cân bằng của đối tượng có thê ô ôn định hoặc không ô én định
Cái đó phụ thuộc vào quan hệ của các đặc tính xuất và nhập
Các đối tượng điều chỉnh có thể năm ở các trạng thái cân bằng khác nhau:
- Trang thai can bang 6 én dinh 1a trạng thái mà ở đó giá trị thông SỐ cần điều
chỉnh tốc độ quay lệch khỏi điểm cân bằng một đại lượng Aoœ về phía tăng
do ảnh hưởng của những nguyên nhân bất ngờ nào đó, thì độ tăng của mômen cản so với mômen động cơ đủ lớn để buộc đối tượng trở về trạng thái cân bằng
- Trang thai can bang không ổn định là trạng thái mà ở đó giá trị thông số
cần điều chỉnh tốc độ quay lệch khỏi điểm cân bằng một đại lượng Aoœ về phía tăng do ảnh hưởng của những nguyên nhân bất ngờ nảo đó nhưng độ tăng của mômen cản so với mômen động cơ không đủ để buộc đối tượng
trở về trạng thái cân bằng và tốc độ góc sẽ tiếp tục tăng
- Trạng thái trung hoà hoặc không tĩnh học là trạng thái cân bằng có
Mg=Mc , còn thông số cần điều chỉnh œ có thể nhận giá trị khác nhau (tại điểm này, các đường đặc tính xuất và nhập không cắt nhau, trạng thái cân băng có khả năng tổn tại khi các đặc tính trùng nhau)
Vì vậy, động cơ diesel không chỉ làm VIỆC với các nhu cầu khác nhau mà
còn có thể làm việc với cùng một nhu cầu nhưng có các tính chất tĩnh học
khác nhau
Khả năng của các đối tượng ổn định tự trở về trạng thái cân bằng gọi là
tính chất tự cân bằng Việc đánh giá m độ ôn định ở chế độ cân bằng được i eras GANT
Trang 28
Đề tài: NC hệ thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mô phỏng Simulink của MatLab
thực hiện nhờ xác định hệ số góc của các đặc tính nhập và xuất hoặc hệ số tự
trạng thái cân bằng của đối tượng, có ý nghĩa thực tế khi xây dựng các đặc
tính tĩnh học tông quát của hệ thống tự điều chỉnh Các đặc tính tác động điều
chỉnh và phụ tải cũng xác định được các hệ số góc cần thiết đối với các
phương trinh tĩnh học và động học đối tượng
Nhờ các đặc tính nhập và xuất hoặc các đặc tính tác động phụ tải và điều chỉnh có thể xác định được tất cả các đại lượng đặc trưng trạng thái cân bang
của đối tượng Quan hệ giữa các đại lượng nảy cũng có thé duoc biéu thi
bang giai tich Tuy vay, su phu thuộc giải tích chính xác rất phức tạp, có thể
biểu thị thông qua sự phụ thuộc tuyến tính gần đúng giữa các số gia thông số
cần điều chỉnh và toạ độ nhập và xuất Sự phụ thuộc này gọi là phương trình
tĩnh học tuyến tính của đối tượng
Điều kiện ban đầu để lập phương trình là điều kiện trạng thái cân bằng của đối tượng Mạ=Mc hay Mạ-Mc=0 Điều kiện này được viết thông qua gia
số: AMạ= AMc hay AMa-AMc=0, trong đó ta chọn các giá trị ở chế độ ban
đầu nào đó
Sử dụng các sự phụ thuộc hàm số 1 37 và 1.39, sau khi phân tích thành
dãy Taylo và tuyến tính hoá ta biểu thị gần đúng gia số nhập và xuất thông
qua gia sô toạ độ
Trang 29
Dé tai: NC hé thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mô phỏng Simulink của MatLab
Các đạo hàm riêng đứng trước các gia số toạ độ nhập và xuất biểu thị các
hệ số góc của các đặc tính tĩnh học tác động điều chỉnh và phụ tải Chúng được xác định bởi tang góc nghiêng của các đường tiếp tuyến ở các điểm tương ứng với chế độ ban đầu Ký hiệu các hé sé nay bang Ky, va Ke:
mức) của đối tượng: hỶ” œ ám, , LẺ", Chuyên các toạ độ này sang dạng không
Hoặc y=k„x„ —k„.u (1.50)
Cac hé sé ky, Kn, kn, ke la cdc hé số góc không thứ nguyên của các đặc tính
Các hệ SỐ kạy và Kay la các tỷ lệ thức, được gọi là hệ số truyền của đối
tượng về phía nhập và xuất
"1 1
k-k, Z° “ k-k, Z Các biểu thức thu được trên biểu thị các tính chất tĩnh học của đối tượng
Trang 30
Đề tài: NC hệ thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mô phỏng Simulink của MatLab
1.3.2 Các đặc tính động học của động cơ diesel có tăng áp bằng tuabin khí
xả - thiết lập phương trình động học của động cơ
Các tính chất động học của động cơ diesel là các tính chất của trạng thái
không ổn định của đối tượng, nghĩa là ở các trạng thái chuyên động hoặc
thay đối các thông số điều chỉnh theo thời gian
Ở chế độ chuyên động, sự cân bằng giữa các số thông nhập và xuất năng
lượng hoặc vật chất sẽ bị phá vỡ
Tuy nhiên động học của đối tượng điều chỉnh phụ thuộc vào các tính chất
tĩnh học và quán tính của nó Ngoài ra tính trễ cũng ảnh hưởng đến các tính
chất động học của đối tượng, nếu trong mạch tác động có khâu trễ
Như ta đã biết các tính chất tĩnh học của đối tượng được viết bởi các tính
chất nhập và xuất, chúng được biểu thị bằng các phương trình 1.37 và 1.39
hoặc bang cac phuong trinh tuyến tính gần đúng được đánh giá bởi hệ số tự can bang Z va hệ số góc của đặc tính tĩnh học của tác động điều chỉnh và phụ tải hoặc hệ số truyền kạx và kg, Quan tính của đối tượng phản ánh khả năng tích lũy năng lượng hoặc vật chất của đối tượng và chỉ xuất hiện khi có chuyển động Khi trạng thái cân bằng bị phá, quán tính ảnh hưởng đến tốc
độ, còn trong các trường hợp nhất định nó còn ảnh hưởng đến gia tốc mà tọa
độ ra của đối tượng (thông số điều chỉnh) bị thay đổi Ảnh hưởng của quán tính được phản ánh ở thời gian và đặc tính của quá trình chuyên tiếp
Tinh tré đặc trưng cho thời gian từ thời điểm bắt đầu chuyển động của cơ
quan điều chỉnh đến thời điểm bắt đầu thay đổi việc cấp nhiên liệu, nghĩa là thay đổi momen quay của động cơ Khi không có tính trễ sự thay đôi của
momen quay sẽ diễn ra ngay sau sự thay đổi tọa độ vào của cơ quan điều
chỉnh Ở động cơ đốt trong tính trễ bao gồm ba giai đoạn thời gian:
-_ Thời gian từ thời điểm tín hiệu bắt đầu tác động lên cơ quan điều chỉnh
(thanh răng bơm cao áp) đến thời điểm phun nhiên liệu vào xilanh
-_ Thời gian giữa thời điểm nạp nhiên liệu vào xilanh và thời điểm biến nó
thành mormen quay của động cơ (được gọi là thời “thời gian chết”)
- _ Ở các động cơ nhiều xilanh giai đoạn thử ba là thời gian cần để phát huy
momen quay trung bình trên trục, tương ứng với giá trị mới của tọa độ cơ
quan điều chỉnh (bơm cao áp) m hoặc h
“Thời gian chết” và thời gian đạt đến momen quay trung bình phụ thuộc vào vòng quay của trục động cơ: chúng giảm khi tăng vòng quay của trục Vì
vậy, ở các động cơ cao tốc các thành phân này xuất hiện ở mức độ thấp hơn
so với các động cơ thấp tốc Tính trễ ở các động cơ 2 kỳ cũng nhỏ hơn so với
động cơ 4 kỳ Nguyên nhân chính của tính trễ là sự gián đoạn việc cấp nhiên
liệu, tính chịu nén của nhiên liệu và thời gian cho quá trình biến đổi nhiên
liệu cấp vào thành momen quay trên trục động cơ
Tính trễ có ảnh hưởng xấu đến các quá trình thay đổi các thông số khi
điều chỉnh và điều khiển Trong quá trình điều chỉnh, do có tính trễ, thông số điều chỉnh sẽ bị sai lệch một đại lượng lớn Do tính trễ, tốc độ phục hồi trạng thái cân băng bị phá vỡ sẽ giảm và sai lệch thông số sẽ tăng lên
SVTH: VÕ HỎNG SƠN - KHA VĨNH TRÍ 24
Trang 31Đề tài: NC hệ thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mô phỏng Simulink của MatLab
Đặc điểm của bất kỳ động cơ đốt trong hay động cơ diesel nào đóng vài
trò là khâu động học là nó có hai toạ độ vào và một toạ độ ra cơ quan điều
chỉnh — thông số điều chỉnh Một toạ độ vào tương ứng với nhập năng lượng (vật chất) Xạ = h, còn toạ độ còn lại tương ứng với xuất năng lượng X, = L Các toạ độ này là các thông số chính Ở trường hợp tổng quát còn có thể có
các toạ độ vào của tác động khai thác Xụ
Tương ứng với hai toạ độ vào của đối tượng, ta có thể khảo sát hai kênh tác động (hoặc kênh dẫn) Các toạ độ thay đổi trong mạch truyền tác động theo kênh dẫn có thể là hội tụ (tập trung) hoặc phân kỳ (phân tán) Vi thé, tat
cả các đối tượng được chia thành hai nhóm: nhóm có các thông số phân tán
và nhóm có các thông số tập trung Nếu trong đối tượng có một thông số phân tán và sự phân tản này được tinh đến thì chuyên động của đối tượng này được viết bằng phương trình vi phân ở dạng dạo hàm riêng
Trong hệ thống diesel va tua bin khí tàu thuý, các đối tượng điều chỉnh được xem là đôi tượng có thông số tập trung
Động học momen toán học tuyến tính của các đối tượng này được viết theo các phương trình vi phân thông thường với số bậc phụ thuộc vào số dung tích được tính đến
Ở đây, ta khảo sát phương trình động học của động cơ đóng vai trò là đối tượng điều chỉnh vòng quay không có tính trễ
Phương trình động học của động cơ diesel đóng vai trò là đối tượng điều chỉnh vòng quay được biểu thị dưới dạng:
sao ©) +(K,T— K,)Ao = K,Ah— K,AL (1.53)
Chuyên sang dạng không thứ nguyên, ta có:
Trong đó
= 5m gọi là hằng số thời gian (của bình tích) Ở đây nó là hằng số
thời gian của đối tượng (một bình tích)
Z=K,-K, - hệ số tự cân bằng, được tính theo các đặc tính tĩnh học
Trang 32ye oe - độ lệch tương đói thong sé can diéu chinh Aw =o -0%
œ#"— Giá trị của thông số cần điều chỉnh ở chế độ cân băng ban đầu, nhận làm gốc tính toán Chế độ cân bằng ban đầu có thể được đặc trưng
bởi phụ M”” khi tác động xảy ra
Các hệ số Z„ kạ và kẹ được xác định ở điểm trạng thái cân bằng ban đầu
đề tính toán chuyên động của đối tượng
Đối với đại lượng T,, dé dang ta thấy đây là đại lượng tỷ lệ với momen quán tính các khối lượng quay 5% Nó biểu thị quán tính của đối tượng ở thứ
nguyên thời gian Nếu momen quán tính là hang số thì thời gian T; cũng là
hằng sô và đặc trưng cho quán tính của đối tượng Thông thường 5% được
xem là đại lượng không đổi (hăng)
Phương trình động học tuyến tính của đối tượng một dung tích có thé biéu thị ở dạng khác thông qua các hệ số truyén ka, va kay (chia cho hé số cân
ka Va kay — hệ sô truyền của đối tượng theo mỗi kênh dẫn, xác định bởi
các tính chất của đối tượng tại điểm chế độ cân bằng ban đầu
Các thông số thời gian Tạ và To đặc trưng cho quán tính của đối tượng một dung tích Tuy nhiên, thời gian Tạ chỉ được xác định bởi quán tính và đối
với đối tượng nó là đại lượng, tất yếu, là hằng số nếu dung tích 5 không đổi
Còn hằng số thời gian tăng tốc To chỉ có nghĩa vật lý đối với các đối tượng
có tính tự cân bằng dương Nó không những phụ thuộc vào quán tính mà còn
phụ thuộc vào hệ sô tự cân bằng Z
Vì hệ số tự cân bằng ở cùng một đối tượng có thể khác nhau ở các chế độ cần bang, cho nên hằng số thời gian tăng tốc Tọ sẽ phụ thuộc vào chế độ ban
đầu Đối với chế độ ban đầu được chọn, nó là hằng số
Tuy nhiên, trong thực té, động cơ diesel còn được trang bi hệ thống tăng
áp, nên tiếp theo đây ta sẽ khảo sát phương trình động học tuyến tính của
động cơ diesel có tắng áp Trong các sơ đồ tăng áp của động cơ, ta khảo sát
động cơ tăng áp bằng tuabin khí xả không được điều chỉnh theo hình 1.8
Từ sơ đồ hình 1.8 ta có thể thấy trong thành phần đối tượng điều chỉnh có hai bình tích năng lượng chính: một là các khối lượng quay của động cơ, cơ
cấu phụ tải và các bộ phận gắn với chúng: hai là các khối lượng quay của
tuabin tăng áp Ngoài ra, còn có các bình tích, bình chứa không khí và đường
ống - trong đó khối lượng không khí được tích lại và áp suất của nó thay đối,
ống góp xả - trong đó tích khí và khối lượng khí trong tuabin là bình tích thế
SVTH: VÕ HỎNG SƠN - KHA VĨNH TRÍ 26
Trang 33năng, các vách bình chứa tuabin và ống góp xả, nhiệt năng được tích vào kim
loại Tuy nhiên có thể bỏ qua các bình tích này và tính trễ, các thông số của
bình tích không khí có thể xem là tập trung vì bỏ qua quán tính cho nên áp suất tăng áp trước động cơ Ps có thé lẫy băng áp suất sau máy nén Pg ở bất
kỳ thời điểm nào
Hình 1.8 Sơ đỗ nguyên lý động cơ tăng áp bằng tua-bin
Phương trình động học tuyến tính của động cơ tăng áp băng tuabin được tổng hợp từ các phương trình động học của động cơ — phụ tải; máy nén —
tuabin; bình chứa không khi
%# Dong co — phy tải (máy phát điện) „
Phương trình động học ban đầu của động cơ — phụ tải được việt tương tự như phương trình đôi với động cơ không có tăng áp ở dạng sô gia:
5 dao) =AM,-AM, Tuy nhiên, ở trường hợp đang khảo sát momen của động cơ sẽ là hàm tuyên tính 3 đại lượng:
M„=M,(h,o, P,) (1.56) Con momen can sé 1a (phuong trinh 1.39): M =M_(L,o)
Bang cach biéu thị số gia các momen AM và AMc ở dạng tuyến tính gần đúng thông qua sô gia các đại lượng xác định chúng, ta thu được:
dda) (ae } Ah+ [| Aw 4
Trang 34
Đề tài: NC hệ thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mơ phỏng Simulink của MatLab
T,y+ 2y = k,x; —keu +k,„@, (1.58)
Trong đĩ:
Tạ, Z, kụ, kc, được xác định như đối với động cơ khơng tăng áp
kpa — hệ sơ gĩc khơng thứ nguyên của đặc tính tĩnh học é„ = A/„(P,) khi
Phương trình động học ban đầu của máy nén — tuabin ở dạng SỐ gia:
Trong đĩ :
Aòg — số gia tốc độ gĩc của trục máy nén — tuabin: Ao, =o, - 0%”
3, - momen quán tính các khối lượng quay của máy nén tuabin;
AMT - số gia momen của tuabin khí;
AM - số gia momen cản của khí nén
Momen cua tuabin la ham số của lượng khí Gy, nĩ được xác định bởi
lượng nhiên liệu và khơng khí cấp vào động cơ, cũng như tốc độ gĨC cua roto tuabin œx Lượng nhiên liệu và khơng khí cấp vào động cơ cĩ thé xem 1a đại
lượng phụ thuộc vào toạ độ của cơ quan điều chỉnh h và tốc độ gĩc @ của
trục động cơ, cho nên: M; = M;(h,œ,@„ ) (1.61)
Momen can trén truc may nén: M, = M,(o,,P,) (1.62)
Biểu thị số gia các momen AM+ và AM ở dạng tuyến tính gần đúng thơng qua số gia các đại lượng xác định chúng, ta thu được:
3, Soe! dt ao) l5 tae (Be) aw ch da J
Trang 35Đề tài: NC hệ thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mô phỏng Simulink của MatLab
* \ Gam ), Me" | Amy j, M"”
ki — hé sé géc khéng thir nguyén cua dac tinh tinh hoc tac động điêu
chỉnh M; = M;(») khi các giá trị œ và œy không đôi:
6M, Ae
Kix = dh jy Min im?
koe — hé sd góc không thứ nguyên của đặc tính tĩnh học tác động điều
chỉnh M; = M;(œ) khi các giá trị h và œ không đôi:
ôM,\ œ0”
Kar = dm?
60 } 9 M;”"
kx — hé sé géc khéng thir nguyén dac tinh tinh hoc cla may nén
M,=M,(P,) khi cac gia tri @x không đối:
Vì ta bỏ qua quán tính của bình chứa không khí cho nên quan hệ giữa các
thông số và toạ độ của nó được biểu thị bằng sự phụ thuộc tĩnh học:
Trong do:
Gra — sản lượng máy nén;
Ga — lưu lượng không khí qua động cơ
Sản lượng máy nén Gn, khi các yếu tố bên ngoài ở các điều kiện khai thác
cụ thê không thay đôi, là hàm của hai thông số œ và Ps:
Trang 36Đề tài: NC hệ thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mô phỏng Simulink của MatLab
Sau khi chuyên sang đại lượng không thứ nguyên và chia tất cả các hạng
mục cho lưu lượng không khí định mức G7” ta thu được:
kỹ - hệ số góc không thứ nguyên của đặc tính tĩnh học bình chứa về
phía nhập (của máy nén):
cơ và máy nén tuabin, ta thu được các phương trình:
e© Đối với động cơ, ta có:
T,y+ 2 =R,x¿T— kcH + ku (uy, — Kea Y)
Hoặc T7,ÿ+(Z +k,„k„„}y = kuxạ — kẹ + „Em, - (1.71)
e_ Đối với máy nén — tuabin, ta có:
1 + Ly = kuX; + Ñÿ — ku„(Emy; —kz„y)
Hoặc 7,ÿ, + +, + uy km i= Xu + (pela +}, (1.72)
Nếu ta kí hiệu: Z+k,ykeg = Zs Zp + Koken = Zl Kpakine = koa 3 Koukna + hor = pả 2
Ta sẽ thu được hệ thống hai phương trình động học tuyến tính của động
cơ có tăng áp bằng tuabin đóng vai trò là đối tượng điều chỉnh tốc độ góc của
Trang 37TREN MAY TINH
Mô phỏng một hệ thống vật lý — kỹ thuật trên máy vi tinh thực chất là giải bằng máy tính hệ thống phương trình toán học mô tả hiện tượng vật lý — kỹ thuật đó Hệ thống phương trình toán học này có thể là tương đối đơn giản Nhưng thong thường để mô tả các hiện tượng vật lý — kỹ thuật xảy ra trong thực tế là những vi phân bậc cao khá phức tạp Thường không thể dung phương pháp giải tích để tìm nghiệm của chúng Tìm nghiệm của hệ thống phương trình này chỉ có thể là bằng phương pháp số, với sự hỗ trợ của máy tính Hệ thống tự động điều chỉnh vòng quay của động cơ diesel lai máy phát điện cũng là một hệ thống như thế Việc giải bằng phương pháp số hệ thông phương trinh tất/trên máy tính, do đó cũng có thể thực hiện bằng các ngôn ngữ lập trình khác nhau Tuy nhiên, với khả năng hỗ trợ toán học rất mạnh của MATLAB cùng với công cụ Simulink của nó, việc mô phỏng cho hệ thống cần nghiên cứu tỏ ra khá thuận lợi Bằng luận văn này, chúng tôi muốn chứng tỏ điều đó
2.1 Lợi ích của việc nghiên cứu hệ thống bằng mô phóng trên máy vi tính
Trong việc nghiên cứu khoa học kỹ thuật, mô phỏng là công cụ quan trọng cho phép khảo sát các đối tượng, hệ thống hay quá trình kỹ thuật — vật
lý, mà không nhất thiết phải có đối tượng hay hệ thống thực Được trang bị một công cụ mô phỏng mạnh và có hiểu biết về các phương pháp mô hình hoá, người kỹ sư sẽ có khả năng rút ngắn thời gian và giảm chi phí nghiên
cứu — phát triển sản phâm một cách đáng kể Điều này đặc biệt có ý nghĩa khi
sản phẩm là các hệ thống thiết bị kỹ thuật phức tạp với giá trị kinh tế lớn Cac khai nệm mô phỏng ÓƒˆL¡ne, Soƒfware-in-the-Loop, Hardware-in-the- Loop (hay Real Time Simulation) va Prototyping dA thê hiện rõ nét các bước của quá trình phát triển sản phẩm với sự hỗ trợ của máy tính
Mô phỏng còn giúp người kỹ sư xem xét, giả sử được một số tình huống
khẩn cấp và đưa ra các phương thức giải quyết vấn đề hợp lí và đáp ứng nhanh, nhằm để phòng các sự cố xảy ra đột ngột Việc mô phỏng trước các tình huống này phát huy khả năng phản ứng của người kỹ sư khi các sự cố Xây ra, giảm thiệt hai đáng kế về mặt vật chất lẫn kinh tế
Trong giáo dục đào tạo, mô phỏng giúp cho sinh viên, học viên tìm hiểu các hệ thống tự động trong điều kiện không có khả năng tiếp xúc thực tế
Trang 38Đề tài: NC hệ thông ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mô phỏng Simulink cla MatLab
hệ thống Bằng việc mô phỏng, sĩ quan điều khiển hoặc kỹ sư điều khiến có thể giả định trước các tình huống khẩn cấp (mất tải đột ngột, tăng giảm tải đột ngột, hoặc quá tải, v.v ) và đưa ra các xử lý phù hợp Đề phòng được các rủi ro gây thiệt hại có thể xảy ra
Như vậy mô phỏng ‹ đã mang lại các lợi ích khá lớn cho công tác nghiên cứu các hệ thong, các đối tượng Ngoài các lợi ích trên, nó còn mang đến lợi ích
về mặt kinh tế, giảm chỉ phí thử nghiệm thực tế, và có thể giảm cả về chỉ phí
thiệt hại
2.2Phần mềm MATLAB với việc mô phóng hệ thống điều khiến tự động 2.2.1 Giới thiệu chung về MATLAB
MATLAB là một bộ chương trình phần mềm lớn của lĩnh vực toán số học
mà thể hiện chính của nó là các phép tính vector và ma trận Phần cốt lõi của chương trình bao gồm các hàm toán, các chức năng nhập và xuất cũng như các khả năng điều khiển chu trình mà nhờ đó ta có thể dung nén cac Scripts Thêm vào đó, nó còn các Toolbox với phạm vi chuyên dụng mà người sử dung can nhw: Control System Toolbox, Signal Processing Toolbox,
Optimization Toolbox, Stateflow Blockset, Power System Blockset, Real-Time
Workshop va Simulink
Tên MATLAB là tên viết tắt từ "MATrix LABoratory", được phát minh
vào cuối thập niên 1970 bởi Cieve Ä4oler, và sau đó là bởi chủ nhiệm khoa máy tính tại Đại học New Mexico
MATLAB, nguyên sơ được viết bởi ngôn ngữ Fortran, và cho đến 1980,
nó vẫn chỉ là một bộ phận được dùng trong nội bộ của Đại Học Standford
Năm 1983, Jack Little, mét nguoi di hoc & MIT và Stanford, đã viết lại
MATLAB bang ngôn ngữ C và xây dựng cho nó thêm các thư viện phục vụ
cho thiết kế hệ thống điều khiển, hệ thống Toolbox (hộp công cụ), mô
phỏng Jack xây dựng MATLAB trở thành mô hình ngôn ngữ lập trình cơ
sO ma tran (matrix-based programming language) Va Steve Bangert la
người đã thực hiện trình thông dịch cho MATLAB Công trình được thực
hiện trong hơn một năm Sau này, Jack Little két hop voi Moler va Steve Bangerr quyết định đưa MatLab thành dự án thương mại, vì lý do đó công ty The MathWorks da ra doi vao nam 1984
Phiên bản đầu tiên là MATLAB I.0 ra đời năm 1984 viết bằng C cho
MS-DOS PC được phát hành đầu tiên tại IEEE Conference on Design and
Control tại Las Vegas, bang Nevada Hoa Kì
Nam 1986, MATLAB 2 ra đời trong đồ có hé tro UNIX
Trang 39
Đề tài: NC hệ thống ĐKTĐ ĐC Diezel lai máy phát điện qua mô phỏng Simulink của MatLab
Năm 1987, MATLAB 3 được phát hành
Năm 1990 Simulink 1.0 được phát hành và gói chung với MATLAB 3
Năm 1992, MATLAB 4 thêm vào hỗ trợ 2-D và 3-D đồ họa màu và các
ma trận truy tìm Trong thời gian này , công ty The MathWorks cũng cho
phát hành phiên bản MATLAB Student Edition (dành cho học sinh)
Năm 1993 MATLAB cho MS Windows ra đời Đồng thời công ty cũng bắt đầu có Website là mathwork.com
Năm 1995 MATLAB cho LINUX ra đời Trình dịch MATLAB có khả
năng chuyển dịch từ ngôn ngữ MATLAB sang ngôn ngữ C cũng được phát
hành trong giai đoạn này
Nam 1996 MATLAB 5 bao gồm thêm các kiểu đữ liệu, phát triển hình ảnh hoá, bộ truy sữa lỗi (debugger), và bộ tạo dựng GŨI
Năm 2000 MATLAB 6 cho đổi mới đesktop MATLAB, thêm vào tiện ich LABPACK va Fastest Fourier Transform in the West
Nam 2002 MATLAB 6.5 phat hanh nang cao tốc độ xử lý, sử dung phương phap dich JIT (Just in Time) va tai hỗ trợ MAC
Nam 2004 MATLAB 7 dugc phat hành, có khả năng chính xác hơn và
kiểu nguyên, hỗ trợ hàm lồng nhau, công cụ vẽ điểm, và phát triển thuật toán
tương tác
Hiện nay, MATLAB 7 phiên bản 14 đã ra đời hồ trợ cho hệ điều hành
Window XP Service Pack 3 với cải thiện Simulink cùng hơn 75 sản phẩm
khác
MatLab được dùng rộng rãi trong giáo dục, phổ biến nhất trong lĩnh vực đại số tuyến tính và giải tích
2.2.2 Cơ bản về MatLab
2.2.2.1 Khởi đông MATLAB
Để khởi động làm việc với MATLAB, ta nhap dup vao biểu tượng của MATLAB trên desktop Màn hình nền của MATLAB xuất hiện với các cửa
số chính như hình 2.1bao gồm:
Trang 40Bande Lien te Hekh gh Mat Mane
nok @
8 hee ‘Pes ee tiẩMhefsd
tại âc manh, sả 6e — Fde Ed th “3041 PA
Sa eegans Í Me đôn Pd de ABLE GS Pha
‘ad BES ELLE fie Fớ đc SOE ONT And
lo Syyía Sígg at Teg haute te tg BG aed
Si eaten eat 1x6 Sạt la AGE % K0 E4
HT ti, 1⁄8 12L4Nf Cat ae
oe beats Lwtquamnn ‡ Ki 4⁄4©§ 5 8Ú PH-
FE COME HS SPS ŸSyaw $ RE AGRE OES Ped
sikh oy #E tặc PERE LOGE Tt ade
Fe SS fax §© HG ad 6#? Fta
Dp eo" fon MEER xe, a3 1 Bae G07 Se
Hình 2.1 Giao diện lăm việc trín MATLAB
Cửa số lệnh Command Windows: Đđy lă cửa số chính của MATLAB
Tại đđy ta thực hiện toăn bộ việc nhập dữ liệu vă xuđt kít quả tính toân Dđu
nhây >> bâo chương trình sẵn săng để gõ câc lệnh
Dữ liệu (lệnh) được thực hiện bằng câch nhập dữ liệu (gõ lệnh) vă kết
help: trợ giúp thông tin về một mục năo đó
echo, echo on/off: tắt mở hiển thị câc dòng của file m khi chạy chương
trình
cdit: gọi chương trình soạn file *.m
type tĩn_file: doc ndĩi dung file *.m
demo: goi chuong trinh demo
quit, exit: thoat chuong trinn MATLAB
Ngoăi ra còn có một sô phím hồ trợ thao tâc:
Phím Chức nắng Phim Chức năng
+ Gọi lại hăng trước End Về cuỗi hăng
Vv Goi lai hang kĩ Esc Xóa hang
€ Lui lai một ký tự Delete Xóa ký tự ở con chạy
> Tới một ký tự Backspace | Xóa ký tự trước con chạy
SVTH: VÕ HỎNG SƠN ~ KHA VĨNH TRÍ 34