Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa đổi bổ sung một số điểm, mục của Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12
năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều 2 Nghị định
số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ
Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUY ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa
đổi bổ sung một số điểm, mục của Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày
18 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trang 2Điều 2 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2011 Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng Quốc hội; Hội đồng dân tộc và các Ủy ban
của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử CP, Website Bộ TN&MT;
- Lưu VT, PC, TCQLĐĐ,CĐKTK.
KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hiển
Trang 3BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬTSỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM, MỤC CỦA ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA
CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2011/TT-BTNMT ngày tháng năm 2011
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban hành kèm
theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18
tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường
Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất VPĐK
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài
Trang 42 Sửa đổi mục B, Chương I, Phần II như sau:
“B ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP
I Nội dung công việc
1 Ngoại nghiệp
1.1 Công tác chuẩn bị: triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường, thị trấn ngoài thực địa với UBND xã, phường, thị trấn; thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất.
1.2 Lưới đo vẽ: thiết kế, chọn điểm, đóng cọc; đo nối; tính toán.
1.3 Xác định ranh giới thửa đất: xác định ranh giới thửa đất, đóng cọc hoặc đánh dấu mốc giới thửa đất ở thực địa, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất).
1.4 Đo vẽ chi tiết: chuẩn bị vật tư, tài liệu, thiết bị, đo chi tiết nội dung bản đồ,
vẽ lược đồ.
1.5 Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất) 1.6 Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất: giao kết quả đo đạc địa chính cho chủ sử dụng đất; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót.
1.7 Phục vụ kiểm tra nghiệm thu.
2.3 Lập sổ mục kê tạm theo hiện trạng tờ bản đồ gốc, tổng hợp diện tích theo mảnh.
2.4 Biên tập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính.
2.5 Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất.
2.6 Phục vụ kiểm tra nghiệm thu
Trang 5Áp dụng cho khu vực nội thành các thành phố lớn theo các loại khó khăn như sau:
Loại 1 (KK1): Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 62 đến dưới 73 thửa trong 1 ha.
Loại 2 (KK2): Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 73 đến dưới 91 thửa trong 1 ha.
Loại 3 (KK3): Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 91 đến dưới 111 thửa trong 1 ha.
Loại 4 (KK4): Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 111 đến 130 thửa trong
1 ha.
Khi mật độ thửa trên 130 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 mức loại khó khăn 4.
2 Bản đồ tỷ lệ 1/500
Áp dụng cho khu vực dân cư theo các loại khó khăn như sau:
Loại 1 (KK1): Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 38 thửa trong 1 ha.
Loại 2 (KK2): Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 38 thửa đến dưới 46 thửa trong 1 ha.
Loại 3 (KK3): Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 46 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha.
Loại 4 (KK4): Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 64 thửa trong 1 ha.
Loại 5 (KK5): Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 64 thửa đến 75 thửa trong
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trên 10%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30%.
Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu tầm che khuất trên 70%.
Loại 2 (KK2): Đất nông nghiệp có số thửa trung bình từ 40 thửa đến 60 thửa trong 1 ha.
Trang 6Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu vực đo có ít nhất một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch đi lại khó khăn hoặc tầm che khuất từ 40% đến 70%;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trên 10%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30%.
Được áp dụng mức khó khăn 4 nếu tầm che khuất trên 70%.
Loại 3 (KK3): Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 10 đến dưới 20 thửa trong 1
ha Đất nông nghiệp có số thửa trung bình trên 60 thửa trong ha.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4 nếu khu vực đo có ít nhất một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch đi lại khó khăn hoặc tầm che khuất từ 40% đến 70%;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trên 10%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30%.
Được áp dụng mức khó khăn 5 nếu tầm che khuất trên 70%.
Loại 4 (KK4): Đất khu dân cư trung bình từ 20 đến dưới 30 thửa trong 1 ha Loại 5 (KK5): Đất khu dân cư trung bình từ 30 đến 40 thửa trong 1 ha.
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trên 10%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30%.
Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu tầm che khuất trên 70%.
Loại 2 (KK2): Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 10 đến 20 thửa trong 1 ha Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu vực đo có ít nhất một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch đi lại khó khăn hoặc tầm che khuất từ 40% đến 70%;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trên 10%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30%.
Được áp dụng mức khó khăn 4 nếu tầm che khuất trên 70%.
Loại 3 (KK3): Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 1 đến dưới 4 thửa trong 1
ha Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 20 đến 30 thửa trong 1 ha.
Trang 7Đất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có ít nhất một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch đi lại khó khăn hoặc tầm che khuất từ 40% đến 70%;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trên 10%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30%.
Được áp dụng mức khó khăn 4 nếu tầm che khuất trên 70%.
Loại 4 (KK4): Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 4 đến dưới 7 thửa trong 1 ha.
Loại 5 (KK5): Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 7 đến dưới 10 thửa trong
1 ha.
5 Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Loại 1 (KK1): Đất nông nghiệp số thửa trung bình dưới 1 thửa trong 1 ha Được
áp dụng mức khó khăn 2 nếu khu vực đo có ít nhất một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch đi lại khó khăn hoặc tầm che khuất từ 40% đến 70%;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trên 10%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30%.
Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu tầm che khuất trên 70%.
Loại 2 (KK2): Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 1 đến 2 thửa trong 1 ha Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu vực đo có ít nhất một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch đi lại khó khăn hoặc tầm che khuất từ 40% đến 70%;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trên 10%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30%.
Được áp dụng mức khó khăn 4 nếu tầm che khuất trên 70%.
Loại 3 (KK3): Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ trên 2 đến 3 thửa trong 1ha.
Được áp dụng mức khó khăn 4 nếu khu vực đo có ít nhất một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có nhiều kênh rạch đi lại khó khăn hoặc tầm che khuất từ 40% đến 70%;
- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trên 10%;
- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30%.
Nếu tầm che khuất trên 70% thì được tính thêm 15% của mức khó khăn 4.
Loại 4 (KK4): Đất nông nghiệp số thửa trung bình trên 3 đến 5 thửa trong 1 ha.
Trang 8Loại 2 (KK2): Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa hình đồi, núi tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10-30 % diện tích; áp dụng loại khó khăn 4 nếu đan xen trên 30 % diện tích.
Loại 3 (KK3): Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình núi cao hiểm trở, đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình đồi, núi tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10 % diện tích thì áp dụng loại khó khăn 4.
Loại 4 (KK4): Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực biên giới, hải đảo hoặc khu vực có địa hình đồi, núi cao hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn.
III Định mức Công nhóm/mảnh
TT Nội dung công việc Định biên KK Tỷ lệ
1/200
Tỷ lệ 1/500
Tỷ lệ 1/1000
Tỷ lệ 1/2000
Tỷ lệ 1/5000
Tỷ lệ 1/10000
1 Ngoại nghiệp
1.1 Công tác chuẩn bị
Nhóm 4 KTV(1KTV4+2KTV6+
1KTV10)
1-5 0,360,22 1,81
1,18
6,382,55
8,873,55
7,422,97
14,845,94
1.2 Lưới đo vẽ
Nhóm 4KTV(2KTV4+1KTV6+
1 10,29 21,80 26,68 30,00 90,00 180,00
180,00
Trang 9TT Nội dung công việc Định biên KK 1/200 Tỷ lệ 1/500 Tỷ lệ 1/1000 Tỷ lệ 1/2000 Tỷ lệ 1/5000 Tỷ lệ 1/10000 Tỷ lệ
1KTV10)
1 8,754,38 11,705,85 19,377,75 23,759,50 148,0059,20 296,00118,40
2 10,505,25
14,407,20
22,839,13
27,9911,20
177,5771,03
355,17142,06
3 12,507,25
19,449,72
26,9810,79
33,0813,23
192,3776,95
384,74153,90
4 13,708,55
25,7412,87
33,7216,86
43,0021,50
207,1782,87
414,34165,74
16,38
42,1621,08
55,9027,95
1.5 Đối soát, kiểm tra 1KTV6
11,7011,70
12,1612,16
16,7316,73
35,0635,06
70,1270,12
3 8,208,20
16,2016,20
18,3718,37
22,7722,77
39,7939,79
78,5878,58
4 9,409,40
19,5019,50
28,5028,50
30,3030,30
45,2745,27
90,5490,54
23,40
43,8843,88
46,9746,971.7 Phục vụ KTNT Nhóm 4KTV
(2KTV4 1-5 1,62 4,23 4,84 5,94 28,67 57,34
Trang 10TT Nội dung công việc Định biên KK 1/200 Tỷ lệ 1/500 Tỷ lệ 1/1000 Tỷ lệ 1/2000 Tỷ lệ 1/5000 Tỷ lệ 1/10000 Tỷ lệ
3 Sửa đổi mục D, Chương I, Phần II như sau:
“D ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Đo đạc chỉnh lý BĐĐC cho các trường hợp:
- Bản đồ địa chính đã được thành lập nhưng chưa sử dụng để giao đất, đăng
ký quyền sử dụng đất, kê khai phục vụ cấp GCN mà có biến động.
- Bản đồ địa chính khi thực hiện chủ trương “dồn điền, đổi thửa” (trường hợp không phải thành lập lại bản đồ địa chính).
Trang 11Mức độ biến động trung bình của số thửa đất khoảng 40% (biến động hình thể, biến động không thay đổi hình thể nhưng do xác định mốc quy hoạch, chỉ giới hành lang an toàn công trình…)
I Nội dung công việc
1 Ngoại nghiệp
1.1 Đối soát thực địa
- Công tác chuẩn bị: Thu thập tài liệu, kiểm tra phân tích tài liệu; đối soát HSĐC và BĐĐC, hồ sơ nhà và BĐĐC (nếu cần).
- Đối soát 100% số thửa tại thực địa, xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất, thay đổi tên chủ, địa chỉ của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất (nếu có), phương pháp chỉnh lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch
sử dụng đất, mốc quy hoạch, hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất, mục đích sử dụng đất.
1.2 Lưới đo vẽ
Chuẩn bị, thiết kế, chọn điểm, đóng cọc, đo nối và tính toán.
1.3 Đo vẽ chi tiết
- Chuẩn bị vật tư, tài liệu, thiết bị.
- Xác định ranh giới thửa đất; điều tra, ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền
kề, loại đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch, xác định ranh giới hành lang an toàn các công trình, xác định mức độ hạn chế quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực địa và lập biên bản xác định ranh giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất xác định phạm vi quy hoạch, phạm vi thuộc hành lang an toàn các công trình.
- Đo vẽ chi tiết khu vực có biến động về hình thửa: Chuẩn bị vật tư, tài liệu, dụng cụ đo, đo vẽ chi tiết thửa đất, đo vẽ các công trình xây dựng có trên thửa đất,
vẽ sơ họa hiện trạng trạm đo hoặc lược đồ thửa đất.
- Xác nhận diện tích theo hiện trạng đối với chủ sử dụng đất.
Trang 12- Chuyển kết quả đo vẽ chi tiết lên bản đồ địa chính; tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánh số thửa, lập bảng kê thửa đất có biến động; biên tập lại bản đồ địa chính.
- Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, đối soát kết quả đo đạc địa chính với biên bản xác định ranh giới thửa đất.
- Chuyển nội dung chỉnh lý lên bản đồ gốc.
2.4 Bổ sung Sổ mục kê
- Lập lại hoặc bổ sung sổ mục kê (theo hiện trạng) theo tờ bản đồ địa chính; tổng hợp lại diện tích và lập các bảng biểu theo quy định.
2.5 Biên tập bản đồ và in
- Biên tập bản đồ và các tài liệu liên quan đến thửa đất.
- In bản đồ và hồ sơ, bảng biểu liên quan theo quy định.
- Nhân bản bản đồ.
2.6 Xác nhận hồ sơ các cấp
- Hoàn thành thủ tục pháp lý, giao nộp sản phẩm.
2.7 Giao nộp sản phẩm
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
II PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN
1 3,22 1,32 0,36 0,31 0,81 1,62
2 3,86 1,65 0,45 0,42 0,93 1,86
3 4,68 2,20 0,60 0,52 1,24 2,48
4 5,58 2,97 0,81 0,65 1,36 2,72
Trang 13TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức theo tỷ lệ bản đồ
1/200 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1.3 Đo vẽ chi tiết (công nhóm/100 thửa)
Nhóm4KTV(2KTV4+ 1KTV6+1KTV10)
1 39,8327,88 16,6811,68 4,983,49 5,173,62 11,958,36 23,9016,72
2 47,8033,46 20,8514,60 6,234,36 6,904,83 13,799,65 17,5819,30
3 55,8238,50 27,8019,46 8,305,81 8,626,03 18,3812,87 36,7625,74
4 63,9043,45
37,5326,27
11,217,84
10,787,54
20,2214,15
40,4428,30
33,08
14,5310,17
15,0910,56
2 Nội nghiệp
2.1 Số hóa BĐĐC: Áp dụng theo mức tại mục C chương I
2.2 Chỉnh lý loại đất (công nhóm/100 thửa)
2.3.1 Lập bản vẽ bản đồ số
Nhóm2KTV(1KTV6+1KTV10)
(công/100 thửa) 1KTV6 1-5 2,60 2,60 2,60 2,60 2,60 2,602.5 Biên tập bản bản đồ và
in (công/mảnh) 1KTV6 1-5 0,51 0,60 0,68 0,77 0,85 1,002.6 Xác nhận hồ sơ các cấp
(công/mảnh) 1KTV6 1-5 0,40 0,60 0,80 1,10 1,70 2,002.7 Giao nộp sản phẩm
(công nhóm/mảnh) 2KTV6 1-5 0,10 0,63 0,85 1,27 1,70 2,00
Ghi chú
Trang 14(1) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;
(2) Mức trong bảng trên tính cho khu vực biến động từ 26% - 40%; Mức chỉnh lý biến động từ 15% - 25% tính bằng 1,20 mức trên; Mức chỉnh lý biến động dưới 15% tính bằng 1,30 mức trên.
(3) Trường hợp biến động do thay đổi tên chủ sử dụng thửa đất (mua bán, sang nhượng, tặng cho): Mức chỉnh lý biến động tính bằng 40% mức biến động thửa đất;
(4) Trường hợp biến động do thay đổi địa chỉ thửa đất (thay đổi tên đường, đánh lại số nhà): Mức chỉnh lý biến động tính bằng 30% mức biến động thửa đất;
(5) Trường hợp biến động hình thể thửa đất trên 40%: Mức chỉnh lý biến động phần diện tích cần chỉnh lý tính như mức đo vẽ mới.
4 Sửa đổi, bổ sung mục A Chương II Phần II
“A Đăng ký, lập hồ sơ địa chính cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng loạt cho nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại xã, thị trấn (gọi tắt là đăng
ký, cấp GCN đồng loạt ở xã)
I Phân loại khó khăn
Loại 1 (KK1): Các xã vùng đồng bằng, trung du.
Loại 2 (KK2): Các xã ven đô thị, trong đô thị loại II, III, IV; các thị trấn, các
phường của đô thị loại III, IV.
Loại 3 (KK3): Các xã miền núi, biên giới, hải đảo, các xã đặc biệt khó khăn,
các xã ven đô thị, các xã trong đô thị loại đặc biệt, loại I, các phường của đô thị loại II.
Loại 4 (KK4): Các phường trong đô thị loại I.
Loại 5 (KK5): Các phường trong đô thị loại đặc biệt.
II Định mức lao động
TT
Nội dung công việc ĐVT Định biên KK ĐM Đất ĐM TS
1 Hướng dẫn người sử dụng đất lập hồ sơ đề nghị cấp GCN
1.1 Chuẩn bị địa điểm, các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị cấp GCN Xã (2KTV6+1KTV4)Nhóm 3 KTV 1-3 2020 001.2 Phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về cấp GCN Xã 1KTV4 1-3 2020 001.3 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp
GCN
8000
hồ sơ
Nhóm 2KTV(1KTV6 +1KTV4) 1-3 200 60
2 Nhận hồ sơ đề nghị cấp GCN
Trang 15Nội dung công việc ĐVT Định biên KK ĐM Đất ĐM TS
2.1
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ; hướng dẫn bổ sung hồ sơ và
hướng dẫn lập lại hồ sơ (nếu cần
thiết)
8000
hồ sơ
Nhóm 2KTV(1KTV6+1KTV4) 1-3 250 70
2.2
Viết giấy biên nhận (hoặc trả lại
hồ sơ), vào sổ theo dõi nhận, trả
(nguồn gốc, thời điểm sử dụng,
tình trạng tranh chấp, điều kiện
quy hoạch) của hồ sơ, phân loại
hồ sơ
8000
hồ sơ
Nhóm 2KTV(1KTV6+1KTV4)
1 1350675 405203
2 1485743 446223
3 1634817 490245
3.2
Thẩm tra tình trạng thửa đất, tài sản
ngoài thực địa (10% số hồ sơ);
Kiểm tra xác nhận sơ đồ tài sản gắn
liền với đất đối với sơ đồ chưa có
xác nhận của pháp nhân hành nghề
về đo đạc, xây dựng (25% số hồ sơ)
8000 hồsơ
Nhóm 2KTV(1KTV6+1KTV4)
300
500200
360
600240
3 432432 7202883.3 Lập danh sách và công bố côngkhai kết quả kiểm tra 8000 hồsơ 1KTV6 1-3 100 30
3.4
Nhận các ý kiến góp ý, xem xét
các ý kiến góp ý, trả lời ý kiến
góp ý (10% số hồ sơ phải trả lời)
Nhận thông báo, chuyển thông
báo nghĩa vụ tài chính cho người
sử dụng đất; nhận và gửi hóa đơn
nghĩa vụ tài chính về huyện;
4
Kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp GCN;
gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan
quản lý tài sản (nếu cần thiết);
xác nhận vào đơn (đủ hoặc
không đủ điều kiện cấp giấy)
8000
5 Trích lục thửa đất từ BĐĐC, các loại bản đồ, sơ đồ khác (trường hợp phải trích đo địa
Trang 16Nội dung công việc ĐVT Định biên KK ĐM Đất ĐM TS
chính thửa đất để chỉnh lý bản đồ hoặc đo đạc bổ sung tài sản gắn liền với đất thì mức ápdụng theo Chương I Phần II Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT)
chính, gửi Phiếu chuyển thông
tin địa chính cho cơ quan thuế,
nhận lại thông báo nghĩa vụ tài
chính, gửi thông báo về cấp xã,
nhận lại hóa đơn nghĩa vụ tài
chính của xã gửi đến
8000
7 Nhập kết quả kê khai đăng ký, xét duyệt cấp GCN vào máy tính
7.1 Nhập kết quả kê khai đăng ký hồ sơ8000 1KTV6 1-3 300 2307.2 Nhập kết quả kiểm tra, xác nhậnđơn của UBND cấp xã hồ sơ8000 1KTV6 1-3 100 307.3 Nhập kết quả kiểm tra, xác nhậnđơn của VPĐKQSDĐ hồ sơ8000 1KTV6 1-3 100 30
8 Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất; viết Giấy chứng nhận
8.1 Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất(nếu có) Thửa 1KTV6 1-3 0,20 08.2 Viết GCN
- Viết GCN bằng công nghệ tinhọc
8000GCN
Nhóm 2KTV(1KTV6+1KTV4) 1-3 200 0
- Viết GCN bằng công nghệ tinhọc, riêng trang 3 bằng thủ công Nhóm 2KTV
Nhận các tài liệu gốc của cấp
huyện gửi; gửi HSĐC về cấp
Trang 17hồ sơ/xã.
Khi số hồ sơ, GCN, số thửa đất và số chủ sở hữu tài sản có nhu cầu đăng ký nhiều hơn hoặc ít hơn số lượng nói trên thì điều chỉnh lại định mức theo tỷ lệ tương ứng với số lượng thay đổi;
(2) Khi số tờ bản đồ, số lượng sổ địa chính, số sổ mục kê thay đổi phải tính lại định mức theo tỷ lệ tương ứng với số lượng thay đổi;
(3) Các hạng mục công việc 1, 2, 3 thực hiện ở cấp xã;
- Các hạng mục công việc 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12 thực hiện tại VPĐK cấp huyện;
- Hạng mục công việc 11 thực hiện tại VPĐK cấp tỉnh;
- Trường hợp ở cấp huyện chưa thành lập VPĐK thì Phòng TNMT thực hiện các hạng mục công việc 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12;
(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ đề nghị cấp GCN và được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên,
cứ mỗi thửa đất bình quân tăng thêm được tính bằng 0,30 lần định mức của các công việc 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 nói trên;
(5) Đối với các hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức của các công việc 1, 2, 3 và 4 nói trên.”
Trang 185 Sửa đổi, bổ sung mục B Chương II Phần II
“B Đăng ký, lập hồ sơ địa chính, cấp GCN lần đầu thực hiện đồng loạt cho nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư
ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại phường (gọi tắt là đăng ký, cấp GCN đồng loạt ở phường)
I Phân loại khó khăn: Như mục A, chương II, phần II của Định mức này
II Định mức lao động
Đơn vị tính của ĐMLĐ là công nhóm/ĐVT
Đất
ĐM TS
1 Hướng dẫn người sử dụng đất lập hồ sơ đề nghị cấp GCN
2020
001.2 Phổ biến, tuyên truyền chủtrương, chính sách về cấp GCN Phường 1KTV4 2-5 20
20
001.3 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp GCN hồ sơ5000 (1KTV6 +1KTV4)Nhóm 2KTV 2-5 250 75
2 Nhận hồ sơ đề nghị cấp GCN
2.1
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ; hướng dẫn bổ sung hồ sơ và
hướng dẫn lập lại hồ sơ (nếu cần
thiết)
5000
hồ sơ (1KTV6 + 1KTV4)Nhóm 2KTV 2-5 250 75
2.2
Viết giấy biên nhận (hoặc trả lại
hồ sơ), vào sổ theo dõi nhận, trả
(nguồn gốc, thời điểm sử dụng,
tình trạng tranh chấp, điều kiện
quy hoạch) của hồ sơ, phân loại
hồ sơ
5000
hồ sơ
Nhóm 2KTV(1KTV6+1KTV4)
2 1700850
490245
2 250250 375150
3 275275 412165
4 302302 453181
Trang 19TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK ĐM Đất ĐM TS
pháp nhân hành nghề về đo đạc,
xây dựng), (25% số hồ sơ)
5 333333 4992003.3 Lập danh sách và công bố công
khai kết quả kiểm tra
Kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp
GCN; gửi phiếu lấy ý kiến cơ
quan quản lý tài sản (nếu cần
thiết); xác nhận vào đơn (đủ
hoặc không đủ điều kiện cấp
chính và gửi cơ quan thuế;
nhận thông báo nghĩa vụ tài
chính và gửi về xã để trao cho
NSDĐ; nhận hóa đơn nghĩa vụ
tài chính
5000
7 Nhập kết quả kê khai đăng ký, xét duyệt cấp GCN vào máy tính
7.1 Nhập kết quả kê khai đăng ký hồ sơ5000 1KTV6 1-3 175 2307.2 Nhập kết quả kiểm tra, xác
nhận đơn của UBND cấp xã
5000
7.3 Nhập kết quả kiểm tra, xácnhận đơn của VPĐKQSDĐ hồ sơ5000 1KTV6 1-3 65 20
8 Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất; viết Giấy chứng nhận
8.1 Chuẩn bị hợp đồng cho thuêđất (nếu có) Thửa 1KTV6 2-5 0,20 08.2 Viết GCN
- Viết GCN bằng công nghệ tin
học
5000GCN
Nhóm 2KTV(1KTV6+1KTV4)
Trang 20TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK ĐM Đất ĐM TS
- Viết GCN bằng công nghệ tinhọc, riêng trang 3 bằng thủ công Nhóm 2KTV
Nhận các tài liệu gốc của cấp
huyện gửi; gửi HSĐC về cấp
13 Nhận bản sao hồ sơ địa chính;bản đồ địa chính hồ sơ5000 1KTV6 2-5 8 0
Ghi chú:
(1) Định mức đăng ký đối với đất (cột ĐM Đất) áp dụng đối với tất cả các thửa đất phải đăng ký (tương ứng với 5000 thửa/phường) Trường hợp đăng ký đồng loạt cả đất và tài sản gắn liền với đất cho tất cả các chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì định mức được tính bằng tổng của định mức đối với đất (cột
ĐM Đất) và định mức đối với tài sản (cột ĐMTS) Định mức đăng ký đối với tài sản được tính tương ứng với khoảng 2500 hồ sơ/phường.
Khi số hồ sơ, GCN, số thửa và số chủ sở hữu tài sản có nhu cầu đăng ký nhiều hơn hoặc ít hơn số lượng nói trên thì điều chỉnh lại định mức theo tỷ lệ tương ứng với số lượng thay đổi;
Trang 21(2) Khi số tờ bản đồ, số Sổ địa chính, số Sổ mục kê thay đổi phải tính lại định mức theo tỷ lệ tương ứng với số lượng thay đổi;
(3) Hạng mục công việc 3 và 13 thực hiện ở phường;
- Hạng mục công việc 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 12 thực hiện ở VPĐK cấp huyện;
- Hạng mục công việc 11 thực hiện tại VPĐK cấp tỉnh;
- Trường hợp ở cấp huyện chưa thành lập VPĐK thì Phòng TNMT thực hiện các hạng mục công việc 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 12.
(4) Đối với các hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức của các công việc 1, 2, 3 và 4 nói trên;
(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ đề nghị cấp GCN và được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên,
cứ mỗi thửa đất bình quân tăng thêm được tính bằng 0,30 lần định mức của các công việc 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 nói trên;”
6 Bãi bỏ mục C, D Chương II Phần II và bổ sung mục C mới vào Chương
II Phần II như sau:
“C Đăng ký, cập nhật bổ sung hồ sơ địa chính, cấp GCN đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (gọi tắt là cấp GCN đơn lẻ cho hộ gia đình cá nhân)
I Phân loại khó khăn: Như mục A, Chương II, Phần II của Định mức này
II Định mức lao động
Đơn vị tính của ĐMLĐ là công nhóm/ĐVT
TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Đất TS Đất+TS
1 Hướng dẫn người sử dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất lập hồ sơ đề nghị cấp GCN
1.1 Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫuđơn đề nghị cấp GCN Hồ sơ 1KTV4 1-5 0,010 0,010 0,0101.2 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấpGCN Hồ sơ 1KTV4 1-5 0,150 0,150 0,195
2 Nhận hồ sơ đề nghị cấp GCN
2.1
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ; hướng dẫn bổ sung hoặc lập lại
hồ sơ (nếu cần thiết) Hồ sơ 1KTV4 1-5 0,100 0,100 0,1302.2
Viết giấy biên nhận (hoặc trả lại
hồ sơ), vào sổ theo dõi nhận, trả
Hồ sơ
Hồ sơ 1KTV4 1-5 0,020 0,020 0,026
3 UBND cấp xã kiểm tra, công bố công khai, xác nhận vào đơn, gửi hồ sơ, cập nhật chỉnh lýHSĐC
Trang 22TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Đất TS Đất+TS
3.1
Thẩm tra tình trạng pháp lý của hồ
sơ (nguồn gốc, thời điểm xây
dựng, điều kiện quy hoạch, tình
trạng tranh chấp), phân loại hồ sơ
Hồ sơ
Nhóm 2KTV(1KTV6 +1KTV4)
1-5 0,4000,200
0,4000,200
0,5200,260
3.2
Thẩm tra, xác minh tình trạng
thửa đất, tài sản gắn liền với đất ở
thực địa (khoảng 20% số HS);
kiểm tra, xác nhận sơ đồ nhà ở
trong trường hợp chưa có xác
0,5500,550
0,7150,715
3 0,6100,610
0,6100,610
0,7860,786
4 0,6700,670
0,6700,670
0,8650,865
5 0,7400,740 0,7400,740 0,9510,9513.3 Công bố công khai kết quả kiểmtra hồ sơ Hồ sơ 1KTV4 1-5 0,060 0,060 0,078
Nhận thông báo nghĩa vụ tài
chính, chuyển thông báo nghĩa vụ
tài chính; nhận bản sao hóa đơn
nghĩa vụ tài chính để chuyển vào
lưu trữ; nhận và trao GCN; thu và
nộp lệ phí cấp giấy
Hồ sơ 1KTV6 1-5 0,200 0,200 0,200
5 Kiểm tra hồ sơ, lập phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý tài sản, xác nhận vào đơn (đủ hoặckhông đủ điều kiện cấp GCN)
5.1 Nhận hồ sơ do cấp xã gửi, kiểmtra hồ sơ (tính đầy đủ, tình trạng
pháp lý)
Hồ sơ 1KTV6 1-5 0,050 0,050 0,065
5.2
Lập phiếu lấy ý kiến cơ quan quản
lý về tài sản; gửi, nhận phiếu lấy ý
kiến; xác định đủ điều kiện hay
không đủ điều kiện cấp giấy
Trang 23TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Đất TS Đất+TS
7
Lập phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính, gửi Phiếu
chuyển thông tin địa chính cho cơ
quan thuế, nhận và gửi thông báo
1-5 0,050 0,050 0,050
- Viết GCN bằng công nghệ tin học, riêng trang 3 bằng thủ công GCN
Nhóm 2KTV(1KTV6 +1KTV4)
Nhận lại hồ sơ, GCN, nhập thông
tin vào sổ cấp giấy, quét GCN, sao
GCN để lưu và gửi cho cơ quan
quản lý tài sản; cập nhật, bổ sung
HSĐC; lập và gửi thông báo biến
động về VPĐK cấp tỉnh và cấp xã
Hồ sơ 1KTV4 1-5 0,200 0,200 0,260
12 Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu địa chính hoặc hồ sơ địa chính (đối với nơi chưa xây dựngCSDLĐC) tại cấp tỉnh12.1 Nhận thông báo cấp GCN củahuyện gửi Hồ sơ 1KTV5 1-5 0,021 0,021 0,02112.2 Hoàn chỉnh BĐĐC theo GCN Hồ sơ 1KTV10 1-5 0,031 0 0,03112.3
Kiểm tra, cập nhật cơ sở dữ liệu địa
- Hạng mục công việc 1, 2, 3 và 4 thực hiện ở cấp xã;
- Hạng mục công việc 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 thực hiện tại VPĐK cấp huyện;
- Hạng mục công việc 12 thực hiện tại VPĐK cấp tỉnh.
Trường hợp ở cấp huyện chưa thành lập VPĐK thì Phòng TNMT thực
hiện các hạng mục công việc 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.
(2) Trường hợp nộp hồ sơ tại VPĐK cấp huyện:
- Hạng mục công việc mục 3 thực hiện ở cấp xã;
Trang 24- Hạng mục công việc 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 thực hiện tại
VPĐKQSDĐ cấp huyện;
- Hạng mục công việc 12 thực hiện tại VPĐK cấp tỉnh.
Trường hợp ở cấp huyện chưa thành lập VPĐK thì Phòng TNMT thực hiện các hạng mục công việc 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.”
7 Sửa đổi, bổ sung mục Đ Chương II Phần II và chuyển thành mục D (mới) của Chương II Phần II như sau:
“D Đăng ký, cập nhật bổ sung hồ sơ địa chính, cấp GCN đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
I Phân loại khó khăn: Như mục A, Chương II, Phần II của Định mức này
II Định mức lao động
Đơn vị tính của ĐMLĐ là công nhóm/ĐVT
TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Đất TS Đất + TS
1 Hướng dẫn người sử dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất lập hồ sơ đề nghị cấp GCN
1.1 Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫuđơn đề nghị cấp GCN Hồ sơ 1KTV4 1-5 0,010 0,010 0,010
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ;
hướng dẫn bổ sung hồ sơ và hướng
dẫn lập lại hồ sơ (nếu cần thiết) Hồ sơ 1KTV6 1-5 0,400 0,400 0,5202.2 Viết giấy biên nhận (hoặc trả lại hồ
sơ), vào sổ theo dõi nhận, trả Hồ sơ Hồ sơ 1KTV4 1-5 0,020 0,020 0,0263
Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa; lập phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế, nhận và gửi thông báo nghĩa vụ tài chính; nhận GCN; trả GCN; thu, nộp lệ phí cấp GCN; cập nhật bổ sung HSĐC, BĐĐC
3.1
Thẩm tra tình trạng pháp lý (nguồn
gốc, thời điểm sử dụng, điều kiện quy
hoạch, tình trạng tranh chấp; nguồn
gốc tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã
nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng
-nếu có)
Hồ sơ
Nhóm 2KTV(1KTV6 +1KTV4) 1-5 1,000 1,000 1,300
3.2 Thẩm tra, rà soát hiện trạng sử dụng
đất, xác minh tình trạng thửa đất, tài
sản gắn liền với đất ở thực địa; Kiểm
tra, xác nhận sơ đồ tài sản trong
trường hợp chưa có xác nhận của
Trang 25TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Đất TS Đất + TS
pháp nhân hành nghề về đo đạc, xây 5 1,460 1,460 1,900
3.3
Lập phiếu lấy ý kiến cơ quan quản
lý về tài sản (nếu cần xác minh thêm
thông tin); gửi, nhận phiếu lấy ý
bản đồ, sơ đồ khác (trường hợp phải
trích đo địa chính thửa đất hoặc đo
đạc bổ sung tài sản gắn liền với đất
Lập phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính, gửi Phiếu
chuyển thông tin địa chính cho cơ
quan thuế, nhận và gửi thông báo
nghĩa vụ tài chính, nhận lại hóa đơn
Nhận lại hồ sơ, GCN, quét GCN, sao
GCN để lưu và gửi cho cơ quan quản
8 Cấp huyện nhận thông báo cấp GCN, cập
nhật vào HSĐC tại cấp huyện Hồ sơ 1KTV6 1-5 0,021 0,021 0,021
9 Cấp xã nhận thông báo cấp GCN, cậpnhật vào HSĐC Hồ sơ 1KTV4 1-5 0,021 0,021 0,021
Ghi chú:
- Hạng mục công việc 9 thực hiện ở cấp xã;
- Hạng mục công việc 8 thực hiện tại VPĐK cấp huyện; trường hợp chưa thành lập VPĐK thì Phòng TNMT thực hiện;
- Hạng mục công việc 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 thực hiện tại VPĐK cấp tỉnh.”.
Trang 268 Bãi bỏ mục E, G Chương II Phần II và bổ sung mục Đ (mới) vào
Chương II Phần II như sau:
“Đ Cấp lại, cấp đổi GCN riêng lẻ
1 Phân loại khó khăn: Như mục A, Chương II, Phần II của Định mức này
II Định mức lao động
Đơn vị tính của ĐMLĐ là công nhóm/ĐVT
Đất
ĐM TS
Đất+ TS
Nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ; hướng dẫn bổ sung hồ sơ và
hướng dẫn lập lại hồ sơ (nếu cần
thiết); viết giấy biên nhận (hoặc trả lại
hồ sơ), vào sổ theo dõi nhận, trả Hồ
sơ
Hồ sơ 1KTV4 1-5 0,140 0,140 0,180
3
Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với hồ sơ
gốc, xác nhận vào đơn đề nghị cấp lại
4
Trích lục thửa đất từ BĐĐC, các loại bản đồ, sơ đồ khác (trường hợp phải trích đo địa chínhthửa đất hoặc đo đạc bổ sung tài sản gắn liền trên đất thì mức áp dụng theo Chương I, Phần II,Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT)
- Viết GCN bằng công nghệ tin học,
riêng trang 3 bằng thủ công GCN
Nhóm 2KTV(1KTV6 +1KTV4)
Trang 27TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK ĐM Đất ĐM TS Đất+ TS
vào sổ cấp giấy, quét GCN, sao GCN
để lưu và gửi cho cơ quan quản lý tài
sản; gửi thông báo biến động cho cấp
xã và VPĐKQSDĐ (cấp tỉnh hoặc
cấp huyện), trả GCN, cập nhật chỉnh
lý HSĐC, thu lệ phí, nộp kho bạc
9 Nhận thông báo biến động; chỉnh lý
hồ sơ địa chính hoặc CSDLĐC Hồ sơ
Nhóm 2KTV(1KTV4 +1KTV6)
1-5 0,023 0,023 0,023
10 Cấp xã nhận thông báo biến động,chỉnh lý vào HSĐC Hồ sơ 1KTV4 1-5 0,015 0,015 0,015
Ghi chú:
(1) Trường hợp nộp hồ sơ tại VPĐK cấp huyện:
- Hạng mục công việc 10 thực hiện ở cấp xã;
- Hạng mục công việc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 thực hiện tại VPĐK cấp huyện;
- Hạng mục công việc 9 thực hiện tại VPĐK cấp tỉnh;
(2) Trường hợp nộp hồ sơ tại VPĐKQSDĐ cấp tỉnh:
- Hạng mục công việc 10 thực hiện ở cấp xã;
- Hạng mục công việc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 thực hiện tại VPĐK cấp tỉnh;
- Hạng mục công việc 9 thực hiện tại VPĐK cấp huyện.
(3) Mức này áp dụng khi không có sự thay đổi về hình dạng, diện tích, mục đích, loại đất Nếu có sự thay đổi một trong các nội dung trên thì áp dụng mức cấp mới GCN
ở mục C, D tương ứng ở Chương II này.”
9 Sửa đổi mục B, Chương I, Phần III như sau:
“B ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP
1/200 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
1 Áo rét BHLĐ Cái 18 3,14 9,94 2,82 3,86 36,66 73,32
Trang 284 Giầy cao cổ Đôi 12 6,27 19,87 5,63 7,71 73,31 146,62
14 Nilon gói tài liệu Tấm 9 1,57 4,97 1,41 1,93 18,33 36,66
15 Túi đựng tài liệu Cái 12 1,57 4,97 1,41 1,93 18,33 36,66
23 Máy tính tay Cái 24 0,16 0,31 0,25 0,40 5,58 11,16
24 Nilon che máy5m Tấm 9 1,57 4,97 1,41 1,93 18,33 36,66
Trang 29Ca/mảnh
Thời hạn (tháng)
12 Nilon gói tài liệu Tấm 9 7,00 15,55 21,58 26,45 153,90 230,85
13 Túi đựng tài liệu Cái 12 7,00 15,55 21,58 26,45 153,90 230,85
14 Thước cuộn vải 50m Cái 4 1,69 4,08 6,62 12,10 61,20 91,80
15 Thước thép 30m Cái 2 0,85 2,04 3,31 6,05 30,60 45,90
16 Thước thép cuộn 2m Cái 6 0,43 1,02 1,66 3,02 15,30 22,95
17 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 0,85 2,04 3,31 6,05 30,60 45,90
19 Máy tính tay casio Cái 24 0,85 2,04 3,31 6,05 30,60 45,90
20 Nilon che máy (5m) Tấm 9 7,00 15,55 21,58 26,45 153,90 230,85
21 Ô che máy Cái 24 7,00 15,55 21,58 26,45 153,90 230,85
Trang 301.3 Dụng cụ công tác chuẩn bị, xác định ranh giới thửa đất, xác nhận diện tích với chủ sử dụng đất, đối soát kiểm tra và phục vụ KTNT.
Mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết.
Trang 3226 Số liệu độ cao điểm cũ Bộ 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,75
6 Xác nhận diện tích với chủ sử dụng 0,10
(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức trên.”
II NỘI NGHIỆP
1 Quần áo BHLĐ Bộ 9 4,58 10,61 19,90 41,60 64,88 97,32
2 Hòm sắt đựng tài
3 Ống đựng bản đồ Cái 24 2,29 5,30 9,95 20,80 32,44 48,66
4 Túi đựng tài liệu Cái 12 2,29 5,30 9,95 20,80 32,44 48,66
5 Thước bẹt nhựa 60cm Cái 24 1,03 2,39 4,40 12,24 18,36 27,54
6 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 0,17 0,40 0,73 2,04 3,06 4,59
9 Đồng hồ báo thức Cái 36 0,02 0,04 0,07 0,20 0,31 0,46
10 Ổn áp (chung) 10A Cái 60 0,08 0,20 0,37 1,02 1,53 2,29
11 Lưu điện 600w Cái 60 0,08 0,20 0,37 1,02 1,53 2,29
12 Chuột máy tính Cái 4 0,34 0,80 1,47 4,08 6,12 9,18
14 Máy in laser A4 Cái 72 0,06 0,19 0,38 0,94 1,67 2,50
15 Bóng điện 100W Cái 36 2,29 5,30 9,50 20,80 32,44 48,66
Trang 33(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức trên
1.2 Nhập thông tin thửa đất
Mức dụng cụ cho nhập thông tin thửa đất tính theo mức dụng cụ lập bản đồ gốc loại khó khăn 3 trên theo hệ số sau:
Công việc 1/200 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
Nhập thông tin thửa đất 0,35 0,70 0,57 0,32 0,38 0,44
1.3 Dụng cụ lập kết quả đo vẽ bản đồ địa chính từ bản đồ số
Ca/mảnh
Thời hạn (tháng)
Trang 34III BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH XÃ
7 Ổn áp (chung) 10A Cái 60 0,10 0,12 0,14 0,15 0,17 0,20
8 Lưu điện 600W Cái 60 0,10 0,12 0,14 0,15 0,17 0,20
9 Chuột máy tính Cái 4 3,44 7,96 14,92 66,80 89,64 107,57
10 Đầu ghi đĩa CD 0,04 Cái 60 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02
Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09
Trang 35b Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy vi tính PC Cái 0,35 5,50 6,74 7,96 9,60 11,54
Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09
c Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Máy vi tính PC Cái 0,35 9,55 11,40 14,92 18,66 23,33Phần mềm vẽ BĐ Cái 9,55 11,40 14,92 18,66 23,33Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09
d Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy vi tính PC Cái 0,35 21,66 26,00 31,20 25,00 31,26Phần mềm vẽ BĐ Cái 21,66 26,00 31,20 25,00 31,26Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09
đ Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Máy vi tính PC Cái 0,35 26,70 36,05 48,66 65,69
Phần mềm vẽ BĐ Cái 26,70 36,05 48,66 65,69
Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09
Điều hòa Cái 2,20 8,90 12,02 16,22 21,90
e Bản đồ tỷ lệ 1/10000
Máy vi tính PC Cái 0,35 34,71 46,86 63,25 85,39
Phần mềm vẽ BĐ Cái 34,71 46,86 63,25 85,39
Máy in phun A0 Cái 0,40 0,117 0,11 0,11 0,11
Điều hòa Cái 2,20 11,57 15,62 21,08 28,47
Trang 37Điều hòa Cái 2,20 3,64 3,64 3,64 3,64 3,64
Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09
b Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,36 0,36 0,36 0,36 0,36Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09
c Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,41 0,41 0,41 0,41 0,41Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09
d Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,46 0,46 0,46 0,46 0,46Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09
đ Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Vi tính, phần mềm Cái 0,35 0,51 0,51 0,51 0,51
Máy in phun A0 Cái 0,40 0,09 0,09 0,09 0,09