1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong3.Doc

29 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phương Pháp Kiểm Tra Kích Thước Chiều Dài
Trường học Khoa Cơ Khí
Chuyên ngành Đo Lường
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc của phương pháp này là so sánh góc cần đo với các phần chia trên mặt dụng cụ đo được coi là chuẩn. Phương tiện đo và thao tác đo tương đối đơn giản, phạm vi đo lớn song độ chính xác có hạn (phụ thuộc vào sai số thị giác người đo). a. Thước đo góc vạn năng :

Trang 1

CHƯƠNG III: CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA KÍCH THƯỚC CHIỀU DÀI

Đo chiều dài, chiều rộng, chiều dày, chiều sâu,khoảng cách, đường kính… của chi tiết, ta gọi chung là đođộ dài Tùy theo độ lớn của kích thước và độ chính xácyêu cầu, ta dùng các phương tiện đo - kiểu thích hợp

3.1 THƯỚC KHÔNG CÓ DU XÍCH

Thước không có du xích gồm thước lá, thước cứng,thước cuộn và thước dây, thường dùng đo những kíchthước không cần chính xác

a/ Đo bằng thước lá

Bằng mắt thường (thị lực trung bình), có thể nhậnbiết được chênh lệch độ dài vào khoảng 0,3mm Nếu độchính xác đó đủ đáp ứng yêu cầu và cạnh của chi tiếtnhìn được rõ ràng, có thể dùng thước thép lá để đo Tuylà loại dụng cụ đo đơn giản và độ chính xác thấp, thướcthép lá vẫn được dùng rộng rãi trong sản xuất cơ khí hiệnđại Khi đo bằng thước thép lá, cũng cần tuân theo các quytắc và cần cẩn thận mới đạt được kết quả tin cậy Saisố thị giác càng lớn khi thước lá càng dày và góc nhìncàng xiên (hình 3.1)

Hình 3.1: xác định điểm xuất phát khi đo bằng thướclá

a/ tựa vào bàn máp b/ tựa vào khối Đê c/ tựa vào miệng lỗ d/ tránh sai lệch khi đođ/ dùng vạch khác làm điểm xuất phát e/ đầuthước có mỏ

- Không đo ở nơi thiếu sáng hoặc chói mắt Nếu cầmthước tay phải thì ánh sáng nên rọi từ bên trái sang

- Khi đo, vạch số 0 của thước phải trùng với cạnh củachi tiết (giới hạn của bề mặt) Nếu cạnh đó không đượcxác định rõ ràng dứt khoát, ta áp cả cạnh chi tiết và

31

Trang 2

đầu thước vào mặt chuẩn (bàn máp, khối đe chẳng hạn hình 3.1a, 3.1b).

Khi đường kính lỗ mà miệng lỗ không sắc cạnh, phảichú ý để thước khỏi xiên (hình 3.1c, và 3.1d) Nếu vạchsố 0 (đầu thước) bị mòn ta dùng vạch khác làm điểmxuất phát rồi tính lần đi (hình 3.1đ) hoặc cũng có thểghép thêm mỏ vào đầu thước (hình 3.1e)

- Nên đặt thước dựng vuông góc với mặt đo của chitiết

- Đối với thước băng (mỏng và dài), độ chính xáccủa kết quả đo còn phụ thuộc vào lực căng, sự uốn cong(thước có áp khít với bề mặt đo hay không); mặt kháccũng phụ thuộc ít nhiều ở sự chênh lệch nhiệt độ Do đó ,kết quả đo cần được thuờng xuyên chỉnh lý

b Đo bằng compa

Trong trường hợp không thể đặt trực tiếp thước thépvào bề mặt đo (ví dụ đối với lỗ bậc), ta lấy kích thướcbằng compa đo rồi ướm vào thước để biết trị số (hình 3.2)

Hình 3.2: - Sử dụng thước thép trong việc đo lỗ

a đặt compa vào lỗ b đặt compa sai

c uớm compa vào thước để lấy trị số

Khi đó, độ chính xác của kết quả đo phụ thuộc việcđặt compa và việc đọc trị số trên thước Loại compa đo lỗnhư hình 3.2c có lò xo, dùng để lấy kích thước đường kínhrãnh trong lỗ, đường kích lỗ khoét ngầm, vv…

3.2 THƯỚC CÓ DU XÍCH

Loại này có độ chính xác cao hơn thước không có duxích Thước có du xích dễ dàng đo được các kích thước chínhxác tới 0,1; 0,05 hoặc 0,02 và 0,01 tùy theo cấu tạo du xíchcủa từng loại thước

Sử dụng đơn giản, đo được trược tiếp các kích thướcnhư đường kính ngoài, đường kính trong, chiều dài, chiềurộng, chiều cao, chiều sâu, vv…

Phạm vi độ rộng

3.2.1.Loại du xích thẳng: Gồm thước cặp, thước đo

chiều sâu, thước đo chiều cao

a Thước cặp:

* Công dụng, cấu tạo:

32

Trang 3

- Thước cặp đo được các kích thước bên ngoài(chiều dài, chiều rộng, chiều cao, đường kính), các kíchthước bên trong (đường kính lỗ, chiều rộng rãnh), thướccặp 1/10 còn đo đuợc chiều sâu các bậc, lỗ, rãnh.

- Thước cặp 1/10 đo chính xác được tới phần mườicủa milimet nên thường dùng để kiểm tra những kích thướctương đối chính xác thấp

- Thước cặp 1/20, 1/50 đo chính xác tới 0.05 và0.02mm nên thường dùng kiểm tra những kích thước tươngđối chính xác

- Cấu tạo của thước cặpnhư hình vẽ 3.3 Thân thước

chính (1) mang mỏ đo cố định

(4), khung trượt (2), con trượt (6), trên thân thước có chia

khoảng kích thước theomilimet

- Trên khung trượt (2) có

Mỏ động (5) có thể xê

dịch bằng tay hoặc di độngnhỏ bằng cách cố định con

trượt (6) nhờ vít (7) rồi vặn đai ốc (8) Vít (10) dùng hãm cố định khung trượt (2), du xích (3) và mỏ động (5) với thước chính (1).

Hình 3.3 - Thước cặp

* Nguyên lý du xích:

- Để dễ dàng đọc được chính xác những phần lẻ của

mm, du xích của thước cặp được cấu tạo theo nguyên lý sau:

- Khoảng cách giữa hai vạch trên du xích nhỏ hơn

khoảng cách giữa hai vạch trên thước chính Cứ nkhoảng trên du xích thì bằng n-1 khoảng trên thướcchính Như vậy, nếu ta gọi khoảng cách giữa hai vạchtrên thước chính là a, khoảng cách giữa hai vạch

trên du xích là b (hình3.4), ta có biểu thức: a.(n -1) =

Trang 4

Vậy hiệu số độ dài mỗi khoảng trên thước chính vàtrên du xích bằng tỷ số giữa độ dài mỗi khoảng trênthước chính và số khoảng trên du xích

Tỷ số a/n là giá trị của mỗi vạch trên du xích hay gọi là

du xích của thước

Dựa trên nguyên lý đó người ta chế tạo du xích củathước cặp như sau:

- Khoảng cách giữa hai vạch trên thước chính a = 1mm

- Thước cặp 1/10: du xích chia n =10 nên a/n =1/10 =0.1mm, tức là giá trị cuả thước là 0.1mm

- Thước cặp 1/20: du xích chia n =20 nên a/n =1/20 =0.05mm, tức là giá trị cuả thước là 0.05mm

- Thước cặp 1/50: du xích chia n =50 nên a/n =1/50 =0.02mm, tức là giá trị cuả thước là 0.02mm

Để việc đọc được rõ ràng thường ở thước cặp 1/10 lấy19mm chia du xích ra làm 10 khoảng Thước cặp 1/20 lấy39mm chia du xích ra làm 20 khoảng, nhưng giá trị vẫn khôngthay đổi Du xích của 3 loại thước như hình vẽ 3.4

* Cách sử dụng

- Cách đọc trị số trên

thước cặp:

Khi đo, xem vạch "0" của

du xích ở vị trí nào của

thước chính ta đọc phần

nguyên của kích thước ở

trên thước chính

Xem vạch nào của du

xích trùng

với vạch của thước chính

ta đọc được phần lẻ của

kích thước ở trên thước

chính

Kích thước đo được

xác định theo biểu thức

sau

Trong đó:

L: là kích thước đo

m: là số vạch của thước chính nằm phía trái vạch

"0" của du xích

34Hình 3.4

Trang 5

k : là vạch của du xích trùng với vạch bất kỳ

nào của thước chính

Thước cặp thường có ba loại du xích 1/10, 1/20, 1/50

Sai số đo lường của dụng cụ được xác định như sau: (75 + 0.05Ls) đối với dụng cụ vi sai 0.1

(50 + 0.05Ls) đối với dụng cụ vi sai 0.05

(24 + 0.02Ls) đối với dụng cụ vi sai 0.02

Khi đo, giữ cho hai mặt phẳng của thước song song với kíchthước cần đo, đẩy nhẹ mỏ động vào gần sát vật đo, vặnvít 7 hãm con trượt 6 với thước chính, vặn đai ốc 8 cho mỏđộng từ từ tiếp xúc với vật đo

* Các ứng dụng:

- Đo khoảng cách các lỗ qua tính toán (hình 3.6).

Có thể theo cách bung ra bằng mỏ đo phụ (hình 3.6a),hoặc kẹp vào bằng mỏ đo chính (hình 3.6b) thông qua cáctrụ cắm chính xác vào lỗ có đường kính D và d Khoảngcách tâm lỗ được tính toán trừ đi các bán kính của hai lỗtheo công thức:

35

: là du xích của thứơc

Trang 6

Hình 3.6:

Trong đó A - (D+d)/2 chính là chiều dài khoảng hở giữa haitrụ cắm hoặc bề dày phần vật liệu giữa hai vách lỗ liêntiếp Kích thước này có thể biểu thị bằng trị số C chẳnghạn, như vậy công thức sẽ đơn giản là: A = (B+C)/2 và ápdụng khi đo không cần trụ cắm

Đo khoảng cách các lỗ bằng thước cặp

a Phương pháp bung ra bằng mỏ đo phụ

b Phương pháp kẹp vào bằng

mỏ đo chính

*Đo khoảng cách không qua tính toán:

Nguyên tắc:

+ Đo kích thước thứ nhất xong, dịch đầu thước trượt để

đo kích thước thứ hai, đọc trực tiếp trên thước chínhtổng hai trị số đã đo được (không cần cộng), xem hình7a

+ Dùng thước có khoảng chia phóng đại gấp đôi (hình7b) và không cần chia đôi kết quả

* Cần chú ý:

- Phải kiểm tra xem mặt vật đo có sạch không, có "bavia"không, đo trên tiết diện tròn phải đo theo hai chiều, đo trênchiều dài phải đo ở 3 vị trí thí kết quả đo mới chính xác

- Trường hợp phải lấy thước ra khỏi vị trí đo mới đọcđược trị số đo, thì vặn vít 10 hãm cố định khung trượt 2 vớithước chính 1

6,5 57,5

1 2 3 4 5 6 7 8

1 2 3 4 5

25 32,5

Trang 7

- Khi đo kích thước bên trong (chiều rộng rãnh, đường kínhlỗ,…) nhớ cộng thêm kích thước của hai mỏ đo vào trị sốđọc trên thước (thường kích thước của 2 mỏ đo a =10mm).Phải đặt hai mỏ thước đúng vị trí đường kính lỗ và cũng

đo theo hai chiều (hình 8)

Hình 3.8: Đo lỗ

* Cách bảo quản

- Không được dùng thước để đo khi vật đang quay, không

đo các mặt thô, bẩn Không ép mạnh hai mỏ đo vào vật

đo, làm như vậy kích thước đo được không chính xác vàthước bị biến dạng

- Cần hạn chế việc lấy thước ra khỏi vật đo rồi mớiđọc trị số đo để mỏ thước đỡ bị mòn

- Thước đo xong phải đặt đúng vị trí ở trong hộp, khôngđặt thước chồng lên các dụng cụ khác hoặc đặt cácdụng cụ khác lên thước

- Luôn giữ cho thước không bị bụi bẩn bám vào thước,nhất là bụi đá mài, dung dịch tưới

Hàng ngày hết ca làm việc, phải lau chùi thước bằnggiẻ sạch và bôi dầu mỡ

b Thước đo chiều sâu và thước đo chiều cao

Thước đo chiều sâu và thước đo chiều cao cũng làloại thước có du xích, nên về cấu tạo cơ bản giống thướccặp, chỉ khác là không có mỏ đo cố định Mỏ động củathước đo sâu là một thanh ngang (hình 3.9) Ở thước đochiều cao, mỏ động có thể lắp được mũi đo hoặc mũivạch dấu, thước được lắp cố định ở trên một đế gang(hình 3.10)

Thước đo sâu chuyên dùng đo chiều sâu của cáclỗ bậc, rãnh hoặc độ cao các bậc trên chi tiết

Thước đo sâu có nhiều cỡ với các giới hạn đo

100 , 150 ,200 300 ,400 và 500mm.Thường được chế tạo vớiđộ chính xác tới 0,1 ; 0,05 và 0,02mm

37

d = L + a

L

2 mỏ đo

2 mỏ đo

Trang 8

Hình 3.9: Thước đo sâu Hình 3.10: Thước đocao

Thước đo cao thường dùng làm dụng cụ vạch dấu.Thước đo cao có nhiều cỡ : 200, 300, 500, 800 và 1000 mm.Trị số đo chính xác tới 0,1; 0,05 và 0,02 mm

Cách sử dụng thước đo sâu, thước đo cao cũng tươngtự như thước cặp (hình 3.11 và hình 3.12),

Hình 3.11: Sử dụng thước đo sâu để đo rãnh Hình 3.12: Sửdụng thước đo cao vạch dấu

3.22 Thước có du xích tròn

Thước đo có vít vi

cấp là loại dụng cụ đo

có cấp chính xác cao,

đo được các kích thước

chính xác tới 0,01 mm

loại :panme đo ngoài,

panme đo trong và panme

đo sâu (hình 3.13)

Tất cả các loại

panme đều dựa trên

nguyên tắc chuyển

động quay của vít và đai

38Hình 3.13: Panme

a/ Đo trong b/ đo ngoài

c/ đo sâu

Trang 9

ốc, trong đó biến

chuyển động quay thành

chuyển động tịnh tiến

của đầu đo

Nếu vít có bước ren là S thì khi vít quay n vòng đầu đosẽ đo đoạn L = nS mm Nguyên lý này cũng còn được ứngdụng nhiều trong các dụng cụ đo và máy đo khác

a Panme đo ngoài

* Công dụng, cấu tạo.

Panme đo ngoài dùng đo các kích thước : chiều dài,chiều rông, độ dày, đường kính ngoài của chi tiết

Panme đo ngoài có nhiều loại là :0  25 ;25  50; 50 75;

Vít 4, một đầu là đầu đo di động, một đầu lắp cốđịnh với ống 6 bằng nắp 7 (ống 6 còn gọi là thước động)

Trên ống 3 khắcvạch 1 mm và 0,5 mm.Trên mặt côn củaống 6 được chia ra 50khoảng bằng nhau vàcó 50 vạch Bước rencủa vít vi cấp 5 là 0,5

mm Vì vậy khi ống 6quay đi 1 vạch (quay1/50vòng) thì vít 5 sẽ tiếnđược một đoạn L

=0,5x1/50 =0,01mm Tanói giá trị mỗi vạchtrên thước động (ống6) là 0,01mm

Hình 3.14: Nguyên lý cấutạo panme đo ngoài Trên panme còn có núm 8 ăn khớp với một chốt dùngđể giới hạn áp lực đo Khi mỏ đo 4 tiếp xúc với vật đo đủáp lực cần thiết, ta vặn núm 8, các răng sẽ trượt trênnhau làm cho thước động 6 và đầu đo động 4 không quayvà không tiến thêm được nữa Đai ốc 10 dùng hãm chặtđấu đo động 4 với ống 3 cho khỏi xê dịch khi đọc trị số đo

39

Trang 10

* Cách sử dụng :

Cách đọc trị số đo trên panme :

Dựa vào mép thước động 5, đọc được số milimet vànửa milimet ở trên ống cố định số 3 Dựa vào vạch chuẩntrên ống cố định 3 đọc được số phần trăm milimet ở trênmặt côn của thước động 6

Thí dụ đọc trị số đo trên panme như ở hình 3.15

Hình 3.15: Đọc trị số trên panme Trên hình 3.15 a : Theo mép ống 6 ta đọc được 6mm ởtrên ống số 3

Theo vạch chuẩn trên ống 3 ta đọc được 0,44 mm trênphần côn của thước động 6 Vậy trị số đo là L = 6 mm +0,44 mm = 6,44 mm

Trên hình 3.15 b : Trị số đo là : L = 11,5 + 0,03 = 11,53mm

Khi đọc trị số đo cần chú ý phân biệt rõ vạchmilimét và vạch nửa milimét ở trên ống 3 và chiếu đánhsố ở trên mặt côn của ống 6

* Cách đo:

Trước khi đo, phải kiểm tra xem panme có chính xáckhông Panme chính xác khi hai mỏ đo tiếp xúc đều và khítvới nhau thì vạch “0” trên ống 3 trùng với mép ống 6 (đốivới lại panme 0 – 25 mm) Ngoài ra có thể dùng căn mẫukiểm tra số đọc trên panme có dúng với kích thước cănmẫu không

Khi đo tay trái cầm thân panme, tay phải vặn cho đầu

đo tiến sát vật đo đến khi gần tiếp xúc thì vặn núm 8 chođầu đo tiếp xúc với vật đúng áp lực đo (hình 3.16)

Cần chú ý:

- Phải giữ cho dường tâm của hai mỏ đo trùng vớikích thước cần đo

- Trường hợp phải lấy panme ra khỏi vị trí đo mới đọcđược trị số đo thì cần vặn đai ốc 10 để hãm cố định đầu

do động trước lúc lấy panme ra khỏi vật đo

- Sai số do sử dụng thuộc loại sai số ngẫu nhiênkhông hệ thống Sai số này phụ thuộc sự ngẫu nhiênchọn cách đo đúng đắn hay không đúng đắn

40

Trang 11

- Phần nhiều là sai số do lực khác nhau tác dụngvào chi tiết đo Phần lớn cuối ống 6 của thước cóbố trí chốt nhảy (hình 3.17) để ngẫu lực không vượtquá trị số ứng với áp lực đo giới hạn 10N.

Hình 3.17: Sơ đồ chốtnhảy

a trước khi mỏ đo tiếp xúc

b khi mỏ đã tiếp xúc, 1 númcó răng cưa

Hình 3.16: Cách đo panme 2 chốt nhảy, 3.lò xo

* Quy tắc sử dụng và bảo dưỡng Pan-me:

- Tùy theo độ dài cần đo, chọn cỡ Pan-me có phạm vi

đo thích hợp (ví dụ 0 25; 2550; 5075 )

- Trước khi đo, kiểm tra lại độ chính xác của dụng cụđể loại trừ sai số bằng cách vặn cho mũi đo động ép sátvào mũi đo tĩnh (đối với cỡ 0 25) hoặc ép sát thỏichuẩn (dài đúng 25 mm đối với cỡ 2550; dài đúng 50mmđối với cỡ 5075 ); nếu hai ống khắc vạch đều chỉ vạch 0là đúng

- Khi đo, trước hết vặn trực tiếp ống 6 cho tới khi mỏ

đo bắt đầu tiếp xúc nhẹ với mặt chi tiết đo(hình 3.17) Tiếpđó vặn núm có chốt nhảy cho tới khi có kết quả đo ổnđịnh, tức là khi áp lực đo đạt trị số 10N thì chốt nhảy kêu

“lách tách” và ống 6 không quay nữa Hãm mỏ động rồiđọc kết quả đo

- Nếu dụng cụ có sai số, có thể hiệu chỉnh bằngcách nới lỏng mũ ốc ở cuối ống 6 (gần núm có chốtnhảy), đại ốc xẻ rãnhsẽ tạm thời cách ly với ống 6 Khi

đo, một mặt vặn cho hai mỏ đo ép sát nhau (hoặc ép thỏichuẩn), một mặt xoay ống 6 cho chỉ đúng vị trí 0 trên cảhai ống khắc vạch Thận trọng siết mũ ốc lại như cũ

- Nếu bề mặt mỏ đo bị mòn thành mặt lồi hoặcmặt vát, phải thu hồi dụng cụ về trung tâm đo lường(hoặc bộ phận nguội chính xác) để phục hồi

- Không được dùng panme đo khi vật đang quay, không

đo các mặt thô, bẩn Không vặn trực tiếp ống 6 để mỏ

đo ép vào vật đo; vì khi mỏ đo đã tiếp xúc với vật đo,nếu ta vặn ống 6 dễ làm cho vít, đai ốc vị hỏng ren

- Các mặt đo của thước cần phải giữ gìn cẩn thẩn,tránh để gỉ và bị bụi cát hoặc phoi kim loại mài mòn.Cần tránh những va chạm làm sây sát hoặc biến dạng

41

Trang 12

mỏ đo Trước khi đo, phải lau sạch vật đo và mỏ đo củapanme.

- Khi dùng xong phải lau chùi panme bằng giẻ sạch vàbôi dầu mỡ ( nhất là hai mỏ đo), nên siết chặt đai ốc 10để cố định mỏ đo động và đặt panme vào đúng vị trí ởtrong hộp Nếu dùng lâu ngày, ren của vít 4 và đai ốc 3của panme bị mòn làm panme kém chính xác Để khử độ

“giơ” giữa vít và đai ốc ta điều chỉnh đai ốc 5 thông qua rencôn làm đai ốc 3 khít lại ( hình 3.14c)

- Ngoài ra còn có nhiều loại panme đo ngoài khác

- Panme có đồng hồ có độ chính xác đến 1m hoặclà 2m

Hình 3.18: Pan-me có mặt số đồng hồ so0.001 của hãng

VEB Feinmesszeug - fabrik Suhlu, Cộng hòa Dân chủĐức

42

Trang 13

a loại có thể đo chi tiết nho b loại có thành đỡ chi tiết

c loại có mỏ đo nhỏ d Loại có mỏ đo không quay

đ Loại có mỏ đo đầu tròn e Loại đo bề dầy của ống

b Pan-me đo trong

Pan-me đo trong dùng để đo đường kính lỗ, chiều rộngtừ 50mm trở lên

Cấu tạo của panme đo trong (hình 3.21) gồm: thân 1 trêncó lắp đầu đo cố định 6, nắp 8, vít hãm 7 Phía phải củathân 1 có ren trong để lắp vít vi cấp 2 Vít 2 được giữ cốđịnh với ống 3 bằng nắp 4 và trên đó có đầu đo động 5.Panme đo trong không có bộ phận khống chế áp lực đo Để mở rộng phạm vi

đo, mỗi panme đo trong bao

giờ cũng kèm theo những

trục bao giờ nối có chiều

dài khác nhau (hình3 21c)

Như vậy chỉ dùng một

panme đo trong có thể đo

được nhiều kích thước

khác nhau như: 75175;

75600; 1501250 mm, vv…

Cách đọc trị số đo

trên panme đo trong cũng

giống như panme đo ngoài

(hình 3.22)

Hình 3 21: Panme đotrong

Hình 3.22 :Panme đo trong có đồng hồ

43Hình 3.19: Các loại panme

đo ngoài Hình 3.20 - Cải tiến ống khắc vạch

Trang 14

Nhưng cần lưu ý, khi panme có lắp trục nối thì kết quả

đo bằng trị số đọc trên pan me cộng thêm chiều dài trụcnối

Khi đo, cần chú ý giữ panme ở vị trí cân bằng, nếu đặt lệch, kết quả đo sẽ kém chính xác Vì không có bộ phận giới hạn áp lực nên khi đo cần vặn để tạo nên áp lực đo vừa phải tránh vặn quá mạnh

Ngoài ra độ chính xác của phép đo có thể được nângcao thêm bằng cách ghép đồng hồ so

c Panme đo sâu

Panme đo sâu dùng để đo chính xác chiều sâu cácrãnh, lỗ bậc và bậc thang

Cấu tạo panme đo sâu cơ bản giống panme đo ngoài Chỉkhác thân 1 thay bằng cần ngang có mặt đáy phẳng đểđo

Panme đo sâu có những đầu đo thay đổi được để đocác độ sâu khác nhau: 025, 25-50, 5075, 75100mm (hình3.23.)

Khi sử dụng, đặt thanh

ngang lên mặt rãnh hoặc

bậc, vặn núm cho đầu đo

tiếp xúc với đáy rãnh

Cách đọc số giống như

đọc trên panme đo ngoài

nhưng cần chú ý là số

ghi trên các ống trong và

ống ngoài đều ngược

chiều so với số ghi trên

panme đo ngoài

Hình 3.23: Panme đo sâu

3.3 CÁC THỎI CĂN MẪU SONG SONG

3.3.1 Cấu tạo:

Căn mẫu song song là một loại dụng cụ đo kiểm tra cốđịnh, kiểu lắp ghép, có độ chính xác cao, dùng để đo độdài (đặc biệt trong phương pháp đo so sánh) Trong ngành cơkhí, căn mẫu song song được coi là cơ sở của đo kỹ thuật

Bộ căn mẫu song song đầu tiên xuất hiện trongkhoảng 1894 đến 1899 qua sáng chế của Giô-han-xơn (C.E.Johansson - người Thụy Điển), do đó có khi người ta còn gọi

căn mẫu song song là dụng cụ đo Johansson.

44

Ngày đăng: 04/04/2023, 00:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w