CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012CHƯƠNG 5: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ Khi thiết kế máy mới, ngoài việc tí
Trang 1CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
CHƯƠNG 5: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ
GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
Khi thiết kế máy mới, ngoài việc tính toán động học
và động lực học, người thiết kế cần phải quy định
được dung sai cho phép về vị trí tương quan giữa các
chi tiết để đảm bảo khả năng làm việc của máy, bảo
đảm tính kinh tế chế tạo các chi tiết máy cũng như độ
tin cậy và tuổi bền của máy.
CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
•Chuỗi kích thước là một tập hợp các kích thước quan
hệ lẫn nhau
* Nối tiếp nhau
*Khép kín
A3 A2
A1
A1
A=A 4
A2 A3
1 Các khái niệm và định nghĩa cơ bản.
B2
B3
B1
A2
A3
A1
Ví dụ: B1, B2, B3là các kích thước thiết kế
A1, A2, A3là các kích thước công nghệ
Ta có 2 chuỗi:
Chuỗi 1: Gồm các khâu: A2, A3, B2
Chuỗi 2: Gồm các khâu: A1, A2, B1
- Như vậy A2tham gia vào hai chuỗi Vậy đây là một chuỗi quan hệ
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
1 Các khái niệm và định nghĩa cơ bản.
•Chuỗi kích thước là một tập hợp các kích thước quan
hệ lẫn nhau
* Nối tiếp nhau
*Khép kín
• Phân loại chuỗi kích thước:
*Chuỗi kích thước chi tiết
*Chuỗi kích thước lắp ghép
* Chuỗi kích thước đường thẳng
* Chuỗi kích thước mặt thẳng
* Chuỗi kích thước không gian
* Chuỗi kích thước góc
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
1 Các khái niệm và định nghĩa cơ bản.
Trang 2CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
1 Các khái niệm và định nghĩa cơ bản.
CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
1 Các khái niệm và định nghĩa cơ bản.
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
1 Các khái niệm và định nghĩa cơ bản.
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
1 Các khái niệm và định nghĩa cơ bản.
Trang 3CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
Bài toán thuận:Trong bài toán này ta phải xác định kích thước danh nghĩa,
dung sai, các sai lệch giới hạn của khâu khép kín khi biết kích thước danh
nghĩa, dung sai và các sai lệch giới hạn của các khâu thành phần
Bài toán nghịch:Xác định kích thước dung sai và các sai lệch giới hạn của
các khâu thành phần khi biết kích thước danh nghĩa, dung sai và sai lệch giới
hạn của khâu khép kín
2 Giải chuỗi kích thước.
CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
- Để tiện cho việc giải người ta thường sơ đồ hoá các chuỗi
2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.
- Giả sử ký hiệu Alà khâu khép kín thì ta có thể viết:
A= A4= A1- A2- A3
A= A1- A2
- Còn chuỗi mặt phẳng ta có thể viết:
A= A3= A1 cos + A2 cos
- Tổng quát ta có thể viết:
n
i i n
A A
A
1 2
2 1
Trong đóilà những hệ số cố định gọi là hệ số ảnh hưởng của khâu thành phần đến
khâu khép kín
+ Trong chuỗi đường thẳng:
i= +1 đối với các khâu tăng i= - 1 đối với các khâu giảm
+ Trong chuỗi mặt phẳng:
i= + cosx đối với các khâu tăng i= - cosx đối với các khâu giảm
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.
- Ta có thể viết công thức (1) tổng quát như sau:
m i i
m i
A
1 1
Trong đó:
+ Tổng thứ nhất bao gồm m khâu thành phần tăng
+ Tổng thứ hai bao gồm ( n – m) khâu thành phần giảm
m i i
m i
A
1
m i i
m i
A
1
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.
Trang 4CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
Dung sai của khâu khép kín:
m A i
m A i
T
1 1
min
TA
m i i
m i i n
m i i i
i
T
) (
max min
min
n
A i
T
1
/
1
2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.
CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
Sai lệch giới hạn trên của khâu khép kín ES
max
ES
) (
1 1
1
m i i m
i i n
m i i m
i
iA A A A
m i i
m
i
ES
1 1
Sai lệch giới hạn dưới của khâu khép kín El
A A
) (
1 1
1
m i i m
i i n
m i i m
i
m
i i
m i
iEI ES EI
1 1
2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.
Ở đây ta chỉ nghiên cứu phương pháp thứ hai Ta coi cấp chính xác
của các khâu thành phần là như nhau khi đó hệ số cấp chính xác của các
khâu bằng nhau
b Bài toán nghịch:Cho dung sai và sai lệch giới hạn của khâu khép kín
Xác định dung sai, sai lệch giới hạn của các khâu thành phần
1/ Coi dung sai các khâu thành phần là như nhau
TA1= TA2= = TAn= TAtb
2/ Coi cấp chính xác của các khâu thành phần là như nhau
a1= a2= = an= atb
3) Phương pháp kinh nghiệm
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.
Ở đây ta chỉ nghiên cứu phương pháp thứ hai Ta coi cấp chính xác của các khâu thành phần là như nhau khi đó hệ số cấp chính xác của các khâu bằng nhau a
1= a2= = an= atb
- Dung sai các khâu thành phần TAi= atb ii(i - đơn vị dung sai)
D D
i 0 , 45 3 0 , 001
- Khi đó ta có: TA n i TA n i atbii
i
1 1
/ / /
/
n
i i
A tb
i
T a
1
/ /
- Giá trị iiđược tra bảng theo TCVN - 2244 - 99
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.
Trang 5CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
-Khi tra bảng cần tuân theo qui ước:
+ Khâu thành phần tăng coi là lỗ cơ sở H
+ Khâu thành phần giảm coi là trục cơ sở h
- Đến đây bài toán nghịch chỉ còn:
+ Biết khâu khép kín
+ Biết (n-1) khâu thành phần
+ Tìm một khâu thành phần Abù trừ
2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.
CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
Nếu khâu bù trừ là khâu tăng:từ công thức (6)
m
i i
m
i
iES ei A
A E
1 1
max
m
i i bu
bu
m
i
1
1
1
n m
i i i
bu
E
1
1 -m
1
i
S S
1
2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.
- từ công thức (7)
n m
i i i
bu
EI
1
1 -m
1
i
Nếu khâu bù trừ là khâu giảm:từ công thức (7)
(11)
2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
- từ công thức (6)
(12)
- Dung sai khâu bù trừ:
(13)
2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
Trang 6CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
- Tạo điều kiện cho việc sử dụng máy móc, thiết bị có hiệu quả do việc
thay thế khi sửa chữa dễ dàng
- Có thể lắp ráp tự động vì không phải sửa chữa, điều chỉnh hoặc phân
nhóm khi lắp ráp
- Tạo điều kiện hợp tác sản xuất rộng rãi giữa các xí nghiệp
* Ưu điểm:
* Nhược điểm:
- Độ chính xác của các khâu thành phần cao do đó chi phí công nghệ
lớn Nhược điểm này càng rõ rệt đối với những chuỗi có nhiều khâu (thể
hiện ở công thức (8)
2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.
CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
Bao gồm các phương pháp sau:
Phương pháp tính theo xác suất
Phương pháp lắp lựa chọn
Phương pháp điều chỉnh khi lắp
Phương pháp sửa chữa khi lắp
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
a) Đặt vấn đề:Theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn ta có
m
i i
m
i
A
1
m
i i
m
i
A
1
Khâu khép kín có giá trị lớn nhất khi tất cả các khâu thành phần tăng
có giá trị lớn nhất và tất cả các khâu giảm có giá trị bé nhất
Khâu khép kín có giá trị bé nhất khi tất cả các khâu thành phần tăng có
giá trị bé nhất và tất cả các khâu giảm có giá trị lớn nhất
* Phương pháp xác suất:
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
Biết dung sai, sai lệch giới hạn của các khâu thành phần Tìm dung sai, sai lệch giới hạn khâu khép kín
Nếu gọi:ilà sai lệch bình phương trung bình của khâu Ai.
là sai lệch bình phương trung bình của khâu A
Áp dụng lý thuyết xác suất ta có:
với khoảng dung sai thì 6 = T
i i i i
n
m i i m
i i i
1
2 2 2
1
2 1
2 2
Bài toán thuận :
* Phương pháp xác suất:
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
Trang 7CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
ta đưa vào hệ số K gọi là hệ số phân bố của đại lượng ngẫu nhiên Hệ số K
phụ thuộc vào dạng đường cong phân bố mật độ xác suất và vị trí của nó so
với trung tâm dung sai
6
Thay vào công thức (14) ta được:
- Trong công thức này K, Kilà hệ số phân bố của khâu A và các khâu
thành phần Ai
2 2 1
2 2 2 2
1 6
1
I I n m i
i K TA T
K
2 2 1
2 2
2
I I
n m
i
i K TA T
I
I I
i K TA K
T
1
2 2 2 2
Bài toán thuận :
* Phương pháp xác suất:
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
- Trên hình vẽ: Gốc O là vị trí kích thước danh nghĩa của khâu Ai
ilà trung tâm dung sai của Ai
- Do sai số hệ thống nên trung tâm phân bố không trùng với trung tâm dung sai Quan hệ giữa Mivàicó thể viết:
2
i
i mi i
T
Bài toán thuận :
* Phương pháp xác suất:
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
Trong đóilà hệ số vị trí của đường phân bố tính đến việc không trùng
nhau của trung tâm phân bố và trung tâm dung sai
Đối với khâu khép kín:
Tương tự đối với các khâu thành phần:
2
m
TA
2
i
i mi i
T
Bài toán thuận :
* Phương pháp xác suất:
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
Theo lý thuyết xác suất ta có
Do đó:
1 1
m n i i
1
m n
i
i
1
m n
i
m i mi i
TA TA
E E
Bài toán thuận :
* Phương pháp xác suất:
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
Trang 8CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
Trên hình vẽ ta thấy rằng:
Thay vào công thức (18) ta có:
2
m
TA
TA
Bài toán thuận đã giải xong bằng các công thức: các hệ sối, Ki, hoàn toàn phụ
thuộc vào điều kiện gia công nên cần phải dựa vào thống kê trong sản xuất mới xác
định được
1
m n
i
i mi i
TA TA TA
ES E
1
( ) (1 )
m n
i
i mi i
TA TA
E
1
( ) (1 )
m n
i
i mi i
TA TA
Bài toán thuận :
* Phương pháp xác suất:
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
Nói chung, với mức chính xác vừa phải có thể lấy Ki= 1,2
i= 0,15 đối với các bề mặt bị bao
i= - 0,15 đối với các bề mặt bao
Riêngvà Kphải dùng xác suất để tính Nó phụ thuộc vào dạng vị trí đường cong phân bố với mức độ chính xác đủ dùng có thể lấy K= 1;
= 0
Bài toán thuận :
* Phương pháp xác suất:
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
TA1= TA2= = TAn= TAtb
Và:
Phương pháp này ít dùng
Biết dung sai, sai lệch khâu khép kín tìm dung sai lệch khâu thành phần
Bài toán nghịch :
K
T
1
2 2 2
m n
i i
i tb
K
K T TA TA
1
2 2
* Phương pháp xác suất:
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
Ta có: Ti= atb.i
D D
i 0 , 45 3 0 , 001
Theo công thức (18)
(21)
Bài toán nghịch :
2 2 2
1
2 2
2
1
2 2
2
i tb i
n m i i
i
n m
K
2 2 2 1
.
i i i
n m i
tb
i K
K T a
* Phương pháp xác suất:
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
Trang 9CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
- Sau khi tính được atbta đem so sánh và chọn abảnggần với atbnhất và xác định
cấp chính xác chung cho từng khâu Sau đó dùng bảng dung sai và lắp ghép trụ
trơn để tra dung sai cho (n-1) khâu và để lại một khâu tính bù trừ sai số
- Còn lại khâu thành phần Abù trừ:
(22)
- Sai lệch giới hạn trên:
2
bù
TA
Bài toán nghịch :
2 2
1 1
2 2 2 2
2
.
.
bù bù
n m
i i i bù
K
T K T
K T
* Phương pháp xác suất:
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
Vậy:
Bài toán nghịch :
2 1
2
1
bu bu
n m i
i i mi i m
bu
TA
TA E
E
2 2
1
bu bu
n m i
i i mi i m
mbu
TA
TA E
E
Theo công thức (21) ta có:
* Phương pháp xác suất:
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
Tương tự:
- Thông thường ta giả thiết đối với khâu khép kín hệ số vị trí= 0 Nên
ta có thể viết gọn lại:
- Như vậy bài toán được giải xong bằng các công thức TRÊN
2
bù
bù mbù
T
1 1
1
n
bù
1 1
1
n
bù
1 1
1
n
bù m i mi i bù
bù
Bài toán nghịch :
* Phương pháp xác suất:
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
Ứng dụng của phương pháp tính theo xác suất:
- Vì phương pháp này có khả năng tăng dung sai các khâu thành phần
mà vẫn đảm bảo yêu cầu khâu khép kín, do đó tạo điều kiện chế tạo dễ dàng
- Số phế phẩm có thể có nhưng nhỏ Phương pháp này gần với thực tế hơn nên hay dùng
- Ở phương pháp này các hệ sối, Kiphải được thống kê trên cơ sở khảo sát một số lớn kích thước của nhiều chi tiết trong loạt gia công Vì vậy phương pháp này chỉ dùng trong sản xuất loạt lớn và hàng khối
* Phương pháp xác suất:
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
Trang 10CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
*Phương pháp sửa chữa khi lắp:
Sử dụng khi dung sai khâu khép kín yêu quá khắt khe
hoặc số khân thành phần quá nhiều
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012
*Phương pháp sửa chữa khi lắp:
- Bản chất là dung sai của các khâu thành phần do người thiết kế quy định dựa vào điều kiện gia công cụ thể, sao cho với dung sai đó người ta có thể chế tạo hợp lý Lúc đã mở rộng dung sai của các khâu thành phần như vậy cho dễ chế tạo thì yêu cầu khép kín sẽ không đáp ứng được Muốn cho khâu khép kín nằm trong miền dung sai yêu cầu của nó thì phải tiến hành sửa chữa một khâu nào
đó trong chuỗi gọi là khâu bồi thường
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
Khi lắp máy đòi hỏi công nhân có bậc cao vì công việc sửa lắp khó
Gây khó khăn cho quá trình lắp máy vì phải cạo sửa
Ngoài ra khó định mức được thời gian cho công việc này vì có lúc
phải cạo sửa nhiều, có lúc ít
- Với phương pháp này, về nguyên tắc nó có thể đạt độ chính xác của khâu khép
kín cao bao nhiêu tùy ý Tuy nhiên nó cũng tồn tại một số nhược điểm sau:
*Phương pháp sửa chữa khi lắp:
- Tuy nhiên, phương pháp này cho hiệu quả kinh tế tốt Bởi vì những khó khăn
gây ra trong quá trình lắp ráp vẫn ít hơn những yếu tố tích cực mà phương pháp
đem lại trong quá trình gia công các chi tiết khác
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC
*Phương pháp điều chỉnh khi lắp:
-Loại này được sử dụng rất rộng rãi đối với những chuỗi có yêu cầu cao của khâu khép kín
Tương tự phương pháp trên nhưng chỉ khác bằng cách thay đổi kích thước khâu bồi thường bằng cách điều chỉnh một bộ phận nào đó
- Người ta có thể sử dụng một trong ba phương pháp :
Phương pháp kết cấu điều chỉnh
Phương pháp công nghệ
Phương pháp tổ chức sản xuất và lắp ráp
3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.
5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC