1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong 5 chuoi kich thuoc va ghi kich thuoc tren ban ve

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5 chuỗi kích thước và ghi kích thước trên bản vẽ
Tác giả PGS.TS Thái Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012CHƯƠNG 5: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ Khi thiết kế máy mới, ngoài việc tí

Trang 1

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

CHƯƠNG 5: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ

GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ

Khi thiết kế máy mới, ngoài việc tính toán động học

và động lực học, người thiết kế cần phải quy định

được dung sai cho phép về vị trí tương quan giữa các

chi tiết để đảm bảo khả năng làm việc của máy, bảo

đảm tính kinh tế chế tạo các chi tiết máy cũng như độ

tin cậy và tuổi bền của máy.

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

•Chuỗi kích thước là một tập hợp các kích thước quan

hệ lẫn nhau

* Nối tiếp nhau

*Khép kín

A3 A2

A1

A1

A=A 4

A2 A3

1 Các khái niệm và định nghĩa cơ bản.

B2

B3

B1

A2

A3

A1

Ví dụ: B1, B2, B3là các kích thước thiết kế

A1, A2, A3là các kích thước công nghệ

Ta có 2 chuỗi:

Chuỗi 1: Gồm các khâu: A2, A3, B2

Chuỗi 2: Gồm các khâu: A1, A2, B1

- Như vậy A2tham gia vào hai chuỗi Vậy đây là một chuỗi quan hệ

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

1 Các khái niệm và định nghĩa cơ bản.

•Chuỗi kích thước là một tập hợp các kích thước quan

hệ lẫn nhau

* Nối tiếp nhau

*Khép kín

• Phân loại chuỗi kích thước:

*Chuỗi kích thước chi tiết

*Chuỗi kích thước lắp ghép

* Chuỗi kích thước đường thẳng

* Chuỗi kích thước mặt thẳng

* Chuỗi kích thước không gian

* Chuỗi kích thước góc

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

1 Các khái niệm và định nghĩa cơ bản.

Trang 2

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

1 Các khái niệm và định nghĩa cơ bản.

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

1 Các khái niệm và định nghĩa cơ bản.

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

1 Các khái niệm và định nghĩa cơ bản.

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

1 Các khái niệm và định nghĩa cơ bản.

Trang 3

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

Bài toán thuận:Trong bài toán này ta phải xác định kích thước danh nghĩa,

dung sai, các sai lệch giới hạn của khâu khép kín khi biết kích thước danh

nghĩa, dung sai và các sai lệch giới hạn của các khâu thành phần

Bài toán nghịch:Xác định kích thước dung sai và các sai lệch giới hạn của

các khâu thành phần khi biết kích thước danh nghĩa, dung sai và sai lệch giới

hạn của khâu khép kín

2 Giải chuỗi kích thước.

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

- Để tiện cho việc giải người ta thường sơ đồ hoá các chuỗi

2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.

- Giả sử ký hiệu Alà khâu khép kín thì ta có thể viết:

A= A4= A1- A2- A3

A= A1- A2

- Còn chuỗi mặt phẳng ta có thể viết:

 A= A3= A1 cos + A2 cos

- Tổng quát ta có thể viết:

n

i i n

A A

A

1 2

2 1

Trong đóilà những hệ số cố định gọi là hệ số ảnh hưởng của khâu thành phần đến

khâu khép kín

+ Trong chuỗi đường thẳng:

i= +1 đối với các khâu tăng i= - 1 đối với các khâu giảm

+ Trong chuỗi mặt phẳng:

i= + cosx đối với các khâu tăng i= - cosx đối với các khâu giảm

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.

- Ta có thể viết công thức (1) tổng quát như sau:

m i i

m i

A

1 1

Trong đó:

+ Tổng thứ nhất bao gồm m khâu thành phần tăng

+ Tổng thứ hai bao gồm ( n – m) khâu thành phần giảm

m i i

m i

A

1

m i i

m i

A

1

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.

Trang 4

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

Dung sai của khâu khép kín:

m A i

m A i

T

1 1

min

TA

m i i

m i i n

m i i i

i

T

) (

max min

min

n

A i

T

1

/

1

2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

Sai lệch giới hạn trên của khâu khép kín ES

max

ES

) (

1 1

1

m i i m

i i n

m i i m

i

iAAAA

m i i

m

i

ES

1 1

Sai lệch giới hạn dưới của khâu khép kín El

  AA

) (

1 1

1

m i i m

i i n

m i i m

i

m

i i

m i

iEI ES EI

1 1

2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.

Ở đây ta chỉ nghiên cứu phương pháp thứ hai Ta coi cấp chính xác

của các khâu thành phần là như nhau khi đó hệ số cấp chính xác của các

khâu bằng nhau

b Bài toán nghịch:Cho dung sai và sai lệch giới hạn của khâu khép kín

Xác định dung sai, sai lệch giới hạn của các khâu thành phần

1/ Coi dung sai các khâu thành phần là như nhau

TA1= TA2= = TAn= TAtb

2/ Coi cấp chính xác của các khâu thành phần là như nhau

a1= a2= = an= atb

3) Phương pháp kinh nghiệm

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.

Ở đây ta chỉ nghiên cứu phương pháp thứ hai Ta coi cấp chính xác của các khâu thành phần là như nhau khi đó hệ số cấp chính xác của các khâu bằng nhau a

1= a2= = an= atb

- Dung sai các khâu thành phần TAi= atb ii(i - đơn vị dung sai)

D D

i  0 , 45 3  0 , 001

- Khi đó ta có: TA  n i TA  n i atbii

i

1 1

/ / /

/  

n

i i

A tb

i

T a

1

/ / 

- Giá trị iiđược tra bảng theo TCVN - 2244 - 99

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.

Trang 5

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

-Khi tra bảng cần tuân theo qui ước:

+ Khâu thành phần tăng coi là lỗ cơ sở H

+ Khâu thành phần giảm coi là trục cơ sở h

- Đến đây bài toán nghịch chỉ còn:

+ Biết khâu khép kín

+ Biết (n-1) khâu thành phần

+ Tìm một khâu thành phần Abù trừ

2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

Nếu khâu bù trừ là khâu tăng:từ công thức (6)

m

i i

m

i

iES ei A

A E

1 1

max

m

i i bu

bu

m

i

1

1

1

n m

i i i

bu

E

1

1 -m

1

i

S S

1

2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.

- từ công thức (7)

n m

i i i

bu

EI

1

1 -m

1

i

Nếu khâu bù trừ là khâu giảm:từ công thức (7)

(11)

2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

- từ công thức (6)

(12)

- Dung sai khâu bù trừ:

(13)

2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

Trang 6

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

- Tạo điều kiện cho việc sử dụng máy móc, thiết bị có hiệu quả do việc

thay thế khi sửa chữa dễ dàng

- Có thể lắp ráp tự động vì không phải sửa chữa, điều chỉnh hoặc phân

nhóm khi lắp ráp

- Tạo điều kiện hợp tác sản xuất rộng rãi giữa các xí nghiệp

* Ưu điểm:

* Nhược điểm:

- Độ chính xác của các khâu thành phần cao do đó chi phí công nghệ

lớn Nhược điểm này càng rõ rệt đối với những chuỗi có nhiều khâu (thể

hiện ở công thức (8)

2 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn.

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

Bao gồm các phương pháp sau:

Phương pháp tính theo xác suất

Phương pháp lắp lựa chọn

Phương pháp điều chỉnh khi lắp

Phương pháp sửa chữa khi lắp

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

a) Đặt vấn đề:Theo phương pháp đổi lẫn hoàn toàn ta có

m

i i

m

i

A

1

m

i i

m

i

A

1

Khâu khép kín có giá trị lớn nhất khi tất cả các khâu thành phần tăng

có giá trị lớn nhất và tất cả các khâu giảm có giá trị bé nhất

Khâu khép kín có giá trị bé nhất khi tất cả các khâu thành phần tăng có

giá trị bé nhất và tất cả các khâu giảm có giá trị lớn nhất

* Phương pháp xác suất:

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

Biết dung sai, sai lệch giới hạn của các khâu thành phần Tìm dung sai, sai lệch giới hạn khâu khép kín

Nếu gọi:ilà sai lệch bình phương trung bình của khâu Ai.

là sai lệch bình phương trung bình của khâu A

Áp dụng lý thuyết xác suất ta có:

với khoảng dung sai thì 6 = T

i i i i

n

m i i m

i i i

1

2 2 2

1

2 1

2 2

Bài toán thuận :

* Phương pháp xác suất:

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

Trang 7

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

ta đưa vào hệ số K gọi là hệ số phân bố của đại lượng ngẫu nhiên Hệ số K

phụ thuộc vào dạng đường cong phân bố mật độ xác suất và vị trí của nó so

với trung tâm dung sai

6

Thay vào công thức (14) ta được:

- Trong công thức này K, Kilà hệ số phân bố của khâu A và các khâu

thành phần Ai

2 2 1

2 2 2 2

1 6

1

I I n m i

i K TA T

K 

2 2 1

2 2

2

I I

n m

i

i K TA T

 

I

I I

i K TA K

T

1

2 2 2 2

Bài toán thuận :

* Phương pháp xác suất:

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

- Trên hình vẽ: Gốc O là vị trí kích thước danh nghĩa của khâu Ai

ilà trung tâm dung sai của Ai

- Do sai số hệ thống nên trung tâm phân bố không trùng với trung tâm dung sai Quan hệ giữa Mivàicó thể viết:

2

i

i mi i

T

Bài toán thuận :

* Phương pháp xác suất:

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

Trong đóilà hệ số vị trí của đường phân bố tính đến việc không trùng

nhau của trung tâm phân bố và trung tâm dung sai

Đối với khâu khép kín:

Tương tự đối với các khâu thành phần:

2

m

TA

2

i

i mi i

T

Bài toán thuận :

* Phương pháp xác suất:

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

Theo lý thuyết xác suất ta có

Do đó:

1 1

m n i i

1

m n

i

i

1

m n

i

m i mi i

TA TA

E   E   

Bài toán thuận :

* Phương pháp xác suất:

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

Trang 8

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

Trên hình vẽ ta thấy rằng:

Thay vào công thức (18) ta có:

2

m

TA

TA

   

Bài toán thuận đã giải xong bằng các công thức: các hệ sối, Ki, hoàn toàn phụ

thuộc vào điều kiện gia công nên cần phải dựa vào thống kê trong sản xuất mới xác

định được

1

m n

i

i mi i

TA TA TA

ES   E    

1

( ) (1 )

m n

i

i mi i

TA TA

E

    

1

( ) (1 )

m n

i

i mi i

TA TA

Bài toán thuận :

* Phương pháp xác suất:

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

Nói chung, với mức chính xác vừa phải có thể lấy Ki= 1,2

i= 0,15 đối với các bề mặt bị bao

i= - 0,15 đối với các bề mặt bao

Riêngvà Kphải dùng xác suất để tính Nó phụ thuộc vào dạng vị trí đường cong phân bố với mức độ chính xác đủ dùng có thể lấy K= 1;

= 0

Bài toán thuận :

* Phương pháp xác suất:

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

TA1= TA2= = TAn= TAtb

Và:

Phương pháp này ít dùng

Biết dung sai, sai lệch khâu khép kín tìm dung sai lệch khâu thành phần

Bài toán nghịch :



K

T

1

2 2 2



m n

i i

i tb

K

K T TA TA

1

2 2

* Phương pháp xác suất:

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

Ta có: Ti= atb.i

D D

i  0 , 45 3  0 , 001

Theo công thức (18)

(21)

Bài toán nghịch :

2 2 2

1

2 2

2

1

2 2

2

i tb i

n m i i

i

n m

K

2 2 2 1

.

i i i

n m i

tb

i K

K T a



* Phương pháp xác suất:

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

Trang 9

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

- Sau khi tính được atbta đem so sánh và chọn abảnggần với atbnhất và xác định

cấp chính xác chung cho từng khâu Sau đó dùng bảng dung sai và lắp ghép trụ

trơn để tra dung sai cho (n-1) khâu và để lại một khâu tính bù trừ sai số

- Còn lại khâu thành phần Abù trừ:

(22)

- Sai lệch giới hạn trên:

2

TA

Bài toán nghịch :

2 2

1 1

2 2 2 2

2

.

.

bù bù

n m

i i i bù

K

T K T

K T



* Phương pháp xác suất:

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

Vậy:

Bài toán nghịch :

2 1

2

1

bu bu

n m i

i i mi i m

bu

TA

TA E

E

 

  

2 2

1

bu bu

n m i

i i mi i m

mbu

TA

TA E

E

 

  

Theo công thức (21) ta có:

* Phương pháp xác suất:

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

Tương tự:

- Thông thường ta giả thiết đối với khâu khép kín hệ số vị trí= 0 Nên

ta có thể viết gọn lại:

- Như vậy bài toán được giải xong bằng các công thức TRÊN

2

bù mbù

T

1 1

1

n

1 1

1

n

1 1

1

n

bù m i mi i bù

Bài toán nghịch :

* Phương pháp xác suất:

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

Ứng dụng của phương pháp tính theo xác suất:

- Vì phương pháp này có khả năng tăng dung sai các khâu thành phần

mà vẫn đảm bảo yêu cầu khâu khép kín, do đó tạo điều kiện chế tạo dễ dàng

- Số phế phẩm có thể có nhưng nhỏ Phương pháp này gần với thực tế hơn nên hay dùng

- Ở phương pháp này các hệ sối, Kiphải được thống kê trên cơ sở khảo sát một số lớn kích thước của nhiều chi tiết trong loạt gia công Vì vậy phương pháp này chỉ dùng trong sản xuất loạt lớn và hàng khối

* Phương pháp xác suất:

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

Trang 10

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

*Phương pháp sửa chữa khi lắp:

Sử dụng khi dung sai khâu khép kín yêu quá khắt khe

hoặc số khân thành phần quá nhiều

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

CHƯỢNG 5 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ- PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ- 9/2012

*Phương pháp sửa chữa khi lắp:

- Bản chất là dung sai của các khâu thành phần do người thiết kế quy định dựa vào điều kiện gia công cụ thể, sao cho với dung sai đó người ta có thể chế tạo hợp lý Lúc đã mở rộng dung sai của các khâu thành phần như vậy cho dễ chế tạo thì yêu cầu khép kín sẽ không đáp ứng được Muốn cho khâu khép kín nằm trong miền dung sai yêu cầu của nó thì phải tiến hành sửa chữa một khâu nào

đó trong chuỗi gọi là khâu bồi thường

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

 Khi lắp máy đòi hỏi công nhân có bậc cao vì công việc sửa lắp khó

 Gây khó khăn cho quá trình lắp máy vì phải cạo sửa

 Ngoài ra khó định mức được thời gian cho công việc này vì có lúc

phải cạo sửa nhiều, có lúc ít

- Với phương pháp này, về nguyên tắc nó có thể đạt độ chính xác của khâu khép

kín cao bao nhiêu tùy ý Tuy nhiên nó cũng tồn tại một số nhược điểm sau:

*Phương pháp sửa chữa khi lắp:

- Tuy nhiên, phương pháp này cho hiệu quả kinh tế tốt Bởi vì những khó khăn

gây ra trong quá trình lắp ráp vẫn ít hơn những yếu tố tích cực mà phương pháp

đem lại trong quá trình gia công các chi tiết khác

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

*Phương pháp điều chỉnh khi lắp:

-Loại này được sử dụng rất rộng rãi đối với những chuỗi có yêu cầu cao của khâu khép kín

Tương tự phương pháp trên nhưng chỉ khác bằng cách thay đổi kích thước khâu bồi thường bằng cách điều chỉnh một bộ phận nào đó

- Người ta có thể sử dụng một trong ba phương pháp :

Phương pháp kết cấu điều chỉnh

Phương pháp công nghệ

Phương pháp tổ chức sản xuất và lắp ráp

3 Giải chuỗi kích thước theo phương pháp đổi lẫn không hoàn toàn.

5.1 CHUỖI KÍCH THƯỚC

Ngày đăng: 04/04/2023, 00:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w