3.9: Kiểm tra sai số hình dáng và vị trí CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO Stt Tên sai lệch hình dáng Ký hiệu 1 Độ tròn 2 Độ trụ 3 Sai lệch Profin trên tiết
Trang 1KÝ HIỆU SAI SỐ HÌNH DÁNG VÀ VỊ TRÍ
Nhóm các thông số quy định sai số hình dáng bề mặt và kí hiệu được
chỉ dẫn trong bảng sau theo TCVN 10-85 (ISO P1101).
3.9: Kiểm tra sai số hình dáng và vị trí
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT
TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Stt Tên sai lệch hình dáng Ký hiệu
1 Độ tròn
2 Độ trụ
3 Sai lệch Profin trên tiết diện dọc
4 Độ phẳng
5 Độ thẳng
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ ĐO LƯỜNG (2)
Stt Tên sai lệch vị trí Ký hiệu
1 Độ song song
2 Độ vuông góc
3 Độ đồng tâm
4 Độ đảo hướng tâm
5 Độ đảo hướng trục
6 Độ đảo hướng tâm toàn phần
7 Độ đảo hướng trục toàn phần
8 Độ đối xứng
10 Sai lệch góc nghiêng
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.9: Kiểm tra sai số hình dáng và vị trí
Nhóm các thông số quy định sai số về
vị trí tương đối và ký hiệu được chỉ dẫn trong bảng sau theo TCVN 10-85
(ISO11101)
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ
TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
KÝ HIỆU SAI SỐ HÌNH DÁNG VÀ VỊ TRÍ
3.9: Kiểm tra sai số hình dáng và vị trí
SAI SỐ TRONG MẶT CẮT NGANG.
Sai lệch về độ tròn là khoảng cách lớn nhất từ các điểm thuộc prôfin thực đến đường tròn áp (đường tròn cận tiếp)
Sai lệch độ tròn:
EFK = Rmax– Rmin
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.9: Kiểm tra sai số hình dáng và vị trí
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
Trang 2a) Khi số cạnh là chẵn: Độ ô van
Trong thực tế sơ đồ đo cơ bản dùng đo độ không tròn theo phương pháp 2 điểm
được mô tả như hình vẽ Khi đó chuyển vị của chuyển đổi cho trị số xmax, xminsau
1 vòng quay khi đó Ô VAN xác định theo công thức:
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT
TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
min max d d
OV
3.9: Kiểm tra sai số hình dáng và vị trí
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
Ví dụ: Sử dụng sơ đồ đo kiểu khí nén như hình vẽ.
Hai nhánh đo theo dõi 2 kích thước trên 2 phương vuông góc I – I và II – II Áp đo trên 2 nhánh h1và h2 được đưa vào áp kế vi sai Trị số chỉ thị trên áp kế cho ta trị số ovan hay trị số độ tròn của chi tiết.
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.9: Kiểm tra sai số hình dáng và vị trí
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
b) Khi số cạnh là lẻ: Độ đa cạnh
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT
TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
2 sin
1
n
360 180
0 0
XÁC ĐỊNH HỆ SỐ K
Trang 3 SAI SỐ TRONG MẶT CẮT DỌC.
Độ không trụ là sai lệch lớn nhất từ các điểm thuộc bề mặt thực đến bề mặt trụ cận tiếp trong giới hạn
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG
PHÁP ĐO
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
SAI SỐ TRONG MẶT CẮT DỌC.
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Độ không trụ là sai lệch lớn nhất từ các điểm thuộc bề mặt thực đến bề mặt trụ cận tiếp trong giới hạn chuẩn L.
3.9: Kiểm tra sai số hình dáng và vị trí
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
SAI SỐ TRONG MẶT CẮT DỌC.
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT
TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
min
d
c
3.9: Kiểm tra sai số hình dáng và vị trí
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
a) Phương pháp đo độ côn.
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.9: Kiểm tra sai số hình dáng và vị trí
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
Trang 4b) Đo độ tang trống và yên ngựa
Để xác định độ phình thắt ta sử dụng sơ đồ đo đường kính Việc đo
được tiến hành trên suốt chiều dài của đường kính để tìm được dmax
và dmin
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT
TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.9: Kiểm tra sai số hình dáng và vị trí
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
c) Độ cong trục.
Việc đo độ cong trục bản chất là đi xác định độ đối xứng của các điểm trên bề mặt thực quanh tâm lý tưởng tạo bởi đường nối tâm của 2 tiết diện cách nhau một chiều dài chuẩn để kiểm tra.
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.9: Kiểm tra sai số hình dáng và vị trí
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
SAI LỆCH HÌNH DÁNG CỦA MẶT PHẲNG
3.9: Kiểm tra sai số hình dáng và vị trí
d/Phương pháp đo độ không thẳng .
Độ không thẳng là sai lệch lớn nhất giữa đường thẳng thực và đườn thẳng cận tiếp (áp) trong giới hạn phần chuẩn L.
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Trang 5d/Phương pháp đo độ không thẳng .
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT
TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
SAI SỐ HÌNH DÁNG ĐỐI VỚI MẶT PHẲNG.
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
* Là khoảng cách lớn nhất từ các điểm của bề mặt thực tới mặt phẳng áp Trong giới hạn của phần chuẩn
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
SAI SỐ HÌNH DÁNG ĐỐI VỚI MẶT PHẲNG.
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
* Độ lồi: là sai lệch của độ phẳng (hoặc độ thẳng) mà
khoảng cách từ các điểm của bề mặt thực đến mặt phẳng (đường
thẳng) áp được giảm đi từ ngoài mép đến vào giữa
* Độ lõm: là sai lệch của độ phẳng (hoặc độ thẳng) mà
khoảng cách từ các điểm của bề mặt thực đến mặt phẳng (đường
thẳng) áp được tăng lên từ ngoài mép đến vào giữa.
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT
TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Độ phẳng
SAI SỐ HÌNH DÁNG ĐỐI VỚI MẶT PHẲNG.
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
• Theo tiêu chuẩn TCVN 384 - 93 qui định 16 cấp chính xác hình dáng mặt phẳng từ cấp 1 đến cấp 16, kí hiệu theo mức chính xác giảm dần là cấp 1, 2, , 16.
• Dung sai độ phẳng và dung sai độ thẳng có quan hệ với dung sai kích thước bề mặt đã cho Thông thường chúng nhỏ hơn dung sai kích thước
• - Bình thường: Thd= 0,6 Tkt
• - Nâng cao : Thd= 0,4 Tkt
• - Cao: Thd= 0,25 Tkt
•
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
SAI SỐ HÌNH DÁNG ĐỐI VỚI MẶT PHẲNG.
Độ phẳng
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
Trang 63.10 SAI SỐ HÌNH DÁNG ĐỐI VỚI MẶT PHẲNG.
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
e/Phương pháp đo độ không phẳng:
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
e/Phương pháp đo độ không phẳng:
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT
TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
GIỮA HAI MẶT PHẲNG
Phương pháp đo độ không song song
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
SAI SỐ VỊ TRÍ.
Độ không song song được định nghĩa là sai lệch khoảng cách lớn nhất giữa hai yếu tố (đường hay mặt)
đo trên chiều dài chuẩn kiểm tra.
Trang 7CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
Phương pháp đo độ không song song: Giữa hai đường tâm
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
SAI SỐ VỊ TRÍ.
0,02 A
A L
x
MÆt ph¼ng chung
ChuÈn A
A 0,01
Sai lệch độ song song các đường tâm (hoặc đường thẳng) trong không gian: là tổng hình học các sai lệch độ song song của đường tâm (hoặc thẳng) (X ,
Y) trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau, trong đó một là mặt phẳng chung của đường tâm.
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
Trang 8CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
Phương pháp đo độ không vuông góc .
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
SAI SỐ VỊ TRÍ.
BÒ mÆt chuÈn
90
A 0,01
A
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
ĐỘ VUÔNG GÓC GiỮA HAI MẶT PHẲNG
Trang 9Phương pháp đo độ không vuông góc .
Độ không vuông góc được định nghĩa là sai lệch góc giữa hai yếu tố (đường thẳng
hay mặt phẳng) so với góc vuông
2
1 3
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT
TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
SAI SỐ VỊ TRÍ.
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
Phương pháp đo độ không đồng tâm
Độ không đồng tâm là khoảng cách lớn nhất giữa hai tâm của mặt đo và tâm của bề mặt được
dùng làm yếu tố chuẩn đo trên chiều dài chuẩn.
Tâm của một mặt là đường tâm đối xứng của các điểm tương ứng trên bề mặt Bởi vậy các
trục có tiết diện tam giác, tứ giác, đa cạnh đều hoặc có tiết diện tròn đều có thể tồn tại một
khái niệm gọi là độ đồng tâm.
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT
TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
SAI SỐ VỊ TRÍ.
Trang 10CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
Ví dụ: khảo sát độ không đồng tâm của ly hợp vấu:
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
Ví dụ: khảo sát độ không đồng tâm:
ĐỘ KHÔNG ĐỐI XỨNG
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
SAI SỐ VỊ TRÍ.
Trang 11CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT
TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
SAI SỐ VỊ TRÍ.
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
• Độ đảo hướng kính là khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất từ các điểm của profin thực của bề mặt quay tới đường tâm chuẩn trong mặt cắt vuông góc với đường tâm chuẩm
• Độ đảo mặt đầu là hiệu khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất từ các điểm của profin thực của các mặt mút tới mặt phẳng cuông góc với đường tâm chuẩm
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
SAI SỐ VỊ TRÍ.
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT
TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
SAI SỐ VỊ TRÍ.
Cách ký hiệu sai số độ đảo
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
Ví dụ: : Xác định độ đảo hướng tâm của các bề mặt trên cùng một CT
Hình a) - sơ đồ đo độ đảo hướng tâm của lỗ trục chính để lắp mâm cặp với hai ổ trục dùng lắp ổ bi, đại diện cho tâm quay của trục chính.
Phương pháp đo độ đảo hướng tâm.
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
SAI SỐ VỊ TRÍ.
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
Trang 12Ví dụ: : Xác định độ đảo hướng tâm của các bề mặt trên cùng một chi
tiết.
Hình b) - tương tự như sơ đồ a) nhưng bề mặt đo là lỗ côn dùng để
lắp đầu kẹp đàn hồi.
Phương pháp đo độ đảo hướng tâm.
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT
TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
SAI SỐ VỊ TRÍ.
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
Ví dụ: : Xác định độ đảo hướng tâm của các bề mặt trên cùng một chi
tiết.
Hình d) - đo độ đảo giữa mặt ngoài và mặt lỗ.
Phương pháp đo độ đảo hướng tâm.
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
SAI SỐ VỊ TRÍ.
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
Phương pháp đo độ đảo hướng tâm.
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT
TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
SAI SỐ VỊ TRÍ.
Phương pháp đo độ đảo mặt đầu.
CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
SAI SỐ VỊ TRÍ.
Trang 13CHƯƠNG 3: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT
TRỤ TRƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.10 SAI SỐ HÌNH DÁNG ĐỐI VỚI MẶT PHẲNG.
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
Đối với mặt phẳng được gia công lần cuối theo phương
thường được đánh giá bằng vết sơn trên một diện tích
đã cho khi tiếp xúc với bề mặt cần kiểm Diện tích hình vuông có cạnh
là 25 mm Mức vết sơn và ccx được chỉ ra trong bảng bên
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
SAI SỐ HÌNH DÁNG ĐỐI VỚI MẶT PHẲNG.
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
Trang 14 SAI SỐ HÌNH DÁNG ĐỐI VỚI MẶT PHẲNG.
CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)
3.10 SAI SỐ HÌNH DÁNG ĐỐI VỚI MẶT PHẲNG.
Trang 15CHƯƠNG 3 DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRỤ TRƠN VÀ
ĐO LƯỜNG (2)