CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼKhi thiết kế máy mới, ngoài việc tính toán động học và động lực học, người thiết kế cần phải quy định được dung sai cho phép về v
Trang 1CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
Khi thiết kế máy mới, ngoài việc tính toán động học và động lực học, người thiết kế cần phải quy định được dung sai cho phép về vị trí tương quan giữa các chi tiết để đảm bảo khả năng làm việc của máy, bảo đảm tính kinh tế chế tạo các chi tiết máy cũng như độ tin cậy và tuổi bền của máy.
Trang 2CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN
•Phân loại chuỗi kích thước:
*Chuỗi kích thước chi tiết
Trang 3CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN
Trang 410/9/2016 7
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN
Trang 510/9/2016 9
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN
Trang 6CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC
a Phương pháp đổi lẫn hoàn toàn
Bài toán thuận:Trong bài toán này ta phải xác định kích thước danh nghĩa, dung sai,các sai lệch giới hạn của khâu khép kín khi biết kích thước danh nghĩa, dung sai và cácsai lệch giới hạn của các khâu thành phần
Bài toán nghịch: Xác định kích thước dung sai và các sai lệch giới hạn của các khâuthành phần khi biết kích thước danh nghĩa, dung sai và sai lệch giới hạn của khâu khépkín
Trang 7CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC
a Phương pháp đổi lẫn hoàn toàn- Để tiện cho việc giải người ta thường sơ đồ hoá các chuỗi
Trang 8A A
A
1 2
2 1
1
Trong đó i là những hệ số cố định gọi là hệ số ảnh hưởng của khâu thành phần đến khâukhép kín
+ Trong chuỗi đường thẳng:
i= +1 đối với các khâu tăng i= - 1 đối với các khâu giảm
+ Trong chuỗi mặt phẳng:
i= + cosx đối với các khâu tăng i= - cosx đối với các khâu giảm
Bài toán thuận:
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC a Phương pháp đổi lẫn hoàn toàn
Bài toán thuận:
- Ta có thể viết công thức (1) tổng quát như sau:
m i
A
1 1
Trong đó:
+ Tổng thứ nhất bao gồm m khâu thành phần tăng
+ Tổng thứ hai bao gồm ( n ) khâu thành phần giảm
Với chuỗi kích thước đường thẳng ta có thể viết như sau
n m voi A A
m i i m
Trang 910/9/2016 17
Bài toán thuận:
Dung sai của khâu khép kín:
A i
m
A i
T
1 1
m
i i n
m
i i i
T
1
/ /
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC a Phương pháp đổi lẫn hoàn toàn
Bài toán thuận:
1 1
m i i n
m i i
m i
1 1
m i i n
m i i
(6)
(7)
Trang 1010/9/2016 19
Bài toán thuận:
A 1
A=A 4
3 2 1
15 , 0 2
3 , 0 1
10 30 70
GIẢI
mm A
A4 70 30 10 30
mm TA
mm x
EI
x ES
55,0)40,0(15,0
40,0)1,190)0(1)3,0(1
15,0)0(1)15,0(101
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC a Phương pháp đổi lẫn hoàn toàn
Bài toán thuận:
12 , 0 4
21 , 0 3
12 , 0 2
29 , 0 47 , 0 1
4 24 4 16
75 , 0 05 , 0
mm A
VÍ DỤ 2
Trang 1110/9/2016 21
Bài toán thuận:
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC a Phương pháp đổi lẫn hoàn toàn
Bài toán thuận:
12 , 0 4
21 , 0 3
12 , 0 2
29 , 0 47 , 0 1
4 24 4 16
75 , 0 05 , 0
mm A
A2,A1,,A4 là khâu thành phần giảm A4là khâu thành phần tăng
71 , 0 08 , 0
4 3 2 1
4 2 1 3
0
8002900
120
710120
470)
120(0
63,012,021,012,018,0
0416424)(
T T T T
A A A A A
Trang 1210/9/2016 23
Bài toán nghịch:
b Bài toán nghịch: Cho dung sai và sai lệch giới hạn của khâu khép kín Xác
định dung sai, sai lệch giới hạn của các khâu thành phần
Ở đây ta chỉ nghiên cứu phương pháp thứ hai Ta coi cấp chính xác của các
khâu thành phần là như nhau khi đó hệ số cấp chính xác của các khâu bằng nhau
1/ Coi dung sai các khâu thành phần là như nhau
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC a Phương pháp đổi lẫn hoàn toàn
n
A i
1 1
/ / /
A tb
i
T a
1
/ /
- Giá trị iiđược tra bảng theo TCVN - 2244 - 99
Trang 13- Nếu atính> abảngcó nghĩa là ta đã thu hẹp dung sai các khâu thành phần trong chuỗi Do đókhâu tính bù sẽ được mở rộng dung sai và ta nên chọn khâu khó chế tạo nhất trong chuỗi.
Bài toán nghịch:
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC a Phương pháp đổi lẫn hoàn toàn
-Khi tra bảng cần tuân theo qui ước:
+ Khâu thành phần tăng coi là lỗ cơ sở H; + Khâu thành phần giảm coi là trục cơ sở h
- Đến đây bài toán nghịch chỉ còn:
+ Biết khâu khép kín
+ Biết (n-1) khâu thành phần
+ Tìm một khâu thành phần Abù trừ
Trang 14i
iES ei A
A
E
1 1
i
S S
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC a Phương pháp đổi lẫn hoàn toàn
Trang 15CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC a Phương pháp đổi lẫn hoàn toàn
Trang 1610/9/2016 31
Bài toán nghịch:
- Do đó phương pháp này chỉ nên áp dụng khi số khâu thành phần không lớn hoặc khikhâu khép kín không đòi hỏi có độ chính xác cao.Trong những trường hợp khác ta nêntiến hành giải chuỗi kích thước bằng phương pháp đổi lẫn chức năng không hoàn toàn
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC a Phương pháp đổi lẫn hoàn toàn
Bài toán nghịch:
75 , 0
1
A
mm A
mm A
A
mm A
mm A
140 5 50 101
4
5 3 2 1
Xác định sai lệch giới hạn và dung sai của các khâu thành phần
VÍ DỤ 3
Trang 17Tra bảng có a= 100 là giá trị gần nhất với atb và có ccx
là 11 Ta tra dung sai của 4 khân còn một khân để lại làm bù trừ Khâu để laị là A4=Ak
9752,273,0.256,117,2
7501
tb
i
T a
075 , 0 5
3
16 , 0 2
22 , 0 1
5 11 5
50 11 50
101 11
TA
h TA
H TA
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC a Phương pháp đổi lẫn hoàn toàn
Bài toán nghịch:
Khâu để lại tính là khâu A 4 = A b khâu này là khâu giảm nên dung sai của nó được xác định từ công thức sau:
Trang 18CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC b Phương pháp đổi lẫn khônghoàn toàn
Bao gồm các phương pháp sau:
Phương pháp tính theo xác suất.
Phương pháp lắp lựa chọn.
Phương pháp điều chỉnh khi lắp.
Phương pháp sửa chữa khi lắp.
Trang 19m i
Khâu khép kín có giá trị lớn nhất khi tất cả các khâu thành phần tăng
có giá trị lớn nhất và tất cả các khâu giảm có giá trị bé nhất
Khâu khép kín có giá trị bé nhất khi tất cả các khâu thành phần tăng
có giá trị bé nhất và tất cả các khâu giảm có giá trị lớn nhất
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC b Phương pháp đổi lẫn khônghoàn toàn
Phương pháp xác suất
- Điều đó có thể xẩy ra, nhưng cần chú ý rằng chi tiết có kích thước ở giá trị max
và min có xác suất rất nhỏ, cho nên sự kết hợp tất cả các giá trị cực đại và cực tiểucùng một lúc như vậy lại càng có xác suất bé hơn nữa và trong thực tế có thể bỏqua được
- Như vậy nếu bỏ qua các giá trị khâu khép kín có xác xuất bé thì có thể nóirằng, với kích thước và dung sai cho trước của các khâu thành phần thì thực tếkhâu khép kín có giá trị max < giá trị Amax theo công thức (5) và giá trị cựctiểu > giá trị Amin theo công thức (6) Khi đó với giá trị nhất định nào đó củakhâu khép kín thì các khâu thành phần cũng có thể chế tạo với các dung sai TAi
> giá trị tính toán theo phương pháp trên
Trang 2010/9/2016 39
Biết dung sai, sai lệch giới hạn của các khâu thành phần Tìm dung sai, sai lệch giới hạn khâukhép kín
Nếu gọi:ilà sai lệch bình phương trung bình của khâu Ai.
là sai lệch bình phương trung bình của khâu A
Áp dụng lý thuyết xác suất ta có:
(14)
Ở chương trước ta đã biết rằng, nếu kích thước tuân theo quy luật phân bố chuẩn trung tâmphân bố trùng với trung tâm dung sai và khoảng phân bố bằng với khoảng dung sai thì 6 = T
n m i i m
i
i i
1
2 2 2
1
2 1
2 2
2
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC b Phương pháp đổi lẫn khônghoàn toàn
Tuy nhiên trong trường hợp tổng quát, điều ấy hầu như không xẩy ra Do đó ta đưa
vào hệ số K gọi là hệ số phân bố của đại lượng ngẫu nhiên Hệ số K phụ thuộc vào
dạng đường cong phân bố mật độ xác suất và vị trí của nó so với trung tâm dung sai
Khi đó: 6 = K T K T
6
Thay vào công thức (14) ta được:
(15)
- Trong công thức này K, Kilà hệ số phân bố của khâu Avà các khâu thành phần Ai
2 2 1
2 2 2 2
16
1
I I
n m
i
i K TA T
2
2 1
2 2
2
I I
n m i
i K TA T
Trang 2110/9/2016 41
- Trên hình vẽ: Gốc O là vị trí kíchthước danh nghĩa của khâu Ai
ilà trung tâm dung sai của Ai
- Do sai số hệ thống nên trung tâm phân bố không trùng với trung tâm dung
sai Quan hệ giữa Mivàicó thể viết:
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC b Phương pháp đổi lẫn khônghoàn toàn
Trong đóilà hệ số vị trí của đường phân bố tính đến việc không trùng nhau của
trung tâm phân bố và trung tâm dung sai
Đối với khâu khép kín:
Tương tự đối với các khâu thành phần:
Trang 2210/9/2016 43
Theo lý thuyết xác suất ta có
Do đó:
(18)
1 1
m n i i
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC b Phương pháp đổi lẫn khônghoàn toàn
Bài toán thuận đã giải xong bằng các công thức: (15), (19), (20) các hệ sối, Ki, hoàn toànphụ thuộc vào điều kiện gia công nên cần phải dựa vào thống kê trong sản xuất mới xác địnhđược
Phương pháp xác suất:
Trang 2310/9/2016 45
Phương pháp xác suất
Nói chung, với mức chính xác vừa phải có thể lấy Ki= 1,2
i= 0,15 đối với các bề mặt bị bao
i= - 0,15 đối với các bề mặt bao
Riêng và K phải dùng xác suất để tính Nó phụ thuộc vào dạng vị tríđường cong phân bố với mức độ chính xác đủ dùng có thể lấy K= 1;= 0
Bài toán thuận:
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC b Phương pháp đổi lẫn khônghoàn toàn
Phương pháp xác suất
12 , 0 4
21 , 0 3
12 , 0 2
29 , 0 47 , 0 1
4 24 4 16
75 , 0 05 , 0
mm A
0
16 , 0
2 , 0
14 , 0
1 , 0
4 3 2 1
17 , 1
15 , 1
2 , 1
4 3 2 1
VÍ DỤ 4
Bài toán thuận:
Trang 2410/9/2016 47
A2,A1,,A4 là khâu thành phần giảm A3 là khâu thành phần tăng Kích thướcdanh nghiã của khâu khép kín bằng không Dung sai và sai lệch trung bình củacác khân thành phần:
T1= 0,18 mm Em1 = -0,38 mm
T2 =T4 = 0,12 mm Em2= Em4 =0,12mm
T3 =0,21 mm Em3 = -0,105 mm
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC b Phương pháp đổi lẫn khônghoàn toàn
383 , 0 12 , 0 2 , 1 21 , 0 17 , 1 12 , 0 15 , 1 18 , 0 2 ,
383,0443,02
634,02
383,0443,02
EI
T E
ES
m m
443,0
02
12,016,006,02
12,014,006,02
18,01,038,0
2
21,02,0105,0
0
TA
Trang 25i i
i tb
K
K T TA
TA
1
2 2
Bài toán nghịch:
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC b Phương pháp đổi lẫn khônghoàn toàn
Phương pháp xác suất
Coi các khâu thành phần có cùng cấp chính xác:
Ta có: Ti= atb.i
D D
i 0 , 45 3 0 , 001 Theo công thức (18)
(21)
2 2 2 1
2 2
2 1
2 2
2
i tb i
n m i i
i
n m
K
T
2 2 2 1
.
i i i
n m i
tb
i K
K T a
Trang 2610/9/2016 51
Phương pháp xác suất
- Sau khi tính được atbta đem so sánh và chọn abảng gần với atbnhất và xác định
cấp chính xác chung cho từng khâu Sau đó dùng bảng dung sai và lắp ghép trụ
trơn để tra dung sai cho (n-1) khâu và để lại một khâu tính bù trừ sai số
1
1
2 2 2 2
2
.
.
bù bù
n m
i i i bù
K
T K T
K T
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC b Phương pháp đổi lẫn khônghoàn toàn
2
1
bu bu
n m i
i i mi i m
bu
TA
TA E
1
bu bu
n m i
i i mi i m
mbu
TA
TA E
Bài toán nghịch:
Trang 27CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC b Phương pháp đổi lẫn khônghoàn toàn
75 , 0
1
A
mm A
mm A
A
mm A
mm A
140 5 50 101
4
5 3 2 1
Xác định sai lệch giới hạn và dung sai của các khâu thành phần
VÍ DỤ 5
Trang 2810/9/2016 55
Xác định hệ số theo kinh nghiệm
3 , 0 0 0 0 0
4 5 3 2 1
4 , 1 1
4
5 3 2 1
148
52,23,173,04,1256,12,117,24,1
7501
2 2
2 2
2 2 2 2
25 , 0 2
35 , 0 1
5
501250
10112101
H A
H A
06,0
125,0
175,0
5 3 2 1
E E E E
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC b Phương pháp đổi lẫn khônghoàn toàn
Khâu để laị tính là A4=140 mm là khâu giảm
322
3,1
1204
,122502
,13504
,17504
2
2 2
2 2
2 2 2 4
0 06 , 0 2 0 125 , 0 0 175 , 0
0,1570
,
0
0 06 , 0 2 0 125 , 0 0 175 , 0
Trang 2910/9/2016 57
Phương pháp xác suất
Ứng dụng của phương pháp tính theo xác suất:
- Vì phương pháp này có khả năng tăng dung sai các khâu thành phần mà vẫn
đảm bảo yêu cầu khâu khép kín, do đó tạo điều kiện chế tạo dễ dàng
- Số phế phẩm có thể có nhưng nhỏ Phương pháp này gần với thực tế hơn nên
hay dùng
- Ở phương pháp này các hệ sối, Kiphải được thống kê trên cơ sở khảo sát một
số lớn kích thước của nhiều chi tiết trong loạt gia công Vì vậy phương pháp này
chỉ dùng trong sản xuất loạt lớn và hàng khối
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC b Phương pháp đổi lẫn khônghoàn toàn
Phương pháp sửa chữa khi lắp
+) Khi lắp máy đòi hỏi công nhân có bậc cao vì công việc sửa lắp khó
+) Gây khó khăn cho quá trình lắp máy vì phải cạo sửa
+) Ngoài ra khó định mức thời gian cho công việc này vì có lúc phải cạo sửa nhiều, có lúc ít
- Với phương pháp này, về nguyên tắc nó có thể đạt độ chính xác của khâu khép kín caobao nhiêu tùy ý Tuy nhiên nó cũng tồn tại một số nhược điểm sau:
- Tuy nhiên, phương pháp này cho hiệu quả kinh tế tốt Bởi vì những khó khăn gây ra trongquá trình lắp ráp vẫn ít hơn những yếu tố tích cực mà phương pháp đem lại trong quá trình giacông các chi tiết khác
Trang 3010/9/2016 59
Phương pháp sửa chữa khi lắp
Sử dụng khi dung sai khâu khép kín yêu quá khắt khe hoặc số khân thành phần quá nhiều
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC b Phương pháp đổi lẫn khônghoàn toàn
Phương pháp sửa chữa khi lắp
- Trong thực tế, khi sử dụng lắp ghép hình trụ trơn, có trường hợp do đặc tính yêu cầu củamối ghép quá cao, đòi hỏi độ chính xác các khâu thành phần quá cao, gây khó khăn choviệc chế tạo Trong những trường hợp đó để nhận được lắp ghép có đặc tính yêu cầu cao màkhông phải sử dụng những khoảng dung sai tiêu chuẩn đặc biệt, đồng thời để đảm bảo tínhkinh tế chế tạo chi tiết, người ta sử dụng kiểu lắp này
- Bản chất là dung sai của các khâu thành phần do người thiết kế quy định dựa vào điều kiệngia công cụ thể, sao cho với dung sai đó người ta có thể chế tạo hợp lý Lúc đã mở rộngdung sai của các khâu thành phần như vậy cho dễ chế tạo thì yêu cầu khép kín sẽ không đápứng được Muốn cho khâu khép kín nằm trong miền dung sai yêu cầu của nó thì phải tiếnhành sửa chữa một khâu nào đó trong chuỗi gọi là khâu bồi thường
Trang 3110/9/2016 61
Phương pháp điều chỉnh khi lắp
- Nếu khâu bồi thường là khân mà khi cạo sửa làm giảm kích thước của nó thìchỉ cần xác định giới hạn dưới
- Còn khi cạo sửa làm tăng kích thước của nó thì chỉ cần xác định giới hạn trên
Ví dụ mối lắp then có chiều rậng là 12 mmyêu cầu khe hở trong mối ghép là S=0+0,020
mm Nếu giải theo phương pháp đổi lẫnchức năng hoàn toàn ta có: A1=12+0,010 mm
và A2=12-0,01 mm như vậy rất khó chế tạothen và rãnh then vì dung sai khá nhỏ
VI DỤ 6
CHƯƠNG 4: CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ
4.2 GIẢI CHUỖI KÍCH THƯỚC b Phương pháp đổi lẫn khônghoàn toàn
Phương pháp sửa chữa khi lắp
Ta dùng phương pháp cạo sửa giả sử chọn A2 ;làmkhâu bối thường và để đễ chế tạo ta quyết địnhdung sai của chúng khá lớn để dễ chế tạo:
TA1=TA2=0,1mm
Bố trí dung sai cho A1 về phía dương so với kíchthước danh nghĩa : A1=12+0,100 Phải xác định vị trícủa A2 Khâu này khi cạo sửa làm giảm kích thướccủa nó và là khâu giảm nên chỉ cần quan tâm đến
EI của nó