1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế dây chuyền sản xuất nước uống tinh khiết

141 1,5K 7
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế dây chuyền sản xuất nước uống tinh khiết
Trường học University of Technology and Education
Chuyên ngành Water Treatment Technology
Thể loại Graduation project
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu các máy móc thiết bị trong dây truyền sản xuất nước uống đóng chai từ khâu cấp chai, rửa chai, chiết nước tới khi thành sản phẩm hoàn thiện.. Điều này đặt các nhà máy sản xuất

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ TỰ ĐỘNG VÀ ROBOT NGHÀNH CƠ TIN KỸ THUẬT

O50 K BOBD

LUAN AN TOT NGHIEP

Dé tai:

THIET KE DAY CHUYEN SAN

XUAT NUGC UONG TINH KHIET

: Th.S Phùng Chân Thành

: Nguyễn Minh Châu

: Huỳnh Thị Nhã Ca

: 10106014 : 10106013

:O1DCT1 :01DCT2

SỦ 11C 258 „

Trang 2

BO GIAO DUC VA BAO TAO CONG HOA XA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ Độc lập — Tự do - Hạnh phúc

Khoa Cơ Khí Tự Động — Robot

SR a ek tt

NHIEM VU BO AN TOT NGHIEP

Họ và Tên : Nguyễn Minh Châu MSSV : 10106014

Huỳnh Thị Nhã Ca : 10106013 Nghành : Cd_ Tin kỹ thuật

1- Đầu để đổ án:

Thiết Kế Dây Chuyển Sản Xuất Nước Uống Tinh Khiết

2- Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban dần) :

1) Tổng quan về sản phẩm nước uống tinh khiết đóng chai

2) Thiết kế máy rửa chai

3) Thiết kế máy chiết rot

4} Thiết kế máy vặn nắp chai

5} Thiết kế máy đán nhãn

6) Thiết kế hệ thống điều khiển toàn máy

3- Ngày giao nhiệm vụ đổ án: 26 — 9 - 2005

4- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 31 — 12- 2005

5- Họ tên người hướng dẫn : Phần hướng dẫn

2 ẨN hệ

2

(kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên)

““” ự vvWÂ co Xem fant eS

—.! Lc k- Pe, | we Hư vườn

BAS 2 Shar, hank

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

2- Đề tài:

Thiết Kế Dây Chuyên Sản Xuất Nước Uống Tỉnh Khiết

3- Tổng quan về bản thuyết minh;

Số trang 234 Số chương <

4- Tổng quát về bản vẽ:

- Tổng số bản vẽ: /Z.<;,BảnA0 „-,Bản AI, .,Bắn A2 ,Khổ khác

- Số bản vẽ tay: ,Số bản vẽ máy

5-N6i dụng vị và những ưu điểm chính của Đề Án Tốt Nghiệp: | ;

Aine “Fite Ke Nana en cela be y ede

6- -Nhữư& thiếu sot t chính —_ An Tốt Nghiệp :

7-Để nghị: ĐượcbảovệM Bổ xung thêm để bảo vệ[ không được bảo vệ F]

Giáo Viên Hướng Dẫn

(ký và ghí rõ họ tên)

[eee _

ít 9x 6662 ChereB.

Trang 4

LOI CAM GON

Trong suốt thời gian học (2001- 2005) tại Trường Đại Học Kỹ Thuật

Công Nghệ TP.HCM, với sự giúp đỡ của qui thầy cô và giáo viên hướng dẫn về

mọi mặt từ nhiều phía và nhất là trong thời gian thực hiện để tài, nên để tài đã được hoàn thành đúng thời gian qui định Em xin chân thành gửi lời cảm ơn

trong khi thực hiện luận văn

Đồng thời xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã giúp đỡ và động viên

trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp

TP.HCM _ Tháng 12 năm 2005

Sinh Viên Thực Hiện Nguyễn Minh Châu

Huỳnh Thị Nhã Ca

Trang 5

TOM TAT NOI DUNG DE TAI

Ngày nay nhu cầu về nước sạch trong sinh hoạt và sử dụng ngày một cao do

tình trạng ô nhiễm nguồn nước Mặt khác đời sống con người ngày một nâng cao nên

nhu cầu về nước uống sạch đóng chai ngày càng cao hơn Các sản phẩm nước uống

tinh khiết, nước suối đã dần chở nên quen thuộc với mọi người trong sử dụng hàng

ngày với nhiều mục đích khác nhau như trong khi đi lại, trong khi di dã ngoại, trong gia đình đầy đủ các sẩn phẩm, đa dạng về mẫu mã và kích thước bao bì phù hợp Tuy nhiên các sản phẩm hiện nay sẽ không đủ để đáp ứng nhu cầu còn cao hơn nữa trong những năm sắp tới nên việc mở rộng quy mô và xây dựng các nhà máy mới là cẩn thiết nên cần có người hiểu biết nó để nâng cấp sửa chữa và thiết kế những máy mới

rẻ hơn hiêu quả cao hơn Trước nhu cầu đó chúng em đã chọn để tài “ THIẾT KẾ

DAY CHUYEN SAN XUẤT NƯỚC TINH KHIẾT” để làm luận văn tốt nghiệp

Nhiệm vụ chính của để tài là:

- _ Tìm hiểu tình hình sản xuất nước tỉnh khiết của các nhà máy Các công nghệ và phương pháp xử lý nước trong việc tạo ra nước tinh khiết sử dụng cho việc ăn

uống sinh hoạt Tìm hiểu các máy móc thiết bị trong dây truyền sản xuất nước

uống đóng chai từ khâu cấp chai, rửa chai, chiết nước tới khi thành sản phẩm hoàn thiện

-_ Tìm hiểu các phương pháp rửa bao bì sản phẩm, các dạng máy được sử dụng hiện nay Phân tích lựa chọn phương án, thiết lập sơ đồ động và tính toán thiết

kế máy rửa chai theo phương án lựa chọn

-_ Tìm hiểu các phương pháp chiết nước hiện tại Phân tích cấu tạo nguyên tắc

hoạt động các phương pháp đó, lựa chọn phương án tối ưu Thiết lập sơ đỗ động

và tính toán thiết kế máy chiết nước

-_ Tìm hiểu các phương án đóng nắp bao bì sắn phẩm lỏng Lựa chọn phương án

tối ưu, thiết lập sơ đổ động và tính toán thiết kế máy vặn nắp

-_ Tìm hiểu các phương pháp dán nhãn sản phẩm Phân tích lựa chọn phương án

Thiết lập sơ đổ động tính toán máy dán nhãn theo phương áp lựa chọn

- _ Viết chương chương trình điểu khiển toàn bộ hệ thống

Trang 6

MUC LUC

PHAN I :TONG QUAN

CHUGNGI: TONG QUAN VE NHU CAU NƯỚC UỐNG

CHƯƠNG II: LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC

CHƯƠNG II: NƯỚC NGẦM

1) KHÁI NIỆM :

IL) THANH PHAN CUA NUGC NGAM

CHƯƠNG 1V: XỬ LÝ NƯỚC -

D TIÊU CHUẨN NƯỚC CẤP CHO ĂN UỐNG VÀ SINH HOẠT

II) CÁC QUÁ TRÌNH SỬ LÝ NƯỚC

Ll) MOT SO SG DO DAY TRUYỀN XỬ LÝ NƯỚC THUONG GAP

IV) QUY TRINH CONG NGHE SAN XUAT NUGC TINH KHIET

CHUGNG V: SO LUGC CAC LOAI NGUYEN LIEU DUNG LAM BAO BI

1) GIGI THIEU VA TINH DEO VA POLYME CHO CHAT DEO

ID CÁC LOẠI CHẤT DẺO HIỆN CÓ VÀ CÔNG DUNG

1ID PHẦN LOẠI NHỰA THEO CÔNG DỤNG

IV) TÍNH CƠ HỌC VÀ VẬT LÝ CỦA NHỰA

CHUGNG VI: BO PHAN CAP CHAI VA RUA CHAL

ID BỘ PHẬN CẤP CHAI

ID MÁY RỬA CHAI

II THIET B] KIEM TRA CHAI RONG

CHUONG VIL: MAY CHIET ĐỊNH LUGNG DONG NAP

ID MAY CHIET VA DONG NAP

Il DEN KIEM TRA CHAI VA MAY IN MA SO

CHUONG VIII: MAY DAN NHAN

PHAN II: THIET KE MAY RUA CHAI

CHƯƠNG I: CAC LOAI MAY RUA CHAI

I) MUC DICH VA PHAM VI UNG DUNG

ID KHÁI NIỆM VÀ TÁC DỤNG CỦA MÔI TRƯỜNG RỬA

II) PHẦN LOẠI MÁY RỬA CHAI -i-5-cccccccec

CHƯƠNG TI:CÁC LOẠI MÁY ĐIẾN HÌNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

D MÁY CHAI LOẠI XÍCH

ID) MÁY RỬA CHAI LOẠI THÙNG QUAY

IID MÁY RỬA LOẠI MÂM QUAY

IV) MAY RUA LOAI TAY KEP

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY RỬA CHAL

1) CÁC THÔNG SỐ VÀ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ

Trang 7

Il) TINH TOAN KHOI LUONG CAC CHI TIET accesses 42

TV) TINH BANH RANG

V) TÍNH TOÁN TRỤC

VD CHỌN 6 LAN

VI TÍNH TOÁN LÒ XO

PHAN III: THIET KE MAY CHIẾT

CHƯƠNG I: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỂ PHAN LUGNG SAN PHAM LONG

D MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG

ID MỘT SỐ CƠ CẤU RÓT CỦA MÁY PHẦN LƯỢNG

ID PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ SƠ ĐỒ ĐỘNG

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN MÁY CHIẾT, -S022 tr eeerrrree .69

I) THOT GIAN CHẢY CỦA CHẤT LỎNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 69

ID TINH KHOI LƯỢNG CỦA CÁC CHI TIẾT

II) TÍNH TOÁN LÒ XO

IV) NGUYEN TẮC HOẠT BONG VA CAC THONG SO CUA BOM 74

VD SG DO DIRU KHIEN o.ccccccccscsscssssssessesssessessssssncesssuenesessesiuesasenseeeee

PHAN IV: THIET KE MAY VAN NAP

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN cc-ccccec 81

D KHÁI QUÁT

ID PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG AN

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN DONG HOC VA ĐỘNG LỰC HỌC

D TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC

ID TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC

PHAN V: THIET KE MAY DAN NHAN

CHƯƠNG I: KHAI QUAT

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

CHƯƠNG III: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

.120

-120 +123

PHAN VI: CHUONG TRINH DIEU KHIEN

ID SƠ ĐỒ VA NGUYEN TAC HOAT DONG

ID CHƯƠNG TRÌNH

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

Trang 9

GVHD: Th.S PHÙNG CHÂN THÀNH LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG I TONG QUAN VE NHU CAU NƯỚC UỐNG :

Nước có một vai trò rất quan trọng trong đời sống của các sinh vật, do đó nước

không thể thiếu được trong các cơ thể sống, thường khối lượng cơ thể sinh vật có thể

chứa từ 60% đến 90% nước

Trên thế giới nước được cung ứng rộng rãi trong tất cả các dạng (hơi, lỏng,

rắn) Nếu được phân phối một cách công bằng thì mỗi người trên trái đất chúng ta sẽ

được đây đủ 292.000 tỷ Ht Tuy nhiên chỉ có khoảng 0,003% nước cung trên thế giới

là nước ngọt cho sử dụng của con người

Mặc dù nước khan hiếm, nhưng hạn hán và lũ lụt thì ngiêm trọng trong một số

vùng Nước uống bi 6 nhiễm là một sự cố rủi ro chung cho nhân loại trên thế giới

Vào những năm 1980, tổ chức y tế thế giới (WHO) đã đánh giá rằng trong những

quốc gia đang phát triển thì 70% dân sống trong những vùng nông thôn và 25% số

người ớ thành thị không đủ nước uống an toàn Tổ chức y tế thế giới đánh giá rằng 25 triệu dân chết hàng năm từ dịch tả, thương hàn và những bệnh lây lan bằng nước uống

mà ta có thể ngăn chặn được (trung bình 65.000 người /l ngày)

Việt Nam có mạng lưới sông khá dày và phân bố đều trên đất nước với hơn 10

km dọc biển, trung bình 20 km có một cửa sông với mật độ 0,5-2 km/1km2 Ngoài

nguồn nước mặt, Việt Nam còn có nguễn nước ngầm phong phú có thể phục vụ cho

sinh hoạt, nông nghiệp, và nguồn nước khoáng như: Kim Bôi, Hà Sơn Bình, Vĩnh Hảo, Lanbiang, Bình Châu Vậy so với thế giới, Việt Nam có nguồn nước dồi dào, tính bình quân có 17.000m3/1 người /I năm

Ngày nay do việc phát triển công nghiệp một cách ô ạt nhưng vấn để xử lý rác

thải và nước thải công nghiệp vẫn chưa được quan tâm một cách đúng mức Vì vậy

môi trường mà cụ thể là nguồn nước trên thế giới nói chung và trên nước ta nói riêng

biện đang bị ô nhiễm trẩm trọng Ở Việt Nam tình trạng ô nhiễm ở một số nơi đã đến

mức báo động

THÍ DỤ:

Khu công nghiệp Thái Nguyên, nước sông nổi váng đen hàng chục km.Khu

công nghiệp Việt Trì thải ra sông Hồng: hoá chất, chất thải giấy, thuốc trừ sâu

Khu công nghiệp Biên Hoà thải vào sông Đồng Nai lượng chất thải lớn của các nhà máy

Từ các số liệu trên (sách “con người và môi trường “-Nguyễn Thị Ngọc Ẩn

trường ĐH khoa học tự nhiên) ta có thể nhận thấy nước uống đã và đang là một nhu

cầu cấp thiết Do đó công nghiệp sản xuất nước tỉnh khiết, nước khoáng có một tiểm năng phát triển to lớn Điều này đặt các nhà máy sản xuất nước uống trướcvấn đề là: làm sao để vừa nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời vừa nâng cao năng suất của dây chuyển sản xuất để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị trường

SVTH: NGUYEN MINH CHAU & HUỲNH THI NHA CA

Trang 10

GVHD: Th,S PHUNG CHAN THANH LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG II: LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC

CÁC LOẠI NGUỒN NƯỚC -

Để cung cấp nước sạch, chứng ta có thể khai thác các nguồn nước thiên

nhiên(thường gọi là nước thô) từ nước mặt, nước ngầm, nước biển,

Theo tính chất có thể phân ra: nước ngọt, nước mặn, nước lợ, nước chua phèn, nước khoáng và nước mưa

1.Nước Mặt:

Bao gồm các nguồn nước trong trong ao đầm, hổ, sông, xuối Do kết hợp từ

các dòng chảy trên bể mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên đặc trưng của nước là:

-_ Chứa khí hoà tan đặc biệt là oxy

- Chita nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp chứa nước trong các ao đầm do

xảy ra quá trình lắng cặn nên nồng độ chất lơ lửng tương đối thấp và chủ yuế

dang keo

- _ Có hàm lượng chất hữu cơ cao

-_ Có sự hiện diện của nhiều loại tảo

- Chita nhiéu vi sinh vat

2, Nước Neam:

Được khai thác từ các tầng chứa nước dưới nước, chất lượng nước phụ thuộc

vào thành phần khoáng hoá và cấu trúc địa tầng mà nước thấm qua Do vậy nước

chảy qua nước chứa cất và granit thường có tính axitvà chứa ít chất khoáng Khi nước

ngầm chảy qua địa tầng chứa đá vôi thì nước thường có độ cứng và độ kiểm

hydrocabonat khá cao Ngoài ra đặc trưng chung của nước ngầm là:

-_ Độ đục thấp

-_ Nhiệt độ và thành phân tương đối ổn định

-_ Không có oxi nhưng chứa nhiễu khí như : CO, H;S

-_ Chữa nhiều khoáng chất hoà tan chủ yếu là sắt, mangan, canxi, flo

-_ Không có hiện diện của vi sinh vậi

3 Nước Biển:

Thường có độ mặn rất cao( độ mặn của thái bình dương là 32-35g/1 ) Hàm lượng

muối trong nước biển thay đổi tuỳ theo vị trí địa lí như: cửa sông, gần hay xa bờ, ngoài

ra trong nước biển có rất nhiều chất lơ lửng, càng gần bờ nổng độ càng tăng chủ yếu

là các phiêu vi sinh động thực vật

Ở cửa sông và các vùng ven biển, nơi gặp nhau của các dòng nước ngọt chẩy ra

từ sông, các đồng thấm từ đất liễển chảy ra hoà trộn với nước biển Do ành hưởng của

thủy triều, mực nước tại chỗ gặp nhau lúc ở mức cao, lúc ở mức thấp và do sự hoà trộn giữa nước ngọt và nước biến làm cho độ muối và hàm lượng huyền phù trong

nước ở khu vực này luôn thay đổi và có trị số cao hơn tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt và thấp hơn so với nước biển gọi là nứơc lợ

3

—————==—ễễỄễỄễễỄễỄỄỄễễ

SVTH: NGUYEN MINH CHAU & HUYNH THI NHA CA

Trang 11

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

Š Nước Khoáng :

Khai thác từ tầng sâu đưới đất hay từ các suối so phun trào từ lòng đất ra, nước

có chứa một vài nguyên tố ð nồng độ cao hơn nồng độ cho phép đối với nước uống và

đặc biệt có tác dụng chữa bệnh Nước khoáng sau khi qua khâu xử lý thông thường như làm trong, loại bỏ hoặc nạp lại khí CO; nguyên chất được đóng vào chai để cấp cho người dùng

6 Nước Chua Phèn :

Những nơi gần biển, ví dụ như ĐBSCL ở nứợc ta thường có nước chua phèn,

loại đất này giàu nguyên tế lưu huỳnh ở dạng sunfua hoặc sunfat và một vài nguyên

tố kim loại như nhôm sắt trước đây ở những vùng này bị ngâp nước và có nhiều loại

thực vật và động vật tầng đáy phát triển Do qúa trình bôi tụ, thẩm thực vật và lớp

sinh vật đáy bị vùi lấp và bị phân hủy yếm khí, tạo ra các axit mùn hữu cơ làm cho

nước có vị chua đồng thời có chúa nhiều nguyên tố kim loại có hàm lượng cao như AI,

Fe, iơn sunfat

7 Nước Mưa :

Có thế xem như nước cất tự nhiên nhưng không hoàn toàn tỉnh khiết bởi vì

nước mưa có thể bị ô nhiễm bởi khí, bụi và vi khuẩn có trong không khí Khi rơi

xuống, nứơc mưa tiếp tục bị ô nhiễm do tiếp xúc với các vật thể khác nhau Hợi nước

gặp không khí chứa nhiều oxit nitơ hay oxit lưu huỳnh sẽ tạo nên các trận mưa axít,

Hệ thống thu gom nước mưa dùng cho mục đích sinh hoạt gồm hệ thống mái, máng thu gom dẫn về bể chứa nước mưa có thể dự trữ trong các bể có mái che để dùng

quanh năm

Nhận Xét:

Trong các loại nước trên thì nước ngầm ngắm là lựa chọn hiệu quả và kinh tế

nhất ở nước la bởi vì nguồn nước ngầm có ở khắp mọi nơi dưới lòng đất, hạn chế tinh trạng ôi nhiễm do nhiễm mặn giảm chi phí xử lí nước, Đây cũng là nguồn nước chính

của nhân dân ta được lấy nên sử dụng bằng cách đào giếng, khoan giếng để lấy nước

sinh hoạt hằng ngày Theo ước tính của viện Nghiên Cứu và Kế Hoạch Nguỗn Nước

(institute for water Resource Research and planning) cia các cơ quan quốc tế như

ngân hàng thế giới (WB), chương trình phát triển liên hiệp quốc năm 1996 thi khả

năng hiện có của nguồn nước ngầm ở việt nam là 48 tỷ mẺ/năm (hay 131,5 triệu

mỶ/ngày) tuy nhiên mước sử dụng hiện tại là 1 tỷ m”/năm trên cã nước nên khả năng khai thác và sử dụng vẫn còn lớn Để sử dụng để sản xuất

SVTH: NGUYEN MINH CHAU & HUỲNH THỊ NHÃ CA

Trang 12

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

một chu kì khép kín: nước ở các sông suối ao hồ, biển bốc hơi ngưng tụ thành mây và

mưa xuống mặt đất ngấm xuống mặt đất một phần tạo nên thành nước ngầm Phần

còn lại thì bay hơi và chứa trong các hỗ ao sông xuối và đổ ra biển

1) THANH PHAN CUA NƯỚC NGẦM:

-_ Sau khi mưa xuống thấm vào các lớp đất đá, và các tầng địa chất, nên giữa chúng

có sự tương tác và hòa tan rất nhiều khóang chất, kim loại

-_ Quá trình trao đổi ion, thủy phân, quá trình tương tác giữa các ion OH và OH” với

bể mặt các hạt đất đá và phản ứng giàu các lon tin tỉnh thể nằm trong mạng lưới

tỉnh thể Silicat với các lon H”, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên thành

phần hóa học của của nuớc ngâm Các lon thường gặp trong nước ngâm là: CL,

CO”,HCO;, HPO?„, HSO/ các Anion này kết hợp với cation tạo thành những

hợp chất có độ hòa tan khác nhau Khả nãng hòa tan tốt nhất là hợp chất với Clo,

đa số các hợp chất Sunfat( trừ CaSO,, BaSƠ,, SrSOu,)

-_ Các hợp chất có độ hòa tan thấp nhất là Sunfit, cácbonat, Hyđroxit kim loại Ham lượng các Ion ở trên phụ thuộc vào độ PH và độ CO; hòa tan trong nước ngầm

Nước ngầm chia làm nhiều loại phụ thuộc vào độ PH của môi trường :

© Môi trường Axit (PH< 2) : dạng này ít gặp, thường chúa Axít mạnh như H;SO;¿ phát sinh từ quá trình Oxi hóa khử

©_ Môi trường thủy phân l{pH 2- 5): đây là môi trường thủy phân Axít thành

phần chính gồm muối thủy phân lưỡng tính mang gốc anion dẫn xuất từ các

axit mạnh, ví dụ như:FeSO¿, Al(SO,)3

©o Môi trường đệm (pH 5-8): đây là vùng pH đệm phổ biến nhiều nơi có

khuynh hướng chưa là Sunfat hóa Nước ngầm ở Tp.HCM chủ yếu là loại

này

o_ Môi trường thủy phân kiểm :môi trường này tạo thành chủ yếu với sự hiện điện của nhóm khóang kiểm và kiểm thổ nhóm IA và HA điện thế oxy hóa

khử (Eh) của nước ngẩm dao động từ 0.6 tới 1.2V theo điện thế oxi hóa khử

nước ngầm có các loại như sau:

"- Môi trường oxi hóa Eh>0,L - 0,5 trong nước tổn lại oxy tự đo Do đó chỉ

có ion kim loại giá tri cao (Fe**, Cu*,Pb” )

= MGi truGng trung gian Oxi hóa khử Eh=0 - 0.1V

= M6i truởng khử Eh<0

-_ Trong nước ngầm tổn tại Sunfua và các kim loại hóa trị thấp (Fe?*, Mg””, ), các

liên kết kim loại với các chất hữu cơ chiếm một vị trí quan trong trong liên kết phức và đa số các phức chất trong nuớc ngầm là loại đơn hạt nhân Trong việc

5

SVTH: NGUYỄN MINH CHÂU & HUỲNH THỊ NHÃ CA

Trang 13

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUAN AN TOT NGHIEP

tạo thành các liên kết kim loại hữu cơ và các Axít Fulvo và Humic dong vai trò

đặc biệt., độ bên vững của các liên kết được tạo nên từ sự bền vững của các thành

phân hữu cơ Một trong những đặc điểm của nước ngầm ở nhiễu vùng là nhiễm

sắt Sắt được tạo thành trong nước ngầm trong quá trình hòa tan các loại quặng sắt

như ; Fez0; , Fcsoa Fe(OH);,

- Ở Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng chất lượng nước nói riêng chất lượng

nước ngầm thay đổi theo từng vùng và theo từng địa tầng nhưng hàm lượng sắt cao

là đặc tính cho hầu hết các loại nước ngầm Tại thành phố Hồ chí minh hàm lượng sắt dao đồng 8,44 mg/l, pH rất thấp 4, 6 — 6, lượng CO; tự do có nơi lên đến 330mgii, do vậy dạng bicarbonnate sắt(II) Fe(HCO); là thành phần của sắt chứa

trong nước ngẫm

-_ Ngoài ra trong nước ngẫm chita cdc SO? , Cl”, một vài nơi nước ngầm bị nhiễm

mặn nặng, hàm lượng muối lên đến 6000-8000mg/1, hàm lượng mangan chứa trong

nước ngầm thường nhỏ hơn 0,5-1,6 mgíl tính chất nước ngẫm thay đổi theo

thờigian trong ngày, theo mùa đôi khi theo cá công suất khai thác

Nhìn chung chất lượng nước ngâm về độ màu, độ đục, vỉ sinh tối thiểu đủ tiêu

chuẩn dùng cho sinh hoạt Tuy nhiên những vùng nước ngập bị nhiễm mặn việc xử lý mặn hiện nay giá thành còn cao chưa khả thi cho việc cấp nước Do vấn để chủ yếu là

phải khử sắt đạt đến hàm lượng cho phép tiêu chuẩn

SVTH: NGUYEN MINH CHAU & HUYNH THI NHA CA

Trang 14

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUAN AN TOT NGHIEP

=——-——ễễễ—ễễễễ

CHƯƠNG IV: XỬ LÍ NƯỚC

1) TEU CHUAN CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤP CHO ĂN UỐNG VÀ SINH HOẠT

Nước cấp cho sinh hoạt và ăn uống phải không màu không mùi vị không chứa

các chất độc hại các vi trùng và tác nhân gây bệnh Hàm lượng các chất hoà tan

không được vượt qúa tiêu chuẩn cho nhép Theo tiêu chuẩn chất lượng nứơc cấp cho

sinh hoạt phải có các chỉ tiêu chất lượng về lý hoá như trong bắng(bảng 1.13 cấp nước

trang 37 [1] ):

Bắng 2.1 Tiêu Chuẩn Vệ Sinh Đối Với Chất Lượng Nước Cấp Cho An Uống

a

STT Yếu tố (đơn vị) Đơn vị | Đối với đô thị in Than

2 Độ màu, thang màu, cobalt Độ <10 <10

3 Mii vi(day kin sau khi dun 50 - 60°C Điểm 0 0

Trang 15

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THÀNH LUAN AN TOT NGHIEP

Trang 16

Nguồn nước ws chứa ở chứ Song chấn và| „ Bể lắng cát Lo) XL bằng L.| Lam thoáng Ấn và lý

và lấng sở bộ lưới chấn boá chất

Quá trình lọc «Quá trình lắng|ạ | QTrình keo tụ & Bhady 80 A Clo hod

PỨng tạo bông cặn hoá chất

Chức năng của hồ chứa và lắng sơ bộ nước thô là: tạo điều kiên cho quá trình lâm

sạch như: lắng bớt các cặn lơ lửng, giảm lượng vi trùng do tác động của các điểu kiện

môi trường, thực hiện các phản ứng oxi hoá do tác dụng của oxi hoà tan trong nước và

làm nhiệm vụ điều hoà lưu lượng dòng chảy nguỗn vào và nguồn tiêu thụ do trạm

bơm cấp cho nhà may

1I.2) Song Chắn Và Lưới Chắn:

Song chắn và lưới chấn đặt ở cửa dẫn nước vào công trình thu làm nhiệm vụ loại

trừ vật nổi vật trôi lơ lửng để bảo vệ các thiết bị và nâng cao khả năng làm sạch của các công trình xử lý

1I3) Bể Lắng Cát:

Ở các nguồn nước mặt có độ dục lớn hơn hoặc bằng 250mg sau lưới các hạt cặn lơ lửng, vô cơ có kích thước nhỏ, tỷ trọng lớn hơn nước có khả lắng nhanh được giữ lại ở

bể cái

Nhiệm vụ của bể lắng cát là tạo điều kiện tốt để lắng các hạt có kích thước nhỏ

hơn hoặc băng 0.2mm và tỷ trọng lớn hơn 2,6 để laọi trừ bào mòn các cơ cấu cơ khí

và giảm lượng cặn lắng tụ lại trong bể toạ bông và bể lắng

1L4) Xử Lý Nước Tại Nguồn Rằng Hoá Chất:

Xử lý nước bằng hoá chất để hạn chế sự phát triển của rong rêu, tảo vì sinh vật

để loại trừ bớt màu, mùi do xác vi sinh vật chết gây ra Hoá chất thường dùng là sunfat đồng CuSO¿, liêu lượng từ 0.12 đến 0.3mg/l

H.5) Làm thoáng:

Nhiệm của làm thoáng trong dây truyền công nghệ xử lý nước là:

- hoa tan oxy từ trong không khí vào nước để oxi hoá sắt hoá trị II thành hoá trị

TI, mangan hoá trị II thành hoá trị IV tạo thành hyđroxit sắt hoá trị II Fe(OH);

và hyđroxit mangan hoá trị IV Mn(OH)¿, kết tủa đễ lắng dọng để khử ra khỏi nước bằng lắng và lọc

SVTH: NGUYỄN MINH CHAU & HUỲNH THỊ NHÃ CA

Trang 17

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUAN AN TOT NGHIEP

-_ Khử khí CO; và HạS có trong làm tăng độ pH của nước, tạo điều kiện thuận lợi

và đẩy nhanh quá trinh oxi hoá, thuỷ phân sắt và mangan

-_ Quá trình làm tăng hàm lượng oxi trong nước, nâng cao thế oxi hoá khử của oxi hoá trong nước để thực hiện dễ dàng quá trinh oxi hoá ccác chất hữu cơ trong

quá trình khử mùi màu của nướ

Có hai phương pháp làm thoáng:

a) đưa nước vào trong không khí: cho nước phun thành tia hay thành màng móng trong không khí ở các giàn thoáng tự nhiên, hay trong các thùng kín rồi thổi khí vào thùng như các giàn làm cưỡng bức khác

b) Đưa không khí vào nước: dẫn và phân phối không khí nén thành các bọt nhỏ

theo dàn phân phối đặt ở các bể chứa nước, các bọt khí nổi lên nước được làm thoáng

Hiệu quả của việc làm vào :

+ Chênh lệch nồng độcủa khí cần troa đổi trong hai pha khí và nước, độ chênh

lệch nỗng độ được biểu thị trong thực tế bằng cường độ tưới nếu đùng dàn làm

thoáng tự nhiên, hoặc bằng tỉ lệ gió/nước nếu dùng giàn làm thoáng cưỡng bức + Diện tích tiếp xúc giữa hai pha khí và nước, diện tích tíiệp xúc càng lớn qúa trình trao đổi khí diễn ra càng nhanh

+ Thời gian tiếp xúc giữa hai pha khí nước trong công trình, thời gian tiếp xúc

càng lớn, mức độ trao đổi càng triệt để

+ Nhiệt độ của môi trường, nhiệt độ tăng lợi cho qúa trình khử khí ra khỏi nước và bất lợi cho qúa trình hấp thụ và hoà tan khí vào nước và ngược lai

+ Bản chất của khí được trao đổi

| 11.6) Clo Hoá Trước Hay Còn Gọi Là Clo Hoá Sơ Bộ:

| Clo hoá sơ bộ là quá trình cho clo vào nước trước bể lắng và bể lọc, mục đích

của clo hoá sơ bộ là :

+ Kéo đài thời gian tiếp xúc để tiệt trùng khi nguồn nước bị nhiễm bẩn nặng + Oxy hod sdt hoà tan ở dạng hợp chất hữu cơ, oxy hoá mangan hoà tan để tạo

| thành kết tủa tương ứng

| + Oxy hod các chất hữu cơ để khử màu

+ Trung hòa amoniac thành cloramin có tính chất tiệt trùng kéo dài

Clo hoá sơ bộ còn có tác dụng ngăn chặn sự phái triển của rong, rêu trong bể

phần ứng tạo bông cặn và bể lắng, phá hủy tế bào của các vi sinh sản ra chat nhdy

| nhớt trên mặt bể lọc, làm tăng thời gian của chu kỳ lọc Tuy vậy clo hoá sơ bộ có các nhược điểm sau :

| s Tiêu tốn lượng clo thường gấp 3 đến 5 lần lượng clo dùng để khử trùng nước

sau bể lọc, làm tăng giá thành nước xử lý

«Gần đây các nhà dịch tễ học phát hiện ra phản ứng của clo bới các chất hữu cơ

| hoà tan trong nước tạo ra hợp chất trihalomothene là chất gây ra bệnh ung thư

ị cho người sử đụng nước, vì vậy không nên áp dụng quy trình clo hoá sơ bộ cho

các nguồn nước mặn chứa nhiều chất hữu cơ

Trang 18

VHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUAN AN TOT NGHIEP

II7) Qúa Trình Khuấy Trộn Hoá Chất:

Mục đích cơ bản của quá trình khuấy trộn hoá chất là tạo ra điểu kiện phân tán

nhanh và đều hoá chất vào toàn bộ khối lượng nước cần xử lý Quá trình trộn phẻn

đòi hồi phải trộn nhanh và đều phèn vào nước xử lý vì phản ứng thủy phân tạo nhân

Keo lụ diễn ra rất nhanh thường nhỏ hơn một phần mười giây, nếu không trộn đều và trộn kéo dài sẻ không tạo ta được các nhân keo tụ đủ, chắc cà đều trong thể tích nước,

hiệu quà lắng sẽ kém và tốn phèn, các loại hoá chất khác đòi hỏi trộn đều còn thời

gian trộn đồi hỏi it nghiêm ngặt hơn trộn phèn Việc lựa chọn điểm cho hoá chất vào

để trộn đều với nước xử lý căn cứ vào tính chất và phần ứng hóa học tương hỗ giữa

các hoá chất với nhau, giữa hoá chất với các chất có trong nước xử lý theo quy trình

công nghệ được chọn để quyết định

IL8) Quá Trình Keo Tụ Và Phản Ứng Tạo Bông Cặn:

Mục đích của qúa trình keo tụ và tạo bông căn là tạo ra tác nhân có khả năng

đính kết các chất làm bẩn nước ở dạng hòa tan lơ lửng thành các bông cặn có khả

năng lắng trong các bể lắng và dính kết trên bể mặt hạt của lớp vật liệu lọc với tốc độ

nhanh và kinh tế nhất

Khi trộn đều phèn với nước xử lý lập tức xảy ra các phản ứng hóa học và lý

hoá tạo thành hệ keo dương phân tán đều trong nước, khi được trung hoà, hệ keo

đương này là các hạt nhãn có khả năng dính kết với các keo âm phân tán trong nước

và đính kết với nhau để tạo thành các bông cặn, do đó qúa trình tạo nhân đính kết gọi

là qúa trình keo tụ, qúa trình dính kết cặn bẩn và nhân keo tụ gọi là qúa trình phần ứng tạo bông cặn

Trong kỹ thuật xử lý nước thường dùng phèn nhôm ALz(SO,) phèn sắt FeCl, Fe;(SO4); và FeSO¿ để keo tụ nước Ở việt nam thường chỉ dùng phèn nhôm vì sản

xuất vận chuyển pha chế định lượng đơn giản Hiện có hai nhà máy sản xuất phèn

nhôm, một ở khu công nghiệp việt trì, một ở tân bình tp HCM Các loại phèn sắt tuy

có hiệu quả keo tụ cao, nhưng sản xuất, vận chuyển và định lượng phức tạp nên chưa được dùng ở việt nam hiệu qủa của qúa trình keo tụ phụ thuộc vào điều kiện khuấy

trộn (càng nhanh càng đều càng tốt) , phụ thuộc vào nhiệt độ nước (nhiệt độ càng cao

càng tốt), phụ thuộc vào ph của nước (ph để keo tụ bằng phèn nhôm nằm trong

khoảng từ 5,7 đến 6,8) phụ thuộc vào độ kiểm của nước ( độ kiểm của nước sau khi

pha phèn còn lai > mdlg/)

Hiệu qủa của qúa trình tạo bông cạn phụ thuộc vào : cường độ thời gian khuấy

trộn để các nhân keo tụ và cặn bẩn va chạm và dính kết vào nhau nếu là keo tụ trong

môi trường thể tích, phụ thuộc vào độ đục của nước thô và nồng độ cặn đã được dính kết từ trước nếu là keo tụ trong lớp vật liệu lọc

Để tăng cường quá trình tạo bông cặn thường cho vào phản ứng tạo bông cặn chất trợ

keo tụ polyme, khi hoà tan vào nước polyme sẽ tạo ra liên kết lưới loại anion nếu trong nước nguồn thiếu ion đối (ion âm $Ø?” ) hoặc loại trung tính nếu thành

Trang 19

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

3 Bằng lực đẩy nổi do các bọt khí đính bám vào hạt cặn ở các bể nổi Cùng việc

lọc cặn các quá trình làm giảm 90 — 95% lượng vi trùng có trong nước

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng cặn keo tụ là:

e Kích thước hình dáng và tỷ trọng của bông cặn

ø Độ nhớt và nhiệt độ của nước

e Thời gian lưu nước trong bể

Lọc là quá trình không chỉ giữ lại các hạt cặn lơ lửng có kích thước các lỗ rỗng

tạo ra giữa các hạt lọc mã còn giữ lại các hạt keo sắt, keo hữu cơ gây ra độ đục và độ

mầu có kích thước bé hơn nhiều lẫn kích thước các lỗ rỗng nhưng có khả năng đính

kết và hấp thụ lên bể mặt lớp vật liệu lọc Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lọc

nước:

1 Kích thước hạt lọc và sư phân bố các cỡ hạt

2 Kích thước, hình dạng, trong lượng riêng và khả năng dính kết hạt cặn dơ

bẩn trong quá trình xử lý nước

3, Tốc độ lọc, chiều cao lớp lọc, thành phần của lớp vật liệu lọc và độ chênh

áp lực dành cho ổn tốc của một chu trình lọc

4 Nhiệt độ và độ nhớt của nước

II.11) Dùng Than Hoạt Tính Để Hấp Thụ Chất Gây Mùi, Màu Của Nước:

Các hạt bột than hoạt tính có bể mặt hoạt tính rất lớn có khả năng hấp thụ các phần tử khí và phân tử các chất ở dạng lỏng hoà tan trong nước làm cho nước có mùi

vị và mâu, lên bể mặt của than Sau khi loại các hạt than này ra khỏi nước nước được khử mũi vị và màu Để khử mùi vị và mầu của than hạot tính có hai phương pháp:

1, Đưa nước sau khi sử lý theo dây chuyển công nghệ truyền thống vào lọc

trực tiếp qua bể lọc than haot tinh :

2 Pha trộn than hoạt tính đã tán nhỏ đến vài micromet vào bể trôn nước

nguồn cùng với phèn có liều lượng từ 3 — 15mg/1 để hấp thụ các chất hữu cơ

gây ra mùi màu của nước

11.12) Flo Hoá Nước Để Tăng Hàm Lượng Flo Trong Nước:

12

SVTH: NGUYỄN MINH CHÂU & HUỲNH THỊ NHÃ CA

Trang 20

GVHD: Th.S§ PHUNG CHAN THANH LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

Ở Việt Nam trừ một vài nguồn nước cỏ lưu lượng nhỏ như ở giếng Đùn ở Lào

Cai và một số nguồn nước ngầm ở Khánh Hoà, Phú Yên có hàm lượngflo cao hơn tiêu

chuẩn cần phải xử lý, còn lại đa số các nguồn nước ngầm đều có hàm lượng flo dưới

mức tiêu chuẩn phải pha thêm flo

11.13) Khit Tring Nước:

Để đảm bảo an toàn về mặt vỉ trùng học, nước trước khi cấp cho người tiêu thụ

phải được khử trùng Để khử trùng tiêu diệt vi khuẩn có các biện pháp như sau:

® Đun sôi nước

e Dùng ta tử ngoại

+ Dùng siêu âm

s Dùng các háo chất có tác dụng diện trùng cao như: ozon, clo, và các hợp chất

cia clo, iod, pecmanganat kali KmnO¿

11.14) On Định Nước:

Xử lý ổn định nước là quá trình khử tính xâm thực của nước đồng thời cấy lên

mặt trong thành ống lớp màng bảo vệ để cách ly không cho nước tiếp xúc trực tiếp

với vật liệu làm ống Tác dụng của màng bảo vệ là:

¢ Chong gi cho ống thép và các phụ tùng trên đường ống

e Không cho nước hoà tan vôi trong thành phẩn ximăng của lớp tráng

mặt trong ống gang và ống gang dẻo, mặt thành của các ống bêtông

Hoá chất thường dùng để xử lý ổn định nước là: hêxametaphotphat, xilicat natri, xöđa, vôi

I.15)Làm Mềm, Khử Muối, Xử Lý Nước Nồi Hơi Và Nước Làm Lạnh:

Là quá trình xử lý nước đặc biệt trong công nghiệp

II) MỘT SỐ SO DO DAY CHUYỀN XỦ LÝ NƯỚC THƯỜNG GẶP

TIL1) So dé1:

Ấp dụng khi nước nguồn đạt tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt ăn uống(như

bang 2 L) chỉ cần khử trùng rồi cấp cho người tiêu thụ

Trang 21

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUAN AN TOT NGHIEP

Ấp dụng khi nước nguồn có chất lượng loại A theo tiêu chuẩn nguồn nước cấp

nước nguồn có độ đục nhỏ hơn 10 NTU tương đương với khoảng 20mg/1

hoặc xd ra cuổi| Lếng nước

nguồn nước rửa lọc

Trang 22

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

ùng để xử lý nước ngầm có hàm lượng sắt cao, sắt ở dạng hoà tan các phức

chất hữu cơ, kết hợp khử mangan, tiêu chuẩn nước loại C

——»| Trén tạo bóng căn [> Ling Lec sal kik tùng”

Xã cân ra hồ Nén can

Lắng nước

rửa lọc

Hình 7 Sơ đồ dây truyền công nghệ xử lý nước truyển thống

I8) Sơ đô 8:

Ấp dụng khi nguồn nước có chất lượng loại C

15

SVTH: NGUYEN MINH CHAU & HUYNH THI NHA CA

Trang 23

rửa lọc

Hình 8 Sơ để dầy truyền công nghệ xử lí nước só màu, mùi, vị

IV) QUY TRINH CONG NGHE SAN XUẤT NƯỚC TINH KHIẾT:

Nước đã

Tenit hỗn hợp Tham thấu ngược RO

OZON Cationit Manh lg} Anionit kiểm

mạnh

Đểch& | Lạ Tia cœm | gị lonit hỗn hợp không Microfilter

fUWì cần hoàn nguyên

¿ ị | Sử dụng

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SÀN XUẤT NƯỚC TINH KHIẾT

Tuyến I gồm các thiết bị xử lý sơ bộ Lọc tỉnh trước khi cho nước vào lọc thẩm thấu ngược Các thiết bị ruyến II gồm lọc thẩm thấu ngược, qua lọc thẩm thấu ngược

nước đi qua các bể lọc cationit, axit mạnh, kiểm mạnh đặt riêng rẽ hay đặt trong một

bể Ionit hỗn hợp để loại trừ các ion có thể lot qua thiết bị RO,

Các thiết bị ionit này phải chọn vật liệu có chất lượng cao, hoàn nguyên bằng dung địch axít và kiểm có chất lượng cao đảm báo độ trong suốt Tuyến III gầm các thiết bị OZON để oxi hoá các chất hữu cơ hoà tan còn xót lại giết chết các vi khuẩn vi

rit

Thiết bị tia cực tím để loại trừ ozon còn dư và tiệt trùng, lọc qua ion ionit không

cần hoàn nguyên một lẫn nữa để ổn định nước đảm bảo mức trở kháng dưới 8M Qem

va lagi tr cdc ion bị phân huỷ từ các hoR5p chất do tác dụng diệt trùng như 8, P, Na

Thiết bị loc tinh Microfilter dé loại trừ các mắnh vụn có thể có sau bể lọc ionit, tiếp

16 SVTH: NGUYÊN MINH CHÂU & HUỲNH THỊ NHÃ CA

Trang 24

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUAN AN TOT NGHIEP

đến thiết bị tiệt trùng, để diệt các vi trùng có thể sinh trên ống dẫn Thiết bị Ro sau cùng đảm bảo lọc toàn bộ các chất hữu cơ và ion còn sót loại

Trong thiết kế và lắp đặt các đường ống van khoá phải chú ý không có vùng nước chết và vận tốc trong ống không được nhỏ hơn 0,1 mms để tránh việc vi trùng

có thể sống và phát triển, toàn bộ thiết bị phải được chống ăn mồn rỉ sét từ bên trong

và mặt ngoài ở mức độ cao

17

SVTH: NGUYEN MINH CHAU & HUYNH THI NHA CA

Trang 25

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUAN AN TOT NGHIEP

CHƯƠNG V:

SƠ LƯỢC CÁC LOẠI NGUYÊN LIỆU DÙNG

LAM BAO BI DANG CHAI

Bao bi dang chai là dạng bao bì khá phổ biến bên cạnh các loại bao bì dạng lon

và dạng bao Trước đây các loại chai đựng thực phẩm, nước giải khát và các loại chất

lỗng thường được làm bằng thủy tỉnh Lý do bởi vì đây là loại nguyên liệu rẻ tiển,

dê kiếm và đễ sản xuất Hơn nữa chai thủy tỉnh có thể tái sử dụng được nhiều lẫn và

chỉ cần tẩy rửa rất đơn giản Tuy nhiên qua thời gian sử dụng, chai thủy tỉnh ngày

càng tỏ ra có nhiều nhược điểm Nhược điểm lớn nhất của chai thủy tỉnh là nặngvà dễ

vỡ Bên cạnh đó những vấn để như thay đổi hình dáng mẫu mã, tự động quá qui trình sản xuất Cũng là những nguyên nhân hạn chế sự phát triển của chai thủy tỉnh

Hiện nay chai thủy tỉnh chủ yếu được dùng để đựng các loại nước giải khát, bia Với thể tích nhó

Gần đây với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ chế biến Polymer, các loại chai đựng dẫn dẫn được làm bằng polymer thay cho thủy tỉnh Chai đựng làm bằng

polymer có ưu điểm vượt trội so với chai thủy tinh cả về tính năng sử dụng và khả

năng dễ sản xuất Polymer có cơ tính rất tốt như dai, dễ dát mỏng và có khối lượng

riêng nhẹ Các loại polymer hiện đang được dùng để sản xuất chai nhựa gồm có: PET, PP, PS, PVC, PEP

Trong các loại trên PET là loại polymer được dùng phổ biến nhất để sản xuất

các loại chai đựng nước giải khát (có hoặc không có gas) và một số loại thực phẩm,

gia vị Do thông dụng như vậy nên các loại chai đó có tên gợi là PET thực ra có một

số loại chai có hình đáng tương tự nhưng có thể gọi là PET Thực ra có một số loại chai có hình dáng tương tự nhưng có thể làm bằng nhựa PP, PEP, PS hoặc PVC Nhựa

PP đang dần đẳn thay thế PET để sản xuất các loại chai trong suốt hơn và có độ cứng

độ dai cao hơn PVC và PS dùng làm các loại chai doing mỹ phẩm Trong khi có nhựa PET dùng để làm các loại chai đựng hoá chất do có tính chất hoá học cao Các loại

chai làm từ những loại polymer này đều có thể sản xuất bằng công nghệ thổi

Mặc dù các loại chai đựng có thể được làm từ nhiểu loại polymer như vậy nhưng PET

vẫn là nguyên liệu chủ yếu, sử dụng rộng rãi nhất và có những tính chất đặc trưng nhất Do trước khi khảo sát những công nghệ sản xuất chai đựng ta cần khảo sát các

đặc điểm cơ — lý - hóa tính của nhựa PETUI

L GIGI THIEU VE TINH DEO & POLIME CHO CHAT DEO

Trang 26

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

® - Độ trùng hợp có khoảng dao động lớn hơn, độ trùng hợp tăng thì nhiệt độ mềm

và độ nhớt nóng chảy tăng và một số tính chất độn học được cải thiện như độ

bên kéo và độ bến va đập

© Chất có trọng lượng phân tử thấp gọi là Monomer, Polymer là chất được tạo

thành bởi nhiều monomer và phản ứng hoá học xảy ra gọi là phản ứng trùng hợp

® - Polymer của cùng một loại monomer gọi là Pilymer đồng nhất

® _ Polymer của nhiều loại monomer khác nhau gọi chất đồng trùng hợp

© _ Tính chất của chất đồng trùng hợp thay đổi theo loại monomer, tỉ lệ monomer

và sự sắp xếp các phân tử của các monomer

© Chat déng trùng hợp khối là sự kết hợp monomer A và monomer B trong cùng khối thống nhất

® Chất đổng trùm hợp ghép là một polymer của monomer B va monomer A IA

chất chính trim hop Ving B được ghép vào vùng A (dạng ghép)

¢ Polymer trộn là một phương pháp để cải tiến polymer bằng nhiệt và trộn polymer theo phương pháp cơ học Polymer của loai nhựa PVC mà trong đó ABS được trộn Polymer mà chứa nhiều loại polymer gọi là polymer hỗn hợp

IL CAC LOAI CHAT DEO HIỆN CÓ VÀ CÔNG DỤNG

Tinh Nang Của Các nguyên Liệu Thường Dùng

TÊN VIẾT TẮT | TEN KHOA HOC UNG DUNG

PS Genneral Purpose Polystyrene Đồ chơi, văn phòng phẩm, gia

dụng, đồn điện HIPS High Impect Polystyrenne Để chơi, gia dụng, vỏ Radio, vở

Tivi

ABS Acrylonitrile Butadiene Styrene Để chơi, gia dụng, để điện, đổ

trang tí nội that, dé ding thé

thao

SAN Styrene Akilonitrile Copolymer Hộp nhya, gia dung, mat dén

hỗ, đỗ trang trí trong suốt

EPS Expended Polystyrene Bao bì hàng hoá, tấm lắc cách

điện, đỗ trang sức

LDPE Low Density Polythlene Tui nylon, 46 choi, bình nhựa,

bông nhựa, day điện,

HDFE High DensHy Polythrene Túi nylon, bình nhũa, bônh

nhựa, day điện, can nhựa, thùng hàng lớn

UHME Ulira High Density Polythrene Túi nylon, dé chơi, bình nhựa,

bông nhựa, đổ điện

Trang 27

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

Top sne bình, giá giỏ, máy

PVC Polyvinyl Chlorite Ong mém, 6ng cứng, khung

Straight (to) Resin cửasổ, dây điện, ống say tốc,

vật liệu ván, làm giấy

PVC Polyvinyl Chlorite Pacte Resin Da nhân tạo, búp bê

PMMA Polymethyl Methacrylate Văn trong suốt, đổ trang sức,

HI PHÂN LOẠI NHỰA THEO CÔNG DỤNG:

> Trong thực tế sản xuất và sự dụng nhựa, nhựa thường được phân thành 3 loại

(tiêu chuẩn ) như sau:

+ Nhựa thông dụng

+ Nhựa kỹ thuật

+ Nhựa chuyên dùng

TH 1 Nhựa Thông Dụng:

Là loại được sự dụng với một lượng lớn thành phần là những mặt hàng gia

dụngphục vụ trong đời sống, bao gồm những chủng loại như: PE, PP, PS, ABS, PVC,

PMMA

HI 2 Nhựa Kỹ Thuật:

Là tên chung của những loại nhựa mà chất lượng trội hơn nhiều so với nhựa thông dụng như PE và PS trong tính chất cơ lý như độ bến kéo, độ kháng nhiệt và được sử dụng sản xuất các chỉ tiết máy vá chỉ tiết yêu cầu tính năng cao Nhựa kỹ

thuật được cải thiện về độ bến trơn, kháng hoá chất, nhiệt cũng như có công dụng cao trongtrong sử dụng Chúng được gia công với sợi thủy tỉnh, sợi cacbon theo công

dụng yêu cầu, loại kỹ thuật tiêu biếu 14: PA, PC, PPO bién tinh, Polyester bao hòa

TH 3 Nhựa Chuyên Dùng :

FEP (Fluoeingterd Ethten Propylene), ST (silicone), PE trọng lượng phân tử cực

kỳ cao Nhựa chuyên dùng không thuộc các loại nhựa thông dụng và kỹ thuật, Mỗi loại nhựa chỉ sử dụng trong một số lĩnh vực riêng biệt

IV TÍNH CƠ HỌC VÀ VẬT LÝ (CƠ LÝ) CỦA NHỰA

1V 1 Lực Liên Kết Trong Polymer:

1V 1 1 Lực nối trong phân tử:

20 SVTH: NGUYỄN MINH CHÂU & HUỲNH THỊ NHÃ CA

Trang 28

VHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUAN AN TOT NGHIEP

+ Nối nguyên tử: Các nguyên tử trong phân tử polymer tạo thành cao phân tử được

nối với nhau bằng nối nguyên tứ (nối cộng hoá trị) chính những nối này là lực giữ hai nguyên tử với nhau

-_ Cộng thức cấu trúc của monomer ethylene

-_ Sự nối: Sự phân biệt nối đơn, đôi, ba dựa trên số nối giữa các loại phân tử

-_ Nối đôi là nối không bão hòa nghĩa là nối dễ bị tách ra, khi tách ra nó có thể tạo nên nối khác với nguyên tử khác, những nối này cũng có trong hợp chất phân tử

IV 1,2 Nội lực phân tử:

Những nội lực này không những tổn tại trong bản thân một phân tử mà cũng có giữa các phân tử sát gần nhau, lực giữa các phân tử với nhau gọi là lực tương tác giữa các phân tứ Lực này tạo ra hai phân tử hút với nhau một lực nào đó Những lực này

cũng giữ giữa các đại phân tử hổn độn trong chất đẻo Chúng tạo cho chất dẻo độ bên

kéo vì chúng giữ các phân tử với nhau và không dễ dàng tách ra nhau

* Ảnh hưởng nhiệt độ:

- Chính nhiệt làm cho các phân tử di động, khi nhiệt độ tăng lên các phân tử sẽ

di chuyển mạnh mẽ hơn, sự đi chuyển này làm lực tương tác giữa các phân tử trên nhiệt độ nhất định nào đó, những phân tử này hoàn toàn bị phá vỡ cho phép các

phân tử di chuyển tự do hơn, nếu nhiệt độ giảm thì sự chuyển của các phân tử sẽ giảm trổ lại và những lực tương tác các phân tử sẽ có trở lại

- Chuyển động nhiệt: Nối cộng hóa trị giữa các nguyên tử của phân tử không thể

tách ra bằng sự chuyển động nhiệt, lực nối này mạnh hơn và không bị phá hủy cho

đến khi nào nhiệt độ cao hơn mà phân tử chịu được Ngược với lực tương tác giữa

các phân tử, lực nguyên tử không trở lại khi nhiệt độ hạ, phân tử xem như bị phá hãy

- Gidn né nhiét: Su di chuyén gia tăng của các phân tử kết quả là chúng cẩn

khoảng không gian lớn hơn VÌ vậy chất dẻo giãn nở khi nhiệt độ tăng Sự thay đổi

thể tích do thay đổi nhiệt độ gọi là “giãn nỡ nhiệt” Sự giãn nở này phụ thuộc vào

loại vật liệu, các loại chất dẻo khác nhau sẽ có độ giãn giãn nở nhiệt khác nhau Nếu đo độ thay đổi độ dài thì dùng hệ số giãn nở nhiệt dài Trị số này càng cao có nghĩa là vật liệu nầy sẽ giãn nở nhiều khi gia nhiệt

Trang 29

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

IV 2 Các Tính Chất Cơ Bản Của Vật Liệu Polymer:

e Trọng lượng nhẹ và cứng

« _ Vật liệu cách điện, nhiệt và ẩm

œ_ Chảy tốt có thể dùng nhiều phương pháp gia công

e Kháng nước và hóa chất

e _ Nhiều ứng dụng tùy thuộc vào công nghệ sản xuất

« Rẻ

se _ Có những tính chất đặt biệt tày thuộc vào cấu trúc hóa học

e Không chịu nhiệt

e Độ cứng bể mặt kém

s - Độ kháng dung môi thấp, ứng suất nứt thấp

® Tinh cht tinh điện thấp

IV, 2.1 Ti Trong:

ø - Độ kết tỉnh cao, tỈ trọng cao(tính chất theo tính gia công như độ co rút)

e _ Có liên quan đến độ béằn và độ uốn

e_ Giá cả vật liệu tính trên trọng lượng thể tích

> khi vật li¢u chat déo dat trong diéu kién nhiét 46 tang lean, tinh chất vật liệu

sé xdy ra như biến dạng, phân hủy, biến thành mầu vàng (lão hoá )

Trang 30

GVHD: Th.S PHÙNG CHÂN THÀNH LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

Tỉ nhiệt của chất đếo cao hơn thép, vật liệu thủy tỉnh(0, 2—0, 55) kết quả là

hiệu quả năng lượng kém trong gia công cũng như tính chất chảy

IV 2 6 Tinh chat chay:

~_ Tùy thuộc độ lớn vào nhiệt độ sự dụng

- Tinh chất rãi cao (sự biến dạng vĩnh cửu với thời gian ở tỉ trọng không đổi)

- Độ bển va đập thấp - đối với một số chất dẻo kỹ thuật thì độ bển va đập

cao(PC, PL, polysunfone và PPO),

- _ Chịu bến kém khi tải dao động (Thường tải tĩnh thì vật liệu chịu bển tốt hơn) -_ Kháng dầu kém - nứt (kháng dầu cao như nylon), ứng suất nứt, biến dạng nhiệt

- _ Tính chất cơ học quan trọng bao gồm: Độ bền kéo, bến nền, bển va đập, modul

đàn hồi và độ cứng

TV 2 7 Tỉnh chất nhiệt:

-_ Chất dẻo có độ bền nhiệt kém

-_ Độ kết tỉnh cao, nối mạch phân tử cao, trọng lượng phân tử cao hơn và nối

ngang cao hơn, tính chất nhiệt cao hơn

NHIỆT ĐỘ BIẾN DẠNG DO NHIỆT (HĐT)

Trang 31

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUAN AN TOT NGHIEP

Độ kháng thể tích (tức do độ kháng điện)

Nhựa có độ kháng thể tich cao: PS, PE, PMMA, PTFE 1015 1019Qcm

Độ kháng thể tích thay đổi theo chất độn

Độ bền điện môi: Đo điện thế đánh thủng

Nhya Vinyl: 48K V/mm

Thông thường nhựa có độ hút ẩm thấp hơn thì kháng điện môi cao hơn

1V 5 Tính Chất Hoá Học Của Nhựa:

IV 5 1 Độ hấp thụ nước:

Độ hấp thụ nước cao đối với loại nhựa có nhóm phân cực

Độ hấp thụ nước thấp thì tốt hơn vì nước hấp thụ làm một số tinh chất cơ lý

kém

Polymer không phân cực như PP, PE thì không có tỉnh chất hấp thụ nước

Các vật liệu như: PVC<ABS<AS(SAN), PMMA, PC, POM, có độ bền hấp thụ

nước rất cao bởi vì có tính phân cực Đặt biệt là Nulon 66 rất dé hấp thụ nước

2 Kháng nước:

Kháng nước yếu khi có nối: _OH: _COOH hay_NH_

„ 3 Chất dẻo hòa tan trong nước:

Polyvinyl! Alcohol, Methy Cellulor, Carboxyl Cellulor, Sodium Alginate

4 Khang héa chat:

Vật liệu không phân cực thì để hoà tan trong dung môi không phân cực Thí du: PS, Silicone Resin tan trong benzen, toluene

Polymer phân cực thì đễ hòa tan trong dung môi phân cực Thí dụ: Polyvinyl Butyral, Polyvinnyl Acetate tan trong Alcohol, Ethyl Acetate

Chất dẻo phân cực thì không hòa tan trong dung môi phân cực

Độ hòa tan giảm khi độ trong hợp cao phân tử cao và có độ kết tinh cao Thí dụ:

Thermoplastics Polyester(Polyester nhựa nhiệt dẻo) như Polythylene Terephthalate, PolyamideNylon 66

Độ hòa tan thấp trong Polymer có những nguyên tử có nhóm chứ đặc biệt hay

có nhóm như CR, F, [ hay trong chất dẻo đã có liên kết ngang trong mạch

phân tử

5 Bến thời tiết (Ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại)

Kháng UV kém: PE, PS, PP, cao su thiên nhiên

Biến màu dưới ánh sáng mặt trời: PVC, Polyester

Bên thời tiết tốt: PC, Epoxu, cao su Neovprene

Cực kỳ bến thời tiết: PTFE

Hấp thụ tia UV: Hỗn hợp thiết hữu cơ

IV 6 Một Số Chỉ Tiêu Cơ Bản Của Các Loại Nhựa Thông Dụng

24

SVTH: NGUYEN MINH CHAU & HUỲNH THỊ NHÃ CA

Trang 32

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUAN AN TOT NGHIEP

SSS

eas

IV 7 Đặc Điểm Cơ - Lý- Hóa Tính Của Nhựa Pet

IV 7 1 Hoa tinh:

- Nhựa PET có tính kháng hóa học mạnh, có thể kháng các hóa chất có hoạt tính

cao như: acid, alkali, rượu và các loại dung môi có khối lượng phân tử thấp

~-_ Trong cấu tạo phân tử nhựa PET có nhóm ESTER chứa liên kết đôi CACBON —

OXY Liên kết này phân cực rất yếu nên nhựa PET có độ hút ẩm không cao lắm

Độ hấp thụ nước trong 24h của nhựa PET là <0,1% Mặc dù vậy, ở nhiệt độ cao

nhựa PET khi gặp nước sẽ diễn ra phản ứng thủy phân làm nhựa bị phần hủy Điều này làm giảm tính trong suốt và tạo ra nhiều bọt khí trên sản phẩm Do đó trước

khi gia công nhựa PET cần được sấy khô

-_ Nhựa PET không hấp thụ khi CACBONIC nên thường dùng làm chai đựng nước

giải khát có gas Ngoài ra nhựa PET cần được sấy khô Tốc độ kết tỉnh của PET tương đối chậm hơn các loại nhựa khác Nhưng yêu cầu rút ngắn thời gian chu kỳ

nên trong phần lớn các chế độ gia công nhựa PET thường không nên kết tính hoàn

toàn, thường chỉ đạt khoảng 50%

Trang 33

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUAN AN TOT NGHIEP

as

Tg = 60 + 80

~_ Trong đó: Tm là nhiệt độ PET đã chảy lỏng

- _ Tg là nhiệt độ chuyển thủy tinh, đầy là nhiệt độ PET bắt đầu mêm

-_ Độ co rút là 2, 25% Độ co rút này rất được quan tâm lúc làm khuôn đúc có thể tạo ra sắn phẩm đúng kích thước sau khi ép phun Do đó độ co rút này mà kích thước sản phẩm sau khi ép phun nhỏ hơn kích thước trong khuôn

Hệ số độ nhớt ở chế độ gia công 290 -310°C là 1, 7-2 Hệ số ảnh hưởng đến kích thước và việc điều khiển chỉnh áp suất phun

* Cơtính:

Giới hạn bền kéo: [ø]=69 Mpa

Giới hạn bền xoắn: [ơ]=l72Mpa

- Với những tinh chất cơ, lý, hóa tính như trên, nhựa PET trở nên rất phì hợp với

việc sản xuất các loại chai đựng Người ta nhận thấy nhựa PET dễ gia công bằng

phương pháp ép phun, dễ tự động hóa qui trình sản xuất và sản phẩm làm ra có tính

kháng va đập tốt kháng thẩm thấu tốt, nhẹ và trong suốt

Do đó hiện nay chai PET được dùng khá rộng rãi để đựng nước giải khát (nhất nứcc kháng, bia) và các loại thực phẩm, gia vị Có thể một vải loại thực phẩm, gia

vị như: nước chấm, tương ớt, dầu ăn một số loại sản phẩm cũng dùng chai PET

nhưng ít thông dụng hơn như: rượu, các chất tẩy rửa, các loại dung dịch vệ sinh răng miệng, mỹ phẩm, dầu gội, xà phòng nói chung do có tính cơ hoá học nên chai

PET có thể đùng đựng bất cứ loại chất lồng nào, đặt biệt là các loại nước uống và

thực phẩm dưới dạng lỏng Với đặc điểm đó cộng với khả năng chịu va đập tốt và

có khối lượng nhẹ tạo điều kiện tối ưu cho việc vận chuyển, lưu trữ nhựa PET ngày

càng được dùng rộng rãi hơn trong việc sản xuất chai đựng Có phạm vỉ ứng dụng

rộng rãi nên chai PET đã trổ thành một sản phẩm có nhu ầu lớn trên thị trường

1V § Một Số Nước Uống Tỉnh Khiết Có Mặt Trên Thị Trường:

Nước uống tỉnh khiết Lavie, Vital, Đảnh Thạnh, Hòa Bình, Đavie, SAPURA,

Sapuwa, Khánh hội, Vĩnh Hảo, Dapha, Union, AB Là một số sản phẩm nước tinh khiết có lợi cho sức khỏe giúp con người luôn sắng khoái minh mẫn, đạt chất lượng cao,

26

——=====—ễễễỄễễ SVTH: NGUYỄN MINH CHÂU & HUỲNH THI NHA CA

Trang 34

Các chai cấp bằng tay lên mâm quay để đưa vào trong băng tải, khâu này chủ

yếu là sự dụng bằng tay nhân công

IL MAY RUA CHAI:

hề ea a : 6 Fu

Phần lớn thực phẩm lỏng và sản phẩm có vị được ưu tiên xuất ra bằng chai Bao bi

nhựa chủ yếu dùng được nhiều lần Bao bì mới được bổ sung để bù vào những tổn

thất do vỡ và do người tiêu dùng không đếm trả vỏ cũng như tùy theo mức độ tăng

Bể mặt bên trong của những bao bì quay vòng trở lai nhà máy đều có chứa cặn

bẩn trong sản phẩm, một phẩn nhựa, nút chai, bụi và các vật lạ khác

Cặn của sản phẩm gồm có đường, đạm, axit hữu cơ, các chất khoáng qua một thời gian nào đó khô đi thành lớp cặn bẩn khô đóng trên đáy và trên thành chai

Ở bể mặt ngoài của những bao bì quay vòng lại ngoài những cặn bẩn đã nêu trên,

đa số trường hợp còn giữ nguyên nhãn hiệu đán trên chai

Mức độ bẩn của chai khác nhau và phụ thuộc vào tính chất sản phẩm chứa bên

trong, diéu kiện và thời gian bảo quản và vận chuyển chúng

Rửa bao bì nhựa trứợc khi lại nạp đẩy sản phẩm là một quá trình rất quan trọng Yêu cầu công nghệ chủ yếu cần nêu lên đối với việc rửa chai đó là rửa rất sạch,

27

]=—-ễễễễễễễễ

SVTH: NGUYEN MINH CHAU & HUYNH THI NHA CA

Trang 35

không chê trách được, bởi vì chất lượng sản phẩm xuất ra và việc bảo quần nó khi

bảo quản trong một thời gian dài, được xác định bằng mức độ sạch của việc rửa chai

© Hiện nay đa số các nhà máy nước tinh khiết, sữa, bia, rượu mùi, rượu vang và những lĩnh vực công nghệ thực phẩm khác sử dụng máy rửa chai, cải tiến được điều kiện lao động và kỹ thuật vệ sinh ở trong phân xưởng rót và rửa

II 2 Tác Dụng Của Môi Trường Rửa:

> Rửa sạch bao bì dựa trên cơ sở gia công nó bằng dung dịch nóng chứa các môi

trường rửa đặt biệt Phổ biến nhất để rửa chai lọ là dung địch sút (NaOH) có nống độ

1,5 - 3,0% Dung dịch sút sẽ có tác dụng khử trùng và tạo cho chai sáng bóng

* Nguyên lý vận hành của các máy rửa chai thông dụng như sau:

> Chai từ ngoài được xích tải đưa vào đầu của máy rửa chai Tại đây, một cadu nạp chai sẽ cấp chai vào các bọc chứa chai gắn trên các thanh mang chai vào các bổn

đựng dinh dưỡng sút nóng Tại đây, sút nóng sẽ tiếp xúc với chai, khử trùng và rửa

sạch chất dơ Sau đó các chai ở vị trí úp ngược sẽ được các thanh mang chai sang các vùng có các vòi phun nước cả bên dưới và bên trên Các vòi phun này sẽ rửa sạch xút

còn đồng trên chai Sau đó chai được đưa ra đầu ra của máy để cấp cho máy chiết

II Máy Kiểm Tra Chai Rỗng:

Chức năng kiểm tra chai có thể có vật lạ, nước rửa dư, chai bị bể miệng hoặc các

chai quá dơ mà máy rửa chai không thể rửa sạch được

* Nguyên Íý:

Các chai được các ngón kẹp trên một bánh sao gắn trên một lang quay quanh trục

đứng đưa qua một hệ thống kiểm tra Hệ thống này gồm một đèn chiếu mạnh chiếu từ dưới đáy chai lên Ánh sáng xuyên qua chai và tác động vào một bộ cắm biến, nếu

trong chai có vật lạ hoặc nước rửa dư, chai bị mề miệng Sẽ làm cắn hoặc làm giảm

ánh sáng tác động vào bộ cảm biến, các chai này sẽ bị loại ra khởi đây chuyển nhờ

một hệ thống khí nén tác động khí nén tác động Do chức năng của máy và có những sai sót khi kiểm tra, trên dây chuyển có bố trí bàn đèn để người công nhãn vận hành

kiểm tra trực tiếp bằng mắt, loại bỏ những chai do chức năng của máy không kiểm tra

được hoặc sai sót khi kiểm tra

28

———————————

SVTH: NGUYEN MINH CHAU & HUYNH THI NHA CA

Trang 36

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUAN AN TOT NGHIEP

CHUONG VII

MAY CHIET ĐỊNH LƯỢNG — DONG NAP

1 MAY CHIẾT VÀ ĐÓNG NAP:

ik

Máy chiết và máy đóng nắp có thể là hai máy riêng biệt, nhưng thông thường

hai máy này được chế tạo liển khối và có tên gọi như trên

Chức năng của máy chiết và đóng nấp là chiết sản phẩm vào chai một cách nhẹ nhàng đúng thể tích quy định và đóng kín chai bằng nắp nhựa để bảo vệ sản

phẩm trong chai

Cấu tạo cơ bản của máy chiết gồm một cụm cơ cấu kẹp để giữ chặt chai rót nước được đùng bằng cơ cấu xylanh hoặc kiểu cơ khí và được xác định đủ số chai bằng cơ cấu cảm biến Cơ cấu rót bao gồm bình lưỡng và hệ thống ống rót được nâng lên hạ xuống nhờ hệ thống khí nén để rót chất lồng vào chai,

Cụm đóng nắp chai gồm một tụ quay quanh trục đứng, trên đó gắn nhưng đầu

đóng nắp Chai ở đầu vào máy chiết sẽ được một vít cấp bằng nhựa vào một bánh

hình sao đầu vào Bánh hình sao này đưa chai vào bộ phận nâng chai: bộ phận này đưa chai lên tỳ vào một khoảng làm kín tại miệng chai Trong cùng lúc, cụm quay sẽ

quay đến vị trí mớ van để nạp khí CO; trong bầu chiết vào chai Khi áp suất trong chai bằng áp suất trong bầu thì van chiết sẽ tự động mở ra và quá trình chiết đẳng áp

bắt đầu Trước khi chai đã chiết được đưa ra khỏi cụm quay, một van xả khí trên cụm

van chiết được hạ xuống ở đầu ra máy chiết Chai nay được đưa vào một bành hình

sao đầu ra và được cấp qua một bánh hình sao ụ đóng nắp Nắp chai sẽ được đổ vào

Trang 37

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

phễu chọn nắp Chức năng của phểu chọn nắp là tự động chọn lọc và cấp cho ụ đóng nắp những nắp đã có hướng đúng để có thể đặt lên chai và đóng nắp Và khi chai chuyển động trong bánh hình sao của ụ đóng nắp, một nắp có hướng đúng sẽ được

cấp vào xuống để thực hiện công việc đóng nắp Sau đó, chai được đưa ra dầu ra của máy chiết và đóng nắp Sau đó, chai được đưa ra đầu ra của máy chiết và đóng nắp

để đưa lên xích tải chai đâu ra

II ĐỀN KIỂM TRA CHAI VÀ MÁY IN MÃ SỐ:

>» Chai sau khi đã chiết và đóng nắp sẽ chạy qua một bàn khác, tại đây công nhân vận hành sẽ dùng đèn kiểm tra để kiểm tra các chai lần cuối cùng bằng mắt để

phát hiện các khuyết tật có thể có như chiết vơi, vật lạ trong chai Sau đó, chai được

đưa qua một máy in mã số kiểu phun mực như sau:

> Mực in được một bơm cao áp bơm lên một ống phun tại đó có một tỉnh thể

thạch anh rung động để tách dòng mực thành những hạt mực, những hạt mực này chạy qua một bản cực để làm lệch quỹ đạo Nhờ vậy, những hạt mực sẽ được phun lên vật

thể cần ín theo những ký hiệu đã lập trình trước

30

———————— SVTH: NGUYEN MINH CHAU & HUYNH THỊ NHÃ CA

Trang 38

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

Sau khi chai đã được đóng nắp thì công việc tiếp theo là dán nhãn sản phẩm

| thể hiện thương hiệu của nhà sản xuất

Chai từ bộ đóng nắp in ấn được băng tải đưa sang bộ phận dán nhãn Băng tải

| đưa chai đi ngang qua bộ phận cấp nhãn đồng thời có một bằng tải đứng quay ngược

lại làm cho chai quay để quấn nhãn Sau khi đú một vòng bộ phận cắt sẽ cẮt nhãn và

nhãn đã được dán vào chai Sau đó theo băng tải đi ra ngoài

SVTH: NGUYỄN MINH CHÂU & HUYNH THỊ NHÀ CA

Trang 39

GVHD: Th.S PHUNG CHAN THANH LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

Trang 40

nhựa như nước khóang, nước uống tính khiết, sữa .để gidm tổn thất do vỡ, do người

tiêu dùng không đem trả, và đễ dàng thay đổi mẫu mã để chống hàng giả, hàng nhái

Bao bì mới sau khi sản xuất và sau khi thu hồi trổ lại nhà máy cần phải được

tẩy rửa để khử mùi hoặc cặn bẩn bám vào bên trong Các cặn trong các sản phẩm thu hồi gồm có đường đạm, axít hữu cơ và các chất khoáng qua một thời gian nào đó khô

đi thành lớp cặn bẩn khô bám trên thành, trên đáy chai

Mức độ bẩn khác nhau và phụ thuộc vào tính chất sản phẩm chứa bên trong,

điều kiện và thời gian bảo quản chúng vận chuyển chúng

Rửa bao bì trước khi nạp sắn phẩm là một quá trìng rất quan trọng nhằm đảm

bảo vệ sinh và an toàn cho người tiêu dùng Yêu cầu công nghệ chủ yếu của việc rửa

chai đồ là việc rửa sạch

Hiện nay đa số các nhà máy sữa, nhà máy bia, rượu và các nhà máy thực thẩm khác sử dụng máy rửa chai cải tiến được điểu kiện lao động kĩ thuật vệ sinh ở trong phân xưởng rót và rửa

1D KHÁI NIỆM VÀ TÁC DỤNG CỦA MÔI TRƯỜNG RỬA:

II.1)Khái Niệm:

Những máy rửa chai xuất do kết quả liên hợp của ba dụng cụ mà trước kia người ta đã dựa vào chúng để rửa bằng tay gọi là: bộ phận nhúng nước, thiết bị rửa và

bộ phận xúc trắng sạch Trong các thiết bị ấy người ta đã sơ bộ ngâm chất bẩn, rửa

sạch bể mặt bên trong và bên ngoài xức chai bằng nước sạch

Trong các máy rửa chai hiện tại chai được ngâm vào nước ấm trước khi đưa

vào dung dịch kiểm Khi nhúng vào nước thì thì lớp căn bẩn được được nở ra và giầm

46 bén cơ học cũng như làm yếu sự liên kết của lớp bẩn với thành chai Sự hòa tan một phẩn chất bẩn vào dung dịch rửa khi nhúng ướt cũng có ý nghĩa lớn: Ngoài việc lạp đầy dung dịch vào chai và đổ ra theo chu kì để rửa sạch cặn bẩn cũng có ý nghĩa quan trọng, cứ mỗi lần đổ đây một phần dung dịch mới thì tác dụng rửa sạch lại hiệu quả hơn cho đến khi không còn bẩn nữa

Tiếp theo giai đoạn thấm nước là gian đoạn rửa chai mãnh liệt với sự bào lớp cặn bẩn trên thành bao bì bằng phương tiện cơ học để tách chúng ra khỏi chai

Có hai phương pháp để rửa chai: :

a) Phương pháp bàn chải quay kim loại :

Người ta sử dụng bàn chải quay trong chai Hình dạng bàn chi cho phép tách được cặn bẩn bên trong thành chai cũng như đấy chai Rửa bằng bàn chải có ưu điểm là

nên dùng với những chai quá bẩn, chứa lớp cặn bẩn đã khô

33

=————ễễễễễễễỄễễễ

SVTH: NGUYỄN MINH CHÂU & HUỲNH THỊ NHÃ CA

Ngày đăng: 28/04/2014, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w