Vai trò của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa vào thị trường CHLB Đức với Việt NamTrong bối cảnh ngày nay, một quốc gia muốn phát triển bền vững phải mở cửa buôn bán với nước ngoài, hội nhập v
Trang 2ĐẠI H Ọ C KTQD
TT THÔNG TIN THƯ VIỆN
PHÒNG LUẬN ÁN - Tư LIỆU
LÊ PHƯƠNG ĐIỆP
THÚC BẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM VÀO
CỘNG HÒA UÊN BANG BÚC BẾN NẪM 2820
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC S ơ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
LỜI M Ở ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐÈ c ơ BẢN VÈ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM VÀO CỘNG HÒA LIÊN BANG Đ Ứ C 4
1.1 Thúc đẩy xuất khẩu và vai trò của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa vào CHLB Đức đối với Việt N am 4
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu 4
1.1.2 Khái niệm về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và vai trò của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa vào thị trường C H LB Đức đối với Việt N am 9
1.2 Nội dung thúc đẩy xuất khẩu hàng h ó a 17
1.2.1 Thúc đẩy mối quan hệ thương m ại 17
1.2.2 Thúc đẩy mặt hàng có lợi thế 18
1.2.3 Thúc đẩy sử dụng các công cụ xúc tiến v ĩ mô 20
1.2.4 Thúc đẩy sử dụng công cụ kinh tể của thị trường 21
1.2.5 Cơ sở hạ tầng phục vụ thúc đẩy xuất khẩu 22
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam vào CHLB Đức 23
1.3.1 M ôi trường trong nước 23
1.3.2 M ôi trường nước sở tại 25
1.3.3 M ôi trường quốc tế 27
Trang 42.1 Thị trường hàng hóa của Cộng hòa liên bang Đức và tiềm năng
xuất khẩu của Viêt N am 29
2.2 Phân tích thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào CHLB Đức 33
2.2.1 Các biện pháp thúc đẩy đã thực hiện ( giai đoạn 2005- 2011) 33
2.2.2 Kết quả xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào C H LB Đức 44
2.3 Đánh giá kết quả về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào Cộng hòa liên bang Đ ứ c 53
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM VÀO CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC ĐẾN NĂM 2020 57
3.1 Dự báo thị trường Cộng hòa liên bang Đức và định hưóng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào Cộng hòa liên bang Đức tới năm 202 0 57
3.2 Giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào Cộng hòa liên bang Đức tới năm 2020 60
3.2.1 Các giải pháp về phía Nhà nước 61
3.2.3 Các giải pháp khác 71
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 75
KẾT L U Ậ N 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM K H Ả O 85
Trang 5STT Ký hiệu
1 ASEAN The Association of Southeast
6 HACCP Hazard Analysis and Critical
Control Point
Nguyên tắc phân tích và xác định các mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn
Standardization
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa
Trang 6Bảng 2.1 : Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa chủ yếu của Việt Nam sang
CHLB Đức từ năm 2009 -năm 2012 45
CHLB Đức từ năm 2009 - 2012 46 Biểu đồ 2.4: Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang CHLB Đức 4 năm từ
năm 2009-2012 48 Biểu đồ 2.5: Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào CHLB Đức từ 2009 đến
2012 theo nhóm hàng 48 Biểu đồ 2.6: Kim ngạch nhập khẩu ( Một số mặt hàng chủ yếu ) từ Việt Nam
của CHLB Đức từ 2009-2012 49
BIỂU ĐÒ:
2020 57 Biểu đồ 3.2 : Sức tiêu dùng của CHLB Đức từ 2009 - năm 2012 58
Trang 7LÊ PHƯƠNG Đ IỆP
THÚC BẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÚA CỦA VIỆT NAM VÀO
CỘNG HÒA LIÊN GANG BỦC BẾN NẪM 2020
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
HÀ NỘI-2012
Trang 8CHLB Đức lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 23 tháng 9 năm 1975 Với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hơn 2.271 tỷ Euro, CHLB Đức là nước có nền kinh tế lớn nhất châu Âu và lớn thứ năm trên thế giới sau Mỹ, Trung Quốc, Ấn
Độ và Nhật Bản CE1LB Đức cũng là nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu, hơn cả
và là nước nhập khẩu nhiều thứ hai thế giới.
Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa
Thúc đẩy xuất khẩu hàng hàng hóa là một phương thức thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa mà trong đó nó bao gồm tất cả các biện pháp, chính sách, cách thức của Nhà nước và các doanh nghiệp xuất khẩu nhằm tạo ra các cơ hội và khả năng để tăng giá trị cũng như sản lượng của hàng hóa được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
Trang 9Vai trò của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa vào thị trường CHLB Đức với Việt Nam
Trong bối cảnh ngày nay, một quốc gia muốn phát triển bền vững phải mở cửa buôn bán với nước ngoài, hội nhập với kinh tế thế giới, tham gia khu vực hóa và toàn cầu hóa Đứng ngoài xu hướng đó có nghĩa là đất nước đó bị cô lập, nguy cơ lạc hậu là không thể tránh khỏi Việt Nam và CHLB Đức đều đã tham gia xu hướng
ấy và đạt được những bước tiến không nhỏ Đeu là thành viên của WTO, những cản trở trong thương mại giữa hai nước đang ngày càng giảm dần theo lộ trình tiến tới không còn bất cứ cản trở nào Xu hướng đó đã tạo nên một điều kiện tốt cho quan
hệ thương mại nói chung và xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang CHLB Đức nói riêng có thể phát triển bền vững và hiệu quả Việt Nam cần nắm chắc lộ trình giảm dần các cản trở thương mại của CHLB Đức để có những chiến lược xuất khẩu phù hợp, không để tuột mất cơ hội mà xu thế thời đại mang lại.
1.2 N ội dung thúc đẩy xu ất khẩu hàng hóa
1.2.1 Thúc đ ẩy m ố i quan h ệ th ư ơ n g m ại:
Xúc tiến thương mại hàng hóa là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội bán hàng hóa, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại Đây là một trong những giải pháp quan trọng góp phần thúc đẩy xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt nam Thực chất, xúc tiến thương mại là những kế hoạch định hướng dài hạn được Chính phủ cùng với doanh nghiệp xây dựng và áp dụng những phương tiện như: cử phái đoàn thương mại ra nước ngoài tìm kiếm thị trường, tổ chức các hội nghị đàm phán song phương cấp chính phủ về thương mại, thiết lập chính sách xúc tiến xuất khẩu thông qua chính sách thúc đẩy xuất khẩu; tham dự hội chợ triển lãm, thành lập trung tâm cung cấp thông tin cho nhà xuất khẩu,đào tạo cán bộ, chuyên gia giúp đỡ cho nhà xuất khẩu.
1.2.2 Thúc đ ẩy m ặ t h à n g có lợ i th ế
Để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu cần có chính sách chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo hướng giảm tỷ trọng thô và sơ chế đi
Trang 10đôi với tăng tỷ trọng các sản phẩm chế biến trong cơ cấu hàng xuẩt khẩu Giảm tỷ trọng các sản phẩm xuất khẩu truyền thong đi đôi với tăng tỷ trọng các sản phẩm xuất khẩu mới, tăng tỷ trọng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao trong giá trị kim ngạch xuất khẩu.
1.2.3 Thúc đ ẩy s ử dụ n g các cô n g cụ x ú c tiến v ĩ m ô
Luật pháp : Bất kì doanh nghiệp nào muốn kinh doanh xuất khẩu muốn tồn tại
và phát triển lâu dài thì phải tuân thủ pháp luật, không những pháp luật của nước mình mà con tuân thủ luật pháp nước nhập khẩu.
Chính sách kinh tế:
Trang 111.3.2 M ô i trư ờ n g C H L B Đ ứ c
Môi trường cũng như chính sách của CHLB Đức đối với hàng hóa cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam Cho dù người tiêu dùng Đức có nhu cầu cao về hàng hóa của Việt Nam nhưng chính sách của Chính phủ Đức bảo hộ thị trường trong nước, dựng lên các hàng rào gây cản trở cho hoạt động xuất khẩu thì chúng ta cũng khó có thể thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường này được.
1.3.3 M ô i trư ờ n g qu ố c tế
Thương trường quốc tế nói chung và CHLB Đức nói riêng, Việt Nam là những những thành viên còn non trẻ về nhiều mặt nên cần có những chiến lược đúng đắn
và kế hoạch vững chắc để tạo dựng vị trí cho mình tại đây.
Đe có thể cạnh tranh được với những đối thủ từ những nước khác, chúng ta phải định vị được mình và xây dựng “ lợi thế cạnh tranh “.
Trang 12C H Ư Ơ N G 2 : T H ự C T R Ạ N G T H Ú C Đ Ẩ Y X U Ấ T K H Ẩ U H À N G H Ó A
C Ủ A V IỆ T N A M V À O C Ộ N G H Ò A L IÊ N B A N G Đ Ứ C
2.1 Thị trư ờng hàng hóa của C ộng hòa liên bang Đ ứ c và tiềm năng
xu ất khẩu của V iêt N am •
CHLB Đức là thị trường lớn nhất EU (vượt cả Pháp và Italy) về lượng tiêu thụ hành lý và phụ kiện bằng da, trung bình mỗi năm thị trường này tiêu thụ khoảng 2
tỷ EUR về các mặt hàng bằng da (chiếm hơn 20% tổng tiêu thụ nhóm sản phẩm này của EƯ) và nhu cầu này còn đang tăng lên Mặt hàng túi xách và các phụ kiện bằng
da phục vụ nữ giới chiếm tới 90% tiêu thụ các sản phẩm bằng da nói chung.
CHLB Đức nhập khẩu 74,90 tỷ EUR vào tháng 9 năm 2012 Trong lịch sử, từ năm 1991 đến năm 2012, Đức nhập khẩu trung bình 45,5 tỷ EUR đạt mức cao là 81,4 tỷ EUR tháng 3 năm 2012 và mức thấp được ghi lại là 21,8 tỷ EUR vào tháng
1 năm 1993 Đức nhập khẩu hàng hóa chủ yếu là xe có động cơ, các sản phẩm hóa chất, máy móc, dầu, khí và máy tính Các đối tác nhập khẩu chính của Đức là quốc gia Liên minh châu Âu (Pháp, Hà Lan, Ý, Anh, Bỉ), Hoa Kỳ và Trung Quốc.
Xuất khẩu nhóm sản phẩm này của Việt Nam vào CHLB Đức cũng tăng khá trong thời gian qua nhờ chất lượng tốt và giá cả phù hợp.
2.2 Phân tích thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của V iệt
N am vào C ộng hòa liên bang Đ ứ c
2 2 1 C ác
b iệ n p h á p th ú c đ ẩ y đ ã th ự c h iệ n ( g i a i đ o ạ n 2 0 0 5 - 2 0 1 1 )2.2.1.1 Thúc đẩy quan hệ thương m ạ i:
Nhà nước: Đàm phán thương mại song phương và đa phương để duy trì và mở rộng thị trường, thống nhất hóa tiêu chuẩn vệ sinh, kỹ thuật và nới lỏng các hàng rào phi thuế quan với CHLB Đức.
Doanh nghiệp :Các cơ quan chức năng cũng tổ chức các kì hội chợ, triển lãm quốc tế trong và ngoài nước và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia.
Hiệp hội: Hiệp hội đã chủ động có những đóng góp tích cực vào việc khai thác
mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, trực tiếp đứng ra
Trang 13bảo vệ quyền lợi cho các hội viên trước các vụ kiện chống bán phá giá ở một số thị trường ngoài nước, tham gia góp ý trong xây dựng cơ chể, chính sách của Nhà nước đối với ngành hàng của mình.
2.2.1.2 Chính sách thúc đẩy xuất khẩu :
Nhà nước tiếp tục tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài xuất khẩu, tránh gây khó khăn, phiền hà.
Thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu đang được cải cách triệt để, tránh phiền hà sách nhiễu, tạo sự thuận tiện, thông thoáng trong hoạt động
Đối với những mặt hàng chủ lực mà Việt Nam giữ thị phần lớn như may mặc, hạt tiêu, cà phê .cần tăng cường các biện pháp, chiến lược như : kiềm chế tốc
độ, sản lượng bán ra, tham gia các kế hoạch điều tiết nguồn cung trong điều kiện có thể để tác động vào thị trường và giá cả theo hướng có lợi.
2.2.1.3 Thúc đẩy các mặt hàng có lợi thế
Chất lượng hàng hóa : Sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam phải có chất lượng
ít nhất cũng ngang bằng với những nước khác, và giá cả phải rẻ hơn để có thể cạnh tranh được.
Xây dựng thương hiệu : Các Doanh nghiệp phải đầu tư tạo thương hiệu, đảm bảo nguồn hàng ổn định và trở thành bạn hàng lớn tại thị trường này.
2.2.1.4 Cơ sở hạ tầng phục vụ thúc đẩy xuất khẩu :
Hệ thống cảng biển: Hệ thống cảng biển Việt Nam hiện có 30 cảng biển đang hoạt động với 166 bến cảng, 350 cầu cảng, tổng chiều dài khoảng 45.000m cầu cảng với năng lực thông qua khoảng 350 - 370 triệu tấn/năm.
Cảng hàng không: Hiện trạng tổng kết 30 sân bay hoạt động; có 13 sân bay quân sự quản lý hoàn toàn, 09 sân bay dùng chung (dân dụng và quân sự), 08 sân bay HKDD quản lý hoàn toàn, 03 sân bay Quốc tế: Nội Bài, Tân Sơn Nhất và Đà Nang và 3 Cảng Hàng không dự bị quốc tế.
Phát triển hệ thống thông tin liên lạc : Chính phủ đã ưu tiên đầu tư phát triển mạng truyền dẫn đón đầu sự phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, khu dịch vụ kỹ thuật, sân bay, ben cans, các khu đô thị mới, các điểm du lịch
Trang 142 2 2 K e t q u ả x u ấ t k h ẩ u và th ú c đ ẩ y x u ấ t k h ẩ u h à n g h ó a c ủ a V iệt
N a m v à o C ộ n g h ò a liê n b a n g Đ ứ c
Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 11 (từ 01/11 đến 15/11) đạt 9,71 tỷ USD, giảm 7,5% so với kết quả thực hiện trong nửa cuối tháng
10
/2012
.Với kết quả đạt được trong 15 ngày đầu tháng 11/2012 đã đưa tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước từ đầu năm đến hểt ngày 15/11/2012 đạt 197,28 tỷ USD, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm 2011 Trong đó, xuất khẩu đạt 98,55 tỷ USD, tăng 18,7% và nhập khẩu là 98,73 tỷ USD, tăng 6,4%.
Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 11/2012 đạt 4,72 tỷ USD, giảm 15,6% so với 15 ngày cuối tháng 10/2012.
CHLB Đức hiện là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong thị trường châu Âu, chiếm 25% tổng kim ngạch, số liệu thống kê từ Tổng cục hải
quan cho thấy, năm 2011 Việt Nam đã xuất khẩu 3,3 tỷ USD hàng hóa sang thị
trường CHLB Đức, tăng 41,9% so với năm 2010
2.3 Đ án h giá kết quả v ề thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của V iệt Nam vào C ộng hòa liên bang Đ ức
Những thành tựu đạt được và nguyên nhân
Trang 15Nguyên nhân
Chính phủ Việt Nam đã có những biện pháp hỗ trợ về vốn
Chính phủ và các doanh nghiệp Việt Nam đã nhận thức được một cách đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động xúc tiến thương mại hàng hóa.
Chính phủ và các doanh nghiệp Việt Nam tăng cường đầu tư nghiên cứu ứng dụng và cải tiến công nghệ trong sản xuất, chế biển và bảo quản.
Những hạn chế và nguyên nhân
Những hạn chế
Còn nhiều doanh nghiệp chưa tiếp cận được với nguồn vốn hỗ trợ.
Công tác xúc tiến thương mại mới chỉ giới hạn ở hoạt động trực tiếp thúc đẩy bán hàng.
Công nghệ sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay còn lạc hậu và tồn tại nhiều yếu kém.
Các hiệp hội vẫn còn yếu ở các hoạt động như tư vấn, hỗ trợ cho hội viên; cung cấp thông tin thị trường, giá cả và hỗ trợ tiếp cận thị trường CHLB Đức.
Trang 16CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM VÀO CỘNG HÒA LIÊN BANG
ĐỨC ĐÉN NĂM 2020
3.1 D ự báo thị trư ờng C ộn g hòa liên bang Đ ức và định hư ớng thúc đẩy x u ất khẩu hàng hóa của V iệt N am vào C ộng hòa liên bang Đ ức tới năm 2020
Tới hết tháng 10 năm nay 2012, kim ngạch xuất khẩu của Việt nam vào thị trường CHLB CHLB Đức đã đạt tới 3.3 tỷ USD Sau 5 năm phát triển, sự tác động của các hoạt động thúc đẩy xuất khẩu đã thay đổi lượng kim ngạch xuất khẩu sang CHLB Đức hơn 80% Với bề dày quan hệ hai nước, cùng với tín hiệu phục hồi của nền kinh tế Đức, quan hệ kinh tế-thương mại giữa Việt Nam và Đức sẽ được nâng lên tầm cao mới và mục tiêu kim ngạch thương mại song phương giữa hai nước
có thể đạt trên 10 tỷ USD vào năm 2015.
Dự kiến tới năm 2020, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sẽ tăng khoảng
10 lần so với năm 2012.
Sức tiêu thụ hàng tiêu dùng của người dân CHLB Đức hàng năm là 550 tỷ USD Trong khi đó, hàng Việt Nam mới chỉ chiếm khoảng 0,2% nhu cầu nhập khẩu của thị trường này Như vậy, tiềm năng tăng trưởng xuất khẩu vào thị trường CHLB Đức còn rất lớn.
3.2 G iải pháp để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của V iệt N am vào
C ộng hòa liên bang Đ ứ c tới năm 2020
3 2 1 C á c g i ả i p h á p v ề p h í a N h à n ư ớ c
3.2.1.1 Hoàn thiện hành lang pháp lý tạo thuận lợi tối đa cho xuất khẩu
Rà soát lại hệ thống luật để điều chỉnh các quy định không còn phù hợp hoặc chưa được rõ :luật thương mại, luật đầu tư nước ngoài và luật khuyến khích đầu tư trong nước Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực thương mại
Trang 173.2.1.2 Đẩy mạnh công tác xúc tiến xuất khẩu sang thị trường CHLB Đức
Chính phủ Việt Nam cần phải nỗ lực hơn nữa trong đàm phán với chính phủ CHLB Đức để giảm thuế và mở rộng thị trường hơn nữa cho hàng xuất khẩu của Việt Nam.
Đẩy mạnh xây dựng chiến lược phát triển thị trường CHLB Đức thông qua việc đàm phán, ký kết các Hiệp định, thoả thuận thương mại song phương và đa phương nhàm tạo ra các tiền đề, hành lang pháp lý thuận lợi để đẩy mạnh xuất khẩu
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc xúc tiến và tiếp cận thị trường.
Thương vụ tại CHLB Đức phải thường xuyên thông báo về từng diễn biến trên thị trường: những thay đổi về hệ thống pháp luật, quy chế nhập khẩu, thuế quan, tỷ giá, lạm phát, xu hướng thương mại,v.v đến những diễn biến cho từng mặt hàng xuất khẩu cụ thể của Việt Nam sang CHLB Đức như dự báo cung, cầu, giá cả, vấn
Thành lập Trung tâm xúc tiến thương mại Việt Nam tại CHLB Đức để hỗ trợ xuất khẩu cho các doanh nghiệp.
3.2.2.1 Đẩy mạnh nhập khẩu công nghệ nguồn từ CHLB Đức
3.2.2.2 Chủ trọng công tác đào tạo để nâng cao trình độ nhân lực.
3.3.Đ iều kiện thực hiện các giải pháp :
- Khoa học công nghệ mới cần được áp dụng trong sản xuất
- Nắm rõ nhu cầu của thị trường, phát huy lợi thể của từng loại hàng hóa
- Sản xuất và tiêu thụ là các hoạt động song hành.
- Các cơ chế, chính sách cần đồng bộ để huy động mọi nguồn lực của các thành phàn kinh tể.
Trang 18- Đẩy mạnh công tác thị trường, xúc tiến thương mại.
- Kiện toàn và mở rộng hệ thống thông tin của ngành
v ề p h ía các doanh n gh iệp:
Tăng cường đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm xuất khẩu sang thị trường CHLB Đức
Tạo nguồn hàng thích họp và giữ uy tín kinh doanh để duy trì chỗ đứng hiện
có và mở ra triển vọng phát triển trong tương lai.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam cần phải tăng cường
áp dụng ISO 9000, ISO 14000 và HACCP để vượt rào cản kỹ thuật của thị trường CHLB Đức.
Tăng cường khai thác Quỹ Phát triển Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ của Liên Minh Châu Âu (EƯ)
Hiệp hội ngành hàng cần giữ vững vai trò là người kết nối giữa doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp xuất khẩu và thị trường thế giới Nhà nước cần tạo điều kiện
và hành lang pháp lý để các doanh nghiệp kinh doanh nói chung và doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa nói riêng, hỗ trợ và tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại hạt tiêu quốc gia, hỗ trợ về cơ cấu vốn, tài chính và các vấn đề khác có liên quan nhưng đảm bảo và tuân thủ theo những nguyên tắc và điều ước quốc tế.
Trang 19LÊ PHƯƠNG Đ IỆP
THÚC BẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÚA CỦA VIỆT NAM VÀO
CỘNG HỎA LIÊN BANG BỨC BẾN NÀM 2020
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MAI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA H Ọ C PGS.TS NGUYÊN THỊ XUÂN HƯƠNG
HÀ N Ộ I -2012
Trang 20Thách thức đặt ra với Đảng và nhà nước là làm sao có thể phát triển thế mạnh xuất khẩu hàng hàng hóa của Việt Nam xứng tầm với những lợi thế sẵn có : đất đai, khi hậu, nguồn nhân lực để tạo ra những giá trị lớn hơn cả về sản lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu trong tương lai Chính vì vậy, vai trò đặc biệt quan trọng của xuất khẩu đã được nhà nước chú trọng trong chính sách phát triển kinh tế
Đe có thể đạt được mục tiêu tăng sản lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu, tăng cường thúc đẩy hoạt động xuất khẩu là vấn đề thực sự cấp bách và quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa của Việt Nam.
Cộng hòa liên bang CHLB Đức là nước có nền kinh tế đứng thứ 5 thế giới về GDP Việt Nam và CHLB Đức đã ký kết một sổ hiệp định tạo cơ sở pháp lý cho quan hệ hợp tác kinh tế như: Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần, Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, các hiệp định họp tác hàng hải, hàng không CHLB Đức đang là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong khối EƯ đồng thời CHLB Đức cũng là cửa ngõ trung chuyển quan trọng của hàng hoá Việt Nam sang các thị trường khác ở châu Âu.
Những mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất sang CHLB Đức hiện nay là hàng dệt may, giày dép, cà phê, thuỷ sản Hiện, CHLB Đức xếp Việt Nam là đối tác thương mại thứ 46/144 nước xuất khẩu hàng hoá vào CHLB Đức (Nguồn : Cục Xúc tiến thương m ại)
Trang 21Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên, cao học viên chọn đề tài “
Thúc đẩy x u ấ tkh ẩ u h à n g h ó a của Việt N a m vào C H L B Đ ứ c đến n ăm 2 0 2 0
“ làm đề tài nghiên cứu của luận văn Đe tài tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam thời gian qua vào CHLB Đức nhằm đưa ra những giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường này tới năm 2020.
II TỔ NG QUAN N G H IÊN CỬU
Đã có một số đề tài nghiên cứu về xuất khẩu cũng như thúc đẩy xuất khâu như :
• Quan hệ thương mại và đầu tư Việt Nam - CHLB Đức - TS Nguyễn Thanh Đức - Viện Kinh tể và chính trị thế giới - Đề tài cấp bộ
• Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam vào Nhật Bản - Nguyễn Minh Hải - Kinh doanh quốc tế K42 - Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
• Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Campuchia
- Trần Ngọc Quỳnh - Chuyên đề tốt nghiệp - Kinh tế quốc tế - Đại học Kinh
tế Quốc dân
•Phương hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thuỷ sản của Ngành thuỷ sản Việt nam vào thị trường Mỹ - Nguyễn Hoàng Long - Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh
• Một số giải pháp về chính sách tài chính nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ - Vũ Quỳnh Lê - Đại học Kinh tế TP
Trang 22III M ỤC Đ ÍC H , N H IỆ M v ụ N G H IÊN c ứ u
Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua việc đánh giá thực tiễn hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong thời gian qua, vận dụng những lý luận về thúc đẩy xuất khẩu để đưa ra giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tới năm 2020 vào Cộng hòa liên bang Đức.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là làm rõ thế nào là thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa, mục tiêu, sự cần thiết, vai trò của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang CHLB Đức nói riêng Đồng thời làm rõ thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong thời gian qua để đưa ra định hướng, giải pháp đề xuất để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào CHLB Đức tới năm 2020.
IV ĐÓI TƯỢNG NGHBÊN c ứ u VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
1 Đổi tượng, phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng : Lý luận và thực tiễn thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam.
• Phạm vi: Thực trạng hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào Cộng hòa liên bang CHLB Đức thời kì 2005-2011
2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật lịch sử, duy vật biện chứng đồng thời sử dụng kết hợp các phương pháp điều tra, thống kê, so sánh, phân tích hệ thống.
V K É T CẤU CỦA LUẬN VĂN.
Luận văn bao gồm: Phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và 3 chương nội dung chính sau:
Chương 1: Một sổ vấn đề cơ bản về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào CHLB Đức
Chương 2: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào Cộng hòa liên bang CHLB Đức
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào Cộng hòa liên bang CHLB Đức đến năm 2020
Trang 23Trong mỗi một giai đoạn phát triển quan hệ kinh tế thì người ta đưa ra một
khái niệm về xuất khẩu khác nhau sao cho nó có thể phản ánh một cách toàn diện sự
nhận thức ở giai đoạn đó cũng như trình độ phát triển của nó.
Ngày nay, xuất khẩu được hiểu là việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ
cho nước ngoài trên cơ sở làm phương tiện thanh toán, tiền tệ ở đây phải là ngoại tệ
đối với một bên hoặc đối với cả hai bên.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trong mọi lĩnh vực, mọi điều kiện nền kinh tế xã
hội, từ hàng tiêu dùng cho đến hàng sản xuất công nghiệp, từ máy móc thiết bị cho
tới các công nghệ kĩ thuật cao Tất cả các hoạt động trao đổi đó nhằm mục tiêu đem
lại lợi ích cho các quốc gia.
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh ngoại thương mà hàng hoá dịch
vụ của quốc gia này bán cho quốc gia khác.
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá hoặc dịch vụ cho nước ngoài trên cơ sở dùng
tiền tệ làm phương tiện thanh toán Cơ sở của hoạt động xuất khẩu là hoạt động
mua bán trao đổi hàng hoá ( bao gồm cả hàng hoá hữu hình và hàng hoá vô hình )
trong nước Khi sản xuất phát triển và trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia có lợi ,
hoạt động này mở rộng phạm vi ra ngoài biên giới của quốc gia hoặc thị trường nội
địa và khu chế xuất ở trong nước.
Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương, nó đã xuất
hiện từ lâu đời và ngày càng phát triển, từ hình thức cơ bản đầu tiên là trao đổi hàng
Trang 24hoá giữa các nước, cho đến nay nó đã rất phát triển và được thể hiện thông qua nhiều hình thức, hoạt động xuất khẩu ngày nay diễn ra trên phạm vi toàn cầu, trong tất cả các nghành, các lĩnh vực của nền kinh tế, không chỉ là hàng hoá hữu hình mà
cả hàng hoá vô hình với tỷ trọng ngày càng lớn.
Xuất khẩu hàng hoá thường diễn ra dưới các hình thức sau:
• Hàng hoá trong nước bán ra nước ngoài theo hợp đồng thương mại được ký kết của các thành phần kinh tế trong nước với các thành phần kinh tế ở nước ngoài không thường trú trên lãnh thổ.
• Hàng hoá mà các đơn vị, dân cư trong nước bán cho nước ngoài qua các đường biên giới, trên bộ, trên biển, ở hải đảo và trên tuyến hàng không.
• Hàng gia công chuyển tiếp
• Hàng gia công để xuất khẩu thông qua một cơ sở ký hợp đồng gia công trực tiếp với nước ngoài.
• Hàng hoá do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bán cho người mua nước ngoài nhưng giao hàng trong nước.
• Hàng hoá do các chuyên gia, người lao động, học sinh, người du lịch mang ra khỏi lãnh thổ.
• Những hàng hoá là quà biếu, đồ dùng khác của dân cư thường trú trong nước gửi cho thân nhân, các tổ chức, hoặc người nước ngoài khác.
• Những hàng hoá là viện trợ, giúp đỡ của chính phủ, các tổ chức và dân cư thường trú trong nước gửi cho chính phủ, các tổ chức, dân cư nước ngoài.
Xuất khẩu hàng hoá là một hoạt động nằm trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hoá của một qúa trình tái sản xuất hàng hoá mở rộng, mục đích liên kết sản xuất với tiêu dùng của nước này với nước khác Hoạt động đó không chỉ diễn ra giữa các cá thể riêng b iệ t, mà là có sự tham ra của toàn bộ hệ thống kinh tế với sự điều hành của nhà nước Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế Xuất khẩu hàng hoá có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế
Trang 25xã hội của mồi quốc gia Nền sản xuất xã hội của một nước phát triển như thế nào phụ thuộc rất lớn vào hoạt động xuất khẩu Thông qua xuất khẩu có thể làm gia tăng ngoại tệ thu được, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu ngân sách, kích thích đổi mới công nghệ, cải biến cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm và nâng cao mức sống của người dân Đối với những nước có trình độ kinh tế còn thấp như nước ta, những nhân tố tiềm năng là tài nguyên thiên nhiên và lao động, còn những yểu tổ thiếu hụt như vốn, thị trường và khả năng quản lý Chiến lược hướng về xuất khẩu thực chất là giải pháp mở của nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, kết họp chúng với tiềm năng trong nước về lao động và tài nguyên thiên nhiên dể tạo ra sự tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế, góp phần rút ngắn khoảng cách với nước giầu Xuất khẩu có một vai trò quan trọng
Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất, phục
vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Công nghiệp hoá đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yểu
để khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát triển của Việt Nam Để thực hiện đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì trước mắt chúng ta phải nhập khẩu một số lượng lớn máy móc thiết bị hiện đại từ bên ngoài, nhằm trang bị cho nền sản xuất Nguồn vốn để nhập khẩu thường dựa vào các nguồn chủ yếu là: đi vay, viện trợ, đầu tư nước ngoài và xuất khẩu Nguồn vốn vay rồi cũng phải trả, còn viện trợ và đầu tư nước ngoài thì có hạn, hơn nước các nguồn này thường bị phụ thuộc vào nước ngoài Vì vậy, nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu chính là xuất khẩu Thực tể là nước nào gia tăng được xuất khẩu thì nhập khẩu theo đó sẽ tăng theo Ngược lại, nếu nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu làm cho thâm hụt cán cân thương mại quá lớn có thể ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế quốc dân.
Trong tương lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng nhưng mọi cơ hội đầu tư, vay
nợ từ nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ có được khi các chủ đầu tư và các nguồn cho vay thấy được khả năng xuất khẩu - nguồn vốn vay duy nhất để trả nợ thành hiện thực.
Trang 26Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cẩu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển:
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh
mẽ Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, sự dịch chuyển cơ cấu kinh tể trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hướng phát triển cuả kinh tế thế giới là tất yểu đối với nước ta.
Ngày nay, đa số các nước đều lấy nhu cầu thị trường thể giới để tổ chức sản xuất Điều đó có tác động tích cực tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh tế phát triển Sự tác động này được thể hiện:
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi Chẳng hạn, khi phát triển xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát triển ngành sản xuất nguyên vật liệu như bông, đay, Sự phát triển ngành chế biển thực phẩm( gạo, cà phê ) có thể kéo theo các ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ nó.
Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển và ổn định.
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước.
Xuất khẩu có vai trò tích cực đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất Hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh doanh trên phạm vi thị trường thế giới, một thị trường mà sự cạnh tranh ngày càng diễn ra ác liệt Sự tồn tại và phát triển hàng hoá xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào chất lượng và giá cả; do đó phụ thuộc rất lớn vào công nghệ sản xuất ra chúng Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải luôn luôn đổi mới, luôn cải tiến thiết bị, máy móc nhằm nâng cao chất lượng sản xuất Mặt khác, xuất khẩu trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh quyết liệt còn đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao tay nghề, trình độ của người lao động.
Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.
Trang 27Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trước hết thông qua hoạt động xuất khẩu, với nhiều công đoạn khác nhau đã thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập tương đối cao, tăng giá trị ngày công lao động, tăng thu nhập Quốc dân.
Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng thiết yểu, phục vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta:
Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cương sự hợp tác Quốc tế với các nước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên trường Quốc tế , xuất khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận tải Quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại mà chúng ta kể trên lại tạo tiền đề cho việc mở rộng xuất khẩu.
Có thể nói xuất khẩu không chỉ đóng vai ưò chất xúc tác hỗ trợ phát triển kinh tế,
mà nó còn cùng với hoạt động nhập khẩu như là yếu tố bên trong trực tiếp tham gia vào việc giải quyết những vấn đề thuộc nội bộ nền kinh tể như: vốn, lao động, kỹ thuật, nguồn tiêu thụ, thị trường, Đối với nước ta, hướng mạnh về xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng trong phát triển kinh tế đối ngoại, được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hoá đất nước, qua đó có thể tranh thủ đón bắt thời cơ, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, rút ngắn sự chênh lệch về trình độ phát triển của Việt nam so với thế giới Kinh nghiệm cho thấy bất cứ một nước nào và trong một thời kỳ nào đẩy mạnh xuất khẩu thì nền kinh tế nước đó trong thời gian này có tổc độ phát triển cao.
Thúc đẩy xuất khẩu là một cách thức để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trong nước ra thị trường nước ngoài Thúc đẩy xuất khẩu sẽ đặt nền kinh tế quốc gia trong quan hệ cạnh tranh trên thị trường quốc tế nhằm phát huy lợi thế so sánh, buộc sản xuất trong nước phải luôn đổi mới công nghệ, nắm bắt nhu cầu của thị trường, mau
Trang 28chóng nâng cao khả năng tiếp thị, tự do hoá thương mại Đích cuối cùng là đáp ứng nhanh nhạy nhu cầu của thị trường quốc tế Đây là một vấn đề quan trọng đối với bất kỳ một quốc gia nào nói chung Như vậy, chúng ta cũng có thể hiểu rằng thúc đẩy xuất khẩu là một hoạt động tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong nước ra thị trường nước ngoài.
1.1.2 K hái niệm về thúc đẩy xu ất khẩu hàng hóa và vai trò của thúc đẩy xu ất khẩu hàng hóa vào thị trư ờn g C H L B Đ ứ c đối vói V iệt N am
T ổn g quan C ộng hòa liên bang Đức:
Cộng hoà liên bang Đức là một quốc gia liên bang nằm ở Trung Ầu và có chung đường biên giới với các nước Đan Mạch (về phía Bắc), Ba Lan và Séc (phía Đông), Áo và Thụy Sĩ (về phía Nam), Pháp, Luxembourg, Bỉ và Hà Lan (về phía Tây) Lãnh thổ CHLB Đức trải rộng 357.021 km vuông và có khí hậu ôn đới Với gần 82 triệu người, CHLB Đức là nước có dân số lớn nhất trong Liên minh châu Âu
và là nước có số dân nhập cư lớn thứ ba trên thể giới.
Nước CHLB Đức có các thành phố lớn như: Berlin, Hamburg, Mũnchen, Kốln, Frankfurt, và Stuttgart Khu vực đô thị lớn nhất là vùng Rhine-Ruhr (12 triệu người), bao gồm Diisseldorf (thủ phủ của North Rhine-Westphalia), Kốln, Essen, Dortmund, Duisburg, và Bochum.
Sau Chiến tranh thế giới lần hai, năm 1949, nước CHLB Đức bị chia cắt thành hai quốc gia, Cộng hòa Dân chủ Đức (Đông Đức) và Cộng hòa Liên bang Đức cũ (Tây Đức) Vào năm 1990, với sự sụp đổ của bức tường Berlin, nước Đức thống nhất Tây Đức là thành viên sáng lập của Các cộng đồng châu Âu (EC) vào năm 1957, trở thành Liên minh châu Âu năm 1993 CHLB Đức thuộc khu vực Schengen và dùng đồng Euro năm 1999 CHLB Đức là một nước cộng hòa đại nghị liên bang bao gồm 16 bang Thủ đô và thành phố lớn nhất là Berlin CHLB Đức là thành viên của Liên hiệp quốc, NATO, G8, G20, OECD và WTO Nước CHLB Đức là một cường quốc với nền kinh tế có GDP danh nghĩa đứng thứ tư và GDP sức mua tương đương đứng thứ năm trên thế giới CHLB Đức là nước viện trợ phát
Trang 29triển hằng năm nhiều thứ nhì và ngân sách quốc phòng đứng thứ sáu trên thế giới Quốc gia này có một mức sống cao và hệ thống an sinh xã hội toàn diện Nước CHLB Đức giữ vị trí chính yếu trong quan hệ ở châu Âu cũng như có nhiều liên kết chặt chẽ trên thế giới Nước CHLB Đức cũng được biết đến là dẫn đầu trong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật.
Thủ đô và trụ sở chính phủ của CHLB Đức là Berlin Các thành phổ lớn nhất của CHLB Đức là Berlin, Hamburg, Mũnchen, Kốln (Cologne), Frankfurt am Main, Dortmund, Essen, Stuttgart và Diisseldorf.
Theo điều 20 của Hiến pháp CHLB Đức thì CHLB Đức là một quốc gia dân chủ, xã hội và có pháp quyền Nước CHLB Đức là một liên bang, điều đó có nghĩa
là hệ thống chính trị của CHLB Đức được chia ra làm hai cẩp: cấp liên bang, đại diện cho quốc gia về mặt đối ngoại, và cấp tiểu bang của từng bang một Mỗi cấp đều có cơ quan nhà nước riêng của hành pháp, lập pháp và tư pháp Ông Joachim Gauck là đương kim tổng thống từ tháng 3, 2012.
Các đường lối định hướng quan trọng nhất của chính sách đối ngoại liên bang CHLB Đức là "hội nhập phía Tây" và hội nhập châu Âu Nước CHLB Đức góp phần quyết định trong việc xây dựng những tổ chức châu Âu, cũng với mục đích là lấy đi sự lo ngại của các nước láng giềng về nước CHLB Đức và làm cho các giới hạn từ các lực lượng chiếm đóng trở nên không cần thiết CHLB Đức là thành viên của Hội đồng châu Âu từ năm 1950 và tham gia Hiệp ước Roma vào năm 1957 (còn Hiệp ước thành lập Cộng đồng châu Âu), nền tảng của Liên minh châu Âu ngày nay Quan điểm chính yếu cho đường lối an ninh và thể hiện của
sự hội nhập phía Tây là việc nước CHLB Đức là thành viên của khối NATO Nước CHLB Đức tham gia khối NATO năm 1955.
Từ khi tái thống nhất, nước CHLB Đức mở rộng các nguyên tắc trong chính sách ngoại giao và đi trên con đường dẫn đến trách nhiệm quốc tế lớn hơn Như từ năm 1991 quân đội CHLB Đức với sự đồng ý của Quốc hội Liên bang và cùng với quân đội đồng minh cũng đã tham gia vào nhiều nhiệm vụ bảo vệ và cưỡng chế hòa bình bên ngoài nước CHLB Đức và lãnh thổ của các đồng minh khối NATO.
Trang 30Theo truyền thống, nước CHLB Đức cùng với nước Pháp đóng vai trò dẫn đầu trong Liên minh châu Âu CHLB Đức đẩy mạnh các nổ lực thành lập một hệ thống thống nhất và có hiệu quả cao của chính sách an ninh và đối ngoại châu Âu, không chỉ bên trong Liên minh Kinh tế và Tiền tệ châu Âu Những mục tiêu khác của chính sách đổi ngoại khác là việc thực thi Nghị định thư Kyoto về bảo vệ khí hậu cũng như việc công nhận Tòa án Hình sự Quốc tể trên toàn thế giới.
CHLB Đức lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 23 tháng 9 năm 1975 Với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hơn 2.271 tỷ Euro, CHLB Đức là nước
có nền kinh tế lớn nhất châu Âu và lớn thứ năm trên thế giới sau Mỹ, Trung Quốc,
Án Độ và Nhật Bản CHLB Đức cũng là nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu, hơn
cả Mỹ và Trung Quốc.Các bạn hàng chính là Pháp, Mỹ, Anh, Ý và Hà Lan Ngoài
ra, CHLB Đức còn là bạn hàng lớn nhất của hầu hết các nước châu Âu Với tư cách
là một cường quốc hàng đầu trong Liên minh châu Ảu, nước CHLB Đức đang phấn đấu cho một sự thống nhất kinh tế chặt chẽ hơn của châu lục này Tổng mức bán buôn của CHLB Đức liên tục tăng lên Doanh số bán lẻ cũng ngày càng tăng và hình thức doanh nghiệp tự bán hàng đang thay thế ngày càng nhiều cho các cơ sở trong ngành thương nghiệp bán lẻ truyền thống.
Đơn v ị tỉnh : T ỉ U SD
GDP cùa C H LB Đ ức ( Đơn vị tỉnh : Tĩ USD )
soamz ww’wjmmmmtmmcs.cm : w t wm js mm mm*
Biểu đồ 2.1 : GDP của CHLB Đức từ năm 2002 - 2012:
(Nguồn : Tạp c h í K ỉnh tế thương mại M ỹ)
Trang 31Tổng sản phẩm quổc nội (GDP) của CHLB Đức là 3570,56 tỷ Đô la Mỹ trong năm 2011, theo một báo cáo được công bổ bởi Ngân hàng Thế giới GDP của Đức gần tương đương với 5,76% của nền kinh tế thế giới Trong lịch sử, từ năm
1970 đến năm 2011, GDP của Đức trung bình 1650,71 tỷ USD, đạt mức cao là 3634,53 tỷ USD trong tháng 12 năm 2008 và mức thập được ghi nhận là 208,87 tỷ USD trong 12 năm 1970.
Đ ơn vị tính : %
Tốc độ tảng trường GDP của CHLB Đức ( Đơn vj tính : % thay đổi)
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng GDP của CHLB Đức từ năm 2008 - 2012
(Nguồn : Tạp c h í Kinh tế thương m ại M ỹ)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của CHLB Đức tăng 0,20% trong quý thứ ba của năm 2012 so với quý trước Trong lịch sử, từ năm 1991 đến năm 2012, tốc độ tăng GDP trung bình 0,3%, mức tăng cao nhất là 2,1% vào tháng 6 năm 2010 và mức thấp được ghi nhận là âm 3,7% vào tháng 3 năm 2009 Tốc độ tăng trưởng GDP cho thấy những thay đổi trong giá trị của hàng hoá và dịch vụ được sản xuất bởi một nền kinh tế Đức là nền kinh tế lớn nhất ở châu Âu Nền kinh tể Đức định hướng xuất khẩu mạnh Trong thực tể, xuất khẩu chiếm hơn một phần ba sản lượng quốc gia Kết quả là, xuất khẩu truyền thống đã là một yếu tố quan trọng trong việc mở rộng kinh tế vĩ mô của Đức, chiếm trên một nửa tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây Đức ủng hộ sự hội nhập các nền kinh tể châu Âu chặt chẽ hơn nữa,
Trang 32các chính sách kinh tế và thương mại đang ngày càng được chú trọng trong phạm vi Liên minh châu Âu (EU)
Ngoại thương là một trong những nhân tố chủ yếu trong sự thành công của kinh tể CHLB Đức Xuất khẩu đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế CHLB Đức
và là một trong những ngành đem về nhiều ngoại tệ nhất Các mặt hàng xuất khẩu chính của CHLB Đức gồm máy móc, hàng điện tử, ô tô, các sản phẩm hoá chất, thực phẩm, hàng dệt may, dụng cụ quang học và điện năng Là một nước phụ thuộc nhiều vào ngoại thương nên CHLB Đức đồng thời cũng nhập nhiều loại hàng hoá
và là nước nhập khẩu nhiều thứ hai thế giới Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, phương tiện vận chuyển, hoá chất, thuốc lá, lương thực, đồ uống, kim loại và các sản phẩm dầu mỏ.
Cũng như các nuớc phương Tây khác, tỉ lệ lao động trong nông nghiệp của CHLB Đức ngày càng giảm đi Phần lớn diện tích nước CHLB Đức được dùng cho nông nghiệp, nhưng chỉ có 2% - 3% dân sổ CHLB Đức làm việc trong ngành này CHLB Đức có tên trong danh sách các nước sản xuất sữa, sản phẩm bơ sữa và thịt nhiều nhất thế giới Nông nghiệp ở CHLB Đức được điều tiết theo chính sách nông nghiệp của Liên minh châu Âu.
Ngành công nghiệp xe hơi của CHLB Đức là ngành có quy mô lớn nhất ở châu Âu Thành công lớn nhất của nước CHLB Đức là trong ngành sản xuất xe hơi chất lượng cao Các ngành công nghiệp quan trọng khác gồm chế tạo máy bay, máy xây dựng, máy móc nông nghiệp, máy phát điện, điện tử, các thiết bị văn phòng Tuy có nhiều tập đoàn công nghiệp lớn, nhưng xuơng sống của kinh tế CHLB Đức lại là các công ty loại trung (Mittelstand) với quy mô dưới 1000 nhân viên Trong tổng số 1016 Tỷ USD hàng hóa xuât khẩu năm 2005, một phần lớn xuất phát từ khu vực này Hiện nay CHLB Đức thuộc top 3 nước đứng đầu thể giới về xuất khẩu hàng hóa.
Lĩnh vực dịch vụ đã tăng đều đặn trong những năm gần đây và hiện đóng góp nhiều nhất vào tổng sản phẩm quốc nội Frankfurt am Main là trung tâm ngân hàng của nước CHLB Đức và là trung tâm tài chính lớn trên thế giới Thị trường
Trang 33chứng khoán Frankfurt cũng là một trong những thị trường chứng khoán hàng đầu trên thế giới.
T h úc đẩy xu ất khẩu hàng hóa
Trong tình hình khó khăn hiện nay, xuất khẩu được xem là cứu cánh giúp duy trì tăng trưởng kinh tế Một vấn đề quan trọng được đặt ra đó là trước tiên chúng ta phải hiểu được thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa là gì? Câu trả lời cho câu hỏi này là tuỳ vào từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế thế giới và của khoa học công nghệ, cũng như các giai đoạn khác nhau của sản phẩm được xuất khẩu mà việc thúc đẩy xuất khẩu được sử dụng bằng các cách khác nhau Nó không có một phương thức, hay một biện pháp cố định nào được sử dụng liên tục để thúc đẩy xuất khẩu cho một sản phẩm Vì vậy mà với mỗi thời kỳ nó được sử dụng bằng những phương pháp khác nhau Tuy nhiên có thể khái quát lại như sau:
Thúc đẩy xuất khẩu hàng hàng hóa là một phương thức thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa mà trong đó nó bao gồm tất cả các biện pháp, chính sách, cách thức của Nhà nước và các doanh nghiệp xuất khẩu nhằm tạo ra các cơ hội và khả năng để tăng giá trị cũng như sản lượng của hàng hóa được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
Như vậy, qua việc khái quát về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa như trên cho thấy thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa có những nội dung chủ yếu sau:
■ Thúc đẩy xuất khẩu là một cách thức để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trong nước ra thị trường nước ngoài Đây là một vấn đề quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào nói chung cũng như với bất kỳ doanh nghiệp nào nói riêng Như vậy, chúng ta cũng có thể hiểu rằng thúc đẩy xuất khẩu là một hoạt động tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm.
■ Các biện pháp chính sách, cách thức Nó có thể là những biện pháp cho thời kỳ sản phẩm mới thâm nhập thị trường hoặc những biện pháp cho một sản phẩm đã được cải tiến, hay là cho một sản phẩm đã có chỗ đứng trên thị trường đó
và đang tìm cách cạnh tranh để giành giật thị phần.
Trang 34■ Ket quả của những biện pháp những chính sách đó là các cơ hội, các cơ hội
có thể được mang đến dưới nhiều dạng khác nhau Cuối cùng là thực hiện được mục tiêu bán nhiều hàng hóa hơn ra thị trường nước ngoài Chủ thể của thúc đẩy xuất khẩu là các doanh nghiệp xuất khẩu và Nhà nước, tức là vừa có cả chủ thể đại diện
ở tầm vi mô và chủ thể đại diện ở tầm vĩ mô, vừa có cả chủ thể tác động trực tiếp và chủ thể tác động gián tiếp đến đối tượng được thúc đẩy xuất khẩu mà cụ thể ở đây là hàng hóa của Việt Nam.
V ai trò của thúc đẩy xu ất khẩu hàng hóa vào thị trư ờn g C H L B
Đ ứ c vớ i V iệt Nam
Xuất khẩu hàng hóa là một ngành kinh tế phù họp với tình trạng cơ sở hạ tầng và khả năng tài chính ở nước ta, có được những thuận lợi cho sự chuyển hướng trọng tâm phát triển nền kinh tế quốc dân của Đảng và Nhà nước và đã có được một
số thành tựu nhất định trong thời kỳ đổi mới Nhưng cũng do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan khác nữa làm cho sản phẩm hàng hóa của Việt Nam chưa có chỗ đứng vững chắc trên thị trường Mặt khác xuất khẩu hàng hóa được coi là ngành mũi nhọn trong những năm tới của nước ta, do đó việc thúc đẩy xuất khẩu hàng hàng hóa của Việt Nam trong thời gian tới là tất yếu.
Việc mở rộng cửa thị trường cho hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu vào được
sử dụng như là công cụ để các nước và khu vực buộc chúng ta phải mở rộng cửa thị trường cho những hàng hoá khác của họ thâm nhập vào Đe tránh việc phải mở cửa thị trường trong nước quá lớn làm ảnh hưởng đến sự phát triển của những ngành kinh tế khác mà chúng ta muốn bảo hộ thì chúng ta cần phải thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang các nước khác Đe có thể thực hiện điều này, chúng ta cần khai thác, tận dụng tối đa các kết quả đã có được từ những hiệp định, thoả thuận song phương và đa phương Như vậy chúng ta có thể thấy thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của nước ta là tất yếu song song với việc mở cửa thị trường khi thực hiện các thỏa thuận thương mại song phương và đa phương.
Trang 35Không chỉ có Việt Nam coi việc xuất khẩu hàng hóa của nước mình là nhiệm vụ quan trọng, là ngành kinh tế chủ lực mà còn có hàng loạt các nước đang phát triển khác nữa cũng có cùng quan điểm Vì vậy mà họ cũng tập trung đầu tư
và khuyến khích phát triển ngành xuất khẩu hàng hóa giống như những hoạt động đầu tư và khuyến khích của nước ta, thậm chí họ còn có những bước chuẩn bị sớm hơn và kỹ càng hơn chúng ta Do đó việc xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sẽ phải cạnh tranh gay gắt Điều đó đòi hỏi chúng ta phải có những hành động thúc đẩy xuất khẩu cho hàng hóa của Việt Nam.
Hàng hóa của Việt Nam hiện nay đang phải chịu một bất lợi giống như bất lợi của hàng hóa của các nước trên thế giới đó là việc phải đối mặt với một hàng rào bảo hộ ngày càng biến tướng tinh vi và hiện đại, đặc biệt là là đối với hàng rào của thị trường các nước phát triển Điều này dẫn đến hàng hóa của Việt Nam sẽ không thể xuất khẩu được nếu như không vượt qua được các rào cản Chính vì vậy cần phải có biện pháp thúc đẩy xuất khẩu nếu không muốn hàng hóa của Việt Nam không thể bước chân vào các thị trường lớn và tiềm năng.
Trong bối cảnh ngày nay, một quốc gia muốn phát triển bền vững phải mở cửa buôn bán với nước ngoài, hội nhập với kinh tế thế giới, tham gia khu vực hóa
và toàn cầu hóa Đứng ngoài xu hướng đó có nghĩa là đất nước đó bị cô lập, nguy
cơ lạc hậu là không thể tránh khỏi Việt Nam và CHLB Đức đều đã tham gia xu hướng ấy và đạt được những bước tiến không nhỏ Đều là thành viên của WTO, những cản trở trong thương mại giữa hai nước đang ngày càng giảm dần theo lộ trình tiến tới không còn bất cứ cản trở nào Xu hướng đó đã tạo nên một điều kiện tốt cho quan hệ thương mại nói chung và xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang CHLB Đức nói riêng có thể phát triển bền vững và hiệu quả Việt Nam cần nắm chắc lộ trình giảm dần các cản trở thương mại của CHLB Đức để có những chiến lược xuất khẩu phù họp, không để tuột mất cơ hội mà xu thế thời đại mang lại.
Và cuối cùng, một lý do nữa cần được đề cập tới đó là việc tồn tại mâu thuẫn giữa những điều kiện thuận lợi cho ngành sản xuất hàng hóa phát triển lớn mạnh với những yểu tố khó khăn về thị trường xuất khẩu đã cho thấy ngành xuất khẩu hàng
Trang 36hóa của Việt Nam cỏ thể phát triển được tương xứng với những điều kiện thuận lợi
mà nó có, khai thác và sử dụng tối đa các nguồn lực được trang bị mà không bị rơi vào tình trạng đình trệ và suy thoái do sự mất cân đối giữa sự tăng lên của sản lượng với hoạt động tiêu thụ sản phẩm Đe tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được, xứng đáng là ngành công nghiệp chủ lực của Việt Nam trên con đường Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, góp phần vào hội nhập kinh tế của Việt nam với kinh tế khu vực và kinh tể thế giới, ngay từ bây giờ chúng ta phải có những biện pháp thúc đẩy xuất khẩu.
1.2 N ội dung thúc đẩy xu ất khẩu hàng hóa
1.2.1 Thúc đ ẩy m ố i quan h ệ th ư ơ n g m ạ i
Xúc tiến thương mại hàng hóa là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội bán hàng hóa, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại Đây là một trong những giải pháp quan trọng góp phần thúc đẩy xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt nam Thực chất, xúc tiến thương mại là những kế hoạch định hướng dài hạn được Chính phủ cùng với doanh nghiệp xây dựng và áp dụng những phương tiện như: cử phái đoàn thương mại ra nước ngoài tìm kiếm thị trường, tổ chức các hội nghị đàm phán song phương cấp chính phủ về thương mại, thiết lập chính sách xúc tiến xuất khẩu thông qua chính sách thúc đẩy xuất khẩu; tham dự hội chợ triển lãm, thành lập trung tâm cung cấp thông tin cho nhà xuất khẩu,đào tạo cán bộ, chuyên gia giúp đỡ cho nhà xuất khẩu.
Hàng hóa của Việt Nam đứng vững trên thị trường thế giới hay không, phụ thuộc không nhỏ vào công tác xúc tiến thương mại Nâng cao năng lực và tăng cường hiệu quả của hoạt động xúc tiến thương mại là một nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết trong giai đoạn phát triển hiện nay Công tác xúc tiến thương mại, quảng bá hàng hóa của Việt Nam ra nước ngoài là nhiệm vụ quan trọng đối với cơ quan chức năng như Cục xúc tiến thương mại (Bộ Công thương), phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, các thương vụ của Việt Nam tại các nước, nhằm mục tiêu:
ĐẠI H ỌC KTQD
TT THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 37- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa tiếp cận với thị trường xuất khẩu, thị hiếu người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh.
- Nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam.
- Nâng cao hiểu biết và kỹ năng tiếp thị xuất khẩu.
- Tuyên truyền cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam.
Cục xúc tiến thương mại đang đẩy mạnh việc nghiên cứu thị trường và thông tin xúc tiến thương mại, phấn đấu trở thành kho dữ liệu mở để phổ biến kiến thức xuất khẩu đến các doanh nghiệp, đây là cơ sở để giúp doanh nghiệp định hướng kế hoạch xuất khẩu, phát triển mặt hàng và thị trường Cục cũng tổ chức các hội thảo để cung cấp những thông tin cơ bản nhất cho doanh nghiệp về tập quán kinh doanh và các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Các cơ quan chức năng cũng tổ chức các kì hội chợ, triển lãm quốc tể trong và ngoài nước và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia Hội chợ thương mại quốc tế Việt Nam là một trong những hoạt động xúc tiến thương mại có ý nghĩa quan trọng của ngành thương mại Việt Nam nhằm góp phần thực hiện định hướng phát triển kinh tế Việt Nam Hội chợ này hàng năm thu hút hàng trăm các doanh nghiệp, các nhà đầu
tư, các tổ chức kinh tế - thương mại Việt Nam và quốc tể, đem đến những cơ hội tiềm năng trong việc phát triển thị trường xuất khẩu và giao lưu thương mại, đầu tư, chuyển giao công nghệ và hợp tác kinh tế.
1.2.2 Thúc đẩy mặt hàng có lợi thế
Nhân tố quyết định quy mô, nhịp độ xuất khẩu hàng hoá là cơ cấu hàng xuất khẩu và những mặt hàng xuất khẩu chủ lực Xác định cơ cấu hàng hoá có hiệu quả và những mặt hàng chủ lực là nội dung quan trọng của chính sách mặt hàng xuất khẩu.
Trong nền kinh tế thị trường việc đổi mới chính sách cơ cấu hàng xuất khẩu phải căn cứ vào: thị trường xuất khẩu, điều kiện và khả năng sản xuất ở trong nước, hiệu quả Trong ba yếu tố trên hiệu quả là yểu tổ quan trọng nhất trong sự lựa chọn
cơ cấu và mặt hàng xuất khẩu.
Trang 38Để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu cần có chính sách chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo hướng giảm tỷ trọng thô và sơ chế đi đôi với tăng tỷ trọng các sản phẩm chế biển trong cơ cấu hàng xuất khẩu Giảm tỷ trọng các sản phẩm xuất khẩu truyền thống đi đôi với tăng tỷ trọng các sản phẩm xuất khẩu mới, tăng tỷ trọng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao trong giá trị kim ngạch xuất khẩu.
Nhiệm vụ trong thời gian tới là chúng ta phải cải tiến cơ cấu hàng xuất khẩu theo những hướng cơ bản sau:
Giảm tỷ trọng xuẩt khẩu thô và sơ chế tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến ngày càng sâu và tinh, giảm tỷ trọng xuất khẩu nông sản, thuỷ sản thô Tiếp tục cấm xuất khẩu gỗ tròn, gỗ sẻ, giảm dần xuất khẩu dầu thô, quặng thô, tài nguyên chưa qua chế biến Chuyển từ xuất khẩu gạo, cà phê hạt, hạt điều, rau quả sang thực phẩm chế biến như cà phê hoà tan có bao bì hiện đại, mẫu mã đẹp, thuận lợi cho bảo quản và sử dụng.
Tăng cường đầu tư cho công nghiệp chế biến hàng xuất khẩu để một mặt nâng cao giá trị hàng xuất khẩu mặt khác tận dụng được lao động trong nước.
Nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu để tăng sức cạnh tranh hàng hoá của Việt Nam trên thị trường CHLB Đức.
Tạo ra những ngành hàng xuất khẩu mới có giá trị cao mạnh dạn đào thải những mặt hàng xuất khẩu không mang lại hiệu quả kinh tế Tiến hành phát triển quy hoạch các mặt hàng chủ lực để xuất khẩu như : thủy sản, cà phê qua những thông tin minh họa sau đây :
Thị trường Đức với hơn 80 triệu dân, là một nước trong những thị trường lớn tại Châu âu, mà hàng hóa Việt Nam có thể thâm nhập được trong đó có thực phẩm chế biến đông lạnh, nhất là thủy sản chế biến đông lạnh Hiện nay, có tới 84% hộ gia đình Đức thường xuyên tiêu thụ thủy sản, điều này cũng phù hợp với xu hướng chống béo phì và sử dụng thực phẩm lành mạnh Hai mặt hàng xuất khẩu tăng trưởng khá nhất của Việt Nam tới Đức là Tôm đông lạnh và cá tra đông lạnh Hai
Trang 39mặt hàng trên chiếm tới 81% trong tổng lượng và 80% tổng kim ngạch mặt hàng thủy sản.
CHLB Đức là một trong những đối tác nhập khẩu cà phê lớn của Việt Nam và cũng là một trong những thị trường có nhu cầu về đồ gỗ nội thất lớn nhất tại châu
Âu mà các doanh nghiệp Việt Nam đang khai thác tốt Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, trong 2 tháng đầu năm 2012, Việt Nam đã xuất khoảng 49.200 tấn cà phê, trị giá hơn 100 triệu USD sang thị trường Đức Riêng trong tháng 2, kim ngạch xuất khẩu cà phê xuất sang thị trường này tăng đột biến đạt 66,7 triệu USD.
1.2.3 Thúc đẩy sử dụng các công cụ xúc tiến vĩ mô
Chính sách về thuế quan và công cu phi thuế quan :
Các công cụ phi thuế quan như hạn ngạch nhập khẩu đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu và hạn ngạch xuất khẩu cũng gây khó khăn rất lớn cho hoạt động xuất khẩu.
Vì những ảnh hưởng đó, để khuyến khích xuất khẩu Chính phủ thường miễn thuế xuất khẩu và giảm thuế nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu đối với những mặt hàng có lợi thế sản xuất Chính phủ thường áp dụng hạn ngạch xuất khẩu đổi với những hàng hoá mà sản xuất không đủ đáp ứng nhu cầu trong nước và tăng thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu dùng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
Thủ tuc hành chính :
Một trong những trở ngại lớn nhất của Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu gạo nói riêng chính là thủ tục hành chính còn rườm rà, phức tạp Tham gia vào tiến trình toàn cầu hóa, chính phủ Việt Nam đang
nỗ lực thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm mở rộng giao lưu thương mại, tạo cơ hội cho hàng hóa được thông thương dễ dàng hơn giữa Việt Nam và các nước trên thế giới.
Chính sách tỷ giá hối doái
Trong thanh toán quốc tế, người ta thường sử dụng những đồng tiền của các
Trang 40nước khác nhau, do vậy tỷ suất ngoại tệ so với đồng tiền trong nước có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu: nếu tỷ gia hôí đoái lớn hơn tỷ suất lợi nhuận thì hoạt đông xuất khẩu có lãi, vì vậy thúc đẩy xuất khẩu và ngược lại Chính vì thế mà
tỷ giá hổi đoái trở thành một công cụ điều tiết của Nhà nước.
1.2.4 Thúc đẩy sử dụng công cụ kinh tế của thị trường
Chiến lược đẩy: Đẩy hàng hóa của Việt Nam sang thị trường CHLB Đức Chiến lược đẩy đòi hỏi chính phủ cũng như các nhà xuất khẩu hàng hóa khai thông thị trường CHLB Đức để hàng hóa có thể xâm nhập vào thị trường này Tiếp theo các nhà phân phối tại thị trường sẽ năng động tìm cách đẩy hàng hóa cho người tiêu dùng Cùng với việc nghiên cứu thị trường, Chính phủ cũng như các nhà xuất khẩu phải nắm được tình hình kinh doanh các mặt hàng đó trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh của mình và đặc biệt là các điều kiện chính trị, thương mại, luật pháp, tập quán buôn bán quốc tế tại nước sở tại để có thể hòa nhập thị trường nhanh chóng, có hiệu quả Neu không vận dụng khéo, chiến lược này sẽ làm xảy ra tình trạng dư cung, vì thế song song với đẩy luôn phải thực hiện việc kéo.
Chiến lược kéo: Nắm được cầu thị trường trong từng thời ký có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa nói chung và các mặt hàng chủ lực nói riêng giúp cho chính phủ cũng như các nhà xuất khẩu định hướng rõ rệt và ra quyết định kịp thời chính xác, nhanh chóng chóp thời cơ giao dịch nhằm đạt hiểu quả kinh doanh cao nhất.
M ô hình cung đẩy - cầu kéo