1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu của chi cục hải quan cửa khẩu trà lĩnh tỉnh cao bằng

103 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Quản Lý Thuế Xuất Nhập Khẩu Của Chi Cục Hải Quan Cửa Khẩu Trà Lĩnh Tỉnh Cao Bằng
Tác giả Hoàng Đức Long
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Liên Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Và Quản Lý Thương Mại
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Kinh Tế
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủ tục hải quan: là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan, Luật thuế XNK, Luật Quản lý thuế và các văn bản liên quan

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -

HOÀNG ĐỨC LONG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU TRÀ LĨNH TỈNH CAO BẰNG

Chuyên ngành: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

Mã ngành: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ LIÊN HƯƠNG

Hà Nội - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Hoàng Đức Long

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu, kết hợp với kinh nghiệm trong công tác và hoạt động trong thực tiễn, cùng với sự cố gắng tìm hiểu của bản thân

Đạt được kết quả này, trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Đại học Kinh tế quốc dân, Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế - Trường Đại học Kinh tế quốc dân Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Liên Hương, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo và các đồng nghiệp Chi cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng đã cung cấp tư liệu, tạo điều kiện giúp

đỡ tôi để luận văn này hoàn thành

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhất đến gia đình, những người thân của tôi đã tạo điều kiện, động viên trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Hoàng Đức Long

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU 5

1.1 Sự cần thiết của quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu 5 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu 5

1.1.2 Sự cần thiết của quản lý thuế xuất XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu 9

1.1.3 Mục tiêu của quản lý thuế xuất XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu 10

1.1.4 Cơ chế quản lý thuế XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu 11

1.1.5 Vai trò của quản lý thuế XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu 12

1.2 Nội dung quản lý thuế XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu 13

1.2.1 Quản lý người nộp thuế XNK 13

1.2.2 Quản lý căn cứ tính thuế XNK 13

1.2.3 Quản lý kê khai và thu thuế XNK 14

1.2.4 Quản lý hoạt động miễn, giảm thuế xuất nhập khẩu 15

1.2.5 Thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế xuất nhập khẩu 16

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế xuất XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu 19

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 19

1.3.2 Các nhân tố khách quan 21

1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế xuất XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu của một số địa phương 25

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA

CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU TRÀ LĨNH TỈNH CAO BẰNG 29

2.1 Đặc điểm của cửa khẩu Trà Lĩnh và chi cục hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng 29

2.1.1 Đặc điểm của cửa khẩu Trà Lĩnh 29

2.1.2 Tổng quan về chi cục hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng 31

2.2 Phân tích thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu của Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng 38

2.2.1 Quản lý người nộp thuế XNK 38

2.2.2 Quản lý căn cứ tính thuế XNK 40

2.2.3 Quản lý kê khai và thu thuế XNK 42

2.2.4 Quản lý hoạt động miễn, giảm thuế XNK 45

2.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế XNK 46

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu của Chi cục hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh 48

2.3.1 Kết quả đạt được 48

2.3.2 Những hạn chế 51

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 52

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU TRÀ LĨNH TỈNH CAO BẰNG 57

3.1 Định hướng tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu của Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng 57

3.1.1 Định hướng chung của ngành thuế - hải quan 57

3.1.2 Định hướng tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu của Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh 59

3.2 Giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Trà Lĩnh 61

3.2.1 Giải pháp về quản lý người nộp thuế 61

Trang 6

3.2.2 Giải pháp về quản lý căn cứ tính thuế 63

3.2.3 Giải pháp về quản lý thanh tra, kiểm tra thuế 65

3.2.4 Giải pháp về con người 68

3.3 Kiến nghị 70

3.3.1 Kiến nghị với cơ quan hải quan cấp trên 70

3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ 74

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 7

Bảng 2.4 Thống kê đối tượng quản lý thuế XNK tại cửa khẩu 39

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Mô hình tổ chức của chi cục hải quan Trà Lĩnh 34

Hình 2.3 Tổng chi phí được trừ khỏi thuế XNK trên địa bàn chi cục 42

Trang 9

GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH

1 Thủ tục hải quan: là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan, Luật thuế XNK, Luật Quản lý thuế và các văn bản liên quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải

2 Người khai hải quan: bao gồm chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải hoặc người được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền

3 Kiểm tra hải quan: là việc kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ liên quan

và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực hiện

4 Thông quan: là việc cơ quan Hải quan quyết định hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh

5 Giải phóng hàng: là việc cơ quan Hải quan cho phép hàng hóa đang trong quá trình làm thủ tục thông quan được đặt dưới quyền quyết định của người khai Hải quan

6 Kiểm tra sau thông quan: là hoạt động nghiệp vụ do cơ quan chuyên trách của ngành Hải quan thực hiện nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực của việc khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan và đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan làm cơ sở xem xét mức độ

ưu tiên trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và xử lý vi phạm (nếu có)

7 Khai báo điện tử: là quy trình thủ tục mà doanh nghiệp khai báo tại công ty qua mạng VAN (mạng giá trị gia tăng) Tại cơ quan Hải quan hệ thống sẽ xử lý thông tin khai báo của Doanh nghiệp, tự phân luồng hàng hóa Khai báo điện tử thực hiện qui trình từ khi đăng ký tiếp nhận cho đến thông quan hàng hóa

8 Hải quan điện tử: Hải quan điện tử liên quan đến việc thiết lập một môi trường Hải quan hoàn toàn điện tử, không giấy tờ: trên thực tế là tự động hóa tất cả các qui trình thủ tục Hải quan gồm tờ khai xuất khẩu và nhập khẩu; thủ tục nhập khẩu; hệ thống quá cảnh; bảo lãnh; kế toán; quản lý rủi ro…

Trang 10

9 Quản lý rủi ro: là việc áp dụng có hệ thống các thủ tục và thông lệ trong quản lý nhằm cung cấp cho cơ quan Hải quan các thông tin cần thiết để xử lý các lô hàng hoặc sự di chuyển của hàng hóa có rủi ro

Trang 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -

HOÀNG ĐỨC LONG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU TRÀ LĨNH TỈNH CAO BẰNG

Chuyên ngành: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

Mã ngành: 8340410

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2019

Trang 12

Tuy nhiên, nhiệm vụ quản lý thuế xuất nhập khẩu (XNK) trong thời gian qua gặp rất nhiều khó khăn vướng mắc; đó là bên cạnh việc Việt Nam phải đảm bảo thực hiện tốt lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết của WTO thì ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp (DN) đã tác động không nhỏ đến nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN)

Chi cục hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh đã ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong triển khai hải quan điện tử; hỗ trợ hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký khai báo và làm thủ tục hải quan điện tử trên hệ thống thông quan tự động, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhân dân đến làm thủ tục hồ sơ xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh Tuy nhiên, công tác quản lý thuế XNK tại chi cục vẫn còn nhiều bất cập và tồn tại cần khắc phục như tình trạng trốn thuế trong hoạt động xuất nhập khẩu, tình trạng thất thu thuế, tình trạng nợ thuế của các doanh nghiệp Để Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình, cần tiến hành nghiên cứu, rà soát, tìm ra những điểm mạnh cần phát huy, điểm yếu cần tiếp tục khắc phục Do đó

đề tài: “Tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu của Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng” đã được lựa chọn để nghiên cứu

Trong thời gian qua, các công trình nghiên cứu về quản lý thuế nói chung và quản lý thuế XNK nói riêng tại Việt Nam khá đa dạng Tuy nhiên, đa phần các công trình này mới đề cập đến một khía cạnh nào đó của thuế Các nghiên cứu trước đây tại trong nước và quốc tế đã đề cập đến nhiều lĩnh vực trong quản lý thuế, song

Trang 13

không có nghiên cứu nào đề cập sâu đến vấn đề tăng cường quản lý thuế XNK, nhằm tránh thất thoát Do đó, đề tài của tác giả chọn nghiên cứu là đề tài mới, không trùng lắp với các vấn đề đi trước

Mục tiêu nghiên cứu: Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu Hệ thống hóa lý luận về công tác quản lý thuế XNK; Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu của Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh; Đề xuất giải pháp tăng cường Quản lý thuế XNK của Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh trong thời gian tới

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu lý luận và thực trạng vấn đề quản lý thuế XNK của chi cục hải quan cửa khẩu

Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu về quản lý thuế XNK của Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh từ năm 2014 đến năm 2018;

Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tại Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU

Nội dung chương này tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản sau:

Sự cần thiết của quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu

Khái niệm và đặc điểm của quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu

Thuế XNK là loại thuế thu vào hàng hoá được phép giao thương qua biên giới các quốc gia, nhóm quốc gia, hình thành và gắn liền với hoạt động thương mại quốc tế

Sự cần thiết của quản lý thuế xuất XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu

Trang 14

Quản lý thuế XNK có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế nói chung và Ngân sách nhà nước nói riêng Quản lý thuế XNK có vai trò quyết định trong việc tổ chức, triển khai và thực hiện hệ thống các chính sách thuế XNK; đặc biệt là điều chỉnh chính sách đối ngoại, khi một quốc gia hội nhập ngày càng sâu với quốc tế Việc quản lý thuế XNK sẽ giúp xác định mức độ chịu thuế của các hàng hóa khác nhau mỗi nước, và từ đó sẽ xây dựng một biểu thuế quan

Mục tiêu của quản lý thuế xuất XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu

Một là, phải tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu – trong đó có nguồn thu từ thuế XNK Hai là, phải tối thiểu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả quản lý thuế XNK Chi phí cho quản lý thuế XNK trước hết là những chi phí của chính phủ liên quan đến quản lý thuế Ba là, phát huy tối đa vai trò của thuế XNK trong nền kinh tế Vai trò của thuế XNK mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực

Cơ chế quản lý thuế XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu

Cơ chế quản lý tự kê khai – tự nộp thuế: Đây là cơ chế mà đối tượng nộp thuế phải tự tính, tự kê khai và tự nộp thuế XNK Chi cục hải quan cửa khẩu không can thiệp vào việc thực hiện nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế

Nội dung quản lý thuế XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu

Quản lý người nộp thuế XNK

Người nộp thuế XNK là tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế đều là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Cụ thể, đối tượng nộp thuế trong trường hợp này là (1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (2) Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu (3) Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam (4) Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế

Quản lý căn cứ tính thuế XNK

Trang 15

Căn cứ tính thuế là giá trị tính thuế và thuế suất

Quản lý kê khai và thu thuế XNK

Các cơ quan thuế quản lý thu nộp tiền thuế thông qua các hoạt động: Đăng

ký thuế, kê khai và nộp thuế

Quản lý hoạt động miễn, giảm thuế XNK

Cơ sở quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại các văn bản pháp luật thuế Doanh nghiệp và cá nhân tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất

ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế

Thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế xuất nhập khẩu

Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế xã hội

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế xuất XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu

Các nhân tố chủ quan

Đây là nhân tố thuộc về bản thân chủ thể quản lý, tức cơ quan quản lý thuế XNK, mà trong trường hợp này là chi cục hải quan cửa khẩu, gồm Trình độ và kỹ năng của công chức thuế Các yếu tố thuộc về mục tiêu hoạt động Yếu tố thuộc về

cơ sở vật chất

Các nhân tố khách quan

Hệ thống văn bản pháp luật về thuế và quản lý thuế Đạo đức của người nộp thuế Trình độ kế toán thuế và hiểu biết về chính sách thuế của người nộp thuế Các yếu tố vĩ mô

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU TRÀ LĨNH TỈNH CAO BẰNG

Trong chương này, luận văn tập trung phân tích thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu của hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh, cụ thể:

1 Đặc điểm của cửa khẩu Trà Lĩnh và hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh

Cửa khẩu Trà Lĩnh (hay cửa khẩu Hùng Quốc) là cửa khẩu quốc gia tại vùng đất bản Hía ở thị trấn Hùng Quốc, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng… Cửa khẩu Trà Lĩnh thông thương sang cửa khẩu Long Bang ở thành phố Bách Sắc tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc

Tên đầy đủ: Chi cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh

Tiền thân: Đồn quản lý xuất nhập khẩu Trà Lĩnh (thuộc Huyện Trà Lĩnh ngày nay) thành lập vào tháng 6 năm 1953 Đến tháng 02 năm 2009, chính thức được đổi tên thành Chi cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh

Đơn vị đã thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải XNK qua cửa khẩu, lối mở trên địa bàn đúng quy định của pháp luật, không để xảy ra sai phạm Hàng năm, để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, ngay từ đầu năm, Chi cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh đã xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm của từng năm là phải nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Ban lãnh đạo Chi cục đã có kế hoạch triển khai ngay đến các bộ phận, từng Đội và từng cán bộ công chức với nhiệm vụ cụ thể, nêu cao tinh thần trách nhiệm, tuân thủ pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ để đạt hiệu quả cao nhất

2 Phân tích thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu của Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng

Quản lý người nộp thuế XNK

Đơn vị đã thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải XNK qua cửa khẩu, lối mở trên địa bàn đúng

Trang 17

quy định của pháp luật, không để xảy ra sai phạm Đồng thời, đơn vị thường xuyên giải đáp, tháo gỡ các vướng mắc khó khăn về chính sách, thủ tục hải quan thuộc thẩm quyền đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh các dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu trên địa bàn

Trong số doanh nghiệp đang hoạt động có hoạt động XNK tại chi cục, có sự biến động tương đối lớn Đối ngược với tình trạng của doanh nghiệp là số lượng cá nhân phải kê khai thuế gần như không tăng trong thời gian qua, và cũng chỉ dao động trong mức 700 người

Quản lý căn cứ tính thuế XNK

Căn cứ tính thuế là vấn đề then chốt trong việc xác định số thuế phải nộp của doanh nghiệp và cá nhân đối với nhà nước Do đó, đây là vấn đề quan trọng không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp và cá nhân khi thực hiện hoạt động XNK mà còn đối với chi cục hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh

Việc tính toán chi phí được trừ (bao gồm miễn và giảm) rất phức tạp do trên địa bàn huyện, các doanh nghiệp áp dụng công nghệ thông tin chưa nhiều, các khoản chi phí lại được hạch toán theo nhiều chuẩn mực như nhập trước xuất trước hay nhập sau xuất trước, gây phức tạp cho người tính thuế

Quản lý kê khai và thu thuế XNK

Về công tác quản lý kê khai thuế

Theo quy trình, cán bộ đăng ký tờ khai của Chi cục căn cứ vào các tiêu chí như quá trình chấp hành pháp luật Hải quan của DN, tình hình nợ thuế của DN để tiếp nhận hồ sơ khai thuế của DN và phân hồ sơ vào các luồng xanh, vàng, đỏ

Về công tác thu thuế XNK

Các khoản mục nộp thuế được tính dựa trên trụ sở chính đối với các doanh nghiệp đăng ký hoạt động

)

Trang 18

Tổng tiền thuế thu được mỗi năm mà chi cục thu được đều tăng qua các năm,

và tăng đến xấp xỉ 10 tỷ, từ năm 2015 đến 2018 Điều này được giải thích bằng việc sau một thời gian hoạt động, các doanh nghiệp (đây là đối tượng chủ yếu, vì cá nhân không đóng nhiều) phải kê khai và lưu trữ hồ sơ trực tuyến nên hành vi gian lận thuế thông qua cửa khẩu không còn nổi cộm

Quản lý hoạt động miễn, giảm thuế XNK

Tại chi cục hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh đã thành lập bộ phận hoàn thuế, miễn thuế, không thu thuế Tuy nhiên, Tại chi cục hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh việc hoàn thuế chủ yếu là hoàn thuế Giá trị gia tăng còn thuế XNK không có

Công tác thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế XNK

Bao gồm việc kiểm tra bộ hồ sơ Hải quan về yếu tố tính thuế, phương pháp tính thuế, giá tính thuế và ra quyết phải nộp

Vụ vi phạm tại chi cục không nhiều, và đa phần ổn định Năm 2017, tình hình buôn bán, vận chuyển trái phép hàng hóa tại địa bàn quản lý không có vụ việc nổi cộm, phức tạp Các mặt hàng nhập lậu chủ yếu là nhóm hàng tạp hóa, sản phẩm gia cầm đông la ̣nh v ới số lượng nhỏ lẻ mang tính chất trao đổi phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cư dân biên giới

3.Đánh giá thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu của Chi cục hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh

Kết quả đạt được

Thứ nhất, công tác lập dự toán thu thuế nói chung, thu thuế XNK nói riêng

đã đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ Thứ hai, các chỉ tiêu về việc hoàn thành

kế hoạch đặt ra đều vượt Thứ ba, Chi cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh đã thực hiện tốt công tác hỗ trợ người nộp thuế Thứ tư, Chi cục hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh đã

phối hợp chặt chẽ với sở kế hoạch, đầu tư trong việc đăng ký và cấp mã số thuế, thực hiện đúng theo các văn bản pháp luật liên quan đến quy trình đăng ký thuế

Trang 19

Những hạn chế

Có một số về vấn đề quản lý đối tượng nộp thuế, cơ sở nộp thuế và thanh tra kiểm tra Bên cạnh đó, con người cũng là một trong những hạn chế lớn Nguyên nhân của vấn đề này xuất phát từ Thứ nhất, Công tác chỉ đạo điều hành chưa thường xuyên Thứ hai, Số lượng người phục vụ cho mục tiêu thu thuế XNK còn quá nhiều, trong khi số lượng doanh nghiệp thì lại ít, nhưng số người thực sự đáp ứng được công việc còn quá ít Thứ ba, công tác quản lý thuế còn gặp vấn đề khó khăn trong việc phát triển cơ sở hạ tầng cho việc thu thuế Ngoài ra, Nguyên nhân khách quan

có thể đề cập đến gồm: Thứ nhất, chính sách quản lý thuế hiện hành vẫn còn những bất cấp gây khó khăn, lúng túng trong quá trình thực hiện, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thuế XNK Thứ hai, sự hiểu biết chính sách thuế và tinh thần tự giác của đối tượng nộp thuế với nghĩa vụ thuế còn thấp Thứ ba, những quy định về nộp thuế của nhà nước còn nhiều điểm chưa rõ ràng Cuối cùng, do cơ chế, chính sách quản lý thắt chặt của phía Trung Quốc ảnh hưởng hoạt động XNK của doanh nghiệp hai bên

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN

LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU TRÀ LĨNH TỈNH CAO BẰNG

Định hướng tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu của Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng

Định hướng chung của ngành thuế - hải quan

Hoàn thiện công tác quản lý thuế nhằm xây dựng ngành thuế Việt Nam tiên tiến, hiện đại và chuyên nghiệp nhằm đảm bảo thực thi tốt pháp luật thuế; đảm bảo quản lý thuế công bằng, minh bạch và hiệu lực, hiệu quả theo các chuẩn mực quốc tế; phục vụ tốt đối tượng nộp thuế, tăng tính tự giác tuân thủ pháp luật về thuế; tăng cường việc thanh tra, giám sát của cơ quan thuế; đảm bảo nguồn thu cho NSNN

Định hướng tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu của Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh

Trang 20

Chi cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh phấn đấu trong năm 2019-2020 và định hướng đến 2025 thực hiện tốt nhiệm vụ thu NSNN và quản lý chặt nguồn thu Hàng năm, phấn đấu thu vượt dự toán 10% trở lên

Giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Trà Lĩnh

Giải pháp về quản lý người nộp thuế

- Về công tác quản lý thông tin người nộp thuế:

Cập nhật thường xuyên về đối tượng nộp thuế, phối hợp với các cơ quan chức năng như sở kế hoạch đầu tư, Kho bạc… trong việc theo dõi tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn

- Về công tác tuyên tuyền, hỗ trợ người nộp thuế:

Cùng với việc ban hành và thực hiện các luật, pháp lệnh thuế, nhất là từ khi thực hiện công tác cải cách hành chính thuế

Giải pháp về quản lý căn cứ tính thuế

Để khắc phục hiện tượng khai giảm trị giá tính thuế do doanh nghiệp và cá nhân thực hiện bán hàng trực tiếp không dùng hoá đơn, cán bộ tại cửa khẩu phải thường xuyên giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp để kịp thời phát hiện và xử lý nếu các doanh nghiệp có biểu hiện tiêu cực

Giải pháp về quản lý thanh tra, kiểm tra thuế

- Về công tác kiểm tra thuế:

Tăng cường kiểm tra số lượng doanh nghiệp phấn đấu kiểm tra ít nhất được 20% doanh nghiệp trên tổng số doanh nghiệp hiện có trên địa bàn Tăng cường số lượng cán bộ cho các đội kiểm tra, đặc biệt là kiểm soát viên chính, cần tập trung

ít nhất 40% số lượng cán bộ cho công tác kiểm tra quyết toán thuế, xác minh đối chiếu hóa đơn và thực hiện các công việc kiểm tra thường xuyên khác

- Về việc đánh giá công tác quản lý thuế:

Trang 21

Đánh giá công tác quản lý thuế nói chung và thu thuế XNK nói riêng thông qua các nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý thuế

Giải pháp về con người

Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

Tiến hành rà soát, phân loại cán bộ công chức Hải quan Tăng cường đào tạo cán bộ công chức để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực

Đề xuất lãnh đạo chi cục tuyển chọn các sinh viên giỏi ở các trường đại học, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ điện tử Có cơ chế đãi ngộ xứng đáng để thu hút người tài Để tuyển dụng được những người giỏi cần có cơ chế thu hút đặc biệt về mức lương và đãi ngộ xứng đáng

Tăng cường các giải pháp thực hiện liêm chính hải quan

Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ (định kỳ hoặc đột xuất) để chống phiền hà, sách nhiễu tại đơn vị Thường xuyên mở các cuộc vận động thi đua liêm chính Hải quan Qui định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các Chi cục, các phòng ban Khi có cán bộ dưới quyền vi phạm thì trưởng các đơn vị, phòng ban cũng phải chịu hình thức kỷ luật tương ứng

Kiến nghị

Kiến nghị với Tổng cục Hải quan

Phải tiếp tục tổ chức tốt việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ hải quan để đảm đương nhiệm vụ quản lý thuế được giao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ tại cửa khẩu tại Chi cục Đào tạo nâng cao trình độ sử dụng may tính và khai thác thông tin trên mạng cho đội ngũ cán bộ hải quan

Kiến nghị với Hải quan Cao Bằng

Trang 22

Hàng năm không tạo áp lực lấy thêm người cho chi cục, do tình trạng chỉ có

10 doanh nghiệp để cho 1 cán bộ quản lý gây ra tình trạng thừa người mà thiếu việc

Kiến nghị với Chính phủ

Thứ nhất, về nguyên tắc thiết kế của Luật quản lý thuế, những người thiết kế

đã sử dụng kết hợp đan xen nhiều nguyên tắc nhưng chủ yếu theo nguyên tắc trình tự thời gian, trong khi đó bộ máy quản lý thuế được thiết kế theo mô hình chức năng

Thứ hai, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính là các biện pháp mà cơ quan thuế áp dụng nhằm thu hồi tiền thuế, tiền phạt của các doanh nghiệp nợ NSNN

đã quá 90 ngày hoặc đã hết thời hạn được gia nộp thuế…

KẾT LUẬN

Thực tế nghiên cứu tình hình Quản lý thuế XNK tại Chi cục hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh, Cao Bằng cho thấy, hiện tại các doanh nghiệp và cá nhân vẫn còn dây dưa trốn nợ thuế, và trình độ quản lý của các cán bộ tại cửa khẩu trên địa bàn vẫn còn bất cập như quản lý quá nhiều doanh nghiệp hoặc chưa ứng dụng được công nghệ thông tin Nguyên nhân của tình trạng trên xuất phát từ các nhân tố chủ quan như Công tác chỉ đạo điều hành chưa thường xuyên liên tục, công tác tổ chức cán bộ, tổ chức rà soát, đánh giá, phân tích, dự báo những yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu thuế XNK trên địa bàn còn chưa thực sự được quan tâm; Số lượng người phục vụ cho mục tiêu thu thuế XNK còn quá nhiều; Công tác quản lý thuế còn gặp vấn đề khó khăn trong việc phát triển cơ sở hạ tầng cho việc thu thuế Ngoài ra, một số nhân tố khách quan cần nói đến như chính sách quản lý thuế hiện hành vẫn còn những bất cấp gây khó khăn, lung túng trong quá trình thực hiện, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thuế; Sự hiểu biết chính sách thuế và tinh thần

tự giác của đối tượng nộp thuế với nghĩa vụ thuế còn thấp; những quy định về nộp thuế của nhà nước còn nhiều điểm chưa rõ ràng

Để tăng cường quản lý thuế XNK tại Chi cục hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh, tác giả đưa ra một số nhóm giải pháp (1): Giải pháp về quản lý người nộp thuế, Bao

Trang 23

gồm các giải pháp về công tác quản lý thông tin người nộp thuế; công tác tuyên tuyền, hỗ trợ người nộp thuế (2) Giải pháp về quản lý căn cứ tính thuế, bao gồm các giải pháp về quản lý doanh thu tính thuế như Tăng cường giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp; Quản lý tốt hoá đơn chứng từ ở các đơn vị (3) Giải pháp về quản lý thanh tra, kiểm tra thuế, bao gồm các biện pháp về công tác kiểm tra thuế, Về việc đánh giá công tác quản lý thuế; (4) Nhóm giải pháp về con người

Những giải pháp được đưa ra dựa trên cơ sở khắc phục những hạn chế với mục đích có thể thay đổi tình hình thu thuế hiện nay nhằm tránh thất thoát tối đa thuế XNK tại cửa khẩu Những phát hiện và đóng góp của luận văn không chỉ thực hiện được tại cửa khẩu Trà Lĩnh mà còn có thể thực hiện trên những địa bàn tương

tự trong tỉnh, cũng như có thể áp dụng đối với những cửa khẩu có điều kiện tương

tự tại một số tỉnh giáp với Trung Quốc như Hà Giang, Lai Châu./

Trang 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -

HOÀNG ĐỨC LONG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU TRÀ LĨNH TỈNH CAO BẰNG

Chuyên ngành: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

Mã ngành: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ LIÊN HƯƠNG

Hà Nội - 2019

Trang 25

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều thời cơ, thuận lợi, đồng thời cũng mang lại nhiều thách thức cho các quốc gia đang phát triển như Việt Nam Việc thực hiện các cam kết quốc tế buộc chúng ta phải từng bước cắt giảm thuế quan đã ảnh hưởng lớn đến nguồn thu từ thuế Vấn đề giảm mạnh thuế quan, xoá bỏ hàng rào phi thuế quan nhưng vẫn đảm bảo nguồn thu từ thuế nhập khẩu là một khó khăn lớn đối với ngành Hải quan Vì vậy, công tác quản lý thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cần phải được điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với thông lệ quốc tế đồng thời thể hiện được vai trò bảo hộ sản xuất trong nước, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN và là công cụ quan trọng điều tiết vĩ

mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, kích thích sản xuất phát triển

Do có vai trò rất quan trọng nên các quốc gia đều quan tâm đến thuế và đưa ra nhiều biện pháp để quản lý thuế nhằm đạt được hiệu quả cao hơn Tuy nhiên, nhiệm vụ quản lý thuế xuất nhập khẩu (XNK) trong thời gian qua gặp rất nhiều khó khăn vướng mắc; đó là bên cạnh việc Việt Nam phải đảm bảo thực hiện tốt lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết của WTO thì ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp (DN) đã tác động không nhỏ đến nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) Hiện nay, số thuế thu từ hoạt động XNK đóng góp một phần không nhỏ trong nguồn thu NSNN ở nước ta Tuy nhiên, đây là một loại thuế khó quản lý và dễ gây thất thu cho NSNN Bên cạnh

đó, ý thức chấp hành nghĩa vụ về nộp thuế của đối tượng hoạt động XNK chưa cao nên luôn tìm cách gian lận, trốn thuế Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ chính sách về Quản lý thuế XNK trong thời gian qua cũng tồn tại rất nhiều bất cập Hệ thống Quản lý thuế XNK cùng với quy trình thủ tục Hải quan thường xuyên thay đổi

Trang 26

Những năm qua, quản lý thuế XNK tại Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh

đã đạt được những kết quả nhất định nhưng so với yêu cầu quản lý hiện đại vẫn còn nhiều bất cập Tính đến hết năm 2017, tổng số thu thuế cho ngân sách của Chi cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh đạt 71,3 tỷ đồng, vượt 42,7% so với chỉ tiêu Bộ Tài chính giao, vượt 7% so với chỉ tiêu phấn đấu Tổng số thu thuế cho ngân sách năm

2018 đạt được: 121,2 tỷ đồng, tăng 49% so với năm 2017; đạt 220% chỉ tiêu Bộ Tài chính giao (55 tỷ), đạt 173% chỉ tiêu UBND tỉnh Cao Bằng giao (70 tỷ), đạt 152% chỉ tiêu Tỉnh ủy giao (80 tỷ) Một trong những khâu quan trọng là đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa hải quan, tạo điều kiện thuận lợi, thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu hàng hóa Đến nay, Chi cục đã ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong triển khai hải quan điện tử;

hỗ trợ hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký khai báo và làm thủ tục hải quan điện tử trên hệ thống thông quan tự động, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhân dân đến làm thủ tục hồ sơ xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh Tuy nhiên, công tác quản lý thuế XNK tại chi cục vẫn còn nhiều bất cập và tồn tại cần khắc phục như tình trạng trốn thuế trong hoạt động xuất nhập khẩu, tình trạng thất thu thuế, tình trạng nợ thuế của các doanh nghiệp Để Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh

có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình, cần tiến hành nghiên cứu, rà soát, tìm ra những điểm mạnh cần phát huy, điểm yếu cần tiếp tục khắc phục Do đó đề tài:

“Tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu của Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà

Lĩnh tỉnh Cao Bằng” đã được lựa chọn để nghiên cứu

1.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế XNK của chi cục hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng

1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở mục tiêu tổng quát trên, luận văn có các nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Hệ thống hóa lý luận về công tác quản lý thuế XNK

Trang 27

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu của Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh

- Đề xuất giải pháp và các kiến nghị nhằm tăng cường quản lý thuế XNK của Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh trong thời gian tới

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu lý luận và thực trạng vấn đề quản lý thuế XNK của chi cục hải quan cửa khẩu

Việc nghiên cứu của đề tài dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, trong đó vận dụng các quan điểm khách quan, toàn diện, lịch sử khi xem xét các vấn

đề cụ thể; đồng thời dựa trên các quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về những vấn đề liên quan

Phương pháp thống kê: Số liệu thu thập từ báo cáo của các doanh nghiệp gửi lên Chi cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh cũng như số liệu mà chi cục lưu trữ

Phương pháp so sánh: So sánh và đối chiếu các số liệu, phân tích giữa các năm để thấy được những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đối với việc thu thuế XNK trên địa bàn Trà Lĩnh

Phương pháp tổng hợp: Sàng lọc và đúc kết thực tiễn, từ đó đánh giá và đề ra giải pháp thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh

Trang 28

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: hệ thống hoá lý luận cơ bản về thuế XNK, quản lý thuế XNK của chi cục hải quan cửa khẩu trong điều kiện hiện nay

- Ý nghĩa thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế XNK tại Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh để thấy được những kết quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế của công tác quản lý thuế XNK tại Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh Từ đó, đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế XNK tại Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu theo 3 chương

Chương 1 Những vấn đề cơ bản của quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế XNK của Chi Cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý thuế XNK của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng

Trang 29

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN

CỦA QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU

1.1 Sự cần thiết của quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế xuất nhập khẩu

Trong cấu trúc hệ thống thuế của một quốc gia thì thuế XNK có vai trò quan trọng và có ý nghĩa thiết thực, không chỉ tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước hàng năm mà quan trọng hơn, nó là công cụ hữu hiệu để nhà nước kiểm soát hoạt động XNK hàng hóa với nước ngoài, bảo hộ sản xuất trong nước và thực hiện các mục tiêu đối ngoại trong từng thời kỳ Mặc dù xuất hiện muộn hơn so với một số sắc thuế nội địa nhưng thuế XNK đã nhanh chóng khẳng định được vai trò, tác dụng to lớn của mình đối với nền kinh tế quốc gia, đặc biệt là vai trò kiểm soát hàng hoá nhập khẩu bên ngoài và bảo hộ sản xuất trong nước Ngày nay, cho dù xu hướng hội nhập kinh

tế quốc tế đang từng bước ảnh hưởng đến thuế XNK theo hướng hạn chế vai trò của loại thuế này ở mỗi quốc gia song về cơ bản, thuế XNK vẫn là giải pháp quản lý vĩ

mô có hiệu quả đối với nền kinh tế trong nước

Có nhiều cách hiểu khác nhau về thuế nhập khẩu, tuỳ thuộc vào từng góc độ tiếp cận

Xét về phương diện kinh tế, thuế XNK được quan niệm là khoản đóng góp

bằng tiền của các tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật, khi họ có hành vi XNK hàng hóa qua biên giới của một nước (Nguyễn Thị Bất, 2017; Nguyễn Thị Liên và Nguyễn Văn Hiệu, 2005) Với cách tiếp cận này, thuế XNK được quan niệm như là một quan hệ phân phối các nguồn lực tài chính phát sinh giữa các chủ thể là các tổ chức, cá nhân nộp thuế với người thu thuế là nhà nước Mặt khác, thuế XNK còn là đòn bẩy kinh tế hay là biện pháp kinh tế để nhà nước

Trang 30

điều tiết trực tiếp đối với quá trình sản xuất, tiêu dùng trong phạm vi của mỗi quốc gia và chi phối một cách gián tiếp đối với hoạt động kinh tế trên phạm vi toàn cầu

Xét về phương diện pháp lý, thuế XNK có thể hình dung như là quan hệ pháp

luật phát sinh giữa nhà nước (người thu thuế) với tổ chức cá nhân (người nộp thuế),

về việc tạo lập và thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý cho các bên trong quá trình hình thành thu thuế XNK (Phạm Xuân Hòa, 2014) Quan hệ pháp luật này phát sinh

từ cơ sở pháp lý là luật thuế XNK do Quốc hội ban hành mà hậu quả pháp lý chủ yếu của việc áp dụng đạo luật đó trong thực tiễn là làm phát sinh quyền thu thuế cho nhà nước và nghĩa vụ đóng thuế cho các tổ chức, cá nhân người nộp thuế Việc tiếp cận thuế XNK ở góc độ pháp lý có nhiều ý nghĩa thiết thực, trước hết là giúp nhận rõ hơn bản chất của thuế nói chung và thuế XNK nói riêng, thực chất là một quyết định hành chính đơn phương của một quốc gia đối với người đóng thuế Trên cơ sở lý thuyết đó, giúp nhà nước hoạch định và thực thi chính sách thuế XNK phù hợp với quyền lợi của quốc gia và người đóng thuế, xét trong mối quan hệ lợi ích với các quốc gia khác trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Từ những góc nhìn khác nhau về thuế nhập khẩu, tác giả đưa ra một nhận định về thuế XNK như sau: Thuế XNK là loại thuế thu vào hàng hoá được phép giao thương qua biên giới các quốc gia, nhóm quốc gia, hình thành và gắn liền với hoạt động thương mại quốc tế Thuế XNK áp dụng đối với hàng hóa XNK qua cửa khẩu, biên giới; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới và hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa nhập khẩu; hàng hóa từ thị trường trong nước bán vào các khu phi thuế quan và ngược lại

Đặc điểm của thuế XNK

Thứ nhất, Đối tượng chịu thuế XNK là hàng hoá được phép XNK qua biên

giới của một nước, vùng hay lãnh thổ Chỉ có những hàng hoá được vận chuyển một cách hợp pháp qua biên giới mới là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Thứ hai, Thuế XNK là loại thuế gián thu, tiền thuế phải nộp cấu thành trong

giá cả hàng hoá Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân trực tiếp có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá qua biên giới Đặc điểm này minh chứng cho mục

Trang 31

đích của thuế XNK là Kiểm soát hàng hóa nhập khẩu như: (1) Kiểm soát hàng hóa nhập khẩu: mục tiêu sống còn của mỗi quốc gia, đặc biệt trong xu thế tự do hoá thương mại trên phạm vi khu vực và thế giới Thông qua việc kiểm tra thu thuế XNK để biết được thực chất hàng hóa qua cửa khẩu như thế nào, số lượng bao nhiêu… thì nhà nước mới kiểm soát được tất cả hàng hóa nhập khẩu Kết hợp với chính sách ngoại thương thích hợp, nhà nước cho phép XNK hàng hóa gì, cấm nhập hàng hóa nào để có biện pháp xử lý kịp thời, không để lọt vào thị trường trong nước (2) Bảo hộ sản xuất trong nước: Ngoài chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế thuế XNK còn có chức năng bảo hộ nền sản xuất trong nước thông qua việc tác động vào giá cả hàng hóa XNK trên thị trường Tuy nhiên tác động này chỉ ảnh hưởng lên giá cả chứ không làm chất lượng hàng hóa giảm xuống và mục tiêu này không bền vững, lâu dài và chỉ mang tính tình thế

Thứ ba, thuế XNK là một phần quan trọng trong chính sách tài khóa của

chính phủ Khi thực hiện chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và bảo hộ sản xuất trong nước, thuế nhập khẩu góp phần quan trọng trong việc hình thành nguồn thu cho NSNN Mặc dù quá trình tham gia, hội nhập kinh tế quốc tế thu thuế nhập khẩu ở mức cao vừa bảo hộ sản xuất trong nước, vừa đóng góp nguồn thu đáng kể cho ngân sách Ngược lại, thu thuế nhập khẩu thấp, tức khuyến khích nhập khẩu, nhìn bề ngoài số thu đóng góp cho ngân sách thấp hoặc không đáng kể, nhưng xét trong tổng thể qui trình sản xuất xã hội, thì thu ngân sách sẽ tăng lên ở khâu tiêu thụ sản phẩm bằng các loại thuế nội địa

1.1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục Hải

quan cửa khẩu

Quản lý thuế XNK là một phần của quản lý nhà nước về kinh tế Theo Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2008, trang 109) thì: “Quản lý nhà nước về kinh tế là

sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của nhà nước lên nền kinh tế quốc dân, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ cấu có thể có để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra, trong điều kiện hội nhập và giao lưu quốc tế”

Trang 32

Theo Dương Thị Bình Minh (2005, trang 423) thì: “Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu ngân sách nhà nước thực hiện; là những hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ kịp thời và đúng luật định”

Cũng từ khái niệm trên, có thể khái quát, quản lý thuế XNK tại chi cục hải

quan cửa khẩu là quá trình hải quan cửa khẩu sử dụng hệ thống công cụ và phương pháp thích hợp để tác động lên các doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới nhằm đảm bảo thu thuế đúng, đủ, theo quy định của pháp luật

Theo khái niệm này: Công cụ của quản lý thuế XNK là các văn bản liên quan đến pháp luật như Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn thực thi luật, chính sách của nhà nước trong từng thời kỳ và các công cụ khác Trong số các công cụ này thì các văn bản liên quan đến pháp luật đóng vai trò quan trọng nhất vì

nó có tính định hướng và có khả năng điều tiết

Phương pháp quản lý thuế XNK gồm có một số phương pháp như phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế Phương pháp hành chính được sử dụng khi các cơ quan quản lý thuế muốn các doanh nghiệp phải tuân thủ một cách bắt buộc,

vô điều kiện Việc này có một tác dụng là đơn giản, có thể tránh gây rắc rối đối với các cán bộ thu thuế, nhưng lại gây bất lợi cho người nộp thuế trong việc phân định hay tranh chấp các khoản mục phải nộp, và có thể tạo ra tính quan liêu, lạm dụng quyền hành, gây bất cập đối với các doanh nghiệp Phương pháp kinh tế được sử dụng thông qua việc sử dụng lợi ích vật chất để kích thích tính tích cực của các doanh nghiệp khi nộp thuế cho nhà nước, như ưu đãi về thuế, giảm chi phí phải nộp…, thậm chí còn có thể giao khoán việc đối với các cán bộ thuế đại phương

Đặc điểm của quản lý thuế XNK tại hải quan cửa khẩu

Thứ nhất, Đối tượng quản lý mang tính chất phức tạp, vì thường xuyên có

các loại hàng hóa phải giao thương thông qua cửa khẩu Các hàng hóa này có thể xuất nhập khẩu chỉ 1 lần, hoặc tạm nhập – tái xuất (hay ngược lại); hoặc nằm trong

Trang 33

đối tượng miễn giảm thuế XNK trong từng thời kỳ Do vậy, nhóm hàng hóa, sản phẩm phải thu thuế mang tính chất phức tạp khá cao

Thứ hai, hoạt động quản lý thuế XNK tại hải quan cửa khẩu mang tính chất

hành chính rất cao, tức là toàn bộ bộ máy cũng như các công cụ thực hiện sẽ do hướng dẫn của Tổng cục Hải quan đưa xuống Bộ máy quản lý sẽ thực hiện theo chỉ đạo của cấp trên cũng như những định hướng của nhà nước trong từng thời kỳ nhất định

1.1.2 Sự cần thiết của quản lý thuế xuất XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu

Quản lý thuế XNK có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế nói chung và Ngân sách nhà nước nói riêng

Quản lý thuế XNK có vai trò quyết định trong việc tổ chức, triển khai và thực hiện hệ thống các chính sách thuế XNK; đặc biệt là điều chỉnh chính sách đối ngoại, khi một quốc gia hội nhập ngày càng sâu với quốc tế Việc quản lý thuế XNK sẽ giúp xác định mức độ chịu thuế của các hàng hóa khác nhau mỗi nước, và

từ đó sẽ xây dựng một biểu thuế quan Biểu thuế quan là một bảng tổng hợp quy định một cách có hệ thống các mức thuế quan đánh vào các loại hàng hóa chịu thuế khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu Biểu thuế quan có thể được xây dựng dựa trên phương pháp tự định hoặc phương pháp thương lượng giữa các quốc gia Cho nên thuế quan còn có vai trò thực hiện chính sách đối ngoại với từng quốc gia trong từng thời kỳ

Quản lý thuế XNK sẽ giúp các nhà lãnh đạo nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của bộ máy thu thuế, theo đó kịp thời xây dựng một bộ máy thu thuế khoa học, đảm bảo tuân thủ theo các quy tắc quản lý nhà nước về kinh tế, nguyên tắc quản lý thuế

cơ bản bản như: tập trung dân chủ, công khai, tiết kiệm và hiệu quả, nhờ đó cho phép hệ thống chính sách thuế XNK đặt ra hoạt động ổn định và đạt được những mục tiêu đề ra trong thời kỳ

Bên cạnh đó, Quản lý thuế XNK tốt sẽ giúp nhận ra và giải quyết các vấn đề phát sinh để tập trung và kịp thời huy động đầy đủ số thu cho Ngân sách nhà nước Quản lý thu thế XNK tốt sẽ giúp hệ thống thuế XNK không ngừng phát triển, nuôi

Trang 34

dưỡng các nguồn thu, hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình chấp hành luật thuế XNK, tạo ra sự công bằng, hiệu quả, minh bạch trong quá trình quản lý thuế

1.1.3 Mục tiêu của quản lý thuế xuất XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu

Tùy vào đặc điểm của từng nước mà quản lý thuế XNK tại các chi cục hải quan sẽ có các mục tiêu khác nhau Song nhìn chung quản lý thuế XNK tại các chi cục hải quan ở các nước thường nhằm vào các mục tiêu (theo Nguyễn Thị Thùy Dương, 2009):

Một là, phải tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu – trong đó có nguồn thu từ thuế XNK Thuế XNK là một trong những nguồn thu chủ yếu của NSNN ở hầu hết các nước trên thế giới Vì vậy, quản lý thuế XNK phải hướng đến việc khai thác tối đa nguồn thu này Tuy nhiên, để tăng trưởng và ổn định số thu của NSNN trong tương lai, công tác quản lý thuế XNK cũng cần chú ý duy trì và phát triển các cơ sở tạo ra nguồn thu thuế Không nên thu thuế với thuế suất quá cao, thu thuế bằng mọi giá Xây dựng một chính sách thuế phải phối hợp với việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô khác Các chính sách thuế XNK của nhà nước, dù trực tiếp hay gián tiếp đều có tác động đến thu nhập của các tổ chức kinh tế và cá nhân, tác động đến các hoạt động kinh tế - cơ sở tạo ra nguồn thu thuế trong tương lai

Hai là, phải tối thiểu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả quản lý thuế XNK Chi phí cho quản lý thuế XNK trước hết là những chi phí của chính phủ liên quan đến quản lý thuế Nó bao gồm chi phí trả lương cho đội ngũ cán bộ ngành thuế, chi phí

in ấn tài liệu, ghi chép lưu giữ sổ sách hóa đơn chứng từ, chi cho cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc… Nếu Nhà nước chỉ quan tâm đến tối thiểu hóa chi phí cho

bộ máy hành thu thuế XNK, đẩy gánh nặng chi phí cho đối tượng nộp thuế XNK thì không giải quyết tốt được mối quan hệ giữa cơ quan thuế với người nộp thuế Người nộp thuế trước những chi phí tuân thủ cao sẽ tìm cách tránh thuế XNK, trốn thuế gây khó khăn cho cơ quan thuế

Ba là, phát huy tối đa vai trò của thuế XNK trong nền kinh tế Vai trò của thuế XNK mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực Thuế nói chung và thuế XNK

Trang 35

nói riêng là nguồn thu chủ yếu của NSNN, là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, điều tiết thu nhập, giảm bớt chênh lệch giàu nghèo, thuế góp phần kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh Bản thân thuế XNK sẽ hạn chế nhập khẩu hàng hóa

xa xỉ và khuyến khích xuất khẩu những loại hàng hóa mà trong nước có thế mạnh Song, những vai trò đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của những tác động từ phía con người Những tác động này được thực hiện thông qua những nội dung, những công việc cụ thể của công tác quản lý thuế

Bốn là, tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế và dân cư Quản lý thuế XNK là một trong những nội dung cơ bản của quản lý tài chính nhà nước Giống như các hoạt động quản lý khác, quản lý thuế cũng phải thông qua công cụ luật pháp, chính sách để điều chỉnh hành vi của các cá nhân, các

tổ chức kinh tế Đồng thời, trong quá trình triển khai thực hiện các chính sách đó, bằng công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế, ý thức chấp hành pháp luật thuế của người dân được nâng cao Ý thức chấp hành pháp luật biểu hiện một xã hội văn minh, hiện đại Nhà nước phải quản lý bằng luật pháp, mọi người dân trong nước phải sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật

1.1.4 Cơ chế quản lý thuế XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu

Cơ chế quản lý thuế XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu cũng tùy thuộc vào từng quốc gia và từng khu vực – dựa theo các vấn đề mà lịch sử để lại Theo Nguyễn Thị Thùy Dương (2009) thì cơ chế quản lý chính như sau:

Cơ chế quản lý tự kê khai – tự nộp thuế: Đây là cơ chế mà đối tượng nộp thuế phải tự tính, tự kê khai và tự nộp thuế XNK Chi cục hải quan cửa khẩu không can thiệp vào việc thực hiện nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế Tuy nhiên, Chi cục hải quan cửa khẩu có trách nhiệm tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn đối tượng nộp thuế hiểu rõ và thực hiện nghĩa vụ thuế Đồng thời, Chi cục hải quan cửa khẩu cũng tăng cường giám sát việc chấp hành nghĩa vụ của người nộp thuế thông qua công tác thanh tra, kiểm tra Phương thức này có ưu điểm là tăng tính tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp thuế Người nộp thuế được chủ động xác định số thuế phải nộp và thực hiện nộp, chủ động yêu cầu Chi cục hải quan cửa khẩu hướng dẫn thực

Trang 36

hiện pháp luật thuế và cung cấp thông tin tài liệu liên quan đến việc thực hiện nghĩa

vụ thuế hoặc giải thích việc tính thuế, ấn định thuế Chi cục hải quan cửa khẩu cũng không tốn kém nhiều về nguồn nhân lực Hiện tượng tham nhũng hối lộ cũng giảm xuống đáng kể Tuy nhiên, phương thức này chỉ phù hợp ở những nước đã tiếp cận đến quản lý thuế hiện đại

1.1.5 Vai trò của quản lý thuế XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu

Quản lý thuế XNK tại chi cục Hải quan cửa khẩu đóng vai trò quan trọng, thể hiện qua các khía cạnh sau đây:

Thứ nhất, quản lý thuế XNK tại Hải quan cửa khẩu tốt sẽ góp phần thể hiện vai trò quản lý của nhà nước đối với nền kinh tế Thuế XNK là một phần của các sắc thuế của nhà nước, từ đó góp phần điều tiết các hoạt động của nền kinh tế, đặc biệt trong việc thể hiện vai trò đối với bảo hộ các loại hàng hóa trong nước, đồng thời hạn chế các loại hàng hóa (chủ yếu là hàng hóa không khuyến khích tiêu dùng)

từ nước ngoài vào thị trường nội địa Thêm vào đó, việc quản lý thuế XNK sẽ góp phần thực hiện việc phân loại và kiểm định hàng hóa, từ đó yêu cầu xuất ngược trở lại các quốc gia ban đầu các loại hàng hóa gây ảnh hưởng đến khu vực nhập đến

Thứ hai, quản lý thuế XNK góp phần làm tăng thu NSNN Thuế XNK là một phần của thuế, tức là một phần trong thu NSNN Nếu quản lý tốt các nguồn thu thuế XNK sẽ làm tăng thu NSNN của các địa phương và của trung ương, từ đó góp phần làm giảm áp lực đối với công tác cân đối NSNN trong từng thời kỳ

Thứ ba, nâng cao ý thức của người nộp thuế Việc quản lý tốt thuế XNK sẽ làm hạn chế việc gian lận thuế, từ đó sẽ góp phần kiểm soát tốt hơn người nộp thuế

Do không thể trốn tránh được các nghĩa vụ với nhà nước nên người nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định, từ đó về lâu dài sẽ làm nâng cao ý thức của nhóm đối tượng này Bên cạnh đó, việc quản lý tốt thuế XNK sẽ giúp phát hiện ra các vấn đề còn tồn tại trong bộ máy, cơ chế, chính sách… liên quan đến hàng hóa XNK, và hải quan cửa khẩu có thể đưa ra được những góp ý đối với cơ quan cấp trên nhằm cải thiện các văn bản quy phạm pháp quy giúp người nộp thuế có thể dễ dàng hơn trong việc nộp hoặc kê khai các biểu mẫu giấy tờ

Trang 37

1.2 Nội dung quản lý thuế XNK tại chi cục hải quan cửa khẩu

1.2.1 Quản lý người nộp thuế XNK

Người nộp thuế XNK là tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế đều là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Cụ thể, đối tượng nộp thuế trong trường hợp này là (1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (2) Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu (3) Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam (4) Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế

Các loại hàng hóa phải nộp thuế XNK bao gồm: (1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam (2) Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước ( 3) Hàng hóa xuất khẩu , nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhâ ̣p khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu , quyền nhập khẩu , quyền phân phối

Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau: (1) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; (2) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; (3) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; (4) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu

1.2.2 Quản lý căn cứ tính thuế XNK

Căn cứ tính thuế là trị giá tính thuế và thuế suất

Số thuế XNK phải nộp = Trị giá tính thuế × Thuế suất Trong đó:

Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của từng nước, thường sẽ là giá ghi trên hóa đơn xuất hoặc nhập hàng trong ngay khi xuất hoặc nhập tại cửa khẩu

Trang 38

Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại thì thực hiện theo ưu đãi

Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:

a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với nước sở tại; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với nước sở tại;

b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ

từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với nước sở tại; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với nước sở tại

c) Các hàng hóa còn lại áp dụng thuế suất thuế XNK thông thường

1.2.3 Quản lý kê khai và thu thuế XNK

Các cơ quan thuế quản lý thu nộp tiền thuế thông qua các hoạt động: Đăng

ký thuế, kê khai và nộp thuế Theo đó:

Đăng ký thuế: là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của mình theo

quy định của pháp luật và nộp tờ khai này cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với nhà nước theo quy định của pháp luật Đât là hoạt động đầu tiên trong việc quản lý thuế, trong đó cơ quan thu thuế sẽ có được những thông tin đầu tiên về doanh nghiệp phải nộp thuế như đăng ký thành lập, địa chỉ, ngành nghề… Hoạt động đăng ký thuế được thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch 05/2008/TTLT/BKH/BTC/BCA về chế độ phối hợp quyết định đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu Quy trình đăng ký thuế phải thực hiện

Trang 39

theo quy trình quản lý đăng ký thuế được ban hành trong quyết định số TCT ngày 29/04/2009 của Tổng cục thuế Theo đó, đối tượng đăng ký thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13 thay thế Luật quản lý thuế số 78/2006 có thể thực hiện đăng ký thuế tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư hoặc tại cơ quan thuế

443/QĐ-Kê khai thuế: Người nộp thuế phải có trách nhiệm tính số thuế phải nộp

NSNN do mình kê khai, thông tin kê khai phải chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp Luật quản lý thuế, Nghị định số 140/2016/NĐ-CP quy định cụ thể về quy tắc tính thuế, khai thuế, hồ sơ khai thuế, trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế và công chức thuế trong tiếp nhận hồ sơ khai thuế

Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp hoặc

kê khai dưới dạng điện tử (ở đây là trang web của hải quan cửa khẩu) Kê khai thuế thường sẽ bao gồm kê khai các mặt hàng xuất hoặc nhập khẩu, sau đó

Nộp thuế: các doanh nghiệp và cá nhân có nghĩa vụ thuế XNK đối với nhà

nước sẽ nộp thuế theo thời gian quy định tại kho bạc nhà nước địa phương hoặc thông qua các ngân hàng thương mại được ủy quyền thu thuế

1.2.4 Quản lý hoạt động miễn, giảm thuế xuất nhập khẩu

Cơ sở quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại các văn bản pháp luật thuế Doanh nghiệp và cá nhân tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế

Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan quản

lý thuế (trong trường hợp này là hải quan cửa khẩu), công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi số lượng tài liệu trong hồ sơ Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ

Trang 40

Trong trường hợp nộp trực tuyến thì cơ quan quản lý thuế sẽ xem xét các vấn

đề này, xử lý trong thời gian quy định, xác nhận cho đối tượng nộp thuế XNK.Các đối tượng này nộp thuế qua tài khoản của kho bạc mở tại các ngân hàng thương mại Sau khi đã nhận được thì kho bạc chuyển thông tin cho hải quan cửa khẩu để xác nhận việc thông quan cho hàng hóa

1.2.5 Thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế xuất nhập khẩu

Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế xã hội Kiểm tra, thanh tra thuế được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến các doanh nghiệp thuộc diện phải đóng thuế nhằm đánh giá việc chấp hành nghĩa vụ đối với nhà nước

Mục đích của kiểm tra thuế, tranh tra thuế là phát huy nhân tố tích cực, ngăn ngừa, xử lý những sai phạm gây tổn thất tới lợi ích của Nhà nước, của các doanh nghiệp, góp phần hoàn thiện chính sách thuế, thanh tra thuế phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế gồm có:

- Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế

- Không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là người nộp thuế

- Tuân thủ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Ngoài ra, công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế còn phải tuân thủ các nguyên tắc khác như nguyên tắc trung thực, chính xác, khách quan, nguyên tắc công khai, dân chủ; nguyên tắc bảo vệ bí mật; và nguyên tắc hiệu quả

Ngày đăng: 03/04/2023, 22:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Banks, B. (2008), „XDCB projects in Australia road sector– A study of Airport Link Project‟, Conference on XDCB in Vietnam, Ho Chi Minh City, 2008, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Thế giới, Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: XDCB projects in Australia road sector– A study of Airport Link Project
Tác giả: Banks, B
Nhà XB: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2008
2. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn chung về thuế XNK; ban hành ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn chung về thuế XNK
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2014
4. Chính phủ (2016), Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu thuế; áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu., ban hành ngày 01/09/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu thuế; áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
5. Cuttaree, V. (2008), Successes and Failures of XDCB projects, The World Bank Europe & Central Asia Region Sách, tạp chí
Tiêu đề: Successes and Failures of XDCB projects
Tác giả: Cuttaree, V
Nhà XB: The World Bank Europe & Central Asia Region
Năm: 2008
6. Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan (2011), Giáo trình quản lý tài chính công, nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài chính công
Tác giả: Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2011
7. Dương Thị Bình Minh (2005), Tài chính công, nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính công
Tác giả: Dương Thị Bình Minh
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2005
8. Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2008), Quản lý nhà nước về Kinh tế, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về Kinh tế
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
9. Joseph E. Stighlit (1995), Kinh tế học Công cộng, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật và trường Đại học Kinh tế Quốc dân phối hợp xuất bản, Hà Nội, bản dịch của Nguyễn Thị Hiền, Lê Ngọc Hùng, Nguyễn Văn Hưởng, người hiệu đính Nguyễn Lanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học Công cộng
Tác giả: Joseph E. Stighlit
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật và trường Đại học Kinh tế Quốc dân phối hợp xuất bản
Năm: 1995
10. Lê Duy Thành (2007), Đổi mới quản lý thuế trong điều kiện hội nhập ở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý thuế trong điều kiện hội nhập ở
Tác giả: Lê Duy Thành
Năm: 2007
11. Nguyễn Ngọc Túc (2007), Tiếp tục cải cách và hiện đại háo hải quan Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Ngoại Thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục cải cách và hiện đại hóa hải quan Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Ngọc Túc
Nhà XB: Đại học Ngoại Thương
Năm: 2007
12. Nguyễn Thị Bất và Vũ Duy Hào (2002), Quản lý Thuế, nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Thuế
Tác giả: Nguyễn Thị Bất, Vũ Duy Hào
Nhà XB: nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2002
13. Nguyễn Thị Bất và các cộng sự (2003), Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay, Đề tài NCKH cấp ngành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Bất, Các cộng sự
Năm: 2003
14. Nguyễn Thị Bất (2017), Giao trình Quản lý Tài sản Công, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao trình Quản lý Tài sản Công
Tác giả: Nguyễn Thị Bất
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2017
15. Nguyễn Văn Hiệu và Nguyễn Thị Liên (2005), Giáo trình Thuế, nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thuế
Tác giả: Nguyễn Văn Hiệu, Nguyễn Thị Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2005
16. Nguyễn Thị Mai Phương (2003), Đổi mới và hoàn thiện hệ thống thu thuế XNK tại Việt Nam, Đề tài NCKH cấp Viện, học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và hoàn thiện hệ thống thu thuế XNK tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Phương
Nhà XB: Học viện Tài chính
Năm: 2003
17. Nguyễn Thị Thùy Dương (2009), Quản lý thuế ở Việt Nam trọng điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế ở Việt Nam trọng điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thị Thùy Dương
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
18. Phạm Xuân Hòa (2014), Quản lý thuế thu nhập tại Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế thu nhập tại Việt Nam
Tác giả: Phạm Xuân Hòa
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2014
19. Quốc hội (2016), Luật số 107/2016/QH13, Luật Thuế Xuất nhập khẩu, ban hành ngày 06 tháng 04 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 107/2016/QH13, Luật Thuế Xuất nhập khẩu
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2016
20.Tổng cục Hải quan (2018), Quyết định số 1925/2018/QĐ-TCHQ về việc ban hành sổ tay nghiệp vụ quản lý thuế (tại cấp chi cục), ban hành ngày 29 tháng 06 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1925/2018/QĐ-TCHQ về việc ban hành sổ tay nghiệp vụ quản lý thuế (tại cấp chi cục)
Tác giả: Tổng cục Hải quan
Nhà XB: Tổng cục Hải quan
Năm: 2018
21.Vũ Cương và các cộng sự (2012), Giáo trình Kinh tế công cộng, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế công cộng
Tác giả: Vũ Cương và các cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội
Năm: 2012

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w