Mặc dù có nhiều nguyên nhân được luận văn xác định rõ, dẫn đến phát triển tín dụng của Chi nhánh còn một số hạn chế tồn tại, nhưng do hạn chế về phạm vi thẩm quyền do một số hạn chế xuất
Trang 1-*** -
HOÀNG MINH QUÂN
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 2-*** -
HOÀNG MINH QUÂN
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH CAO BẰNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÓA HỌC: PGS TS NGUYỄN MINH NGỌC
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng sự nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.Tôi xin cam đoan rằng luận văn Thạc sĩ: “Phát triển tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Minh Ngọc Các thông tin, số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này là khách quan, trung thực và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố
Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2020
Tác giả luận văn
Hoàng Minh Quân
Trang 4Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, các cán bộ Viện Đào tạo sau đại học Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện và hỗ trợ tác giả trong quá trình học tập và làm luận văn
Cảm ơn các thầy cô Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế đã giảng dạy và hỗ trợ cho tác giả
Đặc biệt, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Minh Ngọc đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn các lãnh đạo, các phòng chuyên môn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng và đồng nghiệp đã tạo điều kiện hỗ trợ về cung cấp thông tin, dữ liệu, tài liệu cho tác giả trong quá trình nghiên cứu luận văn
Xin được trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã thường xuyên động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả những lúc khó khăn nhất để tôi vượt qua và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2020
Tác giả luận văn
Hoàng Minh Quân
Trang 5LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 5
1.1 Đặc điểm, vai trò tín dụng của Ngân hàng Phát triển 5
1.1.1 Đặc điểm của Ngân hàng Phát triển 5
1.1.2 Vai trò của Ngân hàng Phát triển 8
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Phát triển 12
1.1.4 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Phát triển 13
1.2 Quan điểm, nội dung và chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng tại Ngân hàng Phát triển 15
1.2.1 Quan điểm, nội dung tín dụng cho vay của Ngân hàng Phát triển 15
1.2.2 Nguyên tắc thực thi tín dụng cho vay của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển 18 1.2.3.Quy trình thực hiện tín dụng cho vay của Nhà nước ở Ngân hàng Phát triển 21
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng tại Ngân hàng Phát triển: 24
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển tín dụng của Ngân hàng Phát triển 29
1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 29
1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 31
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH CAO BẰNG 33
2.1 Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Cao Bằng 33
2.1.1 Thông tin chung về của Chi nhánh Ngân hàng phát triển Cao Bằng 33
2.1.2 Quá trình phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Cao Bằng 34
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng phát triển Cao Bằng 34
2.1.4 Khái quát về thị trường tín dụng tại tỉnh Cao Bằng 36
Trang 6nhánh Cao Bằng 38
2.2.1 Các sản phẩm tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng 38
2.2.2 Thực trạng kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng 46
2.3 Thành công và hạn chế trong phát triển tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng và các yếu tố ảnh hưởng 52
2.3.1 Những thành công và hạn chế 52
2.3.2 Một số hạn chế 53
2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng 56
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH CAO BẰNG 59
3.1 Chiến lược phát triển tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- CN Cao Bằng 59
3.1.1 Chiến lược phát triển tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 59
3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- CN Cao Bằng 66
3.2 Một số giải pháp phát triển tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng 71
3.2.1 Bổ sung hoàn thiện các bước trong quy trình tín dụng 71
3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án 72
3.2.3 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ vay 73
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tín dụng 75
3.2.5 Xây dựng chiến lược cho vay phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo mang lại hiệu quả đầu tư 78
3.2.6 Nâng cao khả năng phòng ngừa, quản lý rủi ro 79
3.2.7 Đẩy mạnh công tác khách hàng 80
Trang 73.2.9 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 82
3.3 Một số kiến nghị 84
3.3.1 Đối với Chính phủ 84
3.3.2 Đối với Bộ tài chính 86
3.3.3 Đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 87
3.3.4 Đối với khách hàng 89
KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8STT Tên viết tắt Tên tiếng Việt
3 CNH-HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
18 ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Trang 9Bảng 2 1 Kết quả HĐV của Chi nhánh NHPT Cao Bằng trong giai đoạn 2015-2019 39
Bảng 2 2 Tình hình tăng trưởng dư nợ TDĐT năm 2015-2019 40
Bảng 2 3 Tỷ lệ giải ngân TDĐT Chi nhánh so với toàn ngành 41
Bảng 2 4 Tỷ lệ nợ đóng góp vào đầu tư tỉnh Cao Bằng năm 2015-2019 42
Bảng 2 5 Doanh số cho vay TDXK của Chi nhánh NHPT Cao Bằng giai đoạn 2015-2019 43
Bảng 2 6 Kết quả thực hiện nhiệm vụ TDXK của NHPT Cao Bằng năm 2015-2019 44
Bảng 2 7 Kết quả thẩm định dự án đầu tư NHPT Cao Bằng năm 2015-2019 46
Bảng 2 8 Kết quả giải ngân vốn TDĐT NHPT Cao Bằng năm 2015-2019 48
Bảng 2 9 Tình hình thu nợ TDĐT của NHPT Cao Bằng năm 2015-2019 49
Bảng 2 10 Tình hình dư nợ TDĐT của NHPT Cao Bằng năm 2015-2019 50
Bảng 2 11 Tình hình dư nợ TDĐT phân theo ngành nghề, lĩnh vực 2015-2019 51
Bảng 3 1 Mục tiêu cụ thể của NHPT Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 62
HÌNH: Hình 2 1 Sơ đồ mô hình tổ chức của Chi nhánh NHPT Cao Bằng 35
Hình 2 2 Biểu đồ Tốc độ tăng trưởng dư nợ TDĐT Chi nhánh so với toàn ngành 41
Hình 2 3 Biểu đồ giải ngân và thu nợ vốn ODA của Chi nhánh NHPT Cao Bằng năm 2015-2019 45
Hình 2 4 Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng giải ngân, thu nợ TDĐT 51
Hình 3 1 Sơ đồ mô hình Ngân hàng Phát triển hiện đại 66
Trang 10-*** -
HOÀNG MINH QUÂN
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH CAO BẰNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN MINH NGỌC
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng (VDB Cao Bằng) là đơn
vị thuộc VDB Kể từ khi thành lập từ ngày 19/5/2006 cho đến nay, VDB Cao Bằng đã quản lý và điều hành tốt hoạt động cho vay tín dụng đầu tư, có những đóng góp nhất định trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh cơ cấu đầu tư góp phần tiếp tục đổi mới, tăng trưởng kinh tế bền vững của địa phương và đất nước
Khách hàng vay vốn tín dụng đầu tư Nhà nước của VDB là doanh nghiệp, đơn vị
sự nghiệp tự chủ về tài chính và tổ chức kinh tế khác Đối tượng cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước là khách hàng có dự án đầu tư thuộc Danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 32/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 31 tháng 03 năm 2017
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động tín dụng thực hiện tại VDB Cao Bằng, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp, đã bộc lộ một số hạn chế trong quy trình thủ tục cho vay, công tác thẩm định, công tác thu hồi xử lý
nợ, công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, công tác khách hàng Những hạn chế này đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh.Thực tế
đó đòi hỏi phải có những giải pháp để đổi mới hoạt động phát triển tín dụng của Nhà nước trong hệ thống NHPT nói chung và Chi nhánh NHPT Cao Bằng nói riêng
Vì vậy, việc nghiên cứu thực tế để đưa ra những một số kiến nghị, phương hướng
và giải pháp để hoàn thiện hoạt động tín dụng là vô cùng cần thiết Từ nhận thức đó tôi chọn đề tài “Phát triển tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng cho vay tại VDB Cao Bằng trong giai đoạn 2015-2019, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm phát triển tín dụng cho vay tại Chi nhánh
Trang 12Mục tiêu cụ thể
• Nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển tín dụng cho vay
• Làm rõ những thành công và hạn chế trong phát triển tín dụng cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng
• Đề xuất các giải pháp phát triển tín dụng cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Phát triển tín dụng cho vay của VDB Cao Bằng, tiếp cận dưới hai giác độ: giác độ từ phía VDB Cao Bằng và giác độ từ các khách hàng doanh nghiệp
+ Về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại VDB Cao Bằng
+ Về thời gian: nghiên cứu phát triển tín dụng cho vay tại VDB Cao Bằng trong giai đoạn 2015-2019; đề xuất các giải pháp nhằm phát triển tín dụng cho vay đến năm 2025
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tổng hợp tài liệu thông tin
• Nghiên cứu, tìm đọc các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học để kế thừa, phát triển hệ thống lý luận cơ bản, tiếp cận và phát triển hệ thống lý luận hiện hành về tín dụng nói chung và tín dụng của Nhà nước nói riêng trong nền kinh tế;
• Tiếp cận các văn bản pháp lý về tín dụng của Nhà nước tại Việt Nam để củng cố
cơ sở lý luận của luận án;
• Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới về tín dụng cho vay của Nhà nước, cũng như các bài nghiên cứu liên quan để hoàn chỉnh một bước hệ thống cơ sở lý luận liên quan đền đề tài luận án;
• Tập hợp các nguồn số liệu đã được công bố bằng phương pháp thống kê, phân tích phù hợp với yêu cầu và mục đích nghiên cứu
Phương pháp phân tích đánh giá
• Thu thập số liệu thứ cấp qua các báo cáo đã được hệ thống hóa để thống kê mô
tả, lập bảng số liệu theo từng tiêu chí để phân tích, đánh giá kết quả hoạt động thực tế;
Trang 13• Trên cơ sở số liệu bảng biểu thực tế từ nguồn thứ cấp, nghiên cứu sinh đưa ra những nhận định và góc nhìn của tác giả về những thành công, tồn tại; nguyên nhân của các tồn tại trong hoạt động phát triển tín dụng cho vay của Nhà nước của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng
Phương pháp tổng hợp
• Tổng hợp và gắn kết giữa lý luận và thực tiễn, giữa chính sách và hoạt động thực tế; giữa quan điểm toàn diện và cục bộ trong sự phát triển biện chứng, để chuyển tải các nội dung lý luận, thực tiễn và giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã đề ra
Kết cầu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển tín dụng của Ngân hàng Phát triển
Trong chương này, luận văn đi sâu làm rõ: (i) Khái niệm,đặc điểm, vai trò của Ngân hàng Phát triển; (ii) Quan điểm,nội dung, chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng tại Ngân hàng Phát triển; (iii) Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Những nội dung này là cơ sở quan trọng để tác giả hình thành khung phân tích, để tiến hành phân tích trong chương 2
Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng
Thứ ba, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu khách hàng có xu hướng giảm trong giai đoạn vừa qua
Thứ tư, tỷ trọng dư nợ phát triển tín dụng cho vay khách hàng có tài sản đảm bảo của VDB Cao Bằng đang ở mức rất cao, lên tới hơn 99% trong suốt giai đoạn 2015-2019
Trang 14Thứ năm Hoạt động phát triển tín dụng của VDB Cao Bằng tăng đều qua các năm trong giai đoạn 2015-2019
Những hạn chế chủ yếu
Thứ nhất, mặc dù đang có xu hướng giảm, nhưng tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn ở mức cao so với mức khuyến cáo của các tổ chức quốc tế, cũng như so với mức trung bình của các Chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Thứ hai, khách hàng không có sự hài lòng cao đối với một số tiêu chí thuộc nhân
tố sự đáp ứng của phát triển tín dụng cho vay của VDB Cao Bằng
Thứ tư, một số tiêu chí thuộc nhân tố phương tiện hữu hình chưa được khách hàng đánh giá cao khi sử dụng dịch vụ tín dụng cho vay tại Chi nhánh
Nguyên nhân của hạn chế
Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất, tổ chức bộ máy thực hiện cho vay chưa đáp ứng yêu cầu; sự phân công, phối hợp tác nghiệp giữa các phòng nghiệp vụ còn bất cập, chưa chặt chẽ, thiếu sự đồng
bộ trong các khâu
Thứ hai, trình độ, năng lực của cán bộ còn hạn chế, chưa mang tính chuyên nghiệp cao; phần lớn cán bộ chưa được đào tạo một cách bài bản về kiến thức quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng
Thứ ba, thiếu biện pháp hữu hiệu trong việc quản lý vốn vay Chưa thực hiện thường xuyên theo dõi mọi biến động dư nợ của dự án; không nắm chắc quy trình luân chuyển dòng tiền của khách hàng
Thứ tư, hệ thống thông tin quản lý còn yếu kém, bất cập; hạ tầng công nghệ thông tin lạc hậu Chưa xây dựng trung tâm dữ liệu thông tin về khách hàng, chưa thiết lập được
cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp, DAĐT vay vốn, dẫn đến sự thiếu hụt thông tin về khách hàng khi thẩm định, theo dõi quản lý tín dụng
Thứ năm, hệ thống quản trị rủi ro chưa được hình thành đồng bộ, mang tính chuyên nghiệp; chưa xây dựng được hệ thống các tiêu chí đánh giá rủi ro chuẩn trong quá trình quản trị rủi ro
Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất: Chính sách phát triển tín dụng cho vay của Nhà nước còn quy định nhiều bất cập điều này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng tín dụng tại Chi nhánh
Trang 15Thứ hai, đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Cao Bằng phát triển chậm
Thứ ba, trình độ năng lực hoàn thiện hồ sơ dự án, tổ chức triển khai thực hiện dự
án của các doanh nghiệp còn hạn chế
Thứ tư: Ý thức của chủ đầu tư trong việc quản lý và sử dụng vốn vay của Nhà nước còn mang nặng tư tưởng bao cấp, ỷ lại sự ưu đãi của Nhà nước nên chưa chủ động sáng tạo trong kinh doanh, một số chủ đầu tư thiếu kiến thức về kinh tế - kỹ thuật, trách nhiệm với đồng vốn chưa cao,… do đó không phát huy được hiệu quả của vốn đầu tư
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng
Mặc dù có nhiều nguyên nhân được luận văn xác định rõ, dẫn đến phát triển tín dụng của Chi nhánh còn một số hạn chế tồn tại, nhưng do hạn chế về phạm vi thẩm quyền (do một số hạn chế xuất phát từ quy định, chính sách,… của VDB Việt Nam và của Chính Phủ), nên luận văn đề xuất các giải pháp trong phạm vi thẩm quyền của VDB Cao Bằng để phát triển tín dụng tại Chi nhánh trong thời gian tới như sau: 1) Bổ sung hoàn thiện các bước trong quy trình tín dụng; (2) Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án; (3); (4) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tín dụng; (5)Xây dựng chiến lược cho vay phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo mang lại hiệu quả đầu tư; (6) Nâng cao khả năng phòng ngừa, quản lý rủi ro; (7) Đẩy mạnh công tác khách hàng; (8) Tăng cường mối quan hệ với các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương và xây dựng cơ chế phối hợp với các tổ chức tín dụng; (9) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đồng thời cũng đưa ra một số kiến nghị đối với: Chính phủ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Phát triển, Khách hàng
KẾT LUẬN
Đề tài nghiên cứu tài “Phát triển tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng” là một công trình khoa học, nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện về hoạt động phát triển tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Cao Bằng Các giải pháp đề
ra có một ý nghĩa quan trọng đối với Chi nhánh trong tiến trình hội nhập hiện nay
Nội dung luận văn đã đạt được những kết quả sau đây:
Một là, Đã hệ thống hóa có chọn lọc và tập trung luận giải về hiệu quả hoạt động tín dụng cho vay trên cơ sở xây dựng khái niệm NHPT, tín dụng đầu tư, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phát triển tín dụng và kinh nghiệm phát triển tín dụng
Trang 16Hai là, Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động phát triển tín dụng tại Chi nhánh NHPT Cao Bằng dựa trên các số liệu thực tế Từ đó tìm ra những mặt đã đạt được, những mặt còn hạn chế, các nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến hoạt động phát triển tín dụng tại Chi nhánh NHPT Cao Bằng
Ba là, Căn cứ vào chiến lược hoạt động phát triển tín dụng tại Chi nhánh NHPT Cao Bằng đồng thời dựa trên cơ sở những phân tích khoa học để đưa ra hệ thống các giải pháp phát triển tín dụng
Những kết quả đạt được của luận văn sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Cao Bằng, tạo cho Chi nhánh có năng lực để cạnh tranh với các NHTM ở Việt Nam cũng như các ngân hàng nước ngoài khác
Trang 17BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-*** -
HOÀNG MINH QUÂN
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH CAO BẰNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN MINH NGỌC
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng là một trong tổ chức quan trọng nhất của nền kinh tế, là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện các nghiệp vụ tập trung, phân phối lại vốn tiền tệ cũng như các dịch vụ có liên quan đến tài chính-tiền tệ khác trong nền kinh tế quốc dân
Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) không nhận tiền gửi từ dân cư, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, tỉ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước (NSNN) Tuy nhiên, VDB vẫn chịu sự điều tiết của Luật các tổ chức tín dụng (TCTD), do vậy vẫn phải chấp hành các quy định trong việc thực hiện chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng, và quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam VDB hoạt động theo Nghị định số 151/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Khách hàng vay vốn tín dụng đầu tư Nhà nước của VDB là doanh nghiệp, đơn vị
sự nghiệp tự chủ về tài chính và tổ chức kinh tế khác Đối tượng cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước là khách hàng có dự án đầu tư thuộc Danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 32/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 31 tháng 03 năm 2017
Tín dụng đầu tư của VDB là kênh hỗ trợ vốn cho các dự án đầu tư của các thành phần kinh tế thuộc các ngành, lĩnh vực, các vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn cần được khuyến khích đầu tư và các chương trình kinh tế lớn quan trọng của Nhà nước có tác dụng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Ðây là một hoạt động tín dụng chính sách cho đầu tư phát triển, không vì mục đích lợi nhuận, và là một trong những nhiệm vụ chính của Ngân hàng phát triển quan tâm, chú trọng nhất hiện nay
Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng (VDB Cao Bằng) là đơn vị thuộc VDB Kể từ khi thành lập từ ngày 19/5/2006 cho đến nay, VDB Cao Bằng đã quản
lý và điều hành tốt hoạt động cho vay tín dụng đầu tư, có những đóng góp nhất định trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh cơ cấu đầu tư góp phần tiếp tục đổi mới, tăng trưởng kinh tế bền vững của địa phương và đất nước
Trang 19Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động tín dụng thực hiện tại VDB Cao Bằng, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp, đã bộc lộ một số hạn chế trong quy trình thủ tục cho vay, công tác thẩm định, công tác thu hồi xử lý
nợ, công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, công tác khách hàng Những hạn chế này đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh.Thực tế
đó đòi hỏi phải có những giải pháp để đổi mới hoạt động phát triển tín dụng của Nhà nước trong hệ thống NHPT nói chung và Chi nhánh NHPT Cao Bằng nói riêng
Vì vậy, việc nghiên cứu thực tế để đưa ra những một số kiến nghị, phương hướng
và giải pháp để hoàn thiện hoạt động tín dụng là vô cùng cần thiết Từ nhận thức đó tôi chọn đề tài “Phát triển tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng cho vay tại VDB Cao Bằng trong giai đoạn 2015-2019, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm phát triển tín dụng cho vay tại Chi nhánh
2.2 Mục tiêu cụ thể
• Nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển tín dụng cho vay
• Làm rõ những thành công và hạn chế trong phát triển tín dụng cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng
• Đề xuất các giải pháp phát triển tín dụng cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Phát triển tín dụng cho vay của VDB Cao Bằng, tiếp cận dưới hai giác độ: giác độ từ phía VDB Cao Bằng và giác độ từ các khách hàng doanh nghiệp
+ Về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại VDB Cao Bằng
+ Về thời gian: nghiên cứu phát triển tín dụng cho vay tại VDB Cao Bằng trong giai đoạn 2015-2019; đề xuất các giải pháp nhằm phát triển tín dụng cho vay đến năm 2025
Trang 204 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài luận án là đề tài nghiên cứu ứng dụng, do đó nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để thực hiện các nội dung nghiên cứu của luận án, cụ thể là:
4.1 Phương pháp thu thập tổng hợp tài liệu thông tin
• Nghiên cứu, tìm đọc các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học để kế thừa, phát triển hệ thống lý luận cơ bản, tiếp cận và phát triển hệ thống lý luận hiện hành về tín dụng nói chung và tín du ̣ng của Nhà nước nói riêng trong nền kinh tế;
• Tiếp cận các văn bản pháp lý về tín dụng của Nhà nước tại Việt Nam để củng cố
cơ sở lý luận của luận án;
• Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới về tín dụng cho vay của Nhà nước, cũng như các bài nghiên cứu liên quan để hoàn chỉnh một bước hệ thống cơ sở lý luận liên quan đền đề tài luận án;
• Tập hợp các nguồn số liệu đã được công bố bằng phương pháp thống kê, phân tích phù hợp với yêu cầu và mục đích nghiên cứu
4.2 Phương pháp phân tích đánh giá
• Thu thập số liệu thứ cấp qua các báo cáo đã được hệ thống hóa để thống kê mô
tả, lập bảng số liệu theo từng tiêu chí để phân tích, đánh giá kết quả hoạt động thực tế;
• Trên cơ sở số liệu bảng biểu thực tế từ nguồn thứ cấp, nghiên cứu sinh đưa ra những nhận định và góc nhìn của tác giả về những thành công, tồn tại; nguyên nhân của các tồn tại trong hoạt động phát triển tín dụng cho vay của Nhà nước của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng
4.3 Phương pháp tổng hợp
• Tổng hợp và gắn kết giữa lý luận và thực tiễn, giữa chính sách và hoạt động thực tế; giữa quan điểm toàn diện và cục bộ trong sự phát triển biện chứng, để chuyển tải các nội dung lý luận, thực tiễn và giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã đề ra
5 Kết cầu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Trang 21Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển tín dụng của Ngân hàng Phát triển Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi
nhánh Cao Bằng
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển tín dụng của Ngân hàng Phát
triển Việt Nam- Chi nhánh Cao Bằng
Trang 22Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
1.1 Đặc điểm, vai trò tín dụng của Ngân hàng Phát triển
1.1.1 Đặc điểm của Ngân hàng Phát triển
Cũng giống như các ngân hàng khác, NHPT là một tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế Bên cạnh đó, vì NHPT cũng là một công cụ của Chính phủ trong việc điều hành nền kinh tế vĩ mô nên NHPT cũng mang một số nét khác biệt so với các trung gian tài chính khác
Mục tiêu tối cao/cuối cùng của NHPT là hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia Đây là đặc điểm phản ánh sự khác biệt giữa NHPT với các trung gian tài chính khác NHPT luôn hướng tới mục tiêu duy trì hiệu quả kinh tế – xã hội cho các dự án phát triển nên đôi khi mục tiêu này mâu thuẫn với mục tiêu hiệu quả tài chính Tuy nhiên, các dự án phát triển mà NHPT chấp nhận tài trợ vẫn phải đảm bảo các nguyên tắc tín dụng cơ bản thông qua hoạt động thẩm định và tư vấn kỹ càng đối với các dự án đó NHPT cùng khách hàng kết hợp với sự hỗ trợ của các cơ quan quản lý Nhà nước tìm các biện pháp hạn chế rủi ro có thể gây ra tổn thất cho các dự án
Tại Việt Nam, Ngân hàng Phát triển có những đặc điểm cơ bản được quy định tại Quyết định số 1515/QĐ-TTg ngày 03/09/2015 về điều lệ và tổ chức hoạt động của NHPT như sau:
“NHPT là ngân hàng chính sách, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
NHPT có tư cách pháp nhân; có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại NHNN, Kho bạc Nhà nước (KBNN), các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các ngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật
Nhà nước là chủ sở hữu của NHPT Chính phủ thống nhất quản lý thực hiện quyền, nhiệm vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với NHPT Thủ tướng Chính phủ (TTCP)
Trang 23trực tiếp thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu theo phân công của Chính phủ hoặc ủy quyền cho Bộ Tài chính Bộ Tài chính thực hiện một số quyền, nhiệm vụ của chủ sở hữu theo phân công của Chính phủ hoặc theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ và quy định tại Điều
lệ này Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp của chủ sở hữu nhà nước tại NHPT, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của NHPT theo phân cấp quy định
NHPT hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện nhiệm vụ tín dụng chính sách của Nhà nước và các nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ, TTCP; được NSNN cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp NSNN NHPT được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm) và không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.”
Tuy nhiên,do được tổ chức thực hiện bởi các cơ quan được Nhà nước ủy quyền nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của Nhà nước, đồng thời lại hướng đến đối tượng phục vụ là hoạt động tín dụng cho vay, nên tín dụng cho vay của Nhà nước mang những đặc trưng riêng, phản ảnh sự đan xen giữa đặc điểm của tín dụng và đặc điểm của sử dụng NSNN Những đặc trưng này là:
Nhà nước can thiệp vào các quyết định tín dụng
Nếu trong tín dụng thương mại, tổ chức tín dụng có toàn quyền quyết định huy động vốn ở đâu, cho ai vay, lãi suất như thế nào, thì trong tín dụng cho vay của Nhà nước, Nhà nước can thiệp sâu vào các quyết định tín dụng trên nhiều phương diện như cung cấp nguồn vốn với lãi suất ưu đãi, bảo lãnh hoặc tổ chức phát hành trái phiếu chính phủ huy động vốn để cho vay đầu tư, quy định ai được vay, vay với lãi suất như thế nào… Ngoài
ra, tín dụng cho vay của Nhà nước thường được thực hiện với sự tham gia của một cơ quan nhà nước đặc thù (tổ chức được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện) Cơ quan nhà nước có thể đóng vai trò là người đi vay hoặc là người cho vay, nhưng trong mọi trường hợp, cơ quan nhà nước đều là người chủ động tổ chức quan hệ tín dụng Cơ quan nhà nước thực hiện tín dụng cho vay theo chính sách của Nhà nước, nhằm hướng tới các mục tiêu mà Nhà nước theo đuổi Nói cách khác, tổ chức thực thi tín dụng cho vay của Nhà nước có rất ít quyền tự chủ
Tính hiệu quả kinh tế đan xen hiệu quả chính trị, xã hội
Khác với mục đích của các loại hình tín dụng khác trong nền kinh tế thị trường là tìm kiếm lợi nhuận, mục đích của tín dụng cho vay của Nhà nước là hỗ trợ các dự án cho
Trang 24vay thuộc đối tượng mà Nhà nước muốn khuyến khích phát triển Do đó hoạt động tín dụng cho vay của Nhà nước không vì mục đích lợi nhuận, không đặt mục đích lợi nhuận
do khoản tín dụng đó đem lại lên hàng đầu, mà nhấn mạnh hiệu quả kinh tế - chính trị - xã hội Chính vì yêu cầu về hiệu quả tổng hợp như vậy nên lãi suất cho vay của tín dụng cho vay của Nhà nước thường thấp hơn lãi suất thị trường và được NSNN cấp bù đắp khoản thâm hụt (nếu có) do phải huy động vốn với lãi suất cao hơn
Tính kế hoạch- chỉ định
Hoạt động tín dụng cho vay của Nhà nước mang tính kế hoạch - chỉ định rõ ràng
Kế hoạch tín dụng cho vay hàng năm là một bộ phận của kế hoạch tín dụng cho vay của Nhà nước nhằm thực hiện những mục tiêu chiến lược về phát triển KT-XH trong từng thời kỳ và được Nhà nước thông báo hàng năm Việc cho vay tín dụng đối với các dự án được thực hiện theo kế hoạch hàng năm do Nhà nước giao Việc huy động vốn được thực hiện căn cứ trên nhu cầu giải ngân cho các dự án đã đăng ký theo kế hoạch Lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay tín dụng cũng được Nhà nước quyết định và thông báo trong từng thời kỳ
Do thực hiện chính sách phát triển kinh tế theo mục tiêu của Chính phủ nên hoạt động tín dụng cho vay của Nhà nước được Chính phủ hỗ trợ mạnh mẽ về nguồn vốn thông qua việc cấp vốn trực tiếp hoặc hỗ trợ trong huy động vốn Đây là một đặc điểm hết sức quan trọng và khác biệt so với tín dụng của các NHTM Sự hậu thuẫn này có tác dụng nâng cao vị thế của tổ chức thực thi tín dụng cho vay của Nhà nước và tạo điều kiện tiếp cận thuận lợi các nguồn vốn với lãi suấtthấp
Ưu đãi về khối lượng, thời hạn và lãi suất
Tín dụng cho vay của Nhà nước hàm chứa sự ưu đãi của Nhà nước đối với các đối tượng thụ hưởng Sự ưu đãi của Nhà nước có thể được thể hiện trên phương diện khối lượng, thời hạn và lãi suất cho vay Cụ thể:
+ Về khối lượng: Các dự án tín dụng cho vay thuộc đối tượng vay vốn tín dụng cho vay có thể được Nhà nước cho vay một số lượng vốn rất lớn theo ý chí của Nhà nước, không bị ràng buộc bởi các giới hạn về tỷ lệ an toàn như trong tín dụng của ngân hàng thương mại
+ Về thời hạn: Các dự án vay vốn tín dụng cho vay của Nhà nước thường được hưởng thời hạn rất dài, có thể lên đến 10 - 15 năm hoặc dài hơn; thời kỳ ân hạn đối với
Trang 25các dự án vay vốn tín dụng cho vay nhà nước cũng thường dài hơn so với tín dụng của ngân hàng thương mại Đặc điểm này của tín dụng cho vay nhà nước xuất phát từ đặc trưng của các dự án cho vay là có thời gian thực hiện và thu hồi vốn kéo dài và cũng chính
do đặc điểm này nên hoạt động cho vay tín dụng của Nhà nước có mức độ rủi ro cao
Về lãi suất vay vốn: Về cơ bản, lãi suất cho vay trong tín dụng cho vay của Nhà nước thường thấp hơn so với tín dụng của ngân hàng thương mại Đặc điểm này xuất phát
từ mục đích phi lợi nhuận của tín dụng cho vay của Nhà nước Hơn nữa, do Nhà nước có thể huy động vốn của các chủ thể khác trong xã hội với lãi suất thấp nên có thể cho vay với lãi suất ưu đãi
- Tính giới hạn về đối tượng và hình thức thực hiện
Đối tượng vay vốn tín dụng cho vay nhà nước thường bị giới hạn trong phạm vi hẹp và có thể thay đổi qua các thời kỳ khác nhau tuỳ theo điều kiện thực tế của nền kinh
tế, khả năng của Nhà nước và mục tiêu phát triển KT-XH trong từng thời kỳ Thông thường, đối tượng vay vốn tín dụng cho vay nhà nước chỉ là những ngành, những vùng, những thành phần kinh tế, hoặc thậm chí là loại hình doanh nghiệp… mà nhà nước khuyến khích phát triển Như vậy hoạt động tín dụng cho vay của Nhà nước chỉ tập trung vào các dự án phát triển được Nhà nước khuyến khích, trong khi các hoạt động tín dụng của các tổ chức khác có thể đáp ứng mọi hoạt động của khách hàng, mọi dự án thuộc mọi ngành nghề, lĩnh vực
- Đối tượng Nhà nước huy động vốn ĐTPT cũng giới hạn trong phạm vi hẹp, chỉ
có một số loại hình chủ thể nhất định được Nhà nước huy động vốn để thực hiện tín dụng cho vay
- Tín dụng cho vay của Nhà nước chỉ tài trợ cho các dự án có khả năng thu hồi vốn, có hiệu quả về KT-XH, phù hợp với quy hoạch và các mục tiêu ưu tiên trong chiến lược phát triển KT-XH của đất nước trong từng thờikỳ
- Hoạt động tín dụng cho vay của Nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc không cạnh tranh với hoạt động của các NHTM, đảm bảo sự đối xử bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, phù hợp với nguyên tắc thị trường và các thông lệ quốctế
1.1.2 Vai trò của Ngân hàng Phát triển
- Tín dụng cho vay phát triển của Nhà nước là phương thức sử dụng tài chính Nhà nước hiệu quả: Trong nền kinh tế thị trường, đầu tư của tư nhân không phải bao giờ cùng
Trang 26phủ lấp đầy các nhu cầu của các ngành và lĩnh vực nên Nhà nước phải bổ sung bằng đầu
tư của mình Tuy nhiên, nguồn vốn của Nhà nước có hạn nên không thể cấp không cho tất
cả các dự án Nhà nước muốn đầu tư Hơn nữa, nhiều dự án đầu tư có khả năng thu hồi nên cấp vốn dưới hình thức tín dụng cho vay của Nhà nước sẽ hiệu quả hơn Nói cách khác, sự ra đời của tín dụng cho vay của nhà nước đã thu hẹp phạm vi các dự án được cấp phát không hoàn trả từ NSNN Thay vào đó, chủ đầu tư phải sử dụng các nguồn thu từ dự
án để hoàn trả toàn bộ số vốn đã vay Nhà nước, và số vốn này lại được sử dụng để cho vay đối với những dự án khác Như vậy, nguồn vốn tín dụng cho vay của Nhà nước đã góp phần tích cực giải quyết khó khăn của tài chính nhà nước thông qua việc hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chi ĐTPT của NSNN
Mặt khác, do phải hoàn trả số vốn vay (cả gốc và lãi) nên chủ đầu tư phải cân nhắc
kỹ lưỡng trong việc lựa chọn phương án đầu tư có khả năng sinh lời cao, đồng thời tìm cách giảm thiểu chi phí đầu tư bằng cách cắt giảm những khoản chi không cần thiết Điều
đó cũng có nghĩa là việc tài trợ cho các dự án thông qua tín dụng cho vay góp phần hạn chế tình trạng dàn trải, thất thoát, lãng phí trong đầu tư, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Hơn nữa, do nhu cầu chi của NSNN để duy trì hoạt động bình thường của bộ máy nhà nước, đảm bảo quốc phòng, an ninh và phát triển KT-XH không ngừng tăng trong khi nguồn thu NSNN lại bị hạn chế và tăng chậm, nên ở hầu hết các quốc gia đều xảy ra tình trạng thâm hụt NSNN, cho dù quốc gia đó là một nước giàu, có nền kinh tế phát triển hay
là một nước nghèo, chậm phát triển Đối với các nước đang phát triển, thâm hụt NSNN càng trầm trọng và phổ biến hơn bởi ngân sách của các nước này luôn ở trong tình trạng thu không đủ chi do nền kinh tế kém phát triển, trong khi cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế lại nhỏ bé, lạc hậu nên Nhà nước cần phải tài trợ một lượng vốn ĐTPT rất lớn Để giải quyết nhu cầu về số vốn ĐTPT còn thiếu hụt, hầu hết các quốc gia đều lựa con đường đi vay như là một cứu cánh cho NSNN Điều này đã giúp giải thích khía cạnh thứ hai trong sự cần thiết của tín dụng cho vay của Nhà nước - đó là Nhà nước phải đi vay để ĐTPT
- Tín dụng cho vay của Nhà nước là công cụ thực hiện chức năng của Nhà nước trong việc khắc phục các khiếm khuyết của kinh tế thị trường
Mặc dù kinh tế thị trường là bước phát triển cao của nền kinh tế sản xuất hàng hoá với rất nhiều điểm ưu việt nhưng bên cạnh đó nó cũng có khá nhiều khiếm khuyết mà bất
Trang 27cứ quốc gia nào trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường cũng đều phải đối mặt như ô nhiễm môi trường, tình trạng phân hoá giàu nghèo, bất công xã hội, phát triển không cân đối giữa các vùng miền… Để khắc phục những khiếm khuyết này, Nhà nước
có thể sử dụng nhiều công cụ (thuế, chi NSNN, tín dụng cho vay nhà nước…) trong việc điều tiết, phân bổ các nguồn lực, đảm bảo cho các vùng, các ngành, hoặc thành phần kinh
tế phát triển một cách đồng đều, trong đó tín dụng cho vay được sử dụng như là công cụ chủ yếu để tài trợ cho các dự án ĐTPT có khả năng thu hồi vốn trực tiếp Do đó, có thể coi tín dụng cho vay như “ bàn tay hữu hình” mà Nhà nước sử dụng trong quá trình thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô của minh đối với nền kinh tế
- Tín dụng cho vay của Nhà nước góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế- xã hội
Có rất nhiều mục tiêu và quan hệ cân đối kinh tế vĩ mô mà bất kỳ một quốc gia nào cũng phải hướng tới như mục tiêu về sản lượng, việc làm, lạm phát, lãi suất , cân đối tiết kiệm - tiêu dùng - đầu tư, cân đối xuất khẩu - nhập khẩu Để đạt được những mục tiêu và quan hệ cân đối này, Nhà nước phải sử dụng kết hợp nhiều chính sách kinh tế vĩ mô khác nhau mà trong đó chủ yếu là chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ Là một bộ phận cấu thành trong hệ thống các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, tín dụng cho vay của Nhà nước có tác động rất lớn trên các mặt:
+ Thông qua việc hỗ trợ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng và các cơ sở sản xuất, tín dụng cho vay của Nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm
+ Thông qua việc huy động vốn và cho vay đối với các dự án, tín dụng cho vay của Nhà nước tác động đến cung- cầu trên thị trường vốn và thị trường tiền tệ,từđó ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát và mặt bằng lãi suất của nền kinh tế
+ Thông qua việc đầu tư cho các dự án phục vụ xuất khẩu, hoặc đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức ODA, tín dụng cho vay của Nhà nước còn góp phần điều chỉnh quan
hệ cân đối xuất khẩu - nhập khẩu, đồng thời tác động đến trạng thái cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia, từ đó ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
+ Thông qua lãi suất huy động vốn, tín dụng cho vay nhà nước góp phần điều tiết
tỷ lệ giữa tích luỹ và tiêu dùng của dân cư Đồng thời, thông qua việc quy định đối tượng
và điều kiện được hưởng ưu đãi, tín dụng cho vay góp phần định hướng đầu tư của các chủ thể trong nền kinh tế vào các ngành, các vùng và lĩnh vực mà Nhà nước khuyến khích phát triển
Trang 28- Tín dụng cho vay của Nhà nước góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinhtế
CNH, HĐH là một quá trình tất yếu mà các nước chậm phát triển phải trải qua để trở thành một nước công nghiệp phát triển Nội dung trọng tâm của quá trình này là xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nền kinh tế mà trong đó chủ yếu là xây dựng các công trình kết cấu KT-XH và phát triển các ngành công nghiệp quan trọng, đưa công nghiệp trở thành ngành giữ vai trò chủ đạo và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinhtế
Tín dụng cho vay của Nhà nước là công cụ quan trọng để Nhà nước tài trợ cho các
dự án ĐTPT nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH (giao thông, điện lực, thông tin, thuỷ lợi, cấp - thoát nước…) và phát triển các ngành công nghiệp then chốt (cơ khí, điện tử - viễn thông, công nghệ sinh học, vật liệu mới…), do đó góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Mặt khác, việc tập trung nguồn vốn tín dụng cho vay của Nhà nước cho xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại và phát triển các ngành công nghiệp then chốt, có khả năng đi tắt đón đầu cũng là nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó góp phần đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế
- Tín dụng cho vay của Nhà nước góp phần tạo việc làm cho người lao động, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự xã hội
Trong bối cảnh hiện nay, việc giải quyết việc làm là vấn đề hết sức quan trọng được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm Tín dụng cho vay của Nhà nước với mục đích là
hỗ trợ các dự án ĐTPT của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn, các lĩnh vực mà không có sự ưu đãi đầu tư của Nhà nước thì sẽ không phát triển được, hoặc các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà ít có hiệu quả kinh
tế trực tiếp Do đó, khi thực hiện ĐTPT sản xuất tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn như: các tỉnh miền núi, biên giới hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc các ngành nghề thuộc diện khuyến khích ưu đãi đầu tư của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế, ngoài ý nghĩa về mặt kinh tế là thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng thu ngân sách, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế…còn góp phần tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự xã hội Ví dụ như thông qua cho vay chương trình mía đường của Chính phủ, tín dụng cho vay của Nhà nước không chỉ góp phần giảm nhập khẩu đường mà còn tạo việc làm cho trên 470.000 nông dân ở các vùng nông thôn, miền núi; cho vay chương trình đánh cá xa bờ của Chính
Trang 29phủ, ngoài ý nghĩa kinh tế tạo ra hàng hoá xuất khẩu góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu thu ngoại tệ về cho đất nước, còn có ý nghĩa về chính trị, đó là bảo vệ an ninh bờ biển của nước ta, tạo ra công ăn việc làm cho trên 200.000 người dân tại các tỉnh ven biển…
- Tín dụng cho vay nhà nước góp phần nâng cao vị thế của quốc gia, tạo điều kiện
mở rộng và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại
Việc cung cấp ODA cho các nước kém phát triển dưới hình thức cho vay ưu đãi để xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH cũng là một nội dung trong hoạt động tín dụng cho vay của Nhà nước Thông qua các khoản ODA này, nước cho vay có thể tăng cường ảnh hưởngcủa mình đối với nước đi vay, đồng thời nâng cao vị thế trong các tổ chức và diễn đàn quốc tế Điều đó có nghĩa là tín dụng cho vay đã góp phần nâng cao vị thế của quốc gia trong cộng đồng thế giới
Mặt khác, các công trình cơ sở hạ tầng KT-XH được đầu tư bằng nguồn vốn ODA cho vay ưu đãi đã tạo điều kiện để nước cho vay mở rộng đầu tư trực tiếp và xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ vào thị trường của nước được vay ODA ưu đãi, và như vậy, tín dụng cho vay đã tạo điều kiện để mở rộng và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Phát triển
Tương tự như các ngân hàng khác, mặc dù có một số đặc thù nhất định, nhưng NHPT cũng có các hoạt động cơ bản, bao gồm hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động ủy thác và nhận ủy thác
- Hoạt động huy động vốn:
Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật;
Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá theo quy định của pháp luật;
Vay Bảo hiểm xã hội (BHXH); vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước
và nước ngoài theo quy định của pháp luật;
Vay tái cấp vốn tại NHNN theo quy định của pháp luật và hướng dẫn củaNHNN; Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong nước và nước ngoài;
Huy động các nguồn vốn khác phù hợp quy định của pháp luật
- Hoạt động tín dụng:
Trang 30Cho vay theo chính sách tín dụng của Nhà nước; cho vay các chương trình, dự án
do Chính phủ, TTCP giao;
Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại NHTM theo quy định của TTCP;
Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ;
Cho vay vốn ngắn hạn theo Quyết định của TTCP với nguyên tắc NSNN không cấp bù chênh lệch lãi suất
- Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác:
Nhận ủy thác huy động vốn, ủy thác cho vay theo quy định của pháp luật;
Nhận ủy thác điều hành hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa và quỹ tài chính địa phương theo mục tiêu phát triển của địa phương;
Ủy thác cho các TCTD thực hiện một số hoạt động của NHPT theo quy định của pháp luật;
Ủy thác, nhận ủy thác cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy định của pháp luật
- Tham gia thị trường liên ngân hàng; tổ chức thanh toán nội bộ; cung cấp các dịch
vụ thanh toán, dịch vụ ngoại hối và các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng; thực hiện hoạt động ngoại hối; tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của NHNN
1.1.4 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Phát triển
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Phát triển được trình bày như sau:
1.1.4.1 Cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận và dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Thời hạn nhất định ở đây là thời hạn cho vay (thời hạn tín dụng), được xác định từ khi khách hàng nhận vốn vay cho đến khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi của món vay đó và đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
NHPT cho vay chủ yếu đối với dự án phát triển nên phần lớn là các khoản cho vay trung và dài hạn tức là các món vay có thời hạn tín dụng từ 12 tháng trở lên
Trang 31Các dự án phát triển mà NHPT cho vay bao gồm các dự án do NHPT khai thác, tìm kiếm trên thị trường và các dự án được chỉ định trước của Chính phủ Tùy từng loại hình tổ chức của NHPT mà tỷ trọng hai loại dự án có thể khác nhau Nếu NHPT phụ thuộc chặt chẽ vào Chính phủ thì tài trợ cho các dự án trong kế hoạch của Chính phủ lớn hơn phần tài trợ cho các dự án NHPT tự tìm kiếm và ngược lại
Hình thức cho vay của NHPT đối với các dự án có thể là cho vay toàn bộ nhu cầu vốn của dự án, cho vay một phần dự án để tài trợ cho một hạng mục nhất định, cho vay đồng tài trợ với các trung gian tài chính khác với tư cách là ngân hàng đầu mối… NHPT quyết định hình thức cho vay đối với dự án căn cứ vào nhu cầu vốn của dự án, khả năng hoàn trả của dự án và chủ đầu tư, mức độ rủi ro của dự án, khả năng sinh lời của dự án…
NHPT là tổ chức hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận không có nghĩa là lãi suất cho vay luôn thấp hơn lãi suất huy động NHPT không đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận lên trên hết, tuy nhiên để đảm bảo ngân hàng hoạt động bền vững và phát triển thì vấn đề lợi nhuận phải được tính toán ở mức độ thích hợp sao cho doanh thu vẫn đảm bảo bù đắp chi phí, lợi nhuận có thể thấp hơn so với các doanh nghiệp và loại hình ngân hàng khác Lãi suất cho vay có thể cố định hoặc thả nổi theo lãi suất thị trường, có thể thay đổi tùy thuộc vào các giai đoạn của dự án
Đồng thời, do phần lớn các dự án phát triển là những dự án đầu tư mới, tài sản hình thành từ vốn vay (nhà máy, đường giao thông, bến cảng…) rất khó định giá và khó bán nên NHPT thường yêu cầu đảm bảo tiền vay bởi Chính phủ và chủ đầu tư của dự án (các
Bộ, Tổng công ty, các cấp chính quyền…) NHPT giải ngân vốn cho dự án căn cứ vào tiến độ xây dựng, tiến độ nhập máy móc thiết bị, kết quả thực hiện các hạng mục… Các
kỳ hạn trả nợ được ngân hàng xác định căn cứ vào các nguồn thu của dự án, của chủ đầu
tư (đối với các dự án không tạo ra nguồn thu trực tiếp) và khả năng chuyển hoán nguồn của ngân hàng
1.1.4.2 Bảo lãnh
Bảo lãnh là việc NHPT cam kết với TCTD cho vay vốn về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay; theo đó nếu bên đi vay không trả được nợ hoặc trả không đủ nợ khi đến hạn thanh toán thì NHPT sẽ trả nợ thay cho bên đi vay
Trong hoạt động bảo lãnh, thời hạn và số vốn bảo lãnh được xác định tương tự đối với hoạt động cho vay thông thường của ngân hàng trên cơ sở thỏa thuận của các bên
Trang 32Tùy thuộc vào mức độ rủi ro của dự án và tình hình tài chính của khách hàng thì ngân hàng có thể yêu cầu phải có tài sản đảm bảo cho khoản bảo lãnh Khách hàng sẽ phải trả phí bảo lãnh cho NHPT Nếu NHPT phải trả nợ thay cho khách hàng thì sau khi trả nợ thay, ngân hàng được quyền tiếp nhận khoản tín dụng đó và khách hàng phải nhận nợ với NHPT NHPT khi đó được quyền thực hiện các biện pháp để thu hồi vốn theo Hợp đồng bảo lãnh đã ký và quy định của pháp luật
1.1.4.3 Hỗ trợ sau đầu tư
Hoạt động hỗ trợ sau đầu tư là một hoạt động riêng có đặc thù của NHPT Theo
đó, đối với các dự án nằm trong Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước nhưng không vay vốn của NHPT mà vay vốn của các Tổ chức tín dụng khác thì sẽ được ngân hàng hỗ trợ một phần lãi suất vay tại các trung gian tài chính khác
Các dự án được hỗ trợ bao gồm (i) các dự án đầu tư vào kết cấu hạ tầng kinh tế –
xã hội, (ii) các dự án phát triển nông nghiệp – nông thôn, (iii) các dự án đầu tư tại các vùng, miền có tình hình kinh tế – xã hội khó khăn, vùng sâu vùng xa, biên giới hải đảo…
1.2 Quan điểm, nội dung và chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng tại Ngân hàng Phát triển
1.2.1 Quan điểm, nội dung tín dụng cho vay của Ngân hàng Phát triển
Theo Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/3/2017 của Chính phủ định nghĩa về tín dụng đầu tư của Nhà nước: “Tín dụng đầu tư của Nhà nước là một biện pháp hỗ trợ về nguồn vốn từ Nhà nước đối với các doanh nghiệp dưới hình thức cho vay thông qua một định chế tài chính chuyên biệt do Nhà nước thành lập để đầu tư vào một số dự án phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng thuộc những ngành nghề, lĩnh vực hoặc địa bàn mà Nhà nước ưu tiên đầu tư”
Tín dụng cho vay của Nhà nước về bản chất cũng như các loại hình tín dụng đầu tư khác đều dựa trên quan hệ vay trả (bao gồm hoàn trả cả vốn gốc và lãi) Khác với tín dụng thương mại, tín dụng đầu tư của Nhà nước là kênh hỗ trợ vốn cho các pháp nhân ( chủ đầu tư)
để khuyến khích họ đầu tư vào các lĩnh vực, các vùng miền mà Chính phủ mong muốn
Theo đó, các loại hình tín dụng cho vay của NHPT có thể được trình bày như sau
- Cho vay đầu tư
Cho vay đầu tư là việc NHPT cho các chủ đầu tư, các doanh nghiệp vay vốn tín dụng đầu tư để thực hiện các dự án đầu tư phát triển Việc cho vay đầu tư của NHPT đối
Trang 33với dự án cũng cần thực hiện qua một quy trình như sau: (1) Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ vay vốn (gồm thẩm định chủ đầu tư và thẩm định dự án); (2) Quyết định cho vay và ký kết Hợp đồng tín dụng; (3) Giải ngân vốn vay và giám sát quá trình sử dụng vốn vay; (4) Thu hồi nợ/xử lý rủi ro
- Nguồn vốn để NHPT cho vay đầu tư bao gồm:
Nguồn vốn do NSNN cấp để NHPT thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư của Nhà nước;
Nguồn vốn huy động: Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá; Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài; Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong nước và nước ngoài
- Lãi suất cho vay được xác định trên cơ sở mức độ rủi ro của dự án đầu tư và mức
độ ưu tiên của Chính phủ đối với ngành nghề/lĩnh vực mà dự án đầu tư Lãi suất cho vay thường thấp hơn lãi suất thị trường Lãi suất cho vay có thể được cố định hoạt thả nổi tùy theo đặc điểm của từng dự án và khả năng quản lý rủi ro của NHPT trong thời thời kỳ, bối cảnh khác nhau
- Thời hạn dành cho cho vay đầu tư thường dài với số vốn cho vay đầu tư lớn, phù hợp với đặc điểm và tính chất của các dự án đầu tư Việc trả nợ của dự án đầu tư có thể kéo dài trong nhiều năm Vốn tín dụng của Nhà nước thông qua NHPT thường chiếm
tỷ trọng cao trong các dự án đầu tư này, nhưng không đáp ứng 100% nhu cầu vốn đầu
tư của dự án Các dự án đầu tư phải đảm bảo huy động thêm vốn từ các nguồn khác để đầu tư dự án
- Điều kiện để đảm bảo tiền vay thường đơn giản và yêu cầu ít hơn so với tín dụng của NHTM Tùy thuộc vào nhu cầu đầu tư, đồng tiền cho vay có thể là nội tệ hoặc ngoại tệ (thường để nhập khẩu máy móc, thiết bị, thanh toán các đơn hàng nhập khẩu từ nước ngoài)
- Cho vay xuất khẩu KHDN
Đây là hoạt động nằm trong các hoạt động tín dụng xuất khẩu của NHPT Ngân hàng thực hiện các hoạt động này nhằm mục tiêu hỗ trợ phát triển thông qua khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu của Chính phủ
Đối tượng hưởng vốn vay là các KHDN (nhà xuất khẩu) có hợp đồng xuất khẩu và các KHDN (nhà nhập khẩu) có hợp đồng nhập khẩu hàng hoá thuộc “Danh mục mặt hàng
Trang 34vay vốn tín dụng xuất khẩu” trong từng thời kỳ Ngoài các điều kiện về năng lực pháp lý
và hành vi, KHDN xuất khẩu phải mua bảo hiểm tài sản đối với tài sản hình thành từ vốn vay trong suốt thời gian vay vốn; KHDN nhập khẩu phải được Chính phủ hoặc Ngân hàng Trung ương của nước bên nhà nhập khẩu bảo lãnh vay vốn
- Cho vay lại vốn ODA
ODA là một sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ các nước phát triển dang các nước kém phát triển hơn, thường được gọi bằng tên là Viện trợ phát triển chính thức
Cho vay lại vốn ODA là việc NHPT thay mặt Bộ Tài chính thực hiện cho vay lại, giám sát việc sử dụng vốn vay và thu hồi nợ vay từ Chủ đầu tư đối với dự án vốn vay và thu hồi nợ vay từ Chủ đầu tư đối với dự án vay lại vốn nước ngoài theo các điều kiện, thỏa thuận
đã được Bộ Tài chính xác định tại Hợp đồng ủy quyền cho vay lại/hiệp định vay phụ
- Bảo lãnh tín dụng đầu tư
Bảo lãnh tín dụng đầu tư là việc NHPT thực hiện tín dụng đầu tư của Nhà nước cam kết với TCTD cho vay vốn về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên cho vay Trong trường hợp bên đi vay không trả được nợ hoặc trả không đủ nợ khi đến hạn, NHPT sẽ trả
nợ thay cho bên đi vay Bảo lãnh tín dụng đầu tư cần phải đáp ứng các yêu cầu như sau:
Thời hạn bảo lãnh, số vốn bảo lãnh và điều kiện bảo lãnh được xác định tương tự như đối với cho vay đầu tư trên cơ sở thỏa thuận của các bên Tùy thuộc vào mức độ rủi
ro của dự án, bên đi vay (chủ đầu tư) có thể phải có TSBĐ cho bảo lãnh
Chủ đầu tư phải trả phí bảo lãnh cho NHPT
Trường hợp NHPT phải trả nợ thay cho bên cho vay thì sau khi trả nợ thay, NHPT được quyền tiếp nhận khoản tín dụng đó và bên đi vay phải nhận nợ với NHPT, NHPT khi đó có quyền thực hiện đầy đủ các biện pháp để thu hồi vốn theo thỏa thuận ban đầu đã
ký kết và quy định của pháp luật
- Hỗ trợ sau đầu tư
Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là việc Nhà nước hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ đầu tư vay vốn ngân hàng để đầu tư vào dự án, sau khi dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng và trả được nợ vay
Đây là hoạt động của NHPT nhằm hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay trung và dài hạn của các đối tượng khách hàng để thực hiện các dự án đầu tư mới phát triển sản xuất kinh doanh, hình thành kết cấu hạ tầng và phục vụ các nhu cầu xuất khẩu Qua đó
Trang 35giúp khách hàng giảm chi phí đầu tư, tăng năng lực sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của khách hàng và sản phẩm
Đối tượng được hỗ trợ là các chủ đầu tư có dự án bao gồm: (1) các dự án đầu tư kết cấu hạ tầngkinh tế, xã hội; (2) các dự án đầu tư phát triểnnông nghiệp, nông thôn; (3) các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn,đặc biệt khó khăn, dự
án tại các vùng đồng bàodân tộc Khơ me sinh sống tập trung, các xã thuộc chương trình
135, các xã vùng biên giới thuộc chương trình 120, các xã vùng bãi ngang
Các dự án nhận hỗ trợ phải thỏa mãn các điều kiện sau đây: (i) các dự án đã hoànthành giai đoạn thực hiện đầu tư và bắt đầu đưa vào vận hành (có Biên bản nghiệm thu, các văn bản phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của dự án) và (ii) đã trả được nợgốc vay cho TCTD cho vay vốn NHPT không hỗ trợ sau đầu tư đối vớicác khoản trả nợ quá hạn, trả nợ trong thời gian gia hạn nợ
Mức hỗ trợ được xác định trên tổng số nợ gốc thực trả theo Hợp đồng tín dụng đãký giữa chủ đầu tư và TCTD, tối đa không vượt quá 70% tổng số vốnđầu tư tài sản cố định theo quyết toán vốn đầu tư được duyệt của dự án
1.2.2 Nguyên tắc thực thi tín dụng cho vay của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển
a Tín dụng cho vay của Nhà nước tại NHPT Việt Nam phải hướng tới hiệu quả kinh tế - xã hội
Đặc trưng của hoạt động kinh tế của Nhà nước là theo đuổi các mục tiêu KT-XH Tín dụng cho vay của Nhà nước tại NHPT Việt Nam phải là công cụ để thực hiện các mục tiêu KT-XH đó
Mục tiêu trước hết mà tín dụng cho vay của Nhà nước tại NHPT Việt Nam phải theo đuổi là thúc đẩy phát triển KT-XH trên hai giác độ: mở rộng vốn đầu tư xã hội và tăng hiệu quả chung cho nền kinh tế Tín dụng cho vay của Nhà nước tại NHPT Việt Nam thực hiện mở rộng vốn đầu tư xã hội theo hai cách: bổ sung thêm vốn nhà nước để thực hiện dự án; bảo lãnh để chủ dự án vay được vốn của ngân hàng thương mại
Nhưng tăng trưởng và phát triển KT-XH không chỉ phụ thuộc vào quy mô vốn dành cho tín dụng cho vay nhiều hay ít mà quan trọng hơn phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng lượng vốn đầu tư này Nếu dự án sử dụng vốn tín dụng cho vay của Nhà nước có chất lượng kém, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, hoạt động thua lỗ sẽ dẫn đến
Trang 36không có khả năng hoàn trả vốn vay tín dụng cho vay của Nhà nước, tức là hoạt động tín dụng cho vay của Nhà nước không có hiệu quả và ngược lại Vì vậy hoạt động tín dụng cho vay của Nhà nước được xem là có hiệu quả chỉ khi nó cho vay các dự án hiệu quả Hơn nữa, hiệu quả mà tín dụng cho vay của Nhà nước tại NHPT Việt Nam hướng đến hiệu quả KT-XH không chỉ được xem xét ở hiệu quả cá biệt từng dự án mà phải được xem xét trên bình diện nền kinh tế quốc dân Đối với nền kinh tế quốc dân, hiệu quả của tín dụng cho vay là khoản tín dụng đó phải có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển KT-
XH của đất nước Đối với NHPT Việt Nam, hiệu quả của tín dụng cho vay của Nhà nước chỉ có thể thực hiện được thông qua hoạt động hiệu quả của bản thân ngân hàng, tức NHPT Việt Nam thu được nợ gốc và lãi đúng hạn Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của NHPT Việt Nam là việc NHPT Việt Nam cùng các đối tượng khác trong quan hệ tín dụng và các cơ quan chức năng chủ động tìm ra giải pháp để bên cho vay hạn chế tới mức thấp nhất nợ quá hạn phát sinh, hạn chế rủi ro và bảo toàn được nguồn vốn, đồng thời hỗ trợ bên đi vay vốn sản xuất kinh doanh sử dụng vốn vay có hiệu quả, có lợi nhuận càng cao càng tốt và hoạt động của các dự án đó sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển KT-XH của đất nước
Như vậy, áp dụng nguyên tắc hiệu quả trong hoạt động tín dụng cho vay của Nhà nước tại NHPT Việt Nam là hoạt động tín dụng phải hướng tới một tập hợp các lợi ích mang lại cho nền kinh tế và các chủ thể tham gia, bao hàm cả khía cạnh kinh tế và xã hội xét trên phương diện vĩ mô và vi mô; cả hiệu quả đối với nền kinh tế, đối với tổ chức thực hiện tín dụng cho vay của Nhà nước và đối với các doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng cho vay của Nhà nước
b Huy động và sử dụng vốn theo quy định của Nhà nước
Vốn cho vay theo chính sách của nhà nước thường có lãi suất ưu đãi nên nguồn vốn huy động cũng phải có lãi suất thấp hoặc phải được Nhà nước bù đắp chênh lệch lãi suất Vì NSNN không dư dả nên Chính phủ phải kiểm soát chặt tổng khối lượng vốn có thể đem cho vay cũng như tổng lượng bù chênh lệch lãi suất Do đó ngoài tổng lượng vốn Nhà nước cấp, vốn viện trợ, ủy thác, khối lượng vốn huy động, hình thức vốn huy động của NHPT Việt Nam phải được Nhà nước phê chuẩn
NHPT Việt Nam chỉ được cho vay các đối tượng được Nhà nước quy định Cụ thể, theo Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và
Trang 37tín dụng xuất khẩu của Nhà nước thì hiện tại NHPT Việt Nam chỉ được cho vay ĐTPT đối với các dự án thuộc ngành nghề, lĩnh vực sau:
- Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trong các lĩnh vực giao thông, cấp nước, xử lý chất thải, nhà ở khu công nghiệp, xây dựng bệnh viện, trường học, cơ sở làng nghề;
- Các dự án chăn nuôi, chế biến sản phẩm chăn nuôi, giống, cơ sở phát triển thuỷ,hải sản;
Các dự án chế biến sâu từ quặng (phôi thép, nhôm, một số kim loại khác), sản xuất động cơ, thuốc, phương tiện vận tải, thuốc, phân bón, thuỷ điện…
- Các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Các dự án cho vay theo hiệp định của Chính phủ và dự án đầu tư của Chính phủ
Trang 381.2.3.Quy trình thực hiện tín dụng cho vay của Nhà nước ở Ngân hàng Phát triển
a Xác định nguồn vốn tín dụng cho vay
Nguồn vốn NHPT Việt Nam được phép sử dụng để cho vay đầu tư là:
- Vốn điều lệ Hiện tại NHPT Việt Nam có 10.000 tỷ đồng nhưng phải cân đối cho
cả ba nhiệm vụ là cho vay đầu tư trong nước, cho vay nước ngoài và tín dụng hỗ trợ xuất khẩu Mặc dù NHPT Việt Nam không phải dự trữ bắt buộc như các ngân hàng thương mại, nhưng so với nhu cầu, vốn điều lệ của ngân hàng còn quá nhỏ bé
- Vốn NSNN cấp cho các chương trình, mục tiêu của Chính phủ Nguồn vốn này
có ưu thế ổn định được kế hoạch hoá chặt chẽ nhưng việc giải ngân không những phụ thuộc vào khả năng chi trả theo thời điểm của NSNN, mà còn phụ thuộc vào tiến độ triển khai thực hiện chương trình của đối tượng vay vốn Hơn nữa, nguồn vốn này chỉ được cho vay theo mục đích hẹp, nhiều chương trình thực hiện không hiệu quả nên NHPT Việt Nam cũng chịu hậu quả theo
- Vốn huy động Chính phủ cho phép NHPT Việt Nam được phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu NHPT Việt Nam, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn tài trợ cho hoạt động cho vay Ngoài trái phiếu Chính phủ và trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh có khối lượng lớn, các hình thức huy động qua NHPT Việt Nam thường không mang lại kết quả mong đợi do lãi suất huy động thấp
- Vốn vay các tổ chức tài chính của Nhà nước như Công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm xã hội Các khoản vay này khá lớn do NHPT Việt Nam được Nhà nước bảo trợ nên là đối tượng đi vay có tin nhiệm cao.Ngoài ra, NHPT Việt Nam có thể vay các
tổ chức tài chính khác nhưng khối lượng hạn chế
b Điều kiện cho vay vốn
* Đối với dự án: NHPT Việt Nam chỉ cho vay các dự án đủ điều kiện sau:
- Thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư theo quy định hiện hành của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước nhưng chưa được bảo lãnh tín dụng đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư
- Được lập và trình duyệt theo quy trình hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng
- Có hiệu quả về tài chính, có khả năng hoàn trả nợ vay trong thời hạn vay vốn của
dự án Dự án đã được NHPT Việt Nam thẩm định
Trang 39- Đối với chủ đầu tư: Ngoài các yêu cầu đối với nhà đầu tư thông thường, để vay được vốn tín dụng của NHPT Việt Nam, chủ đầu tư phải đáp ứng các điều kiện:
- Có vốn tự có tối thiểu bằng 15% tổng vốn đầu tư vào tài sản cố định của dự án
- Có năng lực và uy tín với NHPT Việt Nam
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay của NHPT Việt Nam
c Thời hạn, khối lượng và lãi suất cho vay
- Thời hạn cho vay: NHPT Việt Nam cho vay theo thời hạn khá dài (tối đa là 144 tháng và dự án đặc biệt có thể vay tới 180 tháng) với khoảng thời gian ân hạn thông thường từ 1-2 năm Đối với dự án cây ăn quả thời gian ân hạn được phép là khoảng thời gian từ khi trồng mới đến khi khai thác lần đầu
Lãi suất cho vay do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định theo từng thời kỳ và có thể điều chỉnh trong quá trình vay theo quyết định của Chính phủ
Mức cho vay tối đa là 70% tổng vốn đầu tư tài sản cố định của dự án được duyệt Thẩm định dự án đầu tư
NHPT Việt Nam chỉ cho vay sau khi đã thẩm định kỹ dự án đầu tư và năng lực của chủ đầu tư theo đúng nghiệp vụ chuyên môn Thậm chí NHPT Việt Nam còn có thể thẩm định lại khi dự án có thay đổi so với quyết định đầu tư đã được phê duyệt hoặc dự án chậm triển khai quá 12 tháng kể từ khi thẩm định xong lần đầu
Lập hợp đồng tín dụng, giải ngân và giám sát sử dụng vốn vay
Sau khi thẩm định, nếu dự án và chủ đầu tư đủ điều kiện cho vay, Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc các chi nhánh của NHPT Việt Nam được uỷ quyền) ra quyết định cho vay gửi thông báo cho chủ đầu tư về mức vốn cho vay, đồng tiền cho vay và trả nợ, lãi suất, mục đích, thời gian sử dụng vốn Nhận được thông báo cho vay, chủ đầu tư hoặc đại diện pháp lý phải ký hợp đồng tín dụng với NHPT Việt Nam Tiếp theo NHPT Việt Nam sẽ thông báo kế hoạch giải ngân cho dự án trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư, tiến độ thực hiện dự án và khả năng cân đối của NHPT Việt Nam NHPT Việt Nam có trách nhiệm giải ngân theo cam kết và thực hiện giám sát sử dụng vốn vay đúng mục đích
Quyết toán, thu nợ và lãi vay
Khi hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Bộ Tài chính NHPT Việt Nam kiểm tra, xác nhận tổng số vốn tín dụng ĐTPT
Trang 40của Nhà nước đã cho vay, số dư nợ và số lãi phát sinh gửi cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo quyết toán đầutư
NHPT Việt Nam thu nợ và lãi theo hợp đồng tín dụng Nếu trả chậm, chủ đầu tư phải chịu lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay
Xử lý rủi ro
Với nhiệm vụ tài trợ cho đầu tư các dự án phát triển thông qua các hình thức tín dụng, NHPT Việt Nam phải đảm bảo an toàn về vốn và tín dụng, hạn chế thấp nhất các rủi ro có thể xảy đến với hoạt động của mình nhằm đáp ứng tốt các mục tiêu, yêu cầu đối với tín dụng ĐTPT của Nhà nước
Trước hết NHPT Việt Nam phải phân loại và đánh giá các loại rủi ro khác nhau, bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tài chính (hay rủi ro phá sản), rủi ro hệ thống, rủi ro đạo đức, rủi ro pháp lý, rủi ro thị trường Thường NHPT Việt Nam quan tâm đến các rủi ro sau:
Rủi ro tín dụng
Đây là loại rủi ro thất thoát tài chính có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc hay lãi khi khoản nợ đến hạn Để tránh rủi
ro này cần thẩm định kỹ càng các dự án trước khi cho vay
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản xảy ra khi cung về tiền ít hơn cầu về tiền, rủi ro thanh khoản liên quan đến khả năng huy động vốn, khả năng chuyển các tài sản tài chính thành tiền một cách nhanh chóng mà không phải chịu tổn thất do nguyên nhân giá cả Điều này cực
kỳ quan trọng vì hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn, khi đến kỳ giải ngân hoặc trả nợ vốn đã huy động mà không có đủ vốn sẽ không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo các cam kết, dẫn đến mất khả năng thanh toán, bị khởi kiện hoặc đổ vỡ… Để phòng tránh phải sắp xếp các tài sản tài chính hợp lý, lập quỹ dự phòng rủi ro thanh khoản và thiết lập quan hệ đối tác cần thiết
Rủi ro kỳ hạn
Rủi ro kỳ hạn phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn giữa khoản vốn huy động
và khoản cho vay Với đặc điểm tập trung vào cho vay đầu tư trung và dài hạn nên để phòng tránh rủi ro kỳ hạn trong hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước, NHPT Việt