1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố hà nội tại ngân hàng tmcp sài gòn hà nội chi nhánh hà nội

113 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố hà nội tại ngân hàng tmcp sài gòn - hà nội chi nhánh hà nội
Tác giả Hồ Thu Huyền
Người hướng dẫn GS.TS Đỗ Đức Bình
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 47,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ các vấn đề trên cùng với những nhận định thực tế từ bản thân là một cán bộ tín dụng ngân hàng thường xuyên đánh giá trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của các khách hàn

Trang 1

CHI NHÁNH HÀ NÔI

HA NỘI, NĂM 2011

Trang 2

PHÁT TRIỂN HỖ TRỢ TÍN DỤNG DÔÌ VỚI DOANH NGHIỆP

THƯƠNG MẠI TRÊN DỊA DÀN THÀNH PHỔ HÀ NỘI

TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI

CHI NHÁNH HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUAN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

LUẬN VĂN THẠC s ĩ QUẢN TRỊ KINH DOANH

77/S T40J

Người hướng dẫn khoa hoc:

GS.TS Đ Ỗ ĐỨC BÌNH

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 3

trị kinh doanh thương mại với đề tài "Phát triển hỗ trợ tín dụng đối với doanh

nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội - Chỉ nhảnh Hà Nội” là công trình nghiên cứu của riêng

tôi

Những số liệu sử dụng được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay

Tác giả luận văn

Hồ Thu Huyền

Trang 4

sau đại học, Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tình dạy dỗ, tạo điểu kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới thầy giáo GS.TS Đỗ Đức Bình, người trực tiếp hướng dẫn, đã luôn quan tâm, chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc, các đồng nghiệp của tôi tại Ngăn hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện thời gian, đóng góp ỷ kiến và cung cấp cho tôi tài liệu phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu để tài.

Xin chăn thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Hồ Thu Huyền

Trang 5

STT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ

Ngân hàng Thương mại cố phần Sài Gòn - Hà Nội

Trang 6

1.1.1 K h á i niệm về h ỗ trợ tín dụn g của ngân hàng thương m ại đổi doanh nghiệp thư ơ ng m ạ i 6 1.1.2 C ác hình thức h ỗ trợ tín d ụ n g của ngân hàng thương m ại đổi với doanh

1.2.1 K h á i niệm về P h á t triển h ỗ trợ tín dụ n g của ngân hàng thư ơ n g m ại đ ổi với

1.2.2 C ác c h ỉ tiêu đánh g iả s ự p h á t triển hô trợ tín dụ n g của ngân hàng thư ơng m ại dổi vớ i doanh nghiệp thư ơ ng m ạ i 13 1.2.3 C ác nhân tố ảnh h ư ở ng tới s ự p h á t triển hô trợ tín dụ n g của ngân hàng

1.3 Điều kiện hỗ trợ tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệpthương mại 22

1.3 ỉ Đ iều kiện h ỗ trợ tín dụng đưa ra từ p h ía ngân hàng thương m ạ i 22 1.3.2 Đ iều kiện đề x u ấ t h ỗ trợ tín d ụ n g từ p h ía doanh nghiệp thư ơ ng m ạ i 24

1.4 Kinh nghiệm phát triển hỗ trợ tín dụng của ngân hàng thương mại đôi vớidoanh nghiệp thương mại ở một số nước và bài học rút ra cho SHB Hà Nội 24

1.4.1 K inh nghiệm của m ộ t số ngân hàng về p h á t triển ho trợ tín dụng dổi với

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỖ TRỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TẠINGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI - CHI NHÁNH HÀ NỘI 292.1 Thực trạng chính sách phát triển hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại tại SHB Ha Nội 29

Trang 7

2.2 Thực trạng phát triền hỗ trợ tín dụng đối với DNTM trên địa bàn thành phố Hà

NỘI tại SHB Ha Nội ’ v 7 32

2.2.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gân đ â y 32

2.2.2 Thực trạn g p h á t triển h ỗ trợ tín d ụ n g của SH B H à N ộ i đôi vớ i doanh nghiệp thương m ạ i • 39

2.3 Đánh giá thực trạng phát triển hỗ trợ tín dụng đối với DNTM trên địa bàn TP Hà Nội tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Hà N ội 61

2.3.1 N h ữ n g iru điểm chủ y ế u 62

2.3.2 N h ữ n g hạn chế, bất c ậ p 64

2.3.3 N g u yên nhân của hạn c h ế 66

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HÕ TRỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HA Nộ i t ạ i n g â n h à n g TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI - CHI NHÁNH HÀ NỘI 71 3.1 Định hướng phát triển hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại trên địa bàn TP Hà Nội tại SHB Hà Nội đến năm 2015 71

3.1.1 Đ ịnh h ư ớ ng p h á t triển h ỗ trợ tín d ụ n g của ngân hàng thương m ại doi với doanh nghiệp thư ơ ng m ạ i đến năm 2 0 1 5 71

3.1.2 Đ ịnh h ư ớ n g p h á t triển hô trợ tín d ụ n g của ngân hàng TM C P S à i Gòn H à N ội - C hi nhánh H à N ộ i đến năm 2 0 1 5 72

3.2 Giải pháp phát triển hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Hà Nội 73

3.2.1 X â y d ự n g chiến lược m a rketin g h ư ớ ng tớ i doanh nghiệp thương m ạ i 73

3.2.2 N â n g cao ch ấ t lượ ng thâm định đ ối vớ i doanh nghiệp thư ơng m ại khi xem xét các điều kiện ho trợ tín d ụ n g 75

3.2.3 H oàn thiện kênh th ông tin về doanh nghiệp thươ ng m ạ i 76

3.2.4 Tăng cư ờng g iá m sá t hô trợ tín d ụ n g nhăm đảm bảo hô trợ đúng đôi tư ợng và s ử dụ n g vốn ưu đ ã i đ ú n g m ục đ íc h 77

3.2.5 Đ a dạng hóa các hình thức hô trợ tín dụng đôi với doanh nghiệp thương m ại 78

3.2.6 C hú trọng p h â n loại và xếp h ạ n g doanh nghiệp thương m ại làm căn c ứ dê ra qu yết định ho trợ tín d ụ n g 79

3.2.7 Đ a dạng các nguồn vốn h ỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương m ại 80

3.3 Một số kiến nghị 82

3.3.1 Đ ổ i vớ i C hính p h ủ và c ơ quan hữu q u a n 82

3.3.2 Đ ổ i vớ i N g ân hà n g N h à n ư ớ c 85

3.3.3 Đ ố i vớ i H iệp hội D oanh nghiệp và các D oanh nghiệp thư ơng m ạ i 87

KET LUẬN .7777. .1 .7 . 7 .7 . 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 8

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của SHB Hà Nội 32

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng của SHB Hà Nội 33

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động tài ừợ thưcmg mại của SHB Hà Nội 36

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh SHB Hà Nội 38

Bảng 2.5: Quy mô vốn tín dụng đối với doanh nghiệp thưong mại so với toàn chi nhánh 40

Bảng 2.6: Phân loại quy mô vốn tài trợ trong nước, nhập khẩu và xuất khẩu đối vói DNTM tại SHBHàNội 42

Bảng 2.7: Diễn biến số lượng DNTM được HTTD tại SHB Hà Nội 45

Bảng 2.8: Kết quả hỗ trợ lãi suất đối với DNTM tại SHB Hà Nội 49

Bảng 2.9: Phân loại đối tượng khách hàng được hỗ trợ lãi suất 52

Bảng 2.10: Minh họa một số ngành nghề thưong mại được hỗ ửợ lãi suất tại SHB Hà Nội 53

Bảng 2.11: Thẩm quyền quyết đinh việc giảm phí cho khách hàng của Giám đốc chi nhánh tại SHBHàNội 55

Bảng 2.12: Kết quả hỗ trợ các loại phí đối với DNTM tại SHB Hà Nội 56

Trang 9

Biểu đồ 2.1: Dư nợ của doanh nghiệp thưong mại so vói dư nợ của toàn chi nhánh 41

Biểu đồ 2.2: Diễn biến số lượng DNTM được HTTD tại SHB Hà Nội 46

Biểu đồ 2.3: Kầ quả hỗ trợ lãi suấ đối vói DNTM tại SHB Hà Nội 50

Biểu đồ 2.4: Múc phí đã hỗ trợ cho DNTM tại SHB Hà Nội 57

HÕP Hộp 1.1: Mức độ tiếp cận thông tin từ gói hỗ trợ lãi suấ năm 2009 18

Trang 10

-rb^<à^CQl

-HỒ THU HUYỀN

PHÁT TRIỂN HỒ TRỢ TÍN DỤNG DỐI VỚI DOANH NGHIỆP

THƯDNG MẠI TRÊN ĐỊA RÀN THÀNH PHỔ HÀ NỘI TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới đối mặt với khủng hoảng kinh

tế toàn cầu ngày càng lan rộng, các doanh nghiệp Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng và trong tình trạng khó khăn chung Theo số liệu của Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam, đến thời điểm 30/04/2012, trong tổng số hơn 647.600 doanh nghiệp đã thành lập, cả nước còn khoảng 463.800 doanh nghiệp hoạt động, chiếm 71,6% Trong số các doanh nghiệp sụt giảm, có trên 81.900 doanh nghiệp giải thể, 16.000 doanh nghiệp đăng ký ngừng hoạt động và trên 85.800 đơn vị dừng hoạt động nhưng không đăng ký Bên cạnh đó, ngày càng nhiều các tập đoàn kinh tế nhà nước lâm vào tình trạng lao đao khi bị thua lỗ lớn trên nhiều mảng hoạt động, số lượng doanh nghiệp giải thê dự kiên còn tăng cao trong năm 2012 và các năm tiêp theo Những con số trên đã và đang biểu hiện một thực trạng yếu ớt của nền kinh tế Hiện nay tại Việt Nam, các doanh nghiệp thương mại chiếm phân nửa số lượng các doanh nghiệp trong cả nước đang đứng trước nhiều khó khăn do quy mô kinh doanh chủ yếu là nhỏ và vừa, trình độ quản lý, marketing còn thấp, năng lực cạnh tranh chưa cao đặc biệt là thiếu vốn và khả năng tiếp cận nguồn vốn thấp Trong khi đó, doanh nghiệp thương mại cũng đối mặt với tình trạng lạm phát cao, hàng tồn kho ứ đọng, lãi suất vay vốn tăng cao, nợ quá hạn tại các ngân hàng và nhà cung cấp, lượng vốn xoay vòng bị siết chặt Do vậy trong hoàn cảnh này việc phát triển hỗ trợ tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết

Xuất phát từ các vấn đề trên cùng với những nhận định thực tế từ bản thân là một cán bộ tín dụng ngân hàng thường xuyên đánh giá trực tiếp hoạt động sản xuất

kinh doanh của các khách hàng doanh nghiệp,tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Phát triển hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Hà Nội”

làm đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu theo 3 chương như sau:

C hư ơng 1: M ộ t số vấn đề lý luận về p h á t triển h ỗ trợ tín dụ n g của ngân hàng thương m ại đ ối vớ i doanh nghiệp thư ơ ng m ại

Trang 12

C hư ơ ng 2: Thực trạng p h á t triển h ỗ trợ tín dụng đ ố i vớ i doanh nghiệp thương

m ại trên địa bàn thành p h ố H à N ộ i tại N g â n hàng TM CP Sài G òn H à Nội, chi nhánh H à Nội.

C hư ơ ng 3: Đ ịnh h ư ớ ng và m ột số g iả i p h á p p h á t triển h ỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thư ơ ng m ại trên địa bàn thành p h ố H à N ộ i tại N gân hà ng TM C P Sài

H ỗ trợ tín dụ ng của ngân hàng thư ơng m ại đối vớ i doanh nghiệp thư ơ ng m ại

là s ự trợ g iú p tín dụng của ngân hàn g thư ơng m ại đối vớ i các doanh nghiệp thương

m ại nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thương m ại thuận lợi trong việc tiếp cận các nguồn vốn để p h á t triển hoạt d ộ n g kinh doanh.

1.1.2 Các hình thức hỗ trợ tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp thương mại

1.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp thương mại, loại hình và vai trò chức năng của doanh nghiệp thương mại

❖ Khái niệm doanh nghiệp thương mại

D oanh nghiệp thương m ại là doanh nghiệp chuyên hoạt dộng trong lĩnh vực

m ua bán h à n g hóa và thực hiện các hoạ t đ ộ n g dịch vụ nhằm thỏa m ãn nhu câu của khách hà n g nhằm thu lợi nhuận.

♦> Vai trò của doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị trường hiện

nay

DNTM thực hiện vai trò điều hòa cung cầu và sự lưu thông hàng hóa trên thị trường, làm trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng đồng thời khơi dậy nhu cầu của

Trang 13

KH, giúp người tiêu dùng biết đến sản phẩm của DN sản xuất thông qua hoạt động Marketing

1.1.2.2 Các hình thức hỗ trợ tín dụng của ngân hàng thưcmg mại đối với doanh nghiệp thưomg mại

a H ỗ trợ về lãi suất

b H ỗ trợ về p h í

c H ỗ trợ về dịch vụ tư vấn thông tin về các chính sách, sản p h â m hô trợ tín dụng

d H ỗ trợ bằng việc dơn giản hóa các diều kiện tiếp cận các nguồn vốn tín dụ n g và chư ơ ng trình ho trợ tín dụng

1.1.3 Sự cần thiết của hỗ trợ tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp thương mại

1.1.3.1 Sự cần thiết của hỗ trợ tín dụng đối với NHTM

Hoạt động HTTD góp phần nâng cao uy tín của NHTM, giữ chân KH truyền thống, thu hút KH mới đồng thời giảm tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn của NHTM

1.1.3.2 Sự cần thiết của hỗ trợ tín dụng đối với DNTM

HTTD của NHTM giúp DNTM tiếp cận nguồn vốn tín dụng giá rẻ, giảm áp lực trả nợ vốn vay, giảm bớt nhiều loại chi phí về lãi vay, các loại phí

1.3.1.3 Sự cần thiết của hỗ trợ tín dụng đối với nền kinh tế

HTTD góp phần ổn định kinh tế xã hội, hạn chế tình trạng phá sản và thất nghiệp

1.2 Nội dung và các chỉ tiêu đánh giá phát triển hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại

1.2.1 Khái niệm về Phát triển hỗ trợ tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp thương mại

P h á t triển h ỗ trợ tín d ụ n g đôi vớ i doanh nghiệp thương m ại là việc p h á t triển các chính sách, biện p h á p trợ g iú p tín dụng của ngân hàng thương m ại nhăm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thương m ại trong hoạt động kinh doanh.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hỗ trợ tín dụng ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp thương mại

1.2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng đánh giá phát triển HTTD đối với DNTM

Trang 14

a Q uy m ô vốn tín dụ n g tà i trợ trong nư ớc và x u ấ t nhập khẩu đổi vớ i D oanh nghiệp thương m ại

Chỉ tiêu thể hiện quy mô nguồn vốn tài trợ trong nước và xuất nhập khẩu và số lượng các DNTM được hỗ trợ cũng như mức hỗ trợ ưu đãi

b S ố lư ợ ng các D N T M được h ỗ trợ tín dụng

Số lượng các DNTM được HTTD là chỉ tiêu cụ thể nhất đánh giá NHTM có chú trọng phát triển các hình thức HTTD để đáp ứng nhu cầu của DNTM

c M ức độ đa d ạ n g của các hình thức hô trợ tín dụng

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng các hình thức HTTD của NHTM càng nhiều chứng tỏ sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho DNTM cũng như sự chú trọng phát triển đối với hoạt động HTTD của NHTM

d M ức lãi su ấ t h ỗ trợ đ ổi vớ i doanh nghiệp thư ơ ng m ại

- Số lượng DNTM vay vốn được hỗ trợ lãi suất

- Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất

- Số tiền lãi vay đã được hỗ trợ

e M ức p h í h ỗ trợ d ối vớ i doanh nghiệp thư ơ ng m ại

Đánh giá tổng phí được hỗ trợ hàng năm đối với DNTM trong các hoạt động cho vay, bảo lãnh và thanh toán quốc tế

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính đánh giá phát triển HTTD đối với DNTM

a Mức độ tiếp cận thông tin hỗ trợ tín dụng của doanh nghiệp thương mại

b Tính linh hoạt trong các chính sách hỗ trợ tín dụng

c Quản trị rủi ro đối với các DNTM được hỗ trợ

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự ph át triển hỗ trợ tín dụng của ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp thương mại

- Các nhân tố bên trong

- Các nhân tố bên ngoài

1.3 Điều kiện hỗ trợ tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp thương mại

1.3.1 Điều kiện hỗ trợ tín dụng đưa ra từ phía ngân hàng thương mại

- Đ iều kiện tín d ụ n g chun g

Trang 15

- Đ iều kiện h ỗ trợ tín d ụ n g khác: Tùy thuộc vào mỗi chương trình khác nhau có

đối tượng được HTTD khác nhau

1.3.2 Điều kiện đề xuất hỗ trợ tín dụng từ phía doanh nghiệp thương mại

Một số DNTM quy mô lớn có khả năng đưa ra các đề xuất trực tiếp và yêu cầu NHTM có những biện pháp hỗ trợ tín dụng đặc biệt so với mặt bằng, quy định chung của NHTM về lãi suất, phí điều kiện chăm sóc

1.4 Kinh nghiệm phát triển hỗ trợ tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp thương mại ở một số nước và bài học rút ra đối với SHB Hà Nôi

1.4.1 Kinh nghiệm của m ột số ngân hàng về phát triển hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại

- Kinh nghiệm của Ngân hàng Công nghiệp Hàn Quốc

- Kinh nghiệm của Ngân hàng Phát triển Trung Quốc(CDB)

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với SHB Hà Nội

Đa dạng hóa các hình thức HTTD, thực hiện tốt việc phân loại và xếp hạng khách hàng để áp dụng tương ứng các gói hỗ trợ, đồng thời nâng cao trình độ nguồn nhân lực và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

CH Ư Ơ N G 2: T H ự C TR ẠNG PH ÁT TRIỂN HỎ TR Ợ TÍN DỤNG ĐỐ I VỚI DO ANH NG H IỆP TH Ư Ơ N G MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TH À N H PHỐ HÀ NỘI TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI - CHI N H Á N H HÀ NỘI

2.1 Thực trang chính sách phát triển hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại tại SHB Hà Nội

2.1.1 Khái quát về các doanh nghiệp thương mại đang có quan hệ tín dụng với SHB Hà Nội

2.1.2 Các chính sách của SHB Hà N ội áp dụng để phát triển hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại

Trang 16

2.2 Thực trạng phát triển hỗ trợ tín dụng đối với DNTM trên địa bàn TP

Hà Nội tại SHB Hà Nội

2.2.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây

2.2.2 Thực trạng phát triển hỗ trợ tín dụng của SHB Hà Nội đối với doanh nghiệp thương mại

2.2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu định lượng đánh giá phát triển HTTD đối với DNTM

a Quy mô vốn tín dụng tài trợ trong nước và xuất nhập khẩu đối với Doanh nghiệp thương mại

> Tỷ lệ dư nợ của D N T M so với dư nợ toàn chi nhánh

Năm 2009, dư nợ cho vay đối với DNTM là 808,990 tỷ đồng Năm 2010 con số này là 1.407,840 tỷ đồng, tăng 74% so với năm 2009 Năm 2011, dư nợ tín dụng đạt 1.735,760 tỷ đồng, tăng 23% so với năm 2010 Năm 2012, dư nợ tín dụng đạt 2.656,34 tỷ đồng tăng 50.54% so với năm 2011 cho thấy số lượng khách hàng cũng như các khoản tín dụng được hỗ trợ tăng ổn định qua các năm do quy mô của chi nhánh tăng dần

Phân loại quy mô vốn tài trợ trong nước, nhập khấu và xuât khâu

Quy mô vốn tài trợ trong nước, nhập khẩu và xuất khẩu đều tăng dần qua các năm, trong đó nhu cầu tài trợ trong nước chiếm trên 80% nhu cầu tín dụng của DNTM, ưu tiên nguồn vốn hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu

b Số lượng các DNTM được hỗ trợ tín dụng

Số lượng DNTM được HTTD ngày càng tăng tương ứng với tình hình kinh tế của năm đó Năm 2012, số lượng DNTM đã và đang được HTTD là 88/130 DN tăng 91,3% so với năm 2011

c Mức độ đa dạng của các hình thức và các chương trình hỗ trợ tín dụng

Các hình thức HTTD của SHB Hà Nội tăng về số lượng và hoàn thiện về chiều sâu của tính hỗ trợ qua các năm Năm 2011 và 2012 triển khai các chương trình ví dụ như: Giảm lãi suất và 30% một số loại phí cho DNTM các hàng hóa nông lâm thủy sản, cho vay tái tài trợ đối với KH có tài sản cầm cố tại NH khác

d Mức lãi suất hỗ trợ đối với doanh nghiệp thương mại

Trang 17

số lượng DNTM được hỗ trợ lãi suất tại SHB Hà Nội theo chiều hướng gia tăng cả về số lượng khách hàng cũng như dư nợ được hỗ trợ Riêng có chi phí lãi vay đã hỗ trợ duy trì ở mức khá ổn định, sự biến động không nhiều Dư nợ được hỗ trợ lãi suất đạt 665.36 tỷ đồng vào năm 2012, tăng tới 95% so với năm 2011, chi phí lãi vay chi nhánh bỏ ra là 2.63 tỷ đồng,

e Mức phí hồ trợ đối với doanh nghiệp thương mại

Tổng các loại phí HTTD đối với DNTM tại SHB Hà Nội tăng dần qua các năm

từ 2009 - 2011 Năm 2011, tổng phí hỗ trợ là 6,41 tỷ đồng bao gồm phí hỗ trợ cho các khoản vay, các món bảo lãnh và hoạt động tài trợ thương mại, tăng 21,8% so với năm 2010 Năm 2012, tổng phí hỗ trợ đã là 7.16 tỷ đồng chủ yếu do hỗ trợ phí phạt chậm trả và phí bảo lãnh cho KH

2.2.22 Phân tích các chỉ tiêu định tính đánh giá phát triển HTTD đối với DNTM

a Mức độ tiếp cận thông tin hỗ trợ tín dụng của DNTM tại SHB Hà Nội

SHB Hà Nội làm tốt công tác truyền tải thông tin hỗ trợ cũng như tạo điều kiện tốt nhất để các DNTM có thể tìm kiếm và tiếp cận thông tin Kết quả khảo sát cho thấy: 85% DNTM được tiếp cận thông tin hỗ trợ trực tiếp từ chi nhánh, 15% DNTM tiếp cận thông qua các kênh thông tin gián tiếp

b Tính linh hoạt trong các chính sách hỗ trợ tín dụng

Trường hợp có nhiều gói hồ trợ cùng thời điểm thì cán bộ tín dụng chi nhánh

đã áp dụng linh hoạt đối với các nhóm khách hàng tùy theo chương trình nào có lợi hơn cho khách hàng cũng như trình cơ chế đặc biệt cho các KH VIP

c Quản trị rủi ro đối với các DNTM được hỗ trợ

SHB Hà Nội luôn duy trì mục tiêu trong công tác hỗ trợ tín dụng theo phương châm “Kịp thời, đúng đối tượng, hiệu quả và an toàn”, chủ trương đặt chất lượng hỗ trợ tín dụng lên hàng đầu, sát sao trong việc quản trị rủi ro do đó chất lượng hỗ trợ tín dụng đối với DNTM được hỗ trợ luôn được chú trọng

2.3 Đánh giá thực trạng phát triển hỗ trợ tín dụng đối vói DNTM trên địa bàn TP Hà Nội tại SHB Hà Nội

2.3.1 Những ưu điểm chủ yếu

- Số lượng khách hàng là DNTM quan hệ tín dụng tại chi nhánh ngày càng tăng

- Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng với quy chuẩn đồng bộ, khách quan

- Áp dụng linh hoạt và hiệu quả cao các hoạt động hỗ trợ về lãi suất

Trang 18

- Chính sách hỗ trợ về phí được áp dụng tạo điều kiện tốt nhất cho DNTM.

- Không ngừng gia tăng các hình thức hồ trợ tín dụng trên cơ sở đáp ứng tối đa các nhu cầu đa dạng và thực trạng của DNTM

2.3.2 Những hạn chế, bất cập

- Các DNTM mới chưa đáp ứng đủ điều kiện để HTTD

- Số lượng DNTM được hỗ trợ chưa tương xứng với tiềm năng thị trường và định hướng của chi nhánh

- Một số trường hợp áp dụng sai đối tượng được hỗ trợ hoặc DNTM sử dụng sai mục đích sử dụng nguồn HTTD

- Một số chương trình HTTD khó triển khai khi điều kiện bắt buộc không phù hợp với thực tế

2.3.3 Nguyên nhăn của hạn chế

2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan

❖ Các nguyên nhân từ phía SHB Hà Nội là: các điều kiện hỗ trợ tín dụng của chi nhánh còn khá chặt chẽ; Trình độ cán bộ làm công tác tìm kiêm, tư vân và thâm định khách hàng còn hạn chế; Quy trình quản trị rủi ro với nhóm khách hàng DNTM được hỗ trợ còn chưa chặt chẽ

2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan

- Nguyên nhân từ môi trường pháp lý

- Nguyên nhân từ môi trường kinh tế

- Nguyên nhân từ phía khách hàng

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỀN HỎ TRỌ TÍN DỤNG ĐỚI VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI - CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1 Định hướng phát triển hỗ trợ tín dụng đối vói doanh nghiệp thương mại trên địa bàn TP Hà Nội tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội — Chi nhánh Hà Nội đến năm 2015

3.2 Giải pháp phát triển hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội tại SHB Hà Nội

Trang 19

- Xây dựng chiến lược marketing hướng tới DNTM

- Nâng cao chất lượng thẳm định đối vói DNTM khi xem xét các điều kiện HTTD

- Hoàn thiện kênh thông tin về DNTM

- Tăng cường giám sát hỗ trợ tín dụng nhằm đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng và

sử dụng vốn ưu đãi đúng mục đích

- Đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ tín dụng đối với DNTM

- Chú trọng phân loại và xếp hạng DNTM làm căn cứ để ra quyết định hỗ trợ tín dụng

- Đa dạng các nguồn vốn hỗ trợ tín dụng đối với DNTM

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.3 Một số kiến nghị

3.3.1 Đ ối với Chính phủ và cơ quan hữu quan

Chính phủ cần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đối với DN Thực hiện hồ trợ phát triển công nghệ thông tin Áp dụng các chính sách hỗ trợ tín dụng, thuế, giá cả linh hoạt họp lý đồng thời khuyển khích thành lập các hiệp hội D NNW và hiệp hội DNTM Các co quan hữu quan cần phối hợp tạo điều kiện tốt nhất cho DNTM

3.3.2 Đối với Ngăn hàng Nhà nước

- Hoàn thiện các văn bản pháp lý trong lĩnh vực ngân hàng

- Đẩy mạnh số lượng và chất lượng các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp được ban hành

- Tiếp tục đổi mới các chính sách hỗ trợ tín dụng nhàm nâng cao quyền tự chủ cho các NHTM và phù họp với thông lệ quốc tế

3.3.3 Đối với Hiệp hội Doanh nghiệp và các Doanh nghiệp thương mại

3.3.3.1 Kiến nghị với Hiệp hội Doanh nghiệp

3.3.3.2 Đối với doanh nghiệp thưomg mại

a Doanh nghiệp cần rộng quan hệ hợp tác theo chiều sâu, nhạy bén với thông tin về

hỗ trợ tín dụng của NHTM

b Chủ động và đa dạng hóa các kênh huy động vốn

c Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh cụ thế

d Nâng cao trình độ nguồn nhân lực

e Tuân thủ các điều kiện và quy định sử dụng nguồn vốn hỗ trợ tín dụng khi nhận được chính sách ưu đãi của ngân hàng

Trang 20

KÉT LUẬN

Bước vào năm 2013, nền kinh tế Việt Nam đứng trước những thách thức lớn

do phải đối mặt với hệ quả của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng như các vấn

đề nội tại Hệ thống ngân hàng đã nhận thức rõ vai trò cũng như tầm quan trọng của mình đối với việc trợ giúp, vực dậy và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên mọi lĩnh vực thông qua chức năng phát triển cũng như hỗ trợ tín dụng

Là chi nhánh lớn nhất trong hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, SHB Hà Nội đã phát huy tích cực vai trò của mình trong việc phát triển hỗ trợ tín dụng đối với các DN nói chung và DNTM nói riêng Việc đưa ra các chính sách, biện pháp nhằm HTTD cho các DNTM ngày càng được Ban lãnh đạo Chi nhánh chú trọng phát triển nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các DNTM tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi, các nguồn vốn giá rẻ

Sau khi nghiên cứu lý luận và thực tiễn, bằng các phương pháp phân tích, tổng hợp, đôi chiêu và so sánh, luận văn đã được các mục tiêu đê ra:

T hứ nhất, hệ thống hóa những lý luận cơ bản về phát triển hỗ trợ tín dụng đối

với các doanh nghiệp thương mại tại Ngân hàng thương mại

Thứ hai, phân tích, đánh giá tình hình phát triển hoạt động hỗ trợ tín dụng đối

với các DNTM tại SHB Hà Nội bằng hệ thống các chỉ tiêu định tính và định lượng,

từ đó chỉ ra được những nguyên nhân hạn chế sự phát triển HTTD đối với các DNTM tại SHB Hà Nội

Thứ ba, trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã được phân tích nhận định, luận văn

đưa ra đề xuất hệ thống các giải pháp cũng như những kiến nghị một cách đồng bộ

và thiết thực nhằm phát triển hỗ trợ tín dụng đối với các DNTM tại SHB Hà Nội.Việc phát triển hỗ trợ tín dụng đối với các doanh nghiệp nói chung và DNTM nói riêng trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết, đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn của bản thân các DNTM và NHTM cũng như sự phổi hợp tích cực và hiệu quả giữa các chủ thể để đạt được mục tiêu duy trì và phát triển bền vững hoạt động kinh doanh của

DN cũng như mục tiêu ổn định kinh tế - xã hội của Nhà nước

Trang 21

LỜI M Ở ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới đối mặt với khủng hoảng kinh

tế toàn cầu ngày càng lan rộng, các doanh nghiệp Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng và trong tình trạng khó khăn chung Theo số liệu của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, đến thời điểm 30/04/2012, trong tổng số hon 647.600 doanh nghiệp đã thành lập, cả nước còn khoảng 463.800 doanh nghiệp hoạt động, chiếm 71,6% Trong số các doanh nghiệp sụt giảm, có trên 81.900 doanh nghiệp giải thể, 16.000 doanh nghiệp đăng ký ngừng hoạt động và trên 85.800 đơn vị dừng hoạt động nhưng không đăng ký Bên cạnh đó, ngày càng nhiều các tập đoàn kinh tế nhà nước lâm vào tình trạng lao đao khi bị thua lỗ lớn trên nhiều mảng hoạt động, số lượng doanh nghiệp giải thể dự kiến còn tăng cao trong năm 2012 và các năm tiếp theo Những con số trên đã và đang biểu hiện thực trạng yếu ót của nền kinh tê Hiện nay tại Việt Nam, các doanh nghiệp thương mại chiếm phần lớn số lượng các doanh nghiệp trong cả nước đang đứng trước nhiều khó khăn do quy mô kinh doanh chủ yếu là nhỏ và vừa, trình độ quản lý chưa cao, chiến lược marketing còn hạn chế, năng lực cạnh tranh chưa cao đặc biệt là thiếu vốn và khả năng tiếp cận nguồn vốn thấp Trong khi đó, doanh nghiệp thương mại cũng đối mặt với chi phí sản xuất cao

do lạm phát leo thang, hàng tồn kho ứ đọng, lãi suất vay vốn tăng cao, nợ quá hạn tại các ngân hàng và nhà cung cấp, lượng vốn xoay vòng bị siết chặt Đứng trước thực trạng này, việc phát triển hỗ trợ tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết

Xuất phát từ các vấn đề trên cùng với những nhận định thực tế từ bản thân là một cán bộ tín dụng ngân hàng thường xuyên đánh giá trực tiếp hoạt động sản xuất

kinh doanh của các khách hàng doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Phát

triển hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Hà Nội”

làm đề tài nghiên cứu

Trang 22

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Phát triển hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng là vấn đề khá mới mẻ, đang bắt đầu được các Ngân hàng thương mại quan tâm và đào sâu nghiên cứu Hiện nay có một số đề tài đã nghiên cứu một số khía cạnh về tài trợ của ngân hàng đối với doanh nghiệp như:

4- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Bích Diệp (2011) tại Đại học Kinh tế

hàng Thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội''. Luận văn nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động tài trợ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm đưa ra giải pháp tăng cường tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

‘4 Luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Thùy Linh (2009) tại Đại học Kinh tế

dụng chímg từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam’' đê cập đên hoạt động tài trợ nhập khẩu với nội dung nghiên cứu xoay quanh lý luận, thực tiễn

và các giải pháp nhằm phát triển hoạt động này theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

Các luận văn trên mới chỉ nghiên cứu một khía cạnh nhỏ của hoạt động phát triển hỗ trợ tín dụng là tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu cũng như việc tài trợ nhập khẩu thông qua một phương thức cụ thể là phương thức tín dụng chứng từ mà chưa đi sâu tiếp cận đến thực tế cấp thiết hiện nay đó là nền kinh tế đang trong hoàn cảnh khó khăn, hàng tồn kho ứ đọng dẫn tới rất nhiều doanh nghiệp lâm vào cảnh

bế tắc, mất khả năng thanh toán, khó khăn trong tiếp cận các hình thức hỗ trợ tín dụng của Ngân hàng thương mại Vì vậy, sự hỗ trợ tín dụng của ngân hàng thương mại cho doanh nghiệp thương mại là rất cần thiết để có thể giúp doanh nghiệp duy

trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy, đề tài luận văn “ Phát triển

hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội tại Ngân hàng thương mại cồ phần Sài Gòn Hà Nội — Chi nhánh Hà Nội” của

Trang 23

tác giả đưa ra lý luận và các giải pháp nhằm phát triển hỗ trợ tín dụng của ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp thương mại không trùng với các đề tài

đã được công bố trước đây

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Đề tài được nghiên cứu nhằm hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về phát triển

hỗ trợ tín dụng của ngân hàng thương mại đối với hoạt động kinh doanh thương mại của doanh nghiệp Từ lý thuyết nghiên cứu kết hợp với thực trạng hoạt động hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại trong những năm vừa qua tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Hà Nội để đánh giá những kết quả đạt được và những vấn đề tồn tại, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm phát triển hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Hà Nội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

❖ Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Hà Nội

❖ Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu về phát triển hỗ trợ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Hà Nội đối với các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Thành phố Hà Nội

- Thời gian: Đánh giá kết quả và khó khăn cần khắc phục khi thực hiện hỗ trợ tín dụng từ năm 2009 đến năm 2012 và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Để phản ánh đúng thực tiễn trong luận văn, kết hợp với cơ sở lý luận về phát triển hoạt động hỗ trợ tín dụng của NHTM, đánh giá và điều chỉnh chính sách, các phương pháp được sử dụng bao gồm:

- Phương pháp thống kê khảo sát điều tra

- Phương pháp phân tích báo cáo

Trang 24

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp luận của duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

V Các dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tổng kết theo từng quý, từng năm của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Hà Nội khi triển khai các gói hỗ trợ về lãi suất, phí theo từng đối tượng khách hàng từ năm

2009 đến nay như: Việc hỗ trợ được áp dụng và có tác dụng với doanh nghiệp ra sao, chưa được ở điểm nào, khách hàng truyền thống có ưu đãi gì so với khách hàng mới?

V Các dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn điều tra các khách hàng truyền thống, các khách hàng đã và đang được hưởng các gói hỗ trợ tín dụng đánh giá tác dụng của nó đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại đặc biệt là trong những giai đoạn kinh tế suy giảm

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

4- Đóng góp về mặt thực tiễn: Đưa ra các đề xuất kiến nghị cụ thể dựa trên thực tiễn đã điều tra nhằm phát triển hỗ trợ tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Hà Nội đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng Các gói hỗ trợ của ngân hàng kết hợp với các chính sách hỗ trợ của Nhà nước thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng đã phù hợp trong giai đoạn hiện này chưa, cần sửa đổi hay mở rộng ra sao để đưa ra các quyết định phù họp, cần thiết duy trì và phát triển các gói hỗ trợ tín dụng có tác dụng tốt và dừng các gói hỗ trợ không có tác dụng

Đóng góp về khoa học: Vận dụng các cơ sở lý luận về hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại tại ngân hàng thương mại, kiểm định gói hỗ trợ có hiệu quả và mang lại tác dụng gì cho doanh nghiệp thương mại và phát triển hồ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp thương mại cho những năm tiếp theo nhằm đạt được mục tiêu kinh tế- xã hội của Nhà nước

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu theo 3 chương như sau:

Trang 25

C hư ơ ng 1: M ộ t sổ vấn đề lý luận về p h á t triển h ỗ trợ tín dụng của ngân hàng thư ơ ng m ạ i đ ổ i vớ i doanh nghiệp thương m ại

C hương 2: Thực trạn g p h á t triển h ỗ trợ tín dụ n g dổi vớ i doanh nghiệp thương

m ại trên địa bàn thành p h ổ H à N ộ i tại ngân hàng TM CP Sài G òn H à Nội, chi nhánh H à Nội.

C hư ơng 3: Đ ịnh h ư ớ n g và m ộ t sổ g iả i p h á p p h á t triển h ỗ trợ tín dụ n g dổi vớ i doanh nghiệp thư ơ ng m ạ i trên địa bàn thành p h ổ H à N ộ i tại N gân hàng TM CP Sài

G òn H à Nội, C hi nhánh H à N ộ i

Trang 26

CH Ư Ơ N G 1: M ỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÈ PH ÁT TRIỂN

HỎ TRỌ TÍN DỤNG CỦA N G ÂN H ÀNG TH Ư Ơ NG MẠI ĐÓI

VỚ I DO ANH N G H IỆP TH Ư Ơ NG M ẠI

1.1 Tầm quan trọng của hỗ trợ tín dụng của Ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Khái niệm về hỗ trợ tín dụng của ngân hàng thương mại đối doanh nghiệp thương mại

H ỗ trợ tín dụng cùa ngân hàng thương mại đổi với doanh nghiệp thương mại

là sự trợ giúp tín dụng của ngân hàng thương mại doi với các doanh nghiệp thương mại nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thương mại thuận lợi trong việc tiếp cận các nguồn von đế phát triên hoạt động kinh doanh.

Các NHTM thực hiện HTTD thông qua các công cụ chính sách đã và đang được sử dụng tại nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là vào các giai đoạn áp lực lạm phát cao khiến lãi suất tăng gây khó khăn cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng trong việc tiếp cận Vốn cho hoạt động kinh doanh hoặc vào các giai đoạn suy thoái kinh tế Các chính sách HTTD thường chủ yếu tập trung

hỗ trợ cho các DNNVV HTTD thường được thực hiện dưới một số dạng như: Cung cấp bảo lãnh tín dụng, cho vay trực tiếp và hỗ trợ lãi suất, phí

1.1.2 Các hình thức hỗ trợ tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp thương mại

1.1.2.2 Khái niệm doanh nghiệp thương mại, loại hình và vai trò chức năng của doanh nghiệp thương mại

❖ Khái niệm doanh nghiệp thương mại

Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực mua bán hàng hóa và thực hiện các hoạt động dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nhằm thu lợi nhuận

❖ Các loại hình doanh nghiệp thương mại

Trang 27

•C Căn cứ vào tính chất các mặt hàng kinh doanh

- Doanh nghiệp kinh doanh chuyên môn hóa một số mặt hàng có cùng công dụng,

trạng thái tính chất hoặc phục vụ cho những nhu cầu nhất định trong nền kinh tế quốc dân

- Doanh nghiệp kinh doanh tổng họp nhiều mặt hàng có công dụng, trạng thái khác nhau trong một phạm vi lãnh thổ nhất định

- Doanh nghiệp đa dạng hóa kinh doanh là của doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng và nhiều lĩnh vực kinh doanh như sản xuất, dịch vụ

c Căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp

♦> Vai trò của doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị trường hiện nay

- Điều hòa cung cầu và sự lưu thông hàng hóa trên thị trường

- Trung gian cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, giúp người sản xuất phân phối hàng hóa đảm bảo cho quá trình sản xuất đồng thời đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng đang ngày càng phong phú và đa dạng

- Khuyếch trương sản phẩm, khơi dậy nhu cầu khách hàng và giúp người tiêu dùng biết đến sản phẩm của doanh nghiệp và của nhà sản xuất thông qua hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại

♦> Chức năng của doanh nghiệp thương mại

- Phát hiện các nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ trên thị trường và tìm mọi cách thỏa mãn nhanh chóng các nhu cầu đó

Trang 28

- Là bộ phận trung gian độc lập giữa sản xuất và tiêu dùng Đe phục vụ hiệu quả cho hoạt động tiêu dùng trong nền kinh tế quốc dân, các DNTM đã phải thường xuyên nghiên cứu nhu cầu thị trường để phát hiện, tìm ra những chủng loại hàng hóa, dịch vụ mà thị trường có nhu cầu và tạo ra chúng nhằm đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu đó của khách hàng

- Thỏa mãn nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng Trình độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng thể hiện khi: DNTM phải là người hậu cần tốt cho sản xuất và tiêu dùng, cung ứng đầy đủ cả về số lượng và chất lượng, thời gian và giá cả hợp lý Đồng thời DNTM phải là nhà tư vấn tác động trở lại sản xuất tạo ra hàng hóa theo nhu cầu Trong điều kiện có thể, DNTM tham gia vào đóng gói hoàn thiện sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho sản phẩm sẵn sàng bước vào tiêu dùng Thời kỳ kinh tế thị trường như hiện nay, DNTM đã không ngừng nâng cao hoạt động dịch

vụ phục vụ khách hàng, không những là vũ khí cạnh tranh hiệu quả đế dành được khách hàng, mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Giải quyết tốt các mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp và quan hệ giữa doanh nghiệp với bên ngoài

1.1.2.2 Các hình thức hỗ trợ tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp thương mại

a H ỗ trợ về lãi suất

Hỗ trợ về lãi suất thực chất là sự trợ giúp tín dụng của NHTM thông qua giảm lãi suất trên Hợp đồng tín dụng (khé ước nhận nợ) hoặc các gói tín dụng với mức lãi suất ưu đãi Đây là biện pháp thông dụng và trực quan nhất đối với hoạt động HTTD đối với DNTM Lãi suất cho các món vay của DNTM gắn liền với lợi ích trực tiếp thể hiện cụ thể trên các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và DNTM phải tính toán thu xếp vốn để chi trả theo định kỳ đã thỏa thuận cho ngân hàng Hỗ trợ giảm lãi suất cho DNTM có thể theo chính sách của NHTM hoặc theo các gói

hỗ trợ của Nhà nước và thường được các ngân hàng cân nhắc để đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên

Trang 29

Hỗ trợ về lãi suất tín dụng được NHTM thực hiện theo hai cách:

Thực hiện hỗ trợ thường xuyên thông qua việc giảm lãi suất tín dụng cho các doanh nghiệp được đánh giá tốt khi đến kỳ điều chỉnh lãi suất

Thực hiện hỗ trợ theo các gói các chưcmg trình hỗ trợ tín dụng về lãi suất cho các đối tượng DNTM đáp ứng các điều kiện hỗ trợ tín dụng theo quy định của NHTM hoặc Nhà nước

b H ổ trợ về p h í

DNTM khi sử dụng các dịch vụ tín dụng của NHTM, tùy thuộc vào nghiệp vụ phát sinh sẽ phải trả một số các loại phí như sau: phí trả nợ trước hạn, phí phạt chậm trả gốc và (hoặc) lãi, phí phát hành (tu chỉnh) bảo lãnh, phí chuyển tiền, phí

mở L/C, phí thanh toán L/C, phí ghi có tài khoản, điện phí, phí quản lý tài sản, phí đổi tài sản Vì vậy, ngoài chính sách hỗ trợ tín dụng thông qua hỗ trợ về lãi suất, các NHTM còn hỗ trợ về phí (được hiểu là giảm phí) và đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng cũng như gia tăng nguồn thu phí tín dụng của NHTM Tổng Giám đốc (Giám đốc) của NHTM có thẩm quyền cụ thể trong việc giảm tỷ lệ phí để hỗ trợ cho khách hàng

c H ỗ trợ về dịch vụ tư vắn thông tin về các chính sách, sản phẩm hỗ trợ tín dụng

Nhằm hạn chế thông tin bất đối xứng giữa NHTM và DNTM, NHTM còn xây dựng thêm kênh hỗ trợ về dịch vụ tư vấn thông tin về các chính sách, sản phấm hỗ trợ tín dụng Chính sách hồ trợ tín dụng này giúp DNTM nắm bắt được thông tin cũng như được tư vấn lựa chọn các chưcmg trình hỗ trợ phù hợp

d H ỗ trợ bằng việc đơn giản hóa các điều kiện tiếp cận các nguồn vốn tín dụng và chương trình hô trợ tín dụng

Hình thức hỗ trợ tín dụng này tạo điều kiện cho các DNTM được áp dụng linhhoạt các chính sách tín dụng và điều kiện được hưởng các gói hỗ trợ tín dụng cũngnhư nguồn vốn tín dụng thường xuyên của NHTM

Trang 30

Bất kỳ một chính sách hỗ trợ tín dụng và các gói hỗ trợ tín dụng bao giờ cũng kèm theo các điều kiện nhất định do quy mô và mục đích gói hỗ trợ hướng tới cũng như chính sách tín dụng trong từng thời kỳ khác nhau Tuy nhiên, số lượng các DNTM đáp ứng được hết các điều kiện tiếp cận hỗ trợ tín dụng là hạn chế Do vậy,

để tạo điều kiện cho các DNTM thì NHTM thường đơn giản hóa các điều kiện cũng như linh động trong một số trường hợp căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh cũng mức độ đáp ứng thực tế của DNTM

1.1.3 Sự cần thiết của hỗ trợ tín dụng của ngăn hàng thương mại đối vói doanh nghiệp thương mại

Các biện pháp hỗ trợ về tín dụng của NHTM đối với DNTM có thể giúp đối tượng KH này có thể giảm chi phí, cân đối nguồn vốn kinh doanh, tiếp cận nguồn vốn đúng thời điểm để phản ứng nhanh với các cơ hội kinh doanh Sự hỗ trợ kịp thời của NHTM đặc biệt cần thiết trong giai đoạn các doanh nghiệp nói chung và DNTM nói riêng phần lớn đều trong tình trạng hết sức khó khăn: hàng tồn kho bị ứ đọng, lượng hàng hóa tiêu thụ rất chậm, hàng loạt các doanh nghiệp trong nước có nguy cơ giải thể

và ngừng hoạt động Bên cạnh đó, những tín hiệu xấu trên của DNTM tác động ngược trở lại đến chất lượng tín dụng cũng như cơ cấu tài sản của NHTM như: phát sinh các khoản nợ quá hạn, thất thu các loại phí chậm trả, phí phạt làm tăng chi phí (dự phòng), chi phí quản lý dẫn đến giảm lợi nhuận của NHTM Thực trạng này đã phản ánh một bức tranh xấu của nền kinh tế, làm ách tắc vòng chu chuyển vốn của cả nền kinh tế: DNTM không thể bán được hàng và tiếp cận vốn trong khi NHTM loay hoay với xử lý

nợ xấu và nguồn vốn không thể ra khỏi hệ thống NHTM

Đe đánh giá đầy đủ sự cần thiết của hồ trợ tín dụng của NHTM đối với DNTM

ta phải xem xét chi tiết tác động của hỗ trợ tín dụng dưới ba góc độ về phía NHTM, DNTM và nền kinh tế

1.1.3.1 Sự cần thiết của hỗ trợ tín dụng đối với NHTM

Đứng về phía NHTM thì hỗ trợ tín dụng thể hiện ở các hình thức, điều kiện giới hạn đưa ra cụ thể cho từng đối tượng khách hàng sao cho phù hợp với hoạt

Trang 31

động kinh doanh của DNTM, đảm bảo lợi nhuận của NHTM cũng như tính cạnh tranh trên thị trường Với việc tạo ra hành lang thông thoáng cũng như chính sách

ưu đãi để có thể giúp DNTM tiếp cận một cách nhanh nhất các gói hỗ trợ tín dụng giá rẻ cũng như làm giảm chi phí nghiệp vụ, cung ứng các nguồn vốn kịp thời trong điều kiện khó khăn của nền kinh tế và bản thân mỗi DNTM đã góp phần quan trọng làm giảm tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn của NHTM Bên cạnh đó HTTD góp phần nâng cao uy tín của NHTM, giữ chân khách hàng truyền thống và thu hút các khách hàng mới đến với NHTM

1.1.3.2 Sự cần thiết của hỗ trợ tín dụng đối với DNTM

Tác động của khủng hoảng kinh tế cũng như những vấn đề nội tại của nền kinh tế và bản thân mỗi DNTM đã làm các doanh nghiệp nói chung và DNTM nói riêng lâm vào hoàn cảnh hết sức khó khăn như: Chi phí kinh doanh tăng cao (chủ yếu do giá vốn cao và chi phí đi vay cao) và khó khăn về thị trường tiêu thụ hẹp (do sức mua giảm mạnh), lượng hàng tồn kho lớn và tập trung chủ yếu ở một số ngành như bất động sản, thương mại, vận tải kho bãi Trong bối cảnh đó, thì việc tiếp cận nguồn vốn cũng như hưởng các chính sách giảm trừ (lãi suất, phí ) từ NHTM là cực kỳ khó khăn Hệ quả tạo ra là DNTM không có vốn để tiếp tục đầu

tư kinh doanh, quay vòng vốn chậm trong khi phải chịu chi phí rất cao từ phía NHTM Do đó nếu như được hưởng sự hỗ trợ tín dụng của NHTM thì DNTM sẽ giảm bớt được áp lực về vốn cũng như các chi phí khác qua đó có thế duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh

1.3.1.3 Sự cần thiết của hỗ trợ tín dụng đối với nền kinh tế

Hỗ trợ tín dụng xét theo góc độ với nền kinh tế là mức độ đóng góp của các hoạt động hỗ trợ tín dụng của NHTM vào sự vận động phát triển của nền kinh tế Việc hỗ trợ tín dụng kịp thời sẽ ngăn chặn việc các doanh nghiệp lâm vào hoàn cảnh khó khăn dưới áp lực về vốn qua đó hạn chế tình trạng phá sản, giảm tỷ lệ thất nghiệp Bên cạnh đó, hạn chế được tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống NHTM, góp phần ổn định kinh tế - xã hội Mặt khác, hỗ trợ tín dụng của NHTM phù hợp với định hướng

Trang 32

của thị trường sẽ có hiệu quả cao hon, giảm thiểu tối đa rủi ro do cạnh tranh thị trường, đem lại lợi nhuận cho cả DNTM và NHTM.

Kết luận' Nhìn từ góc độ NHTM, DNTM hay nền kinh tế thì nhìn chung chất

lượng hoạt động và hỗ trợ tín dụng đối với DNTM được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu tín dụng hợp lý của các DNTM và nhu cầu đó phải phù họp chính sách tín dụng và bảo đảm sự tồn tại và phát triển của NHTM cũng như sự phát triển của nền kinh tế

NHTM áp dụng các giải pháp, chính sách nhằm tập trung hỗ trợ tín dụng cho các DNTM tùy theo đặc điểm tình hình kinh tế trong từng thời kỳ, đặc biệt là giai đoạn suy thoái kinh tế sao cho số lượng các DNTM được tiếp cận và hưởng sự HTTD của NHTM ngày càng nhiều và đa dạng về ngành nghề cũng như quy mô hoạt động kinh doanh

Các biện pháp phát triển quy mô vốn tín dụng thông qua phê duyệt các món vay, bảo lãnh, tài trợ thương mại cũng là các cách để phát triển HTTD đối với DNTM đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng trong môi trường cạnh tranh hiện nay Đây cũng là trách nhiệm kinh tế xã hội của NHTM giúp cho DNTM đáp ứng được nhu cầu vay vốn và có thêm động lực để duy trì phát triển hoạt động kinh doanh

Trang 33

1.2.2 Các chỉ tiêu đảnh giả sự phát triển hỗ trợ tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp thương mại

1.2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng đánh giá phát triển HTTD đối với DNTM

a Q u y m ô v o n tín d ụ n g tà i tr ợ tr o n g n ư ớ c v à x u ấ t n h ậ p k h â u đ ổ i v ớ i d o a n h

n g h iệ p th ư ơ n g m ạ i

Nguồn vốn tài trợ cho các chương trình hỗ trợ tín dụng thông qua hồ trợ về lãi suất là chỉ tiêu quan trọng thể hiện quy mô vốn hỗ trợ, số lượng các doanh nghiệp thương mại được hỗ trợ cũng như mức hỗ trợ ưu đãi

Do các DNTM hoạt động đa lĩnh vực ngành nghề do đó nhu cầu hỗ trợ cũng

đa dạng Chính vậy, các NHTM cần căn cứ vào đặc thù hoạt động của mỗi lĩnh vực: mua bán trong nước, xuất nhập khẩu hàng hóa nước ngoài để đưa ra được các điều kiện và quy mô vốn tài trợ là bao nhiêu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc đáp ứng tối đa nhu cầu của doanh nghiệp

Việc xác định quy mô vốn cho các lĩnh vực hỗ trợ tín dụng DNTM còn có ý nghĩa giúp cho NHTM cân đối được các nguồn vốn tham gia, từ đó có chính sách, biện pháp để huy động thêm các nguồn vốn khác nhằm đáp ứng được nhiều hơn nhu cầu của doanh nghiệp cũng như chủ động đưa ra các gói hỗ trợ phản ứng kịp thời với diễn biến xấu của thị trường

b S ố lư ợ n g c á c D N T M đ ư ợ c h ỗ tr ợ tín d ụ n g

Số lượng các DNTM được hỗ trợ là chỉ tiêu cụ thể nhất đánh giá sự hỗ trợ tín dụng của NHTM, số lượng DNTM tăng lên nghĩa là ngày càng có nhiều các DNTM được hỗ trợ thể hiện NHTM đã có những chính sách, biện pháp hỗ trợ thiết thực đáp ứng được nhu cầu tín dụng của DNTM

4* Các tiêu chí đánh giá:

> M ức tăng số lư ợ ng D N T M được hô trợ tín dụng

Msl = s t - S(t-1)

Trang 34

Trong đó:

Ms l : Mức tăng số lượng DNTM được hỗ trợ tín dụng

S(t_i): Số lượng DNTM được hỗ trợ tín dụng năm thứ (t-1)

> Tỷ lệ tăng s ố lư ợ ng D N T M được h ỗ trợ

Tỷ lệ này phản ánh phần trăm thay đổi số lượng DNTM được hỗ trợ của năm nay so với năm trước là bao nhiêu

Nếu tỷ lệ này tăng: Cho thấy xu hướng năm nay số lượng DNTM được hỗ trợ tín dụng tăng hon năm trước

Nếu tỷ lệ này giảm nhưng vẫn lớn hơn 0: số lượng DNTM được hồ trợ vẫn tăng nhưng tốc độ tăng của tử số thấp hơn tốc độ tăng của mẫu Tức là hoặc NHTM

đã hạn chế việc hỗ trợ tín dụng đối với các DNTM, hoặc việc hồ trợ tín dụng đối với DNTM đã được NHTM áp dụng thường xuyên và đi vào ổn định do đã có cơ chế hỗ trợ nhất quán và hiệu quả

Chỉ tiêu này phán ánh trog tổng số các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tại NHTM, số lượng DNTM được hỗ trợ tín dụng chiếm bao nhiêu phần trăm

Trang 35

Nếu tỷ trọng này tăng: NHTM đã tạo điều kiện, mở rộng các chính sách hồ trợ tín dụng đối với các DNTM

Nếu tỷ trọng này giảm: hoặc là NHTM đã thu hẹp các chính sách hỗ trợ tín dụng thông qua thắt chặt các điều kiện hỗ trợ tín dụng với các DNTM, hoặc là nới lỏng các điều kiện hỗ trợ tín dụng đối với các DNTM ít hơn so với các thành phần doanh nghiệp khác

c M ứ c đ ộ đ a d ạ n g c ủ a c á c h ìn h th ứ c h ô tr ợ tín d ụ n g

Như trên đã trình bày, các hình thức hỗ trợ tín dụng chủ yếu của NHTM đối với DNTM bao gồm hỗ trợ về lãi suất, phí, tư vấn các thông tin để tiếp cận các hình thức hồ trợ tín dụng và một số hình thức khác thông qua số lượng các gói hỗ trợ tín dụng định kỳ và (hoặc) chính sách tín dụng thường xuyên của NHTM Rõ ràng, số lượng các hình thức HTTD của NHTM càng nhiều chứng tỏ sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho DNTM cũng như sự chú trọng phát triển đối với hoạt động HTTD của NHTM đối với DNTM trên nhiều mảng khác nhau

■4 C ác tiêu chí đánh giá

'r SỐ lư ợ n g D N T M v a y v ố n đ ư ợ c h ỗ tr ợ lã i s u ấ t

Chỉ tiêu này phản ánh số DNTM đáp ứng được các điều kiện hỗ trợ tín dụng

để được hưởng các chính sách ưu đãi của NHTM

Trang 36

- Chỉ tiêu này tăng cho thấy ngày càng nhiều DNTM được trợ giúp giảm lãi suất góp phần giảm chi phí trả lãi cũng như tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng giá rẻ.

- Chỉ tiêu này giảm cho thấy số lượng các DNTM tiếp cận hình thức hỗ trợ giảm lãi suất bị giảm xuống do không đáp ứng được các điều kiện hỗ trợ tín dụng của NHTM và phản ánh chính sách thắt chặt hơn các điều kiện từ phía NHTM hoặc thời thời điểm đó một số chương trình hỗ trợ lãi suất đã hết hiệu lực

'r D ư n ợ c h o v a y đ ư ợ c h ỗ tr ợ lã i s u ấ t

Thông thường mồi gói hỗ trợ lãi suất được các NHTM đưa ra với quy mô nhất định (1.000 tỷ đồng hoặc 2.000 tỷ đồng ) Và không phải chương trình nào cũng

sử dụng hết giới hạn tín dụng trên Do đó, chỉ tiêu này phản ánh số DNTM đáp ứng

và hấp thụ được bao nhiêu vốn tín dụng với ưu đãi về lãi suất Mặt khác, để lượng hóa chính xác và đầy đủ, dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất sẽ được chia ra theo từng ngành nghề, lĩnh vực qua các năm

'r S ó tiê n lã i v a y đ ã đ ư ợ c h ô tr ợ

Việc hồ trợ về lãi suất thường được đo lường bằng tỷ lệ % như: Gói hỗ trợ tín dụng cho DNTM với lãi suất 4%/năm, 3%/năm hay giảm lãi suất cho DNTM 2,5%/năm, 1%/năm ở các Họp đồng tín dụng (khế ước nhận nợ) Tuy nhiên, để có thể tính toán chính xác số tiền lãi vay mà NHTM đã hỗ trợ (giảm) cho DNTM là bao nhiêu đồng nghĩa với phần lợi nhuận của NHTM bị giảm đi so với mức lãi suất thông thường thì việc phân tích chỉ tiêu trên là rất có ý nghĩa và hoàn toàn có thể lượng hóa được

e M ứ c p h í h ỗ tr ợ đ ố i v ớ i d o a n h n g h iệ p th ư ơ n g m ạ i

Nguồn thu chủ yếu của các NHTM xuất phát từ hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng trung dài hạn, tín dụng bất động sản nhưng đây lại là những hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro Chính vì vậy, để có thể tồn tại và phát triền trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các NHTM đã và đang chú trọng phát triển các dịch vụ hỗ trợ

đi kèm nhằm gia tăng các nguồn thu từ cung ứng dịch vụ Việc cung cấp các dịch

Trang 37

vụ này đã đem lại nguồn thu từ phí rất cao, chắc chắn và ít rủi ro, đóng góp không nhỏ vào thu nhập của ngân hàng cũng như tổng lợi nhuận trước thuế của NHTM

Bảng 1.1: Kết quả lãi thuần từ dịch vụ của các NHTM Việt Nam

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Tiêu chí đánh giá

> s ổ tiền p h í đư ợ c ho trợ

Đây là chỉ tiêu phản ánh số tiền phí được hỗ trợ hàng năm của NHTM đối vói DNTM thông qua các hoạt động phát sinh phí như đã đề cập ở trên Chỉ tiêu này tăng lên qua các năm chứng tỏ NHTM đã có những chính sách gia tăng ưu đãi về

đ ạ ỉ h ọ c k t o d

TT T H Ô N G T I N T H Ư V I ỆN

Trang 38

phí nhằm thúc đấy, hỗ trợ cho các DNTM và (hoặc) sự tăng lên của các DNTM đáp ứng được các yêu cầu về miễn (giảm) phí.

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính đánh giá phát triển HTTD đối với DNTM

a M ứ c đ ộ tiế p c ậ n th ô n g tin h ỗ tr ợ tín d ụ n g c ủ a d o a n h n g h iệ p th ư ơ n g m ạ i

Các chính sách, biện pháp hỗ trợ tín dụng của NHTM sẽ không thể đến được các DNTM nếu như thông tin không được công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và (hoặc) từ các nguồn truyền tải thông tin từ các cán bộ tín dụng phục vụ khách hàng của NHTM

Hộp 1.1: Mức độ tiếp cận thông tin từ gói hỗ trợ lãi suất năm 2009

Báo cáo của NHNN cho thấy, tính đến cuối năm 2009, chỉ có khoảng trên 20% trong tổng số doanh nghiệp, tức khoảng 78,000 trong tổng số khoảng 390,000 doanh nghiệp tiếp cận được vốn hồ trợ doanh nghiệp với lãi suất 4%/năm Đặc biệt trong nhóm các doanh nghiệp không tiếp cận được vốn là các DNNVV Lý do được đưa ra là các doanh nghiệp này thường gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận nguồn thông tin

{Nguồn: N g â n hà ng N h à nước)

b T ín h lỉn h h o ạ t tr o n g c á c c h ín h s á c h h ỗ tr ợ tín d ụ n g

Các DNTM muốn tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng ưu đãi (về lãi suất, kỳ hạn trả gốc lãi) hay được miễn (giảm) các loại phí dịch vụ thì cần phải đáp ứng được những điều kiện khắt khe của NHTM Bởi lẽ, quy mô vốn ưu đãi hạn chế và việc giảm phí chỉ được trong giới hạn nhất định do có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu của NHTM dẫn đến tác động tới kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM Tuy nhiên, số DNTM đáp ứng đúng, đầy đủ các điều kiện mà NHTM đưa

ra là rất hạn chế Do vậy, để hỗ trợ tín dụng cho các DNTM, các NHTM cần phải linh hoạt trong các điều kiện tiếp cận nguồn vốn cũng như xem xét khả năng đạt đủ điều kiện giảm các loại phí trên tình hình thực tệ của DNTM

Trang 39

c Q u ả n tr ị r ủ i ro đ ổ i v ớ i c á c D N T M đ ư ợ c h ỗ tr ợ

Các nhà kinh tế học như Lawrence Summers1 cho rằng 3 (ba) nguyên tắc đối với một gói hỗ trợ cần được bảo đảm đó là: Kịp thời, đúng đối tượng và vừa đủ Việc đáp ứng nguyên tắc số 2 ở Việt Nam là vấn đề nghiêm trọng nhất Nếu như những hỗ trợ tín dụng đối của NHTM đến được đúng đối tượng đang gặp khó khăn giúp họ duy trì hoạt động kinh doanh thì mục đích hỗ trợ của NHTM vẫn đạt được Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều trường hợp bị vi phạm, ghi nhận nhiều nhất là ở NHTM cổ phần Nhiều các DNTM tiến hành đảo nợ cũ vay với lãi suất cao để chuyển sang vay mới với lãi suất vay thấp hơn nhiều Việc hỗ trợ tín dụng sai đối tượng do tình trạng bất đối xứng về thông tin giữa NHTM và DNTM Một số DNTM hoạt động trong nhiều lĩnh vực và đan chéo nhau (có lĩnh vực thuộc đối tượng hỗ trợ, có đối tượng không được), trong khi đó việc chứng minh mục đích lại không rõ ràng nên việc phân tách đối tượng và khoản vay được hỗ trợ gặp rất nhiều khó khăn cho cả doanh nghiệp và NHTM Bên cạnh đó, NHTM cũng rất khó khăn trong việc kiêm soát việc sử dụng đúng mục đích của đồng vốn hồ trợ, đặc biệt là các khoản cho vay thu mua nông, thủy, hải sản, vay thanh toán lương Chính vì vậy, vấn đề đặt ra là quản trị rủi ro đối với các DNTM được hỗ trợ Qua đó, thu thập

và xây dựng được các hệ thống thông tin phục vụ cho việc kiểm soát sau hồ trợ tín dụng cũng như làm căn cứ để ra các quyết định có hay không hỗ trợ tín dụng ở các đợt hồ trợ mới

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển hỗ trợ tín dụng của ngăn hàng thương mại đối với các doanh nghiệp thương mại

1.2.3.1 Các nhân tố bên trong

Đây là các nhân tố thuộc về Ngân hàng thương mại, cụ thể như sau:

V Chính sách tín dụng: Đây là nhân tố có sự khác biệt khá lớn giữa các NHTM tùy theo chiến lược kinh doanh mà NHTM đó đang theo đuổi Bên cạnh

1 Giáo sư kinh tế, từng là hiệu trường trường Đại học Harvard và cố vấn kinh tế cho tổng thống Mỹ Obama

Trang 40

việc thực thi các quy định của NHNN trong việc HTTD đối với DNTM trong từng thời kỳ thì các NHTM cũng có các chính sách riêng được triển khai áp dụng trong toàn bộ hệ thống nhằm tri ân các khách hàng truyền thống, các khách hàng tiềm năng, chiến lược hay các đối tượng doanh nghiệp thuộc ngành nghề đang được khuyến khích phát triển Các hoạt động HTTD đối với DNTM mà các NHTM thường đưa ra là: Hỗ trợ lãi suất, giảm lãi suất cho vay, bảo lãnh tín dụng, cung nguồn cho vay ngoại tệ lãi suất thấp hồ trợ hoạt động xuất khẩu, thanh toán quốc tế, nâng thời gian cho vay đối với mồi khế ước nhận nợ để doanh nghiệp thu xếp vốn.

s v ề tiềm lực vốn: NHTM có tiềm lực vốn mạnh sẽ có nhiều nguồn phân bổ các mảng hoạt động khác nhau Hoạt động tín dụng là mảng đem lại lợi nhuận chính của ngân hàng vì vậy nguồn vốn càng dồi dào, ngân hàng càng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của doanh nghiệp với lãi suất cạnh tranh hơn

•S v ề công nghệ: Nhân tố này phản ánh trình độ công nghệ mà NHTM sử dụng

đe cung ứng dịch vụ cho ngân hàng về mảng tín dụng như giải ngân, chuyển tiền, điện thanh toán quốc tế Các công nghệ càng hiện đại thì tính an toàn cao, thời gian thực hiện nghiệp vụ càng được rút ngắn, đảm bảo hỗ trợ khách hàng một cách linh hoạt và nhanh nhất

s v ề dịch vụ cung cấp: Là tổng họp về các yếu tố như số lượng các phòng giao dịch được phủ rộng và tính đa dạng các sản phẩm tín dụng, tài trợ thương mại, thanh toán có thể đáp ứng nhanh chóng và phù họp các nhu cầu của doanh nghiệp Thái độ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng cũng là một trong yểu tố cạnh tranh ảnh hưởng lớn đến việc hỗ trợ cho hoạt động tín dụng đối với các DN nói chung và DNTM nói riêng

1.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài

Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động HTTD của NHTM đối với DNTM cụ thể như sau:

c Bối cảnh quốc tế và trong nước

Ngày đăng: 03/04/2023, 22:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Thị Hải Bình (6/2012), “Chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới”, Tạp chí Tài chính, (6(572)2012), tr.26-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới
Tác giả: Đinh Thị Hải Bình
Nhà XB: Tạp chí Tài chính
Năm: 2012
3. Đặng Đình Đào, Hoàng Đức Thân (2008), Giáo trình Kinh tế thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thương mại
Tác giả: Đặng Đình Đào, Hoàng Đức Thân
Nhà XB: Nhãn hàng Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
4. Hoàng Minh Đường, Nguyễn Thừa Tộc (2006), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại I, II, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại I, II
Tác giả: Hoàng Minh Đường, Nguyễn Thừa Tộc
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2006
5. Phan Thị Thu Hà (2004), Giáo trình Ngăn hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngăn hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2004
11. Phạm Anh Thủy (09/2012), “Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam“, Tạp chí Ngân hàng, (16), tr.33-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam
Tác giả: Phạm Anh Thủy
Nhà XB: Tạp chí Ngân hàng
Năm: 09/2012
2. Nguyễn Minh Dũng, Nguyễn Thị Mùi, (6/2012), “Chính sách tiền tệ giúp doanh nghiệp vượt khó“, Tạp chí Tài chính , (6(572)2012), tr.23-25 Khác
8. Ngân hàng Nhà nước, (08/03/2012), Thông tư sổ 03/2012/TT-NHNN Quy định cho vay hằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài đổi với khách hàng vay là người cư trú Khác
9. Ngân hàng Nhà nước, (20/03/2011), Thông tư số 07/2011/TT-NHNN Quy ’ định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay là người cư trú Khác
10. Nguyễn Hà Phương (7/2012), “Chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa - kinh nghiệm của Nhật Bản, Mexico và một sô gợi ý cho Việt Nam”, Tạp chỉ Ngân hàng, (13), tr.41- 46 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w