1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển bán hàng qua mạng xã hội của các tổ chức kinh doanh thực phẩm trên địa bàn hà nội

139 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển bán hàng qua mạng xã hội của các tổ chức kinh doanh thực phẩm trên địa bàn hà nội
Tác giả Nguyễn Huy Hoàng
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Đinh Lê Hải Hà
Trường học Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BÁN HÀNG QUA MẠNG XÃ HỘI CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH THỰC PHẨM 1.1 Đặc điểm thực phẩm và yêu cầu đối với bán hàng thực phẩm 1.1.1 Khái niệm và phân loại

Trang 1

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ này là do tôi nghiên cứu và thực hiện, các kết luận chưa từng được công bố trên các công trình nghiên cứu nào khác Các số liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc đáng tin cậy

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình

HỌC VIÊN

Nguyễn Huy Hoàng

Trang 2

Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể các thầy cô trong viện Thương mại và Kinh tế Quốc Tế, Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân đã trực tiếp giảng dạy suốt 2 năm học qua, để em có được những kiến thức quý báu như ngày hôm nay

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo - Tiến Sĩ Đinh Lê Hải Hà, người

đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn các cá nhân, tổ chức đã giúp tôi thực hiện cuộc khảo sát cũng như đóng góp các ý kiến quý báu để tôi có thể thực hiện bài luận văn thạc

sĩ của mình

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Học viên thực hiện

Nguyễn Huy Hoàng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BÁN HÀNG QUA MẠNG XÃ HỘI CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH THỰC PHẨM 1

1.1 Đặc điểm thực phẩm và yêu cầu đối với bán hàng thực phẩm 1

1.1.1 Khái niệm và phân loại thực phẩm 1

1.1.2 Yêu cầu đối với bán hàng thực phẩm 2

1.2 Vai trò của mạng xã hội và nội dung bán hàng qua mạng xã hội của các tổ chức kinh doanh thực phẩm 6

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của mạng xã hội 6

1.2.2 Đặc điểm bán hàng qua mạng xã hội 11

1.2.3 Nội dung bán hàng qua mạng xã hội 14

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến bán hàng qua mạng xã hội đối với các tổ chức kinh doanh thực phẩm 20

1.3.1 Các yếu tố khách quan 20

1.3.2 Các yếu tố chủ quan 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG BÁN HÀNG QUA MẠNG XÃ HỘI CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 28

2.1 Đặc điểm kinh doanh thực phẩm trên địa bàn Hà Nội 28

2.1.1 Đặc điểm về cầu thực phẩm trên địa bàn Hà Nội 28

2.1.2 Đặc điểm về cung thực phẩm trên địa bàn Hà Nội 29

2.2 Phân tích thực trạng bán hàng qua mạng xã hội của các tổ chức kinh doanh thực phẩm trên địa bàn Hà Nội 34

2.2.1 Thực trạng các tổ chức kinh doanh thực phẩm trên địa bàn Hà Nội 34

Trang 4

2.3 Đánh giá thực trạng bán hàng qua mạng xã hội của các tổ chức kinh

doanh thực phẩm trên địa bàn Hà Nội 60

2.3.1 Những kết quả đạt được 61

2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân 62

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BÁN HÀNG QUA MẠNG XÃ HỘI CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 67

3.1 Các quan điểm và nguyên tắc phát triển đối với hoạt động bán hàng qua mạng xã hội của các tổ chức kinh doanh thực phẩm trên địa bàn Hà Nội 67

3.1.1 Không thể phát triển bền vững nếu lừa dối khách hàng 69

3.1.2 Quan điểm về sự gắn kết 70

3.1.3 Luôn luôn hoàn thiện và đem đến những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng 71

3.1.4 Tiếp cận khách hàng ở mọi nơi 72

3.2 Giải pháp phát triển bán hàng qua mạng xã hội của các tổ chức kinh doanh thực phẩm trên địa bàn Hà Nội 72

3.2.1 Giải pháp chung 72

3.3.2 Giải pháp cho một số mạng xã hội phổ biến 89

3.3 Kiến nghị đối với các chủ thể có liên quan 98

3.3.1 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước 98

3.3.2 Kiến nghị đối với khách hàng Error! Bookmark not defined. 3.3.3 Kiến nghị đối với các nhà cung cấp 99

KẾT LUẬN 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 105

Trang 5

STT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ của từ viết tắt

8 TT&TT Thông tin và truyền thông

Trang 6

Bảng 2 1: Giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản trên địa bàn Hà Nội năm từ năm

2013 - 2015 30Bảng 2 2: Diện tích, năng suất, sản lượng của một số cây trồng hàng năm trên địa

bàn Hà Nội 2014 -2015 31Bảng 2 3: Thống kê đánh giá lợi ích của người tiêu dùng khi mua thực phẩm qua

mạng xã hội 43Bảng 2.4: Thống kê các lý do khách hàng chưa từng mua hàng qua mạng 44Bảng 2.5: Thống kê dự định mua hàng qua mạng xã hội trong tương lai 45Bảng 2.7: Thống kê loại thực phẩm mà khách hàng thường mua qua mạng xã hội 46Bảng 2.8: Thống kê loại mặt hàng thực phẩm mà tổ chức đang kinh doanh qua

mạng xã hội 47Bảng 2.9: Tỉ lệ đơn hàng bán qua mạng xã hội/ tổng đơn hàng bán trực tuyến 49Bảng 2.10: Các yếu tố người tiêu dùng quan tâm khi mua hàng thực phẩm qua

mạng xã hội 51Bảng 2.11: Các hạn chế, rủi ro mà tổ chức kinh doanh thực phẩm gặp phải khi

quảng bá, bán hàng qua mạng xã hội 53Bảng 2.12: Tần suất đánh giá hiệu quả của việc bán hàng qua mạng xã hội của một

số tổ chức kinh doanh thực phẩm tại Hà Nội 55

Trang 7

Hình 2 1: Dân số trung bình tại thành phố Hà Nội từ năm 2011 đến năm 2015 28

Hình 2 2: Số lượng và cơ cấu tổ chức kinh doanh thực phẩm tại Hà Nội 34

Hình 2.3: Số lượng và phân loại chợ tại TP Hà Nội 35

Hình 2.4: Tỉ lệ sử dụng các kênh tiếp thị 38

Hình 2.5: Mức phổ biến của mỗi phương thức giao hàng 40

Hình 2 6: Tỷ trọng các trang web kinh doanh online trong 6 tháng đầu năm 2016 41 Hình 2.7: Tỷ lệ sử dụng mạng xã hội để bán hàng của các tổ chức kinh doanh thực phẩm được khảo sát 42

Hình 2 7: Fanpage của Hello măm 56

Hình 2.8: Số lượng like và sự tương tác giữa các bài viết trên fanpage Hello Măm 57 Hình 2 9: Fanpage thương hiệu Bác Tôm 58

Hình 2.10: Nhiều đánh giá về sản phẩm, dịch vụ trên fanpage không được trả lời hoặc trả lời muộn 59

Hình 3.1: Cuộc thi đặt tiêu đề của hãng Oreo 85

Hình 3.2:Instagram với công cụ chỉnh sửa ảnh rất tốt sẽ thực sự hữu ích khi kinh doanh thực phẩm 88

Hình 3 3: Foody.vn hỗ trợ người dùng tìm kiếm theo địa điểm 88

Trang 8

Nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin, bán hàng qua mạng xã hội nhanh chóng phát triển và đang trở thành một xu thế mới bên cạnh bán hàng truyền thống Người bán hàng qua mạng xã hội không chỉ tiết kiệm chi phí cho việc thuê mặt bằng, nhân công mà còn có thể tránh được rủi ro trong việc hàng hóa bị hư hỏng Hơn nữa, nếu nắm bắt được xu hướng và trào lưu của mạng xã hội, hay thậm chí tạo

ra nó, người bán hàng dễ dàng thu hút được nhiều người xem đến trang bán hàng cá nhân cũng như quảng bá được sản phẩm, thương hiệu của mình, từ đó không chỉ giảm thiểu chi phí marketing một cách tối đa mà còn đạt được hiệu quả thiết thực gấp nhiều lần so với những hình thức marketing cổ điển

Hà Nội là một trong số các thành phố có số lượng giao dịch qua mạng xã hội đứng đầu cả nước Trong số các mặt hàng được kinh doanh qua mạng xã hội tại đây, thực phẩm là một mặt hàng đang được bán khá phổ biến hiện nay Nếu như trước đây, thực phẩm, đặc biệt là các loại mặt hàng rau củ tươi, vốn là nhóm mặt hàng khó đưa lên trực tuyến (online) do vấn đề bảo quản và thói quen mua trực tiếp của người tiêu dùng, thì hiện nay những vấn đề liên quan đến thực phẩm sạch, thực phẩm an toàn đã khiến loại hình kinh doanh trực tuyến mặt hàng này phát triển Về mặt sản xuất, chu trình thương mại điện tử (TMĐT) đã được tối ưu giải quyết được vấn đề của bảo quản, vận chuyển sản phẩm, rút gọn quy trình từ vườn rau, cơ sở chăn nuôi, chế biến thịt, cá,… đến tay người tiêu dùng Đồng thời, về mặt tiêu dùng, TMĐT đã đi đến những ngõ ngách sâu nhất về thói quen mua hàng của người Việt, phát huy tối đa lợi ích của mô hình này mang lại cho khách hàng

Tuy nhiên, thực tế cho thấy đa phần các tổ chức kinh doanh thực phẩm qua mạng hiện nay còn theo trào lưu, chưa có định hướng, chiến lược rõ ràng, chưa tận dụng được hết tính năng của mạng xã hội nói riêng và ứng dụng công nghệ thông tin nói chung Bên cạnh đó, tâm lý e ngại, chưa tin tưởng của người dân khi mua hàng trực tuyến cũng là một trở ngại khiến việc bán hàng qua mạng chưa thực sự phát triển và đem lại hiệu quả cao Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi đã lựa chọn đề tài

Trang 9

hàng qua mạng xã hội của các tổ chức kinh doanh thực phẩm tại địa bàn Hà Nội

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bán hàng qua mạng xã hội;

- Phân tích và đánh giá thực trạng bán hàng qua mạng xã hội của các tổ chức kinh doanh thực phẩm trên trên địa bàn Hà Nội;

- Đề xuất các giải pháp phát triển bán hàng qua mạng xã hội của các tổ chức kinh doanh thực phẩm trên địa bàn Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Bán hàng trên mạng xã hội của các tổ chức kinh doanh thực phẩm

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về chủ thể: Luận văn nghiên cứu bán hàng qua mạng xã hội của các tổ chức kinh doanh thực phẩm trên địa bàn Hà Nội Tổ chức ở đây nghĩa là tập hợp người được tổ chức lại, hoạt động vì những quyền lợi chung, nhằm một mục đích chung Trong phạm vi bài luận văn này, có thể hiểu tổ chức kinh doanh thực phẩm

là nhóm người được sắp xếp, bố trí thành một chỉnh thể, hoạt động kinh doanh mặt hàng thực phẩm theo một cơ cấu nhất định Đó là các hộ gia đình, nhóm người góp vốn cùng kinh doanh mặt hàng thực phẩm, các doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm trên địa bàn Hà Nội

+ Về thời gian: Số liệu về kinh doanh thực phẩm từ 2011 đến 2016 (Trong

đó một số số liệu năm 2016 là số ước tính)

+ Về không gian: Trên địa bàn Hà Nội

4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập số liệu:

- Dữ liệu thứ cấp: Tìm kiếm các tư liệu để nghiên cứu lý thuyết thông qua các nguồn sách, tài liệu chuyên khảo và thư viện trên internet Phân tích và tổng hợp các thông tin, số liệu từ các báo cáo tổng kết của các ngành, cục thương mại điện tử,

Trang 10

- Dữ liệu sơ cấp:

+ Tiến hành khảo sát với 150 người tiêu dùng tại Hà Nội (Trong đó phỏng vấn trực tiếp 50 người là nhân viên công sở, gửi bảng hỏi trực tuyến cho 100 người thường xuyên hoạt động qua các mạng xã hội và có quan tâm đến việc mua sắm thực phẩm) 150 mẫu khảo sát đều đầy đủ thông tin, có thể sử dụng được Thời gian khảo sát: Từ 10/8/2016 đến 25/8/2016

+ Khảo sát 100 tổ chức kinh doanh thực phẩm trên địa bàn Hà Nội thông qua việc gửi bảng hỏi trực tuyến Trong đó có 86 mẫu thu về đầy đủ thông tin, có thể sử dụng được 11 mẫu thu về thiếu thông tin khảo sát hoặc không làm đúng theo yêu cầu của phiếu, 3 mẫu thu về các thông tin không đảm bảo được tính khách quan, chọn tất

cả cùng một loại đáp án Thời gian khảo sát: Từ 10/8/2016 đến 20/8/2016

+ Về hạn chế: Trong quá trình khảo sát các tổ chức kinh doanh thực phẩm trên địa bàn Hà Nội, tác giả đa phần mới chỉ tiếp cận và thu thập thông tin từ các tổ chức nhỏ, các hộ kinh doanh gia đình, các nhóm kinh doanh nhỏ lẻ, chưa tiếp cận và thu thập được nhiều các số liệu từ các tổ chức vừa và lớn

* Sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp; kết hợp nghiên cứu lý luận với tổng kết thực tế

- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp và xử lý dữ liệu

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, bài luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về bán hàng qua mạng xã hội của các tổ chức kinh doanh thực phẩm

Chương 2: Thực trạng bán hàng qua mạng xã hội của các tổ chức kinh doanh thực phẩm trên địa bàn Hà Nội

Chương 3: Giải pháp phát triển bán hàng qua mạng xã hội của các tổ chức kinh doanh thực phẩm trên địa bàn Hà Nội

Trang 11

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BÁN HÀNG QUA MẠNG

XÃ HỘI CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH THỰC PHẨM

1.1 Đặc điểm thực phẩm và yêu cầu đối với bán hàng thực phẩm

1.1.1 Khái niệm và phân loại thực phẩm

“Thực phẩm là một mặt hàng quan trọng và thiết yếu đối với toàn xã hội nói chung cũng như đối với mỗi con người nói riêng Thực phẩm cung cấp cho con người những chất dinh dưỡng như: tinh bột, chất béo, các loại vitamin, prôtêin và các chất khoáng khác giúp con người có sức khoẻ để tồn tại và lao động, phát triển

Trong phạm vi luận văn này, chúng ta có thể định nghĩa: “Thực phẩm bao gồm tất

cả các sản phẩm ở thể rắn, lỏng sử dụng để ăn uống nhằm mục đích dinh dưỡng, đảm bảo sự sống của con người nhưng không phải mục đích chữa bệnh” Như vậy,

thực phẩm là những sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm.”

Thực phẩm được phân loại theo các tiêu chí, quan điểm khác nhau Nếu xét theo quan điểm về bảo quản, thực phẩm có thể phân ra làm ba nhóm sau đây:

- Thực phẩm tươi sống: Bao gồm các loại nguyên liệu thực phẩm tồn tại ở trạng thái tươi, mới như: Thịt cá tươi, rau quả tươi Đây là nhóm thực phẩm có giá trị dinh dưỡng và hàm lượng nước cao nên rất khó bảo quản

- Thực phẩm chế biến: Thực phẩm chế biến là những thực phẩm đã được thay đổi khỏi trạng thái tự nhiên của chúng để trở nên an toàn hơn, dễ lưu trữ và bảo quản hơn hoặc dễ sử dụng hơn Căn cứ vào công nghệ và kỹ thuật chế biến có thể chia thành các loại: thực phẩm có thanh trùng, thực phẩm không thanh trùng, thực phẩm chế biến khô và thực phẩm đã chế biến có độ ẩm cao

- Thực phẩm chưa chế biến: Thực phẩm chưa chế biến ở dạng khô, thực phẩm chưa chế biến có độ ẩm cao

Trang 12

Nhiều nơi phân loại thực phẩm theo nguồn gốc của chúng như thực phẩm có nguồn gốc động vật, thực phẩm có nguồn gốc thực vật Đối với thực phẩm có nguồn gốc động vật lại được chia thành trên cạn, dưới nước và trên trời Thực phẩm có nguồn gốc thực vật thì được chia thành rau, củ, quả, hạt, gia vị

Hoặc thực phẩm có thể phân loại theo mức độ quan trọng của chúng trong các bữa ăn hàng ngày như thực phẩm chính, thực phẩm phụ Thức ăn chính chủ yếu

là tinh bột như lúa, ngô, sắn, bột mỳ, khoai tây…Thức ăn phụ là các loại trái cây, bánh kẹo, nước ngọt,…

1.1.2 Các yêu cầu khi kinh doanh thực phẩm

1.1.2.1 Yêu cầu về nguồn hàng và phương thức mua hàng

Người bán có thể lựa chọn nguồn hàng thực phẩm trong nước hoặc nguồn hàng thực phẩm nước ngoài Nguồn hàng trong nước giữ vị trí chủ yếu và là nguồn hàng quan trọng nhất, đảm bảo tính chủ động trong hoạt động kinh doanh của người bán Nguồn hàng trong nước là do các đơn vị sản xuất trong nước cung cấp Nguồn hàng trong nước bao gồm nguồn khai thác tại địa phương và nguồn khai thác ngoài địa phương Nguồn hàng khai thác tại địa phương là nguồn hàng khai thác do sản xuất nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm tại địa phương đó tạo ra Nguồn hàng khai thác tại địa phương thông qua các chợ đầu mối, chợ bán lẻ, các trang trại nuôi gia súc, gia cầm, các trang trại trồng rau, củ, quả, hợp tác xã, các công ty, cửa hàng, Nguồn khai thác ngoài địa phương là những hàng hóa nguyên liệu mà người bán khai thác từ tỉnh khác Khi khai thác nguồn hàng này cần lưu ý đến chi phí vận chuyển để không vì hàng hóa nguyên liệu vận chuyển xa mà giá thành sản phẩm lại cao Với nguồn hàng trong nước cho dù khai thác tại địa phương hay ngoài địa phương, nhất là đối với thực phẩm phải có giấy chứng nhận của cơ quan chức năng về vệ sinh an toàn thực phẩm Nguồn thực phẩm tươi sống như gia súc, gia cầm, tôm, cá … Phải qua kiểm dịch đảm bảo vệ sinh có nguồn gốc địa chỉ rõ ràng Nguồn hàng nhập khẩu là những loại hàng hóa, thực phẩm được sản xuất chế biến tại nước ngoài Người bán mua chúng thông qua các siêu thị lớn, đại lý, công

Trang 13

ty,… Đó là một số mặt hàng như: Thực phẩm động vật, gia cầm, thủy hải sản đã qua sơ chế và được bảo quản đông lạnh, đồ hộp, rượu… Khi khai thác nguồn hàng này cần chú ý đến thời hạn sử dụng, chất lượng hàng hóa, giá cả…Đối với thực phẩm nhập khẩu phải có phiếu kết quả kiểm nghiệm theo chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền trước khi nhập khẩu và tiêu thụ tại Việt Nam Các chứng từ mua hàng, nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa cũng như lai lịch các nhà cung cấp hợp pháp đều được lưu giữ theo hệ thống chuẩn mực và rõ ràng Nhãn của sản phẩm phải có đóng dấu của tổ chức nhập khẩu

Việc mua hàng có thể được thực hiện bằng các cách sau: Mua ở chợ, mua theo chào giá, mua theo hợp đồng,…Lưu ý: Khi vận chuyển hàng hóa về, người bán phải kiểm tra phương tiện vận chuyển xem có đảm bảo độ an toàn không, tính vệ sinh của phương tiện có phù hợp với tính chất hàng vận chuyển không Các phương tiện vận chuyển thực phẩm phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, khử trùng sau mỗi lần vận chuyển Đối với hàng bảo quản đông lạnh như thịt gia súc, gia cầm đã qua sơ chế, yêu cầu bảo quản lạnh khi vận chuyển phải sử dụng xe chuyên dụng Đối với các hàng rau quả tươi sống, xe phải sạch sẽ Đối với hàng nông sản, thực phẩm thì cần xem xe đã có đủ bạt che nắng, che mưa cho hàng chưa rồi mới xếp hàng lên xe Các loại thực phẩm khác nhau phải chất xếp riêng biệt, không để ảnh hưởng mùi vị của nhau, khi vận chuyển phải thực hiện che chắn, chèn lót để chống đổ vỡ, chống ruồi, chống bọ, chống bụi Khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển cần xếp đúng kỹ thuật, hướng dẫn ghi trên báo bì phù hợp với tính chất của hàng hóa, tận dụng được diện tích và dung tích xe, đảm bảo hàng hóa an toàn trên đường vận chuyển

1.1.2.2 Yêu cầu về dự trữ và bảo quản hàng thực phẩm

Việc dự trữ, bảo quản hàng hóa cần tuân thủ một số yêu cầu sau:

- Phân loại hàng hóa, thực phẩm đã mua: Thực phẩm sạch không để lẫn với thực phẩm bẩn, các loại thực phẩm khác nhau (cá, thịt, rau…) cũng không được để lẫn với nhau vì chế độ bảo quản và chế độ nấu nướng khác nhau Ngoài ra thức ăn chín không được để cùng thức ăn sống

Trang 14

- Sắp xếp hàng hóa, thực phẩm trong kho ngăn nắp, hợp lý và thuận tiện (tức

là hàng hóa phải săp xếp sao cho việc lấy hàng được thuận tiện, không gây lộn xộn trong kho hàng, hàng nhập trước xuất trước, hàng nặng nên để gần cửa để rút ngắn thời gian vận chuyển)

- Thường xuyên kiểm tra hàng hóa, thực phẩm trong kho nhằm phát hiện những hiện tượng xấu như: ẩm mốc, hỏng, mối mọt, sâu bọ phá hoại…có biện pháp khắc phục kịp thời, phòng chống chuột, gián, côn trùng gặm nhấm

- Kho phải được giữ sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát, tất cả hàng hóa không được để dưới đất mà phải để trên kệ, trên giá, bục kê… cách sàn ít nhất 20 cm và cách tường ít nhất 50cm

1.1.2.3 Yêu cầu đối với bán hàng thực phẩm

Khác với một số mặt hàng khác, thực phẩm là mặt hàng thiết yếu và được sử dụng thường xuyên, hàng ngày Do đó trong quá trình bán hàng thực phẩm, người bán cần phải lưu ý một số các điểm sau:

Về chất lượng, cần đảm bảo thực phẩm khi bán ra có chất lượng tốt, đảm bảo

vệ sinh an toàn thực phẩm Không sử dụng các mặt hàng đã hỏng, ôi thiu, hết hạn

sử dụng để kinh doanh nhằm trục lợi

Về thời gian giao hàng: Đối với các loại thực phẩm tươi sống, các loại thực phẩm đã qua chế biến cần sử dụng sớm thì việc giao hàng phải nhanh chóng, có đồ bảo quản thực phẩm phù hợp để tránh sản phẩm bị hỏng, bị dập nát, gây mất thẩm

mỹ, khó chịu cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng

Về thái độ phục vụ: Nhiều cửa hàng thực phẩm mất khách vì nhân viên có thái độ hách dịch với khách hàng, cân thiếu, không am hiểu về hàng hóa để tư vấn cho khách,… Do đó tổ chức cần lưu ý những điểm sau khi tuyển nhân viên:

Trang 15

- Đào tạo nhân viên cách chăm sóc khách hàng như: cúi chào khách hàng khi

họ đến và đi, tư vấn nhiệt tình, cân hàng chính xác,…

- Truyền nhiệt huyết cho nhân viên về việc bán hàng thực phẩm sạch phải có tâm

Về địa điểm đặt cửa hàng, nên ưu tiên cửa hàng ở gần khu chung cư, dân sinh đông đúc, nơi người dân có mức thu nhập tốt Cửa hàng phải có chỗ để xe, giao thông thuận tiện Ngoài ra, nên thuê cửa hàng có diện tích phù hợp với quy mô đầu tư Tuy nhiên hiện nay, việc bán hàng thực phẩm trực tuyến đang dần trở nên phổ biến khiến các yêu cầu về địa điểm đặt cửa hàng không còn quá quan trọng như trước đây

Về các vật dụng khi kinh doanh thực phẩm: Thông thường, khi kinh doanh mặt hàng thực phẩm, tổ chức nên mua một số đồ đạc sau:

- Tủ đông: 1 chiếc, dùng để bảo quản thực phẩm như thịt cá

- Tủ mát: Tủ dạng kính trưng bày, có hệ thống làm mát phía dưới, dùng để bảo quản rau, củ, hoa quả và thịt cá trong ngày

- Kệ sắt siêu thị: 1 kệ to dùng để bày các loại rau, kệ nhỏ bày các loại đặc sản

3 miền như mắm tép, trứng, hành tỏi, miến, mì chũ, tương ớt,…

- Rổ nhựa loại vuông: Dùng để bày hoa quả và những loại củ quả không cần phải bảo quản trong tủ mát, nơi khách có thể dễ dàng nhìn thấy nhất

- Máy tính: Máy tính có cài các phần mềm bán hàng để ở quầy thu ngân

- 1 quầy thu ngân, camera, điện thoại bàn,…

1.1.2.4 Quy định của pháp luật đối với bán hàng thực phẩm

Để bán hàng thực phẩm, tổ chức kinh doanh cần tuân thủ hai nguồn luật sau: Thứ nhất, tổ chức cần tuân thủ theo Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký tổ

chức Quy trình đăng ký thành lập tổ chức kinh doanh thực phẩm bao gồm các bước sau:

- Bước 1: Thành lập công ty, bao gồm: Lập công ty; làm giấy đề nghị đăng

ký tổ chức; dự thảo điều lệ công ty; danh sách các cổ đông sáng lập công ty; khắc

Trang 16

và lấy dấu pháp nhân; đăng ký bố cáo thông tin;… Ngoài ra, sau khi thành lập cần làm các công việc sau: Nộp thuế môn bài theo mức quy định về vốn điều lệ; đăng

ký nộp báo cáo thuế hàng tháng, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hàng năm; In hóa đơn (nếu cần);

- Bước 2 : Đăng ký các giấy phép kèm theo:

+ Đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm

+ Đăng ký nhãn hiệu sản phẩm: Thiết kế logo, tên sản phẩm, quy cách sản phẩm + Đăng ký công bố chất lượng sản phẩm phụ gia thực phẩm

Thứ hai, tổ chức kinh doanh phải tuân thủ theo Nghị định 67/2016/NĐ-CP

do Chính phủ ban hành quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế Theo đó, điều kiện chung đối với các

cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chỉ bao gồm điều kiện đối với cơ sở và điều kiện đối với thiết bị, dụng cụ; trong đó, bao gồm một số điều kiện cụ thể về:

+ Thiết kế xây dựng nhà xưởng;

+ Kết cấu nhà xưởng, hệ thống thông gió;

+ Hệ thống chiếu sáng;

+ Hơi nước và khí nén;

+ Hệ thống xử lý chất thải;

+ Nhà vệ sinh, khu vực thay đồ bảo hộ lao động…

1.2 Mạng xã hội và nội dung bán hàng qua mạng xã hội của các tổ chức kinh doanh thực phẩm

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của mạng xã hội

1.2.1.1 Khái niệm mạng xã hội

“Mạng xã hội (MXH) xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1995 với sự ra đời của trang Classmate với mục đích kết nối bạn học Tiếp theo là sự xuất hiện của SixDegrees vào năm 1997 với mục đích giao lưu kết bạn dựa theo sở thích Năm

2002, Friendster trở thành một trào lưu mới tại Hoa Kỳ với hàng triệu thành viên

Trang 17

ghi danh Đến năm 2004, MySpace ra đời với các tính năng như phim ảnh (embedded video) đã nhanh chóng thu hút hàng chục ngàn thành viên mới mỗi ngày MySpace trở thành mạng xã hội đầu tiên có nhiều lượt xem hơn cả Google và được tập đoàn News Corporation mua lại với giá 580 triệu USD Cùng năm 2004, Facebook ra mắt Ban đầu đây là địa chỉ dành cho sinh viên đại học kết nối và chia

sẻ Ngay sau khi ra đời tại trụ sở trường đại học Harvard, Facebook đã có tới 19.500 sinh viên đăng kí trong tháng đầu tiên Hai năm sau, Twitter cũng kịp thời ra đời, ghi dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển của mạng xã hội Tại thời điểm năm 2008, mỗi giây người dùng Twitter đăng lên 3.283 thông điệp và mỗi ngày mạng xã hội Twitter cũng thực hiện hơn 800 triệu lượt tìm kiếm Năm 2006 đánh dấu bước ngoặt mới cho hệ thống mạng xã hội Facebook trực tuyến cho phép người dùng tạo ra những công cụ mới cho cá nhân mình, cũng như các thành viên kết nối khác Hiện nay Facebook có tốc độ phát triển chóng mặt, với số lượng hơn 600 triệu người dùng Theo khảo sát vừa được công bố tại Mỹ, Facebook nói riêng và mạng xã hội nói chung chính là điểm đến tiêu tốn nhiều thời gian nhất của người dùng.”Ngày nay, mạng xã hội đã trở thành một cụm từ rất quen thuộc của những người sử dụng internet trên thế giới cũng như tại Việt Nam, với gần 200 triệu kết quả trả lại (với từ khóa tiếng anh “social network”) và hơn 1,2 triệu kết quả (với từ khóa tiếng Việt “mạng xã hội”) khi thực hiện tra cứu trên google Nhưng để định nghĩa mạng xã hội là gì, tính năng và những ưu điểm của mạng xã hội thì vẫn còn những tranh cãi, do việc tiếp cận theo nhiều góc độ khác nhau

Trước hết, có thể định nghĩa mạng xã hội theo đối tượng và mức độ liên kết:

Theo Nicholas A Christakis và James Fowler (Trong cuốn Connected: The Surprising Power of Our Social Networks): "Mạng xã hội (social network) theo nghĩa cơ bản nhất là một tập hợp gồm hai thành phần: con người và những mối liên hệ giữa họ"

Còn theo Laura Garton (nhà xã hội học, nhà nghiên cứu chiến lược trường đại học Toronto): “Khi một mạng máy tính kết nối mọi người hoặc cá nhân tổ chức lại với nhau thì đó chính là mạng xã hội” Đây là một định nghĩa rất rộng, gần

Trang 18

tương đương với mạng máy tính toàn cầu Theo cách định nghĩa này, mạng xã hội

là một tập hợp người hoặc các tổ chức, các thực thể xã hội khác được kết nối với nhau thông qua mạng máy tính Như vậy, mạng xã hội đơn giản là hệ thống những mối quan hệ con người với con người, trên bình diện đó bản thân Facebook hay Twitter không phải là mạng xã hội mà chỉ là những dịch vụ trực tuyến được tạo lập

để xây dựng và phản ánh mạng xã hội

Dưới góc độ hẹp hơn, có thể đưa ra định nghĩa rằng: “Mạng xã hội hay còn gọi là mạng xã hội ảo là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian” Đây là khái niệm được đa số người dùng ủng hộ vì phản ánh đúng được bản

chất của các mạng xã hội phổ biến bây giờ

Xét theo góc độ so sánh với một số thuật ngữ tương tự, ta có thêm một vài khái niệm về mạng xã hội dưới đây:

Theo ông Vũ Kiêm Văn, giám đốc công ty truyền thông VSMC: “MXH như một đồ thị trong đó các nút có thể là một cá thể, tổ chức, còn các liên kết là mô phỏng các quan hệ trong xã hội thực” Quan niệm này khẳng định mạng xã hội khác rất nhiều so với blog (gọi tắt của weblog - nhật ký web, là một dạng nhật ký trực tuyến), đó là một khái niệm rộng lớn hơn trong khi blog chỉ đơn thuần là một

dịch vụ, một loại hình giao tiếp trong mạng xã hội Nếu blog thiên về viết lách và thể hiện các quan điểm, suy nghĩ, cảm xúc của cá nhân nhiều hơn thì MXH thiên về tương tác giữa các thành viên và bao trùm nhiều hoạt động hơn Do đó, sẽ có MXH được xây dựng trên nền tảng chính là blog, nhưng cũng có những MXH không có dịch vụ này

Một quan điểm khác về khái niệm mạng xã hội nhấn mạnh tới sự phân biệt

hai khái niệm Social Network (mạng xã hội) và Social Media (truyền thông công chúng) Theo ông Trương Trí Vĩnh, Giám đốc Dự án VC Corp : “Nếu mạng xã hội

đề cập tới một tập hợp các phần tử (thành viên), thì truyền thông công chúng đề cập tới hình thức sản xuất và phân phối nội dung” Như vậy có thể tạm hiểu truyền

thông công chúng là một chiến lược để truyền thông, là môi trường truyền thông

Trang 19

mới dựa trên nền tảng các dịch vụ web còn mạng xã hội là công cụ dùng để kết nối mọi người với nhau trong một cộng đồng

Như vậy, qua việc phân tích các khái niệm trên trong khuôn khổ đề tài này,

tác giả tổng hợp rút ra định nghĩa: “Mạng xã hội là một xã hội ảo với hai thành tố chính tạo nên đó là các thành viên và liên kết giữa các thành viên đó Mạng xã hội

là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian”

“Các trang MXH có nhiều loại tính năng kỹ thuật khác nhau như chat, mail, phim ảnh, voice chat, chia sẻ file, blog và xã luận,… nhưng nhìn chung đều giống nhau là có các hồ sơ cá nhân với một danh sách các "bạn bè" cũng là những người sử dụng của trang mạng đó Một hồ sơ được tạo khi người dùng trả lời một số câu hỏi như là tuổi tác, địa điểm, sở thích,… Trong các hồ sơ của người dùng thường có một mục dành cho các bạn bè và những người sử dụng khác bình luận

e-(comment) Một số trang cho phép người dùng đăng tải những bức ảnh và các nội

dung đa phương tiện hay chỉnh sửa giao diện của hồ sơ Nhiều trang mạng khác cho phép người dùng viết blog, tìm kiếm những người có cùng sở thích, tạo và chia sẻ các danh sách liên lạc Ngoài ra, một số trang MXH trực tuyến có thêm các tính

năng phụ khác như là tạo lập ra các nhóm có cùng sở thích (như ẩm thực, thể thao, phim ảnh, sách báo hoặc ca nhạc, ), hoặc mối liên hệ chung (cùng làm việc, học tập tại một nơi hay có cùng lĩnh vực quan tâm như kinh doanh, công nghệ,…), cho

phép đăng tải hoặc truyền video trực tiếp, hay tổ chức các cuộc thảo luận công cộng, Để bảo vệ quyền riêng tư của người sử dụng, các trang MXH thường có tính năng cho phép người dùng chọn lựa ai có thể xem hồ sơ của họ, liên lạc với họ, thêm họ vào danh sách liên lạc của mình, ”

Hiện nay thế giới có hàng trăm mạng xã hội khác nhau, với MySpace và Facebook nổi tiếng nhất trong thị trường Bắc Mỹ và Tây Âu; Orkut và Hi5 tại Nam Mỹ; Friendster tại Châu Á và các đảo quốc Thái Bình Dương Mạng xã hội khác gặt hái được thành công đáng kể theo vùng miền như Bebo tại Anh quốc, CyWorld tại

Trang 20

Hàn Quốc, Mixi tại Nhật Bản và Việt Nam xuất hiện rất nhiều các mạng xã hội như Facebook, Youtube, Zalo, Zing Me, Foody,

1.2.1.2 Đặc điểm của mạng xã hội

Sự phát triển của mạng xã hội là điều tất yếu bởi các đặc điểm sau:

Đầu tiên là tính mới của dịch vụ So với tuổi đời của các loại hình dịch vụ trực tuyến khác thì mạng xã hội còn khá trẻ Xu hướng thích khám phá cái mới chính là nguồn động lực để người sử dụng mạng xã hội nhất là giới trẻ nồng nhiệt đón nhận các mạng xã hội

Kế tiếp, ưu điểm của mạng xã hội so với các phương tiện truyền thông trước đây là độ tương tác, tính trò chuyện và kết nối cao hơn hẳn

Thứ ba là mạng xã hội đáp ứng được nhu cầu đa dạng của con người một cách dễ dàng và nhanh chóng Con người sau những nhu cầu thiết yếu để tồn tại

(ăn, uống) thì các nhu cầu về tinh thần như kết nối với cộng đồng, thể hiện khả năng

liên lạc và cập nhật thông tin trở nên cực kì quan trọng trong thời đại ngày nay Đặc điểm thứ tư là khả năng lan truyền không biên giới dựa trên những mối

quan hệ có sẵn (bắc cầu) Chính vì vậy, không có gì ngạc nhiên khi các mạng xã hội

phát triển một cách nhanh chóng về mặt số lượng người dùng

Mạng xã hội giúp duy trì mối quan hệ sẵn có và phát triển thêm những mối quan hệ xã hội mới, dễ dàng kết nối giữa tổ chức với khách hàng ở bất cứ nơi đâu

và dễ dàng quản lý nhóm bạn bè Mạng xã hội đã “đánh trúng” nhu cầu của nhiều người nhất là giới trẻ nên mạng xã hội không ngừng phát triển

Với các đặc điểm trên thì mạng xã hội có những vai trò rất tích cực trong đời sống xã hội như:

- Giúp giao lưu, trao đổi, giao tiếp (communication) giữa các thành viên dễ

dàng Giao lưu giao tiếp là vai trò cơ bản, truyền thống của các mạng xã hội Tương lai việc giao tiếp sẽ ngày càng dễ dàng hơn không chỉ giới hạn bằng những văn bản, biểu tượng hay hình ảnh

- Mạng xã hội là một công cụ giải trí hữu hiệu

Trang 21

- Tích hợp và hỗ trợ phát triển thương mại điện tử Xu hướng tích hợp thương mại điện tử vào các trang mạng xã hội cũng là tất yếu và ngày càng nở rộ Thương mại điện tử ngày càng phát triển và điều tất yếu là sự hợp tác giữa những tổ chức thương mại điện tử với mạng xã hội để tiếp cận dễ dàng một lượng khách hàng khổng lồ và ổn định

- Tích hợp quảng bá thương hiệu, sản phẩm, công cụ quảng bá hữu hiệu của

tổ chức trong thời đại internet Ngày nay, việc rao vặt, quảng bá sản phẩm trên internet không còn là điều mới mẻ Các trang rao vặt mọc lên rất nhanh và xu hướng chuyển dần một thị phần không nhỏ từ các trang rao vặt mua bán sang mạng

xã hội đang xảy ra mạnh mẽ

- Một số quốc gia sử dụng mạng xã hội như công cụ chính trị, kinh tế

- Mạng xã hội là công cụ quảng bá văn hóa (quốc gia, tổ chức, tổ chức )

Hầu hết các quốc gia đang phát triển đều cố gắng xây dựng cho mình một mạng xã hội với đặc điểm riêng của quốc gia mình

1.2.2 Đặc điểm bán hàng qua mạng xã hội

Có thể nói, bán hàng qua mạng xã hội mang những đặc điểm của bán hàng nói chung kết hợp với những đặc điểm của mạng xã hội nói riêng Trong phạm vi bài luận văn này, tác giả xin phân tích những đặc điểm nổi bật mà bán hàng qua mạng xã hội đem lại so với bán hàng truyền thống, đó là:

- Chi phí thấp: Chi phí đơn hàng trên mạng xã hội sẽ tiết kiệm hơn so với

hầu hết các cách đặt hàng khác do giảm thiểu được về chi phí thuê mặt bằng, chi phí marketing, chi phí quản lý cũng như các chi phí xử lý khác Đặc biệt, tổ chức có thể

sử dụng các group (nhóm) trong mạng xã hội để quảng cáo Với chỉ khoảng vài nghìn đồng/ngày/nhóm và được đăng (post) quảng cáo không giới hạn bài viết, đây

chính là cơ hội kinh doanh cho mọi nhà, mọi người Hơn nữa, thay vì phải đăng trên nhiều group nhỏ với lượng thành viên tầm 10.000-50.000, thì chỉ với một bài post trên những group lớn, tổ chức đã có thể tiếp cận với hàng triệu khách hàng tiềm năng, gấp rất nhiều lần so với các trang nhóm (group) nhỏ mà hiện tổ chức đang thực hiện… Và tất nhiên, hiệu quả mà nhận được sẽ cao hẳn với công sức ít hơn

Trang 22

- Thuận tiện trong bán và mua: Khách hàng dễ dàng tìm kiếm thông tin về

sản phẩm, so sánh giá cả và có thể đặt hàng vào bất kỳ thời điểm nào Việc đặt hàng, trao đổi trên mạng xã hội giữa người bán và người mua chủ yếu thông qua các tính năng comment, chat, Inbox,… do các mạng xã hội cung cấp Ngoài ra, khách hàng đôi khi cảm thấy thoải mái hơn trong việc đưa ra quyết định mua hàng khi không có mặt của người bán hàng

- Tính lan truyền: Một trong những lợi ích lớn nhất khi sử dụng các mạng xã

hội cho công việc kinh doanh là "hiệu ứng lây lan" giống như kiểu virus Một khi ai

đó trở thành "fan" của tổ chức, cá nhân, họ sẽ tự động gửi đi các tin nhắn cho bạn bè trong danh sách nói về dịch vụ hoặc sản phẩm của tổ chức Và như vậy, mạng xã hội đã trở thành kênh tiếp cận vô cùng thuận lợi và nhanh chóng giữa tổ chức và khách hàng Đặc biệt, nếu mô hình kinh doanh của tổ chức không lớn, chi phí đầu

tư hạn hẹp thì mạng xã hội được xem là giải pháp marketing hữu hiệu nhất, ít tốn kém nhất, trong khi vẫn đảm bảo được hiệu quả

- Tính tương tác cao: Thông qua các công cụ hỗ trợ (các box chat, các số liệu

thống kê mà mạng các mạng xã hội cung cấp,… người bán dễ dàng nắm được các phản hồi của khác hàng về sản phẩm, dịch vụ mà mình cung cấp, các xu hướng tiêu dùng, mua sắm của khách hàng, thói quen người dùng khi vào mua sắm tại “cửa hàng ảo” của mình, nhờ đó cung cấp sản phẩm, dịch vụ đúng với thị hiếu của họ, thậm chí, kịp thời sửa đổi phong cách bán hàng, trình bày sản phẩm ấn tượng hơn Hơn nữa, tính tương tác cao trong mạng xã hội đem lại giá trị cộng thêm rất lớn để tổ chức kinh doanh thu hút khách hàng Quá trình bán hàng không chỉ dừng ở việc người tiêu dùng chọn lựa và mua hàng mà còn bao gồm việc họ chia sẻ những kinh nghiệm mua hàng sao cho được lợi giá hay đã dùng món hàng vừa mua như thế nào… Khách hàng có thể chia sẻ ý kiến tương đồng hay sự yêu thích sản phẩm trên mạng xã hội, bằng cách comment, nhấn “Like” hoặc yêu thích trên trang Facebook, Zalo,… hay xếp hạng năm sao cho thương hiệu đó Chính vì thế, các tổ chức càng tạo

cơ hội cho người tiêu dùng tương tác sâu với thương hiệu, họ càng trở nên gắn bó và trở thành người ủng hộ thương hiệu bằng cách tham gia vào các câu lạc bộ, hội nhóm

Trang 23

như BMW club, Hội những người thích nấu ăn… Và một khi đã trung thành với thương hiệu, họ tiếp tục mua sản phẩm và gây ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn thương hiệu của các khách hàng khác, có thể là bạn bè, người thân của họ.”

- Tạo ra "Vốn" mới cho tổ chức

“Ngày nay, các nhà kinh doanh đã nhanh chóng nắm bắt các mối quan hệ giữa các cá nhân trong một cộng đồng mạng để tạo thành một thứ "vốn" Việc quảng cáo mặt hàng, dịch vụ hay thậm chí cả công trình nghiên cứu khoa học cũng trở nên dễ dàng hơn, nhanh hơn và rẻ hơn so với quảng cáo trên báo in hay báo điện

tử Theo nghiên cứu của công ty comScore tại Việt Nam, mạng xã hội có tỉ lệ "phủ sóng" là 66% trong năm 2011, tăng mạnh so với 35% vào năm 2009 Mạng xã hội không chỉ là phương tiện kết nối, chia sẻ và kết tổ chức hiệu quả mà đã và đang trở thành một xu hướng mới trong tiếp thị và kinh doanh với những ưu thế và quy mô tác động vượt trội so với những hình thức kinh doanh truyền thống.”

Kinh doanh trên mạng xã hội không chỉ đơn thuần là việc tạo một trang Facebook hay một tài khoản Twitter Quan trọng hơn, đó là cách thức tổ chức quản

lý các thông tin một cách hiệu quả nhất, phục vụ đắc lực các mục tiêu kinh doanh

Xử lý tốt nguồn dữ liệu phong phú mà mạng xã hội đem lại, tổ chức có thể phân tích, truy xuất dữ liệu thành những thông tin kinh doanh chiến lược Đó còn là cách

để tổ chức củng cố các mối quan hệ với khách hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động

và tối ưu hóa nguồn nhân lực

- Rủi ro về bảo mật và xác thực thông tin: Bảo mật trên internet chưa thực sự

an toàn Khi bán hàng qua mạng xã hội, tổ chức kinh doanh vẫn gặp phải một số vấn đề về bảo mật thông tin khách hàng, đơn hàng,… dẫn đến mất khách vào tay đối thủ cạnh tranh Bên cạnh đó, về phía khách hàng cũng gặp nhiều băn khoăn trong quá trình mua hàng mà tổ chức cần xem xét để đưa ra những cách thức, chiến lược phù hợp giúp khách hàng yên tâm, ví dụ như:

+ Khách hàng không thể xác nhận được họ đang mua hàng của ai;

Trang 24

+ Khách hàng lo lắng về nguy cơ có thể nhận được hàng kém chất lượng và

cả chính sách trả hàng lại;

+ Thương mại điện tử đối với khách hàng vẫn chưa phải là một phần không

thể thiếu trong cuộc sống

- Thanh toán trực tuyến: Các hệ thống thanh toán online rất khó sử dụng và

các tổ chức không có đủ kiến thức về các phần mềm và các tiến trình liên quan Hiện nay, việc thanh toán mua bán qua mạng xã hội chủ yếu sử dụng phương thức

COD (giao hàng, trả tiền) và chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng Lý do là hình

thức này đơn giản, dễ thực hiện, nhanh chóng và an toàn

1.2.3 Nội dung bán hàng qua mạng xã hội

Trong quá trình kinh doanh, các tổ chức có thể sử dụng một hoặc nhiều hình thức bán hàng khác nhau như bán hàng trực tiếp và bán hàng trực tuyến Mạng xã hội là một trong các hình thức bán hàng trực tuyến đang được sử dụng phổ biến hiện nay, bên cạnh việc bán hàng qua website cũng như các chợ, sàn giao dịch điện

tử Trong phạm vi bài luận văn này, tác giả tiếp cận bán hàng qua mạng xã hội là một quá trình thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật bán hàng qua mạng xã hội với các nội dung cơ bản sau: Nghiên cứu hành vi mua sắm của khách hàng (qua mạng xã hội); lựa chọn danh mục hàng để kinh doanh qua mạng xã hội; lựa chọn mạng xã hội phù hợp cho từng loại mặt hàng; tổ chức các hoạt động bán hàng (bao gồm các hoạt động như thiết kế, trưng bày gian hàng ảo trên mạng xã hội, quảng bá, giới thiệu gian hàng ảo cũng như sản phẩm của tổ chức trên các mạng xã hội, tư vấn và phản hồi hỏi đáp khách hàng, nhận và chốt đơn hàng, thực hiện các hoạt động trong khâu thanh toán và giao hàng); đánh giá và điều chỉnh (hình 1.1)

Đối với tổ chức kinh doanh sử dụng hình thức bán hàng qua mạng xã hội là chủ yếu, việc áp dụng đầy đủ các nội dung trên là cần thiết Đối với tổ chức kinh doanh sử dụng nhiều hình thức bán hàng thì tùy vào mức độ sử dụng của các hình thức bán hàng (đặc biệt là hình thức bán hàng trực tuyến như chuyên bán hàng trên website, chợ, sàn giao dịch điện tử), việc áp dụng các nội dung này có thể linh hoạt,

Trang 25

không cần quá đi sâu Lúc này mạng xã hội đóng vai trò là kênh quảng bá, tư vấn, giới thiệu sản phẩm, việc đặt hàng, thanh toán sẽ được chuyển sang website hoặc gian hàng trực tuyến của tổ chức Tuy nhiên, khi đã lựa chọn mạng xã hội làm một trong các hình thức bán hàng của mình, các tổ chức kinh doanh vẫn nên nắm rõ và vận dụng tốt các nội dung dưới đây để đem lại hiệu quả bán hàng cao cho mình

Hình 1 1:Một số nội dung cơ bản của bán hàng qua mạng xã hội

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

- Nghiên cứu hành vi mua sắm của khách hàng:

Khác với nghiên cứu hành vi mua sắm của khách hàng thông thường, việc nghiên cứu hành vi mua sắm của khách hàng qua mạng xã hội tập trung vào những người có khả năng sử dụng các phương tiện điện tử, có kết nối Internet Thông thường các yếu tố người bán cần nghiên cứu ở đây là:

+ Các mặt hàng thường được mua qua mạng xã hội;

+ Giá cả;

+ Sự tiện dụng (trong cả lúc mua và lúc thanh toán, giao hàng…);

+ Động cơ thúc đẩy mua hàng trực tuyến (qua các bình luận, đánh giá, qua gợi ý như việc share, like các bài viết,…) của người quen

- Lựa chọn danh mục mặt hàng để kinh doanh qua mạng xã hội:

Trang 26

“Người bán cần lựa chọn cho mình danh mục các mặt hàng mình có thể kinh doanh qua mạng xã hội phù hợp với nguồn vốn, nguồn cung, kinh nghiệm về mặt hàng đấy cũng như khả năng giao hàng của mình,… Thông thường các sản phẩm bán hàng qua mạng xã hội là các sản phẩm nhỏ, ít size, ít màu, ít mẫu,… để giảm tiền ship, giảm tồn hàng Ngoài ra, khác với kinh doanh truyền thống, việc bán hàng qua mạng xã hội không nhất thiết phải có hàng sẵn cho khách xem hàng Người bán

có thể liên kết với 1 bên đại lý Cứ có đơn hàng người bán mới tới lấy và giao cho khách thì chỉ giao hàng chậm mất nửa ngày so với việc người bán ôm một đống hàng Như vậy không ảnh hưởng nhiều đến việc bán mà rủi ro hàng tồn lại thấp Thêm nữa, hàng bán mạng xã hội nên không phổ thông, càng độc quyền càng tốt, khó tìm ở ngoài các cửa hàng gần nhà vì nếu dễ tìm ở ngoài các cửa hàng, siêu thị thì khách hàng sẽ ra đó mua và được mắt thấy, tay sờ.”

- Lựa chọn mạng xã hội phù hợp cho từng loại mặt hàng

Việc lựa chọn mạng xã hội phù hợp cho từng loại mặt hàng cũng giống như việc chọn vị trí, khu đất để đặt gian hàng trong thực tế Có hàng nghìn mạng xã hội lớn nhỏ khác nhau với các đặc tính, ưu điểm cũng như tập khách hàng riêng Ví dụ Youtube là một mạng xã hội chuyển về video, Twitter thì lại thiên về nội dung tổng

hợp, được đăng tải dưới các Blog siêu ngắn (micro - blogging), còn Facebook thì là

một trang tổng hợp với nhiều hỗ trợ không chỉ cả hình ảnh, video,… Người bán không thể sử dụng hết tất cả mạng xã hội hiện có để bán hàng mà cần tập trung nguồn lực vào một số mạng xã hội thỏa mãn các tiêu chí sau:

Trang 27

Bên cạnh đó, trong một mạng xã hội cũng có thể có rất nhiều các tập khách

hàng khác nhau Người bán cần phân nhỏ ra, lựa chọn các nhóm (group) khách

hàng có những đặc tính, mối quan tâm phù hợp với sản phẩm mà mình kinh doanh Cuối cùng, người bán cũng cần lưu ý thay vì tập trung vào một mạng xã hội độc lập, có thể tận dụng sự phát triển và hợp tác từ chính các mạng xã hội lớn này

để tạo lợi thế cho mình Ví dụ: Nếu có tài khoản Instagram, người bán có thể dễ dàng chia sẻ hình ảnh, hashtag từ Instagram lên Facebook hoặc đưa các hình ảnh từ Zalo lên Facebook hoặc ngược lại Những mạng lưới liên kết này của các mạng xã hội sẽ đem đến cho người bán nhiều chia sẻ và tăng tính tương tác với khách hàng hơn nhiều

đăng kèm theo mỗi sản phẩm Hơn nữa, cần đưa thêm nhiều bài viết khác có liên quan đến sản phẩm hoặc lĩnh vực sản phẩm mình kinh doanh để thu hút người đọc vào xem trang

+ Quảng bá, giới thiệu gian hàng, sản phẩm: Việc quảng bá, giới thiệu gian hàng, sản phẩm trên mạng xã hội có thể sử dụng qua nhiều hình thức Người bán có thể tận dụng các hình thức quảng bá miễn phí như: Nhờ bạn bè, người quen chia sẻ

(share), thích (like) trang hoặc bài viết, đăng quảng cáo trên các nhóm có liên quan,

Trang 28

tăng số lượng bạn bè trên các trang mạng xã hội (đặc biệt những người quan tâm đến lĩnh vực mà người bán kinh doanh),… Ngoài ra, có thể sử dụng các hình thức quảng cáo trả phí mà mạng xã hội đó cung cấp để việc tiếp cận khách hàng dễ dàng

và hiệu quả hơn

+ Tư vấn và phản hồi khách hàng: Việc giao tiếp, tiếp xúc với khách hàng

khi bán hàng qua mạng xã hội chủ yếu là chat (nói chuyện) qua hệ thống nhắn tin (inbox) trên Facebook, Zalo, qua các lời bình luận (comment) hoặc nói chuyện nhắn

tin qua điện thoại Do đó khách hàng chỉ có thể đánh giá người bán qua cách nói chuyện Khi bán hàng qua mạng xã hội, các tổ chức kinh doanh cần lưu ý phản hồi nhanh chóng các câu hỏi, thắc mắc của người tiêu dùng qua các kênh liệt kê ở trên, không nên bỏ sót khách hàng nào, thái độ khi tư vấn cần nhiệt tình, vui vẻ, đặc biệt phải kiên nhẫn tuyệt đối không tỏ ra khó chịu khi “chat” với khách hàng để tránh những dòng “chat” ấy xuất hiện trên các forum rao vặt lớn để nói xấu về cửa hàng của tổ chức Cần phải thoải mái với khách hàng dù họ “hỏi rất nhiều” nhưng không mua, tạo cho họ ấn tượng tốt về cửa hàng để nếu họ có ý định mua hàng thì cửa hàng của tổ chức sẽ là nơi đầu tiên họ đến

+ Nhận và chốt đơn hàng: Khi khách hàng đặt hàng (có thể qua inbox, comment hoặc gọi điện, nhắn tin,…), người bán cần kiểm tra, xác nhận lại với khách

hàng về số lượng, giá cả của sản phẩm cũng như các thông tin cá nhân của họ Ngoài

ra, người bán cần lưu ý kiểm tra kỹ các thông tin khách hàng để hạn chế các trường hợp khách hàng “ảo” gây mất thời gian cho mình Đối với trường hợp tổ chức kinh

doanh có các kênh bán hàng khác kèm theo (như website, các gian hàng trên các sàn giao dịch,…) thì việc đặt hàng và thanh toán thông thường sẽ diễn ra ở đây

+ Đưa ra các phương thức thanh toán, giao hàng phù hợp: Người bán cần đưa

ra nhiều phương thức thanh toán khác nhau để thu hút, thúc đẩy khách hàng mua hàng, đặc biệt là khi mua hàng trực tuyến qua mạng xã hội Thông thường khi mua hàng qua mạng xã hội, có hai phước thức thanh toán chủ yếu có thể áp dụng là

chuyển tiền và nhận hàng trả tiền (COD) Tuy nhiên, người bán có thể đưa thêm các

phương thức thanh toán khác nếu trang mạng xã hội có tích hợp, hỗ trợ hoặc linh

Trang 29

hoạt trong việc thanh toán nếu có thể kiểm soát được (ví dụ như trả góp thông qua các tổ chức cho vay hoặc tự mình cho vay,…)

Ngoài ra, người bán cũng cần cân nhắc xem việc vận chuyển, giao hàng đến người mua như nào cho phù hợp nhất với điều kiện của tổ chức và tiện lợi nhất cho người tiêu dùng Các vấn đề cần xem xét ở đây là:

 Nên thuê vận chuyển ngoài hay tự tổ chức đội ngũ vận chuyển ?

 Chính sách vận chuyển như thế nào? (Khách hàng trả chi phí hay người bán trả, hay cả hai cùng trả? Thời gian vận chuyển tối đa là bao lâu?,…)

 Lên kế hoạch giao hàng mỗi ngày hoặc theo chuyến, lựa chọn cung đường giao hàng, shipper theo vùng để tiết kiệm được thời gian, chi phí + Các hoạt động hậu mãi: Cũng giống như bán hàng trực tiếp, việc chăm sóc khách hàng sau bán trên mạng xã hội cũng rất quan trọng Hơn nữa, do việc giao tiếp giữa người bán và người mua thông qua mạng xã hội và các phương tiện điện

tử rất dễ dàng nên việc chăm sóc khách hàng sau bán cũng trở nên dễ dàng hơn Các hoạt động hậu mãi của bán hàng qua mạng xã hội có thể áp dụng: Tư vấn và hỗ trợ sau bán, thăm dò ý kiến khách hàng về sản phẩm đã mua, bảo hành, bảo dưỡng sản phẩm, tặng quà (vật chất, tinh thần, quà thực tế, quà ảo, ) cho khách hàng trong những dịp đặc biệt,…

- Đánh giá và điều chỉnh

Ngoài các chỉ tiêu đánh giá thông thường như doanh số, chi phí bán hàng, lợi nhuận,… việc bán hàng qua mạng xã hội còn có thể đánh giá qua các chỉ số: Số lượng người like, follow, xem trang, số lượng like, bình luận trên bài viết, thời gian trả lời inbox, comment của khách hàng, Thông qua các chỉ số này, người bán sẽ

so sánh với các tổ chức kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực, cùng loại sản phẩm hoặc so sánh số liệu giữa các tháng, năm với nhau để đánh giá hiệu quả công tác bán hàng qua mạng xã hội cũng như tìm các nguyên nhân để khắc phục, điều chỉnh Ngoài ra, nếu tổ chức kinh doanh sử dụng nhiều hình thức bán hàng, đặc biệt các

Trang 30

hình thức bán hàng trực tuyến thì cần quan đánh giá thêm hiệu quả phối hợp giữa các kênh bán hàng này thông qua các chỉ số như: số lượng khách đến website, chợ, sàn giao dịch thông qua các trang mạng xã hội và ngược lại; kiểm tra các link liên kết gắn giữa các trang bán hàng này xem còn hoạt động hay không,

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến bán hàng qua mạng xã hội đối với các

Bên cạnh đó, sau khi Bộ Công Thương ban hành Thông tư số BCT về quản lý website thương mại điện tử, các thương nhân, tổ chức, cá nhân hoạt

47/2014/TT-động trong lĩnh vực thương mại điện tử (TMĐT) kinh doanh trên mạng xã hội cần

phải nắm một số các điểm sau đây:

Theo quy định tại Thông tư 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website

thương mại điện tử (Thông tư số 47), các mạng xã hội có một trong các hình thức

hoạt động sau sẽ phải tiến hành thủ tục đăng ký với Bộ Công Thương dưới hình thức sàn giao dịch TMĐT, bao gồm: (a) website cho phép người tham gia được mở các gian hàng trên đó để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; (b) website cho phép người tham gia được lập các website nhánh để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; (c) website có chuyên mục mua bán, trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ

+ Về việc đăng ký: Người bán hàng trên mạng xã hội không phải đăng ký với Bộ Công Thương Chỉ có chủ sở hữu các mạng xã hội sẽ phải đăng ký với Bộ Công Thương Đối tượng áp dụng của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về thương mại

Trang 31

điện tử do Chính phủ ban hành ngày 16/5/2013 (Nghị định số 52) và Thông tư số 47

là các thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động TMĐT trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:

+ Thương nhân, tổ chức cá nhân Việt Nam

+ Cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam

+ Thương nhân, tổ chức nước ngoài có sự hiện diện tại Việt Nam thông qua hoạt động đầu tư, lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thiết lập website dưới tên

miền Việt Nam Như vậy, nếu chủ mạng xã hội nước ngoài có hiện diện tại Việt nam thông qua văn phòng đại diện hoặc có tên miền “.vn” thì thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 52

“Về nghĩa vụ đóng thuế của người bán hàng qua mạng xã hội: Theo nguyên tắc luật Quản lý thuế, đã kinh doanh thì phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước Đó là quyền và nghĩa vụ của bất cứ cá nhân hay tổ chức nào Tuy nhiên, Thông tư số 47 không quy định về việc nộp thuế của người bán hàng trên mạng xã hội Nghị định số 52 quy định: “người bán hàng trên sàn giao dịch TMĐT phải thực

hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật” Như vậy, nếu mạng xã hội

có hoạt động dưới hình thức sàn giao dịch TMĐT thì người bán hàng trên đó cũng phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật Việc kê khai thuế, cách

thức thu thuế, mức thuế, loại thuế…được áp dụng theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế và quản lý thuế.”

b Môi trường kinh tế: Trong việc bán hàng nói chung và bán hàng trên mạng xã

hội nói riêng, các tổ chức, cá nhân cần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dài hạn và sự can thiệp của chính phủ tới nền kinh tế Cụ thể đối với việc kinh doanh thực phẩm qua mạng xã hội, các tổ chức kinh doanh cần quan tâm:

- Thu nhập bình quân theo đầu người của người dân trong khu vực Khi thu nhập của người dân được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng thực phẩm chất lượng tốt, đảm bảo vệ sinh an toàn sẽ ngày càng gia tăng Thu nhập tăng cũng khiến cho người dân sẽ có nhiều

cơ hội sử dụng các công nghệ mới đắt tiền để phục vụ cho việc mua sắm sản phẩm

Trang 32

- Việc mở cửa kinh tế cũng giúp cho thị trường thực phẩm xuất hiện thêm nhiều loại sản phẩm mới từ khắp các nơi trên thế giới, tạo sự đa dạng trong nguồn cung nhưng cũng khiến việc cạnh tranh ngày càng nhiều hơn

c Yếu tố công nghệ: Đối với tổ chức các yếu tố công nghệ như bản quyền công

nghệ, đổi mới công nghệ, khuynh hướng tự động hoá, điện tử hoá, máy tính hoá…đã làm cho chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn, sản phẩm mới ra đời có tính năng tác dụng tốt hơn nhưng chi phí sản xuất lại thấp hơn Bởi vậy các tổ chức phải quan tâm theo sát những thông tin về kỷ thuật công nghệ, ngày nay công nghệ mới từ những phát minh, ở phòng thí nghiệm đều đưa ra sản phẩm đại trà, đưa sản phẩm ra thị trường tốn rất ít thời gian, là cơ hội cho những tổ chức ở thời kỳ khởi sự kinh doanh, họ có thể nắm bắt ngay kỹ thuật mới nhất để gặt hái những thành công lớn, không thể thua kém những tổ chức đã có một bề dày đáng kể Các yếu tố kỹ thuật công nghệ cần phân tích:

- Các công nghệ trong việc chế biến, đóng gói, bảo quản thực phẩm

- Công nghệ trong việc vận chuyển hoặc hỗ trợ vận chuyển, đặc biệt với các thực phẩm cần giao ngay hoặc thời gian bảo quản ngắn

- Công nghệ thông tin: Trong thương mại điện tử nói chung và bán hàng qua mạng xã hội nói riêng, hệ thống thông tin chính là thị trường Trong thương mại truyền thống các bên phải gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành đàm phán, giao dịch và

ký kết hợp đồng Còn trong thương mại điện tử, khi bán hàng qua mạng xã hội các bên không phải gặp gỡ nhau trực tiếp mà vẫn có thể tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng Để làm được điều này các bên phải truy cập vào hệ thống thông tin của nhau hay hệ thống thông tin của các giải pháp tìm kiếm thông qua mạng internet, mạng extranet….để tìm hiểu thông tin về nhau từ đó tiến hành đàm phán kí kết hợp đồng

- Mặt khác, với sự phát triển của hàng loạt các giải pháp công nghệ, việc tích hợp nhiều ứng dụng tiện ích trên chính website bán hàng, trên các mạng xã hội sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Đó là xu hướng hiện nay khi mà các nhà cung cấp website không còn đơn thuần mang đến cho các

Trang 33

chủ shop một website, một “cửa hàng” đơn thuần, nữa mà còn là những tính năng, ứng dụng tiện ích đi kèm

d Môi trường văn hoá xã hội: Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những

chuẩn mực và giá trị này được chấp nhận và tôn trọng, bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể Sự thay đổi của các yếu tố văn hoá xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu đài của các yếu tố vĩ mô khác, do vậy nó thường xảy ra chậm hơn so với các yếu tố khác Một số những đặc điểm mà các nhà quản trị cần chú ý là sự tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó mà nhận biết được

Khi bán hàng thực phẩm trên mạng xã hội, việc hiểu rõ “môi trường, ngôn ngữ” của người tiêu dùng, đặc biệt là giới trẻ, dân văn phòng, người nội trợ (những khách hàng mua thực phẩm chính qua mạng xã hội) là rất quan trọng Từ đó, tổ chức kinh doanh sẽ có những cách tiếp cận, chào hàng, chăm sóc khách hàng phù hợp, thu hút và đánh trúng được tâm lý của người dùng cũng như khách hàng 1.3.1.2 Môi trường ngành

a Khách hàng: Trong kinh doanh thực phẩm qua mạng xã hội, khách hàng

ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động bán hàng của tổ chức, gây áp lực về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng Đặc biệt, mạng xã hội đem đến cho khách hàng có một quyền lực rất lớn thông qua tính năng chia sẻ (share) và báo cáo (report) Nếu tổ chức kinh doanh chộp giật, cung cấp các sản phẩm thực phẩm không đúng chất lượng, gây ảnh hưởng đến người tiêu dùng thì khách hàng có thể thông báo cho nhau thông qua tính năng chia sẻ, qua các danh sách tổng hợp tại các nhóm, hoặc thậm chí với một số lượng khách hàng lớn báo cáo (report) trang có thể

đánh sập cả một trang bán hàng qua mạng xã hội của tổ chức

b Nhà cung cấp: Dù kinh doanh trực tiếp hay kinh doanh trực tuyến qua

mạng xã hội thì nhà cung cấp vẫn đóng một vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng cũng như giá thành sản phẩm, khả năng cạnh tranh của tổ chức Đặc biệt, khi

Trang 34

nhu cầu người tiêu dùng về thực phẩm sạch, chất lượng cao đang ngày càng tăng lên thì việc lựa chọn được nhà cung cấp phù hợp là điều rất quan trọng Tuy nhiên, khi kinh doanh qua mạng xã hội, áp lực của các nhà cung cấp sẽ giảm đi một chút

do số lượng nhà cung cấp khá lớn, việc tìm kiếm nhà cung cấp khá dễ dàng, và đôi khi các tổ chức kinh doanh không cần phải mua hàng ngay mà có thể nhận đơn

hàng xong mới đi lấy hàng của nhà cung cấp để giao cho khách hàng

c Rào cản gia nhập, rút lui: Việc kinh doanh trực tuyến nói chung và bán

hàng thực phẩm qua mạng xã hội nói riêng không đòi hỏi quá nhiều vốn Các tổ chức, cá nhân khi bán hàng chỉ cần bỏ ra một chi phí rất nhỏ để vận hành, quảng bá sản phẩm Thậm chí đối với các thực phẩm khô, đóng gói người bán có thể không cần mua sản phẩm, không phải mất chi phí bảo quản, lưu kho mà chỉ cần sử dụng các hình ảnh sản phẩm có sẵn để khách hàng tham khảo và đặt hàng Sau khi khách hàng đặt tiền, người bán mới bắt đầu nhập hàng về để giao

d Đối thủ cạnh tranh:

Do rào cản gia nhập ngành thấp nên số lượng đối thủ cạnh tranh của các tổ chức kinh doanh rất lớn, và trong kinh doanh thực phẩm cũng không phải ngoại lệ Hiện nay trên mạng xã hội có hàng chục ngàn tổ chức kinh doanh thực phẩm, trong

đó đa phần là các tổ chức nhỏ, lẻ

“Việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh cũng như có sẵn các phương án để kịp thời đối phó với “khủng hoàng mạng xã hội là rất cần thiết” Với lợi thế "lan truyền" nhanh, không thể phủ nhận tính hữu dụng của MXH trong công tác marketing Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực này, MXH cũng tiềm ẩn những nguy

cơ không nhỏ đối với tổ chức trong đó nghiêm trọng nhất là vấn nạn bị đối thủ cạnh tranh chơi trò “ném đá giấu tay” Bản chất nguyên bản của MXH là chỗ để mọi người cùng chia sẻ kinh nghiệm Tuy nhiên, một trong những mặt tiêu cực rất nguy hiểm nhưng lại có xu hướng lan rộng của hình thức truyền thông này là nguồn thông tin không hoàn hảo, rất có thể khiến uy tín tổ chức kinh doanh trước công chúng bị bóp méo và sai lệch, đặc biệt khi tốc độ lan truyền thông tin là rất lớn Đó

có thể là những bình luận về chất lượng món ăn không đảm bảo về độ nóng, mùi vị

Trang 35

như quảng cáo, đặc biệt không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không rõ nguồn gốc, hay các hoạt động kêu gọi tẩy chay nhưng theo luồng thông tin một chiều không có kiểm chứng,…”

Theo các nghiên cứu của Accenture (ACN), nhiều tổ chức kinh doanh vẫn

cần đến nhiều tuần hoặc thậm chí nhiều tháng để đối phó với những bình luận tiêu cực về sản phẩm của mình trên MXH, đến khi hành động thì uy tín của họ đã bị hủy hoại ít nhiều Tệ hơn nữa, có tổ chức còn không hề phản ứng trước sự việc này Theo các chuyên gia trong lĩnh vực truyền thông, khi có thông tin làm phương hại đến uy tín tổ chức kinh doanh, tạm gọi là khủng hoảng, thì việc xử lý khủng hoảng này đòi hỏi vừa phải thể hiện lập trường thống nhất trên kênh chính thống, vừa phải mềm dẻo, linh hoạt trên các kênh truyền thông xã hội Việc quy trách nhiệm cho một cá nhân nào đó chưa chắc đã hiệu quả bằng cách tổ chức chủ động xử lý các thông tin sai lệch này để tránh cho khách hàng của mình hoang mang cũng như củng cố thêm lòng tin của cộng đồng vào sản phẩm, dịch vụ của mình Các tổ chức kinh doanh cần phải chủ động, chú trọng hơn nữa trong việc bảo vệ uy tín trên mạng internet, bởi môi trường kinh doanh trực tuyến ngày càng tiềm ẩn nhiều nguy

cơ hơn

1.3.2 Các yếu tố chủ quan

- Tiềm lực tài chính của tổ chức

Nguồn vốn là sức mạnh của tổ chức, do vậy việc tổ chức huy động các nguồn vốn vào kinh doanh, khả năng phân phối, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh đều ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng Một tổ chức muốn

mở rộng kinh doanh, tăng khả năng bán hàng thì phải có tiền để đầu tư vào các khâu, các công việc mà tổ chức lựa chọn cho chiến lược phát triển của mình Trong việc bán hàng thực phẩm qua mạng xã hội, nguồn vồn không quá quan trọng nhưng vẫn phải đảm bảo để tổ chức có thể chi trả cho các khoản chi phí vật tư

để chế biến, bảo quản thực phẩm (nếu cần) cùng với các khoản bắt buộc như chi phí quản lý, trang thiết bị kết nối mạng, chi phí quảng cáo (ads) trên các mạng xã hội

hoặc công cụ tìm kiếm,…

Trang 36

- Tiềm năng con người

Đối với bán hàng thực phẩm qua mạng xã hội, yếu tố con người đóng vai trò quyết định đến việc tổ chức, quản lý và hiệu quả của tổ chức Việc lựa chọn nguồn hàng, chế biến thực phẩm ngon, hấp dẫn sẽ tạo lợi thế cạnh tranh cho người bán Bên cạnh đó, khi mà công nghệ mạng thay đổi từng ngày, các thuật toán, các loại hình marketing online luôn được cập nhật, việc đào tào, bồi dưỡng cho con người vận hành, quản lý các trang bán hàng qua mạng xã hội phải được quan tâm, đầu tư một cách đầy đủ, kịp thời

Trong hoạt động bán hàng, một yếu tố không thể thiếu là lực lượng bán - những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng Hiệu quả của bán hàng có tốt hay không phụ thuộc một phần rất lớn vào trình độ và kỹ năng bán hàng của nhân viên bán Tổ chức phải đặc biệt quan tâm đào tạo cho nhân viên bán phong cách giao tiếp với khách hàng, nắm bắt tâm lý của họ, cách sử dụng mạng xã hội để quảng bá sản phẩm, cách giải đáp thắc mắc trực tuyến, hay nhiều khi đó là việc sử dụng tin học văn phòng thành thạo, gõ 10 ngón để có thể trả lời nhanh, kịp, đầy đủ cho người dùng, từ đó tìm cách lôi kéo, thuyết phục họ mua sản phẩm Mỗi nhân viên bán hàng phải là một nghệ sĩ với nghệ thuật tổ chức và thuyết phục khách hàng bởi cùng một lúc họ phải thực hiện nhiều nhiệm vụ như: quảng cáo, tiếp thị, tư vấn khách hàng

- Tiềm lực vô hình

Tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của tổ chức trong hoạt động thương mại thông qua khả năng “bán hàng” gián tiếp của tổ chức Sức mạnh thể hiện ở khả năng ảnh hưởng và tác động đến sự lựa chọn, quyết định và mua hàng của khách hàng Sức mạnh về tài sản vô hình thể hiện: Hình ảnh và uy tín của tổ chức trên thương trường Một hình ảnh “tốt” về tổ chức liên quan đến hàng hoá, dịch vụ, chất lượng sản phẩm, thái độ với khách hàng là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng, kích thích khách hàng đến mua sản phẩm của tổ chức, đặc biệt là trong thời đại ngày nay khi vấn đề an toàn thực phẩm, nhu cầu thực phẩm sạch đang trở thành một vấn đề cấp bách của người dân Một tổ chức có uy tín sẽ giúp cho việc bán

Trang 37

hàng trực tuyến nói chung và bán hàng thực phẩm qua mạng xã hội nói riêng dễ dàng hơn do tạo được sự tin tưởng từ phía khách hàng

- Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá: Trong lĩnh vực thực phẩm, mỗi

loại sản phẩm sẽ có vô số các nhãn hiệu khác nhau, đem đến những hương vị khác nhau Một nhãn hiệu được ưa chuộng thì sẽ thu hút được khách hàng đến mua hàng

và trung thành với nhãn hiệu sản phẩm của tổ chức

- Khả năng kiểm soát, chi phối nguồn cung cấp hàng hoá của tổ chức: Yếu

tố này ảnh hưởng đến đầu vào của tổ chức và tác động mạnh mẽ đến kết quả thực hiện các chiến lược kinh doanh cũng như khâu cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm Sự thay đổi quá mức ở “đầu vào”sẽ ảnh hưởng đến “giá đầu vào” “chi phí” “khối lượng cung cấp”, “thời điểm giao hàng”, Do vậy sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ của tổ chức Dự trữ hợp lý hàng hoá luôn có sẵn để cung cấp nhu cầu liên tục của khách hàng sẽ làm cho họ yên tâm hơn Hơn nữa, nguồn cung ổn định, đảm bảo chất lượng sẽ tạo ra các sản phẩm thực phẩm tốt, chất lượng cao cũng như đảm bảo

an toàn cho người tiêu dùng, từ đó nâng cao uy tín của thương hiệu, tổ chức bán hàng

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG BÁN HÀNG QUA MẠNG XÃ HỘI CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH THỰC PHẨM

TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

2.1 Đặc điểm kinh doanh thực phẩm trên địa bàn Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm về cầu thực phẩm trên địa bàn Hà Nội

Nhu cầu thực phẩm trên địa bàn Hà Nội hiện nay là rất lớn Dân số trung bình tại Hà Nội (chưa tính người ngoại tỉnh cư trú và làm việc) hàng năm tăng từ 1,5% đến 1,7%, và tính đến năm 2015 thành phố hiện nay có số dân 7,2 triệu người cộng với khoảng 2,5 triệu lao động, học sinh sinh viên ngoại tỉnh cư trú và làm việc thường xuyên Để đáp ứng cho gần 10 triệu người, thị trường Hà Nội tiêu thụ một ngày khoảng 1000 tấn thịt các loại, 700 tấn cá, 2500 tấn rau củ các loại và còn tiếp tục tăng cao trong thời gian tới

Hình 2 1: Dân số trung bình tại thành phố Hà Nội từ năm 2011 đến năm 2015

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Hơn nữa, nhu cầu về chất lượng thực phẩm của người dân Hà Nội ngày càng tăng cao, đặc biệt là các thực phẩm sạch Với mức tăng trưởng của Thủ đô năm

Trang 39

2015 đạt 9,24%, cao hơn năm trước, bình quân thu nhập đầu người khoảng 3.600

USD, cao gấp 1,8 lần so với năm 2010 (theo báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp thứ 14 HĐND TP Hà Nội khóa XIV), người dân Hà Nội ngày

càng trở nên kỹ tính và quan tâm hơn tới chất lượng thực phẩm tiêu dùng hàng ngày Đặc biệt, trước tình trạng thực phẩm không đảm bảo nguồn gốc, an toàn, vệ sinh an toàn thực phẩm tràn lan trên thị trường thì các loại thịt lợn, gia cầm, rau củ quả sạch rất hấp dẫn các bà nội trợ cũng như dân văn phòng Đa phần người tiêu dùng tại Hà Nội hiện nay sẵn sàng bỏ ra một khoản chi phí cao hơn để mua các loại thực phẩm sạch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có nguồn gốc rõ ràng

Với sự phát triển của công nghệ hiện nay, việc mua sắm thực phẩm nhanh chóng, thuận tiện đang trở thành một trong các yếu tố quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng tại Hà Nội, đặc biệt là dân văn phòng Hà Nội hiện đứng thứ 3 về mức độ

sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam (Theo Báo cáo tóm tắt chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT-TT Việt Nam năm 2015) Trong đó, tỉ lệ hộ gia đình có kết nối internet là 34,2%, tỉ lệ điện thoại di

động/100 dân là 188,8 và số người sử dụng điện thoại di động thông minh ngày càng tăng cao, khiến việc mua thực phẩm qua mạng xã hội không chỉ phát triển thông qua các máy tính cá nhân mà còn qua các thiết bị di động

Hà Nội là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa đứng đầu cả đất nước, tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng, nhiều cơ quan, văn phòng lớn Chính vì vậy, dân cư tại Hà Nội rất đa dạng và có sự phân hóa cao, từ người dân lao động, học sinh sinh viên, đến công nhân viên chức, doanh nhân,…với các mức thu nhập, cách chi tiêu, mua sắm cùng đặc điểm tiêu dùng vô cùng đa dạng Điều này đòi hỏi các tổ chức kinh doanh thực phẩm cần nghiên cứu kỹ về đặc điểm của đối tượng khách hàng tiềm năng của mình để có thể cung ứng sản phẩm cho tốt

2.1.2 Đặc điểm về cung thực phẩm trên địa bàn Hà Nội

Số lượng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực phẩm lớn và đa dạng Trong đó các tổ chức kinh doanh đã đăng ký và được thống kê năm 2015 là 58.092 cơ sở Các tổ chức bán hàng thực phẩm trên các mạng xã hội chủ yếu là các

Trang 40

tổ chức nhỏ, hộ gia đình, các nhóm kinh doanh nhỏ, lẻ, đặc biệt là nhiều tổ chức kinh doanh tự phát, không có đăng ký kinh doanh

Về nguồn cung thực phẩm trên địa bàn Hà Nội: Theo thống kê từ cục thống

kê thành phố Hà Nội, giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản trên địa bàn Hà Nội vẫn

có sự tăng trưởng đều hàng năm, trong đó năm 2015 giá trị trồng trọt đạt 13.218 tỷ đồng, tăng 105,6% so với năm 2014; giá trị chăn nuôi đạt 15.352 tỷ đồng, tăng 103,1% so với năm 2014; giá trị sản xuất thủy sản đạt 2.559 tỷ đồng, tăng 102% so với năm 2014

Bảng 2 1: Giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản trên địa bàn Hà Nội năm từ năm

(Nguồn: Cục thống kê thành phố Hà Nội)

Trong đó, diện tích, sản lượng và năng suất về trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2015 chi tiết như sau:

* Về trồng trọt

- Cây hàng năm

Diện tích: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm trên địa bàn Thành phố đạt

294.322 ha, tăng 1,3% so cùng kỳ năm trước

Năng suất: Tuy thời tiết trong năm có biến đổi thất thường nhưng nhìn chung

một số cây trồng chủ yếu trong năm vẫn cho năng suất cao so với năm trước như: Lúa cả năm đạt 58,4 tạ/ha, tăng 0,8% so năm trước; ngô có năng suất tương đương năm trước và đạt 48,5 tạ/ha; khoai lang đạt 98,4 tạ/ha, giảm 3%; sắn 196,3 tạ/ha, tăng 1%; dong giềng đạt 212,5 tạ/ha, giảm 1,1%; …

Ngày đăng: 03/04/2023, 22:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Thông tin và Truyển thông, Báo cáo tóm tắt chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT –TT Việt Nam năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT –TT Việt Nam năm 2015
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2015
3. Chính Phủ (2016), Nghị định 67/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 67/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2016
5. Cục Thương mại điện tử và CNTT, Chỉ số thương mại điện tử Việt Nam 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số thương mại điện tử Việt Nam 2015
Tác giả: Cục Thương mại điện tử và CNTT
Năm: 2015
6. Kerpen Dave (2013), Bí quyết làm hài lòng khách hàng, tạo dựng thương hiệu thông qua Facebook (và các mạng xã hội khác) = Likeable social media, Nhà xuất bản Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bí quyết làm hài lòng khách hàng, tạo dựng thương hiệu thông qua Facebook (và các mạng xã hội khác) = Likeable social media
Tác giả: Kerpen Dave
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
Năm: 2013
8. Nguyễn Đặng Tuấn Minh (2011), Kinh doanh trực tuyến - Tối ưu hóa các công cụ thương mại điện tử, Nhà xuất bản Dân Trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh trực tuyến - Tối ưu hóa các công cụ thương mại điện tử
Tác giả: Nguyễn Đặng Tuấn Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Dân Trí
Năm: 2011
9. Ruttledge Patrice – Anne (2012), Làm giàu từ mạng xã hội, Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm giàu từ mạng xã hội
Tác giả: Ruttledge Patrice – Anne
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2012
11. Tổng cục thống kê, Số liệu thống kê về nông, lâm, thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê về nông, lâm, thủy sản
Tác giả: Tổng cục thống kê
12. Trần Hữu Linh (2015), Thương mại điện tử Ecommerce 2015, Nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử Ecommerce 2015
Tác giả: Trần Hữu Linh
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2015
13. Trần Văn Hòe (2015), Giáo trình Thương mại điện tử căn bản, Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thương mại điện tử căn bản
Tác giả: Trần Văn Hòe
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2015
14. Trường cao đẳng công nghệ và kinh tế Hà Nội (2012), Giáo trình Bảo quản thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bảo quản thực phẩm
Tác giả: Trường cao đẳng công nghệ và kinh tế Hà Nội
Năm: 2012
1. 10 xu hướng digital marketing mà các marketer nên biết trong năm 2016 [Trực tuyến]. Địa chỉ: https://accesstrade.vn/10-xu-huong-digital-marketing-ma-cac-marketer-nen-biet-trong-nam-2016-a130.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10 xu hướng digital marketing mà các marketer nên biết trong năm 2016
Năm: 2016
3. Dự đoán xu hướng truyền thông mạng xã hội 2016 [Trực tuyến]. Địa chỉ: https://www.trangcongnghe.com/thuong-mai-dien-tu/3648-du-doan-xu-huong-truyen-thong-mang-xa-hoi-2016.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự đoán xu hướng truyền thông mạng xã hội 2016
Năm: 2016
2. 12 xu hướng mua hàng qua mạng xã hội [Trực tuyến]. Địa chỉ: http://trungduc.net/12-xu-huong-marketing-tren-mang-xa-hoi/ Link
4. Bán lẻ trực tuyến có thể đạt gần 2.000 tỷ USD năm 2016 [Trực tuyến]. Địa chỉ: http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/thuong-mai-dien-tu/tin-quoc-te/ban-le-truc-tuyen-co-the-dat-gan-2-000-ty-usd-nam-2016-3458985.html Link
5. Doanh số thương mại điện tử Việt Nam năm 2015 đạt hơn 4 tỷ USD [Trực tuyến]. Địa chỉ: http://ictnews.vn/kinh-doanh/doanh-so-thuong-mai-dien-tu-viet-nam-nam-2015-dat-hon-4-ty-usd-137252.ict Link
6. Most famous social network sites worldwide as of September 2016, ranked by number of active users (in millions) [Trực tuyến]. Địa chỉ:https://www.statista.com/statistics/272014/global-social-networks-ranked-by-number-of-users/ Link
7. Ngành TT&TT: những chỉ số phát triển viễn thông, Internet vào năm 2020 [Trực tuyến]. Địa chỉ: http://ictpress.vn/Thoi-su-ICT/Nganh-TTTT-nhung-chi-so-phat-trien-vien-thong-Internet-vao-nam-2020 Link
1. Bộ Công Thương, Thông tư 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website thương mại điện tử Khác
4. Cục thống kê thành phố Hà Nội, Báo cáo tình hình kinh tế xã hội các năm từ 2013 đến 2015 Khác
10. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định 1081/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với quan điểm xây dựng và phát triển Thủ đô thành động lực thúc đẩy phát triển đất nước Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w