1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao năng lực quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh cao bằng

76 5 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh cao bằng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản lý dự án
Thể loại Luận văn
Thành phố Cao Bằng
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 878,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO “CHƢƠNG 1“ “TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ NĂNG LỰC QUẢN““LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CẤP TỈNH“ 1 1 “Tổng quan về dự án và quản lý dự án “ 1 1 1 “ Khái niệm dự án và quản lý d[.]

Trang 1

CHƯƠNG 1

“Trong văn bản Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ

Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014 đã định nghĩa: "Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch

vụ trong thời gian và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng,

dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng"

“Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO, trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 9000:2000) thì dự án

được định nghĩa như sau: "Dự án là quá trình đơn nhất gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và có kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực".

“Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng tóm lại ta có thể hiểu dự án có những đặc điểm sau: “

“- Tính mục tiêu: dự án luôn có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng, định hướng trong suốt vòng đời dự án và kết quả cuối cùng luôn được đánh giá trên cơ

Trang 2

sở xem có phù hợp, có đạt được mục tiêu không “

“- Có các hạn định rõ ràng: Lịch trình dự án luôn được xác định trước, luôn

có ngày bắt đầu và kết thúc dự án và các mốc thời gian để theo dõi, đánh giá “

“- Sự giới hạn: Dự án luôn có sự giới hạn về nguồn lực, giới hạn về kinh phí

và giới hạn về thời gian “

“- Có mục đích, mục tiêu rõ ràng: Mỗi dự án là một tập hợp nhiệm vụ cần hoàn thành để đạt được một kết quả nhất định nhằm thoả mãn một yêu cầu nào đó Tùy thuộc vào mức độ phức tạp của dự án mà các cấp quản lý cần đưa ra các phương pháp quản lý hay các bộ phận khác nhau để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể nhằm chuyên môn hóa công việc vì mục tiêu chung của dự án “

“- Có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Điều này có nghĩa là các dự

án đều phải trải qua các giai đoạn hình thành phát triển và suy vong hau có thời gian bắt đầu và thời điểm kiết thúc “

“ - Có sự tham gia của các bên liên quan và mối liên hệ tương tác qua lại giữa các bộ phân Bất kỳ một dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên liên quan như cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư, (Ban QLDA nếu có), nhân dân, người thụ hưởng dự án, nhà thầu, các nhà tư vấn, các cơ quan quản lý nhà nước “

“- Ngoài ra, giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự án thường phát sinh các công việc yêu cầu sự phối hợp thực hiện, nhưng mức độ tham gia của các bộ phận là không giống nhau Vì mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự

án cần duy trì mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác “

“- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo “

“- Các nguồn lực cho dự án luôn bị hạn chế “

“- Tính bất định và rủi ro “

“Phân loại dự án (Luật đầu tư công): Dự án có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau Phân loại các dự án thông thường theo một số tiêu chí cơ bản theo bảng 1.1 “

Trang 3

“ Bảng 1.1: Phân loại dự án “

1 Theo cấp độ dự án Dự án thông thường; chương trình, hệ thống

2 Theo quy mô và tính chất dự án Nhóm các dự án quan trọng quốc gia; nhóm A,

nhóm B, nhóm C

3 Theo lĩnh vực Xã hội; kinh tế; kỹ thuật; tổ chức; hỗn hợp

4 Theo loại hình Giáo dục đào tạo; nghiên cứu và phát triển; đổi

mới; đầu tư; tổng hợp

5 Theo thời gian Ngắn hạn(1-2 năm); trung hạn (3-5 năm); dài hạn

(trên 5 năm)

6 Theo khu vực Quốc tế; quốc gia; vùng; miền; liên ngành; địa

phương

7 Theo chủ đầu tư Nhà nước; Doanh nghiệp hoặc cá thể riêng lẻ

8 Theo đối tượng đầu tư Dự án đầu tư tài chính; dự án đầu tư vào đối tượng

vật chất cụ thể

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảolãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanhnghiệp nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhânhoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

9 Theo nguồn vốn

1.1.1.2 “Khái niệm về quản lý dự án “

“Quản lý dự án: Theo giáo trình Lập dự án đầu tư của PGS.TS Nguyễn Bạch

Nguyệt "Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép"

Trang 4

“Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện dự án (quản lý tiến độ, chất lượng, chi phí) và thực hiện kiểm soát dự

án nhằm đạt được mục tiêu đã được xác lập “

“Lập kế hoạch đây là giai đoạn xác định phạm vị dự án, mục tiêu đầu tư, nội dung, quy mô dự án, tiêu chuẩn kỹ thuật, nguồn vốn thực hiện, thời gian thực hiện, xây dựng phương pháp triển khai thực hiện kế hoạch “

“Điều phối thực hiện dự án là quá trình phân phối nguồn vốn, nguồn nhân lực, thiết bị máy móc, quản lý tiến độ thực hiện, kiểm soát chi phí dự án Giai đoạn này sẽ cụ thể hóa thời gian, kế hoạch chi tiết cho từng công việc và toàn bộ dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án trên cơ sở bố trí nguồn vốn, nguồn nhân lực và trang thiết bị phù hợp “

“ Kiểm soát dự án là quá trình kiểm tra, theo dõi quá trình thực hiện dự án, phân tích tình hình thực hiện, đánh giá hiện trạng và biện phát giải quyết những vấn

đề tồn tại trong quá trình triển khai dự án Đồng thời cùng với hoạt động kiểm soát công tác đánh giá dự án theo định kỳ cũng được thực hiện để tổng kết đưa ra những điểm mạnh và tồn tại hạn chế, kiến nghị biện phát giải quyết cho các giai đoạn sau của dự án Kiểm soát dự án là quá trình bao gồm 3 bước: “

“Bước 1: Thu thập thông tin (bao gồm các thông tin về tiến độ, chi phí và các thành quả đạt được về mặt kỹ thuật) “

“Bước 2: So sánh các thông tin với kế hoạch và các yêu cầu đã được đề ra “

“Bước 3: Thực hiện các biện pháp sửa đổi, hiệu chỉnh nhằm mục đích đạt được yêu cầu đề ra (hay các thành quả mong muốn) “

“Một dự án thành công gồm có các đặc điểm sau: “

“Hoàn thành đúng thời giam quy định “

“Hoàn thành trong giới hạn chi phí đã định “

“Đạt được các chỉ tiêu đã đề ra “

“Sử dụng các nguồn lực được giao một các hiệu quả và hữu hiệu “

1.1.2 “ Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông “

“Các dự án xây dựng công tình giao thông có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thức đẩy phát triển kinh tế xã hội Các công trình giao thông được xây

Trang 5

dựng đều có mục tiêu khác nhau, thời gian, phạm vi, tiêu chuẩn kỹ thuật, chi phí, nguồn vốn đầu tư khác nhau Tuy nhiên các công trình giao thông thường có các đặc điểm chủ yếu sau: “

“Tính đơn chiếc, cá biệt: các công trình giao thông được xây dựng mang tính đơn chiếc các biệt vì nó phụ thuộc vào địa điểm xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ, áp dung, đơn vị thực hiện xây dựng công trình, nguồn vốn và chi phí sử dụng

là bao nhiêu Bên cạnh đó, dự án xây dựng công trình giao thông được thực hiện theo yêu cầu, định hướng của người quyết định đầu tư, quan điểm đầu tư của nhà đầu tư…“

“Được xây dựng và sử dụng tại chỗ: Các công trình giao thông gắn liền với từng vị trí địa lý nhất định, kết nối các địa điểm giữa các xã, huyện và các tinh với nhau Vì đặc điẻm này khi triển khai thực hiện đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh luôn đề cao vai trò lập kế hoạch, khảo sát lập dự án, khảo sát địa hình, thủy văn, thiết kế kỹ thuật và phương án thực hiện sao cho phù hợp nhằm phát huy tốt hiệu quả đầu tư, giảm thiểu chi phí, tránh tình trạng điều chỉnh trong quá trình thực hiện đầu tư “

“Kích thước lớn, cấu tạo phức tạp: Các công trình giao thông thường có kích thước lớn, cấu tạo phức tạp Do đó, khi thực hiện đầu tư xây dựng cần huy động số lượng lớn nguồn lực (vật tư, máy móc, thiết bị, máy thi công và nguồn nhân lực,…) luôn thay đổi theo tiến độ thi công công trình “

“Vốn đầu tư xây dựng lớn và chủ yếu được đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước Thời gian xây dựng cũng như thời gian sử dụng lâu dài “

“Liên quan đến nhiều ngành, đến môi trường tự nhiên và cộng đồng dân cư: Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm và cả về phương diện sử dụng công trình Sản phẩm xây dựng ảnh hưởng đến cảnh quan và môi trường tự nhiên và do đó liên quan nhiều đến lợi ích cộng đồng nhất là đối với dân cư địa phương nơi đặt công trình do đó vấn đề vệ sinh và bảo vệ môi trường được đặc biệt quan tâm trong xây dựng công trình “

“Sản phẩn có diện tích thu hồi đất lớn do đó ảnh hưởng rất lớn tới an cư và sinh kế của người dân “

Trang 6

“Thể hiện trình độ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội từng thời kỳ: Các công trình giao thông mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng Do vậy, qua các thời kỳ các công trình xây dựng công trình giao thông chịu ảnh hưởng của sự phát triển của các thành tựu về khoa học, công nghệ, kiến trúc, tiêu chuẩn, văn hóa dân tộc…“

1.1.3 “ Yêu cầu quản lý đối với dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông “

“Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện dự án đúng mục tiêu đã được phê duyệt Đó là các mục tiêu về chất lượng công trình xây dựng, thời gian thực hiện dự án, chi phí thực hiện dự án, mục tiêu về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, an sinh xã hội…Trong mỗi giai đoạn, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông cần đạt được các mục tiêu cụ thể khác nhau: “

-“ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư phải bảo đảm lập ra một dự án có mục tiêu đầu

tư hiệu quả, tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp, chi phí hợp lý và các giải pháp kinh tế –

kỹ thuật mang tính khả thi; “

“- Giai đoạn thực hiện dự án phải bảo đảm tạo ra được tài sản cố định có tiêu chuẩn kỹ thuật đúng thiết kế, đảm bảo thời gian và trong giới hạn chi phí cho phép;

“Yêu cầu chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: “

“- Tính khoa học, hệ thống: Để đảm bảo yêu cầu này đòi hỏi các dự án xây dựng công trình cần được lập và quản lý trên cơ sơ nghiên cứu chính xác các nội dung của dự án (sự cần thiết đầu tư, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, tiêu chuẩn

kỹ thuật, chất lượng công trình, phương án thực hiện và các giải pháp thiết kế…)

dự trên sự khảo sát, thu thập số liệu tỉ mỉ với các số liệu đầy đủ và chính xác Đồng thời dự án đầu tư phải phù hợp với các dự án khác, phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt “

Trang 7

-“ Tính pháp lý: Các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông phải được xây dựng và quản lý trên cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phải tuân thủ pháp luật của Nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng và các văn bản pháp lý khác điều chỉnh đến các nội dung trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình “

- “Tính đồng nhất: Phải tuân thủ các quy định và thủ tục đầu tư của các cơ quan chức năng và tổ chức quốc tế “

-“ Tính hiện thực (tính thực tiễn): Đảm bảo tính khả thi dựa trên sự phân tích các yếu tố môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng “

“Yêu cầu cụ thể về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: “

“- Đầu tư phải được phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, chương trình dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bỏa đúng mục tiêu, phát huy hiệu quả, tập trung hạn chế đầu tư dàn trải gây thất thoát lãng phí “

“- Phương thức quản lý đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp, đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà Nước; “

“- Quy trình thủ tục thực hiện đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ các quy định pháp luật; Phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình giao thông, có biện pháp tổ chức phù hợp, chế tài cụ thể trong từng giai đoạn của quá trình đầu tư “

“Thành công của dự án đầu tư xây dựng công được xác định trên các yếu tố

cụ thể sau: Đạt được mục tiêu của dư án; Đảm bảo thời gian; Chi phí sử dụng trong giới hạn cho phép; Sản phẩm của dự án án đạt chất lượng theo kế hoạch; Không gây tác động xấu đối với môi trường “

1.2 “ Nội dung quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng các công trình giao thông cấp tỉnh “

1.2.1 “ Nội dung quản lý dự án và năng lực quản lý dự án của Ban QLDA “

1.2.1 “1 Nội dung quản lý dự án “

“Để quản lý dự án đạt hiệu quả cao nhất, người ta tiến hành xem xét trên rất nhiều góc độ khác nhau Xét theo nội dung quản lý thì quản lý dự án bao gồm các

Trang 8

nội dung chủ yếu: Lập kế hoạch chung; Quản lý phạm vi của dự án; Quản lý thời gian, tiến độ; Quản lý chi phí; Quản lý chất lượng; Quản lý nhân lực; Quản lý thông tin; Quản lý hoạt động mua bán; Quản lý rủi ro; “

Nguồn: Giáo trình Quản lý dự án (2012), Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân PGS.TS Từ Quang Phương.

1.2.1.2“ Khái niệm về năng lực quản lý dự án của Ban QLDA“

“Trong quá trính nghiên cứu, tìm tài liệu viết luận văn tác giả chưa tìm được khái niệm nào liên quan đến năng lực quản lý dự án của Ban QLDA Bằng kiến thức, tài liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu viết luận dựa trên các khái niệm về năng lực, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực của tổ chức văn tác giả đưa

“ Hình 1 1: Các nội dung quản lý của dự án “

- Đảm bảo chất lượng

- Quản lý chất lượng

Quản lý nhân lực

- Lập kế hoạch nhân lực

- Phân phối thông tin

- Báo cáo tiến độ

Quản lý hoạt động cung ứng

- Kế hoạch cung ứng

- Lựa chọn nhà cung ứng

- Quản lý hợp đồng

- Quản lý tiến độ

Trang 9

ra khái niệm về năng lực quản lý dự án của Ban QLDA như sau: Năng lực quản lý

dự án của Ban QLDA là tổng thể các nguồn lực cấu thành khả năng thực hiện của Ban QLDA từ nguồn lực về con người, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính cho đến năng lực về tổ chức như bộ máy tổ chức, cơ chế hoạt động của Ban QLDA, uy tín thương hiệu của tổ chức, mối quan hệ giữa tổ chức và các bên có liên quan…

1.2.2 “ Các yếu tố cấu thành năng lực của Ban QLDA “

“Từ khái niệm nêu trên, năng lực quản lý dự án của Ban QLDA bao gồm các yếu tố cấu thành: “

“Yếu tố nguồn nhân lực quản lý dự án “

“Yếu tố về tổ chức bộ máy“

“Yếu tố về cơ sở vật chất trang thiết bị“

“Yếu tố cơ chế hoạt động của Ban QLDA“

“Yếu tố về mối quan hệ bên trong, bên ngoài“

1.2.2.1 “Yếu tố nguồn nhân lực quản lý dự án“

“Đội ngũ nhân lực là yếu tố cơ bản nhất của của Ban QLDA, nó nói lên vai trò, ý nghĩa của mỗi con người và cả đội ngũ nhân lực Đồng thời nó thể hiện năng lực của Ban QLDA Năng lực của Ban QLDA được thể hiện ở sự tích hợp về số lượng, cơ cấu (tuổi, giới, trình độ và chuyên ngành đào tạo) và chất lượng (sự tích hợp năng lực và phẩn chất mọi người trong nguồn nhân lực của Ban QLDA) Nói cách khác, yếu tố nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản đảm bảo chất lượng các hoạt động Cho nên, trong quản lý dự án của Ban QLDA, chủ thể quản lý phải coi nguồn nhân lực là một trong những điều kiện đảm bảo chất lượng các hoạt động của Ban QLDA Nguồn lực con người làm việc trong Ban QLDA đòi hỏi phải đáp ứng được năng lực phù hợp với quy mô, chức năng, nhiệm vụ của Ban QLDA “

“Về số lượng người làm việc tại Ban QLDA: Theo quy mô, chức năng, nhiệm vụ của từng Ban QLDA chuyên ngành cấp tỉnh số người làm việc tại Ban QLDA sẽ đươc quyết định trên cơ sở số lượng vị trí việc làm “

“ Về trình độ chuyên môn: Nguồn nhân lực tại Ban QLDA chuyên ngành cấp tỉnh tại mỗi một vị trí việc làm cụ thể đểu có khung năng lực tương ứng “

1.2.2.2 “Yếu tố về tổ chức bộ máy“

Trang 10

“Bộ máy tổ chức: Thiết kế tổ chức có vai trò vô cùng quan trọng trong việc hoạt động của tổ chức, giúp tổ chức hoàn thành được các mục tiêu đã đề ra Do vậy thiết kế cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ đảm bảo việc thực hiện mục tiêu chiến lược của

tổ chức Đảm bảo chuyên môn hóa các hoạt động có hiệu quả nhất, đảm bảo sự rõ ràng về trách nhiệm giữa các cá nhân và các bộ phận Sắp xếp con người và những nguồn lực khác của tổ chức theo các cách thức phù hợp và hiệu quả nhất Tăng cường thông tin được kịp thời giữa lãnh đạo đơn vị, các phòng, bộ phận, đảm bảo

sự phối hợp nhịp nhàng của quá trình ra quyết định trong tổ chức “

“Đảm bảo cơ chế hiệu quả để thích nghi với những thay đổi từ môi trường bên trong và môi trường bên ngoài “

“Đảm bảo tạo động lực cho người lao động thông qua sự thỏa mãn về công việc được bố trí, sắp xếp và chế độ lương, thưởng “

“Giám sát và đánh giá tốt nhất các hoạt động trong tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết các vấn đề khủng hoảng “

“Đánh giá năng lực tổ chức của tổ chức là xem xét sự phù hợp của cơ cấu

tổ chức quản lý dự án với mục tiêu dự án, môi trường của tổ chức, quy mô và độ phức tạp của tổ chức; công nghệ và tính chất công việc; thái độ của các nhà quản

lý và năng lực đội ngũ nhân sự Với mô hình tổ chức đó có đảm bảo tạo điều kiện tốt nhất cho việc quản lý dự án hay không Hay sự phối hợp thực hiện nhiệm vụ của những người thực hiện và các bộ phận có hiệu lực và hiệu quả vì mục tiêu chung của tổ chức “

1.2.2.3 “Yếu tố về cơ sở vật chất trang thiết bị“

“Cơ sở vật chất của một tổ chức được hiểu là tài chính, cơ sở hạ tầng (trụ sở làm việc, kho bãi, sân vườn…), thiết bị kỹ thuật và các sản phẩm khoa học công nghệ (công cụ, máy móc, thư viện, thí nghiệm…) được Ban QLDA huy động, đầu

tư và sử dụng để đạt được mục tiêu hoạt động của Ban QLDA Đây là yếu tố mang tính phương tiện và điều kiện tất yếu để từng bộ phận và mỗi cá nhân sử dụng nó trong khi thực hiện các chức năng và nhiệm vụ để đạt tới mục tiêu của Ban QLDA

Trang 11

1.2.2.4 “Yếu tố cơ chế hoạt động của Ban QLDA“

“Cơ chế hoạt động của Ban QLDA là phương thức tác động có chủ đích của chủ thể quản lý bao gồm một hệ thống các qui tắc và các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở mọi cấp trong Ban QLDA nhằm duy trì tính hợp lý của Ban QLDA và đưa Ban QLDA tới mục tiêu “

“Cơ chế hoạt động của Ban QLDA bao gồm hai nội dung cơ bản là: “

“Nguyên tắc hoạt động của bộ máy quản lý“

“Các mối liên hệ cơ bản để đảm bảo phối hợp hoạt động“

1.2.2.4 “Yếu tố về mối quan hệ bên trong, bên ngoài“

“Trong quản lý điều hành thực hiên đầu tư xây dựng công trình giao thông yều cầu Ban QLDA có mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân bên ngoài Ban QLDA hay trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao là mối quan hệ giữa các phòng chuyên môn nghiệp vụ với nhau, giưa phòng chuyên môn và Ban Giám đốc; mối quan hệ giữa nhân viên với Ban Giám đốc, quản lý cấp phòng và mối quan hệ giữa nhân viên với nhân viên“

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực quản lý dự án của Ban QLDA

1.2.3.1 “Tiêu chí về nguồn nhân lực“

“Với nhiệm vụ chủ yếu của đội ngũ người lao động làm việc tại Ban quản

lý dự án là người trược tiếp theo dõi quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông từ khâu chuẩn bị dự án đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc dự án đầu

tư đảm bảo cho dự án thực hiện theo đúng mục tiêu đã được phê duyệt, đảm bảo tiến độ, chất lượng và trong giới hạn nguốn vốn đã được phê duyệt Do vậy suy cho cùng năng lực thực tế của người lao động thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án là phải đánh giá được kết quả hoành thành nhiệm vụ được giao cho từng cá nhân trong chu trình thực hiện dự án “

“Mỗi vị trí việc làm sẽ có những tiêu chuẩn khác nhau về trình độ chuyên môn khác nhau cụ thể như: “

“Đối với vị trí Phó Giám đốc: Yêu cầu phải tốt nghiệp chuyên ngành giao thông vận tải, có ít nhất năm năm công tác trong đơn vị hoạt động lĩnh vực giao

Trang 12

thông vận tải Có năng lực tập hợp, quy tụ, điều hành triển khai phương án, chủ trương, chính sách của cấp trên trong lĩnh vực hoạt động của đơn vị Có khả năng xây dựng các kế hoạch, quy chế, quy trình về nghiệp vụ trong lĩnh vực hoạt động của đơn vị; có khả năng tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình, đề xuất phương hướng, mục tiêu, biện pháp quản lý mới trên lĩnh vực được giao “

“Đối với chức danh nghề nghiệp nhân viên kỹ thuật, kế hoạch, dự toán, quản

lý dự án: Yêu cầu về trình độ chuyên môn phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành giao thông vận tải, am hiểu về ngành giao thông vận tải, có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, thành thạo tin học văn phòng, có kỹ năng tổng hợp, ra quyết định Bên cạnh đó, các vị trí việc làm tương ứng cần phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô dự án, cấp công trình và công việc đảm nhận Cụ thể, đối vị trí việc làm của chuyên viên thực hiện công tác đánh giá phân tích hồ sơ dự thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thì ngoài trình độ chuyên môn được đào tạo phù hợp yêu cầu vị trí này cần phải có chứng chỉ hành nghề trong hoạt động đấu thầu Hay như vị trí việc làm có chức năng thẩm định dự toán, thiết kế bản vẽ thi công (báo cáo nghiêm cứu khả thi) thì cần có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng, thiết kế xây dựng công trình “

“Đối với các chức danh nghề nghiệp khác như nhân viên hành chính tổng hợp, kế toán, văn thư lưu trữ: về trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học các chuyên ngành tương ứng với vị trí việc làm các vị trí này còn đòi hỏi có các kỹ năng về giao tiếp, tin học văn phòng, kỹ năng làm việc nhóm …“

“Đối với chức danh Giám đốc quản lý dự án phải đáp ứng điều kiện năng lực như sau: Giám đốc phải có chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành: xây dựng công trình, kiến trúc, kinh tế xây dựng, chuyên ngành kỹ thuật khác có liên quan đến loại dự án công trình và được cấp các chứng chỉ hành nghề tương ứng Giám đốc dự án được phân loại 3 hạng cụ thể theo Điều 54, Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định cụ thể thư sau: “

- Giám đốc quản lý dự án hạng I: "Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng I hoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I hoặc đã là Giám đốc quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùng loại hoặc

Trang 13

đã là chỉ huy trưởng công trường hạng I".

-“ Giám đốc quản lý dự án hạng II: "Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng II hoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II hoặc đã là Giám đốc quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm C cùng loại hoặc

đã là chỉ huy trưởng công trường hạng II".

- “Giám đốc quản lý dự án hạng III: "Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã là Giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng III".

1.2.3.2 “Tiêu chí về tổ chức bộ máy“

“Để thực hiện chức năng chủ đầu tư và nhiệm vụ thực hiện quản lý dự án mà Ban quản lý dự án có thể thiết lập cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, văn phòng, các phòng nghiệp vụ để thực hiện chức năng chủ đầu tư và các phòng chuyên môn

để thực hiện nhiệm vụ điều hành quản lý dự án Để thực hiện chức năng chủ đầu tư

và nhiệm vụ quản lý dự án căn cứ vào quy mô, số lượng dự án được giao mà Ban QLDA thiết kế cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc, một số phòng (ban) thực hiên chức năng của chủ đầu tư và các phòng (ban) chuyên môn để điều hành thực hiện

dự án “

“Các phòng nghiệp vụ chuyên môn thực hiện điều hành dự án có thể được thiết kế theo trình tự thực hiện dự án (chuẩn bị dự án đầu tư; giải phóng mặt bằng; quản lý thiết kế, dự toán; đấu thầu và quản lý hợp đồng; giám sát thi công và nghiệp thu bàn giao công trình hoàn thành) hoặc tổ chức theo các dự án được giao quản lý

dự án “

“Việc xây dựng bộ máy cần đạt được mục tiêu quy định về trách nhiệm, quy trình thực hiện đối với phòng (ban) điều hành dự án trong việc báo cáo, giải trình, trình thẩm định, phê duyệt, xử lý các tình huống liên quan đến dự án được giao quản lý “

“Làm rõ quyền hạn, nhiệm vụ của các phòng chức năng trong việc tham mưu cho Giám đốc Ban QLDA và phối hợp công việc với các phòng điều hành thực hiện

dự án “

Trang 14

“Tổ chức giám sát hoạt động của Ban QLDA để tránh chồng chéo giữa thực hiện chức năng chủ đầu tư và chức năng thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án “

“ Có sự gắn kết giữa các phòng, giữa phòng và Ban giám đốc và tổ chức với các tổ chức, cá nhân bên ngoài Khả năng phối hợp phụ thuộc vào năng lực thu thập thông tin giữa con người và các đơn vị Mức độ ổn định của các nhiệm vụ cần phối hợp, điều đó có nghĩa là xây dựng được các kênh thông tin thông suốt giữa các phòng và Ban giám đốc Duy trì được mối liên hệ công việc giữa các phòng Giữ được mối liên hệ giữa các tổ chức, cá nhân bên ngoài tổ chức “

“Việc tổ chức các phòng phải được quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, xây dựng mối liên hệ công tác giữa các phòng đảm bảo quy định về trách nhiệm, quyền hạn, chế độ báo cáo, giải trình, xử lý tình huống liên quan đến hoạt động được giao quản lý, đảm bảo việc giám sát hoạt động của Ban QLDA không để xảy ra chồng chéo giữa thực hiện chức năng của chủ đầu tư và thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án “

1.2.3.3“ Tiêu chí về cơ sở vật chất trang thiết bị“

“Ban QLDA là đơn vị sự nghiệp đặc thù tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi

thường xuyên theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về "cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập" Ban QLDA có trách nhiệm quản lý sử

dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn kinh phí được cấp để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật Nguồn thu chủ yếu của Ban QLDA là chi phí quản lý dự án

được trích lại theo phần trăm quy định theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP "về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình" Nguồn tài chính giúp cho Ban QLDA đủ điều

kiện nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho người lao động hoạt động nghề nghiệp góp phần hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ được giao Nguồn tài chính dồi dào giúp Ban QLDA có thể đầu tư cho hoạt động đào tao, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, kỹ năng Đồng thời tăng nguồn thu nhập, phúc lợi cho người lao động“

“Cơ sở vật chất: Bao gồm các tiêu chuẩn về diện tích làm việc, quy định về

xe ô tô phục vụ hoạt động của Ban QLDA và tiêu chuẩn về máy móc, thiết bị phục

vụ quản lý dự án “

Trang 15

“Định mức về diện tích làm việc: diện tích làm việc tại Ban QLDA bao gồm diện tích làm việc đối vơi các chức danh và diện tích sử dụng chung (không bao gồm diện tích chiếm chỗ của cột, tường, hộp kỹ thuật, cầu thang, diện tích nhà để xe) được quy định theo cụ thể như sau: “

“ Bảng 1 2: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện tích làm việc “

làm việc (m2/người)

4 Chuyên viên và các chức danh tương đương 10

5 Diện tích sử dụng chung bằng 50% tổng diện tích làm

việc của các chức danh

“ Quy định về xe ô tô phục vụ chức danh, xe ô tô chuyên dùng quản lý dự án gồm có 01 xe ô tô phục vụ công tác chung của Ban QLDA và 01 xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác điều hành quản lý dự án (thực hiện nhiệm vụ đảm bảo giao thông, phòng chống thiên tai…) “

“Quy định về các thiết bị thiết yếu phục vụ hoạt động cơ bản của ban QLDA như máy vi tính, máy in, máy photo, máy scan, bàn ghế, tủ đựng tài liệu… Chi tiết theo bảng 1.3 “

“Bên cạnh đó, ngoài các thiết bị phục vụ hoạt động thiết yếu của Ban QLDA còn cần có: “

“Các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng công trình như: máy kinh vĩ, máy kiểm tra kết cấu bê tông, kiểm tra độ lún, máy siêu âm “

“Các phần mềm quản lý, theo dõi dự án, phầm mềm thiết kế, dự toán“

“Các thiết bị chuyên dùng để lưu trữ hồ sơ tài liệu dự án: Máy scam chuyên dùng, máy tính chuyên dùng…“

Bảng 1 3: Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động QLDA “

Trang 16

TT Tiêu chuẩn, định mức Số lƣợng tối

đa

I Giám đốc Ban QLDA

1 Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh (tính cho

01 người)

1.3 Máy vi tính để bàn hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương

đương)

01 bộ hoặc 01 chiếc

2 Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho phòng làm việc của

chức danh (tính cho 01 phòng làm việc)

2 Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho phòng làm việc của

chức danh (tính cho 01 phòng làm việc)

III Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến phục vụ công tác hành

chính, văn thƣ của Ban QLDA

Trang 17

1.2.3.4 “Tiêu chí cơ chế hoạt động của Ban QLDA“

“Cơ chế hoạt động của Ban QLDA có vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban QLDA Tùy theo chức năng, nhiệm vụ và mục đích hoạt động của Ban QLDA, tùy theo cơ cấu tổ chức của Ban QLDA đã được thiết lập, chủ thể quản lý Ban QLDA lựa chọn cơ chế quản lý tối ưu cho Ban QLDA “

“Việc xây dựng cơ chế hoạt động cho Ban QLDA được thể hiện thông qua Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban QLDA, quy định cụ thể các nội dung: “

“Căn cứ pháp lý ban hành Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án; “

“Vị trí, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn; “

“Cơ cấu tổ chức và biên chế; “

“Kinh phí hoạt động, quản lý tài chính, tài sản; “

“Chế độ làm việc, đãi ngộ đối với cán bộ, viên chức; “

“Chế độ kiểm soát, đánh giá và trách nhiệm báo cáo, giải trình; “

“Ngoài ra còn có các quy định chỉ đạo, chấp hành và phối hợp giữa các bộ phận chức năng, bộ phận tư vấn hoặc tham mưu và đặc biệt là đối với bộ phận quản

“Thực hiện hiệu quả các phương pháp quản lý: tổ chức – hành chính, tâm lý – xã hội và dùng lợi ích kinh tế…;“

“Tôn trọng các tính chất chủ yếu của tổ chức: tính hiệu quả, tính linh hoạt và tính chính xác; “

Trang 18

“Tuân thủ các quy luật cơ bản của tổ chức (mục tiêu rõ ràng và hiệu quả, hệ thống, cấu trúc đồng nhất và đặc thù, vận động không ngừng và theo quy trình, tự điều chỉnh) “

“Quy trình kiểm tra, kiểm soát dự án đầu tư theo các giai đoạn thực hiện dự

án từ bước lập dự án đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư “

1.2.3.5 “Tiêu chí về mối quan hệ bên trong, bên ngoài“

“Xây dựng và giữ mối liên hệ giữa Ban quản lý dự án với cơ quan, tổ chức

có liên quan cụ thể: “

“Đối với người quyết định thành lập Ban QLDA, người quyết định dự án đầu tư: đây là mối quan hệ chỉ đạo, kiểm tra giám sát trực tiếp Ban QLDA có nhiệm vụ trình phê duyệt, báo cáo định kỳ, đột xuất; giải trình các nội dung cần thiết theo yêu cầu “

“Đối với chủ đầu tư ủy thác quản lý dự án, chủ quản lý sử dụng công trình: Thực hiện quyền nghĩa vụ theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư ủy thác quản lý dự

án, tư vấn quản lý dự án; chịu sự kiểm tra, giám sát của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện Tiếp nhận, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng và tạm ứng, thanh toán, quyết toán với nhà thầu theo ủy quyền của chủ đầu tư; Thực hiện các nhiệm vụ quản

lý dự án của chủ đầu tư theo ủy quyền và theo quy định của pháp luật có liên quan; Phối hợp với chủ quản lý sử dụng công trình khi lập, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình, tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng và nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành vào vận hành, sử dụng (kể cả việc bảo hành công trình theo quy định); Bàn giao công trình hoàn thành cho chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng; quản lý công trình xây dựng hoàn thành trong trường hợp chưa xác định được chủ quản lý sử dụng công trình hoặc theo yêu cầu của người quyết định đầu tư “

“Đối với nhà thầu xây dựng: Tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn theo quy định của pháp luật hoặc theo ủy quyền của chủ đầu tư có dự án được ủy thác quản lý dự án; Thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với nhà thầu xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan; Tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị

Trang 19

cấp có thẩm quyền giải quyết các đề xuất, vướng mắc của nhà thầu trong quá trình thực hiện “

“Đối với các cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp: Thực hiện (hoặc theo

ủy quyền) các thủ tục liên quan đến công tác chuẩn bị dự án, cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật; Trình cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định dự án, thiết kế và dự toán xây dựng theo quy định của pháp luật

về xây dựng; Chủ trì phối hợp với UBND các cấp trong việc thực hiện công tác đền

bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư; Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác quản lý hành chính, bảo đảm an ninh, an toàn cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án, bàn giao công trình vào sử dụng; Báo cáo, giải trình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình hình thực hiện quản lý dự án (khi được yêu cầu), sự

cố công trình, an toàn trong xây dựng và đề xuất biện pháp phối hợp xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình; Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật “

“Về mối quan hệ giữa lãnh đạo (cấp quản lý) và người lao động: Mối quan

hệ giữa lãnh đạo và người lao động là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất lao động của người lao động Người lãnh đạo có tầm nhìn xa, khả năng lãnh đạo, quản lý nhân lực, có kỹ năng và nghệ thuật quản lý sẽ đưa ra những cách thức quản lý phù hợp, khen thưởng, xử phạt, kỷ luật đúng người, đúng thời điểm sẽ tạo cho người lao động một môi trường lý tưởng để làm việc Đồng thời việc bố trí sắp xếp, phân công công việc cho từng người lao động phù hợp với năng lực, vị trí việc làm, trình độ của nhân viên sẽ tạo nên môi trường làm việc hiệu quả, người lao động sẽ cảm thấy hào hứng khi được giao đúng việc phù hợp với trình độ được đào tạo và có môi trường làm việc tốt để có thể phát huy được khả năng của bản thân Bên cạnh đó, kỹ năng lắng nghe cũng rất cần được xây dựng để lãnh đạo duy trì mối quan hệ tốt đẹp với người lao động “

“Về mối quan hệ giữa người lao động với nhau: Người lao động chỉ có thể làm việc tốt, phát huy được năng lực cá nhân khi có môi trường làm việc thuận lợi,

có cơ hội phát triển và thể hiện bản thân Do đó, mỗi một người lao động cần có tinh thần tập thể, tôn trọng, gắn bó với nhau Đồng thời, kịp thời xử lý tận gốc và

Trang 20

giải quyết những nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn nội bộ Sự gắn kết giữa nhân viên

sẽ giúp toàn bộ quy trình hoạt động trong đơn vị diễn ra suôn sẻ, hiệu quả “

1.3 “ Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý dự án của Ban

1.3.1 “ Nhân tố khách quan “

1.3.1.1 “Môi trường pháp lý“

“Môi trường pháp lý được tạo lập bởi những cơ chế chính sách của Nhà nước

và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định về bộ máy tổ chức của các Ban QLDA; các quy định vể tổ chức thực hiện quản lý dự án, nhân sự “

1.3.1.2 “ Nhân tố cơ chế quản lý dự án“

“Cơ chế quản lý dự án đầu tư là kết quả chủ quan của chủ thể quản lý dự án đầu tư trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan, chủ yếu là các quy luật kinh tế, phù hợp với các đặc điểm và điều kiện cụ thể quản lý dự án (chủ đầu tư) để quản lý hoạt động đầu tư Cơ chế quản lý dự án đầu tư được biểu hiện thông qua các hình thức tổ chức quản lý và phương pháp quản lý Các bộ phận cấu thành của cơ chế quản lý dự án đầu tư là hệ thống tổ chức bộ máy quản lý và quá trình điều hành quản lý “

“Cơ chế quản lý dự án đầu tư là các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng để các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tuân thủ theo trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Trong các dự án xây dựng công trình giao thông bằng các nguồn vốn khác nhau thì sẽ có những quy định khác nhau để triển khai thực hiện dự án ví dụ như đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước yêu cầu phải tuân thủ Luật đầu tư công, Luật Ngân sách, Luật Xây dựng, Luật đấu thầu … Bên cạnh đó đối với các dự án sử dụng vốn vay ưu đãi thì ngoài các quy định của nhà nước còn có các quy định của nhà tài trợ Việc nắm chắc và vận hành theo cơ chế đã định giúp nhà quản lý thực hiện dự án đúng quy định “

Trang 21

1.3.1.3 “Thông tin và sự phối hợp giữa các bên liên quan trong dự án“

“Trong các dự án luôn có mối liên hệ giữa các ngành từ trung ương đến địa phương hay mối quan hệ giữa Ban QLDA và các tổ chức tham gia trực tiếp vào hoạt động thực hiện dự án (nhà thầu thi công xây lắp, các công ty tư vấn, các sở ngành …) Để thực hiện dự án đảm bảo đúng mục tiêu thì sự phối hợp giữa các bên liên quan là nhân tố quan trọng tác động đến năng lực quản lý dự án của Ban QLDA Để đạt đực hiện quả như mục tiêu dự án đã đề ra đòi hỏi phải có nguồn thông tin đầy đủ và kịp thời và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan trong

dự án “

1.3.1.4 “Quy định của nhà tài trợ (nếu dự án thực hiện bằng vốn ODA) “

“Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ, vay ưu đãi thì ngoài việc tuân thủ các quy định trọng nước còn có các quy định của nhà tài trợ, những quy định này có ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện dự án của Ban QLDA Mỗi một nhà tài trợ thường đưa ra các quy định khác nhau theo những thỏa thuận vay cụ thể “

“Việc đầu tư dự án bằng nguồn vốn viện trợ, vốn vay ưu đã đã góp phần giúp Chính phủ và các địa phương có điều kiện nâng cao cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường đầu tư…Tuy nhiên, các quy định của nhà tài trợ thường có những yêu cầu chưa phù hợp với điều kiện Luật pháp Việt Nam do đó trong quá trình triển khai thực hiện thường gây lúng túng cho các cá nhân, tổ chức tham gia dự án “

1.3.1.5 “Thiết kế dự án (Lập dự án đầu tư) “

“Để đạt được mục tiêu, hiệu quả cho dự án đầu tư thì công tác thiết kế (thiết lập dự án) có vai trò cực kỳ quan trọng do đó việc lựa chọn đơn vị thiết kế có kinh nghiệm và chuyên nghiệp là việc hết sức quan trọng “

“Đối với các dự giao thông kết quả của dự án là các sản phẩm có tính các biêt, đơn chiếc Sản phản được xây dựng tại chỗ với vốn đầu tư lớn và thời gian xây dựng dài, kích thước, trọng lượng và kết cấu phức tạp và có liên quan đến nhiều ngành, đến môi trường và cộng đồng dân cư “

“Bên cạch đó việc thiết kế tiến độ thực hiện dự án cần phải dự báo được các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian triển khai dự án, tiên lượng được các nhân tố ảnh

Trang 22

hưởng để đưa vào dự án Hầu hết các dự án chậm tiến độ là do người lập không lường trước được các yếu tố ảnh hưởng đến dự án do đó trong quá trình triển khai thực hiện không đảm bảo tiến độ đề ra “

1.3.2 “ Nhân tố chủ quan “

1.3.2.1“ Môi trường làm việc“

“Môi trường làm việc là tất cả những tác động từ môi trường bên trong và môi trường bên ngoài có liên quan đến khả năng làm việc, khả năng phát triển, nâng cao năng lực của người lao động “

“Môi trường làm việc đối với người lao động (được tiếp cận là môi trường bên trong) bao gồm: cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, chế độ chính sách lương thưởng, kỷ luật, chính sách đào tạo, phát triển nhân lực, mối quan hệ giữa lãnh đạo đối với người lao động và giữa nhân viên với nhau… trong Ban QLDA “

“Môi trường làm việc tốt là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển năng lực của nguồn nhân lực cũng như quyết định đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của Ban QLDA“

“Để xây dựng một môi trường làm việc tốt Ban QLDA cần xác định đây là một nhiệm vụ trọng tâm cần được ưu tiên song song với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban QLDA “

“Đầu tiên, Ban QLDA cần đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất cơ bản như phòng làm việc, bàn, ghế, điện thoại, máy vi tính… và các văn phòng phẩm khác phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn Tùy theo điều kiện về năng lực tài chính của Ban QLDA mà trang bị cho người lao động các điều kiện cơ bản để người lao động làm việc và phù hợp với yêu càu của một tổ chức “

“Thứ hai, để phát huy năng lực của người lao động thì việc đảm bảo việc thức hiện các chế độ, chính sách về lương, thưởng, phúc lợi, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, cũng như những chế độ liên quan đến kỷ luật lao động theo đúng quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước cùng cần được quan tâm thực hiện “

“ Thứ ba, mối quan hệ giữa lãnh đạo và người lao động là một nội dung hết sức quan trọng đòi hỏi người lãnh đạo phải có tầm nhìn xa, trông rộng, là người

Trang 23

công tâm, có tâm huyết với công việc, có đầu óc tổ chức để có thể xây dựng Ban QLDA vững mạnh Mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên gồm nhiều nội dung, nhưng nội dung trọng tâm là việc tổ chức, phân công, bố trí công việc hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn và năng lực công tác của người lao động “

“Bên cạnh đó, yếu tố về tâm lý của người lãnh đạo cũng hết sức quan trọng; đòi hỏi người lãnh đạo phải biết lắng nghe, biết kìm chế trong mọi hoàn cảnh; luôn giữ được mối quan hệ mật thiết đối với người lao động, nếu người lao động làm việc sai thì từ từ uốn nắn tránh tình trạng bức xúc, quát mắng… tạo nên những khoảng cách không đáng có giữa người lao động và lãnh đạo Ngoài các yếu tố nói trên, người lãnh đạo cần có những nhận xét, đánh giá kịp thời đối với nười lao động

có khen, có chê… Nội dung đánh giá phải hết sức đúng đắn, khách quan tạo một tâm lý thoải mái, khuyến khích người lao động cố gắng hơn nữa trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn Ngoài ra người lãnh đạo cần quan tâm đến đời sống, hoàn cảnh của người lao động trong Ban QLDA và hỗ trợ kịp thời khi có khó khăn“

“Thứ tư, xây dựng một tập thể đoàn kết Đây là một trong những nội dung hết sức quan trọng trong công tác quản lý nhân sự; có đoàn kết, thống nhất thì mới hoàn thành được nhiệm vụ chung của đơn vị Nội dung này đòi hỏi lãnh đạo đơn vị phải thường xuyên quan tâm, tạo cho mọi người ý thức làm việc tập thể, biết quan tâm lẫn nhau cùng giúp đỡ nhau trong cuộc sống và công tác Phát hiện những mâu thuẫn cá nhân bên trong đơn vị để kịp thời giải quyết, thường xuyên để mọi người gắn bó với nhau cùng phấn đấu “

“Như vậy, môi trường làm việc có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển năng lực vủa đội ngũ nguồn nhân lực làm việc tại Ban QLDA cụ thể như: “

Về cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất là điều kiện cần thiết để nhân viên hoàn

thành công việc nhanh chóng, hiệu quả“

Về chế độ chính sách: Mục tiêu của người đi làm đó là lương, thưởng,

phúc lợi và cơ hội phát triển Do đó, một đơn vị có chính sách lương, thưởng, phúc lợi tốt và điều kiện phát triển sẽ dễ dàng thu hút ứng viên, giữ chân nhân tài, tạo động lực để người lao động yên tâm làm việc làm việc và cống hiến “

Trang 24

1.3.2.2 “Định hướng phát triển của Ban QLDA“

“Mục tiêu của tổ chức có vai trò quan trọng trong việc xác định năng lực của

tổ chức Mục tiêu và cơ cấu của tổ chức là hai mặt không thể tách rời của hoạt động quản lý Tổ chức đề ra mục tiêu mới, sự khan hiếm về các nguồn lực sẽ tạo động lực cho sự thay đổi về cơ cấu tổ chức để tận dụng những nguồn lực sẵn có, phục vụ cho mục tiêu của tổ chức Quá trình phát triển của cơ cấu tổ chức để đảm bảo tương thích với mục tiêu hoạt động của tổ chức thường trải qua các giai đoạn: xây dụng kế hoạch mới; phát sinh các vấn đề quản lý; cơ cấu tổ chức mới, thích hợp hơn được đề xuất và triển khai; đạt được thành quả mong đợi “

1.3.2.3 “Quy mô va mức độ phức tạp của Ban QLDA“

“Quy mô và mức độ phức tạp trong hoạt động của tổ chức: Bộ máy tổ chức phục thuộc vào quy mô của tổ chức Đối với từng quy mô khác nhau, tổ chức có sự

áp dụng quy trình tổ chức thực hiện cũng như bố trí nhân lực sao cho hợp lý, nhằm đảm bảo năng suất lao động Vì vậy, cơ cấu tổ chức bộ máy phải xây dựng phù hợp với quy mô của tổ chức “

1.3.2.4 “Nguồn nhân lực của Ban QLDA“

“Khi xem xét sự ảnh hưởng của yếu tố con người đến cơ cấu tổ chức, cần tìm hiểu trên hai khía cạnh: quan điểm của nhà lãnh đạo và năng lực của đội ngũ nhân viên Quan điểm của lãnh đạo cấp cao có tác động đến cơ cấu tổ chức Các nhà quản lý theo phương thức truyền thống thường thích sử dụng những hình thức tổ chức điển hình như tổ chức theo chức năng với hệ thống thứ bậc Họ ít khi vận dụng hình thức tổ chức theo ma trận hay mạng lưới Khi lựa chọn mô hình tổ chức cũng cần xem xét đến đội ngũ công nhân viên Nhân lực có trình độ, kỹ năng cao thường hướng tới mô hình có quản lý mở Các nhân viên cấp thấp và công nhân kỹ thuật thường thích mô hình tổ chức có nhiều tổ đội, bộ phận được chuyên môn hóa như tổ chức theo chức năng, vì các mô hình như vậy có sự phân định nhiệm vụ rõ ràng hơn và tạo cơ hội để liên kết những đối tượng có chuyên môn tương đồng Ngoài ra trong quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức Cũng cần xem xét tới các yếu tố lực cản của quá trình thay đổi Đó chính là quan điểm của nhà quản lý và sự đón

Trang 25

nhận của người lao động “

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH

GIAO THÔNG TỈNH CAO BẰNG

2.1 “ Khái quát sự hình thành, phát triển, chức năng và nhiệm vụ của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng “

2.1.1 “ Thực trang Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng “

“Cao Bằng là tỉnh miền núi biên giới ở vùng Đông Bắc Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) với chiều dài đường biên giới hơn 333 km Cao Bằng là tỉnh có đường biên giới với Trung Quốc dài nhất của Việt Nam Phía Nam giáp tỉnh Lạng Sơn và Bắc Kạn, phía Tây giáp tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang Địa hình Cao Bằng chủ yếu là núi đá vôi với các đỉnh núi cao, nhiều hang động, xen

kẽ các dãy núi là các thung lũng hẹp và hệ thống sông suối, hồ tự nhiên lớn nhưng phân bố không đều “

“Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 6.703,42 km2 Với vị trí nằm ở cửa ngõ giao lưu hàng hóa từ Quảng Tây và các tỉnh Tây, Tây Nam Trung Quốc (Trùng Khánh,

Tứ Xuyên, Vân Nam, Quý Châu) Hiện nay Cao Bằng có một cửa khẩu quốc tế là cửa khẩu Tà Lùng, một của khẩu quốc gia là cửa khẩu Trà Lĩnh và ba cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) là Lý Vạn, Pò Peo, Sóc Giang và ba cửa khẩu phụ là Đức Long, Cần Yên và Thị Hoa (sẽ trở thành cửa khẩu chính khi có điều kiện), cùng nhiều lối mở, cặp chợ biên giới tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại và du lịch phát triển “

“Các tuyến đường giao thông quan trọng của tỉnh gồm: Quốc lộ 3, Quốc lộ 4A, Quốc lộ 34, Quốc lộ 4C, đường Hồ Chí Minh, đây là những tuyến đường huyết mạch kết nối Cao Bằng với các tỉnh của Việt Nam Các tuyến quốc lộ đã và đang

Trang 26

được đầu tư nâng cấp là Quốc lộ 3, Quốc lộ 4A, đường Hồ Chí Minh là tương đối tốt, còn lại QL.34 và QL.4C đã được nâng cấp rải nhựa nhưng tiêu chuẩn kỹ thuật còn thấp, đường nhỏ hẹp, quanh co, nhiều đèo cao nguy hiểm,…ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh “

“Trong những năm vừa qua, tỉnh Cao Bằng đã cố gắng huy động các nguồn lực dành cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông Các công trình xây dựng đưa vào sử dụng đã phần nào đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời

kỳ đổi mới Nhìn chung chất lượng công trình tại các dự án đầu tư khi đưa vào khai thác đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu “

“Tuy nhiên với vị trí là tỉnh biên giới có nhiều tiềm năng về phát triển kinh tế cửa khẩu, du lịch thì với hệ thống đường giao thông như hiện nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu là điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội “

“Trong những năm vừa qua, công tác quản lý, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình của các chủ đầu tư là các sở, ngành trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện Tuy nhiên, hiệu quả công tác quản lý, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình của các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng của các sở, ngành một số tồn tại như: Điều kiện năng lực quản lý của một số đơn vị chưa tốt, nhiều đơn vị kiêm nhiệm, một số đơn vị sử dụng lao động chưa đúng trình độ chuyên môn; Công tác thực hiện dự án của một

số chủ đầu tư, Ban quản lý dự án chưa phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước; quy trình thực hiện dự án chồng chéo, chưa cập nhật hoặc nắm bắt kịp thời các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng, không ít chủ đầu tư, Ban quản lý dự án lựa chọn đơn vị tư vấn tham gia thực hiện dự án không đáp ứng về điều kiện năng lực, sau khi triển khai thực hiện phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần nên làm ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ triển khai dự án; Năng lực của một số nhà thầu thi công xây lắp, cung cấp lắp đặt thiết bị chưa được chủ đầu tư, Ban quản

lý dự án quan tâm, chú trọng Do đó, sau khi trúng thầu, đi vào triển khai thực hiện

dự án thì bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém dẫn đến việc các dự án không thể hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, các dự án không thể thực hiện hoàn thành, công tác quyết toán dự án còn chưa thực hiện kịp thời… Thực hiện

Trang 27

Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã ký quyết định thành lập Ban Quản lý

dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng trên cơ sở sáp nhập Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng và Ban quản lý dự án sửa chữa thuộc Sở Giao thông vận tải để quản lý các dự án giao thông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh (trừ các dự án đầu tư theo chương trình, đề án như 30a, 135… được phê duyệt và các dự án đầu tư xây dựng giao thông thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp huyện, xã) “

“- Khái quát sự hình thành và phát triển: “

“+ Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng được thành lập theo Quyết định số 158/QĐ-UBND ngày 19/02/2016 của UBND tỉnh Cao Bằng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị

sự nghiệp công lập Ban quản lý dự án hoạt động theo cơ chế được phê duyệt tại Quyết định số 134/QĐ-UBND ngày 15/02/2017 Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng “2.1.2.1 “ Chức năng, nhiệm vụ“

“Tổ chức quản lý các dự án do mình làm chủ đầu tư và nhận ủy thác quản lý

dự án theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu và đủ điều kiện năng lực thực hiện theo quy định của pháp luật “

“Thực hiện chức năng tư vấn đầu tư xây dựng các dự án xây dựng giao thông khác trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và có đây đủ điều kiện về năng lực để thực hiện theo quy định “

“Bàn giao công trình hoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công

Trang 28

“Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân “

“Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình “

“Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo “

“Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án gồm: Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Luật Xây dựng; Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để bảo đảm yêu cầu về tiến

độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường; Thực hiện các nhiệm vụ quản

lý dự án khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện; Giám sát thi công xây dựng công trình và các dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng khác khi đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao “

Trang 29

“Thực hiện sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, minh bạch, đề cao trách nhiệm, phát huy tính chủ động, sáng tạo của từng đơn vị, cá nhân trong giải quyết công việc theo đúng thẩm quyền được giao; đồng thời bảo đảm sự phối hợp công tác chặt chẽ, trao đổi thông tin, tương trợ giúp đỡ nhau trong giải quyết công việc“;

“Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật; theo chương trình, kế hoạch công tác của Ban QLDA, của từng phòng và

sự chỉ đạo của Giám đốc “

Quan hệ điều hành Quan hệ phối hợp

“ Hình 2 1: Cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng các công trình giao

thông tỉnh Cao Bằng “

Trang 30

* “Chế độ hội họp báo cáo: “

“Chế độ họp với cấp quyết định đầu tư, các nhà thầu, giao ban nội bộ Ban QLDA: “

“Ban Giám đốc hoặc cán bộ liên quan tham gia các cuộc họp do UBND tỉnh chủ trì hoặc các bên liên quan khác; “

“Thường xuyên hoặc đột xuất tổ chức các cuộc họp với các nhà thầu để đánh giá tiến độ thực hiện dự án, xem xét các khó khăn, tồn tại để đưa ra các giải pháp đảm bào tiến độ và hiệu quả dự án tốt nhất; “

“Giám đốc và các Phó Giám đốc thường xuyên hội ý để điều hành công việc; Giám đốc và các Phó Giám đốc phụ trách các lĩnh vực, các phòng họp giao ban định kỳ để đánh giá tình hình hoạt động Thời gian hội nghị và thành phần tham dự tùy thuộc vào nội dung cuộc họp; “

“Giám đốc tổ chức và chủ trì các cuộc họp, đánh giá tình hình hoạt động của đơn vị hàng tuần, tháng, hàng quý, 06 tháng và năm với các Trường, Phó phòng chức năng Nội dung và thời gian hội nghị do Giám đốc quyết định; “

“Trong xử lý điều hành công việc có nhiều ý kiến khác nhau, kết luận của Giám đốc có tính bắt buộc thi hành; “

“Phó Giám đốc triệu tập, chủ trì các cuộc họp, hội nghị thuộc lĩnh vực chuyên môn phụ trách với các Trưởng, Phó phòng theo kế hoạch được Giám đốc đông ý và sau đó báo cáo kết qủa cuộc họp, hội nghị với Giám đốc “

“Chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳ của Ban QLDA, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý, điều hành dự án: “

“Các phòng chuyên môn phải thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ với lãnh đạo theo quy định; “

“Khi có công việc đột xuất, cần giải quyết kịp thời, các phòng cần chủ động thông báo cho nhau, thông báo về cơ quan bằng phương tiện nhanh nhất để Giám đốc chỉ đạo hướng giải quyết; “

“Những thông tin, sáng kiến kỹ thuật, kết quả nghiên cứu thực nghiệm khi chưa được sự chấp thuận của Giám đốc thì tuyệt đối mọi thành viên trong cơ quan không được phát hành, chuyển giao ra ngoài; “

Trang 31

“Các Phó Giám đốc, Trưởng, Phó phòng và cán bộ được Giám đốc phân công thay Giám đốc dự họp thì phải có trách nhiệm báo cáo lại Giám đốc kết quá làm việc; “

“Thực hiện chế độ công tác báo cáo khác theo yêu cầu “

* “Chế độ kiểm tra, giám sát“

“Đối với dự án được giao quản lý làm chủ đầu tư tiến hành kiểm tra, giám sát tiến trình thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định của luật hiện hành; phối hợp với các bên liên quan hoặc Ban QLDA tự kiểm tra, giám sát thường xuyên và định

kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất nhằm cập nhật các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện dự án, việc chấp hành các quy định về quản lý dự án của các đơn vị và cá nhân liên quan, phát hiện kịp thời những sai sót, đồng thời đưa ra các kiến nghị, đề xuất các phương án thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình; “

“Đối với các dự án nhận ủy thác quản lý dự án của các chủ đầu tư khác theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án được ký kết phối hợp với chủ đầu tư thường xuyên kiểm tra giám sát theo quy định đảm bảo công trình thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả; “

“Đối với các hoạt động trong nội bộ Ban QLDA tiến hành kiểm tra, giám sát theo định kỳ thông qua các cuộc họp nội bộ hoặc đột xuất về công việc của các phòng chuyên môn, từng cá nhân xem xét những tồn tại, khó khăn để đưa ra giải pháp thực hiện hiệu quả công việc theo quy chế tổ chức hoạt động và công việc được giao “

* “Chế độ phối hợp công tác“

“Giữa các phòng của Ban QLDA: “

“Trưởng các phòng và người lao động tại Ban QLDA chịu sự quản lý của Giám đốc về tổ chức, nghiệp vụ; được Giám đốc phân công thực hiện nhiệm vụ cụ thể, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nội dung những công việc xử

Trang 32

“Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của UBND tỉnh về mọi mặt hoạt động, báo cáo thường xuyên kết quả công tác với UBND tỉnh theo quy định; “

“Chịu sự quản lý nhà nước của các Sở, ngành chức năng về chuyên môn, nghiệp

vụ và các vấn đề khác trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; “

“Chủ động phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với các sở, ban, ngành và đoàn thể, với các đơn vị liên quan để giải quyết công việc kịp thời; “

“Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ thực hiện dự án và các nội dung khác liên quan đến hợp đồng tư vấn đối với các dự án do mình làm tư vấn quản lý dự án

“Giữa Ban QLDA với tổ chức, cá nhân có liên quan: “

“Với các tổ chức đoàn thể trong cơ quan: Công đoàn, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là quan hệ phối hợp công tác để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy định của cơ quan; xây dựng

cơ quan vững mạnh, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao; chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho người lao động trong cơ quan;

Những vấn đề được giao xử lý, giải quyết nếu có liên quan đến nhiều phòng thì người lao động được phân công xử lý phải trao đổi bàn bạc với nhau để thống nhất ý kiến đề xuất Thời gian người lao động được hỏi ý kiến phải trả lời không quá 01 ngày làm việc (các trường hợp khác theo thời gian xin ý kiến), nếu quá 01 ngày mà không có ý kiến thì xem như đồng ý với ý kiến đề xuất và cũng phải chịu trách nhiệm về nội dung đề xuất “

2.1.2 “ Thực trạng các dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng “

2.1.2.1 “ Các dự án thực hiện“

“Ban QLDA được thành lập với nhiệm vụ là chủ đầu tư thực hiện các dự án giao thông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Từ khi thành lập đến nay Ban QLDA đang thực hiện quản lý 11 dự án Trong đó có 09 dự án trực tiếp là chủ đầu tư, 01 dự án

ủy nhận ủy thác quản lý dự án và 02 dự án thực hiện tư vấn quản lý dự án với tổng giá trị đầu tư là 3.317,775 tỷ đồng “

Trang 33

“ Các dự án xây dựng công trình giao thông do Ban thực hiện được đầu tư băng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, Trái phiếu Chính phủ và nguồn vốn vay ODA Các dự án giao thông do Ban thực hiện là những công trình có khối lượng lớn, đi qua các địa hình phức tạp về điều kiện tự nhiên cũng như về văn hóa, tôn giáo như dự án đường tỉnh 202 (Ca Thành - Lũng Pán - Bản Riển), tỉnh Cao Bằnglà

dự án đi qua các điểm cao của tỉnh với độ cao trung bì khoảng từ 1.500m - 2.200m

so với mực nước biển luôn có sương mù dày đặc quanh năm gây khó khăn cho công tác thi công công trình, đồng thời khu vực này là nơi sinh sống của đồng bào dân tộc Mông, Dao có đạo do vậy rất khó khăn trong tuyên truyền vận động trong công tác đê bù giải phóng mặt bằng Hay như dự án Xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (LRAMP) tiểu dự án Cao Bằng với tổng mức đầu tư là 259.330 triệu đồng với chiều dài hơn 50 km có địa điểm xây dựng ở 6 huyện cũng gây rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý, đền bù giải phóng mặt bằng và các vấn đề phát sinh khác Trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đã góp phần nâng cao hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh với các tuyến đường có tính kết nối giữa trung tâm tỉnh đế các huyện và kết nối giữa các tỉnh trong khu vực góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Chi tiết các dự

án đầu tư chi tiết theo bảng 2.1 “

Trang 34

“ Bảng 2.1: Danh mục dự án đầu tư của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các

công trình giao thông tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2018 “

Tổng mức đầu tư (Triệu đồng)

Chiều dài (km)

Cấp đường

Nguồn vốn đầu tư

Đường tỉnh 207 từ cầu Khuổi Mịt xã

An Lạc - thi trấn Thanh Nhật huyện

Hạ Lang

188.251 11,2 cấp IV

miền núi NSNN

4

Đường tỉnh 216 (02 cầu: Bình Long

Đồng Mây; đường 2 đầu cầu), tỉnh

Cao Bằng

92.097

L1: 86,2 m L2:

102,5m

NSNN

5

Đường từ di tích danh lam thắng cảnh

quốc gia Động Dơi đến khu du lịch

Dự án Xây dựng cầu dân sinh và quản

lý tài sản đường địa phương

(LRAMP) tiểu dự án Cao Bằng

259.330 50,4 GTNT

Vốn vay

WB + NSNN 9

Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 202 (Ca

Dự án Ủy thác QLDA

10 Đường giao thông đồn biên phòng

Cần Yên - xã Cần Nông (mốc 614) 85.000 12 GTNT NSNN

Dự án Ủy thác

Nguồn: Ban QLDAĐTXD các CTGT năm 2018

Trang 35

2.1.2.2 “Đánh giá kết quả thực hiện các dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng“

“Ban QLDA từ ngày thành lập đến nay đã triển thực hiện điều hành các dự

án đầu tư xây dựng đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật góp phần thực hiện thành công Nghị quyết của tỉnh về phát triển hạ tầng giao thông vận tải trong giai đoạn 2016 – 2020 Kết quả thực hiện cụ thể như sau: “

“* Công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu: Công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu được Ban QLDA thực hiện công khai, minh bạch theo đúng các quy định của pháp luật về đấu thầu Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, các văn bản khác theo quy định đều được đăng tải công khai trên mạng đấu thầu quốc gia Ban QLDA hợp đồng với tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp, đủ năng lực thực hiện công tác đấu thầu các dự án giao thông do Ban QLDA làm chủ đầu tư “

* “Về tiến độ thực hiện các công trình, chất lượng công trình: “

“- Về tiến độ thực hiện các công trình: Từ tháng khi thành lập đến nay, Ban QLDA thực hiện chức năng, nhiệm vụ chủ đầu tư 11 dự án, 01 dự án nhận ủy thác quản lý dự án theo quyết định của UBND tỉnh và 02 dự án thực hiện tư vấn quản lý

dự án Đến nay đã nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng 81,96 km/04 dự án đúng thời gian quy định, gồm: Dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (dự án LRAMP): 28km; Đường tỉnh 207 (đoạn Quảng Uyên – cầu Khuổi Mịt): 15km; Đường tỉnh 216 (2 cầu, đường 2 đầu cầu và lý trình km0 đến km4+500) Hạng mục nền mặt đường và hệ thống thoát nước lý trình km0+400 - km4+307,3: 04km; đường tỉnh 202 (Ca Thành - Lũng Pán - Bản Riển), tỉnh Cao Bằng thuộc dự án xây dựng đường giao thông 6 tỉnh miền núi phía bắc, vốn vay ADB: 34,96 km Các dự án được triển khai thực hiện cơ bản đảm bảo tiến độ, thực hiện theo nguồn vốn được phân bổ, không phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản “

“- Về chất lượng công trình: Chất lượng công trình xây dựng được Ban QLDA quan tâm đặt lên hàng đầu, các dự án đã bàn giao đưa vào sử dụng đều không phát sinh hỏng hóc do quá trình khai thác, sử dụng trong thời gian bảo hành công trình Chất lượng công trình được thể hiện qua quá trình khai thác, sử dụng cũng như các kỳ thanh tra, kiểm toán (năm 2017; năm 2018) “

Trang 36

“* Việc thanh quyết toán các công trình: “

“- Công tác thanh toán: Các dự án đã và đang triển khai được thanh toán ngay cho các nhà thầu tham gia thực hiện dự án khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu và dự án được cấp có thẩm quyền bố trí vốn đảm bảo tuẩn thủ quy định

về thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước “

“- Quyết toán công trình: Việc quyết toán dự án hoàn thành được thực hiện đầy đủ, đúng quy định và kịp thời, không để tồn đọng “

2.2 “ Phân tích thực trạng năng lực quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng “

2.2.1 “ Thực trạng năng lực nguồn nhân lực “

“Năng lực nguồn nhân lực của Ban QLDA từ ngay thành lập (tháng 2 năm 2016) với tổng số 31 người Số người làm việc tại thời điểm 31/12/2018 tại Ban QLDA là 22 người Lực lượng lao động làm việc tại Ban QLDA là nhân sự của hai Ban quản lý dự án trực thuộc sở Giao thông vận tải thời điểm trước khi sáp nhập, có trình độ chuyên môn được đào tạo, có kinh nghiệm thực hiện quản lý dự án đáp ứng yêu cầu làm việc tại Ban QLDA “

“ Bảng 2.2: Thống kê nhân sự Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng các công

trình giao thông giai đoạn 2016 – 2018 “

Số

lượng Tỷ lệ

Số lượng Tỷ lệ

Số lượng Tỷ lệ

Số lượng Tỷ lệ

Số lượng Tỷ lệ

Số lượng Tỷ lệ

Sau đại học Đại học Cao Đẳng Trung cấp Đào tạo

“Về trình độ học vấn: trong số 22 lao động làm việc tại Ban QLDA có 17 người có trình độ đại học (chiếm 77 %), có 02 lao động (chiếm 9%) số người được đào tạo nghề (lái xe), còn lại có 3 người có bằng thạc sĩ (chiếm 14%) Với trình độ học vấn nếu trên đã đáp ứng được yêu cầu công việc của Ban QLDA “

Trang 37

“ Bảng 2.3: Số người làm việc theo vị trí việc làm việc tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng năm 2018 “

STT Vị trí việc làm

Chức danh nghề nghiệp/

mã ngạch

Theo đề

án được phê duyệt

Số người làm việc thực tế

Đánh giá

I Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành

II Vị trí việc làm gắn với hoạt động nghề nghiệp

1 Nghiệp vụ chuẩn bị đầu tư

và thẩm định dự án tương đương Kỹ sư hoặc 08 04 Thiếu 04

2 Nghiệp vụ thực hiện dự án Kỹ sư hoặc

III Vị trí việc làm gắn với công việc phục vụ, hỗ trợ

Nguồn: Ban QLDAĐTXD các CTGT năm 2018

“Về số lượng người làm việc tại Ban QLDA: Qua số liệu tại bảng 2.3 ta thấy được số lượng nguồn nhân lực của Ban QLDA chưa đáp ứng đủ vị trí việc làm theo quy định Đối với vị trí cấp phó của người đúng đầu (chức danh Phó Giám đốc) thiếu với số lượng 02 Vị trí gắn với công việc hoạt động nghề nghiêp thiếu 14 người Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ thiếu 02 người Như vậy với tổng số người làm việc thiếu so vơi số lượng theo đề án vị trí việc làm được phê duyệt của Ban QLDA là 21 người đã gây ảnh hưởng rất lớn tời việc tổ chức

Trang 38

sắp xếp tổ chức bộ máy của Ban QLDA Thiếu số người làm việc tại các vị trí đã dẫn tới việc không thể tổ chức bộ máy đủ số lượng phòng theo cơ cấu tổ chức được phê duyệt Bên cạnh đó việc thiếu số lượng người làm việc dẫn đến việc một người phải đảm nhiệm nhiều vị trí công việc gây ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả công việc “

“Khung năng lực của người lao động tại Ban QLDA: Theo bảng 2.4 ta thấy

về trình độ học vấn của nguồn nhân lực cơ bản phù hợp với tiêu chuẩn khung năng lực đã được phê duyệt Bên cạnh những vị trí đáp ứng về trình độ học vấn còn tồn tài 03 vị trí chưa đạt theo tiêu chuẩn đã được phê duyệt đó là vị trí Giám đốc, Phó Giám đốc và vị trí nhân viên hành chính nhân sự Đối với hạng chức danh nghề nghiệp đối với các vị trí việc làm có đến 06 vị trí việc làm chưa đạt so với tiều chuẩn đã được phê duyệt tập trung tại các vị trí quan trọng của Ban QLDA cụ thể là

vị trí Giám đốc, Phó Giám đốc, vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp; vị trí chuyên viên hành chính nhân sự Việc chưa đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp làm cho việc không thể bổ nhiệm các chức danh liên quan đến hoạt động thẩm định, Giám đốc dự án và triển khai phân công nhiệm vụ cho người lao động, trong hoạt động của Ban QLDA phát sinh chí phí thuê chuyên gia trong các hoạt động yêu cầu nguồn nhân lực có đủ tiêu chuẩn trong công tác thẩm định, phê duyệt trong quản lý dự án đầu tư “

Ngày đăng: 03/04/2023, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm