1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Tín Dụng Của Chi Nhánh Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Tỉnh Cao Bằng.pdf

100 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Tín Dụng Của Chi Nhánh Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Tỉnh Cao Bằng
Tác giả Nguyễn Hữu Điệp
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Minh Ngọc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Và Quản Lý Thương Mại
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ TÍN DỤNG (11)
    • 1.1. Khái niệm, đặc điểm, và phân loại cán bộ tín dụng (27)
      • 1.1.1. Khái niệm, vai trò cán bộ tín dụng (27)
      • 1.1.2. Đặc điểm cán bộ tín dụng (28)
    • 1.2. Năng lực và yêu cầu năng lực cán bộ tín dụng (29)
      • 1.2.1. Năng lực cán bộ tín dụng (29)
      • 1.2.2. Yêu cầu năng lực đối với cán bộ tín dụng ở ngân hàng chính sách xã hội 7 1.3. Hoạt động nâng cao năng lực cán bộ tín dụng (30)
      • 1.3.1. Xác định yêu cầu về năng lực đối với cán bộ tín dụng (32)
      • 1.3.2. Tuyển chọn cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực (34)
      • 1.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực (35)
      • 1.3.4. Bố trí, sử dụng cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực (40)
    • 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cán bộ tín dụng (14)
      • 1.4.1. Các yếu tố thuộc cán bộ tín dụng (42)
      • 1.4.2. Các yếu tố bên trong tổ chức (43)
      • 1.4.3. Các yếu tố bên ngoài tổ chức (44)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÁN BỘ TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG (14)
    • 2.1. Khái quát về Chi nhánh ngân hàng Chính sách tỉnh Cao Bằng (46)
      • 2.1.1. Lịch sử phát triển của Chi nhánh (46)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức (47)
      • 2.1.3. Đặc điểm hoạt động của Chi nhánh (49)
      • 2.1.4. Yêu cầu về năng lực cán bộ tín dụng của Chi nhánh (55)
    • 2.2. Thực trạngnăng lực đội ngũ cán bố tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng (56)
      • 2.2.1. Khái quát về đội ngũ cán bộ tín dụng tại Chi nhánh (56)
      • 2.2.2. Năng lực cán bộ tín dụng theo trình độ đào tạo (58)
      • 2.2.3. Năng lực cán bộ tín dụng theo kinh nghiệm công tác (58)
      • 2.2.4. Năng lực cán bộ tín dụng theo kỹ năng /vị trí công tác (59)
      • 2.2.5. Năng lực cán bộ tín dụng theo kết quả công việc (năng suất) (62)
    • 2.3. Thực trạng triển khai hoạt động nâng cao năng lực cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng (68)
      • 2.3.1. Thực trạng xác định yêu cầu về năng lực đối với cán bộ tín dụng (68)
      • 2.3.2. Thực trạng tuyển chọn cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực (69)
      • 2.3.3. Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực (70)
      • 2.3.4. Thực trạng bố trí, sử dụng cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực (75)
    • 2.4. Kết quả đạt đƣợc và hạn chế trong nâng cao năng lực cán bộ tín dụng tại (76)
      • 2.4.1. Kết quả đạt được trong nâng cao năng lực cán bộ của Chi nhánh và nguyên nhân (76)
      • 2.4.2. Hạn chế trong nâng cao năng lực cán bộ của Chi nhánh và nguyên nhân (78)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG (20)
    • 3.1. Định hướng phát triển của Chi nhánh và yêu cầu, mục tiêu nâng cao năng lực cán bộ tín trong thời gian tới (81)
      • 3.1.1. Định hướng phát triển của Chi Nhánh trong thời gian tới (81)
      • 3.1.2. Yêu cầu đặt ra đối với việc nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của Chi nhánh trong thời gian tới (83)
      • 3.1.3. Mục tiêu nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của Chi nhánh trong thời gian tới (84)
    • 3.2. Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của Chi nhánh trong thời gian tới (85)
      • 3.2.1. Triển khai đề án vị trí việc làm trên cơ sở theo hướng nâng cao năng lực cán bộ (85)
      • 3.2.2. Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhằm tuyển dụng được đội ngũ cán bộ tín dụng đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực (87)
      • 3.2.3. Giải pháp về bố trí sử dụng cán bộ phù hợp hơn với yêu cầu năng lực công việc (90)
      • 3.2.4. Giải pháp về bồi dưỡng đào tạo cán bộ tín dụng đáp ứng yêu cầu nâng (93)
    • 3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (96)

Nội dung

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  NGUYỄN HỮU ĐIỆP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN Bộ TÍN DụNG CủA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI 2020 TRƢỜNG ĐẠI[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -

NGUYỄN HỮU ĐIỆP

NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN Bộ TÍN DụNG CủA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -

NGUYỄN HỮU ĐIỆP

NÂNG CAO NĂNG LỰCCÁN Bộ TÍN DụNG CủA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ

HỘI TỈNH CAO BẰNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

MÃ NGÀNH: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN MINH NGỌC

HÀ NỘI -2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày … tháng 11 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Điệp

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ TÍN DỤNG 4

1.1 Khái niệm, đặc điểm, và phân loại cán bộ tín dụng 4

1.1.1 Khái niệm, vai trò cán bộ tín dụng 4

1.1.2 Đặc điểm cán bộ tín dụng 5

1.2 Năng lực và yêu cầu năng lực cán bộ tín dụng 6

1.2.1 Năng lực cán bộ tín dụng 6

1.2.2 Yêu cầu năng lực đối với cán bộ tín dụng ở ngân hàng chính sách xã hội 7 1.3 Hoạt động nâng cao năng lực cán bộ tín dụng 9

1.3.1 Xác định yêu cầu về năng lực đối với cán bộ tín dụng 9

1.3.2 Tuyển chọn cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực 11

1.3.3 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực 12

1.3.4 Bố trí, sử dụng cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực 17

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cán bộ tín dụng 19

1.4.1 Các yếu tố thuộc cán bộ tín dụng 19

1.4.2 Các yếu tố bên trong tổ chức 20

1.4.3 Các yếu tố bên ngoài tổ chức 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÁN BỘ TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG 23

2.1 Khái quát về Chi nhánh ngân hàng Chính sách tỉnh Cao Bằng 23

2.1.1 Lịch sử phát triển của Chi nhánh 23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 23

Trang 5

2.1.3 Đặc điểm hoạt động của Chi nhánh 26

2.1.4 Yêu cầu về năng lực cán bộ tín dụng của Chi nhánh 32

2.2 Thực trạngnăng lực đội ngũ cán bố tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng 33

2.2.1 Khái quát về đội ngũ cán bộ tín dụng tại Chi nhánh 33

2.2.2 Năng lực cán bộ tín dụng theo trình độ đào tạo 35

2.2.3 Năng lực cán bộ tín dụng theo kinh nghiệm công tác 35

2.2.4 Năng lực cán bộ tín dụng theo kỹ năng /vị trí công tác 36

2.2.5 Năng lực cán bộ tín dụng theo kết quả công việc (năng suất) 39

2.3 Thực trạng triển khai hoạt động nâng cao năng lực cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng 45

2.3.1 Thực trạng xác định yêu cầu về năng lực đối với cán bộ tín dụng 45

2.3.2 Thực trạng tuyển chọn cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực 46

2.3.3 Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực 47

2.3.4 Thực trạng bố trí, sử dụng cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực 52

2.4 Kết quả đạt được và hạn chế trong nâng cao năng lực cán bộ tín dụng tại Chi nhánh và các yếu tố ảnh hưởng 53

2.4.1 Kết quả đạt được trong nâng cao năng lực cán bộ của Chi nhánh và nguyên nhân 53

2.4.2 Hạn chế trong nâng cao năng lực cán bộ của Chi nhánh và nguyên nhân 55

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG TRONG THỜI GIAN TỚI 58

3.1 Định hướng phát triển của Chi nhánh và yêu cầu, mục tiêu nâng cao năng lực cán bộ tín trong thời gian tới 58

3.1.1 Định hướng phát triển của Chi Nhánh trong thời gian tới 58

3.1.2 Yêu cầu đặt ra đối với việc nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của Chi nhánh trong thời gian tới 60

3.1.3 Mục tiêu nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của Chi nhánh trong thời gian tới 61

Trang 6

3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của Chi nhánh trong thời gian tới 62

3.2.1 Triển khai đề án vị trí việc làm trên cơ sở theo hướng nâng cao năng lực cán bộ 62 3.2.2 Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhằm tuyển dụng được đội ngũ cán bộ tín dụng đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực 64 3.2.3 Giải pháp về bố trí sử dụng cán bộ phù hợp hơn với yêu cầu năng lực công việc 67 3.2.4 Giải pháp về bồi dưỡng đào tạo cán bộ tín dụng đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực 70

3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 73 KẾT LUẬN 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

TK&VV Tiết kiệm và Vay vốn

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

BẢNG:

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của NHCSXH Chi nhánh tỉnh Cao Bằng giai đoạn

2017-2019 28 Bảng 2.2 Khái quát về đội ngũ cán bộ tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng chính

sách xã hội tỉnh Cao Bằng 34 Bảng 2.3 Năng lực cán bộ tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội

tỉnh Cao Bằng theo trình độ đào tạo 35 Bảng 2.4 Năng lực cán bộ tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội

tỉnh Cao Bằng theo kinh nghiệm công tác 36 Bảng 2.5 Trình độ Tin học – Ngoại ngữ của cán bộ tín dụng tại Chi nhánh

NHCSXH tỉnh Cao Bằng 37 Bảng 2.6 Bảng tổng hợp số dư cho vay, số dư tiền gửi của cán bộ tín dụng giai

đoạn 2017-2019 41 Bảng 2.7 Đánh giá, phân loại Cán bộ tín dụng tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao

Bằng giai đoạn 2017 – 2019 43 Bảng 2.8 Mức lương trả thêm sau khi đánh giá thành tích cho cán bộ tín dụng tại

Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017 – 2019 44 Bảng 2.9 Kết quả đào tạo, tập huấn cán bộ tín dụng tại Chi nhánh từ năm 2017 - 2019 49

SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng 24

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -

NGUYỄN HỮU ĐIỆP

NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN Bộ TÍN DụNG CủA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tính cấp thiết của đề tài

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh Cao Bằng được thành lập từ năm 2003 Trong suốt những năm qua, Ngân hàng CSXH tỉnh Cao Bằng không ngừng phát triển về mọi mặt.Sau 16 năm thành lập đến nay, Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Cao Bằng có 1 trụ sở chính và 12 Phòng Giao dịch trực thuộc Theo đó, quy mô cán bộ tín dụng của Ngân hàng CSXH tỉnh Cao Bằng cũng tăng lên tương ứng

Nhiều cán bộ tín dụng vào làm việc từ khi thành lập NHCSXH đến nay chưa được đào tạo lại nên năng lực đáp ứng công việc hiện nay thiếu một số kỹ năng như tin học, tổng hợp báo cáo, phân tích, dự báo, đánh giá khách hàng còn hạn chế dẫn đến hiệu quả công việc không cao

Đặc biệt công tác nâng cao năng lực cán bộ tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Cao Bằng chưa được chú trọng nhiều, trình độ chuyên môn các cán bộ tín dụng còn nhiều hạn chế, công tác đào tạo, tập huấn chuyên sâu chưa kịp thời, công tác bố trí sử dụng cán bộ chưa hợp lý Chưa khuyến khích tính tích cực

và nhiệt huyết gắn bó của cán bộ tín dụng với chi nhánh một số cán bộ tín dụng không chịu được áp lực công việc, không đủ trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ để có thể đảm đương tốt công việc được giao và để giải quyết những tồn tại, tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng thì nâng cao năng lực cán bộ tín dụng là một phần không thể thiếu để NHCSXH tỉnh phát triển một cách bền vững, ổn định lâu dài Như vậy,

có thể thấy rằng, nghiên cứu nâng cao năng cán bộ tín dụng của Ngân hàng CSXH tỉnh Cao Bằng đã và đang là điều vô cùng cần thiết.”

Trước thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cán bộ tín

dụng của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng” là đề tài luận

văn

Mục tiêu chung

“Đánh giá được thực trạng năng lực cán bộ tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng và đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng

Mục tiêu cụ thể

Để thực hiện được mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu mục tiêu cụ thể

Trang 11

bộ tín dụng Chi nhánh, và nguyên nhân

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cán bộ tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng và các hoạt động nâng cao năng lực cán bộ tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng

+ Về không gian: Cán bộ tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng

+ Về thời gian: nghiên cứu thực trạng giai đoạn từ năm 2017 – 2019, định hướng giải pháp đến 2025

Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực vànâng cao năng lực cán bộ tín dụng Chương 2: Thực trạng năng lực cán bộ tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC VÀ NÂNG CAO NĂNG

Trang 12

ngân hàng (Từ điển tiếng Việt, 2012)

- Thẩm định khách hàng có nhu cầu vay vốn về uy tín, năng lực kinh doanh, quy mô hoạt động, khả năng tài chính, tình hình kinh doanh, phương án, kế hoạch kinh doanh và khả năng trả nợ gốc và lãi vay, tài sản đảm bảo nợ vay

- Lập tờ trình thẩm định hoặc báo cáo thẩm định theo quy trình của ngân hàng và trình các cấp xét duyệt cho vay hoặc từ chối cho vay

- Lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và các hồ sơ văn bản có liên quan

- Theo dõi và lập hồ sơ giải ngân theo yêu cầu của khách hàng và các quy định về giải ngân của ngân hàng

- Kiểm tra sử dụng vốn vay của khách hàng sau khi giải ngân theo quy định của ngân hàng và theo dõi việc trả nợ gốc và lãi vay theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa ngân hàng và khách hàng

- Thực hiện việc chuyển nhóm nợ, xử lý thu hồi nợ trước hạn, khởi kiện để thu hồi nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ trong trường hợp khoản vay phát sinh nợ xấu,

nợ khó đòi

- Thực hiện tất toán hợp đồng và giải chấp tài sản thế chấp, xoá đăng ký giao dịch đảm bảo khi khách hàng tất toán khoản vay hợp đồng

- Thực hiện các công việc khác khi người sử dụng lao động phân công như:

Xử lý các món quá hạn, các trường hợp rủi ro tín dụng, xử lý khoản vay bằng tài sản, khởi kiện khi khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng…

Đặc điểm cán bộ tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động liên quan trực tiếp đến tiền nên cán bộ tín dụng phải chịu áp lực cao, mức độ làm việc căng thẳng vì sức ép hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh và hiệu quả kinh doanh

Bên cạnh đó, do liên quan đến tiền nên cán bộ tín dụng phải đối mặt với

Trang 13

nhiều rủi ro như rủi ro tác nghiệp, rủi ro hoạt động, tiềm ẩn rủi ro,…

Trang 14

Cán bộ tín dụng cũng thường xuyên phải đối mặt với sức ép giao chỉ tiêu huy động, chỉ tiêu cho vay

Cán bộ tín dụng hoạt động dựa trên niềm tin, uy tín với khách hàng và quan

hệ khách hàng

Năng lực cán bộ tín dụng

Năng lực cán bộ tín dụng là khả năng đáp ứng được mục tiêu của một bộ phận, tổ chức Năng lực bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ phẩm chất cá nhân và học hỏi sáng tạo khi thực hiện những hoạt động nhất định

Yêu cầu năng lực đối với cán bộ tín dụng ở ngân hàng chính sách xã hội

Yêu cầu về kiến thức

Yêu cầu về kỹ năng

Yêu cầu về thái độ, phẩm chất cá nhân và tinh thần học hỏi sáng tạo

Hoạt động nâng cao năng lực cán bộ tín dụng

Xác định yêu cầu về năng lực đối với cán bộ tín dụng

Tuyển chọn cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực

Bố trí, sử dụng cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cán bộ tín dụng

Các yếu tố thuộc cán bộ tín dụng

Các yếu tố bên trong tổ chức

Các yếu tố bên ngoài tổ chức

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÁN BỘ TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG

Thông tin chung về Chi nhánh

•Tên chi nhánh/văn phòng đại diện: CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG

•Mã số chi nhánh/văn phòng đại diện:0100695387 - 028

•Địa chỉ: Tổ 11, phường Ngọc Xuân, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam

* Chức năng của NHCSXH tỉnh Cao Bằng

- Triển khai các chủ trương, chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn

Trang 15

- Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về huy động vốn; cho vay và các dịch

vụ Ngân hàng theo quy định tại điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

- Nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh

tế, tổ chức chính trị- xã hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong

Lịch sử phát triển của Chi nhánh

“Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh Cao Bằng được thành lập theo Quyết định số 602/QĐ-HĐQT của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH ngày 15/4/2003

Từ khi mới thành lập, tổng số cán bộ toàn chi nhánh chỉ có 19 người làm việc trong điều kiện trụ sở ngân hàng tỉnh và huyện phải đi thuê, mượn Tuy nhiên, sau 17 năm hoạt động, đến nay, chi nhánh đã xây dựng được đội ngũ 162 cán bộ, người lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị đã có trụ sở làm việc

ổn định

Mạng lưới hoạt động của Chi nhánh được kiện toàn với 5 phòng chuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở tỉnh và 12 Phòng Giao dịch NHCSXH huyện, 199 điểm giao dịch xã, 2.514 tổ TK&VV phân bố ở tất cả các thôn, xóm trong toàn tỉnh Tổng nguồn vốn tính tới 31/12/2019 đạt 2589,7 tỷ đồng, tăng 2.490,7 tỷ đồng so với năm

2003 Trong đó, nguồn vốn huy động tại địa phương 167,8 tỷ đồng, chiếm 6,48% tổng nguồn vốn; nguồn vốn nhận ủy thác từ ngân sách địa phương 8,5 tỷ đồng, chiếm 0,88% tổng nguồn vốn Thực hiện các chương trình tín dụng chính sách, Chi nhánh phối hợp với UBND các cấp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ TK&VV thực hiện giải ngân cho 310.666 lượt hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn, với doanh số cho vay 5.557 tỷ đồng Dư nợ tín dụng chính sách tăng trưởng qua từng năm, từ 98 tỷ đồng khi mới thành lập với 2 chương trình tín dụng chính sách, đến 31/12/2019, tổng dư nợ đạt 2.583,4 tỷ đồng, với 13 chương trình tín dụng chính sách, tăng 2.495,4 tỷ đồng, tăng trên 26 lần so với năm 2003,

Trang 16

tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm trong giai đoạn đạt khoảng 140 tỷ đồng/năm

Đặc điểm hoạt động của Chi nhánh

Trong thời gian qua, chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của NHCSXH Trung ương, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND, Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ của các Sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác Đặc biệt, toàn thể cán bộ, công nhân viên của Chi nhánh luôn nỗ lực, cố gắng để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, góp phần hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch được Tổng Giám đốc

và UBND tỉnh giao Do đó, NHCSXH tỉnh Cao Bằng được chính quyền các cấp và nhân dân ủng hộ nhiệt tình, đặc biệt là người nghèo và các đối tượng chính sách

Kết quả hoạt động của chi nhánh có nhiều khởi sắc trong thời gian qua Hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng của chi nhánh đã không ngừng phát triển, phục vụ nhu cầu của người dân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, đặc biệt là đối tượng người nghèo, người có thu nhập khó khăn, qua đó góp phần ổn định kinh tế địa phương

Yêu cầu về năng lực cán bộ tín dụng của Chi nhánh

Giống như cán bộ tín dụng ngân hàng của các ngân hàng thương mại khác, cán bộ tín dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng cũng cần đáp ứng được những yêu cầu cơ bản như sau:

Yêu cầu về kiến thức

Yêu cầu về kỹ năng

Yêu cầu về thái độ, phẩm chất cá nhân và tinh thần học hỏi sáng tạo

Thực trạngnăng lực đội ngũ cán bố tín dụng tại Chi nhánhNgân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng

Khái quát về đội ngũ cán bộ tín dụng tại Chi nhánh

“Cán bộ tín dụng là yếu tố hàng đầu quyết định sự thành công hay thất bại của Ngân hàng Chính sách xã hội Nhận biết được tầm quan trọng của đội ngũ cán

bộ tín dụng trong phát triển các hoạt động kinh doanh của chi nhánh, NHCSXH tỉnh Cao Bằng luôn chú ý bố trí sắp xếp cán bộ tín dụng để có hiệu quả kinh doanh là cao nhất Tính đến thời điểm 31/12/2019, NHCSXH tỉnh Cao Bằng có 139 cán bộ nghiệp vụ trong đó có 57 cán bộ tín dụng chiếm tỷ lệ 41% tổng số cán bộ toàn chi nhánh

Trang 17

Trong thời gian qua, số lượng cán bộ tín dụng ở chi nhánh không có nhiều biến động, năm 2017, chi nhánh có 47 cán bộ tín dụng thì đến năm 2019 con số này tăng lên 57 cán bộ tín dụng Số lượng cán bộ tín dụng của chi nhánh đa số là nữ, tỷ

lệ nữ luôn cao hơn nam và chiếm ưu thế trong tỷ lệ giới tính (dao động ở mức 54%)

Độ tuổi trung bình của các cán bộ tín dụng của chi nhánh có xu hướng tăng dần Năm 2017 độ tuổi trung bình là 29 tuổi thì đến năm 2019 độ tuổi trung bình còn tăng là 34 tuổi Đây là nhóm tuổi sung sức, có động lực cầu tiến cao, đang trên

đà phát triển và tích lũy kinh nghiệm, có nhiều cơ hội học tập nâng cao khả năng, nắm bắt kiến thức hiện đại để ứng dụng vào thực tiễn công việc.”

Năng lực cán bộ tín dụng theo trình độ đào tạo

Trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng trong chi nhánh liên tục tăng trong thời gian qua Trong những năm gần đây, chi nhánh luôn cố gắng tạo mọi điều kiện cho cán bộ tín dụng đi tham gia các khóa học nâng cao chất lượng chuyên môn phục vụ cho công việc Kết quả đạt được, số lượng cán bộ tín dụng có trình độ đại học, trên đại học của chi nhánh ngày càng tăng lên, trình độ cao đẳng, trung cấp giảm đi rõ rệt trong 3 năm qua Tuy nhiên, số lượng cán bộ tín dụng có bằng cao đẳng, trung cấp của chi nhánh có giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng khá cao Năm

2019, có tới gần 50% cán bộ tín dụng có bằng cao đẳng, trung cấp Tỷ lệ cán bộ tín dụng có bằng đại học tăng gấp đôi từ năm 2017 đến năm 2019 nhưng chỉ chiếm trên 50% Đặc biệt, số lượng cán bộ tín dụng có bằng thạc sĩ rất thấp Trong 3 năm, chỉ

có 1 người có bằng thạc sĩ Không có cán bộ tín dụng nào có bằng tiến sĩ Điều này cho thấy chất lượng cán bộ tín dụng của chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng theo trình độ đào tạo chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới của ngành ngân hàng

và của toàn xã hội

Năng lực cán bộ tín dụng theo kinh nghiệm công tác

Số lượng cán bộ tín dụng tại chi nhánh có số năm công tác dưới 5 năm chiếm

tỷ trọng lớn nhất; chiếm 44,68% năm 2017; 50% năm 2018 và 54,395 năm 2019 Số lượng cán bộ tín dụng làm việc tại chi nhánh từ 5 đến 10 năm chiếm tỷ trọng lớn thứ 2, 36,17% năm 2017; 34,62% năm 2018 và 29,82% năm 2019 Số lượng cán bộ tín dụng là việc trên 10 năm tại chi nhánh chiếm tỷ trọng thấp nhất, 19,15% năm 2017; 15,38% năm 2018 và 15,79% năm 2019 Như vậy, đa số cán bộ tín dụng chưa

Trang 18

gắn bó lâu dài với chi nhánh và rõ ràng, các cán bộ làm việc dưới 5 năm mới chỉ nắm bắt được các kiến thức và kỹ năng cơ bản, các kỹ năng chuyên môn chưa nắm được sâu, cũng chưa có nhiều kinh nghiệm Đây là một bất cập trong đội ngũ cán bộ tín dụng của chi nhánh bởi những cán bộ tín dụng chưa có nhiều kinh nghiệm trong

xử lý các tình huống tín dụng sẽ gặp nhiều khó khăn khi xử lý các trường hợp với khách hàng và hiệu quả công việc cũng không thực sự cao

Năng lực cán bộ tín dụng theo kỹ năng /vị trí công tác

Các cán bộ tín dụng có trình độ ngoại ngữ và tin học đều tăng từ năm

2017-2019 Theo đó, trình độ ngoại ngữ, trình độ C, đại học chỉ có 2 cán bộ năm 2018 và

3 cán bộ năm 2019 Đa số cán bộ tín dụng có trình độ ngoại ngữ A, đây là trình độ bắt buộc của các cán bộ tín dụng tốt nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, chiếm trên 67% các năm Cán bộ tín dụng có trình độ ngoại ngữ B chiếm dưới 10% các năm

Năng lực cán bộ tín dụng theo kết quả công việc (năng suất)

Số lượng CBCNV tín dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng có trình

độ thạc sĩ và đại học có xu hướng tăng, theo đó, tổng số tiền huy động được và cho vay cũng tăng theo

Mức lương trả thêm về công tác đánh giá thành tích ta thấy được có sự phân cấp trong quá trình đánh giá thành tích

Thực trạng triển khai hoạt động nâng cao năng lực cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng

Thực trạng xác định yêu cầu về năng lực đối với cán bộ tín dụng

Thực trạng tuyển chọn cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực

Công tác tuyển dụng của Chi nhánh còn mang nặng yếu tố chủ quan Thực

tế, tại Chi nhánh hiện nay, việc tuyển dụng được thực hiện như sau:

Bước 1: Thông báo tuyển dụng

Bước 2: Phỏng vấn ứng viên

Bước 3: Lựa chọn ứng viên và ký hợp đồng lao động

Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực

Thực trạng bố trí, sử dụng cán bộ tín dụng theo yêu cầu năng lực

Điểm mạnh, điểm yếu trong nâng cao năng lực cán bộ tín dụng tại chi nhánh và các yếu tố ảnh hưởng:Điểm mạnh trong nâng cao năng lực cán bộ của

Trang 19

Chi nhánh và nguyên nhân; Điểm yếu trong nâng cao năng lực cán bộ của Chi

nhánh và nguyên nhân

Trang 20

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG

TRONG THỜI GIAN TỚI

Định hướng phát triển của Chi Nhánh trong thời gian tới

- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt tín dụng chính sách xã hội đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất, kinh doanh

- Tiếp tục tuyền truyền đối với hộ dân tại các xã đăng ký về đích xây dựng nông thôn mới giai đoan 2016 – 2020

- Tăng cường công tác tuyên truyền, thực hiện có hiệu quả chương trình cho vay Nhà ở xã hội theo Nghị định 100/2015/ NĐ – CP

- Phấn đấu tăng trưởng tín dụng chính sách đạt 10% (tăng 230 tỷ đồng), nguồn vốn huy động của các tổ chức, cá nhân tăng 55% (tăng 120 tỷ đồng) so với năm 2019, tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức dưới 0,1%, số xã không có nợ quá hạn đạt trên 60%, tỷ lệ thu lãi đạt 100% xử lý nợ bị rủi ro kịp thời; tỷ lệ thu hồi nợ đến hạn bình quân toàn chi nhánh đạt trên 85%

- Phấn đấu 100% các xã, phường, thị trấn xếp loại chất lượng tín dụng đạt từ khá trở lên, trong đó có 80% xã phường, thị trấn xếp loại tốt; 100% các Phòng giao dịch NHCSXH huyện xếp loại chất lượng hoạt động tín dụng từ khá trở lên;

- Thực hiện tốt việc hỗ trợ, vận hành các chương trình phần mềm ứng dụng, triển khai cập nhập đầy đủ các phiên bản bổ sung, chỉnh sửa đảm bảo thống nhất theo yêu cầu của TTNCTT, phối hợp với các phòng chuyên môn nghiệp vụ hoàn thiện ứng dụng hỗ trợ khai thác số liệu báo cáo thống kê theo yêu cầu của các phòng CMNV

- Xây dựng Chi bộ và các tổ chức đoàn thể vững mạnh hàng năm, 100% đơn

vị đạt danh hiệu Đơn vị văn hóa

- Phấn đấu trên 80% cán bộ, viên chức đạt lao động tiên tiến, đoàn viên công đoàn xuất sắc, không có cán bộ vi phạm kỷ luật và mắc các tệ nạn xã hội

- Triển khai thực hiện đầy đủ, đúng quy định các lĩnh vực công tác: Tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng; đào tạo, truyền thống và xây dựng cơ bản,…

- Tiếp tục rà soát, bổ sung, xây dựng các gương điển hình tiên tiến, bồi dưỡng, tuyên truyền và nhân rộng điển hình tiên tiến, đôn đốc, giao chỉ tiêu mỗi đơn

vị trực thuộc có tối thiểu 01 sáng kiếm trình Tổng giáo đốc công nhận.”

Trang 22

Yêu cầu đặt ra đối với việc nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của Chi nhánh trong thời gian tới

Mục tiêu nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của Chi nhánh trong thời gian tới

Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của Chi nhánh trong thời gian tới

Triển khai đề án vị trí việc làm trên cơ sở theo hướng nâng cao năng lực cán bộ Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhằm tuyển dụng được đội ngũ cán bộ tín dụng đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực

Giải pháp về bố trí sử dụng cán bộ phù hợp hơn với yêu cầu năng lực công việc Giải pháp về bồi dưỡng đào tạo cán bộ tín dụng đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực

Kiến nghị đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

KẾT LUẬN

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực của cán bộ tín dụng tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng; chỉ rõ thực trạng năng lực và chính sách nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của Chi nhánh Kết quả phân tích cho thấy, cán bộ tín dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng mới có năng lực trung bình để đảm nhiệm các nhiệm vụ được giao và đáp ứng yêu cầu của thực tế Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện hơn nữa công tác nâng cao năng lực của đội ngũ này Tuy nhiên, để thực hiện được các giải pháp này, càn có sự quyết tâm cao của Ban Giám đốc Chi nhánh và sự hỗ trợ của NHCSXH Việt Nam

Việc phát hiện và giải quyết vấn đề về năng lực của cán bộ tín dụng trong luận văn này chỉ là một trong những cách tiếp cận khác nhau Để luận văn hoàn thiện hơn, tác giả mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo

và những người quan tâm đến công tác nâng cao năng lực người lao động nói chung

và cán bộ tín dụng nói riêng

Trang 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -

NGUYỄN HỮU ĐIỆP

NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN Bộ TÍN DụNG CủA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

MÃ NGÀNH: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN MINH NGỌC

HÀ NỘI - 2020

Trang 24

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh Cao Bằng được thành lập từ năm 2003 Trong suốt những năm qua,Ngân hàng CSXH tỉnh Cao Bằng không ngừng phát triển về mọi mặt.Sau 16năm thành lập đến nay,Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Cao Bằng có 1 trụ sở chính và 12 Phòng Giao dịch trực thuộc Theo đó, quy mô cán bộ tín dụng của Ngân hàng CSXH tỉnh Cao Bằng cũng tăng lên tương ứng.Tính đến thời điểm 31/12/2019, chi nhánh có tổng số cán bộtín dụng 57 người Tuy nhiên, Chất lượng hoạt động tín dụng tại Chi nhanh trong giai đoạn 2017-2019

dư nợ cho vay tăng trưởng chậm, huy động tiền gửi tiết kiệm thấp, nợ xấu có

xu hướng tăng năm sau cao hơn năm trước, một phần chủ yếu là do cán bộ tín dụng

có năng lực về kiến thực chuyên môn còn hạn chế, kỹ năng giải quyết vẫn đề còn thụ động chưa mạnh giạn xử lý những vẫn đề khó còn trông trờ vào lãnh đạo đơn vị, thái độ phục vụ chưa chú trọng trong quan hệ khách hàng

Nhiều cán bộ tín dụng vào làm việc từ khi thành lập NHCSXH đến nay chưa được đào tạo lại nên năng lực đáp ứng công việc hiện nay thiếu một số kỹ năng như tin học, tổng hợp báo cáo, phân tích, dự báo, đánh giá khách hàng còn hạn chế dẫn đến hiệu quả công việc không cao

Đặc biệt công tác nâng cao năng lực cán bộ tín dụng tại Chi nhánhNgân hàng CSXH tỉnh Cao Bằng chưa được chú trọng nhiều, trình độ chuyên môn các cán bộ tín dụng còn nhiều hạn chế, công tác đào tạo, tập huấn chuyên sâu chưa kịp thời, công tác bố trí sử dụng cán bộ chưa hợp lý Chưa khuyến khích tính tích cực và nhiệt huyết gắn bó của cán bộ tín dụng với chi nhánh một số cán bộ tín dụng không chịu được áp lực công việc, không đủ trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ để có thể đảm đương tốt công việc được giao và để giải quyết những tồn tại, tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng thì nâng cao năng lực cán bộ tín dụng là một phần không thể thiếu để NHCSXH tỉnh phát triển một cách bền vững, ổn định lâu dài.Như vậy,

có thể thấy rằng, nghiên cứu nâng cao năng cán bộ tín dụng của Ngân hàng CSXH

Trang 25

tỉnh Cao Bằng đã và đang là điều vô cùng cần thiết.”

Trước thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cán bộ tín

dụng của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng” là đề tài luận

văn

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

“Đánh giá được thực trạng năng lực cán bộ tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng và đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu mục tiêu cụ thể được đặt ra là:

- Hệ thống hoá những vấn đề lý thuyết liên quan đến nâng cao năng lực cán

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cán bộ tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng và các hoạt động nâng cao năng lực cán bộ tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng

Trang 26

+ Về thời gian: nghiên cứu thực trạng giai đoạn từ năm 2017 – 2019, định hướng giải pháp đến 2025

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được các mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra cho đề tài luận vănsử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp tổng hợp, phân tích kinh tế: Trên cơ sở tổng hợp phân tích một

số công trình nghiên cứu điển hình trong và ngoài nước để rút ra những vấn đề lý luận

về nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng

- Phương pháp nghiên cứu so sánh, phương pháp lịch sử và phương pháp logic nhằm phân tích, đánh giá, so sánh tình hình nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng

- Phương pháp thống kê, mô hình hóa để rút ra những kết luận có tính khoa học

và khái quát cao trong việc đánh giá thực trạng nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng.”

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực vànâng cao năng lựccán bộ tín dụng Chương 2: Thực trạng năng lực cán bộ tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng

Trang 27

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC VÀ NÂNG CAO

NĂNG LỰC CÁN BỘ TÍN DỤNG

1.1 Khái niệm, đặc điểm, và phân loại cán bộ tín dụng

1.1.1 Khái niệm, vai trò cán bộ tín dụng

- Tiếp xúc khách hàng, căn cứ trên nhu cầu của khách hàng và khả năng cung ứng dịch vụ, tiện ích của ngân hàng hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng hoàn tất các thủ tục cần thiết theo quy định của ngân hàng Nếu xét thấy khách hàng không đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng về điều kiện vay vốn nên thông tin bằng văn bản ngay cho khách hàng để khỏi làm mất thời gian, công sức của khách hàng

- Thẩm định khách hàng có nhu cầu vay vốn về uy tín, năng lực kinh doanh, quy mô hoạt động, khả năng tài chính, tình hình kinh doanh, phương án, kế hoạch kinh doanh và khả năng trả nợ gốc và lãi vay, tài sản đảm bảo nợ vay

- Lập tờ trình thẩm định hoặc báo cáo thẩm định theo quy trình của ngân hàng và trình các cấp xét duyệt cho vay hoặc từ chối cho vay

- Lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và các hồ sơ văn bản có liên quan

- Theo dõi và lập hồ sơ giải ngân theo yêu cầu của khách hàng và các quy định về giải ngân của ngân hàng

- Kiểm tra sử dụng vốn vay của khách hàng sau khi giải ngân theo quy định của ngân hàng và theo dõi việc trả nợ gốc và lãi vay theo hợp đồng tín dụng đã ký

Trang 28

- Thực hiện các công việc khác khi người sử dụng lao động phân công như:

Xử lý các món quá hạn, các trường hợp rủi ro tín dụng, xử lý khoản vay bằng tài sản, khởi kiện khi khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng…” (Thời báo Ngân hàng, 2019)

1.1.2 Đặc điểm cán bộ tín dụng

“Hoạt động tín dụng là hoạt động liên quan trực tiếp đến tiền nên cán bộ tín dụng phải chịu áp lực cao, mức độ làm việc căng thẳng vì sức ép hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh và hiệu quả kinh doanh Ngân hàng là một tổ chức tài chính, thành lập theo quyết định của Nhà nước để thực hiện các chính sách tín dụng cho các tầng lớp nhân dân Do đó, các chỉ tiêu tín dụng của cán bộ tín dụng được đặt ra từ đầu năm, được giao cho các phòng ban, bộ phận và toàn thể cán bộ nhân viên trong ngân hàng thực hiện Các cán bộ tín dụng hoạt động dưới sự theo dõi, đánh giá mức

độ hoàn thành công việc và xếp loại lao động theo tháng, quý, năm Đây là cơ sở để xét duyệt lương, thưởng, kỷ luật các cán bộ tín dụng theo tiêu chí hoàn thành công việc và hiệu quả công việc

Bên cạnh đó, do liên quan đến tiền nên cán bộ tín dụng phải đối mặt với nhiều rủi ro như rủi ro tác nghiệp, rủi ro hoạt động, tiềm ẩn rủi ro,… Trong đó, rủi

ro tín dụng là loại rủi ro thường xuyên gặp phải nhất và đây cũng là loại rủi ro có tác động nhiều nhất tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Cán bộ tín dụng cũng thường xuyên phải đối mặt với sức ép giao chỉ tiêu huy động, chỉ tiêu cho vay Hiện nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh

tế, nhiều tổ chức tín dụng, nhiều ngân hàng/ chi nhánh ngân hàng phát triển trên cùng địa bàn với nhiều chính sách cạnh tranh hấp dẫn nên các ngân hàng đều phải cạnh tranh gay gắt, gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút khách hàng Để có được

Trang 29

nhiều khách hàng và chiếm được thị phần cao, các ngân hàng buộc phải giao chỉ tiêu cho các cán bộ tín dụng để đạt được mục tiêu đã đề ra

Cán bộ tín dụng hoạt động dựa trên niềm tin, uy tín với khách hàng và quan

hệ khách hàng Theo chức năng, nhiệm vụ, cán bộ tín dụng là người thường xuyên tiếp xúc, gặp gỡ, giao tiếp với nhiều đối tượng khách hàng ở nhiều thành phần khác nhau Do đó, cán bộ tín dụng phải xây dựng quan hệ tốt đẹp, uy tín với khách hàng

để giữ chân khách hàng và thu hút thêm nhiều khách hàng mới Điều này đòi hỏi các cán bộ tín dụng phải có kiến thức, năng lực, kỹ năng trong thẩm định, giao tiếp, thu hút khách hàng.”

1.2 Năng lực và yêu cầu năng lực cán bộ tín dụng

1.2.1 Năng lực cán bộ tín dụng

Theo từ điển tiếng Việt (2012), năng lực làm việc là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động hoặc một công việc nào đó

Theo Bernard Wynne và David Stringer (1997), năng lực cá nhân bao gồm

kỹ năng tích lũy được, kiến thức, cách cư xử và thái độ của một cá nhân áp dụng để hoàn thành một công việc nào đó

Năng lực cá nhân cũng được hiểu là khả năng thực hiện một hoạt động nào

đó của cá nhân đó Do đó, khi xem xét năng lực của một đối tượng cụ thể, cần phải xem xét trên một lĩnh vực hoạt động cụ thể Một cá nhân có năng lực làm việc trong lĩnh vực này nhưng không phải sẽ có năng lực làm việc trong lĩnh vực khác Năng lực sẽ phụ thuộc nhiều vào môi trường, điều kiện hoạt động cụ thể nên khi xem xét năng lực, cần xem xét năng lực trong mối quan hệ với môi trường, điều kiện hoạt động của một tổ chức cụ thể

Từ các khái niệm trên, có thể hiểu năng lực cán bộ tín dụng là khả năng đáp ứng được mục tiêu của một bộ phận, tổ chức Năng lực bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ phẩm chất cá nhân và học hỏi sáng tạo khi thực hiện những hoạt động nhất định

Tại ngân hàng, năng lực cán bộ tín dụng là khả năng đáp ứng được mục tiêu cho vay hoặc quản lý khoản vay tại ngân hàng đó Năng lực gồm các yếu tố như

Trang 30

kiến thức về tín dụng, kỹ năng chuyên môn, thái độ làm việc, phẩm chất cá nhân và học hỏi sáng tạo để tạo ra dư nợ không có nợ xấu nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của ngân hàng

1.2.2 Yêu cầu năng lực đối vớicán bộ tín dụng ở ngân hàng chính sách xã hội

Trong hoạt đông ngân hàng, cán bộ tín dụng đóng vai trò vô cùng quan trọng, là cầu nối giữa khách hàng và ngân hàng Cán bộ tín dụng là lực lượng mũi nhọn tiên phong trong các hoạt động chính, chủ yếu của ngân hàng chính sách xã hội, mang lại doanh thu, lợi nhuận cho ngân hàng

Cán bộ tín dụng là lực lượng quyết định cho vay hay không cho vay với khách hàng, là người chịu trách nhiệm chính về các khoản vay đã được giải ngân từ khâu thẩm định hồ sơ vay vốn, kiểm tra vốn vay có được sử dụng đúng mục đích hay không, quản lý dòng tiền để thu nợ, tất toán và xuất tài sản đảm bảo theo yêu cầu của khách hàng Nếu khách hàng không có khả năng trả nợ vì bất cứ lý do gì, cán bộ tín dụng sẽ là người đi đôn đốc nợ cùng Tổ chức hộ nhận ủy thác, Tổ Tiết kiệm Vay vốn thực hiện thanh lý tài sản thế chấp, khởi kiện hoặc bán nợ tài sản theo cam kết của khách hàng

Do đó, các yêu cầu về năng lực đối với cán bộ tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội gồm:

* Yêu cầu về kiến thức

- Nắm và hiểu được nội dung cơ bản của Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các Tổ chức tín dụng

- Nắm vững những nội dung cơ bản Nghị định của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

- Nắm vững được nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của NHCSXH

- Nắm chắc các đối tượng phục vụ của NHCSXH

- Nắm vững các chủ trương, chính sách của Nhà nước và của ngành có liên quan đến công tác tín dụng trong phạm vi quản lý

- Nắm vững kiến thức, quy trình, thủ tục về nghiệp vụ cho vay, thẩm định dự

án

Trang 31

- Nắm chắc quy trình, thủ tục nghiệp vụ kế toán về cho vay, thu nợ, thu lãi, tiết kiệm , nghiệp vụ thủ quỹ, thu, chi tiền mặt

- Nắm vững phương pháp phân tích năng lực tài chính của dự án và khách hàng vay vốn

- Nắm vững tình hình kinh tế - xã hội - tài chính - kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực được giao

* Yêu cầu vềkỹ năng

Do đặc thù của Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng, với

số lượng cán bộ ít, tổ chức giao dịch tại Điểm giao dịch xã nên cán bộNHCSXH phải giỏi một việc, biết làm nhiều việc Riêng đối với cán bộ tín dụng thì đòi hỏi phải thành thạo nhiều việc thì mới có thể hoàn thành công việc Những kỹ năng cần

thiết của một cán bộ tín dụng NHCSXH:

- Biết thực hiện nghiệp vụ tín dụng như cán bộ tín dụng của các Ngân hàng

khác

- Biết thực hiện nghiệp vụ kế toán cho vay khi tham gia Tổ giao dịch tại xã

- Biết nghiệp vụ tin học cơ bản, tin học văn phòng (Word, Excel), biết thao

tác thành thạo phần mềm giao dịch xã trên máy tính xách tay khi đi giao dịch tại Điểm giao dịch xã

- Biết thực hiện nghiệp vụ về ngân quỹ

- Biết lái xe Chủ trương của Ban điều hành NHCSXH là cán bộ tín dụng

kiêm lái xe để chủ động trong việc tổ chức giao dịch tại xã, không tăng thêm biên chế Khi tuyển dụng, có ưu tiên những thí sinh có bằng lái xe

- Có những kiến thức cơ bản về kỹ thuật sản xuất: Nông nghiệp (trồng trọt,

chăn nuôi); tiểu thủ công nghiệp; quản lý kinh tế để giúp cho người vay sử dụng vốn có hiệu quả

- Có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình tốt, vì phải làm việc thường xuyên với

cấp ủy, chính quyền địa phương, tổ chức Hội đoàn thể cấp huyện, cấp xã, Tổ Trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn và khách hàng

Trang 32

- Biết làm công tác dân vận để tuyên truyền, vận động, giải thích cho nhân

dân hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về tín dụng ưu đãi của NHCSXH, phổ biến cho khách hàng và các đối tượng có liên quan (cán bộ xã, cán

bộ Hội, Đoàn thể, Tổ TK&VV) về cơ chế cho vay hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác của NHCSXH

- Biết thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và hướng dẫn người khác làm

công tác kiểm tra, giám sát: Cán bộ hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, tổ trưởng tổ TK&VV, thành viên Ban đại diện HĐQT

- Giao tiếp, ứng xử, thuyết trình tốt

* Yêu cầu về thái độ, phẩm chất cá nhân và tinh thần học hỏi sáng tạo

Cán bộ tín dụng phải có thái độ tích cực, lạc quan với công việc; kiểm soát cảm xúc cá nhân; say mê, yêu thích, nhiệt tình đối với công việc; tôn trọng lãnh đạo, đồng nghiệp và nhân viên; sẵn sàng đối diện với thách thức, áp lực công việc; đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ pháp luật; có tinh thần học hỏi, luôn tiếp thu ý kiến góp

ý của cấp trên và đồng nghiệp đi trước; thường xuyên nghiên cứu các giải pháp họat động cho vay và huy động tiền gửi tiết kiệm; sáng kiến trong kinh doanh và trong hoạt động trực tiếp; ý thức tự đào tạo, rèn luyện bản thân thường xuyên

Cán bộ tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng cần hiểu rõ văn hóa địa phương, tiếng dân tộc, hòa đồng trong quá trình hướng dẫn làm hồ sơ cho vay tại các Tổ tiết kiệm và vay vốn

1.3 Hoạt động nâng cao năng lực cán bộ tín dụng

1.3.1 Xác định yêu cầu về năng lực đối với cán bộ tín dụng

Theo giáo trình Quản lý nhân lực của doanh nghiệp (Đỗ Văn Phức, 2005), xác định yêu cầu công việc là quá trình xác định các nhiệm vụ, các trách nhiệm cụ thể để thực hiện bởi người lao động trong tổ chức cũng như các điều kiện cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm đó

Xác định công việc cán bộ tín dụng là quá trình kết hợp các phần việc rời rạc lại với nhau để tạo thành một công việc trọn vẹn nhằm giao cho một cán bộ tín dụng thực hiện Nói cách khác xác định công việc cán bộ tín dụng là quá trình xác định

Trang 33

công việc cụ thể cần hoàn thành và các phương pháp được sử dụng để hoàn thành công việc cũng như mối quan hệ của công việc đó với các công việc khác trong ngân hàng chính sách xã hội

Có ba cách thức xác định công việc là mở rộng công việc, làm phong phú công việc và luân chuyển công việc

+ Mở rộng công việc bao gồm mở rộng phạm vi của một công việc bằng cách tăng thêm trách nhiệm về hoạch định, tổ chức, kiểm soát và đánh giá công việc

+ Làm phong phú hóa công việc thường gặp là giao cho nhân viên toàn bộ công việc thay vì chỉ một phần, giao thêm quyền tự do và thẩm quyền để nhân viên

có thể thực hiện công việc theo cách phù hợp, hoặc tăng thêm trách nhiệm trong công việc bằng cách giảm sự kiểm soát từ bên ngoài

+ Luân chuyển công việc là một hình thức khác của quá trình thiết kế công việc Đây là cách thức phá bỏ sự đơn điệu của một công việc có phạm vi hẹp thường nhật, bằng cách luân chuyển nhân viên từ công việc này sang công việc khác Ưu điểm của cách thức này là cán bộ tín dụng có khả năng làm nhiều việc khác nhau, có thể bổ sung hoặc hỗ trợ lẫn nhau trong những trường hợp cần thiết, bớt đi sự nhàm chán trong công việc Luân chuyển công việc đặc biệt quan trọng và cần thiết trong quá trình triển khai hoạch định kế tục quản trị, tức là chuẩn bị đội ngũ quản trị kế cận cho ngân hàng chính sách

Các văn bản cần thiết để xác định công việc gồm:

+ Bản mô tả công việc: Đây là văn bản nêu, giải thích các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của người thực hiện công việc, mối quan hệ trong công việc, điều kiện làm việc Bản mô tả công việc không có mẫu thống nhất Tùy tính chất công việc và mục đích sử dụng mà bản mô tả công việc được trình bày khác nhau Tuy nhiên, các bản mô tả công việc đa số bao gồm các nội dung như xác định công việc; nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ và điều kiện làm việc

+ Bản yêu cầu của công việc đối với người thực hiện: Bản này liệt kê các yêu cầu của công việc về trình độ giáo dục – đào tạo, kiến thức chuyên môn, kinh

Trang 34

nghiệm làm việc, phẩm chất cá nhân, để hoàn thành công việc Bản tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc là bản liệt kê các yêu cầu tối thiểu cần có của công việc đối với người thực hiện công việc về các kiến thức, kỹ năng, khả năng cần phải

có như: trình độ giáo dục và đào tạo cần thiết, các đặc trưng về tinh thần và thể lực;

và các yêu cầu cụ thể khác

- Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc: Bản này gồm hệ thống các chỉ tiêu phản ánh yêu cầu hoàn thành công việc về số lượng, chất lượng, thời gian Nói cách khác, bản tiêu chuẩn thực hiện công việc là hệ thống các chỉ tiêu/tiêu chí phản ánh các yêu cầu về số lượng và chất lượng về kết quả hoàn thành các nhiệm vụ được quy định trong bản mô tả công việc.”

1.3.2 Tuyển chọn cán bộ tín dụngtheo yêu cầu năng lực

Tuyển chọn là tiến trình tìm kiếm, thu hút để lựa chọn ra những ứng cử viên phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm trong cơ quan hành chính nhà nước

Tại ngân hàng chính sách xã hội, tuyển dụng cán bộ tín dụng là khâu đầu tiên trong chu trình quản lý và nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng Tuyển dụng được cán bộ tín dụng sẽ là cơ sở để xây dựng nguồn nhân lực cán bộ tín dụng có chất lượng, đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn

Tuyển dụng cán bộ tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội gồm tuyển chọn cán bộ tín dụng làm các chức danh chuyên môn Công tác này phải đáp ứng những yêu cầu sau:

+ Căn cứ tuyển dụng: Việc lập kế hoạch tuyển dụng cán bộ tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị, số lượng, chất lượng cán bộ tín dụng hiện có của đơn vị Tránh tình trạng tuyển dụng ồ

ạt, không sát nhu cầu, thiếu vị trí này nhưng thừa ở vị trí khác

+ Tiêu chuẩn tuyển dụng: Khi tuyển dụng cán bộ tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội, cần căn cứ tiêu chuẩn chức danh của cán bộ tín dụng, phải đảm bảo yêu cầu tuyển dụng được những cán bộ tín dụng có đủ phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực chuyên môn, sức khỏe để đảm đương công việc

+ Phương thức tuyển dụng: Việc tuyển dụng cán bộ tín dụng cho ngân hàng

Trang 35

chính sách xã hội sẽ có kết quả tốt khi thực hiện thi tuyển thông qua công khai thi tuyển

+ Nguồn tuyển dụng: Cán bộ tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội có thể được tuyển dụng từ các nguồn như cán bộ dự bị, cán bộ trong quy hoạch; tiếp nhận cán bộ từ các cơ quan đơn vị khác hoặc từ cấp cơ sở Mỗi nguồn tuyển dụng đều có những ưu điểm, hạn chế nhất định Việc tuyển chọn cán bộ tuyển dụng thông qua thi tuyển công chức thường có số lượng dồi dào nhưng tay nghề chưa cao Do

đó, trong quá trình làm việc, ngân hàng chính sách xã hội cần có kế hoạch tiếp dục đào tạo đặc biệt và đào tạo chuyên môn Nguồn tuyển dụng từ việc lựa chọn cán bộ tín dụng qua tiếp nhận từ các đơn vị, cơ quan khác hoặc từ cấp cơ sở hạn chế hơn nhưng chất lượng cao hơn bởi cán bộ từ những nguồn này thường có chuyên môn vững vàng hơn, giàu kinh nghiệm hơn Do đó, tuyển dụng cán bộ tín dụng từ nguồn nào cần được xem xét kỹ lưỡng, đảm bảo phù hợp với từng điều kiện và hoàn cảnh

cụ thể

1.3.3 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tín dụngtheo yêu cầu năng lực

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tín dụng là hoạt động nhằm nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội thông qua việc cải thiện hành vi, thái độ, khả năng của nhân viên để nâng cao hiệu quả công việc Về bản chất, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tín dụng là một loạt hoạt động có tổ chức được điều khiển trong một thời gian xác định nhằm mang lại sự thay đổi về trình độ và thái độ của người lao động đối với công việc của họ Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tín dụng được phản ánh qua 3 hoạt động đó là đào tạo, giáo dục và phát triển Như vậy, đào tạo là bước quan trọng đầu tiên trong nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng và là quá trình học tập giúp người lao động có thể thực hiện được chức năng, nhiệm vụ một các hiệu quả

Hoạt động đào tạo cho Cán bộ ngân hàng chính sách xã hội nói chung và cho cán bộ tín dụng nói riêng tại Ngân hàng Chính sách xã hội gồm rất nhiều hoạt động nhưng quan trọng nhất để cho cán bộ tín dụng nâng cao được năng lực thực hiện công việc cần có:

+ Đào tạo phẩm chất đạo đức, thái độ cán bộ tín dụng

Trang 36

Người cán bộ NHCSXH phải hiểu được khẩu hiệu hành động của NHCSXH là “thấu hiểu lòng dân, tận tâm phục vụ”hoạt động chủ yếu vì mục tiêu xoá đói giảm nghèo được Đảng và nhà nước giao phó, vì vậy cán bộ vào làm việc tại NHCSXH phải xác định tư tưởng yên tâm công tác, chấp nhận hy sinh cá nhân, chịu đựng vất vả, phải nhiệt tình, toàn tâm, toàn ý trong công việc, xác định trách nhiệm cao khi thực hiện nhiệm vụ chính trị mà Chính phủ

đã tin tưởng giao cho NHCSXH, chấp nhận mức thu nhập thấp hơn so với một số Ngân hàng thương mại trên địa bàn

- Khi giao dịch với khách hàng ở mọi nơi, mọi lúc, nhất là ở những nơi tập thể, công cộng; cán bộ NHCSXH phải lịch sự, lễ phép, đúng mực, không

để người khác đánh giá không tốt về cán bộ NHCSXH

- Cán bộ NHCSXH phải hiểu biết về chính sách và làm việc đúng chế

độ chính sách, trung thực, không được lợi dụng chính sách của Nhà nước để làm lợi cho mình và người thân Có kỹ năng nghề nghiệp, nếu chưa hiểu về chế độ, chính sách phải xin được hướng dẫn, không được tự ý làm tuỳ tiện dẫn đến vô tình hoặc cố tình làm mất tài sản của Nhà nước

- Cán bộ NHCSXH phải thường xuyên nghiên cứu, học tập để nâng cao hiểu biết, nhận thức để hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Những cán bộ NHCSXH không chấp hành nội quy lao động, không chấp hành sự phân công của cấp trên khi đã được nhắc nhở, hoặc cố ý làm sai gây hậu quả sẽ bị buộc thôi việc

- Những người lợi dụng NHCSXH để tham ô, lợi dụng làm thiệt hại tài sản của Nhà nước sẽ bị truy tố trước phápluật Trong hơn 16 năm qua, NHCSXH đã nghiêm túc xử lý những cán bộ vi phạm đạo đức nghề nghiệp: khiển trách, cảnh cáo, chậm nâng bậc lương và buộc thôi việc để đảm bảo kỷ cương trong quản lý cán bộ của NHCSXH

+ Đào tạo về kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho cán bộ tín dụng:Để phù hợp với

Trang 37

điều kiện hoạt động tại Ngân hàng Chính sách xã hội chủ yếu tiếp cận là hộ nghèo,

hộ dân tộc thiểu số, những đối tượng vay hay mặc cảm trong giao tiếp xã hội Cán

bộ tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội phải có thái độ, cự chỉ nhẹ nàng, nói dễ hiểu và thường xuyên học tập tiếng dân tộc để tiếp cận dễ dàng với Tổ trưởng TK&VV, khách hàng tại Chi nhánh

+ Đào tạo ký năng thuyết trình:

Kỹ năng thuyết trình là một trong những yêu cầu cơ bản về năng lực của cán

bộ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), nhất là cán bộ tín dụng Một cán bô ̣ tín dụng cho dù có thành tích công tác tốt vẫn không được đánh giá cao nếu cán bộ

ấy không thể tự trình bày ý tưởng và kiến thức của mình trước mọi người , trước đối tác làm viê ̣c như cán bộ Hội đoàn thể , cán bộ thôn, xã, Tổ TK&VV

Do đó, kỹ năng thuyết trình chính là một bước không thể thiếu trong hoạt động nâng cao năng lực của cán bộ tín dụng

Đối với cán bột tín dụng, hai loại hình đào tạo là đào tạo ứng dụng và đào tạo nâng cao thường được sử dụng

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tín dụng gồm 04 bước sau đây:

Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo

Tùy bối cảnh thực tế của ngân hàng chính sách xã hội, ngân hàng xác định được mục tiêu đào tạo cán bộ tín dụng một cách phù hợp Tuy nhiên, mục tiêu này phải rõ ràng, cụ thể, đo lường được trong một khoảng thời gian nhất định

Việc xác định nhu cầu đào tạo của cán bộ tín dụng có thể căn cứ vào: phân tích ngân hàng chính sách xã hội (Các mục tiêu, nguồn lực, môi trường nội bộ); phân tích công việc của cán bộ tín dụng (Các nhiệm vụ cụ thể, yêu cầu về mức năng lực cho từng vị trí công tác); phân tích cán bộ tín dụng (Kết quả thực hiện công việc, năng lực thực tế của cá nhân)

Bước 2: Lập kế hoạch đào tạo

- Xác định mục tiêu đào tạo là việc xác định kết quả cần đạt được của chương trình đào tạo Sau chương trình đào tạo họ cần đạt được những kỹ năng nào; trình độ đào tạo ra sao; số lượng và cơ cấu học viên, thời gian đào tạo

Trang 38

- Lựa chọn đối tượng đào tạo: Dựa vào mục tiêu đào tạo, khả năng, trình độ hiện có của người lao động và đảm bảo tính công bằng giữa người lao động trong tổ chức, đơn vị sẽ lựa chọn được đối tượng đào tạo phù hợp

- Xác định nội dung, chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo Chương trình đào tạo là tổng hợp các kiến thức, kỹ năng cần bổ sung cho người lao động được thiết kế với số giờ giảng dạy, bài giảng, tiết học phù hợp Chương trình đào tạo đi liền với chuyên ngành, mức độ chuyên môn hoặc chuyên sâu phù hợp với đối tượng đào tạo Các chương trình đào tạo thường do đội ngũ chuyên môn tiến hành, có thể tại chính đơn vị hoặc thuê ngoài

Các phương pháp đào tạo có thể gồm đào tạo trong công việc (chỉ dẫn công việc; theo kiểu học nghề; thuyên chuyển hoặc luân chuyển công tác; đào tạo bằng hình thức kèm cặp) hoặc đào tạo ngoài công việc (tham gia lớp đào tạo chính quy; Đào tạo theo phương pháp các lớp tập trung ngoài doanh nghiệp; Đào tạo theo hình thức tổ chức hội thảo, chuyên đề; Phương pháp đào tạo từ xa; và Chương trình đào tạo viết sẵn, tự động

- Dự tính chi phí đào tạo và chuẩn bị cơ sở vật chất, giáo viên Chi phí đào tạo gồm chi phí học tập (như chi phí đi lại, tiền lương Ngân hàng vẫn phải trả, trang thiết bị, tài liệu sử dụng trong quá trình đào tạo, kết quả kinh doanh bị ảnh hưởng hoặc giảm sút do người lao động tham gia đào tạo) và chi phí cho đào tạo (chi phí phải trả trực tiếp cho người dạy, giảng viên, các trường đại học, cao đẳng hoặc trưởng tiếp nhận đối tượng đào tạo Các chi phí khác như điện nước, nếu tổ chức tại doanh nghiệp, các chi phí như thuê địa điểm nếu tổ chức bên ngoài….)

Cơ sở vật chất bao gồm lớp học, máy móc trang thiết bị sử dụng vào hoạt động đào tạo, tài liệu sử dụng cho việc đào tạo…

Phương pháp lựa chọn giáo viên gồm: giáo viên là trưởng phòng, nhân viên

có đủ năng lực tại đơn vị hoặc thuê từ các cơ sở đào tạo bên ngoài

Bước 3: Tổ chức thực hiện đào tạo

Trên cơ sở kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tín dụng đã được phê duyệt, triển khai thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo đúng kế hoạch đề ra Về cơ bản, việc

Trang 39

triển khai đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tín dụng gồm

- Phân công, bố trí giáo viên thực hiện chương trình đào tạo như đã thống nhất

- Bố trí người phục vụ lớp học, công tác hậu cần

- Tổ chức kiểm tra, quản lý công tác đào tạo

- Điều chỉnh chương trình, nội dung và tiến độ đào tạo theo tình hình thực tế nếu cần thiết

Trên cơ sở mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo đã vạch ra, doanh nghiệp tiến hành thực hiện chương trình đào tạo, trang bị đầy đủ kiến thức, trang thiết bị,

cơ sở vật chất phục vụ cho việc đào tạo Trong quá trình thực hiện đào tạo, cần có giám sát và kiểm tra thường xuyên để đảm bảo việc học tập cũng như giảng dạy đúng, đủ và đạt hiệu quả cao như kế hoạch đã đề ra

Bước 4: Đánh giá đào tạo

Đánh giá đào tạo hay cụ thể ở đây là đánh giá hiệu quả của hoạt động đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là nội dung cuối cùng trong số các nội dung của hoạt động đào tạo Một số câu hỏi người tổ chức thực hiện đào tạo có thể sử dụng như sau:

- Các hoạt động thực hiện có đạt mục tiêu đặt ra haykhông?

- Nhân viên học được những gì từ chương trình đào tạo, phát triển?

- Những vấn đề gì trong chương trình đào tạo, phát triển cần được cải thiện,

bổ sung hay thay đổi?

- Những thay đổi gì (về nội dung, phương pháp, cũng như về chi phí) cần được thực hiện trong kế hoạch đào tạo và phát triển tương lai?

Mặt khác, việc đánh giá kết quả hoạt động đào tạo cũng giúp trả lời những câu hỏi mà lãnh đạo doanh nghiệp muốn biết về lợi ích đào tạo Cụ thể là:

- Nhân viên có thay đổi gì trong công việc của họ không: ở các mặt về kiến thức, kỹ năng và thái độ tác phong thực hiện công việc

- Những vấn đề về kết quả thực hiện công việc trước khi thực hiện hoạt động đào tạo và phát triển có được giải quyết không?

Trang 40

- Chi phí và những nỗ lực bỏ ra cho việc đào tạo và phát triển có xứng đáng

và hợp lý không?

- Kết quả cuối cùng mang lại cho ngân hàng là gì?

1.3.4 Bố trí, sử dụng cán bộ tín dụngtheoyêu cầu năng lực

Việc bố trí, sử dụng có hiệu quả cán bộ tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội là quá trình sắp đặt nhân lực vào các vị trí của tổ chức để khai thác, phát huy hiệu quả năng lực làm việc của người lao động sao cho đạt kết quả lao động tốt nhất.”

Việc bố trí, sử dụng cán bộ tín dụng hiệu quả phải phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, mục tiêu của ngân hàng chính sách xã hội Nói cách khác, thành phần, tỷ trọng, vai trò của cán bộ tín dụng phải xuất phát từ nhiệm vụ, mục tiêu của ngân hàng chính sách xã hội Nếu sử dụng thừa cán bộ tín dụng, sẽ gây lãng phí Tuy nhiên, nếu sử dụng thiếu, công việc không thể hoàn thành theo mục tiêu của ngân hàng chính sách xã hội Dù thiếu hay thừa cũng ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động, hiệu quả công việc, từ đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng chính sách xã hội và ảnh hưởng tới nguồn ngân sách của nhà nước

Việc bố trí, sử dụng cán bộ tín dụng trong ngân hàng chính sách xã hội phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Đảm bảo bố trí đúng người, đúng số lượng yêu cầu: Đây là yêu cầu quan trọng để đảm bảo công việc được diễn ra trôi chảy Bất kỳ hình thức nào, số lượng nhiều hơn hay thấp hơn yêu cầu đều khiến cho công việc bị gián đoạn hoặc không hiệu quả Việc bố trí không đúng người, đúng số lượng vào các vị trí công việc đều ảnh hưởng đến chất lượng công việc, tiến độ hoàn thành công việc theo kế hoạch đã định Việc bố trí cán bộ tín dụng không phù hợp với sở trường, năng lực của họ sẽ không phát huy được khả năng của mỗi cán bộ, khiến cán bộ tín dụng có tâm lý chán nản, không gắn bó với công việc Bố trí không đúng người, đúng việc còn tạo ra những rủi ro tiềm ẩn trong các mối quan hệ giữa người với người trong quan hệ lao động, gây mâu thuẫn trong tổ chức và gây khó khăn cho việc chi trả thù lao cho cán

bộ tín dụng

Ngày đăng: 03/04/2023, 22:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bernard Wynne, David Stringer (1997), Competency Based Approach to Training and Development Sách, tạp chí
Tiêu đề: Competency Based Approach to Training and Development
Tác giả: Bernard Wynne, David Stringer
Năm: 1997
2. Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2012), Giáo trình Quản lý học, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý học
Tác giả: Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2012
3. Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2005), Giáo trình Khoa học Quản lý tập 1 và tập 2, NXB Khoa học và kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học Quản lý tập 1 và tập 2
Tác giả: Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Khoa học và kinh tế
Năm: 2005
4. Đỗ Văn Phức (2005), Quản lý nhân lực của doanh nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhân lực của doanh nghiệp
Tác giả: Đỗ Văn Phức
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 2005
6. Hoàng Thanh Trang (2006), Nâng cao năng lực cán bộ cơ quan Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam giai đoạn 2007-2015, Luận văn thạc sĩ, Đại học Mở Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cán bộ cơ quan Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam giai đoạn 2007-2015
Tác giả: Hoàng Thanh Trang
Năm: 2006
7. Lê Anh Cường, Nguyễn Thị Lệ Huyền (2005), Nghệ thuật và phương pháp lãnh đạo doanh nghiệp, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật và phương pháp lãnh đạo doanh nghiệp
Tác giả: Lê Anh Cường, Nguyễn Thị Lệ Huyền
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2005
9. Ngô Kim Thanh (2009), Giáo trình Quản trị chiến lược, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị chiến lược
Tác giả: Ngô Kim Thanh
Nhà XB: Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2009
10. Ngô Quốc Trịnh (2012), Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã, thị trấn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã, thị trấn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Tác giả: Ngô Quốc Trịnh
Nhà XB: Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
11. Nguyễn Thị Thanh (2014), Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh
Nhà XB: Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2014
12. Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2007), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
13. Nhiều tác giả (2012), Từ điển tiếng Việt, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2012
14. Phan Huy Khánh (2017), Năng lực chuyên môn của cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo việt Chi nhánh Nghệ An, Luận văn thạc sĩ Quản lý Kinh tế và Chính sách, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực chuyên môn của cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo việt Chi nhánh Nghệ An
Tác giả: Phan Huy Khánh
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2017
15. Phan Quang Bắc (2013), Nâng cao năng lực cán bộ quản lý cấp trung của công ty trách nhiệm hữu hạn khoáng sản tỉnh Lai Châu, Luận văn thạc sĩ , Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cán bộ quản lý cấp trung của công ty trách nhiệm hữu hạn khoáng sản tỉnh Lai Châu
Tác giả: Phan Quang Bắc
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
16. PhoutthaVanh Phommavong (2018), Năng lực cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Liên doanh Lào Việt – chi nhánh Luang Prabang, Luận văn thạc sĩ Quản lý Kinh tế và Chính sách, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Liên doanh Lào Việt – chi nhánh Luang Prabang
Tác giả: PhoutthaVanh Phommavong
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2018
17. Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2008), Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
18. Vũ Văn Đạt (2015), Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cán bộ đoàn cơ sở ở nông thôn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cán bộ đoàn cơ sở ở nông thôn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Vũ Văn Đạt
Nhà XB: Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2015
5. George C.Sinnot, George H.Madison, George E.Pataki (2002), Report of the competencies Workgroup Khác
8. Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2019 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w