1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Vận Tải Hàng Hóa Của Hãng Hàng Không Quốc Gia Việt Nam (Vietnam Airlines).Pdf

120 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines)
Tác giả Nguyễn Thị Mai Hường
Người hướng dẫn GS.TS Đặng Đình Đào
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  NGUYỄN THỊ MAI HƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HểA CỦA HÃNG HÀNG KHễNG QUỐC GIA VIỆT NAM (VIETNAM AIRLINES) Chuyên ngành Quản trị kinh doanh thươn[.]

Trang 1

NGUYỄN THỊ MAI HƯỜNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HểA CỦA HÃNG HÀNG KHễNG QUỐC GIA

VIỆT NAM (VIETNAM AIRLINES)

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh thương mại

Giáo viên hướng dẫn: GS.TS Đặng Đình Đào

Hà Nội, Năm 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn:“ Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam (VIETNAM AIRLINES)“ là công

trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, có sự hướng dẫn từ GS.TS Đặng Đình Đào

Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nội dung khoa học trong luận văn của mình

Tác giả

Nguyễn Thị Mai Hường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn các giảng viên trường Đại học Kinh tế quốc dân

và Viện sau đại học – Trường đại học Kinh tế quốc dân đã giảng dạy, hướng dẫn tôi suốt khóa học cao học từ năm 2010 đến năm 2012

Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Đặng Đình Đào đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này

Lời cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp – những người đã sát cánh, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Tác giả

Nguyễn Thị Mai Hường

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5

1.1 Khái quát về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 5

1.1.1 Khái niệm vận tải hàng hóa bằng đường hàng không và các yếu tố cấu thành 5

1.1.2 Đặc điểm của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 8

1.1.3 Vai trò của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 11

1.1.4 So sánh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không với các hình thức vận tải khác 13

1.2 Quan điểm, bản chất và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của các hãng hàng không 16

1.2.1 Các quan điểm của hiệu quả kinh doanh 16

1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 17

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của các hãng hàng không 19

1.3 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 21

1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp 22

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu tư cơ bản vào vận tải hàng hóa 23

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 25

1.4.1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 25

1.4.2 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chi phí vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 29

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM (VIETNAM AIRLINES) 32

2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines 32

2.1.1 Các loại hàng chuyên chở bằng đường hàng không của Vietnam Airlines 32

2.1.2 Đội tàu bay vận chuyển hàng hóa của Vietnam Airlines 33

2.1.3 Nhà ga, kho bãi, thiết bị chất xếp, dỡ hàng tại sân bay của Vietnam Airlines 34

2.1.4 Các thị trường vận tải hàng hóa chủ yếu của Vietnam Airlines 35

2.1.5 Chính sách giá cước hàng hóa của Vietnam Airlines 36

2.1.6 Quy trình bán, tiếp nhận hàng hóa và xuất không vận đơn của Vietnam Airlines 37

Trang 5

2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa của hãng

hàng không Việt Nam giai đoạn 2007-2011 39

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines giai đoạn 2007-2011 39

2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines giai đoạn 2007-2011 46

2.3 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines 48

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp hoạt động vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines 48

2.3.2 Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu tư cơ bản vào vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines 50

2.4 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam 52

2.4.1 Ưu điểm hiệu quả hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines 52

2.4.2 Những hạn chế trong hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines 55

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM (VIETNAM AIRLINES) 62

3.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển của hãng hàng không quốc gia Việt Nam đến năm 2020 62

3.1.1 Quan điểm phát triển của hãng hàng không quốc gia Việt Nam 62

3.1.2 Chiến lược phát triển của hãng hàng không quốc gia Việt Nam 63

3.1.3 Dự báo tình hình thị trường hàng không và tình hình phát triển lĩnh vực vận tải hàng hóa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam 66

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam 68

3.2.1 Nhóm giải pháp tăng doanh thu vận tải hàng hóa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam 68

3.2.2 Nhóm giải pháp giảm chi phí vận tải hàng hóa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam 75

3.2.3 Giải pháp để tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí 78

3.2.4 Một số giải pháp khác 78

3.3 Một số đề xuất kiến nghị 82

3.3.1 Đối với Nhà nước 82

3.3.2 Đối với Cục hàng không Việt Nam 85

3.3.3 Đối với đại lý giao nhận và gom hàng hàng không 86

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC

Trang 6

2 Tiếng Anh

AAPA Association of Asia Pacific Airlines Hiệp hội Hàng không châu Á- Thái

Bình Dương

ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

điện tử

GCCS Global Command and Control System Hệ thống giao tiếp hàng hoá toàn cầu

IATA International Air Transport Association Hiệp hội vận tải hàng hóa bằng

đường hàng không quốc tế

ICAO International Civil Aviation

Organization

Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế

NIAGS Noi Bai International Airport Ground

Services

Trung tâm phục vụ mặt đất Nội Bài

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ BẢNG

Bảng 1.1 : Sự khác biệt giữa hàng hóa và dịch vụ 9

Bảng 1.2 : So sánh tính ưu việt của các phương thức vận tải 14

Bảng 1.3: Tổng hợp về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 24

Bảng 2.1: Đội tàu bay vận tải hàng hóa năm 2012 của Vietnam Airlines 33

Bảng 2.2: Các thiết bị xếp dỡ vận chuyển hàng năm 2012 của Vietnam Airlines 35

Bảng 2.3: Giá cước quốc tế bình quân của Vietnam Airlines năm 2009-2011 36

Bảng 2.4: Doanh thu vận tải hàng hóa, bưu kiện của Vietnam Airlines giai đoạn 2007-2011 40

Bảng 2.5: Doanh thu hàng hóa theo tuyến đường quốc tế của Vietnam Airlines từ 2009-2011 41

Bảng 2.6: Tỷ trọng đóng góp doanh thu theo tuyến đường Nội địa 42

Bảng 2.7: Chi phí vận chuyển hàng hóa của Vietnam Airlines giai đoạn 2007-2011.44 Bảng 2.8: Chi phí bán hàng của Vietnam Airlines giai đoạn 2007-2011 44

Bảng 2.9: Số lượng nhân viên hàng hóa trực tiếp của Vietnam Airlines 2007-2011 46

Bảng 2.10 : Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines giai đoạn 2007-2011 47

Bảng 2.11: Doanh thu trên chi phí vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines giai đoạn 2007-2011 48

Bảng 2.12 : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hàng hóa của Vietnam Airlines giai đoạn 2007-2011 49

Bảng 2.13: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines giai đoạn 2007-2011 49

Bảng 2.14 : So sánh lợi nhuận vận tải hàng hóa với tổng lợi nhuận của Vietnam Airlines giai đoạn 2007-2011 49

Bảng 2.15 : Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động hàng hóa của Vietnam Airlines 50 Bảng 2.16: Hệ số sử dụng tải bình quân khoang hàng hóa của Vietnam Airlines 51 Bảng 2.17 : Đánh giá chính sách hoa hồng hiện nay của Vietnam Airlines 53

Bảng 3.1: Mục tiêu phát triển của Vietnam Airlines đến năm 2020 64

Trang 8

Bảng 3.2: Dự báo sản lượng vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines đến 2030: 67 Bảng 3.2: Phụ phí nhiên liệu đang áp dụng với các lô hàng xuất phát từ Việt

Nam đi đến các điểm quốc tế của Vietnam Airlines 76

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Diễn biến giá cước VNA các đường bay chính trong năm 2011 37

Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng doanh thu đường bay quốc tế 2009-2011 41

Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng chi phí bán hàng giai đoạn 2007-2011 45

Biểu đồ 2.4: Nguyên nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines 54

Biểu đồ 2.5: Mức cước vận chuyển của VNA so với các hãng khác 57

Biểu đồ 2.6: Tần suất gặp trực tiếp của bộ phận Bán với khách hàng 59

Biểu đồ 3.1: Dự báo lợi nhuận của các hãng hàng không thế giới 67

HÌNH Hình 1.1: Ba cấp độ của sản phẩm vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 7

Hình 1.2 : Lợi thế so sánh của các loại hình vận chuyển 15

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu doanh thu của Vietnam Airlines 39

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -

NGUYỄN THỊ MAI HƯỜNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HểA CỦA HÃNG HÀNG KHễNG QUỐC GIA

VIỆT NAM (VIETNAM AIRLINES)

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh thương mại

Giáo viên hướng dẫn: GS.TS Đặng Đình Đào

Hà Nội, Năm 2012

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không tuy là một lĩnh vực kinh tế còn mới nhưng là lĩnh vực đại diện cho phương thức vận chuyển tiên tiến, hiện đại và đang dần dần chứng minh được tầm quan trọng của mình trong hệ thống vận tải của Việt Nam Mặc dù hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) là hãng hàng không còn non trẻ tuy nhiên trong thời gian qua, hãng liên tục đạt tăng trưởng cao trong lĩnh vực vận tải hàng hóa Tuy nhiên, hiện tồn tại một nghịch lý là kết quả vận tải hàng hóa tăng trưởng, nhưng thị phần vận tải hàng hoá của Vietnam Airlines 5 năm trở lại đây lại liên tục giảm Tỷ trọng doanh thu hàng hóa những năm gần đây cũng chỉ chiếm trung bình khoảng 13% tổng doanh thu của hãng Một trong những nguyên nhân dẫn tới nghịch lý này là hiện nay các hãng hàng không Việt Nam nói chung cũng như Vietnam Airlines nói riêng đều đang chưa có một kế hoạch phát triển cụ thể, đồng bộ và có bài bản đối với dịch vụ vận tải hàng hóa, khó có thể cạnh tranh với các hãng hàng không nước ngoài Để khắc phục những tồn tại này, Vietnam Airlines cần phải nhìn nhận, phân tích và đánh giá lại các hoạt động, từ đó tìm ra những nguyên nhân của sự thành công và lý do của những tồn tại để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế Bởi vậy, trên cơ sở những kiến thức và

kinh nghiệm thực tế có được trong quá trình công tác, tác giả đã chọn đề tài: “Nâng

cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam (VIETNAM AIRLINES)” để nghiên cứu

2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Các đề tài đã công bố chỉ đề cập đến thị trường vận tải hàng hóa bằng đường hàng không và các giải pháp phát triển thị trường đối với hoạt động kinh doanh của ngành hàng không Việt Nam nói chung và của Vietnam Airlines nói riêng mà chưa

đề cập chuyên sâu vào hiệu quả hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa cũng như giải pháp để nâng cao hiệu quả mảng hoạt động này của Vietnam Airlines

3 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

- Luận giải cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

- Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines từ 2007-2011, những kết quả đạt được và những vấn đề đặt ra trong hiệu

Trang 11

quả kinh doanh

- Đưa ra 1 số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines trong môi trường cạnh tranh hiện nay

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường

hàng không của Vietnam Airlines

- Phạm vi nghiên cứu:

Theo không gian: hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa của Hãng hàng

không quốc gia Việt Nam

Theo thời gian: giai đoạn từ năm 2007 đến 2011 và đề xuất 1 số giải pháp

6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các bảng, biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam

Chương 3: Phương hướng phát triển, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Chương 1 tập trung chủ yếu vào những vấn đề mang tính lý luận về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nói chung, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nói riêng và hiệu quả kinh doanh của nó Luận văn đưa ra các khái niệm, đặc điểm, vai trò của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, hệ thống 1 số tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh và các nhân tố tác động đến vận tải hàng hóa bằng đường hàng không theo doanh thu và chi phí

1.1 Khái quát về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

1.1.1 Khái niệm vận tải hàng hóa bằng đường hàng không và các yếu

tố cấu thành

- Khái niệm: Theo nghĩa rộng, là sự tập hợp các yếu tố kinh tế kỹ thuật nhằm khai thác việc chuyên chở bằng máy bay một cách có hiệu quả, còn nếu theo nghĩa hẹp thì là sự di chuyển của máy bay trong không gian hay cụ thể hơn là hình thức vận chuyển hàng hoá, hành lý, bưu kiện từ một địa điểm này đến một địa điểm khác bằng máy bay

- Yếu tố cấu thành theo chức năng: hãng hàng không, hệ thống dịch vụ - thương mại đồng bộ, khối công nghiệp hàng không, quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng và các yếu tố kết cấu hạ tầng hàng không Theo cấp độ sản phẩm: sản phẩm lõi, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung

1.1.2 Đặc điểm của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

- Là một ngành dịch vụ: tính vô hình, không đồng nhất, quá trình sản xuất đồng thời là quá trình tiêu thụ, dễ hỏng

- Đặc trưng riêng về tầm vận chuyển, tốc độ vận chuyển, mức độ tiện nghi, chi phí vận chuyển, chủ thể kinh tế tham gia

1.1.3 Vai trò vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

- Nhân tố thúc đẩy nền kinh tế quốc dân, tăng cường hợp tác kinh tế quốc tế

- Đáp ứng nhu cầu vận chuyển của xã hội

- Doanh thu của VTHK tác động đến cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia

- Mắt xích quan trọng để liên kết các hình thức vận tải

- Sự lựa chọn của các hợp đồng buôn bán hàng hóa giá trị cao

- Góp phần tăng cường khả năng an ninh quốc phòng, giải quyết công ăn việc

Trang 13

làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp và những tiêu cực xấu trong xã hội

1.1.4 So sánh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không với các hình thức vận tải khác

- Ưu điểm: Tốc độ cao nhất, thời gian vận tải ngắn, độ tin cậy cao, linh hoạt, phù hợp chở các hàng hóa giá trị cao, tầm vận chuyển xa, thủ tục nhanh chóng

- Nhược điểm: giá cước cao, khối lượng vận chuyển nhỏ, hạn chế trong chở hàng hóa cồng kềnh, khối lượng lớn

1.2 Quan điểm, bản chất và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh

doanh vận tải hàng hóa của các hãng hàng không

1.2.1 Các quan điểm về hiệu quả kinh doanh

- Quan điểm về thời gian, không gian

- Quan điểm định lượng, định tính

1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

- Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối, tương đối

- Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xã hội

- Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hàng hóa của các hãng

hàng không

- Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

- Nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh

- Mục tiêu lâu dài của bất kỳ hãng hàng không nào cũng là tối đa hoá lợi nhuận

1.3 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa bằng

đường hàng không

1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp

- Doanh thu trên chi phí vận tải hàng hóa

- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu hàng hóa

- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất và tiêu thụ

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu tư cơ bản vào vận tải

hàng hóa

- Chỉ tiêu hiệu quả lao động hàng hóa

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tải khoang hàng hóa

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa

Trang 14

- Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu: khối lượng, đường bay, giá cước hàng hóa vận chuyển

- Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chi phí: môi trường bên ngoài và bản thân hãng hàng không

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM (VIETNAM AIRLINES)

Luận văn tập trung phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa thông qua phân tích kết quả doanh thu, chi phí để từ đó đánh giá theo hiệu quả tương đối, tuyệt đối cũng như phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Vietnam Airlines từ 2007-2011 Từ đó, luận văn đã chỉ ra được những kết quả đạt được và những vấn đề đặt ra trong hiệu quả kinh doanh Luận văn cũng sử dụng kết quả điều tra một số doanh nghiệp giao nhận và gom hàng hàng không để đánh giá khách quan hơn chất lượng cũng như các vấn đề còn đang tồn tại trong chính sách

và hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines

2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines

2.1.1 Các loại hàng hóa chuyên chở của Vietnam Airlines

Hành lý, thư từ bưu kiện, hàng chuyển phát nhanh, hàng hóa thông thường, hàng mau hỏng, hàng giá trị cao, động vất sống, hàng dễ vỡ, thuốc men, hàng nhạy cảm

2.1.2 Đội tàu bay vận chuyển hàng hóa của Vietnam Airlines

VNA có 75 chiếc, là máy bay kết hợp vận chuyển hành khách và vận chuyển

hàng hóa, không có máy bay chở hàng chuyên dụng

2.1.3 Nhà ga, kho bãi, thiết bị chất xếp của Vietnam Airlines

Gồm khu vực cảng tại 3 miền Bắc, Trung, Nam với các thiết bị chất xếp dỡ tiên tiến

2.1.4 Các thị trường vận tải hàng hóa chủ yếu của Vietnam Airlines

Nội địa với đường bay trục: Hà Nội – Đà Nẵng – Sài Gòn và quốc tế gồm thị trường Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Châu Âu, châu Úc, châu Mỹ, Đông Dương

2.1.5 Chính sách giá cước của Vietnam Airlines

Giá cước trung bình của VN trong năm 2011 giảm Các hãng trong năm 2011

đã chủ động điều chỉnh giảm giá rất nhanh nhằm mục tiêu giành giật thị phần, lấp đầy chuyến bay đã mặt bằng giá thị trường suy giảm nhanh

2.1.6 Quy trình bán, tiếp nhận hàng hóa và xuất không vận đơn của Vietnam

Airlines

Trang 15

Được chỉ ra một cách rõ ràng, có phân công nhiệm vụ của từng bộ phận, chủ yếu con người tham gia vào quy trình

2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa của hãng hàng không Việt Nam giai đoạn 2007-2011

2.2.1.Kết quả hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines giai đoạn 2007-2011

Doanh thu, chi phí vận tải hàng hóa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam tăng liên tục qua các năm

2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh vận tải hàng

hóa của Vietnam Airlines giai đoạn 2007-2011

- Phân tích hiệu quả tuyệt đối của hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines: doanh thu trừ chi phí lớn hơn 0, kinh doanh có lãi

- Phân tích hiệu quả tương đối của hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines: tỷ lệ doanh thu trên chi phí có xu hướng giảm

2.3 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp hoạt động vận tải hàng hóa

của Vietnam Airlines

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tăng những năm gần đây, nhưng xét cả giai đoạn có xu hướng giảm

- Đóng góp của lợi nhuận hàng hóa so với tổng lợi nhuận của Vietnam Airlines thấp, chỉ chiếm khoảng 13%

2.3.2 Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu tư cơ bản vào vận tải hàng hóa của

Vietnam Airlines

- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của Vietnam Airlines: chưa thực sự hiệu quả

- Hiệu quả sử dụng tải bình quân khoang hàng hóa: sử dụng tải trung bình 70%, 1 số đường bay doanh thu cao nhưng sử dụng tải còn hạn chế

2.4 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam

2.4.1 Ưu điểm hiệu quả hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa của

Vietnam Airlines

- Hoạt động kinh doanh có lãi

- Chính sách chiết khấu đại lý tương đối phù hợp

Trang 16

- Cơ cấu tổ chức quản lý hiệu quả

- Chất lượng dịch vụ ngày càng được cải thiện

- Đáp ứng được nhu cầu xã hội, quốc phòng, an ninh

2.4.2 Những hạn chế trong hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines

- Không có đội tàu bay vận chuyển hàng hóa chuyên dụng

- Chính sách giá cước còn cao

- Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh chưa thực sự tốt

- Phối hợp giữa chuyên viên hàng hóa của Vietnam Airlines và doanh nghiệp

chưa chặt chẽ

- Năng lực cạnh tranh còn yếu

- Công tác quản lý thụ động, nhiều thủ tục, quy trình

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA

VIỆT NAM (VIETNAM AIRLINES)

Chương 3 đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines trên cơ sở đã phân tích các ưu, nhược điểm của hoạt động vận tải hàng hóa theo góc độ tăng doanh thu, giảm chi phí và tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí Đồng thời đưa ra các đề xuất đối với cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của Vietnam Airlines

3.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển của hãng hàng không quốc gia Việt Nam đến năm 2020

3.1.1 Quan điểm phát triển của hãng hàng không quốc gia Việt Nam

- Phát triển nhanh song song với bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối hoạt động

hàng không trên tất cả các lĩnh vực;

- Đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế gắn với anh ninh quốc

phòng; đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển hàng không của thị trường

- Đảm bảo chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế

3.1.2 Chiến lược phát triển của hãng hàng không quốc gia Việt Nam

Chiến lược phát triển của Vietnam Airlines tập trung vào ba nội dung sau:

- Chú trọng mạng nội địa và tiểu vùng Việt Nam - Lào - Campuchia -

Trang 17

Myanma, mở rộng mạng đường bay quốc tế khu vực châu Á, mở đường bay xuyên Thái Bình Dương tới Bờ tây Bắc Mỹ, thêm đường bay tới châu Âu

- Phát triển doanh nghiệp vận tải HK trên cơ sở tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và nới lỏng dần bảo hộ, khuyến khích các doanh nghiệp ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo đảm an toàn

- Phát triển đội tàu bay theo hướng thay thế dần các loại thế hệ cũ, tăng số lượng loại nhỏ và vừa, tăng máy bay sở hữu để chủ động nguồn vốn và tiết kiệm chi phí khai thác

3.1.3 Dự báo tình hình thị trường hàng không và tình hình phát triển lĩnh

vực vận tải hàng hóa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam

- IATA dự báo năm 2012 các hãng hàng không sẽ tiếp tục duy trì làm ăn có lãi

tuy nhiên chỉ đạt ở mức thấp Đối với ngành hàng không Việt Nam, Boeing

dự đoán Vietnam Airlines có thể phát triển thành một hãng hàng không ngang t ầ m c ỡ với các hãng hàng không l ớ n t r o n g k h u v ự c I C A O cũng dự đoán rằng thị trường hàng không của Việt Nam sẽ tăng trưởng nhanh thứ ba thế giới trước năm 2014 (sau Trung Quốc và Ấn Độ)

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam

3.2.1 Nhóm giải pháp tăng doanh thu vận tải hàng hóa của hãng hàng

không quốc gia Việt Nam

- Xây dựng chính sách giá cước vận tải hàng hóa phù hợp

- Phát triển đội bay chở hàng chuyên dụng

- Khắc phục tình trạng tải khoang hàng hóa trống và hiện tượng từ chối chuyên chở

- Mở rộng kênh bán và thị trường của Vietnam Airlines

- Tăng cường chiến dịch quảng cáo và tiếp thị để xây dựng hình ảnh của VNA

3.2.2 Nhóm giải pháp giảm chi phí vận tải hàng hóa của hãng hàng không

quốc gia Việt Nam

- Tiết kiệm chi phí nhiên liệu vận chuyển

- Tiết kiệm chi phí phụ tùng vật tư máy bay và chi phí phân phối

- Tự động hóa lĩnh vực vận tải hàng hóa và giảm chi phí đào tạo

3.2.3 Giải pháp để tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí

- Thường xuyên kiểm tra các chỉ số tài chính và các chỉ tiêu hiệu quả doanh thu, chi phí, khả năng sinh lời, đặc biệt là tỷ suất lợi nhuận

Trang 18

3.2.4 Một số giải pháp khác

- Phát triển vận tải đa phương thức

- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

3.2 Một số đề xuất kiến nghị:

3.3.1 Đối với Nhà nước

- Tạo lập và đảm bảo môi trường hoạt động ổn định cho hoạt động của ngành hàng không

- Kiểm soát và điều tiết thị trường VTHK thông qua điều tiết cung cầu

- Tăng cường chính sách hợp tác quốc tế về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

- Xây dựng một hệ thống pháp luật đồng bộ và nhất quán, phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế

- Nhà nước cần có những chính sách ưu đãi đối với ngành hàng không

3.3.2 Đối với Cục hàng không Việt Nam

- Tiếp tục áp dụng chính sách không tải, các chính sách thương quyền đa phương, song phương theo hướng tự do hoá có kiểm soát, theo các nội dung, tiến độ phù hợp với năng lực của Vietnam Airlines

- Khẳng định các nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh để bảo vệ quyền lợi hợp lý của các hãng hàng không nước ngoài và của người tiêu dùng

- Đề nghị với Nhà nước tạo điều kiện cho Vietnam Airlines từng bước được quyền điều chỉnh và tiến tới bãi bỏ kiểm soát giá cước nội địa

- Có các chính sách ưu đãi thuê bao cơ sở hạ tầng tại các cảng hàng không, nhanh chóng đầu tư trang thiết bị hiện đại cho các sân bay

3.3.3 Đối với đại lý giao nhận và gom hàng

- Nâng cao chất lượng dịch vụ theo quy chuẩn quốc tế của IATA

- Tích cực hợp tác, phối hợp chặt chẽ với Vietnam Airlines cũng như với

ngành hải quan và Công An để tăng cường năng lực bán, ưu tiên sử dụng hãng vận chuyển của Việt Nam Từ đó, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa 3 bên

Nhà nước – Hãng vận chuyển – Doanh nghiệp

- Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước cũng nên mạnh dạn lựa chọn

phương thức vận chuyển bằng đường hàng không để rút ngắn thời gian vận

chuyển, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 19

KẾT LUẬN

Luận văn đã góp phần hoàn thiện về mặt lý luận, hệ thống hóa một cách chọn lọc những nội dung chủ yếu về hiệu quả kinh doanh, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của hãng hàng không Qua khảo sát thực tế và

số liệu thứ cấp, luận văn đã đánh giá đầy đủ về những thuận lợi cũng như khó khăn, thách thức, những hạn chế chủ quan của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines)

Trên cơ sở lý luận và tình hình thực tế của Vietnam Airlines, luận văn đã tập trung xây dựng đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của hãng, là một cái nhìn tổng quát để góp phần giúp Vietnam Airlines có những chiến lược và định hướng đúng đắn trong thời gian tới Đồng thời, luận văn cũng là tài liệu tham khảo đối với các đối tượng liên quan đến việc kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

Trang 20

NGUYỄN THỊ MAI HƯỜNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HểA CỦA HÃNG HÀNG KHễNG QUỐC GIA

VIỆT NAM (VIETNAM AIRLINES)

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh thương mại

Giáo viên hướng dẫn: GS.TS Đặng Đình Đào

Hà Nội, Năm 2012

Trang 21

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu khách quan của tất cả các nước trên thế giới hiện nay, không nằm ngoài quy luật đó Việt Nam đang trong quá trình xây dựng và phát triển để bắt nhịp với nền kinh tế thế giới, từng bước tham gia các

tổ chức kinh tế trong khu vực và thế giới mà cụ thể là ASEAN và WTO Trong xu thế toàn cầu hoá cùng với sự ra đời của nhiều hình thức vận tải mới trong những thập niên qua, vận tải quốc tế đang ngày càng thể hiện rõ vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế Là một ngành kinh tế quan trọng của đất nước, ngành hàng không dân dụng Việt Nam đang tích cực phát triển để đưa đất nước từng bước được khẳng định trên khu vực và thế giới, tạo ấn tượng tốt với các quốc gia khác nhằm thu hút nhiều hơn nữa những nguồn vốn đầu tư, nguồn nhân lực tài năng từ các quốc gia khác đến Đặc biệt, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không tuy là một lĩnh vực kinh tế còn mới nhưng là lĩnh vực đại diện cho phương thức vận chuyển tiên tiến, hiện đại và đang dần dần chứng minh được tầm quan trọng của mình trong hệ thống vận tải của Việt Nam

Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã thu hút gần một chục hãng hàng không chuyên chở hàng hóa nước ngoài mở đường bay tới Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Đó là các hãng Hong Kong Airlines, Cathay Pacific, Eva Air, Korean Air, China Airlines, FedEx, K-Mile Air, Cargo Lux Ngoài ra, nhiều hãng chở khách cũng khai thác hàng hóa kết hợp như AirAsia, Singapore Airlines Mặc dù hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) là hãng hàng không còn non trẻ tuy nhiên trong thời gian qua, hãng liên tục đạt tăng trưởng cao trong lĩnh vực vận tải hàng hóa Năm 2011, doanh thu từ vận chuyển hàng hóa của Vietnam Airlines tăng hơn 10% so với năm 2010 Đây là sự nỗ lực, cố gắng to lớn của Vietnam Airlines sau khi ngành hàng không Việt Nam bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, cho thấy những nỗ lực và sự quyết tâm của Vietnam Airlines

Trang 22

Tuy nhiên, hiện tồn tại một nghịch lý là kết quả vận tải hàng hóa tăng trưởng, nhưng thị phần vận tải hàng hoá của Vietnam Airlines 5 năm trở lại đây lại liên tục giảm Cụ thể: từ năm 2006-2007, thị phần của Vietnam Airlines chiếm khoảng 30% tổng thị trường; năm 2008-2010 còn 25-26%; năm 2011 chỉ còn khoảng 21-22%

Tỷ trọng doanh thu hàng hóa những năm gần đây cũng chỉ chiếm trung bình khoảng 13% tổng doanh thu của hãng Một trong những nguyên nhân dẫn tới nghịch lý này

là hiện nay các hãng hàng không Việt Nam nói chung cũng như Vietnam Airlines nói riêng đều đang chưa có một kế hoạch phát triển cụ thể, đồng bộ và có bài bản đối với dịch vụ vận tải hàng hóa, khó có thể cạnh tranh với các hãng hàng không nước ngoài Để khắc phục những tồn tại này, Vietnam Airlines cần phải nhìn nhận, phân tích và đánh giá lại các hoạt động, từ đó tìm ra những nguyên nhân của sự thành công và lý do của những tồn tại để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế Bởi vậy, trên cơ sở những kiến thức và kinh nghiệm thực tế có được trong

quá trình công tác, tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải

hàng hóa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam (VIETNAM AIRLINES)” để

nghiên cứu

2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

 Một số đề tài khoa học sau đây đã đề cập đến một số khía cạnh liên quan đến vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

- Đề tài khoa học cấp ngành (2006), Cục hàng không Việt Nam, Quy hoạch

phát triển giao thông vận tải hàng hóa bằng đường hàng không Việt Nam Đề tài

phân tích rõ thực trạng vận tải hành khách và vận tải hàng hóa của hệ thống giao thông vận tải hàng hóa bằng đường hàng không Việt Nam nói chung, đưa ra các quy hoạch và giải pháp để phát triển đồng bộ mạng lưới giao thông vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

- Luận văn thạc sỹ (2007), Th.s Nguyễn Ngọc Long, Phát triển vận tải hàng

hóa của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam đến năm 2010 Đề tài đưa ra các đặc

điểm vận tải hàng hóa, kết quả hoạt động đến năm 2007 và đưa ra giải pháp phát

Trang 23

triển đến năm 2010

- Luận văn thạc sỹ (2008), Th.s Lê Tuấn, Giải pháp phát triển thị trường vận

tải quốc tế của hãng hàng không quốc gia Việt Nam Đề tài chỉ ra các đặc điểm của

thị trường vận tải quốc tế của 2 mảng hành khách và quốc tế của Vietnam Airlines

từ đó đưa ra các giải pháp để mở rộng thị trường

- Luận văn thạc sỹ (2008), Th.s Trần Thanh Hương, Phát triển vận tải hành

khách nội địa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam Đề tài phân tích các đặc

điểm hoạt động vận tải mảng hành khách nội địa của Vietnam Airlines Trên cơ sở

so sánh với các hãng hàng không lớn, đề tài đã rút ra bài học kinh nghiệm và từ đó đưa ra các giải pháp cho Vietnam Airlines

 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu

Các đề tài trên chỉ đề cập đến thị trường vận tải hàng hóa bằng đường hàng không và các giải pháp phát triển thị trường đối với hoạt động kinh doanh của ngành hàng không Việt Nam nói chung và của Vietnam Airlines nói riêng mà chưa

đề cập chuyên sâu vào hiệu quả hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa cũng như giải pháp để nâng cao hiệu quả mảng hoạt động này của Vietnam Airlines

3 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu của đề tài nhằm đưa ra các giải pháp và kiến nghị giúp Vietnam Airlines nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa hiện tại của mình

Để đạt được mục tiêu trên, luận văn sẽ tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau :

- Luận giải cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

- Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines từ 2007-2011, những kết quả đạt được và những vấn đề đặt ra trong hiệu quả kinh doanh

- Đưa ra 1 số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines trong môi trường cạnh tranh hiện nay

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường

Trang 24

hàng không của Vietnam Airlines

- Phạm vi nghiên cứu:

Theo không gian: hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa của Hãng hàng không

quốc gia Việt Nam

Theo thời gian: giai đoạn từ năm 2007 đến 2011 và đề xuất 1 số giải pháp phát

triển đến năm 2020

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Sử dụng phương pháp định tính và định lượng trên cơ sở các số liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên và kết quả điều tra nội bộ đã được thực hiện từ trước

đó của các bộ phận trong Vietnam Airlines như: Ban tài chính kế toán, Ban kế hoạch và tiếp thị hàng hóa, Phòng thương mại hàng hóa – Văn phòng khu vực miền Bắc và báo cáo từ bên ngoài của Cục hàng không Việt Nam, Cảng hàng không Nội Bài…Luận văn cũng sử dụng các số liệu sơ cấp bằng phương thức điều tra, chọn mẫu từ một số công ty giao nhận và công ty gom hàng trên tại thị trường miền Bắc

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh các số liệu thống kê theo thời gian và không gian

- Phương pháp thống kê, dùng phần mềm excel để xử lý số liệu, lên các bảng biểu, sơ đồ đối chiếu, so sánh và các phương pháp nghiên cứu kinh tế khác

6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các bảng, biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam

Chương 3: Phương hướng phát triển, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của hãng hàng không quốc gia Việt Nam

Trang 25

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

1.1 Khái quát về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

1.1.1 Khái niệm vận tải hàng hóa bằng đường hàng không và các yếu

tố cấu thành

Khái niệm “vận tải hàng hóa bằng đường hàng không” theo nghĩa truyền thống là sự vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không Theo cách hiểu này, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không chỉ bao gồm việc chấp xếp hàng hóa lên máy bay, vận chuyển chúng bằng máy bay theo các đường bay xác định và giải toả chúng tại điểm đến

Tuy nhiên, quan niệm về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không ngày nay

đã có nhiều thay đổi so với cách hiểu truyền thống do hệ quả của quá trình tư nhân hóa và tự do hóa ngành hàng không dân dụng Theo đó, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không không chỉ bó hẹp trong phạm vi vận chuyển hàng hóa, mà còn bao gồm cả các hoạt động dịch vụ phục vụ cho các đối tượng vận chuyển này, cũng như các hoạt động đảm bảo cho việc vận chuyển hàng không được an toàn, thông suốt và hiệu quả

Theo nghĩa rộng, vận tải h à n g h ó a b ằ n g đ ư ờ n g hàng không là sự tập hợp các yếu tố kinh tế kỹ thuật nhằm khai thác việc chuyên chở bằng máy bay một cách có hiệu quả, còn nếu theo nghĩa hẹp thì vận tải hàng hóa bằng đường hàng không là sự di chuyển của máy bay trong không gian hay cụ thể hơn là hình thức vận chuyển hàng hoá, hành lý, bưu kiện từ một địa điểm này đến một địa điểm khác bằng máy bay

Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không ngày nay vẫn bao gồm trước hết là các hãng hàng không, yếu tố cấu thành trung tâm của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, trực tiếp thực hiện chức năng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không Bản thân các hãng hàng không cũng đã có những thay đổi đáng kể nhằm đáp

Trang 26

ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng và yêu cầu nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Từ hãng hàng không truyền thống, hãng hàng không chuyên vận chuyển hàng hóa, hãng hàng không chuyên bay thuê chuyến, ngày nay đã xuất hiện thêm các hãng hàng không chi phí thấp, các hãng hàng không dạng mẹ - con và sự liên minh, liên kết giữa các hãng hàng không đơn lẻ thành một nhóm hãng hàng không với những lợi ích hài hoà lẫn nhau

Yếu tố cấu thành quan trọng không thể thiếu nữa của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không hiện đại là hệ thống các dịch vụ kỹ thuật - thương mại đồng bộ, bao gồm bảo dưỡng, sửa chữa máy bay, cung ứng nhiên liệu máy bay, phân phối sản phẩm vận chuyển hàng không, cho đến bảo hiểm hàng không, thuê và mua máy bay… Khối công nghiệp hàng không cũng là yếu tố không thể thiếu của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, là đối tác chuyên cung ứng cho hãng hàng không máy bay, động cơ máy bay, các trang thiết bị chuyên dùng mặt đất và trên không Công nghiệp hàng không là yếu tố đóng vai trò chủ yếu quyết định công nghệ vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, từ đó quy định những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho lực lượng lao động hàng không để khai thác công nghệ này

Quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng và các yếu tố cơ bản thuộc kết cấu hạ tầng hàng không, bao gồm cảng hàng không và cung ứng dịch vụ không lưu tuy theo quan điểm truyền thống được xếp nằm ngoài vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, nhưng theo quan điểm hiện đại dần trở thành yếu tố cấu thành của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không Đối với quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng, đó là do xu hướng tăng cường kiểm soát và điều tiết vận tải hàng hóa bằng đường hàng không với tư cách là phương tiện vận tải chiến lược quốc gia; còn đối với các kết cấu hạ tầng, đó là do xu hướng tăng cường

tư nhân hóa từ vài thập kỷ cuối cùng của thế kỷ XX trở lại đây

Theo cấp độ sản phẩm, sản phẩm vận tải hàng hóa của một hãng hàng không bao gồm các cấp độ:

 Cấp độ 1 - Sản phẩm lõi (Core product) Đây là lợi ích cốt lõi của sản phẩm

đem lại cho khách hàng Đối với sản phẩm vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, nó chính là sự thay đổi không gian vận chuyển và được thể hiện thông qua

Trang 27

sản phẩm đường bay (điểm đi và điểm đến)

 Cấp độ 2 - Sản phẩm hiện thực (Actual product) Đây là những yếu tố phản

ánh sự tồn tại của sản phẩm Đối với sản phẩm vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nó là những yếu tố thể hiện chất lượng của sản phẩm cung cấp cho khách hàng như lịch bay, loại máy bay,, dịch vụ trước và sau chuyến bay, dịch vụ đặt giữ chỗ trên khoang hàng hóa… Thông qua các yếu tố này, khách hàng có thể phân biệt được sản phẩm của các hãng hàng không khác nhau để lựa chọn trong các sản phẩm cùng loại (trên cùng một đường bay)

- Lịch bay: Thể hiện thời điểm, mức độ thường xuyên của sản phẩm Lịch bay thường phản ánh các yếu tố như tần suất (số lượng chuyến bay/ngày hoặc tuần), ngày, giờ bay, thời gian bay Sản phẩm vận chuyển có ưu thế cạnh tranh khi lịch bay có tần suất cao, giờ đi, đến thuận lợi

- Loại máy bay: Quyết định rất lớn đến chất lượng sản phẩm Loại máy bay sử dụng không chỉ quyết định đến khối lượng vận chuyển hàng hóa mà còn ảnh hưởng đến thời gian bay, mức độ an toàn khi vận chuyển

- Dịch vụ dưới mặt đất: Thể hiện thống qua các yếu tố như hệ thống đặt, giữ chỗ; thủ tục chuyển hàng trước và sau chuyến bay; dịch vụ chuyển tiếp, vận chuyển lên máy bay…

Hình 1.1: Ba cấp độ của sản phẩm vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

Nguồn: Giáo trình khái quát về hàng không dân dụng – Học viện hàng không Việt Nam

Trang 28

Cấp độ 3 - Sản phẩm bổ sung (Augmented product) Đây là những yếu tố hỗ

trợ hoặc làm tăng giá trị của sản phẩm vận chuyển hàng không Tùy theo chính sách phát triển sản phẩm, các dịch vụ này có thể gồm:

- Mức bảo hiểm cho hàng hóa, hành lý

- Dịch vụ đóng gói, lưu kho hàng hóa

- Dịch vụ nối chuyến (interlines) với các đường bay và các phương tiện vận chuyển khác để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa của khách hàng

- Chương trình cho khách hàng thường xuyên…

Ngoài ra các dịch vụ để đảm bảo an toàn, an ninh, nâng cao hệ số tin cậy khai thác (khai thác đúng lịch bay) thì hình ảnh và danh tiếng của hãng không chỉ là các yếu tố nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra giá trị tăng thêm cho sản phẩm vận chuyển của hãng hàng không

Về cơ sở vật chất kỹ thuật, các yếu tố để vận chuyển hàng hóa bằng đường

hàng không bao gồm:

- Cảng hàng không (air port): Cảng hàng không là nơi đỗ cũng như cất hạ cánh của máy bay, là nơi cung cấp các điều kiện vật chất kỹ thuật và các dịch vụ cần thiết liên quan tới vận chuyển hàng hoá và hành khách Cảng hàng không có các khu vực làm hàng xuất, hàng nhập và hàng chuyển tải

- Máy bay: Máy bay là công cụ chuyên chở của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không Máy bay có nhiều loại Loại chuyên chở hành khách cũng có thể nhận chuyên chở hàng dưới boong Loại chuyên chở hàng và loại chở kết hợp cả chở khách và chở hàng

- Trang thiết bị xếp dỡ và làm hàng: Trang thiết bị xếp dỡ và làm hàng ở cảng hàng không cũng đa dạng và phong phú Có các trang thiết bị xếp dỡ và vận chuyển hàng hoá trong sân bay có trang thiết bị xếp dỡ hàng hoá theo đơn vị Ngoài ra còn

có các trang thiết bị riêng lẻ như pallet máy bay, container máy bay, container đa phương thức

1.1.2 Đặc điểm của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

Trong ngành hàng không, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không là hoạt động

Trang 29

toàn cầu, có tính quốc tế cao Mạng đường bay của các hãng hàng không không những ở trong nước, quốc tế khu vực mà còn xuyên lục địa Sự phát triển không ngừng của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không có tác dụng hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân hoặc các ngành sự nghiệp khác mang tính đặc thù Đây là lĩnh vực được nhà nước ưu tiên phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu giao lưu kinh tế, văn hoá, chính trị, ngoại giao nhanh nhất, đồng thời cũng là ngành có đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước

Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không là một trong các phương thức vận tải trong ngành vận tải nên nó là một ngành dịch vụ Vì vậy, trước hết có những đặc trưng chung của ngành dịch vụ như: Tính vô hình, tính không đồng nhất, quá trình sản xuất đồng thời là quá trình tiêu thụ, dễ hỏng…

Bảng 1.1 : Sự khác biệt giữa hàng hóa và dịch vụ

Đặc điểm hàng hóa Đặc điểm dịch vụ Hàm ý đối với dịch vụ

- Không lưu kho được

- Không được cấp bản quyền

- Không được trưng bày sẵn

Được tiêu chuẩn hóa Không đồng nhất

- Chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng tuỳ thuộc vào nhân viên và nhiều yếu tố không kiểm soát được

- Không có gì đảm bảo dịch vụ cung ứng đến khách hàng khớp với những gì đã lên kế hoạch

- Khách hàng tham gia vào và ảnh hưởng đến tiến trình giao tiếp

- Nhân viên phục vụ ảnh hưởng đến kết quả của dịch vụ

- Dịch vụ không thể hoàn trả lại hoặc tái bán

Nguồn: Giáo trình khái quát về hàng không dân dụng – Học viện hàng không Việt Nam

Trang 30

Trong ngành vận tải, giá trị sử dụng của dịch vụ vận tải là sự thay đổi về mặt không gian của đối tượng được vận chuyển Người ta cần đến dịch vụ vận tải khi và chỉ khi cần vận chuyển bản thân hoặc hàng hoá nào đó từ một địa điểm này đến một địa điểm khác Vì vậy sản phẩm vận tải không có sản phẩm tồn kho mà nó là việc thực hiện đồng thời giữa sản xuất tiêu thụ Điều đó cũng có nghĩa là những sản phẩm vận tải được tạo ra nhưng không được tiêu thụ ngay trong quá trình tạo ra nó thì sản phẩm này cũng mất đi mà không giúp ích gì cho bất kỳ ai Đó là ghế, tải

cung ứng nhưng không được sử dụng thì sẽ bị mất đi mà không thể lưu kho được

Bên cạnh những đặc điểm chung về sản phẩm của các phương thức vận chuyển, sản phẩm vận tải hàng hóa bằng đường hàng không có những đặc trưng

riêng so với các phương thức vận tải khác sau:

- Về tầm vận chuyển: Tầm vận chuyển của vận tải hàng hóa bằng đường hàng

không thường lớn hơn rõ rệt vì vận tải hàng hóa bằng đường hàng không chỉ có ý nghĩa khi thực hiện việc vận chuyển tầm xa Với khoảng cách gần, việc đi bằng hàng không phiền phức và tốn kém hơn nhiều so với các phương tiện khác

- Về tốc độ vận chuyển: Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không vượt trội

một cách rõ rệt về tốc độ và tiết kiệm thời gian Tuy nhiên, do các cảng hàng không nhìn chung nằm tương đối xa so với trung tâm dân cư nên ngoài thời gian vận chuyển trên máy bay còn cả thời gian vận chuyển mặt đất đến cảng hàng không và ngược lại Vì vậy yếu tố tiết kiệm thời gian của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không chỉ thực sự phát huy thế mạnh đối với các đường bay tầm càng xa càng tốt

- Về mức độ tiện nghi: Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không có mức độ

tiện nghi tốt nhất trong số các phương thức vận tải Trong cuộc cạnh tranh gay gắt với nhau và với các phương thức vận tải khác, các hãng hàng không đều cố gắng bảo đảm mức tiện nghi tối đa cho hành khách, từ khâu đặt giữ chỗ, mua vé, các dịch

vụ tại cảng hàng không và các dịch vụ trên máy bay

- Về chi phí vận chuyển: Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không có chi phí

bằng tiền cao nhất trong số các phương tiện vận tải công cộng với cùng một độ dài

Trang 31

vận chuyển Đây là một bất lợi của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

- Về chủ thể kinh tế tham gia vận tải hàng hóa bằng đường hàng không gồm

có: Các nhà vận chuyển hàng không thương mại (còn gọi là các hãng hàng không) –

đó là những người tạo nên “cung”; Các khách hàng, bao gồm những người có nhu cầu (có khả năng thanh toán) vận chuyển hàng hóa – đó là chủ thể tạo nên “cầu”; Nhà chức trách hàng không – người quy định cơ chế hoạt động của thị trường vận tải hàng hóa bằng đường hàng không Như vậy khác với các thị trường thông thường, thường chỉ có 2 chủ thể tạo nên cung và cầu, do đặc thù của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nên Nhà nước còn phải điều tiết thị trường vận tải hành không để vừa thúc đẩy lẫn bảo vệ chủ quyền quốc gia

1.1.3 Vai trò của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

Vận tải nói chung và vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng và có tác động to lớn đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia Đặc biệt, nó đẩy nhanh quá trình buôn bán quốc tế và hội nhập giữa các nước trong khu vực và thế giới Là hệ thống thuộc mạng lưới giao thông vận tải quốc gia, cùng với các phương tiện vận tải khác, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không có vai trò quan trọng trong việc phát triển và phân bổ các nguồn lực, các sản phẩm, thực hiện chức năng như hệ tuần hoàn trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo mối liên hệ giữa các ngành, các lĩnh vực của hệ thống kinh tế- xã hội IATA đánh giá vai trò của ngành vận tải hàng hóa bằng đường hàng không như sau: “Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không là một trong những nguồn lực có tính sống còn nhất của thế giới Sự phát triển của nó với tư cách là ngành kinh tế và lĩnh vực dịch vụ đã đặt vận tải hàng hóa bằng đường hàng không vào vị trí của một trong những ngành có đóng góp lớn nhất vào thành tựu xã hội hiện đại Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không là yếu tố cần thiết cho sự phát triển kinh tế Trong một cộng đồng và thị trường toàn cầu đang tăng nhanh, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không tạo điều kiện để vận chuyển một cách nhanh chóng hàng triệu người và tỷ USD hàng hóa đến các thị trường trên toàn thế giới” Hệ thống vận tải hàng hóa bằng đường hàng không phục vụ tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội như sản xuất, lưu thông, tiêu

Trang 32

dùng, quốc phòng Do đó, có thể nói nó phản ánh trình độ phát triển của một quốc gia Vai trò của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không thể hiện rõ nét ở những khía cạnh sau:

Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không là một trong những nhân tố thúc đẩy nền kinh tế quốc dân, tăng cường hợp tác kinh tế quốc tế Thực tế, khi vận tải hàng hóa bằng đường hàng không phát triển sẽ kéo theo nhiều lĩnh vực kinh tế khác cùng phát triển Vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không giúp thực hiện các hợp đồng buôn bán thực hiện nhanh chóng hơn Đặc biệt đối với những nước chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản, các mặt hàng tươi sống đòi hỏi thời gian vận chuyển nhanh như nước ta thì hàng không có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển buôn bán với nước ngoài Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không có

vị trí số một đối với vận tải quốc tế những mặt hàng mau hỏng, dễ thối, súc vật sống, thư từ, chứng từ, hàng nhậy cảm với thời gian, hàng cứu trợ khẩn cấp Những mặt hàng đòi hỏi giao ngay do tốc độ máy bay gấp hàng chục lần tốc độ của các phương tiện vận tải khác Thông qua vận tải hàng hóa bằng đường hàng không mà các hợp đồng buôn bán các loại hàng hoá trong lĩnh vực này phát triển mạnh Do đó, mạng lưới vận tải hàng hóa bằng đường hàng không là huyết mạch quan trọng của các hoạt động kinh tế quốc tế, làm cho khái niệm về biên giới kinh tế vượt khỏi biên giới lãnh thổ của mỗi quốc gia Mở thêm các đường vận tải hàng hóa bằng đường hàng không cũng có nghĩa là mở thêm một cửa khẩu quốc tế,

mở rộng hợp tác kinh tế chính trị, văn hóa, du lịch Như vậy, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không đã và đang đáp ứng các nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng trong xã hội

Doanh thu của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không đóng góp một phần không nhỏ tác động đến tình hình cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia, nhất là các nước kém và đang phát triển, khi nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu còn thấp Không chỉ vậy, nó còn đóng góp lớn cho ngân sách qua nhiều loại thuế và phát triển những dịch vụ đi kèm Sự phát triển của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không cũng là sự huy động nguồn vốn về đầu tư trong xã hội rất lớn mà không phải ngành

Trang 33

nghề nào cũng có được

Mặt khác, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không còn là một mắt xích quan trọng để liên kết các phương thức vận tải, tạo ra khả năng kết hợp các phương thức vận tải với nhau như: vận tải hàng hóa bằng đường hàng không/ vận tải biển, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không/ vận tải ô tô nhằm khai thác được lợi thế của các phương thức vận tải

Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không có mức độ an toàn cao do thời gian vận chuyển ngắn, tuyến đường ở trên không ít chịu các ảnh hưởng của các yếu

tố tự nhiên cũng như con người nên tránh được những tai nạn, rủi ro bất ngờ, ăn cắp Các trang thiết bị phục vụ cho chuyên chở hiện đại hơn các phương tiện vận tải khác rất nhiều Chính vì thế hàng không là sự lựa chọn của các hợp đồng buôn bán hàng hoá có giá trị cao, quý hiếm

Ngoài ra, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không cũng góp phần tăng cường khả năng an ninh quốc phòng của đất nước đồng thời cũng giải quyết vấn đề việc làm cho một bộ phận lao động không nhỏ trong xã hội, thông qua đó góp phần giảm

tỉ lệ thất nghiệp và những tiêu cực xấu trong xã hội

1.1.4 So sánh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không với các hình thức vận tải khác

Vận tải hàng hóa đóng một vai trò trọng yếu của quá trình phân phối và lưu thông Nếu nền kinh tế là một cơ thể sống, trong đó hệ thống giao thông là các huyết mạch thì vận tải là quá trình đưa các chất dinh dưỡng đến nuôi các tế bào của

cơ thể sống đó

Hiện có 5 phương thức vận tải như sau: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không, đường ống.Tất cả các phương thức vận tải đều có thể tham gia chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu Tuy nhiên, lựa chọn phương thức nào để vận chuyển phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như: loại hàng, đặc tính của hàng hóa,yêu cầu của khách hàng Một yếu tố quan trọng nữa cần phải tính đến là đặc điểm, ưu, nhược điểm của từng phương thức vận tải Sau đây là bảng so sánh tính ưu việt (1 là tốt nhất, 5 là kém nhất) của từng phương thức vận tải theo một số các tiêu chí:

Trang 34

Bảng 1.2 : So sánh tính ưu việt của các phương thức vận tải Xếp

hạng Tốc độ Tính đều đặn Độ tin cậy

Năng lực vận chuyển

Đường

ô tô

Đường thuỷ

Đường ống

thuỷ Đường sắt

Đường thuỷ

Đường không Đường thuỷ

Đường ống

Đường ống

Đường không

Nguồn: Giáo trình khái quát về hàng không dân dụng – Học viện hàng không Việt Nam

Qua bảng trên, ta thấy về tốc độ thì vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

có tốc độ cao nhất do tuyến đường trong vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

là không trung, hầu như là đường thẳng, không phụ thuộc vào địa hình mặt đất, mặt nước, không phải đầu tư xây dựng Tuy nhiên việc hình thành các đường bay cũng phụ thuộc ít nhiều vào điều kiện địa lý, khí tượng của từng vùng Thông thường đường hàng không bao giờ cũng ngắn hơn đường sắt và đường bộ khoảng 20%, đường biển là 30% Tốc độ vận tải cao, thời gian vận tải ngắn Nếu như trên một quãng đường 500km thì với loại máy bay bình thường chỉ mất khoảng 1 giờ thì tàu hỏa mất hơn 8 giờ, ô tô là 10 giờ và đường biển khoảng 25 giờ

Tuy nhiên, cước phí vận tải bằng đường hàng không cao nhất do chi phí trang thiết bị, chi phí máy bay, chi phí các dịch vụ phục vụ đi kèm Nếu so sánh cước vận tải hàng hóa bằng đường hàng không cho 1 kg hàng hóa thông thường trên cùng một tuyến đường từ Việt Nam đi Đức thì cước máy bay hiện nay là 2,95 USD (giá cước vận chuyển của hãng hàng không quốc gia Việt Nam – Vietnam Airlines) trong khi đó tàu biển chỉ khoảng trên dưới 0,75 USD Giá cước cao nên Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không bị hạn chế đối với việc vận chuyển mặt hàng có giá trị thấp, khối

Trang 35

lượng lớn do chi phí vận chuyển chiếm một tỷ lệ quá lớn trong giá cước vận chuyển hàng hóa Như vậy, sức cạnh tranh của hàng hóa đó sẽ bị suy giảm so với các mặt hàng cùng chủng loại hoặc mặt hàng thay thế

Hình 1.2 : Lợi thế so sánh của các loại hình vận chuyển

Nguồn: Giáo trình khái quát về hàng không dân dụng – Học viện hàng không Việt Nam

Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không cũng bị hạn chế trong việc chuyên chở các hàng hóa khối lượng lớn, hàng cồng kềnh do máy bay có trọng tải và dung tích nhở Loại máy bay lớn nhất hiện nay cũng chỉ có khả năng chuyên chở tối đa 130-160 tấn hàng, nếu kết hợp chở khách với chở hàng thì chỉ khoảng 15-20 tấn Trong khi đường biển, có những con tàu trọng tải lớn có thể chuyên chở lên tới hàng chục vạn tấn Các hãng hàng không vận chuyển lớn thường sử dụng các loại máy bay lắp ráp mới hoặc lắp ráp gần đây để chuyên chở hàng hóa nhưng 1

số hãng lại dùng các loại máy bay chở hàng cũ và nhỏ hơn như Boeing 707, Boeing 727, Douglas DC-8, Iluyshin IL-76 Đây là những máy bay không có tính năng chở hành khách, và nói chung những máy bay này có một hoặc nhiều cửa lớn để chất và bốc dỡ hàng hóa Máy bay được thiết kế để chở hàng hóa có một

số đặc tính để phân biệt với máy bay chở khách truyền thống: một thân máy bay rất lớn, cánh dài và đặt cao cho phép khu vực hàng hóa đặt gần nền, các lốp lớn cho phép nó hạ cánh tại những vị trí chưa được chuyển bị trước, và một cánh đuôi đặt cao giúp hàng hóa được đưa vào hoặc lấy ra trực tiếp khỏi máy bay Tuy

Tầm vận chuyển

Đường hàng không

Đường sắt

Đường bộ Lợi thế so sánh

Trang 36

nhiên, một số hãng cũng kết hợp chở hàng trên máy bay chuyên chở khách như Boeing 777, Airbus A330, A320, A321….

1.2 Quan điểm, bản chất và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của các hãng hàng không

1.2.1 Các quan điểm của hiệu quả kinh doanh

Tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường, với các cơ chế quản lý khác nhau có thể có những mục tiêu khác nhau, thậm chí trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng có thể có các mục tiêu khác Trong cơ chế thị trường, mọi doanh nghiệp đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này, mỗi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải kế hoạch hóa các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả Trong đó hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh đầy đủ các mặt của cả một quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp

Có nhiều cách tiếp cận hiệu quả kinh doanh, có thể xét theo các yếu tố về mặt thời gian và không gian h o ặ c hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Cụ thể:

 Về mặt thời gian

Sự toàn diện của hiệu quả đạt được trong từng giai đoạn không được làm giảm hiệu quả khi xét trong thời kỳ dài, hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trước không được làm hạ thấp hiệu quả chu kỳ sau Trong thực tế không ít những trường hợp chỉ thấy lợi ích trước mắt, thiếu xem xét toàn diện và lâu dài những phạm vi này dễ xảy ra trong việc nhập về một số máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu… Nhờ

đó làm mối tương quan thu chi giảm đi và cho rằng như thế là có hiệu quả Tuy nhiên không thể coi đó là hiệu quả chính đáng và toàn diện được

 Về mặt không gian

Có hiệu quả kinh tế hay không còn tuỳ thuộc vào chỗ hiệu quả của hoạt động

đó có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả kinh tế của cả hệ thống Như vậy, với nỗ

Trang 37

lực được tính từ giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật cho 1 bộ phận nào đó dự định

áp dụng vào thực tiễn đều phải được đặt vào sự xem xét toàn diện Khi hiệu quả ấy không làm ảnh hưởng đến hiệu quả chung thì mới được coi là hiệu quả

 Về mặt định lượng

Hiệu quả kinh doanh phải được thể hiện qua mối tương quan giữa thu chi theo hướng tăng thu giảm chi Điều này có nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa chi phí sản xuất kinh doanh để tạo ra một đơn vị sản phẩm có ích

 Về mặt định tính

Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội Giành được hiệu quả cao cho doanh nghiệp chưa phải là đủ mà còn đòi hỏi mang lại hiệu quả cho xã hội Trong nhiều trường hợp, hiệu quả toàn xã hội lại là mặt có tính quyết định khi lựa chọn một giải pháp kinh tế, dù xét về mặt kinh tế nó chưa hoàn toàn được thoả mãn

Nói tóm lại, hiệu quả kinh doanh là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của

sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh

tế của doanh nghiệp trong thời kỳ Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, đây là mục tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp, bao trùm và xuyên suốt mọi hoạt động kinh doanh

1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố

Trang 38

sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả kinh doanh vào việc xác lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần làm rõ những vấn đề sau:

- Thứ nhất: phạm trù hiệu quả kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh

giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối

Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả kinh doanh là: H = K – C

- Thứ hai: phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả

kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là: giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hóa, nâng cao mức sống, đảm bảo

vệ sinh môi trường… Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế

- Thứ ba: xác định hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài Các chỉ tiêu hiệu

Trang 39

quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào mục tiêu của doanh nghiệp

do đó mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi Trong thực tế,

để thực mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại không đạt được mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường cả về chiều rộng lẫn chiều sâu… do đó

mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là không cao nhưng chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả Như vậy, các chỉ tiêu hiệu quả mà tính hiệu quả trước mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại

là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa của các hãng hàng không

Hiệu quả kinh doanh là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Về thực chất, hiệu quả kinh doanh là biểu hiện của việc kết hợp tương quan xác định vả về lượng và về chất của các yếu tố cấu thành quá trình kinh doanh: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Vì thế, có thể nói doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả kinh doanh khi và chỉ khi các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh được sử dụng hiệu quả.Đối với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực hàng không cũng không phải là ngoại lệ

Hiệu quả trong kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không dựa trên 3 yếu tố cơ bản là năng lực kinh doanh và trình độ quản lý, an toàn, uy tín và hình ảnh của hãng hàng không Ba yếu tố trên có mối ràng buộc hết sức chặt chẽ

Trang 40

với nhau và không thể tách rời trong quá trình kinh doanh, trong đó yếu tố an toàn phải được quan tâm đặc biệt Giả định rằng một hãng hàng không có năng lực kinh doanh và trình độ quản lý, nhưng mất an toàn thì không bao giờ mang lại hiệu quả Mặc dù để giảm bớt thiệt hại do tai nạn gây lên, các hãng hàng không đều mua bảo hiểm về giá trị tài sản máy bay, cũng như tính mạng và tài sản của hành khách, nhưng cái mất lại chính là uy tín và hình ảnh của hãng hàng không, đặc biệt là những rủi ro gây ra bởi nhà vận chuyển Trong hai nhân tố cơ bản, để có được uy tín và hình ảnh của hãng hàng không là an toàn và chất lượng dịch vụ, thì nhân tố mất an toàn bao giờ cũng gây cú sốc mạnh mẽ nhất, là làm mất uy tín và hình ảnh nhanh nhất Lẽ tất nhiên uy tín và hình ảnh bị mất sẽ dẫn đến khách hàng mất dần, làm cho kinh doanh sẽ gặp nhiều khó khăn, thậm chí dẫn đến phá sản

Trong quá trình kinh doanh, hãng hàng không phải luôn gắn mình với thị trường, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các hãng hàng không trong sự cạnh tranh gay gắt lẫn nhau Do đó để tồn tại được trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp hàng không phải hoạt động một cách có hiệu quả Để tạo ra được sự tồn tại và phát triển trong lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, đòi hỏi các hãng phải xác định cho mình một phương thức hoạt động riêng, xây dựng các chiến lược, các phương án kinh doanh một cách phù hợp và có hiệu quả

Như vậy trong bối cảnh các hãng hàng không nước ngoài không ngừng tham gia vào thị trường vận tải trong nước, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các hãng hàng không nước nhà là vô cùng quan trọng, nó được thể hiện thông qua:

- Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn

tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi

sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân

tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay

Ngày đăng: 03/04/2023, 22:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình phân tích kinh doanh, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2009
2. Cục hàng không Việt Nam (2005), Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng hóa bằng đường hàng không Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng hóa bằng đường hàng không Việt Nam
Tác giả: Cục Hàng không Việt Nam
Nhà XB: Cục Hàng không Việt Nam
Năm: 2005
3. Cục hàng không Việt Nam (2006), Hàng không dân dụng Việt Nam và luật hàng không dân dụng Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàng không dân dụng Việt Nam và luật hàng không dân dụng Việt Nam
Tác giả: Cục hàng không Việt Nam
Năm: 2006
4. Cục hàng không Việt Nam (2009, 2010, 2011), Báo cáo thống kê hoạt động ngành hàng không Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê hoạt động ngành hàng không Việt Nam
Tác giả: Cục hàng không Việt Nam
Nhà XB: Cục hàng không Việt Nam
Năm: 2009, 2010, 2011
5. PGS.TS Nguyễn Hồng Đàm (2008), Vận tải và giao nhận trong ngoại thương, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận tải và giao nhận trong ngoại thương
Tác giả: Nguyễn Hồng Đàm
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2008
6. GS.TS Đặng Đình Đào (2011), Logistic – Những vấn đề lí luận và thực tiễn ở Việt Nam, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logistic – Những vấn đề lí luận và thực tiễn ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Đình Đào
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2011
7. GS.TS Đặng Đình Đào – GS.TS Hoàng Đức Thân (2012), Kinh tế thương mại, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thương mại
Tác giả: GS.TS Đặng Đình Đào, GS.TS Hoàng Đức Thân
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2012
8. PGS.TS Hoàng Minh Đường – PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2008), Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại, NXB Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại
Tác giả: PGS.TS Hoàng Minh Đường, PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2008
9. TS. Dương Cao Thái Nguyên (2010), Giáo trình khái quát về hàng không dân dụng Việt Nam, Học viện hàng không Việt Nam, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khái quát về hàng không dân dụng Việt Nam
Tác giả: Dương Cao Thái Nguyên
Nhà XB: Học viện hàng không Việt Nam
Năm: 2010
10. TS. Dương Cao Thái Nguyên (2010), Giáo trình kinh tế vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, Học viện hàng không Việt Nam, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
Tác giả: Dương Cao Thái Nguyên
Nhà XB: Học viện hàng không Việt Nam
Năm: 2010
11. Tổng công ty hàng không Việt Nam (2010), Tổng công ty hàng không Việt Nam với lĩnh vực đầu tư phát triển đội bay, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng công ty hàng không Việt Nam với lĩnh vực đầu tư phát triển đội bay
Tác giả: Tổng công ty hàng không Việt Nam
Năm: 2010
12. Tổng công ty hàng không Việt Nam (2011), Dự báo nhu cầu vận chuyển hàng không Việt Nam đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo nhu cầu vận chuyển hàng không Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Tổng công ty hàng không Việt Nam
Năm: 2011
13. Tổng công ty hàng không Việt Nam (2009, 2010,2011), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 và năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 và năm 2011
Tác giả: Tổng công ty hàng không Việt Nam
Năm: 2011
14. Tổng công ty hàng không Việt Nam (2012), Kế hoạch vận tải hàng hóa năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch vận tải hàng hóa năm
Tác giả: Tổng công ty hàng không Việt Nam
Nhà XB: Tổng công ty hàng không Việt Nam
Năm: 2012
15. Tổng công ty hàng không Việt Nam (2012), Giáo trình hàng hóa cơ bản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hàng hóa cơ bản
Tác giả: Tổng công ty hàng không Việt Nam
Nhà XB: Tổng công ty hàng không Việt Nam
Năm: 2012
16. Tổng công ty hàng không Việt Nam (2012), Hướng dẫn khai thác hàng hóa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn khai thác hàng hóa
Tác giả: Tổng công ty hàng không Việt Nam
Nhà XB: Tổng công ty hàng không Việt Nam
Năm: 2012
17. Tổng công ty hàng không Việt Nam (2012), Biểu giá cước vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines 2012 , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biểu giá cước vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines 2012
Tác giả: Tổng công ty hàng không Việt Nam
Nhà XB: Tổng công ty hàng không Việt Nam
Năm: 2012
18. Tổng cục thống kê (2012), Tình hình kinh tế - xã hội 11 tháng năm 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế - xã hội 11 tháng năm 2012
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Tổng cục thống kê
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm