1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Trung Tâm Kinh Doanh Vnpt - Cao Bằng.pdf

108 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Trung Tâm Kinh Doanh Vnpt Cao Bằng
Tác giả Nông Thị Vân Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Và Quản Lý Thương Mại
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 38 Bảng 2.2: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng ..... Hi

Trang 1

NÔNG THỊ VÂN ANH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT -

CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

NÔNG THỊ VÂN ANH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT -

CAO BẰNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

MÃ NGÀNH: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam đoan nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2020

Học viên

Nông Thi ̣ Vân Anh

Trang 4

Luận văn này là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu, cùng với kinh nghiệm 15 năm công tác tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằngvà hoạt động thực tiễn, với sự cố gắng nỗ lực nghiên cứu, tìm hiểu của cá nhân

Đạt được kết quả như ngày hôm nay, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các Thày giáo, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư – Tiến sỹ Nguyễn Văn Tuấn, giảng viên cao cấp của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, xin cảm các thầy, cô trong Viện Thương mại và Kinh tế Quốc

tế đã giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng, cán bộ công nhân viên Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng, các Phòng ban chức năng thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng đã tận tình giúp đỡ

và tạo điều kiện cho tôi hoàn chỉnh luận văn này

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2020

Học viên

Nông Thi ̣ Vân Anh

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNGVỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.1 Khái niệm va ̀ vai trò của hiệu quả kinh doanh 6

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 6

1.1.2.Vai trò và ý nghĩa của nâng cao hiê ̣u quả kinh doanh đối với doanh nghiê ̣p 9

1.1.3 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ Viễn thông 11

1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp 14

1.2.1 Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp 14

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận 15

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 20 1.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp 20

1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - CAO BẰNG 32

2.1 Đặc điểm của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 32

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 32

2.1.2 Bộ máy tổ chức của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 33

2.2 Thị trường của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 35

2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng thời gian gần đây 37

2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 37 2.3.2 Thuận lợi và khó khăn 40

Trang 6

2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của

doanh nghiệp 41

2.4.2 Phân tích các chỉ tiêu sử dụng tài sản Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 45

2.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 50

2.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 52

2.4.5 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 54

2.4.6 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 58

2.5 Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 61 2.5.1 Những kết quả đạt được 61

2.5.2 Hạn chế 63

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 65

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GI ẢI PHÁP NÂNG CAOHIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI TRUNG TÂMKINH DOANH VNPT - CAO BẰNG 68

3.1 Phương hướng phát triển của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 68 3.1.1 Bối cảnh ảnh hưởng đến hiê ̣u quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 68

3.1.2 Phương hướ ng phát triển kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 69

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 71

3.2.1 Quản lý và sử dụng chi phí hợp lý 71

3.2.2 Biện pháp gia tăng doanh thu, tăng cường hoạt động Marketing 72

3.2.3 Giải pháp hạ giá thành sản phẩm - dịch vụ 75

3.2.4 Nâng cao lực quản lý các khoản phải thu, thu hồi công nợ 76

3.2.5 Nâng cao công tác quản lý các thiết bị tồn kho 77

3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 78

3.2.7 Kiến nghị 80

KẾT LUẬN 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

TT Từ viết tắt Cụm từ đầy đủ Nghĩa tiếng Việt

7 FPT The Corporation for Financing

26 VT - CNTT Viễn thông – Công nghệ thông tin

Trang 8

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 38 Bảng 2.2: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Trung tâm Kinh doanh

VNPT - Cao Bằng 43

Bảng 2.3: Biểu tổng quát về một số chỉ số về hiệu quả sử dụng tài sản 46

Bảng 2.4: Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản qua các năm 47

Bảng 2.5: Sức sản xuất của tổng tài sản qua các năm 47

Bảng 2.6: Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn qua các năm 48

Bảng 2.7: Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn qua các năm 49

Bảng 2.8: Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn qua các năm 49

Bảng 2.9: Sức sản xuất của tài sản dài hạn qua các năm 50

Bảng 2.10: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 51

Bảng 2.11: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng chi phí 53

Bảng 2.12: Cơ cấu lao động của công ty 54

Bảng 2.13: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng lao động 56

Bảng 2.14: Một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp 59

HÌNH: Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 33

Hình 2.2: Mô hình tổ chức của Đài Hỗ trợ khách hàng 34

Hình 2.3: Mô hình tổ chức của phòng khách hàng Tổ chức – Doanh nghiệp 35

Hình 2.4: Mô hình tổ chức của phòng Bán hàng khu vực 35

Trang 9

NÔNG THỊ VÂN ANH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT -

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tính cấp thiết của đề tài

Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 860/QĐ-VNPT VNP-NS ngày 28/9/2015 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông, Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của mình Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng được Tập đoàn giao nhiệm vụ phát triển những sản phẩm dịch vụ chất lượng nhất trên nền tảng công nghệ thông tin viễn thông mà tập đoàn đang sở hữu trên địa bàn Cao Bằng Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng có đội ngũ cán bộ nhân viên luôn làm việc tận tụy, không ngừng hoàn thiện kỹ năng, trình độ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác, xứng đáng với khẩu hiệu vàng

“Trung thành, dũng cảm, tận tụy, sáng tạo, nghĩa tình” Tuy nhiên, Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng đang tham gia môi trường kinh doanh nhiều biến động với các đơn vị nhiều tiềm lực và thế mạnh trên địa bàn như Viettel, FPT, MobiFone cũng như bộc lộ những hạn chế như: Công tác quản lý chi phí chưa hiệu quả, tốc độ tăng giá vốn cao hơn doanh thu; Công tác quản lý các khoản phải thu, công tác thu hồi nợ chưa được quan tâm đúng mức; Công tác quản lý thiết bị tồn kho , công tác

dự báo thị trường còn nhiều hạn chế; Công tác Marketing còn yếu; Công tác chăm sóc khách hàng còn hạn chế, nhân sự già hóa Vậy, làm thế nào để nâng cao được hiệu quả kinh doanh, nâng cao vị thế cho Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng thời gian tới? Luận văn này sẽ tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên

Xuất phát từ thực tiễn trên, cùng với mong muốn tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiê ̣u quả kinh doanh cho Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng dựa vào những kiến thức đã được trang bị, tác giả tiến hành lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng”

Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản và hiê ̣u quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

Trang 11

Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nội dung và các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh c ủa doanh nghiệp di ̣ch vu ̣ nói chung và c ủa Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng nói riêng Tập trung nghiên cứu nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu với chủ thể là Trung tâm Kinh doanh

VNPT - Cao Bằng

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tra ̣ng hiê ̣u quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng giai đoạn 2016-2019 và đề xuất giả i pháp đến năm 2025

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được bố cục thành 3 chương:

Chương 1: Những lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG

VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích

Vai trò và ý nghĩa của nâng cao hiê ̣u quả kinh doanh đối với doanh nghiê ̣p

Về mặt lượng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Trang 12

Về mặt chất, việc đạt được hiệu quả kinh doanh cao phản ánh năng lực, trình

độ quản lý và sử dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn…), các hoạt động sản xuất kinh doanh, sự hợp lý trong lựa chọn phương hướng kinh doanh, chiến lược và kế hoạch kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh đồng thời các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh: kết quả kinh doanh, chi phí kinh doanh, lợi nhuận thu được, khả năng lợi dụng các nguồn lực… Nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường đúng đắn để nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại phát triển của mỗi doanh nghiê ̣p Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có vai trò quan trọng:

Khái niệm di ̣ch vụ viễn thông

- Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông Bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng

- Dịch vụ ứng dụng viễn thông là dịch vụ sử dụng đường truyền dẫn viễn thông hoặc mạng viễn thông để cung cấp dịch vụ ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình, thương mại, tài chính, ngân hàng, văn hóa, thông tin, y tế, giáo dục và lĩnh vực khác

Đặc điểm của dịch vụ viễn thông

- Dịch vụ viễn thông là một loại sản phẩm thiết yếu của đời sống xã hội

- Dịch vụ viễn thông là một loại sản phẩm vô hình không nhìn thấy được, tiêu dùng một lần và là sản phẩm đặc biệt của ngành viễn thông

- Dịch vụ viễn thông được tiêu thụ ngay trong quá trình tạo ra nó, quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ viễn thông là không chia tách được, vì vậy việc đảm bảo chất lượng khai thác mạng lưới, chất lượng dịch vụ có yêu cầu rất cao

- Dịch vụ viễn thông là một loại hình dịch vụ đòi hỏi trang thiết bị, máy móc công nghệ cao, hiện đại với vốn đầu tư lớn

- Dịch vụ viễn thông không thể dự trữ, cất vào kho được, thời lượng dịch vụ không bán được cũng có nghĩa là bị lãng phí

Khái niệm kinh doanh dịch vụ viễn thông

Kinh doanh dịch vụ viễn thông là hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lợi, theo đó một bên (gọi là bên cung ứng dịch vụ viễn thông) có nghĩa vụ thực hiện

Trang 13

dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ viễn thông (gọi

là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ viễn thông theo thoả thuận

Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp : Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp ; Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận

Các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp; Các nhân tố thuộc môi

trường bên ngoài doanh nghiệp

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - CAO BẰNG

Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

- Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạng viễn thông;

- Tổ chức quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin;

- Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông - công nghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng;

- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình Viễn thông – CNTT;

- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo; dịch vụ truyền thông;

- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;

- Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên;

- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cho phép

Thị trường của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

Đặc điểm địa bàn tỉnh Cao Bằng

- Tình hình lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng: Năm 2019, hoạt động

Trang 14

kinh doanh thương mại và dịch vụ ổn định, không có biến đ ộng nhiều Lưu thông hàng hoá thuận lợi, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại đầu mối đã có k ế hoạch chuẩn bị nguồn hàng, đảm bảo chất lượng phục vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

và sản xuất của nhân dân, đặc biệt là trong dịp lễ, tết; tổ chức cung ứng đầy đủ kịp thời mặt hàng thiết yếu phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2019 đạt 8.040,34 tỷ đồng, tăng 12,51% so với cùng kỳ năm 2018, tăng 8,41% so với kế hoạch năm

- Hoạt động xuất nhập khẩu: Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua địa bàn tỉnh: Các ngành chức năng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia hoạt động xuất nhập khẩu qua địa bàn; hoạt động xuất nhập khẩu qua địa bàn tỉnh vẫn được duy trì Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa qua địa bàn tỉnh năm 2019 ước đạt 779,92 triệu USD, tăng 19,6% so với cùng kỳ năm 2018, vượt kế hoạch năm 2019 là 11,42%

- Về bưu chính, viễn thông, internet và tần số vô tuyến điện: Tổng số thuê bao điện thoại toàn mạng là 507.843 thuê bao, trong đó điện thoại cố định là: 11.637 thuê bao; điện thoại di động: 496.206 thuê bao Số thuê bao phát triển giảm so với cùng kỳ năm trước, vì thị trường đã bão hoà; mật độ điện thoại cố định và di động ước đạt 97 thuê bao/100 dân Số thuê bao Internet 42.916 thuê bao, toàn tỉnh có 158/199 xã/phường, thị trấn được kết nối Internet băng rộng cố định, các xã còn lại đều có thể truy cập thông qua mạng di động băng rộng 3G 100% số xã trong tỉnh

đã được phủ sóng điện thoại di động (816 vị trí trạm BTS, Viettel đã phát sóng: 318 trạm 4G, VNPT đã phát sóng: 178 trạm 4G trên địa bàn tỉnh Truyền hình giao thức qua Internet: 33.623 thuê bao Tổng số trường học (trừ cấp mầm non) có Internet băng rộng là 340/465 trường (khoảng 73%)…

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng thời gian gần đây

Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

- Doanh thu thuần của doanh nghiệp tăng dần qua các năm cụ thể: Năm 2016

là 265.779 triệu đồng, năm 2017 là 283.491 triê ̣u đồng tăng 6,66% so với 2016 Đây

có thể nói là mốc tăng trưở ng lớn trong s ự phát triển của Trung tâm Kinh doanh

Trang 15

VNPT - Cao Bằng Sự gia tăng doanh thu này của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng là do có sự chuyển dịch cơ cấu về doanh thu: từ dịch vụ truyền thống sang dịch vụ gia tăng: Internet, truyền hình Năm 2018 đạt 286.279 triệu đồng tăng 0,98% so với năm 2017 Đến năm 2019 là 299.827 triê ̣u đồng tăng 4,73% so với năm 2018 cũng là mức khá cao Nguyên nhân mặc dù 2 dịch vụ chính là di động

và cáp quang băng rộng tăng 10%, nhưng dịch vụ cố định bị sụt giảm rất lớn Con

số này cho thấy sự cố gắng của doanh nghiệp trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận đồng thời cũng thể hiện sự tiến triển của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng…Vì vậy, thương hiệu của công ty dần được khẳng định, công ty ngày càng có uy tín trên thị trường nên doanh thu bán hàng tăng liên tục

- Lợi nhuận sau thuế của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng tăng hàng năm Năm 2016 là 10.490 triê ̣u đồng thì đ ến năm 2017 là 14.911 triê ̣u đồng tăng tương ứng 42,15% Đến năm 2018 là 20.265 triê ̣u đồng, năm 2019 đạt 33.405 triê ̣u đồng tăng 64,84% so với 2018

- Doanh thu hoạt động tài chính có suy giảm qua các năm , năm 2016 là 237 triê ̣u đồng đến năm 2017 là 213 triê ̣u đồng Năm 2019 là 100 triê ̣u đồng kết quả này cũng cho thấy doanh nghiệp chưa tâ ̣p trung vào việc đầu tư các hoạt động tài chính khác để mang thêm nguồn lợi nhuận về cho doanh nghiệp

- Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp tăng Năm 2016 là 227.115 triệu đồng, năm 2017 là 242.790 triê ̣u đồng với tỷ lệ là 6,9% Tốc độ tăng giá vốn cao hơn doanh thu

- Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phí tài chính có tăng giảm trong các năm 2016 đến 2019, điều này tuy có làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp nhưng tỷ trọng trên doanh thu là không đáng kể

Phân tích hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng thời gian qua

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của vốn hay hiệu suất sử dụng tổng nguồn vốn là một chỉ tiêu quan trọng cho biết một đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 16

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp gia tăng chủ yếu là do kết quả của sự suy giảm nguồn vốn và có tăng trưởng doanh thu trong giai đoạn này

Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)

Khả năng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp là những chiến lược dài hạn, quyết định tạo ra lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Tỷ suất sinh lời của doanh thu thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của doanh nghiệp nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường

Tỷ suất ROS tăng liên tục qua các năm và tốc độ tăng cũng nhanh hơn cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp làm ra được sau khi trả tiền cho các khoản chi phí biến đổi của sản xuất như tiền lương, tiền NVL nhưng trước lãi vay và thuế đang tăng

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm phát triển nhanh và mạnh hơn Do vậy, chủ doanh nghiệp có thể dùng tỷ suất sinh lời của tài sản để đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tư

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu ROE phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu Các nhà đầu tư thường rất quan tâm tới chỉ tiêu này, nó là một trong những căn cứ để các nhà đầu

tư quyết định việc nên hay không nên đầu tư vào 1 doanh nghiệp Thêm vào đó, tăng mức doanh lợi VCSH là mục tiêu quan trọng trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng qua các năm từ 2016-2019, lần lượt là: 0,06; 0,12; 0,17; 0,34

Phân tích các chỉ tiêu sử dụng tài sản Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

Trong năm 2017, doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được

13 đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản năm 2017 tăng 8 đồng

so với năm 2016 tương ứng tăng 136,17%; Năm 2018, doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được 11 đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản năm 2018 giảm 2 đồng so v ới năm 2017 tương ứng giảm 17,75%; Trong năm 2019, doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được 21 đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản năm 2019 tăng 10 đồng so với năm 2018 tương ứng tăng 91,58%

Với mỗi 1 đồng tài sản đem vào sản xuất kinh doanh làm ra được 2,49 đồng

Trang 17

doanh thu thuần Sức sản xuất của tổng tài sản năm này tăng cao hơn 1,08 đồng so với năm 2016 tương ứng tăng 77,21% Năm 2018, với mỗi 1 đồng tài sản đem vào sản xuất kinh doanh làm ra được 1,52 đồng doanh thu thuần Sức sản xuất của tổng tài sản năm 2018 giảm 0,97 đồng so v ới năm 2017 tương ứng giảm 38,88% Năm

2019, với mỗi 1 đồng tài sản đem vào sản xuất kinh doanh làm ra được 1,85 đồng doanh thu thuần Sức sản xuất của tổng tài sản năm 2019 tăng 0,33 đồng so với năm

2018 tương ứng tăng 21,72%

Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn năm 2017 tăng 0,2 đồng so v ới năm

2016 tương ứng tăng 79,15% Năm 2018 tăng 0,3 đồng so với năm 2017 tương ứng tăng 67,83% Năm 2019 tăng 0,9,2 đồng với năm 2018 tương ứng tăng 126,27%

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời của VCSH

Năm 2019, với mỗi một đồng vốn chủ sở hữu làm ra 0,34 đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của VCSH năm 2019 tăng 0,17 lần so với năm 2018 tương ứng tăng 99,56%

Sức sản xuất của VCSH

Năm 2019, với mỗi một đồng vốn chủ sở hữu làm ra 3,09 đồng doanh thu thuần Sức sản xuất của VCSH năm 2019 tăng 0,65 lần so với năm 2018 tương ứng tăng 26,79%

Tỷ suất sinh lời của chi phí

- Năm 2019, cứ 1 đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra thì thu được 12,79 đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của chi phí năm 2019 tăng 0,05 lần so với năm 2018 tương ứng tăng 62,01%

Sức sản xuất của chi phí

- Năm 2019, với mỗi đồng chi phí doanh nghiệp bỏ ra thì thu được 1,15 đồng doanh thu Sức sản xuất của chi phí năm 2019 tăng 0,03 lần so với năm 2018 tương ứng tăng 2,93%

Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

Số lượng công nhân viên Trung tâm có tăng nhe ̣ qua các năm Số lao động có trình độ đại học và cao đẳng của Trung tâm khá cao Số lao động trình độ phổ thông chiếm tỷ trọng nhỏ hơn trong cơ cấu lao động của đơn vị Điều này cũng dễ dàng

Trang 18

giải thích là do đặc thù sản phẩm, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Trung tâm, là một ngành đòi hỏi trình độ cao đáp ứng trình độ về công nghệ thông tin

Năng suất lao đ ộng (Sức sản xuất của lao động) của Trung tâm có tăng

trưởng qua các năm Nếu như năm 2016 mỗi lao động chỉ đem lại doanh thu 1.545 triệu đồng, thì đến năm 2019 đạt mức hơn 1.657 triệu đồng/lao động Tuy nhiên, tốc

độ tăng trưởng năng suất lao động trong giai đoa ̣n 2016-2019 tăng giảm không ổn

đi ̣nh qua các năm và tốc độ tăng trưởng h ằng năm luôn thấp hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu Lý do là năng suất lao động qua các năm cần đươ ̣c c ải thiện hơn và tăng

trưởng cao hơn nữa

- Sư ́ c sản xuất trên 1 đồng chi phí tiền lương

Hiệu quả sử dụng tiền lương tính theo doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng chi phí tiền lương mà doanh nghiệp bỏ ra thì thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp Năm 2016 cứ mỗi 1 đồng chi phí lương thì Trung tâm thu được 14,39 đồng doanh thu , và qua các năm đều có tăng trưởng như : 14,73; 14,58; 14,89 Chỉ tiêu này càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí lương của Trung tâm đã được cả thiện Điều này cũng phản ánh phần nào việc Trung tâm đã quản lý quỹ lương cũng như đội ngũ lao động tốt hơn

- Tỷ suất sinh lời của lao động (hay Lợi nhuận bình quân tính trên 1 lao động)

Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định, bình quân mỗi lao động làm

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Qua bảng số liệu, ta thấy chỉ tiêu này có sự tăng trưởng liên tục qua các năm Năm 2016, Trung tâm chỉ thu được 61 triệu đồng lợi nhuận từ mỗi lao động, thì năm 2017-2019 con số này tăng lên tương ứ ng : 85; 111; 201 triệu đồng

- Lương bi ̀nh quân/tháng: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đãi ngộ của doanh

nghiệp dành cho người lao động, trung bình mỗi lao động được hưởng thu nhập bao nhiêu tiền trong tháng Qua bảng số liệu, ta thấy chỉ tiêu này có sự tăng trưởng qua các năm, cụ thể: Năm 2016 mức lương bình quân là 8,95 triê ̣u đồng/người/tháng, thì đến năm 2019 là mức 9,27 triê ̣u đồng/người/tháng Điều này cho thấy Trung tâm đã làm tốt chế độ đãi ngộ cho người lao động và cũng có tăng trưởng gắn với tăng trưởng doanh thu

Trang 19

Phân tích một số chỉ tiêu tài chính

Nhìn chung hệ số về khả năng thanh toán đều > 1 cho thấy Trung tâm đảm bảo được khả năng thanh toán Chỉ tiêu này ở mức khá cao, cao hơn nhiều so với mức bình quân tương ứng ngành cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp khá tốt, lành mạnh, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ, uy tín của doanh nghiệp cao Do tổng số tài sản và tổng số nợ phải trả đều giảm liên tục qua các năm cho thấy khả năng thanh toán tăng liên tục qua các năm

Khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mắt tài chính của doanh nghiệp khá tốt Trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tới 0,64 lần năm 2016 Trị số của chỉ tiêu tăng liên tục trong các năm tiếp lần lượt là 0,62 lần năm 2017 và 0,68 lần năm 2018, 0,69 lần năm 2019 do doanh nghiệp kiểm soát tốt nợ phải trả

Khả năng hoạt động

Số vòng quay tăng liên tục qua các năm Hàng tồn kho nhìn chung giảm khiến cho khả năng luân chuyển hàng tồn kho tăng, từ đó giảm hiện tượng ứ đọng vốn, tăng hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Chỉ tiêu này liên tục biến đổi qua các năm Năm 2016 vòng quay hàng tồn kho của Trung tâm là 19,98 vòng/năm, năm

2017 hàng tồn kho thực hiện được hơn 31,15 vòng và tiếp tục gia tăng hiệu quả trong năm 2019 khi chỉ tiêu này lên hơn 65,21 vòng/năm

Tình hình vốn

Tổng vốn của công ty tăng dần qua 3 năm gần đây (2016-2019), nợ phải trả

và vốn chủ sở hữu cũng biến động tương ứng

Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng: Những kết quả đạt được; Hạn chế; Nguyên nhân của hạn chế

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - CAO BẰNG

Bối cảnh ảnh hưởng đến hiê ̣u quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

- Chính sách đấu giá băng tần 2600: Bộ Thông tin và truyền thông (Bộ

Trang 20

TT&TT) đang đẩy nhanh tiến độ để triển khai chủ trương này trong các tháng cuối năm 2020

- Chính sách triển khai dự án Viễn thông công ích theo hướng dẫn của Bộ TT&TT, Tập đoàn VNPT đã tổ chức và tham gia đấu thầu để thực hiện các dự án này của Bộ

- Với xu hướng dịch vụ truyền thống giảm, thay vào đó là sự lên ngôi của dịch vụ số, dịch vụ CNTT…

- Các công trình di dời viễn thông phục vụ cho hoạt động chỉnh trang đô thị, nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông vẫn được đẩy mạnh thực hiện, đặc biệt tại các thành phố lớn tạo áp lực cho Tập đoàn cân đối nguồn lực để thực hiện trong khi hoạt động này không tạo ra nguồn thu cho Tập đoàn

Phương hướng phát triển kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

Tiếp tục xây dựng và phát triển doanh nghiệp ngày một mạnh hơn Lấy hiệu quả kinh tế, xã hội làm thước đo chủ yếu cho sự phát triển bền vững

Doanh nghiệp luôn lấy chất lượng sản phẩm dịch vụ là giá trị cốt lõi quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Với quan điểm phát triển “Lấy khoa học công nghệ làm trung tâm, lấy thị trường để định hướng, lấy tăng trưởng làm động lực, lấy chất lượng dịch vụ để cam kết với khách hàng”

Về cơ sở vật chất: Đầu tư nâng cấp hệ thống tài sản cố định toàn viễn thông, tăng năng lực sản xuất dẫn đến tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu thị trường và đảm bảo chất lượng

Về xây dựng thương hiệu: Tiếp tục khuyếch trương, quảng bá thương hiệu Với thế mạnh là một doanh nghiệp uy tín cung cấp sản phẩm viễn thông trên địa bàn Cao Bằng

Về nhân lực: Phát huy các thế mạnh sẵn có của doanh nghiệp về năng suất lao động, nguồn nhân lực nhiều kinh nghiệm, nhiệt huyết

Về định hướng sử dụng nguồn vốn: Thực hiệu tốt công tác quản lý và thu hồi vốn, chú trọng xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Chuẩn bị tốt cho công tác cổ phần hóa sau năm 2021

Tập trung nghiên cứu triển khai các sản phẩm mới, giữ vững thị phần các sản

Trang 21

phẩm truyền thống, đa dạng hóa sản phẩm, đảm bảo phát triển bền vững

Tiếp tục xây dựng văn hóa doanh nghiệp để tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp:

Uy tín - Chất lượng - Hiệu quả Tạo nhận thức sâu sắc bài học truyền thống của ngành: Trung thành - Dũng cảm - Tận tụy - Sáng tạo - Nghĩa tình

Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, kế hoạch của Tập đoàn giao, Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng thực hiện tư tưởng chỉ đạo “Làm thật - ăn thật” và phương châm hành động “Kỷ cương - Chất lượng - Hiệu quả”, văn hóa “Không đổ lỗi” của Đảng ủy Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

Trang 22

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

Quản lý và sử dụng chi phí hợp lý

Biện pháp gia tăng doanh thu, tăng cường hoạt động Marketing

Giải pháp hạ giá thành sản phẩm - dịch vụ

Nâng cao lực quản lý các khoản phải thu, thu hồi công nợ

Nâng cao công tác quản lý các thiết bị tồn kho

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Kiến nghị: Kiến nghị với Tập đoàn VNPT, VNPT Vinaphone; Kiến nghị

với địa phương và Nhà nước

KẾT LUẬN

Từ kết quả nghiên cứu của luận văn “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng” với những nội dung đã được nghiên cứu luận văn đã tập trung giải quyết những vấn đề sau:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp nói chung

- Luận văn đã trình bày và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

Qua đó, luận văn đã nêu lên định hướng phát triển cũng như quan điểm để nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng Từ đó,

đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và kiến nghị nhằm nâng cao tính khả thi của các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị

Trên nền tảng lâu năm cùng với thương hiệu của VNPT đã được khẳng định trên thị trường và sự đồng lòng chung sức của toàn thể cán bộ công nhân viên trong đơn vi ̣, việc áp dụng các biện pháp sử dụng tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả các nhân

tố đầu vào và việc tích cực đẩy mạnh tiêu thụ sẽ giúp Trung tâm Kinh doanh VNPT

- Cao Bằng nói riêng và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nói chung sẽ ngày càng vươn xa nữa trong tương lai, vươn ra thị trường quốc tế

Bằng những kiến thức được học ở nhà trường và qua quá trình thực tập, khảo sát thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng, em đã cố gắng hoàn thiện bài khóa luận này Em rất mong nhận đươ ̣c sự góp

ý của các thầy giáo, cô giáo, đồng nghiê ̣p và những người quan tâm đ ể luận văn của

em có thể được hoàn thiện hơn tốt hơn nữa

Trang 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



NÔNG THỊ VÂN ANH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT -

CAO BẰNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

MÃ NGÀNH: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN

HÀ NỘI - 2020

Trang 24

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cả những cơ hội kinh doanh mới cũng như thách thức đe dọa sự tồn tại của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu và là mô ̣t trong những mu ̣c tiêu quan tro ̣ng nhất c ủa các doanh nghiệp Có nâng cao hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển, qua đó mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ nhân viên và tạo được sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp

Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là bài toán khó với nhiều doanh nghiệp

Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh như: Hạn chế trong công tác quản lý, hạn chế trong năng lực sản xuất hay kém thích ứng với sự biến đổi trong nhu cầu của thị trường Do đó, các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngày càng được các doanh nghiệp chú trọng Cách thức chính để nâng cao hiệu quả kinh doanh đó là tiết kiệm chi phí đầu vào hoặc gia tăng lợi nhuận từ đầu ra, đạt được khi doanh nghiệp tối ưu hóa quản trị và hệ thống sản xuất - kinh doanh

Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 860/QĐ-VNPT VNP-NS ngày 28/9/2015 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông, Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của mình Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng được Tập đoàn giao nhiệm vụ phát triển những sản phẩm dịch vụ chất lượng nhất trên nền tảng công nghệ thông tin viễn thông mà tập đoàn đang sở hữu trên địa bàn Cao Bằng Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng có đội ngũ cán bộ nhân viên luôn làm việc tận tụy, không ngừng hoàn thiện kỹ năng, trình độ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác, xứng đáng với khẩu hiệu vàng

“Trung thành, dũng cảm, tận tụy, sáng tạo, nghĩa tình” Tuy nhiên, Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng đang tham gia môi trường kinh doanh nhiều biến động với

Trang 25

các đơn vị nhiều tiềm lực và thế mạnh trên địa bàn như Viettel, FPT, MobiFone cũng như bộc lộ những hạn chế như: Công tác quản lý chi phí chưa hiệu quả, tốc độ tăng giá vốn cao hơn doanh thu; Công tác quản lý các khoản phải thu, công tác thu hồi nợ chưa được quan tâm đúng mức; Công tác quản lý thiết bị tồn kho , công tác

dự báo thị trường còn nhiều hạn chế; Công tác Marketing còn yếu; Công tác chăm sóc khách hàng còn hạn chế, nhân sự già hóa Vậy, làm thế nào để nâng cao được hiệu quả kinh doanh, nâng cao vị thế cho Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng thời gian tới? Luận văn này sẽ tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên

Xuất phát từ thực tiễn trên, cùng với mong muốn tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng dựa vào những kiến thức đã được trang bị, tác giả tiến hành lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng”

Tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng, những năm qua cũng đã có một

số nghiên cứu về doanh nghiệp, tuy nhiên các nghiên cứu này tập trung vào việc mở rộng thị trường hoặc phân tích nhằm đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới mà chưa có nghiên cứu nào phân tích thực trạng và đề xuất giải

pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị Luận văn “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng” là một nghiên cứu

mới không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây Đề tài tập trung nghiên cứu cho một đơn vị thành viên cụ thể trực thuộc Tập đoàn VNPT trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin, đó là Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứucủa đề tài

Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng, luận văn đề xuất các giải p háp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứucủa đề tài

Trên cơ sở mục tiêu tổng quát trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ thể như sau:

Trang 26

- Hệ thống hóa lý luận về nội dung và yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh

- Phân tích thực trạng kinh doanh và hiê ̣u quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng rút ra các kết luận, đánh giá về kết quả cũng như hạn chế và nguyên nhân về hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

- Đề xuất phương hướng và kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản và hiê ̣u quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

3.2.Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nội dung và các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ nói chung và của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằngnói riêng Tập trung nghiên cứu nâng caohiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu với chủ thể là Trung tâm Kinh doanh

VNPT - Cao Bằng

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tra ̣ng hiê ̣u quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng giai đoạn 2016-2019 và đề xuất giải pháp đến năm 2025

4 Phương pháp nghiên cứucủa đề tài

4.1 Phương pháp chung

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp; Phương pháp hệ thống hóa; Phương pháp toán - thống kê; Phương pháp so sánh để đánh giá cả mặt chất và lượng của

Trang 27

kết quả nghiên cứu trong luận văn

Trang 28

4.2 Phương pháp cụ thể

- Phương pháp thu thập và xử lý tổng hợp số liệu thứ cấp: Tổng hợp các tài liệu sẵn có đã thu thập từ Tập đoàn VNPT, VNPT Cao Bằng, Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng và các Doanh nghiệp VT-CNTT khác trên địa bàn Cao Bằng, từ các công trình nghiên cứu, các bài báo, tạp chí, các website liên quan đến

đề tài

- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, đánh giá: Sử dụng để phân tích thực trạng kinh doanh, hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng thời gian qua

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được bố cục thành 3 chương:

Chương 1:Những lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

Trang 29

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG

VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.Khái niệm và vai trò của hiệu quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

“Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được các nhà kinh tế và quản lý kinh tế rất quan tâm Mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều hướng tới mục tiêu hiệu quả Các doanh nghiệp đều có mục đích chung là làm thế nào để một đồng vốn bỏ vào kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất, khả năng sinh lời nhiều nhất Vậy hiệu quả kinh doanh là gì?”

Hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh, xuất phát

từ góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh và sự hình thành phát triển của ngành quản trị doanh nghiệp Sau đây, chúng ta sẽ xem xét một vài quan điểm về khái nhiệm này:

Mô ̣t là , hiệu quả kinh doanh là kết quả thu được trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá Quan điểm này đến nay không còn phù hợp nữa Trước hết, quan điểm này đã đồng nhất hiệu quả kinh doanh với kết quả kinh doanh Theo quan điểm này, chi phí kinh doanh không được đề cập đến do vậy nếu kết quả thu được trong hai kỳ kinh doanh như nhau thì hoạt động kinh doanh

ở hai kỳ kinh doanh ấy cùng đạt được một mức hiệu quả Mặt khác, thực tế cho thấy, doanh thu của doanh nghiệp có thể tăng lên nếu chi phí cho đầu tư các nguồn lực đưa vào kinh doanh tăng lên và do đó nếu tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí thì trong một số trường hợp, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị âm, doanh nghiệp bị thua lỗ

Hai là , hiệu quả kinh doanh chính là phần chênh lệch tuyệt đối giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Quan điểm này đã gắn kết được kết quả thu được với chi phí bỏ ra, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (các chi phí) Tuy nhiên, kết quả và chi phí là những đại lượng luôn vận động vì vậy quan điểm này còn bộc lộ nhiều hạn chế do chưa biểu hiện được mối tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí

Trang 30

Ba là ,hiệu quả kinh doanh là đại lượng được đo bằng thương số giữa phần tăng thêm của kết quả thu được với phần tăng thêm của chi phí Theo quan điểm này, hiệu quả kinh doanh được xem xét thông qua các chi tiêu tương đối Khắc phục được hạn chế của các quan điểm trước đó, quan điểm này đã phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra, phản ánh sự vận động của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, đặc biệt, phản ánh được sự tiến bộ của hoạt động kinh doanh trong kỳ thực hiện so với các kỳ trước đó Tuy vậy, nhược điểm lớn nhất của định nghĩa này là doanh nghiệp không đánh giá được hiệu quả kinh doanh trong kỳ thực hiện do không xét đến mức độ tuyệt đối của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh Theo đó, phần tăng của doanh thu có thể lớn hơn rất nhiều so với phần tăng của chi phí nhưng chưa thể kết luận rằng doanh nghiệp thu được lợi nhuận

Bốn là, hiệu quả kinh doanh phải phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực được sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh Quan điểm này đã chú ý đến sự vận động của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, mối quan hệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó Mặc dù vậy, tác giả đưa ra quan điểm này chưa chỉ ra hiệu quả kinh doanh được đánh giá thông qua chỉ tiêu tuyệt đối hay tương đối

Theo GS.TS Nguyễn Văn Công (Trường Đa ̣i học Kinh tế Quốc dâ n): “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất Như vậy, hiệu quả kinh doanh khác với kết quả kinh doanh và có mối liên hệ chặt chẽ với kết quả kinh doanh.”

Mỗi quan điểm về hiệu quả kinh doanh đều chứa đựng những ưu nhược điểm

và chưa hoàn chỉnh

Từ định nghĩa về hiệu quả kinh doanh như trên ta có thể hiểu: Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh là cơ

Trang 31

sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích

Sự so sánh giữa kết quả đầu ra so với các yếu tố đầu vào được tính theo công thức:

Về mặt so sánh tuyệt đối:

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đạt được - Chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào

Về so sánh tương đối:

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra

Chi phí đầu vào Công thức trên phản ánh: cứ 1 đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị ) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận Trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt

Kết quả đầu ra, yếu tố đầu vào có thể đo bằng thước đo hiện vật, thước đo giá trị tùy theo mục đích của việc phân tích Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo, đong, đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần Như vậy, kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp Các đơn vị cụ thể được

sử dụng tùy thuộc vào đặc trưng của sản phẩm mà quá trình kinh doanh tạo ra, nó có thể là: tấn, tạ, kg, m3

, lít Các đơn vị giá trị có thể là: đồng, triệu đồng, ngoại tệ Kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất lượng của sản xuất kinh doanh hoàn toàn định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm

Dựa vào Bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu yếu tố đầu vào bao gồm: Tổng tài sản bình quân, tổng nguồn vốn chủ sở hữu bình quân, tổng tài sản dài hạn bình quân, tổng tài sản ngắn hạn bình quân Hoặc chi phí, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động trên báo cáo kết quả kinh doanh

Dựa vào Báo cáo kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu kết quả đầu ra bao

Trang 32

gồm: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh thường thể hiện một kỳ phân tích,

do vậy số liệu dùng để phân tích các chỉ tiêu này cũng là kết quả của một kỳ phân tích Nhưng, tùy theo mục tiêu của việc phân tích và nguồn số liệu sẵn có, khi phân tích có thể tổng hợp các số liệu từ thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị, khi đó các chỉ tiêu phân tích mới đảm bảo chính xác và ý nghĩa

Để đánh giá chính xác chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cần được xem xét trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội và quan điểm về hiệu quả Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là: Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường Còn hiệu quả kinh tế như đã được khái niệm ở phần trên; với bản chất của nó, hiệu quả kinh tế là phạm trù phải được quan tâm nghiên cứu ở các hai giác độ vĩ

mô và vi mô Cũng vì vậy, nếu xét ở phạm vi nghiên cứu, chúng ta có hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành, hiệu quả kinh tế vùng lãnh thổ và hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh Muốn đạt được hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành cũng như hiệu quả kinh tế vùng lãnh thổ, vai trò điều tiết vĩ mô là cực kỳ quan trọng Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, chúng ta chỉ quan tâm tới hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.2.Vai tro ̀ và ý nghĩa của nâng cao hiê ̣u quả kinh doanh đối với doanh nghiê ̣p

Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiê ̣p trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập và tất cả các tổ chức kinh tế đều bình đẳng cạnh tranh để chiếm lĩnh thị phần Tăng khả năng cạnh tranh, đứng vững trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiê ̣p phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn.Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất

và mặt lượng của hoạt động kinh doanh

Trang 33

Về mặt lượng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Việc tính toán, xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh chính là việc so sánh giữa chi phí bỏ

ra và kết quả đạt được Chi phí và kết quả có quan hệ biện chứng lẫn nhau, chúng phụ thuộc vào nhau, tách rời ra thì hiệu quả kinh doanh không tồn tại Vì thế, nếu không

có chi phí thì sẽ không có kết quả, như thế có nghĩa là hiệu quả kinh tế sẽ không thực hiện được Hiệu quả kinh tế mà doanh nghiệp mong muốn là một số dương, điều này đòi hỏi chi phí bỏ ra phải nhỏ hơn kết quả thu được thì hoạt động kinh doanh mới có hiệu quả

Về mặt chất, việc đạt được hiệu quả kinh doanh cao phản ánh năng lực, trình

độ quản lý và sử dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn…), các hoạt động sản xuất kinh doanh, sự hợp lý trong lựa chọn phương hướng kinh doanh, chiến lược và kế hoạch kinh doanh Nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là hướng vào nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực (nguồn vật tư, vốn, lao động…) để tiết kiệm chi phí trong quá trình kinh doanh

Nói tóm lại, hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh đồng thời các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh: kết quả kinh doanh, chi phí kinh doanh, lợi nhuận thu được, khả năng lợi dụng các nguồn lực…Nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường đúng đắn để nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại phát triển của mỗi doanh nghiê ̣p Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có vai trò quan trọng:

* Đối với nền kinh tế quốc dân

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường Trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện càng nâng cao hiệu quả kinh doanh và ngược lại Hiệu quả kinh doanh được nâng cao đem lại cho nền kinh tế quốc gia sự phân bố, sử dụng các nguồn lực càng hợp lý và một khi việc sử dụng các nguồn lực hợp lý thì càng đạt hiệu quả trong hoạt động kinh doanh

Trang 34

* Đối với bản thân doanh nghiê ̣p

Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính là lợi nhuận , nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng Đối với mỗi doanh nghiê ̣p việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của đơn vị mình, nó giúp doanh nghiê ̣p bảo toàn và phát triển vốn , qua đó doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình lại vừa giải quyết vấn đề cải thiện đời sống cho người lao động vừa đầu tư nâng cao mở rộng quy mô kinh doanh Do vậy, hiệu quả chính là căn cứ quan trọng và chính xác để doanh nghiê ̣p đánh giá lại các hoạt động của mình

* Đối với người lao động

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy, kích thích người lao động hăng say lao động, luôn quan tâm tới kết quả lao động của mình.Nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống của người lao động trong doanh nghiê ̣p Nâng cao đời sống sẽ tạo động lực trong sản xuất, tăng năng suất lao động, điều này sẽ góp phần làm nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.1.3.Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ Viễn thông

- Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông Bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng: (1) Các dịch vụ cơ bản của viễn thông bao gồm: dịch vụ thoại và dịch vụ truyền số liệu Dịch vụ thoại bao gồm dịch vụ điện cố định, di động; Dịch vụ truyền số liệu gồm: dịch vụ kênh thuê riêng, dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình… (2) Dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông bao gồm: các dịch vụ gia tăng trên nền thoại đó là: dịch vụ hiển thị số gọi đến, dịch vụ chuyển cuộc gọi tạm thời, dịch vụ báo thức, dịch vụ điện thoại hội nghị ba bên, dịch vụ nhắn tin…; các dịch vụ gia tăng trên nền truyền số liệu như: dịch vụ truyền âm thanh, hình ảnh, tin nhắn đa phương tiện GPRS (Genaral Packet Radio Services)…

- Dịch vụ ứng dụng viễn thông là dịch vụ sử dụng đường truyền dẫn viễn thông hoặc mạng viễn thông để cung cấp dịch vụ ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình, thương mại, tài chính, ngân hàng, văn hóa, thông tin, y tế, giáo dục và lĩnh vực khác

Trang 35

Việc phân loại dịch vụ viễn thông được thực hiện theo Thông tư BTTTT ngày 18/5/2012 của Bộ Thông tin Truyền thông:

05/2012/TT Phân loại theo đặc điểm công nghệ, phương thức truyền dẫn của mạng viễn thông: (1) Dịch vụ viễn thông cố định, bao gồm: Dịch vụ viễn thông cố định mặt đấtvà dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh; (2) Dịch vụ viễn thông di động, bao gồm: Dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ viễn thông di động vệ tinh, dịch vụ viễn thông di động hàng hải, dịch vụ viễn thông di động hàng không

- Phân loại theo hình thức thanh toán giá cước: (1) Dịch vụ trả trước: là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cước sử dụng dịch vụ trước khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên; (2) Dịch vụ trả sau: là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cước sử dụng dịch vụ sau khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên

- Phân loại theo phạm vi liên lạc: (1) Dịch vụ nội mạng là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ của cùng một mạng viễn thông; (2) Dịch vụ liên mạng là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ của các mạng viễn thông khác nhau Các mạng viễn thông khác nhau là các mạng viễn thông khác loại của cùng một doanh nghiệp viễn thông hoặc các mạng viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông khác nhau

- Dịch vụ viễn thông cộng thêm là dịch vụ tăng thêm tính năng, tiện ích cho người sử dụng dịch vụ viễn thông, là một phần không tách rời và được cung cấp cùng với các dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng

1.1.3.2 Đặc điểm của dịch vụ viễn thông

- Dịch vụ viễn thông là một loại sản phẩm thiết yếu của đời sống xã hội Sự phát triển của các dịch vụ viễn thông phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển kinh tế

xã hội của đất nước , vào sự phát triển của ngành kinh tế quốc dân, vào mức sống của người dân… hay nói cách khác sự tăng trưởng của các dịch vụ viễn thông phụ thuộc vào sự tăng trưởng của ngành kinh tế quốc dân trong mối quan hệ liên ngành phức tạp; phụ thuộc vào mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng; quan hệ về cơ cấu tiêu dùng hợp lý của mỗi cá nhân và toàn xã hội

- Dịch vụ viễn thông là một loại sản phẩm vô hình không nhìn thấy được,

Trang 36

tiêu dùng một lần và là sản phẩm đặc biệt của ngành viễn thông

- Dịch vụ viễn thông được tiêu thụ ngay trong quá trình tạo ra nó, quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ viễn thông là không chia tách được, vì vậy việc đảm bảo chất lượng khai thác mạng lưới, chất lượng dịch vụ có yêu cầu rất cao

- Dịch vụ viễn thông là một loại hình dịch vụ đòi hỏi trang thiết bị, máy móc công nghệ cao, hiện đại với vốn đầu tư lớn Hầu hết hệ thống trang thiết bị công nghệ, kỹ thuật phục vụ kinh doanh đều nhập từ nước ngoài, giá cao nhưng lại có chu kỳ sống ngắn nên đòi hỏi phải thu hồi vốn nhanh, mức độ khấu hao lớn sẽ ảnh hưởng đến giá cả dịch vụ với khách hàng

- Dịch vụ viễn thông không thể dự trữ, cất vào kho được, thời lượng dịch vụ không bán được cũng có nghĩa là bị lãng phí

1.1.3.3.Khái niệm kinh doanh dịch vụ viễn thông

Kinh doanh dịch vụ viễn thông là hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lợi, theo đó một bên (gọi là bên cung ứng dịch vụ viễn thông) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ viễn thông (gọi

là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ viễn thông theo thoả thuận

* Đặc điểm kinh doanh di ̣ch vụ viễn thông

- Kinh doanh nhóm dịch vụ viễn thông cơ bản: Những dịch vụ này được kinh doanh dưới nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo mục tiêu của doanh nghiệp Đặc trưng cơ bản của nhóm dịch vụ này là quản lý theo thuê bao/người sử dụng và tính doanh thu theo cước thuê bao và cước truy nhập Với xu hướng hiện nay, khi các dịch vụ giá trị gia tăng ngày càng phát triển thì cước thuê bao và cước truy nhập sẽ được giảm dần đến mức tối thiểu Vậy doanh nghiệp viễn thông sẽ tồn tại như thế nào? Câu trả lời là các doanh nghiệp sẽ cạnh tranh bằng các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông Với đặc trưng trên, nhóm dịch vụ cơ bản được kinh doanh những hình thức sau: Cước thuê bao + cước truy nhập; Chỉ tính cước truy nhập; Chỉ tính cước thuê bao hoặc miễn phí toàn bộ

- Kinh doanh nhóm các dịch vụ giá trị gia tăng: Hình thức kinh doanh các

Trang 37

dịch vụ giá trị gia tăng hết sức phong phú và khó có thể liệt kê hết được Đặc trưng

cơ bản của các hình thức kinh doanh nhóm dịch vụ này là người sử dụng dịch vụ chỉ phải trả phí cho nhà cung cấp dịch vụ mỗi khi sử dụng (có thể là phải đăng ký sử dụng hoặc có thể không) Các nhà cung cấp dịch vụ có thể tự cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng và cũng có thể chỉ tạo ra môi trường cung cấp dịch vụ Doanh thu từ các dịch vụ gia tăng giá trị thường được thể hiện dưới các hình thức sau: theo hợp đồng kinh tế; trả theo tháng; trả theo cường độ sử dụng; hoa hồng

1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh không chỉ là mục tiêu kinh tế tổng hợp mà còn là nhiệm vụ cơ bản của công tác quản trị doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường, người ta thường sử dụng một hệ thống chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống chỉ tiêu này cho

ta thấy rõ kết quả về lượng của phạm trù hiệu quả kinh tế, hiệu quả đạt được cao hay thấp sau mỗi chu kì kinh doanh

Dựa trên nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu bằng cách so sánh giữa kết quả kinh tế và chi phí kinh tế, chúng ta có thể lập được một bảng hệ thống chỉ tiêu

để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Có thể phân các chỉ tiêu thành hai nhóm chỉ tiêu đó là: nhóm các chỉ tiêu tổng hợp và nhóm các chỉ tiêu bộ phận

1.2.1.Nhóm các chỉ tiêu hiê ̣u quả tổng hợp

Xét trên phương diện lý thuyết và thực tiễn của các hoạt động kinh doanh, các nhà kinh tế cũng như các nhà quản trị kinh doanh thực tế ở các doanh nghiệp khi họ xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì họ đều quan tâm đến việc tính toán và đánh giá các chỉ tiêu chung phản ánh doanh lợi của toàn doanh nghiệp

1.2.1.1 Chỉ tiêu lợi nhuận

Chỉ tiêu này được tính toán theo công thức:

P = DT – CP Trong đó: P: Lợi nhuận của doanh nghiệp trong 1 kỳ kinh doanh

Trang 38

DP: Doanh thu tiêu thụ trong 1 kỳ kinh doanh CP: Chi phí sản xuất trong 1 kỳ kinh doanh

1.2.1.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

Người ta thường hay sử dụng chỉ tiêu doanh lợi để biểu hiện mối quan hệ lợi nhuận và chi phí kinh doanh thực tế hoặc lợi nhuận với nguồn tài chính (vốn kinh doanh) để tạo ra nó đồng thời cũng thể hiện trình độ, năng lực kinh doanh của nhà kinh doanh trong việc sử dụng các yếu tố, cụ thể:

- Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh (còn gọi là tỷ suất hoàn vốn kinh doanh):Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Hệ số doanh lợi vốn = Lợi nhuận

- Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí:Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ

ra sẽ mang về bao nhiêu đồng doanh thu

Hiệu quả sử dụng chi phí = Doanh thu

Chi phí thường xuyên

Người ta cho r ẳng, các chỉ tiêu này là thước đo mang tính quyết định khi đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận

1.2.2.1 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp được phản ánh thông qua các chỉ tiêu:

- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn

kinh doanh bỏ ra sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu, hay phản ánh tốc độ quay

của toàn bộ vốn kinh doanh

Trang 39

Số vòng quay của toàn bộ vốn = Doanh thu

Vốn kinh doanh

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định = Lợi nhuận

Vốn cố định

((1)

Trang 40

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu

động bỏ vào kinh doanh trong một năm thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động = Lợi nhuận

Vốn lưu động

- Số vòng luân chuyển của vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động

sẽ quay được bao nhiêu vòng trong một năm

Số vòng luân chuyển của vốn lưu động = Doanh thu

Vốn lưu động

1.2.2.2.Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

- Mức sinh lời của một lao động: Chỉ tiêu này cho biết một lao động sử dụng

trong doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trong kỳ phân tích

Mức sinh lời của một lao động = Lợi nhuận

1.2.2.3 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh, người ta sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh, gồm:

- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh: Chỉ tiêu này phản ánh một

đồng chi phí kinh doanh doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

Hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh = Doanh thu

Chi phí kinh doanh

Ngày đăng: 03/04/2023, 22:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn Thị Nhật Hồng (2017), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần SIMCO Sông Đà, Luận văn Thạc sỹ, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần SIMCO Sông Đà
Tác giả: Đoàn Thị Nhật Hồng
Nhà XB: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Năm: 2017
2. Lê Thị Hoa (2016), Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Tâm Chiến, Luận văn Đại học, ĐHDL Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Tâm Chiến
Tác giả: Lê Thị Hoa
Nhà XB: Đại học, ĐHDL Hải Phòng
Năm: 2016
3. Ngô Thế Chi (2001), Độc lập, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc lập, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
4. Nguyễn Thị Ngọc Bích (2013),Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của VNPT Hải Phòng, Luận văn Thạc sỹ, ĐHDL Hải Phòng.https://lib.hpu.edu.vn/bitstream/handle/123456789/29476/Nguyen-Thi-Ngoc-Bich-CHQTKDK2.pdf?sequence=1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sỹ
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Nhà XB: ĐHDL Hải Phòng
Năm: 2013
7. Trần Quyết Tiến (2016), Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng và Thương mại 423, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng và Thương mại 423
Tác giả: Trần Quyết Tiến
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Năm: 2016
8. Trương Thanh Tú (2010), Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ trên mạng điện thoại cố định của VNPT Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ trên mạng điện thoại cố định của VNPT Hà Nội
Tác giả: Trương Thanh Tú
Năm: 2010
9. Võ Viết Chương (2015), Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh
Tác giả: Võ Viết Chương
Năm: 2015
10. Tài liệu, văn bản về “Quy chế hoạt động, nội quy đơn vị” của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế hoạt động, nội quy đơn vị
6. Phạm Thị Thủy và ThS. Nguyễn Thị Lan Anh. <http://Quantri.vnBiêntập và hệ thống hóa &gt Link
5. Phạm Thị Thủy và ThS. Nguyễn Thị Lan Anh. (Quantri.vn Biên tập và hệ thống hóa) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w