1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện quản trị rủi ro theo hiệp ước vốn basel ii tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cao bằng

123 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quản trị rủi ro theo hiệp ước vốn basel ii tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh cao bằng
Tác giả Vũ Thu Hương
Người hướng dẫn GS.TS. Hoàng Đức Thân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế và quản lý thương mại
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚCVỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀPHÁT TRIỂN VIỆT NAM– CHI NHÁNH CAO BẰNG Thực trạng các yếu tố bảo đảm thực hiện quản trị rủi

Trang 1

VŨ THU HƯƠNG

HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC VỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

VŨ THU HƯƠNG

HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC VỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CAO BẰNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

MÃ NGÀNH: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS HOÀNG ĐỨC THÂN

HÀ NỘI – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi

phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày … tháng 10 năm 2020

Học viên thực hiện

Vũ Thu Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành luâ ̣n văn tha ̣c sĩ một cách hoàn chỉnh, bên ca ̣nh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiê ̣t tình của quý Thầy Cô , các cán bộ chuyên viên Viện Sau Đại học – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, cũng như sự

đô ̣ng viên ủng hộ của cơ quan công tác , gia đình và ba ̣n bè trong suốt thời gian học

tâ ̣p nghiên cứu và thực hiê ̣n luâ ̣n văn tha ̣c sĩ

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý Thầy Cô Viện Thương mại - Trường Đa ̣i Học Kinh tế Quốc dân đã tâ ̣n tình truyền đa ̣t những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiê ̣n luâ ̣n văn

Đặc biệt, xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến GS TS Hoàng Đức Thân , người đã hết lòng giúp đỡ và ta ̣o mọi điều kiê ̣n tốt nhất cho tôi hoàn thành luâ ̣n văn này Xin gửi lời tri ân nhất của tôi đối với những điều mà Thầy đã dành cho tôi Cuối cùng , tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban lãnh đạo , đồng nghiệp nơi tôi công tác đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tâ ̣p , nghiên cứu và thực hiê ̣n luâ ̣n văn tha ̣c sĩ một cách hoàn chỉnh

Hà Nội, ngày… tháng 10 năm 2020

Học viên thực hiện

Vũ Thu Hương

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THEOHIỆP ƯỚC VỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Sự cần thiết của quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Nội dung chủ yếu của Hiệp ước vốn Basel II 5

1.1.2 Ưu điểmcủa quản trị rủi ro theo Basel II so với Basel I 7

1.1.3.Sự cần thiết của quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại NHTM Việt Nam 8

1.2 Nội dung quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại ngân hàng thương mại 11

1.2.1 Xây dựng chiến lượcquản trị rủi ro theo yêu cầu Basel II tại NHTM 11

1.2.2 Tổ chứcđo lường, theo dõi rủi ro phù hợp với chuẩn mực Basel II 13

1.2.3 Tổ chức hệ thống kiểm soát rủi ro theo chuẩn Basel II 15

1.2.4 Đánh giá và xử lý rủi ro theo chuẩn mực Basel II 19

1.3 Yếu tố bảo đảm thực hiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại ngân hàng thương mại 22

1.3.1 Yếu tố bên ngoài NHTM 22

1.3.2 Yếu tố bảo đảm tại NHTM 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚCVỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀPHÁT TRIỂN VIỆT NAM– CHI NHÁNH CAO BẰNG 27

2.1 Thực trạng các yếu tố bảo đảm thực hiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam-Chi nhánh Cao Bằng 27

2.1.1 Thực trạng yếu tố nguồn lực con người tại BIDV Cao Bằng 27

2.1.2 Thực trạng yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ của BIDV Cao Bằng 30

2.1.3 Thực trạng yếu tố tài chính của BIDV Cao Bằng 32

Trang 6

2.2 Phân tích thực trạng quản trị rủi ro theo Basel II tại Ngân hàng TMCP

Đầu tư và phát triểnViệt Nam-Chi nhánh Cao Bằng 36

2.2.1 Quá trình triển khai quản trị rủi ro theo Basel II tại BIDV Cao Bằng 36

2.2.2 Thực trạng các nội dung quản trị rủi ro theo Basel II tại BIDV Cao Bằng 41

2.3 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triểnViệt Nam-Chi nhánh Cao Bằng 69

2.3.1 Những kết quả 69

2.3.2 Những hạn chế cần hoàn thiện 70

2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 722

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI ROTHEO HIỆP ƯỚC VỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCPĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH CAO BẰNG 755

3.1 Phương hướng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triểnViệt Nam-Chi nhánh Cao Bằng 755

3.1.1 Phân tích thuận lợi và khó khăn của BIDV Cao Bằng 755

3.1.2 Mục tiêu và Phương hướng kinh doanh của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2020-2025 78

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện quản trị rủi ro của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2020-2025 811

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Cao bằng 833

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện chiến lược, chính sách sản phẩm hạn chế rủi ro tại BIDV Cao Bằng 833

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức và mô hình QTRRtheo chuẩn Basel II tại BIDV Cao Bằng 877

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện hệ thốngthông tinphục vụ quản trị rủi ro tại BIDV Cao Bằng 888

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại BIDV Cao Bằng 899

3.2.5 Giải pháp xử lý kịp thời, nghiêm túc các vi phạm có dấu hiệu rủi ro tại BIDV Cao Bằng 90

Trang 7

3.2.6 Giải pháp hoàn thiện các yếu tố đảm bảo thực hiện quản trị rủi ro theo Basel II tại BIDV Cao Bằng 9190

3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam 96

3.3.1 Kiến nghịvề việc tổng hợp thông tin văn bản ban hành 916 3.3.2.Kiến nghị về tăng cường kiểm tra, giám sát của BIDV Việt Nam đối với các chi nhánh trong hệ thống 937

KẾT LUẬN 978 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

I Từ viết tắt Tiếng Việt

Stt Từ viết tắt Đầy đủ Tiếng Việt

1 BIC Tổng Công”ty Bảo”hiểm Ngân hàng TMCP Đầu tư &

Phát triển Việt Nam

2 CIC Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia

3 CNTT&DL Công nghệ thông tin và dữ liệu

18 QLRRTK&LSSNH Quản lý rủi ro thanh khoản và lãi suất sổ ngân hàng

19 QLRRTT Quản lý rủi ro thị trường

II Từ viết tắt Tiếng Anh

Stt Từ viết tắt Đầy đủ tiếng anh Nghĩa tiếng việt

1 ATM Automatic Teller

Machine Máy rút tiền tự động

2 BIDV Bank for Investment and

Development of Vietnam

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô các hoạt động kinh doanh chính của BIDV Cao Bằnggiai đoạn

2015-2019 32 Bảng 2.2:Tổng hợp huy động vốntheo phân khúc khách hàng tại BIDVCao Bằng

giai đoạn 2015-2019 33 Bảng 2.3:Tổng hợp dư nợ tín dụng theo phân khúc khách hàng tại BIDVCao Bằng

giai đoạn 2015-2019 35 Bảng 2.4: Dư nợ theo nhóm nợ tại BIDV Cao Bằng giai đoạn từ năm 2015-2019 44 Bảng 2.5: Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung dài hạn tại

BIDV Cao Bằng giai đoạn 2015-2019 45 Bảng 2.6: Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi tại BIDV Cao Bằnggiai đoạn

2015-2019 47 Bảng 2.7: Kết quả tổng hợp lỗi theo nhóm sự kiện RRHĐ tại BIDV Cao Bằng giai

đoạn 2015-2019 48 Bảng 2.8: Kết quả tổng hợp lỗi liên quan xử lý công việc tác nghiệp tại BIDV Cao

Bằng giai đoạn 2015-2019 5050 Bảng 2.9: Kết quả xếp hạng và nhóm nợ của khách hàng tổ chức tại BIDV Cao

Bằng giai đoạn 2017-2019 60 Bảng 2.10: Kết quả xếp hạng và nhóm nợ của khách hàng cá nhân tại BIDV Cao

Bằng giai đoạn 2017-2019 61 Bảng 2.11: Dự phòng RRTD tại BIDV Cao Bằng giai đoạn 2015-2019 62 Bảng 2.12: Tổng hợp khai thác bảo hiểm BIC tại BIDV Cao Bằng từ 2016-2019 65 Bảng 2.13: Tổng hợp dấu hiệu rủi ro hoạt động trên hệ thống báo cáo giao dịch nghi

ngờ tại BIDV Cao Bằng từ 2015-2019 66 Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả kiểm tra, thanh tra ngoài BIDV Cao Bằng giai đoạn

2015-2019 677

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình cấu trúc khung của Hiệp ước vốn Basel II 6

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình kinh doanh của BIDV Cao Bằng 28

Hình 2.2: Trình độ học vấn cán bộ BIDV Cao Bằng năm 2019 29

Hình 2.3: Trình độ học vấn cán bộ BIDV Cao Bằng qua các năm 29

Hình 2.4: Doanh thu các hoạt động kinh doanh chính của BIDV Cao Bằnggiai đoạn từ năm 2015-2019 34

Hình 2.5: Chi tiết các nguồn doanh thu khác tại BIDV Cao Bằnggiai đoạn 2015-2019 36

Hình 2.6: Ban chỉ đạo Basel II tại BIDV Việt Nam 37

Hình 2.7: Ban quản lý dự án triển khai Basel II tại BIDV Việt Nam 38

Hình 2.8: Các văn bản ban hành trong quá trình triển khai Basel II tại BIDV Việt Nam ……… ……….38

Hình 2.9: Số lượng dự án/công việc các hợp phần triển khai Basel tại BIDV 39

Hình 2.10: Mô hình văn hóa kiểm soát rủi ro tại BIDV 42

Hình 2.11: Tỷ lệ nợ nhóm 2, nợ xấu của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2015-2019 45

Hình 2.12: Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung dài hạn tại BIDV Cao Bằng giai đoạn 2015-2019 46

Hình 2.13: Quan hệ huy động vốn và cho vay tại BIDV Cao Băng giai đoạn 2015-2019 47 Hình 2.14: Tổng hợp các lỗi RRHĐ của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2015-2019 49

Hình 2.15: Tỷ lệ bình quân lỗi liên quan xử lý công việc tác nghiệp tại BIDV Cao Bằng giai đoạn 2015-2019 51

Hình 2.16:Mô hình bộ máy quản lý cấp cao của BIDV Việt nam 54

Hình 2.17:Mô hình quản lý rủi ro tại BIDV Cao Bằng 566

Hình 2.18: Quy trình 01 nghiệp vụ tại 01 phòngcủa BIDV Cao Bằng 56

Hình 2.19: Tỷ lệ Hạng của khách hàng tổ chức bình quân giai đoạn 2017-2019 61

Hình 2.20: Tỷ lệ dự phòng RRTD của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2015-2019 62

Hình 2.21: TSBĐ tại BIDV Cao Bằng giai đoạn 2015-2019 63

Trang 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -

VŨ THU HƯƠNG

HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC VỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CAO BẰNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

MÃ NGÀNH: 8340410

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2020

Trang 12

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Sự cần thiết của đề tài

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hoá thương mại hiện đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới nói chung và từng khu vực nói riêng Việt Nam cũng đã và đang

mở cửa hội nhập quốc tế sâu rộng Để đáp ứng điều kiện hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam đang tích cực đổi mới để đạt trình độ phát triển trung bình tiên tiến với các nước trong khu vực, và đáp ứng các chuẩn mực quốc tế, có khả năng cạnh tranh không chỉ các nước trong khối Đông Nam Á mà xa hơn là Châu Á và thế giới

Ngân hàngTMCP Đầutư và Pháttriển ViệtNam (tên viết tắt BIDV) là mộttrong nhữngNHTM cổphần cóvốnnhànướcchi phối được thành lập vào ngày 26/04/1957 Qua hơn 63 năm xây dựng và phát triển, BIDV ngày nay đã trở thành một định chế tài chính có quy mô lớn nhất Việt Nam (với tổng tài sản hơn 1,43 triệu

tỷ đồng); mạng lưới rộng khắp trên cả nước và có hiện diện thương mại tại 06 quốc gia và vùng lãnh thổ; BIDV có quan hệ hơn 10 triệu khách hàng trong nước; quan

hệ đối tác với 2.200 định chế tài chính khắp toàn cầu; top 2.000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới, top 500 thương hiệu ngân hàng lớn nhất thế giới và là thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam do các tổ chức quốc tế uy tín đánh giá và bình chọn

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là 1 trong 10 ngân hàng thương mại thí điểm phươngpháp quản trị vốn và rủi ro theoBasel II trong quyết định của NHNN BIDV luôn thể hiện rõ quyết tâm triển khai áp dụng các chuẩn mực Basel Từ năm 2015, BIDV đã thuê tư vấn phân tích chênh lệch và xây dựng

Lộ trình triển khai Basel

BIDV Cao Bằng là một trong các Chi nhánh của BIDV trên toàn quốc do vậy quản trị rủi ro cũng phải tuân thủ các quy định của Basel II Trong quá trình triển khai áp dụng quản trị rủi ro theo Basel II, BIDV Cao Bằng còn một số hạn chế

Xuất phát từ những lý dotrên, tác giả đã lựa chọn vấn đề “Hoàn thiện quản

trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng” làm đề tài luận văn cao học

Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cầu gồm 03 chương:

Trang 13

Chương 1 Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel

II tại ngân hàng thương mại

Chương 2 Thực trạng quản trị rủi ro theo hiệp ước vốn Basel IItại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng

Chương 3.Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THEO

HIỆP ƯỚC VỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Sự cần thiết của quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng thương mại

Nội dung chủ yếu của Hiệp ước vốn Basel II

Uỷ ban này bao gồm đại diện cao cấp của các cơ quan giám sát nghiệp vụ ngân hàng và bản thân ngân hàng Trung Ương của các nước Pháp, Bỉ, Đức, Italia,

Hà Lan, Thụy Điển, Vương quốc Anh, Nhật Bản, Canada và Hoa Kỳ Uỷ ban tổ

chức họp thường niên bốn lần trong một năm

Ủy ban Basel không phải là cơ quan giám sát và những kết luận của Uỷ ban này không có tính pháp lý hay yêu cầu tuân thủ đối với việc giám sát hoạt động ngân hàng

Ủy ban báo cáo thống đốc ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng của nhóm G10

Vào năm 1988, Ủy ban đã quyết định giới thiệu hệ thống đo lường vốn mà

nó được đề cập như là Hiệp ước vốn Basel (the Basel Capital Accord) hay Basel I

Hệ thống này cung cấp khung đo lường rủi ro tín dụng với tiêu chuẩn vốn tối thiểu 8% Basel I không chỉ được phổ biến trong các quốc gia thành viên mà còn được phổ biến ở hầu hết các nước khác có các ngân hàng hoạt động quốc tế Đến năm

1996, Basel I được sửa đổi với rất nhiều điểm mới Tuy vậy, Hiệp ước vẫn có khá nhiều điểm hạn chế

Trang 14

Để khắc phục những hạn chế của Basel I, tháng 6/1999, Uỷ ban Basel đã đề

xuất khung đo lường mới với 3 trụ cột chính: (i) yêu cầu vốn tối thiểu trên cơ sở kế thừa Basel I; (ii) sự xem xét giám sát của quá trình đánh giá nội bộ và sự đủ vốn của các tổ chức tài chính; (iii) sử dụng hiệu quả của việc công bố thông tin nhằm làm

lành mạnh kỷ luật thị trường như là một sự bổ sung cho các nỗ lực giám sát Đến ngày 26/06/2004, bản Hiệp ước quốc tế về vốn Basel mới (Basel II) đã chính thức được ban hành

Ưu điểmcủa quản trị rủi ro theo Basel II so với Basel I

Quản trị rủi ro theo Basel I thì mức độ phân biệt rủi ro rất đơn giản Ngoại trừ chính phủ, tổ chức công cộng, ngân hàng, tài sản thế chấp nhà ở, các hệ số rủi ro

là 100% Điều này là không hợp lý với lẽ thường Các đặc điểm chính của BaselII đang củng cố sự phân biệt rủi ro và tăng lợi ích cho ngân hàng mà có thể quản lý rủi

ro sử dụng dữ liệu nội bộ đạt chất lượng

Sự cần thiết của quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại NHTM Việt Nam

Thứ nhất, yêu cầu nâng cao tiêu chuẩn an toàn trong hoạt động ngân hàng Thứ hai, triển khai Basel II giúp các ngân hàng hoạt động an toàn hơn, lành mạnh hơn

Thứ ba, đáp ứng yêu cầu hội nhập trong lĩnh vực ngân hàng

Thứ tư, đáp ứng các chuẩn mực quốc tế

Thứ năm, từ những lợi ích mà ngân hàng có được khi áp dựng quản trị rủi ro

theo Basel II

Nội dung quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại NHTM

Xây dựng chiến lượcquản trị rủi ro theo yêu cầu Basel II tại NHTM

Tổ chứcđo lường, theo dõi rủi ro phù hợp với chuẩn mực Basel II

Tổ chức hệ thống kiểm soát rủi ro theo chuẩn Basel II

Đánh giá và xử lý rủi ro theo chuẩn mực Basel II

Yếu tố bảo đảm thực hiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại ngân hàng thương mại

Yếu tố bên ngoài NHTM

Yếu tố bảo đảm tại NHTM

Trang 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚCVỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀPHÁT TRIỂN VIỆT NAM–

CHI NHÁNH CAO BẰNG

Thực trạng các yếu tố bảo đảm thực hiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam-Chi nhánh Cao Bằng

Thực trạng yếu tố nguồn lực con người tại BIDV Cao Bằng

Bao gồm 02 bộ phận: Bộ phận kinh doanh trực tiếp (Các phòng trực tiếp quản lý khách hàng) và Bộ phận kinh doanh gián tiếp (Các phòng không quản lý khách hàng) và đáp ứng được yêu cầu quản trị rủi ro trong hoạt động của ngân hàng theo nguyên tắc các sản phẩm, quy trình tác nghiệp đều tách bạch qua 3 chức năng (tuân thủ 03 lớp phòng thủ đối với mỗi sản phẩm, nghiệp vụ) : kinh doanh, tác nghiệp và quản lý rủi ro

Số lượng cán bộ có mặt đến thời điểm 31/12/2019 của BIDV Cao Bằng là 82 người trong định biên Trong đó một số nét chính như sau:

Lao động nữ là 55/82 chiếm 67%; Dân tộc thiểu số 68/82 chiếm 83% chủ yếu là dân tộc Tày, Nùng; Đảng viên 33/82 chiếm 40%

Thành phần lao động: Ban giám đốc: 03 người chiếm 4%, trưởng phòng và tương đương: 12 người chiếm 15%, phó trưởng phòng và tương đương: 8 người chiếm 10%, lao động chuyên môn nghiệp vụ: 59 người chiếm 71% Bộ phận kinh doanh trực tiếp 45 người chiếm 55%, bộ phận kinh doanh gián tiếp 34 người chiếm 41%, số lượng cán bộ thuộc bộ phận kinh doanh trực tiếp của BIDV Cao Bằng khá sát với định hướng của BIDV Việt Nam - tăng cường cán bộ cho bộ phận kinh doanh trực tiếp, tăng năng suất lao động và hàm lượng công nghệ cũng như tinh giảm cán bộ ở bộ phận kinh doanh gián tiếp có độ chênh từ 15-20% giữa 02 bộ phận

Thực trạng yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ của BIDV Cao Bằng

Thực trạng cơ sở vật chất của BIDV Cao Bằng

Yếu tố công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong ba yếu tố quyết định có ảnh hưởng lớn việc đảm bảo thực hiện được quản trị rủi ro thành công

Các phòng nghiệp vụ với không gian rộng, thoáng mát, đầy đủ tiện nghi, hiện đại, trang bị theo bộ chuẩn nhận diện thương hiệu của BIDV từ kết cấu xây dựng, bề ngoài đến các chi tiết bên trong trụ sở như bàn ghế, phòng ốc, quầy giao dịch, …, đảm bảo cho chi nhánh BIDV Cao Bằng tăng quy mô cán bộ trong thời

Trang 16

gian tới

Thực trạng yếu tố công nghệ của BIDV Cao Bằng

Yếu tố công nghệ tại BIDV luôn được Ban lãnh đạo cấp cao của BIDV quan tâm đặc biệt trong thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay

Tại BIDV Cao Bằng, bộ phận điện toán của chi nhánh với 02 cán bộ thuộc Phòng KHTC với nhiệm vụ: tổ chức quản trị, vận hành, theo dõi một phần hệ thống CNTT tại chi nhánh phục vụ cho hoạt động kinh doanh, phục vụ khách hàng đảm bảo liên tục, thông suốt

Hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ của BIDV Cao Bằng được áp dụng các máy móc thiết bị như hệ thống máy chủ chi nhánh, máy dự phòng, máy tính, trang bị đồng bộ theo hệ thống BIDV trên toàn quốc

Bên cạnh đó yếu tố công nghệ còn được triển khai nhằm hiện thực hóa các quy định, tại các quy trình, nghiệp vụ của BIDV bằng các chương trình ứng dụng phần mềm giao dịch thích hợp nhằm hạn chế các công việc thủ công, trên nguyên tắc tuân thủ các quy định hiện hành đối với từng loại hình nghiệp vụ của BIDV, đồng thời tương thích và phù hợp với các ứng dụng chương trình phần mềm khác có kết nối với nhau

Thực trạng yếu tố tài chính của BIDV Cao Bằng

Nhìn chung quy mô các hoạt động kinh doanh chính của BIDV Cao Bằng đều có sự tăng trưởng qua các năm theo bảng 2.1 như sau:

Doanh thu hoạt động huy động vốn:Giai đoạn từ năm 2015 đến 2019 của

BIDV Cao Bằng có sự tăng trưởng khá đồng đều qua các năm, tốc độ tăng trưởng bình quân của giai đoạn là 12%/năm Trên cơ sở tuân thủ các chính sách điều hành, quy định lãi suất của NHNN, BIDV Việt Nam, BIDV Cao Bằng đã triển khai các sản phẩm tiền gửi linh hoạt, lãi suất cạnh tranh, các chương trình tiết kiệm dự thưởng, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

Doanh thu hoạt động tín dụng:Bao gồm: Doanh thu từ lãi vay của khách

hàng; Hoàn nhập trích lập dự phòng rủi ro; thu khác từ tín dụng Theo hình 2.1 quy mô hoạt động tín dụng giai đoạn từ năm 2015 đến 2019 của BIDV Cao Bằng

có sự tăng trưởng qua các năm tuy nhiên tốc độ không đồng đều giữa các năm, tốc

độ tăng trưởng bình quân của giai đoạn là 11%/năm

Doanh thu hoạt động Khác: tại BIDV Cao Bằng bên cạnh huy động vốn, tín

dụng thì hoạt động khác mang lại nguồn thu ổn định và tăng trưởng qua các năm Doanh thu hoạt động khác chiếm tỉ lệ nhỏ 3%/tổng doanh thu của BIDV Cao Bằng

Trang 17

Bao gồm hoạt động dịch vụ, hoạt động kinh doanh ngoại hối, thu nợ ngoại bảng và

hoạt động khác

Phân tích thực trạng quản trị rủi ro theo Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triểnViệt Nam-Chi nhánh Cao Bằng

Quá trình triển khai quản trị rủi ro theo Basel II tại BIDV Cao Bằng

Thực trạng các nội dung quản trị rủi ro theo Basel II tại BIDV Cao Bằng

Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triểnViệt Nam-Chi nhánh Cao Bằng

Nguyên nhân khách quan

Thứ nhất, Việc triển khai thực hiện chuẩn mực vốn Basel II là nhiệm vụ không hề dễ dàng đối với cơ quan quản lý và các NHTM, vì nó đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, sự đầu tư lớn về tài chính, nguồn nhân lực, hệ thống công nghệ thông tin…

Thứ hai, Hệ thống luật pháp về áp dụng Basel II chưa đồng bộ và đầy đủ

Trang 18

Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, NHNN Việt Nam và các TCTD Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc hoàn thiện hệ thống pháp lý về tiền tệ và hoạt động ngân hàng cũng như nâng cao năng lực quản trị điều hành, đặc biệt là năng lực quản trị rủi ro của các NHTM tiến dần từng bước đến các thông lệ và chuẩn mực quốc tế

Thứ ba,Cơ chế phối hợp chia sẻ, khai thác thông tin giữa các NHTM, giữa NHTM với NHNN, cũng như số liệu chung của toàn ngành Ngân hàng còn thấp Đặc biệt về rủi ro hoạt động cũng chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về các vụ việc, sự cố rủi ra hoạt động xảy ra

Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất, Các vấn đề mới, hiện đại về Basel II chưa được cập nhật thường xuyên Thứ hai, Đạo đức công vụ và năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ yếu Lĩnh vực ngân hàng là một lĩnh vực khá nhạy cảm, thường xuyên tiếp xúc với tiền tệ

Thứ ba, Chưa dành nguồn lực tài chính thỏa đáng cho nguồn nhân lực thực

hiện kiểm soát rủi ro

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI ROTHEO HIỆP ƯỚC VỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCPĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM-CHI NHÁNH CAO BẰNG Phương hướng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triểnViệt Nam-Chi nhánh Cao Bằng

Phân tích thuận lợi và khó khăn của BIDV Cao Bằng

Thuận lợi của BIDV Cao Bằng

Với một số nét đặc thù của Tỉnh Cao Bằng nói chung và cụ thể của Ngành Ngân hàng trên địa bàn nói riêng, có thể thấy BIDV Cao Bằng có một số thuận lợi trong giai đoạn vừa qua và giai đoạn tới như sau:

- Thuận lợi từ nội tại nền kinh tế tỉnh Cao Bằng:

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế dự kiến của Tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn tiếp theo sẽ tiếp tục được duy trì ở mức khá và tương đối ổn định, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch đúng hướng Nền kinh tế đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản, có nhu cầu tín dụng, đặc biệt là tín dụng trung dài hạn tương đối lớn, là cơ hội để chi nhánh gia tăng thị phần tín dụng trên địa bàn và lĩnh vực tín dụng nông nghiệp

+ Mức sống và trình độ dân trí của đại bộ phận người dân đang ngày càng gia tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh thu hút nguồn tiền nhàn rỗi và thu

Trang 19

hút khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng

+ Với trọng tâm phát triển của tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn tới là tập trung phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại, du lịch như trên theo đó hoạt động ngân hàng cũng có nhiều cơ hội phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, khách hàng mới, tìm kiếm thị trường mới hơn

+ Là tỉnh đi sau, nên Cao Bằng có điều kiện học tập kinh nghiệm của các tỉnh, thành phố trong cả nước để phát huy những thành công cũng như tránh được sai lầm, thất bại để đi tắt, đón đầu, tăng tốc phát triển

- Thuận lợi từ phía Chi nhánh BIDV Cao Bằng

+ Nguồn nhân lực của BIDV Cao Bằng: BIDV Cao Bằng được điều hành bởi một đội ngũ lãnh đạo có trình độ và nhiều kinh nghiệm về tuổi nghề và tuổi đời Tuổi bình quân của cán bộ BIDV Cao Bằng ở độ tuổi hội đủ trình độ nghiệp vụ, kinh nghiệm chuyên môn cũng như kinh nghiệm kỹ năng cuộc sống đáp ứng cao cho lĩnh vực kinh doanh dịch vụ như Ngân hàng Mặt khác đội ngũ cán bộ có lợi thế về sức trẻ, trình độ và nhiệt huyết

+ Thương hiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

đã được khẳng định trên phạm vi cả nước, là 1 trong số 4 NHTM lớn nhất Việt Nam Thương hiệu BIDV ngày càng được khách hàng tin tưởng và đặt quan hệ hợp tác trên nhiều lĩnh vực BIDV Cao Bằng đã được thừa hưởng thương hiệu chung của BIDV

+ Điều kiện cơ sở vật chất Trụ sở BIDV Cao Bằng khang trang, hiện đại, tiện nghi nằm ngay giữa trung tâm thành phố, được xây dựng theo đúng chuẩn nhận diện thương hiệu, dễ dàng thu hút tầm nhìn của khách hàng và thuận tiện cho khách hàng khi đến giao dịch

+ Với dân số tỉnh Cao Bằng hơn 53 vạn người nhưng tỉ lệ người dân biết tới Ngân hàng và sử dụng ít nhất một sản phẩm dịch vụ Ngân hàng của tỉnh Cao Bằng chỉ chiếm chưa đến 50% dân số, Thị trường Cao Bằng vẫn là thị trường tiềm năng khai thác không chỉ cho BIDV Cao Bằng mà còn cho các Ngân hàng trên địa bàn

Khó khăn của BIDV Cao Bằng

- Khó khăn từ nội tại nền kinh tế của Tỉnh Cao Bằng

+ Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiêncủa tỉnh không thuận lợi, xa các trung tâm

kinh tế lớn của đất nước, tiếp cận thị trường bên ngoài còn hạn chế, thường xuyên xảy ra thiên tai dịch bệnh trong đó đại dịch Covid-19, lợn tả Châu Phi, … có tác

Trang 20

động sâu sắc đến nền kinh tế của tỉnh Cao Bằng

+ Doanh nghiệp địa phương chủ yếu là doanh nghiệp quy mô quá nhỏ, sức cạnh tranh hạn chế, năng lực tài chính và quản trị còn thiếu và yếu, cơ cầu ngành nghề kinh doanh còn chưa hợp lý

+ Sản xuất nông nghiệp chưa gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, chế biến với tiêu thụ sản phẩm, chưa có những doanh nghiệp lớn đầu tư vào lĩnh vực nông lâm nghiệp chất lượng cao

+ Nhu cầu đầu tư của tỉnh lớn, suất đầu tư cao, nguồn lực của tỉnh còn hạn hẹp, chủ yếu dựa vào sự hỗ trợ của trung ương, nguồn lực nhỏ, manh mún, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển

- Khó khăn của BIDV Cao Bằng: Những khó khăn chung từ nội tại của

Tỉnh Cao Bằng đặc biệt trong lĩnh vực như trên cộng với ảnh hưởng từ dịch Codid-19 có ảnh hưởng đặc biệt sâu sắc tới tình hình kinh doanh của BIDV Cao Bằng với việc cạnh tranh trên địa bàn ngày càng gay gắt, quyết liệt nên việc tăng trưởng huy động vốn ngày càng khó khăn, tốc đó tăng trưởng giảm so với các năm trước, áp lực về tăng nguồn vốn dân cư với chi phí lớn;

Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro theo Hiệp ƣớc vốn Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Cao bằng

Giải pháp hoàn thiện chiến lược, chính sách sản phẩm hạn chế rủi ro tại BIDV Cao Bằng

Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức và mô hình QTRRtheo chuẩn Basel II tại BIDV Cao Bằng

Giải pháp hoàn thiện hệ thốngthông tinphục vụ quản trị rủi ro tại BIDV Cao Bằng Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại BIDV Cao Bằng Giải pháp xử lý kịp thời, nghiêm túc các vi phạm có dấu hiệu rủi ro tại BIDV Cao Bằng

Giải pháp hoàn thiện các yếu tố bảo đảm thực hiện quản trị rủi ro theo Basel

II tại BIDV Cao bằng

Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt nam

- Về việc tổng hợp thông tin về văn bản ban hành, đảm bảo hệ thống các văn bản chế độ, quy chế, quy trình được xây dựng với tính đầy đủ, tính đồng bộ, tính kịp thời, tính cải tiến

- Về tăng cường kiểm tra, giám sát của BIDV Việt Nam đối với các chi

Trang 21

nhánh trong hệ thống trên cơ sở đó hoàn thiện chế tài xử lý đối với các trường hợp phát sinh các dấu hiệu rủi ro

KẾT LUẬN

Rủi ro là một khái niệm không còn xa lạ đối với bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào hay nói cách khác trong tất cả các lĩnh vực ngành nghề đều tiềm ẩn rủi ro có thể xảy ra Đóng vai trò là một tổ chức Giám sát ngân hàng, Uỷ ban Basel đã liên tục đưa ra những chuẩn mực giám sát, các chỉ dẫn, khuyến cáo nhằm tạo đường hướng,

hỗ trợ cho các NHTM nâng cao năng lực quản trị rủi ro ngân hàng mình trong bối cảnh kinh tế biến động phức tạp Trọng tâm nhất, cốt lõi nhất trong các đóng góp của Uỷ ban này vào công cuộc an toàn hoá hoạt động ngân hàng phải kể sự ra đời của các Hiệp ước về vốn: Hiệp ước Basel I năm 1988, một số sửa đổi bổ sung Hiệp ước Basel I(1996) và quan trọng nhất là sự ra đời của Hiệp ước Basel II - Hiệp ước mới về vốn (2004)

Với mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tổng hợp lý luận, phân tích đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện quản trị rủi ro nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranhcủa BIDV Chi nhánh Cao Bằng, luận

văn đã thực hiện được những nội dung chủ yếu

Những giải pháp trên cần tiến hành triển khai một cách đồng bộ và khoa học nhằm thực hiện chiến lược phát triển ngân hàng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, giữ vững vị thế của BIDV nói chung và Chi nhánh Cao Bằng nói riêng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Hoàn thành luận văn nghiên cứu này, tác giả mong muốn đóng góp một phần nhỏ kiến thức của mình vào hoạt động thực tế, góp phần hoàn thiện hoạt động QTRRtại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng trong thời gian tới

Tuy nhiên,“do kinh nghiệm thực tế còn chưa nhiều và hạn chế về thời gian nghiên cứu, nên luận văn vẫn còn thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của giảng viên hướng dẫn, Quý thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè để hoàn thiện hơn luận văn

Trang 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -

VŨ THU HƯƠNG

HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC VỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CAO BẰNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

MÃ NGÀNH: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS HOÀNG ĐỨC THÂN

HÀ NỘI – 2020

Trang 23

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hoá thương mại hiện đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới nói chung và từng khu vực nói riêng Việt Nam cũng đã và đang mở cửa hội nhập quốc tế sâu rộng Để đáp ứng điều kiện hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam đang tích cực đổi mới để đạt trình độ phát triển trung bình tiên tiến với các nước trong khu vực, và đáp ứng các chuẩn mực quốc tế, có khả năng cạnh tranh không chỉ các nước trong khối Đông Nam Á mà xa hơn là Châu Á và thế giới Không nằm ngoài xu thế này, các Ngân hàng của Việt Nam đặc biệt là các NHTM đang nỗ lực không ngừng đổi mới chính sách, công nghệ, đa dạng dịch vụ,…và mục đích cao nhất là quản trị rủi ro trong hoạt động của mình Tham gia vào sân chơi quốc tế, các NHTM của Việt Nam cần tuân theo một số Hiệp ước quốc

tế, luật pháp quốc tế, tổ chức quốc tế, … từ đó nâng cao được năng lực cạnh tranh

và vị thế của chính mình không chỉ với hệ thống Ngân hàng trong nước mà còn với các Ngân hàng của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới

Một trong những Hiệp ước quốc tế được các ngân hàng thương mại đặc biệt quan tâm hiện nay là Hiệp ước quốc tế về an toàn vốn với tên gọi phổ biến là Hiệp ước vốn Basel hay gọi tắt Basel I, Basel II, …Hiệp ước này không chỉ phổ biến trong các quốc gia thành viên mà còn được phổ biến ở hầu hết các nước có các Ngân hàng hoạt động quốc tế áp dụng làm chuẩn mực trong việc đánh giá và giám sát hoạt động của hệ thống Ngân hàng nước mình Việc áp dụng Basel II sẽ giúp các NHTM nâng cao sự an toàn, năng lực quản trị rủi ro, năng lực cạnh tranh tốt hơn cùng với việc chuẩn hóa, cải thiện và lành mạnh hoạt động, tăng cường mức an toàn vốn, ngăn chặn rủi ro, … đồng thời đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế

Ngân hàngTMCP Đầutư và Pháttriển ViệtNam (tên viết tắt BIDV) là mộttrong nhữngNHTM cổphần cóvốnnhànướcchi phối được thành lập vào ngày 26/04/1957 Qua hơn 63 năm xây dựng và phát triển, BIDV ngày nay đã trở thành một định chế tài chính có quy mô lớn nhất Việt Nam (với tổng tài sản hơn 1,43 triệu

tỷ đồng); mạng lưới rộng khắp trên cả nước và có hiện diện thương mại tại 06 quốc gia và vùng lãnh thổ; BIDV có quan hệ hơn 10 triệu khách hàng trong nước; quan

hệ đối tác với 2.200 định chế tài chính khắp toàn cầu; top 2.000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới, top 500 thương hiệu ngân hàng lớn nhất thế giới và là thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam do các tổ chức quốc tế uy tín đánh giá và bình chọn

Trang 24

Hoạt động của BIDV luôn được đánh giá cao ở quy mô hoạt động ổn định, tăng trưởng bền vững, tính minh bạch và trách nhiệm phục vụ cộng đồng được Chính phủ, các Bộ ngành, các đối tác, các doanh nghiệp, doanh nhân, khách hàng tin tưởng và trao tặng nhiều phần thưởng danh giá Định hướng phát triển của BIDV là trở thành ngân hàng đứng đầu Việt Nam về hoạt động ngân hàng tài chính, đầu tư phát triển và mục tiêu hiện nay là tăng cường chất lượng và hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro nhằm giữ vững và nâng cao vị thế thị trường

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là 1 trong 10 ngân hàng thương mại thí điểm phươngpháp quản trị vốn và rủi ro theoBasel II trong quyết định của NHNN BIDV luôn thể hiện rõ quyết tâm triển khai áp dụng các chuẩn mực Basel Từ năm 2015, BIDV đã thuê tư vấn phân tích chênh lệch và xây dựng

Lộ trình triển khai Basel Trong suốt giai đoạn từ 2015 đến 2019, BIDV đã đồng loạt tổ chức triển khai các dự án nhằm tuân thủ các tiêu chuẩn Basel bao gồm: (i) Các dự án về cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel; (ii) Các dự án về

hệ thống khung quản trị và kho dữ liệu; (iii) Các dự án về phương pháp luận quản lý các loại rủi ro trọng yếu; (iv) Các dự án về giải pháp đo lường, quản lý các loại rủi

ro trọng yếu; (v) Các dự án về nâng cao năng lực kiểm toán theo chuẩn mực Basel Bên cạnh đó, Ngày 6/11/2019, trên cơ sở chấp thuận của Chính phủ và các cơ quan

có thẩm quyền hai nước Việt Nam và Hàn Quốc, KEB Hana Bank chính thức trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài đầu tiên của BIDV Giao dịch mang dấu ấn lịch sử trong quá trình hoạt động đã đưa BIDV trở thành ngân hàng có vốn điều lệ cao nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam Theo đó, BIDV đã đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu cùng với hàng loạt các chuẩn mực Basel, được NHNN công nhận đáp ứng yêu cầu Thông tư 41/2016/TT-NHNN kể từ ngày 1/12/2019.Được NHNN công nhận hoàn thành sớm Basel II, BIDV tiếp tục khẳng định là một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam về quy mô tổng tài sản, vốn điều lệ, và quản trị rủi ro theo thông lệ Đây sẽ là tiền đề để BIDV tiếp tục hội nhập, phát triển, đáp ứng tiêu chuẩn ngân hàng hiện đại mang tầm cỡ quốc tế

BIDV Cao Bằngtrong những năm qua đang áp dụng quản trị rủi ro theo Basel I và là một trong 129Chi nhánh của BIDV trên toàn quốc do vậy quản trị rủi

ro cũng phải tuân thủ các quy định văn bản hướng dẫn của NHNN, BIDV Việt Nam trong việc triển khai Basel II tại Chi nhánh Trong quá trình triển khai áp dụng quản trị rủi ro theo Basel II, BIDV Cao Bằng còn một số hạn chế trong quá trình triển khai quản trị rủi ro theo Basel II Những hạn chế chủ yếu là: Chiến lược, chính sách

Trang 25

sản phẩm chưa phù hợp với quản trị rủi ro theo Basel II; Cơ cấu tổ chức nói chung

và mô hình quản trị rủi ro của BIDV Cao Bằng còn nhiều bất cập; Một số chỉ tiêu chưa đáp ứng được 3 trụ cột của Basel II; Hệ thống thông tin phục vụ quản trị rủi ro chưa đáp ứng được yêu cầu; Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ còn yếu về năng lực, chưa hiệu quả; Hoạt động đánh giá và xử lý các vi phạm có nguy cơ rủi ro theo Basel II chưa toàn diện và chậm.Đây là những hạn chế đặt ra cho BIDV Cao Bằng phải tập trung khắc phục trong những năm tới để quản trị rủi ro theo Basel II được toàn diện hơn

Xuất phát từ những lý dotrên, tác giả đã lựa chọn vấn đề “Hoàn thiện quản

trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng” làm đề tài luận văn cao học

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản vềquản trị rủi ro của Hiệp ước vốn Basel II và thực trạng tại BIDV Cao Bằng, luận văn đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu tổng quát trên, luận văn có nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

- Luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản của Hiệp ước vốn Basel II và quản trị rủi ro theo Basel II

- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng quản trị rủi

ro theo Basel IIcủa Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng

- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro theo Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn về nội dung quản trị rủi ro và các yếu

tố bảo đảm thực hiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại NHTM

- Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu nội dung quản trị rủi ro theo

hiệp ước vốn Basel II; các yếu tố bảo đảm thực hiện của NHTM; thực trạng thực

Trang 26

hiện nội dung và yếu tố nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính tại BIDV Cao Bằng

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tạiNgân hàng TMCP Đầu tư

vàpháttriểnViệt Nam – Chi nhánh Cao Bằng

- Phạmvi thờigian: Nghiên cứu đánh giá thực trạng giai đoạn 2015 – 2019

và kiến nghị cho đến năm 2025

4 Phương pháp nghiên cứu

- Ngoài ra dữ liệu và số liệu của các tạp chí chuyên ngành như: Tạp chí Ngân hàng, Tạp chí Tài Chính, và các website của cơ quan nhà nước, …

- Phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn, trao đổi với các lãnh đạo các Ban/Chi nhánh và cán bộ có nhiều kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Đầu tư

và phát triển Việt Nam, của BIDV Chi nhánh Cao Bằng

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cầu gồm 03 chương:

Chương 1 Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel

II tại ngân hàng thương mại

Chương 2 Thực trạng quản trị rủi ro theo hiệp ước vốn Basel IItại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng

Chương 3.Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng

Trang 27

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC VỐN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Sự cần thiết của quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại Ngân hàng thương mại

1.1.1 Nội dung chủ yếu của Hiệp ước vốn Basel II

Năm 1975, tại Thành Phố Basel - Thụy Sỹ, Uỷ ban Basel về giám sát nghiệp

vụ ngân hàng (Basel Committee on Banking supervision – BCBS) là một Uỷ ban bao gồm các chuyên gia giám sát hoạt động ngân hàng được thành lập bởi các Thống đốc Ngân hàng Trung ương của nhóm G10 nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp

đổ của hàng loạt ngân hàng vào thập kỷ 80

Uỷ ban này bao gồm đại diện cao cấp của các cơ quan giám sát nghiệp vụ ngân hàng và bản thân ngân hàng Trung Ương của các nước Pháp, Bỉ, Đức, Italia,

Hà Lan, Thụy Điển, Vương quốc Anh, Nhật Bản, Canada và Hoa Kỳ Uỷ ban tổ

chức họp thường niên bốn lần trong một năm

Ủy ban Basel không phải là cơ quan giám sát và những kết luận của Uỷ ban này không có tính pháp lý hay yêu cầu tuân thủ đối với việc giám sát hoạt động ngân hàng Thay vào đó, Ủy ban Basel chỉ xây dựng và công bố những tiêu chuẩn

và những hướng dẫn giám sát rộng rãi, đồng thời giới thiệu các báo cáo thực tiễn tốt nhất trong kỳ vọng rằng các tổ chức riêng lẻ sẽ áp dụng rộng rãi thông qua những sắp xếp chi tiết phù hợp nhất cho hệ thống quốc gia của chính họ Theo cách này,

Ủy ban khuyến khích việc áp dụng cách tiếp cận và các tiêu chuẩn chung mà không

cố gắng can thiệp vào các kỹ thuật giám sát của các nước thành viên

Ủy ban báo cáo thống đốc ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng của nhóm G10 Từ đó tìm kiếm sự hậu thuẫn cho những sáng kiến của Ủy ban Những tiêu chuẩn bao quát một dải rất rộng các vấn đề tài chính Một mục tiêu quan trọng trong công việc của Ủy ban là thu hẹp khoảng cách giám sát quốc tế trên hai nguyên lý cơ bản là: (i) không NHNNg nào được thành lập mà tránh khỏi sự giám sát; và (ii) việc giám sát phải tương xứng Để đạt được mục tiêu đề ra, từ năm 1975 đến nay, Ủy ban Basel đã ban hành rất nhiều văn bản, tài liệu liên quan đến vấn đề này

Vào năm 1988, Ủy ban đã quyết định giới thiệu hệ thống đo lường vốn mà

nó được đề cập như là Hiệp ước vốn Basel (the Basel Capital Accord) hay Basel I

Trang 28

Hệ thống này cung cấp khung đo lường rủi ro tín dụng với tiêu chuẩn vốn tối thiểu 8% Basel I không chỉ được phổ biến trong các quốc gia thành viên mà còn được phổ biến ở hầu hết các nước khác có các ngân hàng hoạt động quốc tế Đến năm

1996, Basel I được sửa đổi với rất nhiều điểm mới Tuy vậy, Hiệp ước vẫn có khá nhiều điểm hạn chế

Để khắc phục những hạn chế của Basel I, tháng 6/1999, Uỷ ban Basel đã đề

xuất khung đo lường mới với 3 trụ cột chính: (i) yêu cầu vốn tối thiểu trên cơ sở kế thừa Basel I; (ii) sự xem xét giám sát của quá trình đánh giá nội bộ và sự đủ vốn của các tổ chức tài chính; (iii) sử dụng hiệu quả của việc công bố thông tin nhằm làm

lành mạnh kỷ luật thị trường như là một sự bổ sung cho các nỗ lực giám sát Đến ngày 26/06/2004, bản Hiệp ước quốc tế về vốn Basel mới (Basel II) đã chính thức được ban hành

Basel II bao gồm một loạt các chuẩn mực giám sát nhằm hoàn thiện các kỹ thuật quản lý rủi ro và được cấu trúc theo 03 trụ cột:

Hình 1.1: Mô hình cấu trúc khung của Hiệp ƣớc vốn Basel II

Nguồn: Basel Committee on Banking Supervision (2006)

BASEL II TRỤ

CỘT I

Yêu cầu vốn tối thiểu

TRỤ CỘT II

Rà soát giám sát

TRỤ CỘT III

Nguyên tắc thị trường

Tài sản có rủi ro

Vốn tự có

Rủi ro hoạt động

Trang 29

Trụcột I_Yêucầuvốntốithiểu:

Nhắc đến việc duy trì một lượng vốn pháp định được tính toán cho ba thành phần rủi ro mà ngân hàng đối mặt: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động

Trụ cột II định nghĩa quá trình rà soát giám sát của khung quản lý rủi ro của

tổ chức và cuối cùng là an toàn vốn Nó đặt ra trách nhiệm giám sát cụ thể đối với hội đồng quản trị và quản lý cấp cao, do đó tăng cường nguyên tắc của kiểm soát nội bộ và quản trị doanh nghiệp khác do cơ quan quản lý ở các nước khác nhau trên toàn thế giới thực hiện

Trụ cột III nhằm mục đích tăng cường kỷ luật thị trường thông qua tăng cường công khai thông tin của các ngân hàng Nó đặt ra yêu cầu và khuyến nghị công khai thông tin trong một số lĩnh vực, bao gồm cả cách ngân hàng tính toán an toàn vốn và phương pháp đánh giá rủi ro của ngân hàng Tăng cường so sánh và minh bạch giữa các ngân hàng là kết quả mong muốn của Trụ cột III Đồng thời, Ủy ban Basel đã tìm cách để đảm bảo rằng Basel II tương ứng với các chuẩn mực kế toán, trên thực tế không xung đột với các tiêu chuẩn về công khai thông tin kế toán rộng hơn mà các ngân hàng phải tuân thủ

1.1.2 Ưu điểmcủa quản trị rủi ro theo Basel II so với Basel I

Quản trị rủi ro theo Basel I thì mức độ phân biệt rủi ro rất đơn giản Ngoại trừ chính phủ, tổ chức công cộng, ngân hàng, tài sản thế chấp nhà ở, các hệ số rủi ro

là 100% Điều này là không hợp lý với lẽ thường Các đặc điểm chính của Basel II đang củng cố sự phân biệt rủi ro và tăng lợi ích cho ngân hàng mà có thể quản lý rủi

ro sử dụng dữ liệu nội bộ đạt chất lượng Đối với ngân hàng không có dữ liệu nội bộ đạt chất lượng, sẽ sử dụng giá trị ước lượng tiêu chuẩn được đưa ra bởi cơ quan giám sát Điều này có ý nghĩa là đưa ngân hàng đến một sự biến đổi sang một cấu trúc mà các hệ thống của ngân hàng như dữ liệu nội bộ, quy trình, quản lý và chiến lược có khả năng chống lại rủi ro thực tế Môi trường pháp lý thay đổi ảnh hưởng đến kinh doanh và việc ra quyết định thông qua nhiều loại tương tác.Cụ thể ưu điểm

của Basel II so với Basel I được thể hiện trên một số nét sau:

- Về cấu trúc và nội dung:

+ Basel I tập trung vào một giải pháp quản lý rủi ro duy nhất là“yêu cầu vốn tối thiểu”

+ Basel II tập trung nhiều hơn vào các phương pháp nội bộ của chính ngân hàng, đánh giá hoạt động thanh tra, giám sát và kỷ luật trên nguyên tắc thị trường

Trang 30

Do đó, quyền lực của các nhà quản lý quốc gia được tăng lên bởi họ cần phải đánh giá sự đủ vốn của ngân hàng có tính đến đặc điểm rủi ro cụ thể của nó

- Về tính linh động của ứng dụng:

+ Basel I quy định chung một chọn lựa cho tất cả các ngân hàng

+ Basel II linh hoạt hơn với một danh sách các phương pháp, các biện pháp khuyến khích để các nhà quản lý quốc gia và các ngân hàng chọn lựa

- Về tính nhạy cảm với rủi ro:

+ Basel I đo đạc rủi ro quá sơ bộ

+ Basel II nhạy cảm hơn với rủi ro thông qua độ nhạy cảm của yêu cầu vốn đối với mức độ rủi ro tăng lên và sự công khai bắt buộc một cách chi tiết về độ nhạy cảm rủi ro và chính sách rủi ro

- Về trọng số rủi ro:

+ Basel I quy định từ 0 – 100 và ưu đãi hơn với các nước thuộc Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD- Organisation for Economic Co-operation and Development)

+ Basel II quy định từ 0 - 150 hoặc hơn và không có đặc quyền nào, bao gồm

cả phân cấp bên trong và bên ngoài

- Về kỹ thuật giảm rủi ro tín dụng:

+ Basel I chỉ hỗ trợ và đảm bảo

+ Basel II thừa nhận về kỹ thuật giảm thiểu rủi ro tốt hơn, đưa ra nhiều kỹ thuật hơn như hỗ trợ, đảm bảo, phái sinh tín dụng, lập mạng lưới vị thế (position netting)

1.1.3.Sự cần thiết của quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại NHTM Việt Nam

Cả phương diện lý luận và thực tiễn đều cho thấy quản trị rủi ro là một trong những hoạt động trọng tâm của các NHTM hiện tại và tương lai Một mặt nhằm đáp ứng các điều kiện tiên quyết của quá trình gia nhập WTO và hội nhập quốc tế càng ngày càng sâu rộng, mặt khác để đảm bảo an toàn trong hoạt động của các NHTM đặc biệt với các tập đoàn tài chính có phạm vi hoạt động toàn cầu.Áp dụng Hiệp ước vốn Basel II là một tất yếu xuất phát từ những lý do sau:

Thứ nhất, yêu cầu nâng cao tiêu chuẩn an toàn trong hoạt động ngân hàng

Việc triển khai Hiệp ước Basel II không chỉ tác động đến nền kinh tế của những quốc gia áp dụng mà còn tác động đến chính hệ thống ngân hàng của quốc gia đó

Để đáp ứng được các yêu cầu của Hiệp ước Basel II với các tiêu chuẩn quốc tế về

an toàn vốn và thanh khoản, các ngân hàng sẽ hoạch định lại hoạt động kinh doanh

Trang 31

và các chiến lược kinh doanh một cách tích cực hơn Trong khuôn khổ Basel II, các công cụ và phương pháp quản lý rủi ro tiên tiến được triển khai đảm bảo cho những ngân hàng có hệ thống quản trị rủi ro tốt giảm thiểu chi phí, tập trung phát triển các mảng nghiệp vụ kinh doanh mới và hiệu quả hơn trong các quyết định phân bổ nguồn vốn kinh doanh

Thứ hai, triển khai Basel II giúp các ngân hàng hoạt động an toàn hơn, lành

mạnh hơn Điều này do trình độ quản trị rủi ro được tăng cường, các biện pháp quản trị rủi ro, đặc biệt là mô hình rủi ro và xếp hạng nội bộ được chủ động áp dụng, đồng thời, nguồn vốn được quản lý một cách hiệu quả hơn Trong lĩnh vực tín dụng, các NHTM sẽ phải chuyển hướng tập trung vào đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng, thay vì dựa chủ yếu vào tài sản bảo đảm Hơn nữa, sau khi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vốn và thanh khoản, hệ thống ngân hàng Việt Nam sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài hơn do ngân hàng hoạt động kinh doanh trong môi trường đạt tiêu chuẩn quốc tế

Thứ ba, đáp ứng yêu cầu hội nhập trong lĩnh vực ngân hàng Sau khi triển

khai Basel II với các chỉ số vốn và các yêu cầu về thanh khoản, quản trị rủi ro đạt chuẩn quốc tế, các ngân hàng Việt Nam sẽ có cơ hội vươn xa ra thị trường các nước phát triển Lúc đó, khi mở cửa thị trường tài chính theo cam kết trong các Hiệp định tự do thương mại (FTA), các ngân hàng Việt Nam không chỉ thu hút thêm nhà đầu

tư nước ngoài mà chính các ngân hàng sẽ tự mình thâm nhập các thị trường phát triển và thu hút vốn tại các thị trường rộng lớn này

Thứ tư, đáp ứng các chuẩn mực quốc tế Việc triển khai Basel II giúp chuẩn

hóa, cải thiện và lành mạnh hóa lĩnh vực ngân hàng thông qua việc áp dụng các chuẩn mực toàn cầu Basel được xây dựng trên nguyên tắc cơ bản nhằm đảm bảo các ngân hàng duy trì đủ nguồn vốn bù đắp cho các khoản lỗ có thể phát sinh từ những rủi ro mà ngân hàng đang nắm giữ Basel II – phương pháp tiêu chuẩn được chuẩn hóa và được xem là bước đầu tiến tới phương pháp đánh giá theo độ nhạy cảm rủi ro Ngoài mục tiêu ban đầu tạo nên thước đo chuẩn mực để đo lường sức khỏe của các định chế tài chính, Basel đã tổng hợp tạo nên các khung quản lý rủi ro theo thông lệ chung Theo đó, việc quản lý rủi ro tại các NHTM đã được chuyển hóa từ việc quản lý riêng lẻ các nhóm rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản… nay đã trở thành một thể thống nhất với ba trụ cột (3 Pillars) và lượng hóa rủi ro qua khái niệm “tài sản có rủi ro” (Risk Weighted Assets – RWA) Chuẩn mực Basel là bước chuyển hóa cơ bản đầu tiên để

Trang 32

NHTM có nhận thức cơ bản nhằm thay đổi phương thức điều hành, đưa ra quyết định kinh doanh tiếp cận từ khía cạnh rủi ro (risk based-approach), phương thức đang được phổ biến rộng rãi trên thế giới sau cuộc khủng hoảng tài chính 2007

Thứ năm, từ những lợi ích mà ngân hàng có được khi áp dụng quản trị rủi ro

theo Basel II.Những lợi ích cơ bản là:

-Đánh giá toàn diện hoạt động của ngân hàng: Áp dụng Basel cho phép các ngân hàng định lượng được rủi ro cho mọi hoạt động, mọi giao dịch đã và đang phát sinh Lượng hóa được rủi ro sẽ giúp NHTM lượng hóa được vốn cần thiết cho mỗi giao dịch Kết quả kinh doanh sẽ được so sánh đối chiếu với mức vốn cần thiết để đảm bảo an toàn, các ngân hàng từ đó có cái nhìn rõ hơn tỷ suất lợi nhuận tương ứng với mức độ rủi ro cho các hoạt động đã phát sinh

-Hoạch định kinh doanh theo khẩu vị rủi ro: Với Basel, mọi rủi ro đều phải được lượng hóa bằng con số cụ thể và con số này sẽ chỉ ra rằng ngân hàng cần bao nhiêu vốn để có thể bù đắp được cho rủi ro Như vậy, nếu như hiện nay việc hoạch định chiến lược kinh doanh chủ yếu dựa vào lợi nhuận mà hoạt động kinh doanh ấy mang lại, yếu tố rủi ro chỉ tác động ở một mức độ khiêm tốn, thì sau khi Basel được

áp dụng, vai trò của rủi ro sẽ trở nên mạnh mẽ hơn

Đây thực sự là điều rất cần thiết cho các nhà quản trị ngân hàng tại Việt nam hiện nay Basel không chỉ định lượng rủi ro trong hiện tại mà quan trọng hơn là định lượng rủi ro cho tương lai với một xác suất chính xác đã được các ngân hàng trên thế giới chấp nhận Như thế, các nhà quản trị ngân hàng, tùy thuộc vào nhận định chung, kinh nghiệm và khẩu vị rủi ro sẽ chủ động đánh giá mức độ rủi ro nào được chấp nhận và rủi ro nào cần được điều chỉnh Các quyết định kinh doanh không chỉ với kỳ vọng từ thị trường mà còn ở chính mức độ rủi

ro đã được lượng hóa ngay tại thời điểm đưa ra quyết định kinh doanh.Nói một cách khác, Basel vẽ nên một bức tranh toàn diện với đầy đủ mảng sáng, mảng tối về hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị, giúp cho các nhà quản trị đưa ra quyết định phù hợp

-Phòng tránh rủi ro trong tương lai: Sau cuộc khủng hoảng tài chính 2007, vấn đề các ngân hàng có thể tồn tại hay không trong giai đoạn thị trường khắc nghiệt đã trở thành mối quan tâm lớn Basel đã bổ sung các đánh giá sức chịu đựng của ngân hàng qua các kiểm nghiệm sức chịu đựng (Stress-Test) Với các cuộc kiểm nghiệm định kỳ, các nhà quản lý hoàn toàn nắm rõ sức chịu đựng của ngân hàng mình dưới tác động của thị trường trong tình trạng khắc nghiệt Như thế, với

Trang 33

nhận thức về rủi ro, các thành viên của thị trường tài chính sẽ phản ứng có trách nhiệm hơn cho tính ổn định của thị trường

1.2 Nội dung quản trị rủi ro theo Hiệp ước vốn Basel II tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Xây dựng chiến lượcquản trị rủi ro theo yêu cầu Basel II tại NHTM

Theo Basel II cácNHTM, chi nhánh NHNNg xây dựng chiến lược QTRR trên cơ sở phải nhận dạng rủi ro và tương tác giữa các rủi ro này trong các giao dịch, sản phẩm, hoạt động, quy trình nghiệp vụ, nguy cơ gây ra rủi ro và xác định nguyên nhân gây ra rủi ro Trong đó cụ thể:

1.2.1.1 Chiến lượcquản trị rủi ro tín dụng:

Tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây: a)Tỷ lệ nợ xấu mục tiêu, tỷ lệ cấp tín dụng xấu mục tiêu theo đối tượng khách hàng, ngành, lĩnh vực kinh tế; b) Nguyên tắc xác định chi phí bù đắp rủi ro tín dụng trong phương pháp tính lãi suất, định giá sản phẩm tín dụng (pricing) theo mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng; c)Nguyên tắc áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng (bao gồm cả thẩm quyền phê duyệt các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng)

Lãnh đạo ngân hàng phải định hướng và hoạch định chính sách tín dụng và rủi ro tín dụng, thường xuyên xem xét rủi ro tín dụng và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạt động ngân hàng (tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro,…) Ban Tổng giám đốc có trách nhiệm thực hiện xuyên suốt trong hoạt động cấp tín dụng tại NHTM do hội đồng quản trị đề ra

Thường xuyên cải tiến quy trình tín dụng tại NHTM Đây cũng là một nội dung quan trọng của quản trị rủi ro theo Basel II Quy trình hiện nay tại nhiều NHTM còn nhiều bất cập, chưa linh hoạt, cần tiết giảm thủ tục cho vay đối với khách hàng cá nhân, khách hàng tổ chức, các bước thẩm định, thời gian thẩm định còn chưa đáp ứng theo chuẩn mực Basel II…NHTM phải xây dựng các tiêu chí cấp tín dụng rõ ràng, cụ thể, các nguyên tắc hạn mức cho từng nhóm khách hàng, loại khách hàng từ trước, trong và sau khi cho vay bao gồm các khâu từ khi tiếp nhận hồ

sơ, thẩm định, giải ngân, theo dõi món vay và thanh lý,… để phân tán rủi ro và lượng hóa được trên sổ sách ngân hàng Xây dựng được quy trình cấp tín dụng lành mạnh, chuyên nghiệp để thực hiện cấp tín dụng phải dựa trên nguyên tắc tự nguyện

và công bằng giao dịch giữa khách hàng và ngân hàng

Bên cạnh đó, cần xây dựng kế hoạch/hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý

để hoàn thiện cơ sở dữ liệu, đảm bảo cho việc chạy mô hình rủi ro cho kết quả chính xác nhất đối với từng ngân hàng Cơ sở dữ liệu là yếu tố tiên quyết để thực

Trang 34

hiện triển khai Basel II, đây cũng là yếu tố quyết định đến sự thành bại của việc thực hiện chuẩn Basel II tại tất cả các ngân hàng Vì vậy, các NHTM cần rà soát, chuẩn hóa lại dữ liệu để chuẩn bị cho việc thực hiện (theo yêu cầu của Basel II, các thông tin/dữ liệu về khách hàng, thông tin về tài sản bảo đảm (bao gồm các biện pháp giảm thiểu rủi ro) phải được lưu trữ trong thời gian từ 3-5 năm; các dữ liệu về nợ xấu phải được lưu trữ từ 5-7 năm)

Đồng thời, phải xây dựng và thực thi chính sách đo lường, theo dõi, kiểm soát được nợ xấu ở mọi cấp độ, từ hội sở đến chi nhánh và các phòng giao dịch cũng như danh mục và cơ cấu rủi ro trong các sản phẩm tín dụng của mình

1.2.1.2 Chiến lược quản trị rủi ro thị trường

Tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:a) Mức độ trạng thái rủi ro thị trường của sổ kinh doanh phải thực hiện phòng ngừa rủi ro thị trường;b) Nguyên tắc quản lý rủi ro thị trường trong điều kiện bình thường, điều kiện biến động mạnh về giá chứng khoán, giá hàng hóa, tỷ giá, lãi suất theo quy định nội bộ của NHTM, chi nhánh NHNNg;c) Nguyên tắc áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro thị trường (trong đó nêu rõ các công cụ phòng ngừa rủi ro thị trường, thẩm quyền phê duyệt các biện pháp phòng ngừa rủi ro thị trường)

1.2.1.3.Chiến lượcquản trị rủi ro hoạt động

Tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:a) Nguyên tắc thực hiện quản lý rủi

ro hoạt động;b) Nguyên tắc sử dụng hoạt động thuê ngoài, mua bảo hiểm, ứng dụng công nghệ;c) Các trường hợp phải có kế hoạch duy trì hoạt động liên tục tối thiểu bao gồm:(i) Mất tài liệu, cơ sở dữ liệu quan trọng;(ii) Hệ thống công nghệ thông tin

bị sự cố;(iii) Các sự kiện bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, cháy nổ ).Trong đó

cụ thể gồm:

- Gian lận nội bộ do hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, vi phạm các chiến lược, chính sách và quy định nội bộ liên quan đến ít nhất một cá nhân của NHTM, chi nhánh NHNNg(bao gồm cả hành vi không đúng chức trách, nhiệm vụ, hành vi vượt thẩm quyền, trộm cắp, lợi dụng thông tin nội bộ để trục lợi);

- Gian lận bên ngoài do các hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản do đối tượng bên ngoài gây nên mà không có sự trợ giúp, cấu kết của cá nhân, bộ phận của NHTM, chi nhánh NHNNg(bao gồm cả hành vi trộm cắp, cướp, giả mạo thẻ ngân hàng, chứng từ ngân hàng, xâm nhập hệ thống công nghệ thông tin để chiếm đoạt

dữ liệu, tiền);

- Chính sách về lao động, an toàn nơi làm việc không phù hợp hợp đồng lao

Trang 35

động, quy định của pháp luật về lao động, bảo vệ sức khỏe và an toàn nơi làm việc;

- Vô ý vi phạm quy định liên quan đến khách hàng, quy trình cung cấp sản phẩm và đặc tính sản phẩm khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo thẩm quyền đối với khách hàng (bao gồm cả hành vi vi phạm bảo mật thông tin khách hàng, vi phạm quy định về phòng chống rửa tiền, cung cấp sản phẩm dịch vụ trái quy định);

- Hư hỏng, mất mát tài sản, công cụ, thiết bị do các sự kiện bất khả kháng, tác động của con người và các sự kiện khác;

- Gián đoạn hoạt động kinh doanh do hệ thống công nghệ, thông tin gặp sự cố;

- Hạn chế, bất cập của quy trình giao dịch, kiểm soát giao dịch và quản lý giao dịch;

- Các trường hợp khác theo quy định nội bộ của NHTM, chi nhánh NHNNg

Nội dung quan trọng của chiến lược là ngân hàng cần nhận diện và quản trị rủi ro trong mọi sản phẩm và hoạt động của mình Đây là bước rất quan trọng của quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động của ngân hàng, chính vì vậy Ủy Ban Basel

đã ban hành Basel II trong đó nhận diện các loại rủi ro có ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng thể hiện rất rõ ở Trụ cột 1- Yêu cầu vốn tối thiểu (hay tỷ lệ an toàn vốn) Bên cạnh: rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường thì Basel II bổ sung thêm rủi ro hoạt động - một loại rủi ro ngày càng hiện diện nhiều và không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.2.2 Tổ chứcđo lường, theo dõi rủi ro phù hợp với chuẩn mực Basel II

1.2.2.1 Đo lường, theo dõi rủi ro tín dụng

Theo Basel II các NHTM, chi nhánh NHNNg phải sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, phương pháp, mô hình đo lường tổn thất để đo lường rủi ro tín dụng

NHTM, chi nhánh NHNNgphải theo dõi, kiểm soát rủi ro tín dụng đối với từng khoản cấp tín dụng và toàn bộ danh mục cấp tín dụng và có biện pháp xử lý khi chất lượng tín dụng bị suy giảm, tối thiểu đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Theo dõi kết quả phân loại nợ của khoản cấp tín dụng;

b) Đánh giá mức độ đầy đủ của dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

c) Kiểm soát trạng thái rủi ro tín dụng thực tế để tuân thủ giới hạn cấp tín dụng, hạn mức rủi ro tín dụng theo quy định của pháp luật, quy định nội bộ của NHTM, chi nhánh NHNNg

1.2.2.2 Đo lường, theo dõi rủi ro thị trường

Trang 36

Theo Basel II các NHTM, chi nhánh NHNNgthực hiện đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thị trường đảm bảo:

a) Có cá nhân, bộ phận thực hiện đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thị trường độc lập với đơn vị giao dịch tự doanh;

b) Có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu để đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thị trường;

c) Phân cấp cụ thể thẩm quyền phê duyệt, thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro thị trường;

d) Trường hợp NHTM, chi nhánh NHNNgsử dụng mô hình giá (mark to model) theo quy định của NHNN về tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng, chi nhánh NHNNg thì mô hình giá phải đảm bảo yêu cầu sau đây:

(i) Đánh giá đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị giao dịch tự doanh, giá trị tài sản cơ sở;

(ii) Được ước tính trên cơ sở thông tin, dữ liệu thị trường được thu thập từ các nguồn tin cậy Thông tin, dữ liệu thị trường phải được đánh giá độc lập về độ tin cậy, phù hợp theo quy định nội bộ của NHTM, chi nhánh NHNNg;

(iii) Được rà soát, đánh giá định kỳ tối thiểu hằng năm hoặc đột xuất nhằm xác định mức độ chính xác, hạn chế của mô hình giá để điều chỉnh cho phù hợp

Phương pháp, mô hình đo lường, theo dõi rủi ro thị trường theo rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro giá cổ phiếu và rủi ro giá hàng hóa phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Đo lường, theo dõi trạng thái rủi ro thị trường gắn với từng loại tài sản tài chính, nợ phải trả tài chính và các khoản mục ngoại bảng;

b) Tham số, giả định phải được kiểm định, điều chỉnh trên cơ sở so sánh diễn biến thực tế và kết quả thu được từ các phương pháp, mô hình này

1.2.2.3 Đo lường, theo dõi rủi ro hoạt động

Theo Basel II các NHTM, chi nhánh NHNNgcó công cụ đo lường rủi ro hoạt động thông qua việc lượng hóa tổn thất đối với 08 trường hợp quy định tại mục 1.2.1.3 trên theo 06 nhóm hoạt động kinh doanh theo quy định của NHNN về tỷ lệ

an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh NHNNg trên cơ sở áp dụng tối thiểu hai trong số các phương pháp sau đây:

a) Sử dụng các phát hiện của kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập (Audit findings);

Trang 37

b) Thu thập và phân tích số liệu tổn thất nội bộ và bên ngoài (Internal and external loss data collection and analysis) để xác định tổn thất nội bộ và của toàn hệ thống NHTM, chi nhánh NHNNg;

c) Tự đánh giá kiểm soát rủi ro hoạt động (Risk Control Self Assessment - RCSA) để xác định hiệu quả của hoạt động kiểm soát đối với rủi ro hoạt động trước

và sau khi kiểm soát;

d) Sơ đồ hóa các quy trình nghiệp vụ (Business Process Mapping - BPM) để xác định mức độ rủi ro hoạt động của từng quy trình nghiệp vụ, rủi ro hoạt động chung của các quy trình nghiệp vụ và mối liên hệ của các rủi ro này;

đ) Chỉ số kết quả kinh doanh và chỉ số rủi ro trọng yếu (Risk and Performance indicators) để theo dõi yếu tố tác động đến rủi ro hoạt động và xác định các hạn chế, tồn tại và tổn thất tiềm ẩn;

e) Phân tích kịch bản (Scenario Analysis) để xác định nguồn phát sinh rủi ro hoạt động và các yêu cầu kiểm soát, giảm thiểu rủi ro hoạt động trong các kịch bản

và sự kiện có thể xảy ra

1.2.3 Tổ chức hệ thống kiểm soát rủi ro theo chuẩn Basel II

1.2.3.1 Giám sát của quản lý cấp cao

Giám sát của quản lý cấp cao đối với quản trị rủi ro theo Basel II được xác định cụ thể như sau:

- Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của NHTM giám sát Tổng giám đốc (Giám đốc) trên cơ sở đề xuất, tham mưu của Ủy ban quản lý rủi ro trong việc:a) Xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách quản lý rủi ro;b) Xử lý, khắc phục các tồn tại, hạn chế về quản lý rủi ro theo các yêu cầu, kiến nghị của NHNN, tổ chức kiểm toán độc lập và các cơ quan chức năng khác;c) Các nội dung khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quy định

- Tổng giám đốc (Giám đốc) của NHTM giám sát các cá nhân, bộ phận trên

cơ sở đề xuất, tham mưu của Hội đồng rủi ro trong việc:a) Lập quy trình xây dựng

và thực hiện chính sách quản lý rủi ro;b) Thực hiện chính sách quản lý rủi ro và đánh giá chính sách quản lý rủi ro theo quy định để đề xuất Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên điều chỉnh;c) Xây dựng và thực hiện hạn mức rủi ro, đề xuất phân

bổ hạn mức rủi ro theo từng hoạt động kinh doanh, hoạt động nghiệp vụ; thực hiện các biện pháp xử lý khi không đáp ứng được các hạn mức rủi ro;d) Tổ chức thực hiện chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc xử lý, khắc phục các tồn tại, hạn chế về quản lý rủi ro theo yêu cầu kiến nghị của NHNN, tổ

Trang 38

chứckiểm toán độc lập và các cơ quan chức năng khác;đ) Tự kiểm tra, đánh giá về quản lý rủi ro và đề xuất Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên các biện pháp xử

lý, khắc phục;e) Các nội dung khác do NHTM quy định

- Tổng giám đốc (Giám đốc) của NHTM giám sát cá nhân, bộ phận trong việc quản lý tài sản/nợ phải trả trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Hội đồng ALCO, bao gồm:a) Quản lý bảng cân đối tài sản hiệu quả, phù hợp với chính sách quản lý rủi ro;b) Rà soát, đề xuấtkế hoạch huy động vốn, kế hoạch sử dụng vốn, nguyên tắc xây dựng giá điều chuyển vốn nội bộ;c) Xây dựng khung lãi suất, khung giá cho các sản phẩm khác để quản lý tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính;d) Kiểm soát hoạt động kinh doanh đảm bảo tuân thủ hạn mức rủi ro thanh khoản, hạn mức rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng, tổng tài sản tính theo rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng;đ) Các nội dung khác do NHTM quy định

- Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh NHNNg giám sát các cá nhân, bộ phận theo quy định của ngân hàng mẹ trong việc:a) Thực hiện quản lý rủi ro;b) Xử

lý, khắc phục các tồn tại, hạn chế về quản lý rủi ro theo các yêu cầu, kiến nghị của NHNN, tổ chức kiểm toán độc lập và các cơ quan chức năng khác

1.2.3.2.Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ

Theo Basel II thì hệ thống kiểm soát nội bộ phải có 03 tuyến bảo vệ độc lập, đó là:

* Tuyến bảo vệ thứ nhất: có chức năng nhận dạng, kiểm soát và giảm thiểu

rủi ro do các bộ phận sau thực hiện:

- Các bộ phận kinh doanh (bao gồm cả bộ phận phát triển sản phẩm), các bộ phận có chức năng tạo ra doanh thu khác; các bộ phận có chức năng thực hiện các quyết định có rủi ro;

- Các bộ phận có chức năng phân bổ hạn mức rủi ro, kiểm soát rủi ro, giảm thiểu rủi ro (thuộc bộ phận kinh doanh hoặc bộ phận độc lập) đối với từng loại hình giao dịch, hoạt động kinh doanh;

- Bộ phận nhân sự, bộ phận kế toán

* Tuyến bảo vệ thứ hai: có chức năng xây dựng chính sách quản lý rủi ro,

quy định nội bộ về quản trị rủi ro, đo lường, theo dõi rủi ro và tuân thủ quy định pháp luật do các bộ phận sau đây thực hiện:

- Bộ phận tuân thủ:Tùy theo quy mô, điều kiện và mức độ phức tạp của hoạt

động kinh doanh, NHTM, chi nhánh NHNNg quyết định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tuân thủ đảm bảo tính độc lập, không xung đột lợi ích của

bộ phận tuân thủ Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tuân thủ do Tổng giám đốc

Trang 39

(Giám đốc) NHTM, chi nhánh NHNNg quyết định, đảm bảo bộ phận tuân thủ có tối thiểu các nhiệm vụ sau đây:a) Giúp Tổng giám đốc (Giám đốc) trong việc:(i) Thực hiện đánh giá định kỳ theo quy định của NHTM, chi nhánh NHNNg về tính thích hợp, tuân thủ quy định của pháp luật và sửa đổi, bổ sung (nếu cần thiết);(ii) Báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, ngân hàng mẹ, Ban kiểm soát các vi phạm nghiêm trọng trong việc tuân thủ quy định của pháp luật, thay đổi quy định liên quan của pháp luật theo quy định nội bộ của NHTM, chi nhánh NHNNg;(iii) Rà soát, đánh giá quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tuân thủ để trình Tổng giám đốc (Giám đốc) sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết;b) Báo cáo định kỳ, đột xuất cho Tổng giám đốc (Giám đốc) về tình hình tuân thủ quy định của pháp luật; báo cáo Tổng giám đốc (Giám đốc), thông báo cho các bộ phận liên quan về thay đổi quy định liên quan của pháp luật theo quy định nội bộ của NHTM, chi nhánh NHNNg;c) Hỗ trợ các bộ phận liên quan trong việc xây dựng, rà soát quy định nội

bộ đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật; xử lý các vướng mắc về việc tuân thủ quy định của pháp luật theo quy định nội bộ của NHTM, chi nhánh NHNNg

- Bộ phận quản lý rủi ro:Tùy theo quy mô, điều kiện và mức độ phức tạp của

hoạt động kinh doanh, NHTM tự quyết định cơ cấu tổ chức của bộ phận quản lý rủi

ro thuộc tuyến bảo vệ thứ hai và có tối thiểu các chức năng sau:a) Giúp Hội đồng rủi ro trong việc:(i) Đề xuất, tham mưu các nội dung: Lập quy trình xây dựng và thực hiện chính sách quản lý rủi ro; Thực hiện chính sách quản lý rủi ro và đánh giá chính sách quản lý rủi ro theo quy định để đề xuất Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên điều chỉnh; Xây dựng và thực hiện hạn mức rủi ro, đề xuất phân bổ hạn mức rủi ro theo từng hoạt động kinh doanh, hoạt động nghiệp vụ; thực hiện các biện pháp xử lý khi không đáp ứng được các hạn mức rủi ro; Tổ chức thực hiện chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc xử lý, khắc phục các tồn tại, hạn chế về quản lý rủi ro theo yêu cầu kiến nghị của NHNN, tổ chức kiểm toán độc lập và các cơ quan chức năng khác; Tự kiểm tra, đánh giá về quản lý rủi ro và đề xuất Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên các biện pháp xử lý, khắc phục; Các nội dung khác do NHTM quy định (ii) Theo dõi trạng thái rủi ro so với các hạn mức rủi ro để cảnh báo, nhận biết sớm rủi ro và nguy cơ vi phạm hạn mức rủi ro;b) Phối hợp với tuyến bảo vệ thứ nhất để nhận dạng đầy đủ và theo dõi các rủi ro phát sinh;c) Xây dựng và sử dụng các phương pháp, mô hình đánh giá và đo lường rủi ro;d) Kiểm soát, phòng ngừa và đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro phát sinh;đ) Tham gia các nội dung liên quan đến rủi ro trong quá trình đưa ra các quyết định có

Trang 40

rủi ro tương ứng theo từng cấp có thẩm quyền theo quy định nội bộ của NHTM, chi nhánh NHNNg;e) Lập kịch bản kiểm tra sức chịu đựng trên cơ sở phối hợp với bộ phận kinh doanh, bộ phận tuân thủ và các bộ phận khác có liên quan;g) Thực hiện báo cáo nội bộ về quản lý rủi ro theo quy định nội bộ của NHTM.h) Bộ phận quản

lý rủi ro của chi nhánh NHNNg có cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ do ngân hàng mẹ quyết định

* Tuyến bảo vệ thứ ba: Có chức năng kiểm toán nội bộ do bộ phận kiểm toán

nội bộ thực hiện.Nội dung kiểm soát nội bộ bao gồm:

- Kiểm soát rủi ro tín dụng: Theo Basel II bao gồmtối thiểu bao gồm các nội

dung sau đây:a) Vai trò và trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận thực hiện theo dõi, kiểm soát rủi ro tín dụng;b) Thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro tín dụng;c) Đánh giá, theo dõi rủi ro tín dụng đối với từng khoản cấp tín dụng, danh mục cấp tín dụng;d) Kiểm soát rủi ro tín dụng theo hạn mức rủi ro tín dụng được phân bổ đối với từng khoản cấp tín dụng, danh mục các khoản cấp tín dụng bao gồm: Tần suất tối thiểu thực hiện kiểm soát từ

xa và kiểm tra tại chỗ đối với khách hàng để thu thập thông tin phục vụ cho việc theo dõi rủi ro tín dụng;đ) Tiêu chí đánh giá và phương pháp xác định mức độ suy giảm chất lượng tín dụng của từng khoản cấp tín dụng và danh mục cấp tín dụng; cơ chế cảnh báo sớm khi có nguy cơ chất lượng tín dụng của khách hàng bị suy giảm

- Kiểm soát rủi ro thị trường phải đảm bảo:a) Cảnh báo sớm về khả năng vi

phạm hạn mức rủi ro thị trường;b) Cuối mỗi ngày giao dịch, NHTM, chi nhánh NHNNg phải đánh giá khả năng tuân thủ hạn mức rủi ro thị trường trên cơ sở trạng thái rủi ro thị trường thực tế (bao gồm cả các giao dịch phòng ngừa rủi ro thị trường) và điều chỉnh hạn mức rủi ro thị trường (nếu cần thiết);c) Việc điều chỉnh hạn mức rủi ro thị trường phải được thông báo kịp thời cho giao dịch viên, đơn vị giao dịch và các cá nhân, bộ phận có liên quan để thực hiện giao dịch tự doanh, kiểm soát rủi ro thị trường cho ngày giao dịch tiếp theo

- Kiểm soát rủi ro hoạt động phải đảm bảo: a) Trụ sở chính giám sát, kiểm

soát được các giao dịch, hoạt động của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác, bao gồm

cả việc giám sát, kiểm soát thông qua cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác;b) Có quy định về chức năng, nhiệm vụ,

cơ chế báo cáo, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển cán bộ và cơ chế khác

để đảm bảo tính độc lập, không xung đột lợi ích của cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc đối với cá nhân, bộ phận khác

Ngày đăng: 03/04/2023, 21:56

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w