1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành thuế kho bạc nhà nước hải quan tài chính của bộ tài chính

123 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành thuế - kho bạc nhà nước - hải quan - tài chính của bộ tài chính
Tác giả Phạm Thượng Tình
Người hướng dẫn TS. Tạ Văn Lợi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu hội nhập vào nền kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam, mô hình phối hợp thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu còn bộc lộ một số hạn chế như hệ thống chín

Trang 1

PHẠM THƯỢNG TốNH

HOÀN THIỆN MÔ HÌNH PHỐI HỢP THU

THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA NGÀNH THUẾ

- KHO BẠC NHÀ NƯỚC - HẢI QUAN - TÀI CHÍNH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Chuyờn ngành: Quản trị kinh doanh thương mại

Người hướng dẫn khoa học:

TS.TẠ VĂN LỢI

HÀ NỘI – 2012

Formatted: Font: Times New Roman

Formatted: Font: Times New Roman

Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman

Formatted: Font: Times New Roman

Trang 2

- -

PHẠM THƯỢNG TÌNH

HOÀN THIỆN MÔ HÌNH PHỐI HỢP THU

THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA NGÀNH THUẾ

- KHO BẠC NHÀ NƯỚC - HẢI QUAN - TÀI CHÍNH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh thương mại

Người hướng dẫn khoa học:

TS.TẠ VĂN LỢI

Hµ NéI – 2012

Formatted: Left

Trang 3

Tôi xin cam đoan nội dung luận văn này là một công trình nghiên cứu độc lập, do bản thân tôi tự nghiên cứu, không sao chép từ các tài liệu sẵn có

Các số liệu thu thập được là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Tôi

tự chịu trách nhiệm về những vấn đề đã được nêu ra trong nội dung luận văn

Tác giả luận văn

Phạm Thượng Tình

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 31

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH PHỐI HỢP THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA NGÀNH THUẾ - KBNN – HẢI QUAN – TÀI CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH 64

1.1 Mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính 64

1.1.1 Khái niệm về mô hình và hoàn thiện mô hình phối hợp 64

1.1.2 Bộ máy quản lý thu ngân sách nhà nước 64

1.1.3 Sự cần thiết khách quan phải có mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính 97

1.2 Nội dung và cơ chế vận hành mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính 119

1.2.1 Mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN - Hải quan – Tài chính 119

1.2.2 Quy trình trao đổi danh mục dùng chung 1311

1.2.3 Quy trình trao đổi danh mục NNT 1513

1.2.4 Quy trình trao đổi danh sách tờ khai hải quan 1614

1.2.5 Quy trình thu bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước 1816

1.2.6 Quy trình thu bằng chuyển khoản qua tài khoản của NHTM 1917

1.2.7 Quy trình thu NSNN bằng tiền mặt qua cơ quan Hải quan 2220

1.2.8 Quy trình trao đổi số thuế đã thu từ cơ quan Kho bạc sang cơ quan thu 2321

1.2.9 Quy trình vận hành, giám sát, hỗ trợ khắc phục lỗi hệ thống trong mô hình phối hợp thu 2523

1.3 Ưu, nhược điểm của mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính 2624

1.3.1 Ưu điểm của mô hình phối hợp thu 2624

1.3.2 Nhược điểm của mô hình phối hợp thu 2826

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính 2826

1.4.1 Nhân tố chủ quan 2826

1.4.2 Nhân tố khách quan 3028

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH PHỐI HỢP THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA NGÀNH THUẾ - KBNN - HẢI QUAN - TÀI CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH 3331

2.1 Kết quả triển khai mô hình phối hợp thu và kết quả thu thuế xuất nhập khẩu 3331

2.1.1 Kết quả triển khai mô hình phối hợp thu 3331

2.1.2 Kết quả thu thuế xuất nhập khẩu 3432

Comment [p1]: cập nhật lại chỉ mục Formatted: Font: Not Bold Formatted: Indent: Left: 0", Hanging: 0.58" Formatted: TOC 1, Left, Indent: Left: 0",

Hanging: 0.58", Line spacing: single, Widow/Orphan control, Tab stops: Not at 0.67"

Formatted: Indent: Left: 0", Hanging: 0.58"

Formatted: Indent: Left: 0", Hanging: 0.58",

Right: 0.17", Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Tab stops: 0.58", Left + 6.1", Right,Leader: … + Not at 0.5" + 0.67" + 6.1"

Formatted: Tab stops: 0.58", Left

Formatted: Indent: Left: 0", Hanging: 0.58",

Right: 0.17", Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Tab stops: 0.58", Left + 6.1", Right,Leader: … + Not at 0.5" + 0.67" + 6.1"

Trang 5

2.2 Thực trạng vận hành mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu

giữa ngành Thuế - KBNN - Hải quan - Tài chính của Bộ Tài chính 3634

2.2.1 Mục tiêu triển khai mô hình phối hợp thu thuế 3634

2.2.2 Các nguyên tắc vận hành mô hình phối hợp thu thuế 4038

2.2.3 Công cụ vận hành mô hình phối hợp thu thuế 4341

2.2.4 Các nội dung của mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 4441

2.3 Đánh giá mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế, KBNN, Hải quan, Tài chính của Bộ Tài chính 5654

2.3.1 Những kết quả đạt được từ việc triển khai mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa các ngành của Bộ Tài chính 5654

2.3.2 Hạn chế trong quá trình triển khai mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế, KBNN, Hải quan, Tài chính 6158

2.3.3 Những nguyên nhân chủ yếu của hạn chế trong qúa trình triển khai mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 6461

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH PHỐI HỢP THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA NGÀNH THUẾ - KHO BẠC NHÀ NƯỚC – HẢI QUAN – TÀI CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH 6865

3.1 Phương hướng hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 6865

3.2 Quan điểm hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhâp khẩu 6966 3.2.1 Quan điểm về mục tiêu hoàn thiện mô hình phối hợp thu 6966

3.2.2 Quan điểm về nguyên tắc hoàn thiện mô hình phối hợp thu 7067

3.2.3 Quan điểm về công cụ hoàn thiện mô hình 7269

3.2.4 Quan điểm về nội dung hoàn thiện mô hình 7269

3.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 7471

3.4 Một số nhóm giải pháp hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 7673

3.4.1 Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách 7673

3.4.2 Nhóm giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 7976

3.4.3 Nhóm giải pháp về kiện toàn tổ chức và đào tạo cán bộ 8178

3.4.4 Nhóm giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu tới các doanh nghiệp 8481

3.4.5 Giải pháp trong việc phối hợp triển khai và hỗ trợ vận hành hệ thống8683 3.5 Kiến nghị 8784

3.5.1 Kiến nghị với Chính phủ 8784

3.5.2 Kiến nghị với cơ quan liên quan 8784

KẾT LUẬN 8986

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 9087

PHỤ LỤC 9289

LỜI CAM ĐOAN 0

Formatted: Tab stops: 0.58", Left

Formatted: Indent: Left: 0", Hanging: 0.58",

Right: 0.17", Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Tab stops: 0.58", Left + 6.1", Right,Leader: … + Not at 0.5" + 0.67" + 6.1"

Formatted: Indent: Left: 0", Hanging: 0.58"

Field Code Changed Formatted: French (France) Formatted: Font: Not Bold, French (France) Formatted: Font: 13 pt, French (France)

Trang 6

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

MỘT SỐ THUẬT NGỮ 6

DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH 7

LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH PHỐI HỢP THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA NGÀNH THUẾ - KBNN – HẢI QUAN – TÀI CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH 11 1.1 Mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính 11

1.1.1 Khái niệm về mô hình và hoàn thiện mô hình phối hợp 11

1.1.2 Bộ máy quản lý thu ngân sách nhà nước 11

1.1.3 Sự cần thiết khách quan phải có mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính 14

1.2 Nội dung và cơ chế vận hành mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính 16

1.2.1 Mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN - Hải quan – Tài chính 16

1.2.2 Quy trình trao đổi danh mục dùng chung 18

1.2.3 Quy trình trao đổi danh mục NNT 20

1.2.4 Quy trình trao đổi danh sách tờ khai hải quan 21

1.2.5 Quy trình thu bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước 23

1.2.6 Quy trình thu bằng chuyển khoản qua tài khoản của NHTM 24

1.2.7 Quy trình thu NSNN bằng tiền mặt qua cơ quan Hải quan 27

1.2.8 Quy trình trao đổi số thuế đã thu từ cơ quan Kho bạc sang cơ quan thu 28

1.2.9 Quy trình vận hành, giám sát, hỗ trợ khắc phục lỗi hệ thống trong mô hình phối hợp thu……… 30

1.3 Ưu, nhược điểm của mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính 31

1.3.1 Ưu điểm của mô hình phối hợp thu 31

1.3.2 Nhược điểm của mô hình phối hợp thu 33

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính 33

1.4.1 Nhân tố chủ quan 33

1.4.2 Nhân tố khách quan 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MÔ HÌNH PHỐI HỢP THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA NGÀNH THUẾ - KBNN - HẢI QUAN - TÀI CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH 38 2.1 Kết quả triển khai mô hình phối hợp thu và kết quả thu thuế xuất nhập khẩu 38

2.1.1 Kết quả triển khai mô hình phối hợp thu 38

2.1.2 Kết quả thu thuế xuất nhập khẩu 39

2.2 Thực trạng vận hành mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN - Hải quan - Tài chính của Bộ Tài chính 41

2.2.1 Mục tiêu triển khai mô hình phối hợp thu thuế 41

2.2.2 Các nguyên tắc vận hành mô hình phối hợp thu thuế 45

2.2.3 Công cụ vận hành mô hình phối hợp thu thuế 48

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Trang 7

2.2.4 Các nội dung của mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 49

2.3 Đánh giá mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế, KBNN, Hải quan, Tài chính của Bộ Tài chính 61

2.3.1 Những kết quả đạt được từ việc triển khai mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa các ngành của Bộ Tài chính 61

2.3.2 Hạn chế trong quá trình triển khai mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế, KBNN, Hải quan, Tài chính 65

2.3.3 Những nguyên nhân chủ yếu của hạn chế trong qúa trình triển khai mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 69

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH PHỐI HỢP THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA NGÀNH THUẾ - KHO BẠC NHÀ NƯỚC – HẢI QUAN – TÀI CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH 73 3.1 Phương hướng hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 73

3.2 Quan điểm hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhâp khẩu 74

3.2.1 Quan điểm về mục tiêu hoàn thiện mô hình phối hợp thu 74

3.2.2 Quan điểm về nguyên tắc hoàn thiện mô hình phối hợp thu 75

3.2.3 Quan điểm về công cụ hoàn thiện mô hình 77

3.2.4 Quan điểm về nội dung hoàn thiện mô hình 77

3.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 79

3.4 Một số nhóm giải pháp hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 80

3.4.1 Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách 81

3.4.2 Nhóm giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 84

3.4.3 Nhóm giải pháp về kiện toàn tổ chức và đào tạo cán bộ 86

3.4.4 Nhóm giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu tới các doanh nghiệp 89

3.4.5 Giải pháp trong việc phối hợp triển khai và hỗ trợ vận hành hệ thống 91

3.5 Kiến nghị 92

3.5.1 Kiến nghị với Chính phủ 92

3.5.2 Kiến nghị với cơ quan liên quan 92

KẾT LUẬN 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 97

Mẫu M1: Mẫu bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước: 97

Mẫu M2: Mẫu chứng từ phục hồi: 98

Mẫu M3: Mẫu tờ rơi: 99

Mẫu tờ rơi số 01: 99

Mẫu tờ rơi số 02: 99

Mẫu tờ rơi số 03: 100

LỜI CAM ĐOAN 0

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

MỘT SỐ THUẬT NGỮ 6

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH 7

LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH PHỐI HỢP THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA NGÀNH THUẾ - KBNN – HẢI QUAN – TÀI CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH 11 1.1 Mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính 11

1.1.1 Khái niệm về mô hình và hoàn thiện mô hình phối hợp 11

1.1.2 Bộ máy quản lý thu ngân sách nhà nước 11

1.1.3 Sự cần thiết khách quan phải có mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính 14

1.2 Nội dung và cơ chế vận hành mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính 16

1.2.1 Mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN - Hải quan – Tài chính…… 16

1.2.2 Quy trao đổi danh mục dùng chung 18

1.2.3 Quy trình trao đổi danh mục NNT 20

1.2.4 Quy trình trao đổi danh sách tờ khai hải quan 22

1.2.5 Quy trình thu bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước 23

1.2.6 Quy trình thu bằng chuyển khoản qua tài khoản của NHTM 25

1.2.7 Quy trình thu NSNN bằng tiền mặt qua cơ quan Hải quan 28

1.2.8 Quy trình trao đổi số thuế đã thu từ cơ quan Kho bạc sang cơ quan thu 29

1.2.9 Quy trình vận hành, giám sát, hỗ trợ khắc phục lỗi hệ thống trong mô hình phối hợp thu……… 31

1.3 Ưu, nhược điểm của mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính 31

1.3.1 Ưu điểm của mô hình phối hợp thu 32

1.3.2 Nhược điểm của mô hình phối hợp thu 33

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính 34

1.4.1 Nhân tố chủ quan 34

1.4.2 Nhân tố khách quan 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MÔ HÌNH PHỐI HỢP THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA NGÀNH THUẾ - KBNN - HẢI QUAN - TÀI CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH 39 2.1 Kết quả triển khai mô hình phối hợp thu và kết quả thu thuế xuất nhập khẩu 39

2.1.1 Kết quả triển khai mô hình phối hợp thu 39

2.1.2 Kết quả thu thuế xuất nhập khẩu 40

2.2 Thực trạng vận hành mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN - Hải quan - Tài chính của Bộ Tài chính 42

2.2.1 Mục tiêu triển khai mô hình phối hợp thu thuế 42

2.2.2 Các nguyên tắc vận hành mô hình phối hợp thu thuế 46

2.2.3 Công cụ vận hành mô hình phối hợp thu thuế 49

2.2.4 Các nội dung của mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 50

2.3 Đánh giá mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế, KBNN, Hải quan, Tài chính của Bộ Tài chính 62

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Trang 9

2.3.1 Những kết quả đạt được từ việc triển khai mô hình phối hợp thu thuế xuất

nhập khẩu giữa các ngành của Bộ Tài chính 62

2.3.2 Hạn chế trong quá trình triển khai mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế, KBNN, Hải quan, Tài chính 66

2.3.3 Những nguyên nhân chủ yếu của hạn chế trong qúa trình triển khai mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 70

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH PHỐI HỢP THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA NGÀNH THUẾ - KHO BẠC NHÀ NƯỚC – HẢI QUAN – TÀI CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH 74 3.1 Phương hướng hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 74

3.2 Quan điểm hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhâp khẩu 75

3.2.1 Quan điểm về mục tiêu hoàn thiện mô hình phối hợp thu 75

3.2.2 Quan điểm về nguyên tắc hoàn thiện mô hình phối hợp thu 76

3.2.3 Quan điểm về công cụ hoàn thiện mô hình 78

3.2.4 Quan điểm về nội dung hoàn thiện mô hình 78

3.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 80

3.4 Một số nhóm giải pháp hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 81

3.4.1 Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách 82

3.4.2 Nhóm giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 85

3.4.3 Nhóm giải pháp về kiện toàn tổ chức và đào tạo cán bộ 87

3.4.4 Nhóm giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu tới các doanh nghiệp 90

3.4.5 Giải pháp trong việc phối hợp triển khai và hỗ trợ vận hành hệ thống 92

3.5 Kiến nghị 93

3.5.1 Kiến nghị với Chính phủ 93

3.5.2 Kiến nghị với cơ quan liên quan 93

KẾT LUẬN 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 98

Mẫu M1: Mẫu bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước: 98

Mẫu M2: Mẫu chứng từ phục hồi: 99

Mẫu M3: Mẫu tờ rơi: 100

Mẫu tờ rơi số 01: 100

Mẫu tờ rơi số 02: 100

Mẫu tờ rơi số 03: 101

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Trang 11

STT Ký hiệu Diễn giải

Trang 12

MỘT SỐ THUẬT NGỮ

- Trung tâm trao đổi dữ liệu trung ương: là nơi tập trung,

truyền và nhận dữ liệu của hệ thống Thuế, Kho bạc Nhà nước,

Hải quan, Tài chính

- Hệ thống tác nghiệp: là hệ thống ứng dụng tin học phục

vụ trực tiếp cho các nghiệp vụ quản lý của hệ thống Thuế,

KBNN, Hải quan, Tài chính

- CSDL danh mục dùng chung: là nơi tập trung các danh

mục dùng chung được quy định tại “Quy định hệ thống danh

mục điện tử dùng chung ngành tài chính” ban hành theo Quyết

định số 35/QĐ-BTC ngày 6/1/2010 và Quyết định số

33/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Người nộp thuế bao gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác thuộc NSNN theo

quy định của pháp luật; tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ

phí; tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ

tục về thuế thay cho NNT

Formatted: Font: 16 pt, Bold Formatted: Centered

Trang 13

DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH

BẢNG

Bảng 2.1: Thu cân đối từ hoạt động XNK và tỷ suất so với tổng thu NSNN

giai đoạn 2007-2011 3533

Bảng 2.2: Cơ cấu tổng thu cấn đối XNK giai đoạn 2007-2011 3634

Bảng 2.3: Kết quả thu thuế qua ATM/Inernet Banking tại Hải Phòng 4745

Bảng 2.1: Thu cân đối từ hoạt động XNK và tỷ suất so với tổng thu NSNN giai đoạn 2007-2011 39 Bảng 2.2: Cơ cấu tổng thu cấn đối XNK giai đoạn 2007-2011 40

Bảng 2.3: Kết quả thu thuế qua ATM/Inernet Banking tại Hải Phòng 51

ĐỒ THỊ Đồ thị 2.1: Quy mô thu thuế xuất nhập khẩu giai đoạn 2007-2011 3533

Đồ thị 2.3: Thống kế số lượng NNT truyền chậm sang KBNN và CQT 4946

Đồ thị 2.4: Thống kế số lượng danh sách tờ khai truyền chậm 5047

Đồ thị 2.5: Thống kê số lượng yêu cầu hỗ trợ 2007-2011 5451

Đồ thị 2.6: Thống kê số lượng chứng từ sai/thiếu thông tin từ NHTM 5552

Đồ thị 2.1: Quy mô thu thuế xuất nhập khẩu giai đoạn 2007-2011 39

Đồ thị 2.2: Cơ cấu tổng thu cân đối từ XNK giai đoạn 2007 -2011 40

Đồ thị 2.3: Thống kế số lượng NNT truyền chậm sang KBNN và CQT 53

Đồ thị 2.4: Thống kế số lượng danh sách tờ khai truyền chậm 54

Đồ thị 2.5: Thống kê số lượng yêu cầu hỗ trợ 2007-2011 57

Đồ thị 2.6: Thống kê số lượng chứng từ sai/thiếu thông tin từ NHTM 59

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Hệ thống bộ máy quản lý thu NSNN ở Việt Nam 75

Sơ đồ 1.1: Hệ thống bộ máy quản lý thu NSNN ở Việt Nam 11

HÌNH Hình số 1.1: Mô hình phối hợp thu tổng thể 119

Hình số 1.2: Quy trình trao đổi danh mục dùng chung 1311

Comment [p2]: cập nhật lại chỉ mục

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold

Formatted: Justified, Indent: Left: 0",

Hanging: 1.07", Tab stops: 6.1", Right,Leader:

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0"

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Justified, Indent: Left: 0",

Hanging: 1.07", Tab stops: 6.1", Right,Leader:

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt

Trang 14

Hình số 1.3: Quy trình trao đổi danh mục người nộp thuế 1513

Hình số 1.4: Quy trình trao đổi danh sách tờ khai xuất nhập khẩu 1715

Hình số 1.5: Quy trình thu bằng tiền mặc qua hệ thống KBNN 1816

Hình số 1.6: Quy trình thu bằng chuyển khoản qua tài khoản NHTM 2018

Hình số 1.7: Quy trình trao đổi số thuế đã thu 2422

Hình số 3.1: Trao đổi bảng kê điện tử giữa KBNN và cơ quan Hải quan 7774

Hình số 1.1: Mô hình phối hợp thu tổng thể 15

Hình số 1.2: Quy trình trao đổi danh mục dùng chung 17

Hình số 1.3: Quy trình trao đổi danh mục người nộp thuế 19

Hình số 1.4: Quy trình trao đổi danh sách tờ khai xuất nhập khẩu 21

Hình số 1.5: Quy trình thu bằng tiền mặc qua hệ thống KBNN 22

Hình số 1.6: Quy trình thu bằng chuyển khoản qua tài khoản NHTM 24

Hình số 1.7: Quy trình trao đổi số thuế đã thu 28

Hình số 3.1: Trao đổi bảng kê điện tử giữa KBNN và cơ quan Hải quan 79

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt

Trang 16

LỜI MỞ ĐẦU

Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu phát triển của tất cả các nước trên thế

giới, dù là nước phát triển, đang phát triển hay kém phát triển thì giao thương quốc

tế có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển của nền kinh tế

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của Việt Nam đã có những bước phát triển

mạnh mẽ và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Việt Nam đã có hoạt động

thương mại với hầu hết các nước, vùng lãnh thổ và châu lục trên thế giới Lượng

hàng hóa xuất khẩu cũng như nhập khẩu vào Việt Nam đã tăng với tốc độ nhanh

chóng, năm sau cao hơn năm trước Vì thế, vấn đề đặt ra đối với cơ quan quản lý

nhà nước là làm sao xây dựng được mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu hiệu

quả, giảm thiểu các thủ tục hành chính không cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi tối

đa cho các doanh nghiệp trong việc khai báo hải quan, giúp cho việc thông quan

hàng hóa diễn ra nhanh chóng, thuận tiện nhưng đồng thời cũng phải nâng cao khả

năng quản lý của cơ quan quản lý nhà nước cũng như chống thất thu, gian lận thuế

Qua nghiên cứu, tìm hiểu thì thực trạng mô hình tổ chức phối hợp thu NSNN

nói chung và thu thuế xuất nhập khẩu nói riêng trong thời gian qua ở Việt Nam đã

có nhiều thay đổi lớn và đạt được những kết quả quan trọng cả về yêu cầu thu ngân

sách nhà nước và quản lý điều tiết vĩ mô trong quan hệ kinh tế đối ngoại, góp phần

ổn định kinh tế - xã hội, tạo ra những tiền đề cần thiết để góp phần vào thời kỳ công

nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu hội nhập vào

nền kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam, mô hình phối hợp thu thuế

xuất khẩu, nhập khẩu còn bộc lộ một số hạn chế như hệ thống chính sách và cơ chế

quản lý chưa đồng bộ, quy trình phối hợp giữa các đơn vị còn nhiều thu tục rườm

rà, chưa thực sự hiệu quả, Vì vậy, đòi hỏi phải hoàn thiện mô hình phối hợp thu

thuế xuất nhập khẩu không chỉ nâng cao hiệu quả của mô hình thu phối hợp giữa

các cơ quan nhà nước mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong

việc kê khai và nộp thuế, góp phần thông quan hàng hóa được diễn ra nhanh chóng

và thuận tiện Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó tác giả lựa chọn đề tài nghiên

cứu: “Hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế -

Kho bạc Nhà nước – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính”

Formatted: Portuguese (Brazil)

Formatted: 1, Left, Line spacing: single

Formatted: Portuguese (Brazil), Not Expanded

by / Condensed by

Formatted: Portuguese (Brazil) Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH PHỐI HỢP THU THUẾ

XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA NGÀNH THUẾ - KBNN –

HẢI QUAN – TÀI CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH

1.1 Sự cần thiết khách quan phải có mô hình phối hợp thu thuế xuất

nhập khẩu giữa ngành Thuế - Kho bạc Nhà nước – Hải quan – Tài chính của

Bộ Tài chính

Mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu là sự kết hợp giữa các ngành

Thuế, KBNN, Hải quan, Tài chính thông qua việc sử dụng các công cụ, quy trình,

nguyên tắc phối hợp cũng như các mối quan hệ tác động qua lại giữa các bên trong

quá trình thực hiện phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu

Để công tácphục vụ cho việc phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành

Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính đạtược hiệu quả cũng như tạo điện kiện cho

doanh nghiệp có thể nộp thuế ở mọi nơi với các phương thức nộp thuế khác nhau thì

cần phải có mô hình xử lý và trao đổi thông tin giữa các ngành, cụ thể: trao đổi mã

số và những thông tin đi kèm của người nộp thuế do ngành Thuế cung cấp; các bộ

mã danh mục dùng chung (MLNS, mã cơ quan thu) do Bộ Tài chính cung cấp; trao

đổi danh sách tờ khai xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quạn cung cấp; trao đổi số

thuế đã thu từ cơ quan kho bạc hoặc cơ quan ủy nhiệm thu (ngân hàng) cho cơ

quan thu phục vụ cho việc thông quan hàng hóa của doanh nghiệp cũng như hạch

toán, kê toán, tập trung nhanh số thu vào NSNN.;

1.2 Nội dung và cơ chế vận hành mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập

khẩu giữa ngành Thuế - Kho bạc Nhà nước – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài

chính

Cơ chế vận hành mô hình phối hợp thu:

- Trong mô hình phối hợp thu sẽ có một Trung tâm trao đổi trung ương đặt

tại Bộ Tài chính Trung tâm này là các máy chủ có cấu hình cao, được cài đặt các hệ

thống phần mềm công nghệ thông tin chuyên dụng, có nhiệm vụ nhận và điều

Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li

Formatted: Normal, Left, Widow/Orphan

control, Tab stops: Not at 0.67"

Formatted: Font: Bold, Portuguese (Brazil)

Formatted: Justified Formatted: Bullets and Numbering

Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Trang 18

chuyển dữ liệu/thông tin tới các cơ quan có liên quan Bất kỳ một loại dữ liệu/thông

tin nào trao đổi giữa hai cơ quan với nhau đều phải truyền qua TTTĐTW

- Việc trao đổi dữ liệu/thông tin giữa các cơ quan cấp huyện, cấp tỉnh sẽ

không trao đổi trực tiếp với nhau mà thông qua việc trao đổi với cấp tỉnh, trung

ương theo ngành dọc

- Tại cấp trung ương, các cơ quan trao đổi thông tin/dữ liệu với nhau qua

Trung tâm trao đổi trung ương Khi thông tin/dữ liệu truyền từ trung tâm trao đổi

trung ương về sẽ được ứng dụng tại cấp tỉnh của các ngành phân tách và chuyển

xuống các huyện tương ứng

Các quy trình trong mô hình xử lý và trao đổi thông tin phục vụ thu thuế

xuất nhập khẩu:

- Quy trình trao đổi danh mục dùng chung bao gồm danh mục về MLNS

và danh mục cơ quan thu Các danh mục này do Bộ Tài chính tạo và cung cấp cho

tất cả các đơn vị tham gia mô hình phối hợp thu

- Quy trình trao đổi danh mục người nộp thuế, danh mục này xuất phát từ

ngành Thuế

- Quy trình trao đổi danh sách tờ khai hải quan, danh mục này do ngành

Hải quan cung cấp cho cơ quan kho bạc và cơ quan ủy nhiệm thu (ngân hàng) để có

căn cứ thu thuế từ doanh nghiệp

- Quy trình trao đổi số thuế đã thu từ cơ quan kho bạc, cơ quan ủy nhiệm

thu sang cơ quan thu

1.3 Ưu, nhược điểm của mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa

ngành Thuế - Kho bạc Nhà nước – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính

Ưu điểm của mô hình phối hợp thu:

- Đối với doanh nghiệp: Quy trình thu thuế được đơn giản hóa, dễ hiểu, giảm

bớt các thủ tục hành chính không cần thiết, từ đó tiết kiệm nhiều thời gian cho doanh

nghiệp trong việc kê khai và nộp thuế Về địa điểm nộp thuế: doanh nghiệp có thể

nộp thuế ở nhiều nơi khác nhau (KBNN hoặc hệ thống ngân hàng thương mại và các

đơn vị ủy nhiệm thu khác) Về phương thức nộp thuế: mở ra nhiều phương thức cho

Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: Font: Bold, Italic, English (United

States)

Formatted: Normal (Web), Level 5, Indent:

First line: 0.5", Line spacing: single, No bullets or numbering, No widow/orphan control, Tab stops: 0.67", Left + Not at 0.78"

Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Justified Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Font: Italic, Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Justified, Indent: First line: 0.5",

No bullets or numbering

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese

(Vietnam)

Trang 19

doanh nghiệp có thể nộp thuế theo như nộp thuế bằng tiền mặt hoặc qua chuyển

khoản tại cơ quan kho bạc và ngân hàng, từng bước áp dung các hình thức nộp thuế

hiện đại, tiên tiến như InternetBaking, MobileBanking, ATM Từ đó sẽ giảm thiểu

thời gian trong việc kê khai và thu tiền thuế từ doanh nghiệp, góp phần cho việc

thông quan hàng hoá được diễn ra nhanh chóng và thuận lợi

- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: cán bộ của các ngành không phải

nhập lại thông tin, giảm bớt thời gian thu tiền từ người nộp tiền, tập trung nhanh số

thu vào quỹ NSNN; đẩy mạnh việc ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào

mô hình thu phối hợp, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, hạ tầng truyền

thông cho ngành tài chính; thành lập được bộ máy phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu

theo hướng gọn nhẹ, trình độ chuyên môn tốt, phong cách làm việc chuyên nghiệp,

thích ứng nhanh với những thay đổi của môi trường, công nghệ và yêu cầu của tiến

trình hội nhập kinh tế

- Đối với các NHTM: thông qua việc phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu, ngân

hàng có thể nghiên cứu phát triển và nâng cao được chất lượng dịch vụ thanh toán

cho các khách hàng của mình, tăằng cường ứng dụng khoa học tiên tiến, hiện đại

trên thế giới vào hệ thống ngân hàng; đồng thời, mở ra nhiều phương thức thanh

toán và thu hút thêm được các khách hàng tiềm năng khác

- Đối với các cơ quan hữu quan: việc triển khai mô hình phối hợp thu thuế

xuất nhập khẩu của Bộ Tài chính có thể cung cấp nhanh chóng và chính xác thông

tin về số thuế xuất nhập khẩu đã thu cho cơ quan thống kê hoặc viện nghiên cứu

chính sách tài chính để phân tích, dự báo về số thu ngân sách nhà nước, từ đó đưa ra

những chính sách, khuyến nghị điều hành nền kinh tế được hiệu quả nhất

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập

khẩu giữa ngành Thuế - Kho bạc Nhà nước – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài

chính

Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập

khẩu như: tổ chức bộ máy và trình độ cán bộ tham gia mô hình phối hợp thu NSNN;

khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập

Formatted: Font: Italic

Formatted: Justified, Indent: First line: 0.5",

No bullets or numbering

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: Italic

Formatted: Indent: First line: 0.5" Formatted: Font: Italic

Formatted: Font: Bold Formatted: Vietnamese (Vietnam) Formatted: Amharic (Ethiopia) Formatted: Font: Not Bold, Amharic (Ethiopia) Formatted: Amharic (Ethiopia)

Trang 20

khẩu của từng ngành; điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho công tác phối hợp thu

thuế

Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập

khẩu như: cơ chế chính sách trong quản lý thu thuế xuất nhập khẩu; sự phân định

trách nhiệm của từng ngành Thuế, KBNN, Hải quan, Tài chính; ý thức trách nhiệm

của các đơn vị, tổ chức kinh tế và các cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với

NSNN; trình độ thanh toán của nền kinh tế Formatted: Font: 13 pt, Amharic (Ethiopia)

Formatted: Normal, Indent: Left: 0.05", Line

spacing: 1.5 lines, Widow/Orphan control, Tab stops: Not at 0.67"

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MÔ HÌNH PHỐI HỢP THU THUẾ XUẤT NHẬP

KHẨU GIỮA NGÀNH THUẾ - KBNN - HẢI QUAN - TÀI CHÍNH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH 2.1 Kết quả triển khai mô hình phối hợp thu và kết quả thu thuế xuất

nhập khẩu

Đến nay, mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu đã được triển khai và

vận hành chính thức cho toàn bộ các đơn vị của ngành Thuế, KBNN, Hải quan, Tài

chính từ trung ương xuống địa phương, tổng số đơn vị đã triển khai là 2.536 đơn vị

Có thể nói, việc triển khai mô hình này mang tính đột phá trong lĩnh vực hành thu,

đem lại hiệu quả to lớn cho các cơ quan tham gia cũng như các doanh nghiệp, tổ

chức tham gia hoạt động xuất nhập khẩu Trong đó, lợi ích chung là xây dựng, tập

trung dữ liệu về thu ngân sách của từng đối tượng nộp thuế Các thông tin, dữ liệu

này được chia sẻ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan, tạo điều kiện thống nhất và

đối chiếu được nhanh chóng, chính xác về số phải thu, số đã thu, số còn phải thu

giữa cơ quan Thuế, Hải quan, KBNN, cơ quan tài chính và đối tượng nộp thuế

Ngoài ra, để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nộp thuế, Bộ Tài chính đã

tổ chức phối hợp thu NSNN với một số các ngân hàng như ngân hàng Viettinbank

(khoảng 550 điểm giao dịch), Vietcombank (khoảng 300 điểm giao dịch), BIDV

(khoảng 100 điểm giao dịch), Argribank (khoảng 1.000 điểm giao dịch) và sắp tới

sẽ mở rộng phối hợp thu với các ngân hàng thương mại khác có đủ điều kiện theo

quy định Việc triển khai dự án trao đổi số liệu thu nộp thuế và phối hợp thu với

ngân hàng không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp thực

hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước, người nộp thuế có thể nộp tiền dưới nhiều

hình thức khác nhau như nộp trực tiếp tại điểm thu của Kho bạc, chuyển khoản qua

ngân hàng, qua máy rút tiền ATM,; InternetBanking,… mà còn đạt được các kết

Formatted: Amharic (Ethiopia) Formatted: Font: 15 pt, Bold Formatted: Font: 15 pt, Bold, Amharic

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Widow/Orphan control, Tab stops: Not at 0.67"

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Trang 22

quả về cải cách thủ tục hành chính trong công tác thu như tiết kiệm thời gian, giảm

chi phí cho doanh nghiệp cũng như giảm chi phí trong việc in ấn chứng từ, bảng kê

Kết quả thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong những năm qua của Việt Nam

liên tục tăng nhanh, năm sau cao hơn năm trước Sau 5 năm (2007-2011), số thu

tăng hơn 200% Kết quả thu đã phản ánh nỗ lực cũng như sự phối hợp có hiệu quả

của các ngành trong quá trình thu thuế xuất nhập khẩu

2.2 Thực trạng vận hành mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu

giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính

Tại nội dung phân tích thực trạng vận hành mô hình phối hợp thu thuế xuất

nhập khẩu, tác giả đã phân tích, đánh giá trên các khía cạnh sau: (1) mục tiêu triển

khai mô hình phối hợp thu, (2) các nguyên tắc vận hành, (3) công cụ vận hành và

(4) các nội dung của mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu Ở mỗi một khía

cạnh, tác giả đã phân tích và đánh giá những điểm đã đạt được, những tồn tại và hạn

chế trong quá trình vận hành mô hình phối hợp thu

2.3 Đánh giá mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành

Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính

Những kết quả đạt được từ việc triển khai mô hình phối hợp thu thuế xuất

nhập khẩu giữa các ngành của Bộ Tài chính:

- Đã xây dựng được cơ chế trao đổi thông tin giữa các cơ quan có liên quan

trong việc thu thuế xuất nhập khẩu: qua việc triển khai mô hình phối hợp thu, Bộ

Tài chính đã xây dựng được cơ chế trao đổi thông tin giữa các ngành để phục vụ

cho việc thu thuế

- Bước đầu hình thành cơ chế chính sách phối hợp đồng bộ trong lĩnh vực

phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu: Bộ Tài chính đã thực hiện rà soát, xây dựng và

ban hành một loạt các văn bản có liên quan đến lĩnh vực thu thuế xuất nhập khẩu

cũng như phối hợp giữa các ngànhthu để làm cơ sở pháp lý cho việc triển khai cũng

như phối hợp thu của các ngành có liên quan Đến nay, cơ chế chính sách tương đối

hoàn thiện, theo hướng đồng bộ, tuân thủ chủ trương về cải cách thủ tục hành chính,

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: 13 pt Formatted: Justified, Indent: First line: 0.5"

Formatted: Normal, Justified, Indent: First

line: 0.5", Line spacing: 1.5 lines, Widow/Orphan control, Tab stops: Not at 0.67"

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Justified, Indent: First line: 0.5" Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic Formatted: Normal, Justified, Indent: First

line: 0.5", Line spacing: 1.5 lines, Widow/Orphan control, Tab stops: Not at 0.67"

Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: Font: Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Italic

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic Formatted: Font: 13 pt

Trang 23

quy trình nghiệp vụ đơn giản, dễ hiểu

- Bước đầu ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin trong quản lý thu thuế

xuất nhập khẩu: Bộ Tài chính đã thực hiện rà soát và nâng cấp hệ thống ứng dụng

công nghệ thông tin của toàn ngành Thuế, KBNN, Hải quan, Tài chính Đến nay,

toàn bộ các quy trình nghiệp vụ, quy trình trao đổi dữ liệu giữa các ngành đã được

tin học hoá một cách tự động

- Đã triển khai mô hình phối hợp thutrênrộng trong toàn ngành tài chính, từ

trung ương tới địa phương: đến nay mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu đã

được triển khai rộng trên toàn quốc cho các ngành Thuế, KBNN, Hải quan, Tài

chính

- Tăng cường cải cách thu tục hành chính: Về phía NNT: khi nộp thuế không

phải lập giấy nộp tiền vào NSNN mà chỉ phải lập một bảng kê theo mẫu đơn giản,

cách thức thu tiền theo mô hình thu phối hợp nhanh hơn từ 5 đến 7 lần so với cách

làm trước đây Doanh nghiệp có thể thực hiện nộp tiền tại nhiều điểm khác nhau

hoặc tại KBNN hoặc tại NHTM; có thể nộp thuế ngoài giờ hành chính, nộp vào

ngày nghỉ; từng bước tiếp cận và sử dụng các dịch vụ thanh toán hiện đại (nộp thuế

qua Internet, bảo lãnh hàng hóa xuất nhập khẩu,…) Về phía KBNN: giảm bớt đáng

kể việc nhập dữ liệu đầu vào do thông tin về người nộp thuế và tờ khai hải quan

được nhận tự động tự từ hệ thống của ngành thuế và ngành hải quan Về cơ quan

thu: không cần phải nhập lại dữ liệu thu NSNN từ cơ quan KBNN và cơ quan ủy

- Nâng cao vai trò quản lý nhà nước của cơ quan thu và KBNN: Phối hợp thu

NSNN đã góp phần đắc lực trong việc cải tiến phương thức quản lý, phối hợp công

việc giữa các cơ quan, đơn vị; khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lắp trong

công việc và nâng cao vai trò quản lý nhà nước của cả KBNN và các cơ quan thu

Hạn chế trong quá trình triển khai mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập

khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính:

- Quy trình vẫn còn rườm ra, thủ tục giấy tờ vẫn còn nhiều

Formatted: Font: Times New Roman, Not Bold Formatted: Indent: First line: 0.5" Formatted: Font: 13 pt, Not Italic Formatted: Font: Times New Roman, Not Bold

Formatted: Font: 13 pt, Not Italic Formatted: Font: Times New Roman, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Italic

Formatted: Font: 13 pt, Not Italic Formatted: Font: 13 pt, Not Italic Formatted: Font: 13 pt, Not Italic Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic

Formatted: Indent: First line: 0.5" Formatted: Font: 13 pt, Not Italic Formatted: Font: Times New Roman, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Italic

Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic Formatted: Normal, Justified, Indent: First

line: 0.5", Widow/Orphan control, Tab stops: Not at 0.67" + 1.13"

Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Indent: First line: 0.5" Formatted: Font: 13 pt, Not Italic Formatted: Font: 13 pt, Not Italic

Trang 24

- Phần mềm ứng dụng vẫn còn trục trặc, cơ sở vật chất cho hệ thống thông

tin chưa tương xứng

- Phối hợp triển khai chưa thực sự chuyên nghiệp

Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: 13 pt, Not Italic Formatted: Font: 13 pt, Not Italic Formatted: Font: Times New Roman, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Italic

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Normal, Justified, Indent: First

line: 0.5", Widow/Orphan control, Tab stops: Not at 0.67" + 1.13"

Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: 13 pt

Trang 25

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH PHỐI HỢP THU

THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA NGÀNH THUẾ - KHO BẠC

NHÀ NƯỚC KBNN – HẢI QUAN – TÀI CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH

3.1 Phương hướng hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu

Trong thời gian qua, về cơ bản mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu

giữa ngành Thuế, KBNN, Hải quan, Tài chính cũng như phối hợp thu với các

NHTM đã được rà soát và hoàn thiện theo hướng đơn giản, thuận tiện cho người

nộp thuế cũng như tăng cường công tác quản lý của các cơ quan nhà nước Tuy

nhiên để hoàn thiện mô hình phối hợp thu, đáp ứng mục tiêu đặt ra thì phương

hướng hoàn thiện trong thời gian sắp tới là:

- Tiếp tục, rà soát hoàn thiện cơ chế chính sách, quy trình phối hợp thu thuế

xuất nhập khẩu theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy trình thực hiện phải

đơn giản, dễ hiểu, thuận tiện nhất cho doanh nghiệp, giảm bớt việc phải in giấy

- Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan Thuế, KBNN, Hải quan, Tài

chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc phối hợp thu thuế xuất

nhập khẩu

- Tăng cường việc áp dụng công nghệ tin học vào công tác phối hợp thu thuế

xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế, KBNN, Hải quan và Tài chính Hiện đại hoá cơ

chế quản lý, công nghệ quản lý cả về bộ máy và con người Thực hiện quản lý theo

phương pháp tiên tiến, khoa học, theo các chuẩn mực quốc tế, đưa công nghệ hiện

đại vào mọi khâu để nâng cao hiệu quả của việc triển khai mô hình phối hợp thu

thuế xuất nhập khẩu

- Tăng cường đội ngũ cán bộ triển khai mô hình phối hợp thu: giỏi về kỹ

năng quản lý, nắm chắc được các quy trình nghiệp vu, quy trình phối hợp của mô

hình phối hợp thu, sử dụng thành thạo các công nghệ, tiến bộ của công nghệ thông

Formatted: Justified, Indent: First line: 0.5" Formatted: Font: Times New Roman Bold,

Condensed by 0.2 pt

Formatted: Condensed by 0.1 pt

Trang 26

tin, vừa có kiến thức sâu rộng, phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình với công việc

3.2 Quan điểm hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu

Để hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế -

KBNN – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính thì tác giả đề xuất một số quan

điểm hoàn thiện như sau: quan điểm về mục tiêu hoàn thiện mô hình phối hợp thu,

quan điểm về nguyên tắc hoàn thiện mô hình phối hợp thu, quan điểm về công cụ

hoàn thiện mô hình phối hợp thu, quan điểm về nội dung hoàn thiện mô hình

3 32 Một số giải pháp hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu

Từ nội dung phân tích thực trang mô hình phối hợp thu, những hạn chế và

nguyên nhân trong quá trình triển khai mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu

tại Chương 2, tác giả xin đề xuất một số nhóm phải pháp hoàn thiện mô hình phối

hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế, KBNN, Hải quan, Tài chính bao

gồm: nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách; nhóm giải pháp tăng cường

ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu; nhóm

giải pháp về kiện toàn tổ chức và đào tạo cán bộ; nhóm giải pháp tăng cường công

tác tuyên truyền, quảng bá mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu; giải pháp

trong việc phối hợp triển khai và hỗ trợ vận hành hệ thống

Để thực hiện được các giải pháp đề xuất, tác giả cũng nêu ra một số kiến

nghị đối với Chính phủ và kiến nghị với các cơ quan liên quan

Formatted: Justified, Indent: First line: 0.5"

Formatted: Font: Times New Roman Bold,

Condensed by 0.3 pt

Formatted: Justified, Indent: First line: 0.5"

Formatted: Indent: First line: 0" Formatted: Font: 14 pt Formatted: Normal, Left, Line spacing:

single, Widow/Orphan control, Tab stops: Not

at 0.38" + 0.67"

Trang 27

KẾT LUẬN

Hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế -

KBNN – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính nhằm giảm thiểu các thủ tục hành

chính, tạo điệu kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện thủ tục kê khai hải

quan và đóng thuế cho nhà nước cũng như nâng cao khả năng quản lý của cơ quan

nhà nước là một nhiệm vụ trọng tâm đã được Lãnh đạo Bộ Tài chính đặt ra để thực

hiện trong thời gian tới

Thông qua đề tài “Hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu

giữa ngành Thuế - Kho bạc Nhà nước - Hải quan - Tài chính của Bộ Tài chính” tác

giả đã góp phần làm rõ được những nội dung sau:

Một là, đã hệ thống hoá và làm rõ thêm những vấn đề chung như khái niệm,

đặc điểm và vai trò của việc hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu

tại Việt Nam

Hai là, đã phân tích thực trạng mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu

hiện nay giữa ngành Thuế, KBNN, Hải quan và Tài chính của Bộ Tài chính, đưa ra

được những ưu điểm và hạn chế của mô hình

Ba là, đã đề xuất phương hướng và một số nhóm giải pháp hoàn thiện mô

hình thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - Kho bạc Nhà nước - Hải quan –

Tài chính của Bộ Tài chính trong giai đoạn tiếp theo

Do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế về nguồn tài liệu cũng như thời gian

nghiên cứu, về phía tác giả khả năng, kinh nghiệm và tư duy khoa học còn hạn chế,

nên kết quả nghiên cứu không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định cần

được tiếp tục bổ sung, hoàn thiện Tác giả mong muốn nhận được sự tham gia, đóng

góp của các nhà khoa học, các cán bộ chuyên môn, các đồng nghiệp trong và ngoài

ngành quan tâm đến mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu để có thể hoàn thiện

đề tài nghiên cứu được tốt hơn

Tác giả xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của TS Tạ

Văn Lợi, các thầy cô giáo và bạn bè đã giúp tác giả hoàn thành luận văn này./

Formatted: Amharic (Ethiopia) Formatted: Don't add space between

paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple 1.45 li, Tab stops: Not at 0.67"

Formatted: Amharic (Ethiopia) Formatted: Condensed by 0.2 pt

Trang 28

-  -

PHẠM THƯỢNG TÌNH

HOÀN THIỆN MÔ HÌNH PHỐI HỢP THU

THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA NGÀNH THUẾ

- KHO BẠC NHÀ NƯỚC - HẢI QUAN - TÀI CHÍNH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh thương mại

Người hướng dẫn khoa học:

TS.TẠ VĂN LỢI

Hµ NéI – 2012

(Custom, Auto, 18 pt Line width, Margin: 1 pt Border spacing: ), Left: (Custom, Auto, 18 pt Line width, Margin: 4 pt Border spacing: ), Right: (Custom, Auto, 18 pt Line width, Margin:

4 pt Border spacing: ), Different first page header

Trang 29

Formatted: Amharic (Ethiopia) Formatted: Normal, Left, Widow/Orphan

control, Tab stops: Not at 0.67"

Formatted Formatted: Font: 16 pt, Amharic (Ethiopia) Formatted: Level 1

Trang 30

Tr-êng §¹i häc kinh tÕ quèc d©n

-  -

PHẠM THƯỢNG TÌNH

HOÀN THIỆN MÔ HÌNH PHỐI HỢP THU THUẾ XUẤT

NHẬP KHẨU GIỮA NGÀNH THUẾ - KHO BẠC NHÀ NƯỚC -

HẢI QUAN - TÀI CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh thương mại

Người hướng dẫn khoa học:

TS.TẠ VĂN LỢI

Formatted: Amharic (Ethiopia) Formatted: Font: Bold, Amharic (Ethiopia) Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold, Amharic (Ethiopia) Formatted: Font: 16 pt, Amharic (Ethiopia)

Formatted: Font: 16 pt, Bold, Amharic

Trang 31

Hµ NéI – 2012

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu phát triển của tất cả các nước trên thế

giới, dù là nước phát triển, đang phát triển hay kém phát triển thì giao thương quốc

tế có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển của nền kinh tế

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của Việt Nam đã có những bước phát triển

mạnh mẽ và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Việt Nam đã có hoạt động

thương mại với hầu hết các nước, vùng lãnh thổ và châu lục trên thế giới Lượng

hàng hóa xuất khẩu cũng như nhập khẩu vào Việt Nam đã tăng với tốc độ nhanh

chóng, năm sau cao hơn năm trước Vì thế, vấn đề đặt ra đối với cơ quan quản lý

nhà nước là làm sao xây dựng được mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu hiệu

quả, giảm thiểu các thủ tục hành chính không cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi tối

đa cho các doanh nghiệp trong việc khai báo hải quan, giúp cho việc thông quan

hàng hóa diễn ra nhanh chóng, thuận tiện nhưng đồng thời cũng phải nâng cao khả

năng quản lý của cơ quan quản lý nhà nước cũng như chống thất thu, gian lận thuế

Qua nghiên cứu, tìm hiểu thì thực trạng mô hình tổ chức phối hợp thu NSNN

nói chung và thu thuế xuất nhập khẩu nói riêng trong thời gian qua ở Việt Nam đã

có nhiều thay đổi lớn và đạt được những kết quả quan trọng cả về yêu cầu thu ngân

sách nhà nước và quản lý điều tiết vĩ mô trong quan hệ kinh tế đối ngoại, góp phần

ổn định kinh tế - xã hội, tạo ra những tiền đề cần thiết để góp phần vào thời kỳ công

nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu hội nhập vào

nền kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam, mô hình phối hợp thu thuế

xuất khẩu, nhập khẩu còn bộc lộ một số hạn chế như hệ thống chính sách và cơ chế

quản lý chưa đồng bộ, quy trình phối hợp giữa các đơn vị còn nhiều thu tục rườm

rà, chưa thực sự hiệu quả, Vì vậy, đòi hỏi phải hoàn thiện mô hình phối hợp thu

Formatted: Left, Level 1 Formatted: Level 1 Formatted: Font: 16 pt, Bold

Trang 32

thuế xuất nhập khẩu không chỉ nâng cao hiệu quả của mô hình thu phối hợp giữa

các cơ quan nhà nước mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong

việc kê khai và nộp thuế, góp phần thông quan hàng hóa được diễn ra nhanh chóng

và thuận tiện Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó tác giả lựa chọn đề tài nghiên

cứu: “Hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế -

Kho bạc Nhà nước – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích: đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế

xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - Kho bạc Nhà nước – Hải quan – Tài chính của

Bộ Tài chính

Nhiệm vụ nghiên cứu: luận văn phải thực hiện hai nhiệm vụ sau:

Một là hệ thống hóa chính sách lý luận về mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập

khẩu giữa ngành Thuế - Kho bạc Nhà nước – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính

Hai là phân tích thực trạng mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa

ngành Thuế - Kho bạc Nhà nước – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu mô hình phối hợp thu thuế

xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - Kho bạc Nhà nước - Hải quan – Tài chính của

Bộ Tài chính

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu mô hình xử lý thông tin và trao đổi thông

tin trong việc phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Mô hình này không hình thành thêm một pháp nhân mới hay một tổ chức mới thuộc

Bộ Tài chính Về thời gian nghiên cứu: từ năm 2007 đến nay và đưa ra giải pháp

hoàn thiện mô hình phối hợp thu đến năm 2020

4 Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu của luận văn nhằm trả lời các câu hỏi:

+ Mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN - Hải

quan – Tài chính của Bộ Tài chính đã thực sự hoàn hảo chưa?

+ Vướng mắc của mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu là gì?

Formatted: Font: Italic

Formatted: Font: Italic

Trang 33

+ Nguyên tắc, công cụ và nội dung cần hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế

xuất nhập khẩu là gì?

+ Hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu bằng những giải

pháp cơ bản nào?

- Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như thống kê,

so sánh, phân tích, duy vật biện chứng

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận

văn được bố cục thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu

giữa ngành Thuế - Kho bạc Nhà nước – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính

Chương 2: Thực trạng mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành

Thuế - Kho bạc Nhà nước – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất

nhập khẩu giữa ngành Thuế - Kho bạc Nhà nước – Hải quan – Tài chính của Bộ

Tài chính

Trang 34

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH PHỐI HỢP THU THUẾ

XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA NGÀNH THUẾ - KBNN – HẢI

QUAN – TÀI CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH

1.1 Mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế -

KBNN – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính

1.1.1 Khái niệm về mô hình và hoàn thiện mô hình phối hợp

Mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu là sự kết hợp giữa các ngành

Thuế, KBNN, Hải quan, Tài chính thông qua việc sử dụng các công cụ, quy trình,

nguyên tắc phối hợp cũng như các mối quan hệ tác động qua lại giữa các bên trong

quá trình thực hiện phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu

Hoàn thiện mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu là việc thực hiện đồng

bộ các giải pháp thay đổi, hoàn thiện về cơ chế chính sách, tổ chức bộ máy, áp dụng

khoa học kỹ thuật vào mô hình phối hợp thu thuế hiện nay giữa ngành Thuế, Kho

bạc Nhà nước, Hải quan, Tài chính để đạt được hiệu quả tốt hơn

1.1.2 Bộ máy quản lý thu ngân sách nhà nước

Hệ thống bộ máy quản lý thu NSNN ở Việt Nam được hình thành từ Trung

ương đến địa phương bao gồm Quốc hội, Chính phủ, các cấp chính quyền, các cơ quan

thu chuyên ngành Mỗi cấp quản lý có chức năng, nhiệm vụ riêng được quy định cụ thể

tại Luật NSNN Chức năng cơ bản của mỗi bộ phận quản lý này như sau:

Quốc hội là cơ quan quyền lực và là cơ quan cao nhất trong bộ máy chính trị,

có chức năng chủ yếu là ban hành hệ thống luật quy định chế độ thu NSNN và

quyết định NSNN

Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất

của Việt Nam Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn ban hành các văn bản quy

phạm pháp luật về tài chính - ngân sách; lập dự toán NSNN và phương án phân bổ

NSTW; quyết định nhiệm vụ thu cho các Bộ, ngành Trung ương; quyết định nhiệm

vụ thu và mức bổ sung NSTW cho từng địa phương

Bộ Tài chính là cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý nhà nước về

Trang 35

tài chính Bộ có các chức năng chủ yếu như: xây dựng các dự thảo văn bản pháp

luật trình Chính phủ; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - ngân

sách (quyết định, thông tư); thống nhất quản lý và chỉ đạo công tác thu thuế, phí và

thu khác của NSNN; quản lý quỹ NSNN và các quỹ khác; tổ chức và cấp phát các

khoản kinh phí thuộc NSNN; thực hiện kiểm tra, thanh tra về tài chính - ngân sách

và nhiều chức năng khác

Các cơ quan thu (gồm cơ quan thuế, hải quan, các cơ quan khác được uỷ quyền

thu) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thu NSNN và trực tiếp quản lý đối tượng

nộp và thực hiện thu NSNN đối với một số khoản thu theo quy định của pháp luật

Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực tiếp thu thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ

NSNN nói chung và quản lý thu NSNN nói riêng Tổ chức bộ máy quản lý thu

NSNN được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 1.1: Hệ thống bộ máy quản lý thu NSNN ở Việt Nam

(Nguồn: Luật NSNN 2002 ; Bộ Tài chính )

Formatted: Font: 13 pt

Trang 36

Xét dưới góc độ hẹp hơn, bộ máy quản lý thu NSNN bao gồm các cơ quan

trực tiếp thực hiện quản lý thu NSNN Theo đó, hệ thống này bao gồm hai nhóm cơ

quan chủ yếu: các cơ quan thu và KBNN Ngoài ra, còn có các cơ quan được uỷ

quyền thu

Các cơ quan thu NSNN bao gồm cơ quan Thuế, Hải quan, Tài chính và các

cơ quan thu khác được Chính phủ cho phép hoặc được uỷ quyền thu Các cơ quan

thu này được hình thành từ Trung ương tới địa phương thành hệ thống thu chuyên

ngành thống nhất và có tính chuyên nghiệp cao

Các cơ quan được uỷ quyền thu có thể không trực thuộc Bộ Tài chính, được

Bộ Tài chính uỷ quyền thu hoặc được Chính phủ cho phép thu dưới nhiều hình thức

khác nhau Các cơ quan tham gia mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu phối

hợp với nhau để không chỉ thực hiện thu thuế xuất nhập khẩu theo đúng quy định

của pháp luật, tập trung nhanh vào quỹ NSNN mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho

các doanh nghiệp tham gia vào công tác xuất, nhập khẩu hàng hóa

Để đảm bảo cho bộ máy phối hợp thu đạt hiệu quả thì tổ chức bộ máy cần

đảm bảo một số những yêu cầu nhất định:

Thứ nhất, phải đảm bảo thống nhất, tập trung dân chủ Tức là phải làm sao

để vừa phát huy được sức mạnh sáng tạo của mọi cấp vừa đảm bảo thống nhất, tập

trung nguồn tài lực quốc gia Yêu cầu này đòi hỏi việc phân chia trách nhiệm,

quyền hạn trong mô hình phối hợp thu ngân sách phải rõ ràng, mang lại hiệu quả

cao nhất Chính quyền các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, điều

chỉnh, đảm bảo thực hiện nghiêm túc các chính sách, chế độ thu cũng như các quy

định về phối hợp thu

Thứ hai, tổ chức bộ máy phối hợp thu thuế phải đảm bảo kết hợp quản lý theo

ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ, tức là phải phát huy tính tích

cực, sáng tạo của địa phương trên cơ sở có tính đến nét đặc trưng của từng ngành

Một cách thức tổ chức khoa học, sự phân cấp quản lý phù hợp sẽ là tiền đề

đảm bảo hiệu quả công tác phối hợp thu Điều đó cũng đồng nghĩa việc tổ chức

quản lý quyết định đến kết quả phối hợp có đúng như mong đợi hay không

Trang 37

Cuối cùng, cũng giống mọi hoạt động quản lý, hoạt động kinh tế khác, công

tác phối hợp thu ngân sách cũng là công việc của con người, do con người thực

hiện Bởi vậy, nhân tố con người có ý nghĩa quyết định Nhân tố con người được

xem xét trên hai khía cạnh; năng lực và đạo đức Dù có cơ chế chính sách tốt, có

cách thức tổ chức phù hợp, nhưng nếu cán bộ không hội đủ chuyên môn, công tác

phối hợp thu cũng không thể hoàn thành tốt được Do vậy, để thực hiện tốt công

việc của mình, các cán bộ chuyên trách rất cần có năng lực cao

Qua những phân tích trên, có thể khẳng định, phương thức tổ chức bộ máy

phối hợp thu và quá trình tổ chức thực hiện có ý nghĩa quyết định tới kết quả phối

hợp thu thuế xuất nhập khẩu Quá trình triển khai mô hình phối hợp thu vừa là hiện

thực hóa các quy định quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia, vừa là sự

kiểm nghiệm tính đúng đắn của các chính sách đó, để rồi thông qua những nảy sinh

trong thực tiễn mà có những gợi mở để hoàn thiện mô hình phối hợp thu

1.1.3 Sự cần thiết khách quan phải có mô hình phối hợp thu thuế

xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính

Thứ nhất, theo quy định của nhà nước thì mỗi đơn vị, tổ chức, cá nhân tham

gia hoạt động xuất nhập khẩu thì sẽ phải làm thủ tục đăng ký với cơ quan Thuế để

được cấp một mã số thuế Mã số thuế này phục vụ cho việc nhận biết, xác định từng

người nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc Như vậy, mã số

thuế được tạo và cấp bởi cơ quan Thuế nhưng được sử dụng thống nhất trong toàn

ngành tài chính như ngành Hải quan (quản lý lĩnh vực thu thuế xuất nhập khẩu), cơ

quan Kho bạc để phục vụ thu tiền từ doanh nghiệp, do đó cần phải có trao đổi thông

tin về danh mục, thông tin về người nộp thuế giữa các đơn vị trong lĩnh vực thu

thuế xuất nhập khẩu

Thứ hai, theo quy định của Luật thuế xuất nhập khẩu, khi tham gia hoạt động

xuất nhập khẩu hàng hóa thì doanh nghiệp phải làm thủ tục kê khai chính xác, đầy

đủ các nội dung trong tờ khai hải quan, xác định đúng đối tượng chịu thuế, dựa vào

các căn cứ tính thuế và tự tính số thuế phải nộp theo đúng quy định của luật thuế

hiện hành, sau đó gửi tờ khai cho cơ quan hải quan Cơ quan hải quan tại các cửa

Trang 38

khẩu chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn doanh nghiệp kê khai thuế cũng

như ra các thông báo liên quan đến thu thuế xuất nhập khẩu tại nơi doanh nghiệp

làm thủ tục kê khai tờ khai hải quan Để doanh nghiệp thuận lợi trong việc kê khai,

nộp thuế cho nhà nước cũng như thuận lợi cho cơ quan hải quan trong việc quản lý

thuế xuất nhập khẩu và nhà nước chống thất thu thuế thì cần phải có mô hình phối

hợp thu

Ngoài ra, bên cạnh việc đóng thuế xuất nhập khẩu thì doanh nghiệp còn phải

đóng các loại thuế khác theo quy định của nhà nước như thuế thu nhập doanh

nghiệp, thuế giá trị gia tăng, và thông thường các doanh nghiệp đóng các loại

thuế này cho cơ quan thuế tại nơi doanh nghiệp phát sinh kinh doanh Vì thế, dẫn

đến bất cập là các cơ quan quản lý chuyên trách tại địa phương không nắm được hết

thông tin về đối tượng cần quản lý do đó cần phải có mô hình phối hợp thu thuế

giữa cơ quan thuế và cơ quan hải quan, cũng như các cơ quan địa phương

Thứ ba, về địa điểm nộp thuế: theo quy định hiện nay, để tạo điều kiện thuận

lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước thì

doanh nghiệp có thể nộp thuế tại cơ quan kho bạc hoặc tại cơ quan thu nơi tiếp nhận

hồ sơ khai thuế hoặc thông qua các tổ chức, cá nhận được ủy nhiệm thu thuế hoặc

tại các ngân hàng thương mại, tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật Trước

đây, doanh nghiệp thường nộp thuế tại điểm thu hoặc trụ sở của cơ quan kho bạc

Tuy nhiên, cách làm đó gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trong bối cảnh cơ sở

vật chất cũng như cán bộ của ngành kho bạc còn thiếu Vì thế, trong thời gian gần

đây, ngoài cách thức truyền thống nộp tại kho bạc thì doanh nghiệp còn nộp thuế tại

các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức dịch vụ, cơ quan ủy nhiệm thu Việc mở

rộng địa điểm thu thuế có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho

doanh nghiệp nộp thuế được nhanh chóng, dễ dàng

Ngoài ra, thực tế hiện nay, doanh nghiệp có thể làm thủ tục kê khai tờ khai

hải quan ở một địa điểm nhưng thực hiện nộp thuế ở một địa điểm hoặc địa bàn

khác Do đó, cần phải có mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu để thực hiện

trao đổi thông tin về doanh nghiệp cũng như số thuế phải nộp

Trang 39

Thứ tư, về phương thức nộp thuế: theo quy định hiện nay thì doanh nghiệp có

thể nộp thuế bằng nhiều cách thức khác nhau nhằm tạo điều kiện thuận tiện nhất cho

doanh nghiệp nộp thuế được dễ dàng, nhanh chóng và đảm bảo về thời gian theo quy

định của pháp luật Theo cách thức truyền thống, doanh nghiệp có thể nộp thuế bằng

tiền mặt hoặc chuyển khoản tại cơ quan kho bạc, cơ quan thu và cơ quan ủy nhiệm

thu Bên cạnh đó, trong điều kiện khoa học kỹ thuật đặc biệt là công nghệ thông tin

phát triển nhanh chóng và lớn mạnh như hiện nay, doanh nghiệp có thể nộp thuế xuất

nhập khẩu qua phương thức điện tử như qua InternetBanking, MobileBanking,

ATM, Vì thế để công tác thu thuế xuất nhập khẩu được thuận lợi và hiệu quả thì cần

phải có mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu với cơ quan kho bạc và ngân hàng

Xuất phát từ những phân tích ở trên, việc hình thành mô hình để trao đổi

thông tin cho việc phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế - KBNN –

Hải quan - Tài chính của Bộ Tài chính là rất cần thiết

1.2 Nội dung và cơ chế vận hành mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập

khẩu giữa ngành Thuế - KBNN – Hải quan – Tài chính của Bộ Tài chính

1.2.1 Mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa ngành Thuế

- KBNN - Hải quan – Tài chính

Hình số 1.1: Mô hình phối hợp thu tổng thể

(Nguồn: Bộ Tài chínhQuyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 19/5/2009 )

Tổng cục

Hải quan

TRUNG TÂM TRAO ĐỔI

Tổng cục Thuế

63 Sở Tài chính

Kho bạc Nhà nước

Bộ Tài chính

Phòng Tài chính

63 KBNN tỉnh

KBNN huyện

Điểm thu tỉnh

Điểm thu huyện

Đơn vị ủy nhiệm thu (NHTM)

Formatted: Line spacing: Multiple 1.42 li

Formatted: Centered, Line spacing: single

Formatted: Line spacing: single Comment [t3]: Ko vắt 2 trang

Trang 40

Cơ chế vận hành mô hình phối hợp thu :

- Trong mô hình này sẽ có một Trung tâm trao đổi trung ương đặt tại Bộ Tài

chính Trung tâm này là các máy chủ có cấu hình cao, được cài đặt các hệ thống

phần mềm công nghệ thông tin chuyên dụng, có nhiệm vụ nhận và điều chuyển dữ

liệu/thông tin tới các cơ quan có liên quan Bất kỳ một loại dữ liệu/thông tin nào

trao đổi giữa hai cơ quan với nhau đều phải truyền qua TTTĐTW

- Việc trao đổi dữ liệu/thông tin giữa các cơ quan cấp huyện, cấp tỉnh sẽ

không trao đổi trực tiếp với nhau mà thông qua việc trao đổi với cấp tỉnh, trung

ương theo ngành dọc

- Tại cấp trung ương, các cơ quan trao đổi thông tin/dữ liệu với nhau qua

Trung tâm trao đổi trung ương Khi thông tin/dữ liệu truyền từ trung tâm trao đổi

trung ương về sẽ được ứng dụng tại cấp tỉnh của các ngành phân tách và chuyển

xuống các huyện tương ứng

Để mô hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa các ngành thuộc Bộ Tài

chính đạt hiệu quả thì việc phân định rõ trách nhiệm, vai trò giữa từng ngành là rất

quan trọng, nó đảm bảo quá trình thu không bị chồng chéo, rút ngắn thủ tục đối với

NNT, góp phần cho việc thông quan hàng hóa được diễn ra nhanh chóng, đảm bảo

thu đúng, đủ, kịp thời và chính xác các khoản phải thu cho NSNN Nguyên tắc phối

hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa các ngành thể hiện ở một số nội dung chính sau:

Thứ nhất, cơ quan Thuế cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về mã số thuế,

tên NNT cho Kho bạc Nhà nước và các đơn vị uỷ nhiệm thu (NHTM)

Thứ hai, Bộ Tài chính cung cấp đầy đủ, chính xác các bộ mã số như MLNS,

địa bàn hành chính, mã cơ quan thu cho cơ quan Kho bạc, cơ quan Hải quan, cơ

quan Thuế và cơ quan tài chính địa phương, các bộ mã này sẽ được sử dụng chung

cho tất cả các đơn vị trong mô hình phối hợp thu nhằm thống nhất các bộ mã

Thứ ba, cơ quan Hải quan làm đúng vai trò là người ra quyết định nội dung

khoản thu thuế xuất nhập khẩu, cung cấp chính xác và đầy đủ thông tin về danh sách

tờ khai hải quan của từng NNT cho KBNN và các đơn vị được ủy quyền thu

Formatted: Vietnamese (Vietnam) Comment [t4]: Bỏ

Ngày đăng: 03/04/2023, 21:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Thị Bất, TS. Vũ Duy Hào (đồng chủ biên) (2002), Giáo trình Quản lý thuế, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý thuế
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Bất, TS. Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
2. GS-TS.Đặng Đình Đào, TS.Trần Văn Bão (đồng chủ biên) (2007), Giáo trình kinh tế thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế thương mại
Tác giả: Đặng Đình Đào, Trần Văn Bão
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
4.5.Bộ Tài chính, Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 19/5/2009 về việc ban hành quy trình quản lý thu NSNN theo dự án hiện đại hoá thu, nộp NSNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 19/5/2009 về việc ban hành quy trình quản lý thu NSNN theo dự án hiện đại hoá thu, nộp NSNN
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2009
7.8. Bộ Tài chính, Niên giám thống kê tài chính năm 20110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tài chính năm 20110
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 20110
9.11. Chính phủ, Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 25/3/2012 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 25/3/2012 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020
Năm: 2012
6.7.Bộ Tài chính, Số liệu công khai NSNN các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011 http://www.mof.gov.vn Link
2.3.Bộ Tài chính, Thông tư số 59/2003/TT- BTC ngày 23/06/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN Khác
3.4.Bộ Tài chính, Thông tư số 128/2008/TT- BTC ngày 24/12/2008 về hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu NSNN qua KBNN Khác
5.6.Bộ Tài chính, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu NSNN giữa KBNN-TCT-TCHQ và các NHTM Khác
8.10. Chính phủ, Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 15/4/2012 về việc phê duyệt Chiến lược Tài chính đến năm 2020 Khác
10.12. Chính phủ, Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 5/7/2012 ban hành Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w