1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện hoạt động marketing mix trong kinh doanh thẻ nạp đa năng megacard của công ty cổ phần thanh toán điện tử vnpt

118 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hoạt động marketing mix trong kinh doanh thẻ nạp đa năng megacard của công ty cổ phần thanh toán điện tử vnpt
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh và quản lý
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (26)
    • 1.1. Đặc điểm của sản phẩm thẻ nạp đa năng Megacard (26)
      • 1.1.1. Thẻ nạp đa năng (26)
      • 1.1.2. Thẻ đa năng Megacard (27)
    • 1.2. Nội dung của hoạt động marketing-mix trong kinh doanh thẻ nạp đa năng (33)
    • 1.3. Các yếu tố tác động đến kinh doanh thẻ đa năng (50)
  • CHƯƠNG 2 (54)
    • 2.1. Phân tích thực trạng các yếu tố tác động đến kinh doanh thẻ đa năng Megacard (54)
    • 2.2. Thực trạng hoạt động marketing-mix trong kinh doanh thẻ nạp đa năng (56)
      • 2.2.1. Xác định chiến lƣợc,kế hoạch Marketing-Mix (0)
      • 2.2.2. Bảo đảm nguồn lực cho hoạt động Marketing-mix (62)
      • 2.2.3. Triển khai thực hiện kế hoạch Marketing-mix (67)
      • 2.2.4. Đánh giá kết quả hoạt động marketing-mix (76)
  • CHƯƠNG 3 (86)
    • 3.1. Cơ hội và thách thức đối với kinh doanh sản phẩm thẻ đa năng Megacard và mục tiêu kinh doanh thẻ đa năng Megacard (86)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing-mix trong kinh doanh thẻ nạp đa năng Megacard của công ty VNPT EPAY (90)
    • 3.3. Kiến nghị hoàn thiện (112)
      • 3.3.1. Điều kiện vĩ mô (112)
      • 3.3.2. Kiến nghị với cổ đông lớn: tập đoàn VNPT và tập đoàn VMG (112)
  • KẾT LUẬN (19)
  • PHỤ LỤC (118)

Nội dung

------ NGUYỄN THỊ THU HẰNG HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX TRONG KINH DOANH THẺ NẠP ĐA NĂNG MEGACARD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VNPT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH V

Đặc điểm của sản phẩm thẻ nạp đa năng Megacard

Trong những năm gần đây, nền kinh tế số và xu hướng toàn cầu hóa đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, trở thành phương tiện thanh toán phổ biến tại nhiều quốc gia Tại Việt Nam, chính phủ đang ưu tiên thúc đẩy thanh toán không tiền mặt thông qua mạng lưới ngân hàng rộng khắp và việc phát hành các loại thẻ thanh toán như thẻ ATM, thẻ tín dụng, và thẻ ghi nợ, giúp giảm đáng kể lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường Tuy nhiên, người tiêu dùng vẫn phải chịu các khoản phí khi sử dụng thẻ ngân hàng, và việc thanh toán trực tuyến còn phức tạp do hệ thống POS chưa phổ biến, đặc biệt ở các cửa hàng nhỏ lẻ Để đáp ứng nhu cầu thanh toán trực tuyến dễ dàng hơn, sản phẩm thẻ đa năng ra đời, giúp người tiêu dùng thanh toán nhanh chóng và tiện lợi hơn khi mua sắm và sử dụng dịch vụ.

Khái niệm: Thẻ đa năng là thẻ có nhiều tính năng

Thẻ tín dụng được phân loại theo ngành nghề thành 4 nhóm chính: giáo dục, giải trí (game), viễn thông và ngân hàng Các loại thẻ này có đặc điểm nổi bật là tích hợp nhiều tính năng đa dạng như thanh toán cước viễn thông, thanh toán dịch vụ giáo dục và thanh toán mua hàng trực tuyến trên các website thương mại điện tử Điều này giúp người dùng dễ dàng thực hiện các giao dịch mọi lúc, mọi nơi, nâng cao tiện ích và trải nghiệm mua sắm online.

Sản phẩm hữu hình, dễ sử dụng

Tiền mặt có giá trị tương đương và có thể sử dụng để thanh toán tại các địa điểm chấp nhận hình thức này, đảm bảo tính tiện lợi và linh hoạt trong giao dịch hàng ngày Nó được phát hành bởi các đơn vị uy tín và đã được cấp phép bởi nhà nước, đảm bảo tính hợp pháp và đáng tin cậy của tiền tệ.

Nhiều tính năng tạo sự tiện dụng cho người dùng

Sử dụng thanh toán ở mọi lúc, không bị giới hạn về thời gian Chấp nhận thanh toán trên mọi trang thương mại điện tử

Sử dụng thẻ đa năng đơn giản và dễ dàng

Không giới hạn người sử dụng về tuổi tác, thu nhập, đại lý

Giúp người tiêu dùng tiết kiệm thời gian và chi phí

Giải pháp thanh toán của nhiều doanh nghiệp

Thúc đẩy hành vi thanh toán không dùng tiền mặt của người tiêu dùng

Các đơn vị hợp tác đối mặt với bài toán chia sẻ lợi nhuận và chia sẻ tập khách hàng

Lòng tin của người tiêu dùng vào các sản phẩm thẻ đa năng còn hạn chế, dẫn đến sự thận trọng khi sử dụng Thói quen tiêu dùng của khách hàng vẫn chủ yếu dựa vào các sản phẩm thẻ do chính đơn vị cung cấp dịch vụ phát hành, điều này khiến việc thay đổi hành vi tiêu dùng gặp nhiều khó khăn Để nâng cao lòng tin và thúc đẩy sử dụng các sản phẩm thẻ đa năng, cần có các chiến lược xây dựng uy tín và cải thiện chất lượng dịch vụ từ phía các nhà cung cấp.

Tính bảo mật của hệ thống thanh toán bằng thẻ đa năng không cao

Thẻ nạp đa năng Megacard, do công ty VNPT EPAY phát hành, là loại thẻ dùng để nạp tiền với nhiều tiện ích mới, giúp nâng cao trải nghiệm cho người tiêu dùng, đại lý bán thẻ và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trực tuyến Thẻ đa năng Megacard nổi bật với tính linh hoạt, dễ sử dụng và hỗ trợ đa dạng các tiện ích thanh toán, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh trực tuyến một cách hiệu quả.

Thẻ đa năng Megacard là thẻ giấy kích thước 42,8 x 54 mm, thiết kế tiện dụng với mặt trước gồm logo, ba hình ảnh mô tả các tính năng nổi bật như nạp điện thoại, nạp game và thanh toán qua thẻ Trên mặt trước còn có số điện thoại đường dây nóng, mệnh giá và địa chỉ website megacard.vn để khách hàng dễ dàng liên hệ và tra cứu Mặt sau của thẻ cung cấp thông tin rõ ràng về số serial, mã thẻ gồm 14 chữ số in dưới lớp tráng bạc, cùng với ba hướng dẫn chi tiết cách nạp thẻ nhanh chóng và thuận tiện.

Thẻ có 6 mệnh giá khác nhau, giúp khách hàng dễ dàng phân biệt, gồm: 10.000 VNĐ màu xanh nước biển, 20.000 VNĐ màu tím, 50.000 VNĐ màu vàng, 100.000 VNĐ màu xanh lá cây, 200.000 VNĐ màu cam, và 500.000 VNĐ màu hồng Mỗi mệnh giá được thiết kế với màu sắc riêng biệt để thuận tiện cho việc nhận diện và sử dụng hàng ngày Các mệnh giá thẻ phong phú, phù hợp với nhiều nhu cầu thanh toán khác nhau, mang lại sự linh hoạt và tiện lợi cho khách hàng.

Thẻ nạp đa năng Megacard là thẻ trả trước (thẻ cào) cho phép nạp tiền cho

Dịch vụ nạp tiền điện thoại trả trước bao gồm các mạng Vinaphone, Mobifone, Gmobile, Vietnamobile, Sfone cùng các mạng trả sau của Mobifone Khách hàng còn có thể nạp tiền cho các game từ các nhà cung cấp như VTC, VDC, FPT, Zing và thanh toán trực tiếp cho các website như daugiapro.vn, ebook.edu.vn, gamediananviet.com, pi.vivoo.vn, hocmai.vn Tính năng này mang lại tiện ích lớn cho những người dùng sở hữu nhiều sim điện thoại thuộc các mạng khác nhau hoặc chơi các game online với số lượng thẻ phân phối không quá lớn.

Thẻ nạp đa năng MegaCard cho phép nạp tiền trực tiếp vào các thuê bao di động và tài khoản game của bạn bè, giúp tiết kiệm thời gian so với các thẻ nạp thông thường Tính năng này không chỉ thuận tiện trong việc nạp tiền nhanh chóng mà còn giúp gửi những món quà bất ngờ cho người thân, tăng cường sự gắn kết và vui vẻ trong các hoạt động chia sẻ tài khoản.

Khách hàng sử dụng thẻ đa năng Megacard để nạp điện thoại, nạp game hoặc thanh toán đều nhận được các chương trình khuyến mãi hấp dẫn từ nhà cung cấp dịch vụ Sử dụng thẻ Megacard mang lại tiện lợi và lợi ích vượt trội khi tận dụng các ưu đãi giảm giá và quà tặng đặc biệt Đồng thời, thẻ đa năng này giúp khách hàng tiết kiệm chi phí và nâng cao trải nghiệm dịch vụ một cách dễ dàng.

Hướng dẫn sử dụng thẻ đa năng Megacard

Khi sử dụng thẻ nạp đa năng Megacard, khách hàng vẫn được đảm bảo đầy đủ quyền lợi như thẻ chính hãng, mang lại sự tiện lợi và an tâm Thẻ giúp khách hàng hưởng các chương trình khuyến mãi hấp dẫn từ các nhà mạng di động và nhà cung cấp game trong suốt thời gian diễn ra chương trình Với Megacard, người dùng không bỏ lỡ cơ hội nhận thưởng và ưu đãi đặc biệt từ các đối tác liên kết.

Megacard hỗ trợ nhiều hình thức nạp tiền đem đến sự tiện lợi tối đa cho người dùng như: nạp qua SMS, website và tổng đài 1900545473

Cách thứ nhất: Nạp tiền bằng nhắn tin SMS Quý khách hàng có thể nhắn tin

SMS để nạp tiền theo cú pháp nhƣ sau:

Nạp tiền cho số điện thoại của chính mình, soạn tin:

NAP_[mã thẻ] gửi đến 8079 Nạp tiền cho số điện thoại của người thân, soạn tin:

NAP_[mã thẻ]_[số điện thoại] gửi đến 8079 Nạp tiền cho tài khoản game:

NAP_[mã thẻ]_[tên thẻ game]_[tài khoản game] gửi 8079

[mã thẻ] là mã số nạp tiền trên MegaCard, dưới lớp tráng bạc

Tên thẻ game: VCOIN; GATE; ZING; ONCASH tương ứng với các nhà phát hành VTC, FPT, VNG, VDC Net2E

Cách thứ hai: Nạp tiền qua tổng đài Quý khách hàng có thể gọi điện thoại tới tổng đài thoại 1900545473 hoặc 1800 1255 nhánh 9 để nạp tiền nhƣ sau:

Bước 1 Gọi điện đến tổng đài 1900545473 hoặc 1800 1255 nhánh 9 nghe lời chào và hướng dẫn từ hệ thống

Bước 2: Lựa chọn chức năng Quý khách cần thực hiện các thao tác chọn phím chức năng phù hợp với nhu cầu của mình Hướng dẫn của Tổng đài sẽ giúp quý khách dễ dàng xác định và thao tác chính xác để sử dụng dịch vụ hiệu quả.

Bấm phím 1 để nạp tiền cho số điện thoại của mình

Bấm phím 2 để nạp tiền cho số điện thoại của người thân và bạn bè

Bấm phím 0 để gặp tổng đài viên hỗ trợ, giải đáp các thắc mắc về cách sử dụng

Bấm phím 4 để nghe thông tin về khuyến mãi

Bước 3 Nhập mã số thẻ Quý khách nhập 12 mã số thẻ Megacard và kết thúc bằng phím thăng (#)

Bước 4 quan trọng trong quy trình nạp tiền là xác nhận số điện thoại Tổng đài sẽ đọc lại chính xác số điện thoại mà quý khách hàng muốn nạp tiền, đảm bảo mọi thông tin đều đúng đắn để tránh sai sót Quý khách hàng cần xác nhận lại số điện thoại nạp tiền như hướng dẫn để hoàn tất giao dịch nhanh chóng và an toàn.

Bấm phím 1 để xác nhận số điện thoại nạp tiền chính xác

Bấm phím 2 để hủy việc nạp tiền

Bước 5 Nghe thông báo kết quả nạp tiền từ tổng đài

Bạn có thể nạp tiền trực tiếp tại trang chủ của http://megacard.vn bằng cách truy cập vào mục Nạp thẻ trên website hoặc qua ứng dụng WAP trên các thiết bị di động Cách này giúp bạn nạp tiền nhanh chóng và thuận tiện mọi lúc mọi nơi.

Hình 1.1: Giao diện nạp tiền trực tiếp tại trang chủ http://megacard.vn

Thẻ đa năng Megacard phù hợp với mọi đối tượng người dùng, không phân biệt tuổi tác, thu nhập hay địa lý Trong khi đó, để sử dụng thẻ tín dụng, người tiêu dùng cần chứng minh thu nhập cao trên 6 triệu VNĐ/tháng và có sự bảo lãnh của đơn vị công tác, khiến khả năng tiếp cận hạn chế, đặc biệt đối với giới trẻ, học sinh và sinh viên còn phụ thuộc tài chính.

Nội dung của hoạt động marketing-mix trong kinh doanh thẻ nạp đa năng

1.2.1.Xác định chiến lược, kế hoạch marketing-mix

1.2.1.1 Xác định chiến lƣợc marketing-mix

Chiến lược kinh doanh là bộ các nguyên tắc và hướng dẫn giúp doanh nghiệp xây dựng hoạt động marketing hiệu quả trên thị trường sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định Đây là yếu tố quyết định thành công trong việc đưa thương hiệu đến gần hơn với khách hàng mục tiêu Việc xác định rõ chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường.

Vai trò của chiến lược marketing

Chiến lược marketing giúp doanh nghiệp xác định rõ mục tiêu và hướng đi trong quá trình phát triển sản phẩm Điều này cho phép doanh nghiệp chủ động chuẩn bị nguồn lực, ứng phó kịp thời với các biến động không thuận lợi và hạn chế các rủi ro Nhờ đó, doanh nghiệp có thể thực hiện đúng lộ trình kế hoạch, hướng đến sự phát triển bền vững của thương hiệu và nâng cao hình ảnh tổ chức trên thị trường.

Chiến lược marketing thường sử dụng

Chiến lược marketing theo vị thế của doanh nghiệp:

Chiến lược marketing của công ty dẫn đầu tập trung vào việc duy trì vị trí hàng đầu thông qua các hoạt động như thay đổi giá, giới thiệu sản phẩm mới và điều chỉnh phạm vi và cường độ quảng cáo Để duy trì vị trí số một, công ty cần mở rộng thị trường, gia tăng doanh thu và lợi nhuận một cách đồng bộ Đây là những chiến lược chủ đạo giúp doanh nghiệp giữ vững và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Chiến lược của công ty theo sau thường là không mạo hiểm đầu tư vào nghiên cứu phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ mới, mà tập trung vào việc học hỏi và áp dụng thành công từ các doanh nghiệp lớn Các doanh nghiệp này chủ yếu theo sau các chiến lược đã được chứng minh hiệu quả, khai thác các nhu cầu thị trường mới dựa trên những thành tựu của các đối thủ hàng đầu Điều này giúp họ giảm thiểu rủi ro và tận dụng các xu hướng tiêu dùng đã có sẵn, phù hợp với xu hướng cạnh tranh trong thị trường hiện nay.

Chiến lược nép góc là phương pháp các công ty nhỏ thường sử dụng để tập trung vào các thị trường nhỏ mà các doanh nghiệp lớn ít quan tâm hoặc bỏ qua Để thành công với chiến lược này, các công ty cần hiểu rõ nhóm khách hàng mục tiêu của mình và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu riêng biệt của họ, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh trong các thị trường niche.

Chiến lược marketing theo giai đoạn sản phẩm:

Trong giai đoạn đầu của chiến lược marketing, tập trung vào việc tạo nhu cầu và giới thiệu sản phẩm đến khách hàng mục tiêu để xây dựng nhận thức thương hiệu Khi sản phẩm đã ổn định, giai đoạn phát triển nhấn mạnh vào chiến lược mở rộng thị trường và chiếm lĩnh thị phần lớn hơn Việc phát triển bao phủ thị trường giúp doanh nghiệp tăng trưởng bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Giai đoạn bão hòa: chiến lƣợc tập trung vào duy trì thị phần kéo

Chiến lược khác biệt về chi phí đƣợc lựa chọn khi doanh nghiệp có điều kiện về hiệu quả kinh tế theo quy mô

Chiến lược tăng trưởng và cạnh tranh trên thị trường: thâm nhập sâu vào thị trường, phát triển sản phẩm, phát triển thị trường, đa dạng hóa

Chiến lược giá thấp, chiếm lĩnh thị phần: doanh nghiệp đƣa ra chính sách giá thấp và phân phối rộng nhằm chiếm lĩnh thị phần

Chiến lược tạo đặc điểm nổi bật giúp doanh nghiệp tập trung vào việc phát triển các tính năng độc đáo của sản phẩm, từ đó xây dựng sự khác biệt rõ ràng so với đối thủ cạnh tranh Việc này góp phần nâng cao giá trị thương hiệu và thu hút khách hàng mục tiêu hiệu quả hơn Tập trung vào việc làm nổi bật các điểm khác biệt mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.

Chiến lược tập trung: doanh nghiệp chỉ tập trung vào một hay nhiều khúc thị trường hẹp, chứ không theo đuổi một khúc thị trường lớn

Kế hoạch Marketing là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp điều hành hoạt động marketing hiệu quả Các nhà quản trị cần xây dựng kế hoạch marketing dựa trên việc phân tích bối cảnh thị trường, xác định cơ hội và thách thức Kế hoạch bao gồm lựa chọn chiến lược marketing phù hợp, xác định các hoạt động marketing-mix cụ thể và lập kế hoạch hành động chi tiết Ngoài ra, việc phân tích tài chính, dự báo lãi lỗ và kiểm tra kết quả là các bước không thể bỏ qua để đảm bảo thành công của chiến dịch marketing.

Kế hoạch marketing cần có một kế hoạch hành động rõ ràng, mô tả các nhiệm vụ chủ chốt, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng người, và xác định nguồn tài chính cùng nhân lực để thực hiện Người lãnh đạo phải đảm bảo đủ nhân sự, chọn đúng người đúng việc, quản lý thời gian và tiến độ công việc sát sao Quản lý ngân sách là yếu tố quan trọng để kiểm soát chi phí và đảm bảo kế hoạch phù hợp với nguồn lực tài chính của doanh nghiệp Trong quá trình thực hiện, cần linh hoạt điều chỉnh và đưa ra quyết định kịp thời để duy trì tiến độ và kiểm soát các thay đổi không lường trước.

Phân tích bối cảnh marketing và phân tích cơ hội, thách thức

Các doanh nghiệp cần phân tích những nhân tố không thể kiểm soát, gồm yếu tố môi trường vĩ mô như kinh tế, văn hóa xã hội, chính trị - pháp luật, và công nghệ, cùng với yếu tố môi trường ngành như đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và khách hàng These external forces ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp và tồn tại khách quan ngoài tầm kiểm soát Do đó, hoạt động marketing chỉ còn cách thích ứng linh hoạt để phù hợp với các yếu tố này.

Doanh nghiệp cần thực hiện phân tích SWOT để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ trên thị trường Việc đánh giá điểm mạnh và điểm yếu giúp nhận diện khả năng nguồn lực hiện tại và tiềm năng của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh, bao gồm các yếu tố như nhân sự, tài chính, công nghệ, marketing và sản xuất So sánh các yếu tố này giúp doanh nghiệp nhận diện năng lực cạnh tranh phân biệt của mình Đồng thời, phân tích các cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược phù hợp để tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro trên thị trường.

Lựa chọn chiến lược marketing

Chiến lược marketing là tập hợp các nguyên tắc và định hướng giúp doanh nghiệp định hướng hoạt động marketing một cách hiệu quả trên thị trường trong một khoảng thời gian nhất định Nó đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng nhận diện thương hiệu, thu hút khách hàng mục tiêu và tăng doanh số bán hàng Việc xây dựng chiến lược marketing rõ ràng và phù hợp giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao khả năng cạnh tranh và thích ứng nhanh chóng với thay đổi của thị trường Chính vì vậy, xác định chiến lược marketing phù hợp là bước quan trọng giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Thiết lập các mục tiêu của chiến lược marketing dựa trên các mục tiêu của chiến lược kinh doanh, hai nhóm mục tiêu này thường trùng nhau Các mục tiêu marketing gồm lợi nhuận – thể hiện bằng phần trăm trên doanh số hoặc doanh thu dự kiến trong một khoảng thời gian nhất định, lượng bán – theo số lượng tuyệt đối hoặc mức tăng thị phần, số lượng trung gian thương mại tham gia tiêu thụ sản phẩm, và mức độ nhận biết của người tiêu dùng Tùy thuộc vào giai đoạn của quá trình kinh doanh, doanh nghiệp sẽ xác định thứ tự ưu tiên để thực hiện các mục tiêu chiến lược phù hợp.

Xác lập các định hướng chiến lược marketing

Tùy theo mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn chiến lƣợc marketing phù hợp và khác thác hết nguồn lực của mình

Xác định nội dung của marketing-mix và kế hoạch hành động

Kế hoạch marketing-mix cho sản phẩm cần dựa trên mô hình 4Ps gồm sản phẩm, giá, kênh phân phối và xúc tiến thương mại theo E Jerome McCarthy Tuy nhiên, để triển khai chiến lược marketing hiệu quả nhất, doanh nghiệp cần phân tích thêm các yếu tố như con người, quy trình và bằng chứng vật lý để tăng cường khả năng thành công và phù hợp với thị trường mục tiêu.

Sản phẩm là những gì doanh nghiệp cung cấp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu, nhằm mang lại sự hài lòng cho khách hàng Chính sách sản phẩm liên quan đến việc xác định danh mục, chủng loại và các đặc tính của sản phẩm như tên gọi, nhãn hiệu, đặc tính kỹ thuật, bao bì, kích cỡ và dịch vụ hậu mãi Chính sách sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong hoạt động định hướng cho quá trình sản xuất và phát triển sản phẩm của doanh nghiệp.

Các yếu tố tác động đến kinh doanh thẻ đa năng

1.3.1 Các yếu tố bên ngoài

Các yếu tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức Những yếu tố này quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Hiểu rõ và thích nghi với các yếu tố môi trường bên ngoài là yếu tố then chốt để doanh nghiệp duy trì ưu thế và mở rộng hoạt động kinh doanh.

Môi trường kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số bán thẻ, do sản phẩm này phụ thuộc nhiều vào sự phát triển kinh tế và thu nhập của người tiêu dùng Khi nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, thu nhập của người dân tăng, giúp thúc đẩy lượng chi tiêu mua thẻ tăng lên Ngược lại, trong bối cảnh kinh tế khó khăn, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm thẻ sẽ giảm Do đó, tăng trưởng kinh tế là yếu tố then chốt giúp thúc đẩy doanh số bán thẻ và mở rộng cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực này.

Trong hoạt động kinh doanh thẻ đa năng, doanh nghiệp cần đặc biệt chú trọng đến các quy định pháp luật về thương mại điện tử và thanh toán trực tuyến để đảm bảo tuân thủ pháp luật Ngoài ra, các quy định của Bộ Văn hóa và Truyền thông liên quan đến sản phẩm dịch vụ giải trí như game, xem phim cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về cước viễn thông để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ, hợp pháp Việc quan tâm đến môi trường chính trị pháp luật giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định và phát triển bền vững trong lĩnh vực thẻ đa năng.

Môi trường xã hội, bao gồm các yếu tố như vùng miền, phân bố dân cư, độ tuổi, tốc độ tăng dân số và tháp dân số, có ảnh hưởng quan trọng đến việc xác định các kênh phân phối và chiến lược xúc tiến thương mại phù hợp Với đặc điểm là sản phẩm tiện dụng dành cho nhóm khách hàng mục tiêu là giới trẻ từ 12-35 tuổi, việc hiểu rõ các yếu tố xã hội này giúp doanh nghiệp định hướng đúng đắn các hoạt động tiếp thị và phân phối, tối ưu hóa hiệu quả tiếp cận thị trường mục tiêu.

Trong lĩnh vực sản xuất, môi trường tự nhiên đặt ra thách thức cho doanh nghiệp để phát triển các sản phẩm nhỏ gọn, thân thiện với môi trường Doanh nghiệp cần đối mặt với vấn đề sản xuất các sản phẩm không gây ô nhiễm môi trường, góp phần bảo vệ hệ sinh thái và nâng cao uy tín thương hiệu Việc lựa chọn công nghệ và vật liệu thân thiện môi trường không chỉ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường mà còn tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường ngày càng chú trọng đến trách nhiệm xã hội và môi trường.

Môi trường công nghệ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp, khi các sản phẩm ngày càng gắn bó với tiến bộ công nghệ Do đó, doanh nghiệp cần nắm bắt nhanh chóng các xu hướng công nghệ mới để duy trì lợi thế cạnh tranh Phát triển công nghệ tiên tiến giúp tạo ra các sản phẩm đột phá với nhiều tính năng đa dạng, nhưng đồng thời phải đơn giản và dễ sử dụng để nâng cao trải nghiệm khách hàng Việc dẫn đầu trong đổi mới công nghệ không chỉ nâng cao giá trị sản phẩm mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu vững mạnh trên thị trường.

Trong chiến lược kinh doanh, yếu tố vi mô bao gồm đối thủ cạnh tranh và đối thủ tiềm năng Thẻ đa năng là sản phẩm thứ yếu, khiến người tiêu dùng ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp có giá rẻ và thương hiệu uy tín trên thị trường, vì vậy doanh nghiệp cần áp dụng chính sách giá cạnh tranh hợp lý và tạo ra sản phẩm có tính khác biệt Mặc dù thị trường cho sản phẩm thẻ dễ gia nhập, nhưng doanh nghiệp khó duy trì vị thế do người tiêu dùng thường chọn nhà cung cấp dựa trên thương hiệu và thói quen tiêu dùng Chính vì vậy, sự xuất hiện của đối thủ mới tiềm năng là ít, nhưng doanh nghiệp vẫn phải cảnh giác và liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm để duy trì lợi thế cạnh tranh.

Thị trường luôn có nhu cầu cao về sản phẩm, phản ánh qua sự biến động theo mức thu nhập của người tiêu dùng Khi thu nhập tăng, nhu cầu về các sản phẩm thứ yếu cũng tăng, còn khi thu nhập giảm, nhu cầu này sẽ giảm theo Do đó, các doanh nghiệp cần đưa ra mức giá cạnh tranh phù hợp với biến động của kinh tế thị trường để duy trì sức cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Nhu cầu và mong muốn của khách hàng ngày càng phong phú và đa dạng, tạo ra cả thách thức lẫn cơ hội cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ của mình để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường.

1.3.2 Các yếu tố bên trong

Marketing ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh, giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch phù hợp để phát triển sản phẩm một cách hiệu quả Hoạt động marketing thành công không chỉ nâng cao nhận thức về thương hiệu mà còn thúc đẩy doanh số bán hàng, từ đó tăng cường hiệu quả kinh doanh tổng thể.

Nguồn nhân lực là yếu tố không thể thiếu và là vốn quý nhất của mỗi doanh nghiệp, đóng vai trò then chốt trong sự thành công chung Quản trị nguồn nhân lực bao gồm tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo và điều động nhân sự nhằm đảm bảo phát triển một kế hoạch nhân sự phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp cả ngắn hạn và dài hạn Để thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp cần xây dựng đội ngũ nhân sự có kiến thức chuyên môn về sản phẩm và dịch vụ, bởi chất lượng nhân sự quyết định trực tiếp đến khả năng phát triển và cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Ngân sách đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh thẻ, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng triển khai các chiến dịch marketing và truyền thông sản phẩm Doanh nghiệp có nguồn ngân sách ổn định sẽ dễ dàng duy trì các hoạt động quảng bá, nâng cao nhận thức thương hiệu và thu hút khách hàng Việc phân bổ ngân sách hiệu quả giúp tối ưu hóa doanh số bán hàng thẻ và nâng cao hiệu quả cạnh tranh trên thị trường.

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý nạp thẻ nhanh hơn và hạn chế lỗi, nâng cao chất lượng dịch vụ Việc áp dụng công nghệ tiên tiến giúp doanh nghiệp chịu tải lớn hơn, đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả Đồng thời, doanh nghiệp cần liên tục cập nhật công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng tính năng và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Bản sắc văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các kinh nghiệm, cá tính và phong thái sinh hoạt tạo nên phong cách ứng xử của doanh nghiệp trong các mối quan hệ với môi trường xung quanh và môi trường nội bộ Văn hóa doanh nghiệp còn gắn liền với các mục tiêu dài hạn mà tổ chức hướng tới thông qua các chương trình hoạt động của mình.

Ngày đăng: 03/04/2023, 21:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chủ biên: Trương Đình Chiến (2008), Giáo trình Quản trị kênh phân phối, NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kênh phân phối
Tác giả: Trương Đình Chiến
Nhà XB: NXP ĐH Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
2. Trương Đình Chiến (2010), Quản trị Marketing, NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Trương Đình Chiến
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
3. Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT (2011, 2012), Báo cáo bán hàng cuối năm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo bán hàng cuối năm
Tác giả: Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011, 2012
4. Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT (2011, 2012), Báo cáo hoạt động Marketing, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động Marketing
Tác giả: Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011, 2012
6. Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT (2011, 2012), Báo cáo phân bổ nhân sự, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phân bổ nhân sự
Tác giả: Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011, 2012
7. Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT (2011, 2012), Chương trình Marketing theo tháng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Marketing theo tháng
Tác giả: Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011, 2012
8. Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT (2013), Báo cáo dự kiến hoạt động Marketing, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo dự kiến hoạt động Marketing
Tác giả: Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
9. Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT (2013), Báo cáo dự kiến kinh phí Marketing, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo dự kiến kinh phí Marketing
Tác giả: Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
10. Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT (2013), Báo cáo dự kiến phân bổ nhân sự, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo dự kiến phân bổ nhân sự
Tác giả: Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
11. Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT (2013), Báo cáo kế hoạch dự kiến bán hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kế hoạch dự kiến bán hàng
Tác giả: Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
12. Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT (2013), Giới thiệu Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT [Trực tuyến]. Hà Nội. Địa chỉ:http://vnptepay.com.vn/Default.aspx?p=about&id=1 [Truy cập: 12/06/2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT
Tác giả: Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
13. Trần Minh Đạo (2009), Giáo trình Marketing căn bản, NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: Trần Minh Đạo
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân
Năm: 2009
14. Nguyễn Thị Xuân Hương (2001), Xúc tiến bán hàng trong kinh doanh thương mại ở Việt Nam (Những vấn đề lý luận và thực tiễn), NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xúc tiến bán hàng trong kinh doanh thương mại ở Việt Nam (Những vấn đề lý luận và thực tiễn)
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Hương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
15. Nguyễn Viết Lâm (2007), Giáo trình Nghiên cứu Marketing, NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiên cứu Marketing
Tác giả: Nguyễn Viết Lâm
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
16. Chủ biên: Dương Thị Liễu (2013), Giáo trình Văn hóa kinh doanh, NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Văn hóa kinh doanh
Tác giả: Dương Thị Liễu
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
17. Chủ biên: Nguyễn Xuân Quang (2007), Giáo trình Marketing thương mại, NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing thương mại
Tác giả: Nguyễn Xuân Quang
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
18. Chủ biên: Ngô Kim Thanh, Lê Văn Tâm (2009), Giáo trình Quản trị chiến lược, NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị chiến lược
Tác giả: Ngô Kim Thanh, Lê Văn Tâm
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân
Năm: 2009
19. Tập đoàn Bưu Chính viễn thông Việt Nam (2013), Văn hóa doanh nghiệp [Trực tuyến]. Hà Nội.Địa chỉ: www.vnpt.com.vn [Truy cập: 12/09/2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa doanh nghiệp
Tác giả: Tập đoàn Bưu Chính viễn thông Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
21. V.P (2013) Kịch bản nào cho tái cơ cấu VNPT? [Trực tuyến]. Hà Nội. Địa chỉ: http://www.tienphong.vn/Kinh-Te/647562/Kich-ban-nao-cho-tai-co-cau-VNPT-tpoh.html [Truy cập: 01/09/2013] Link
5. Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT (2011, 2012), Báo cáo kinh phí Marketing, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm