MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Trong giai đoạn 2017-2019 Sở Y tế Cao Bằng đã tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm trong kinh doanh, quảng cáo thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, chấ
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:TS MAI THế CƯỜNG
Hà Nội, năm 2020
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Trang 4Trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Mai Thế Cường, là ngườiđã tận tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng toàn thể Thầy Cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã truyền đạt, trang bị cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong suốt hai năm học vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạosở Y tế tỉnh Cao Bằngđã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu để thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp những người đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, cổ vũ và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH, BẢNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI CÁC CƠ QUAN Y TẾĐỊA PHƯƠNG 4
1.1 Những vấn đề chung về kiểm an toàn thực phẩm của cơ quan y tế 4
1.1.1 Một số khái niệm 4
1.1.2.Nguyên tắc kiểm tra an toàn thực phẩm của cơ quan y tế địa phương 5
1.1.3 Nội dung kiểm tra an toàn thực phẩm của cơ quan y tế địa phương 6
1.2 Nội dung kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại sở y tế 7
1.2.1 Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra an toàn vệ sinh thựcphẩm tại sở y tế 7
1.2.2 Thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm sau kiểm tra an toàn thực phẩm 9
1.2.3 Hoạt động phối hợp kiểm tra liên ngành 12
1.3 Chỉ tiêu đo lường nội dung kiểm tra an toàn thực phẩm tại sở y tế 15
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại sở y tế 14 1.4.1 Yếu tố bên trong sở y tế 14
1.4.2 Yếu tố bên ngoài sở y tế 16
1.5 Kinh nghiệm kiểm tra về an toàn thực phẩm tại một số các cơ quan y tế địa phương và bài học rút ra cho Sở Y tế tỉnh Cao Bằng 19
1.5.1 Kinh nghiệm kiểm tra về an toàn thực phẩm tại một số các cơ quan y tế địa phương 19
1.5.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Sở Y tế tỉnh Cao Bằng 24
Trang 62.1 Chức năng, nhiệm vụ, bộ máy kiểm tra an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng 26
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Sở Y tế tỉnh Cao Bằng 26 2.1.2 Bộ máy kiểm tra an toàn thực phẩm tại Sở y tế tỉnh Cao Bằng 28
2.2 Phân tích thực trạng kiểm tra an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng 32
2.2.1 Thực trạng xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm 32 2.2.2 Thực trạng thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm sau kiểm tra an toàn thực phẩm 33 2.2.3 Hoạt động phối hợp kiểm tra liên ngành 43 2.3 Kết luận đánh giá về kiểm tra về an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng46 2.3.1 Kết quả đạt được 46 2.3.2 Một số hạn chế 48 2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 50
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TRA
VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI SỞ Y TẾ TỈNH CAO BẰNG 52 3.1 Phương hướng kiểm tra về an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng đến năm 2025 52
3.1.1.Những định hướng về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2025 52 3.1.2 Phương hướng kiểm tra về an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng đến năm 2025 61
3.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm tra về an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng62
3.2.1.Giải pháp về rà soát cập nhật, mã hóa cơ sở dữ liệu các tổ chức, cá nhân, các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn 62 3.2.2 Giải pháp về thông tin, giáo dục và truyền thông an toàn thực phẩm 63 3.2.3 Giải pháp về đào tạo nâng cao ý thức trách nhiệm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm 65
Trang 73.2.5 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý vi phạm tại các cơ sở sản xuất, chế
biến, kinh doanh thực phẩm 68
3.3 Một số kiến nghị 70
3.3.1 Kiến nghị Cục vệ sinh An toàn thực phẩm trực thuộc Bộ Y tế 70
3.3.2 Kiến nghị đối với UBND tỉnh Cao Bằng 70
3.3.3 Kiến nghị các cơ sở sản xuất thực phẩm 71
KẾT LUẬN 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8STT Chữ viết tắt Tên đầy đủ
Trang 9Hình 2.1: Bộ máy kiểm tra về ATTP tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng hiện nay 29 Bảng 2.1: Tổng hợp số lượng cán bộ làm công tác kiểm tra về ATTP thuộc Sở Y tế
tỉnh Cao Bằng 30 Bảng 2.2: Trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác Kiểm tra về ATTP trong
ngành Y tế tỉnh Cao Bằng năm 2019 31 Bảng 2.3: Tình hình thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm của Sở Y tế tỉnh Cao
Bằng giai đoạn 2017 – 2019 34 Bảng 2.4: Tình hình thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm của Sở Y tế tỉnh Cao
Bằng giai đoạn 2017 – 2019 35 Bảng 2.5 Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm được cấp giấy
chứng nhận cơ sởđủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017-2019 36 Bảng 2.6: Tình hình kiểm tra và xử lý NĐTP của Sở Y tế tỉnh Cao Bằnggiai đoạn
2017 – 2019 38 Bảng 2.7: Tình hình xét nghiệm ATTP của Sở Y tế tỉnh Cao Bằnggiai đoạn 2017 -
2019 39 Bảng 2.8: Đánh giá kết quả thực hiện kiểm tra về ATTP trên địa bàntỉnh Cao Bằng 40 Bảng 2.9: Tình hình xử lý vi phạm ATTP của Sở Y tế tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017
– 2019 42 Bảng 2.10: Các nội dung vi phạm chủ yếu trên địa bàn Tỉnh Cao Bằng,tỉnh Cao
Bằng giai đoạn 2017 – 2019 43
Trang 10BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 11MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn 2017-2019 Sở Y tế Cao Bằng đã tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm trong kinh doanh, quảng cáo thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, chất
hỗ trợ chế biến thực phẩm trong phạm vi được phân công theo quy định hiện hành; đẩy mạnh việc kiểm tra, xử lý vi phạm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định; phát triển hệ thống phân phối thực phẩm an toàn; quản lý chợ an toàn thực phẩm; tăng cường công tác quản lý thị trường, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, kinh doanh thực phẩm không rõ nguồn gốc; quản lý chặt chẽ kinh doanh đa cấp, thương mại điện tử đối với thực phẩm, chú trọng nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bổ sung, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; tăng cường quản lý thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi, hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ…
Tuy nhiên, hiện tượng các loại hàng hóa không nhãn mác, không nguồn gốc xuất xứ, hàng giả, hàng kém chất lượng nổi trôi trên thị trường vẫn còn khá phổ biến;
ý thức chấp hành pháp luật của một số bộ phận trong cộng đồng còn rất kém đã và đang đưa ra không ít khó khăn, thách thức kiểm tra ATTP tại Sở y tế Cao Bằng, vốn
là đơn vị chủ quản có vai trò quan trọng trên địa bàn Thời gian qua, Sở Y tế Cao Bằng chưa sát sao trong chỉ đạo, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm,
Sở Y tế chưa có những biện pháp phối hợp với các đơn vị khác trong tỉnh để thông tin tuyên truyền về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh, lựa chọn, tiêu dùng thực phẩm và phòng chống ngộ độc thực phẩm; chỉ đạo phát triển các vùng sản xuất thực phẩm an toàn; thúc đẩy việc áp dụng các quy trình quản lý chất lượng tiên tiến, các mô hình sản xuất thực phẩm theo chuỗi, hệ thống phân phối thực phẩm an toàn Hoạt đông kiểm tra bảo đảm ATTP đối với các làng nghề thực phẩm, chợ thực phẩm, chợ đầu mối nông sản thực phẩm của Sở Y tế Cao Bằng còn chưa hiệu quả
Với những lý do trên, học viên chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện hoạt
động kiểm tra an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng" làm luân văn tốt
nghiệp thạc sỹ
Trang 12Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm tra về ATTP tại các cơ quan y tế địa phương
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa kiến thức kiểm tra về ATTP
- Phân tích, đánh giá thực trạng, tìm ra những hạn chế và nguyên nhânnhững hạn chế của kiểm tra về ATTP trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm tra về ATTP tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng
Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là kiểm tra về ATTP của Sở Y tế trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Về thời gian: dữ liệu thứ cấp thu thập cho giai đoạn từ 2017 - 2019, dữ liệu
sơ cấp thu thập vào năm 2020 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thu thập thông tin số liệu
Tài liệu thứ cấp được khai thác từ Sở Y tế tỉnh Cao Bằng bao gồm các báo cáo
về kiểm tra ATTP, báo cáo tổng quan ngành y tế, quản lý nhà nước đối với ATTP của Sở Y tế tỉnh Cao Bằng
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Các dữ liệu được thu thập và tổng hợp thành các bảng biểu, phác thảo đồ thị, biểu đồ và lập bảng so sánh giữa các đối tượng theo thời gian
Sử dụng các phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp quan sát khoa học, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp tổng hợp, thống kê, chứng minh, diễn giải, sơ đồ, biểu mẫu và đồ thị trong trình bày luận văn
Trang 13Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục và các danh mục, đề tài còn bao gồm
có 3 chương cơ bản sau:
Chương 1:Những vấn đề cơ bản về kiểm tra an toàn thực phẩm tại các cơ
quan y tế địa phương
Trong chương 1, tác giả nghiên cứu khái quát những vấn đề chung về kiểm an toàn thực phẩm của cơ quan y tế, bao gồm: Một số khái niệm; nguyên tắc kiểm tra
an toàn thực phẩm của cơ quan y tế địa phương; nội dung kiểm tra an toàn thực phẩm của cơ quan y tế địa phương
Trong đó tập trung xây dựng cơ sở lý luận về nội dung kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại sở y tế, bao gồm: Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại sở y tế; thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm sau kiểm tra an toàn thực phẩm; hoạt động phối hợp kiểm tra liên ngành; Chỉ tiêu đo lường nội dung kiểm tra an toàn thực phẩm tại sở y tế
Đồng thời nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại sở y tế với 2 nhóm yếu tố bên trong sở y tế và yếu tố bên ngoài sở y tế Tác giả cũng đã nghiên cứu kinh nghiệm kiểm tra về an toàn thực phẩm tại một số các cơ quan y tế địa phương và bài học rút ra cho Sở Y tế tỉnh Cao Bằng
Chương 2:Thực trạng kiểm tra an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng
Trong chương 2, tác giả nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ, bộ máy kiểm tra an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng 28
Trên cơ sở lý luận đã xây dựng ở chương 1, tác giả đi sâu phân tích thực trạng kiểm tra an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng bao gồm: Thực trạng xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm; thực trạng thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm sau kiểm tra an toàn thực phẩm; hoạt động phối hợp kiểm tra liên ngành
Từ kết quả phân tích thực trạng, tác giả rút ra kết luận đánh giá về kiểm tra về
an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng, bao gồm: Kết quả đạt được; một số hạn chế và nguyên nhân hạn chế để làm cơ sở đề xuất giải pháp
Trang 14Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm tra về an toàn thực
phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng
Trên cơ sở những hạn chế và nguyên nhân rút ra từ đánh giá, tác giả đề xuất phương hướng kiểm tra về an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng đến năm
2025
Đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện kiểm tra về an toàn thực phẩm tại
Sở Y tế tỉnh Cao Bằng, cụ thể ccacs nhóm giải pháp sau: Giải pháp về rà soát cập nhật, mã hóa cơ sở dữ liệu các tổ chức, cá nhân, các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn; Giải pháp về thông tin, giáo dục và truyền thông an toàn thực phẩm; Giải pháp về đào tạo nâng cao ý thức trách nhiệm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm; Giải pháp tăng cường cập nhật thông tin các hành vi vi phạm, khuyến cáo người tiêu dùng của Sở Y tế tỉnh Cao Bằng; Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý vi phạm tại các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm
Để các giải pháp được thuận lợi và hiệu quả khi áp dụng vào thực tiễn, tác giả nêu một số kiến nghị với Cục vệ sinh An toàn thực phẩm trực thuộc Bộ Y tế, UBND tỉnh Cao Bằng và các cơ sở sản xuất thực phẩm về cơ chế phối hợp hỗ trợ
Trang 15KẾT LUẬN
Nghiên cứu thực trạng kiểm tra về ATTP của Sở Y tế tỉnh Cao Bằng đã chỉ ra: tỉnh Cao Bằng đã xây dựng hệ thống chính sách phục vụ kiểm tra về ATTP, đầu tư CSVC cũng như nguồn vốn vào công tác kiểm tra, công tác thanh tra kiểm tra đạt kết quả tốt; tiến hành giám sát nguy cơ ô nhiễm NĐTP thường xuyên tại các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm; tích cực trong công tác tập huấn, tuyên truyền phổ biến kiến thức về ATTP Tuy nhiên, còn tình trạng chồng chéo về chính sách và tổ chức thực hiện; công tác tuyên truyền, xử lý vi phạm chưa có hiệu quả
Nghiên cứu chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến đến hạn chế của kiểm tra về ATTP tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng như cơ chế chính sách chồng chéo; nguồn lực con người và nguồn lực CSVC, tài chính có hạn; thiếu sự phối hợp của các cơ quan trong QL, thanh kiểm tra về ATTP
Xuất phát từ nghiên cứu thực tiễn đối với kiểm tra về ATTP tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng, cần thực hiện một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm tra về ATTP tại Sở
Y tế tỉnh Cao Bằng: Rà soát cập nhật, mã hóa cơ sở dữ liệu các tổ chức, cá nhân SXKD thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn; Hoàn thiệnthông tin, giáo dục và truyền thông ATTP;Đào tạo nâng cao ý thức trách nhiệm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm; Hoàn thiện nghiệp vụ về cài cắm cơ sở; nhân mối cung cấp thông tin về công tác ATTP tại các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm;Cập nhật thông tin công khai các hành vi vi phạm, khuyến cáo người tiêu dùng;hoàn thiện công tác kiểm tra thanh tra và xử lý vi phạm (xây dựng kế hoạch chuyên đề chuyên sâu kiểm tra, kiểm soát vệ sinh ATTP) tại các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm
Trang 16BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS MAI THế CƯỜNG
Hà Nội, năm 2020
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
An toàn thực phẩm (ATTP) có vai trò rất quan trọng, nó không chỉ ảnh hưởng một cách trực tiếp, thường xuyên đến sức khỏe và tính mạng con người mà về lâu dài còn ảnh hưởng tới chất lượng nòi giống dân tộc Bên cạnh đó, ATTP còn liên quan chặt chẽ đến năng suất, hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội Ngày nay, ATTP còn trở thành một trong những tiêu chí quan trọng để đáng giá mức độ phát triển của một quốc gia hay một vùng lãnh thổ nhất định Cao Bằng là một tỉnh miền núi có đường biên giới dài, địa hình hình phức tạp, xa các trung tâm lớn của cả nước và đồng thời là nơi cung cấp nhiều loại thực phẩm thiết yếu như: Rau, quả, thịt cho thị trường các tỉnh đồng bằng
Trong giai đoạn 2017-2019 Sở Y tế Cao Bằng đã tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm trong kinh doanh, quảng cáo thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, chất
hỗ trợ chế biến thực phẩm trong phạm vi được phân công theo quy định hiện hành; đẩy mạnh việc kiểm tra, xử lý vi phạm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định; phát triển hệ thống phân phối thực phẩm an toàn; quản lý chợ an toàn thực phẩm; tăng cường công tác quản lý thị trường, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, kinh doanh thực phẩm không rõ nguồn gốc; quản lý chặt chẽ kinh doanh đa cấp, thương mại điện tử đối với thực phẩm, chú trọng nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bổ sung, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; tăng cường quản lý thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi, hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ…
Tuy nhiên, hiện tượng các loại hàng hóa không nhãn mác, không nguồn gốc xuất xứ, hàng giả, hàng kém chất lượng nổi trôi trên thị trường vẫn còn khá phổ biến; ý thức chấp hành pháp luật của một số bộ phận trong cộng đồng còn rất kém
đã và đang đưa ra không ít khó khăn, thách thức kiểm tra ATTP tại Sở y tế Cao Bằng, vốn là đơn vị chủ quản có vai trò quan trọng trên địa bàn Thời gian qua, Sở
Y tế Cao Bằng chưa sát sao trong chỉ đạo, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm, Sở Y tế chưa có những biện pháp phối hợp với các đơn vị khác trong
Trang 18tỉnh để thông tin tuyên truyền về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh, lựa chọn, tiêu dùng thực phẩm và phòng chống ngộ độc thực phẩm; chỉ đạo phát triển các vùng sản xuất thực phẩm an toàn; thúc đẩy việc áp dụng các quy trình quản lý chất lượng tiên tiến, các mô hình sản xuất thực phẩm theo chuỗi, hệ thống phân phối thực phẩm an toàn Hoạt đông kiểm tra bảo đảm ATTP đối với các làng nghề thực phẩm, chợ thực phẩm, chợ đầu mối nông sản thực phẩm của Sở Y tế Cao Bằng còn chưa hiệu quả
Với những lý do trên, học viên chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện hoạt
động kiểm traan toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng"làm luân văn tốt
nghiệp thạc sỹ
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn làđưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm tra về ATTP tại các cơ quan y tế địa phương
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa kiến thức kiểm tra về ATTP
- Phân tích, đánh giá thực trạng, tìm ra những hạn chế và nguyên nhânnhững hạn chế của kiểm tra về ATTP trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm tra về ATTP tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng
3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là kiểm tra về ATTP củaSở Y tế trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Về thời gian: dữ liệu thứ cấp thu thập cho giai đoạn từ 2017 - 2019, dữ liệu
sơ cấp thu thập vào năm 2020 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Trang 194.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu
Tài liệu thứ cấp được khai thác từSở Y tế tỉnh Cao Bằngbao gồm các báo cáo
về kiểm tra ATTP, báo cáo tổng quan ngành y tế,quản lý nhà nước đối với ATTP của Sở Y tế tỉnh Cao Bằng
4.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Các dữ liệu được thu thập và tổng hợp thành các bảng biểu, phác thảo đồ thị, biểu đồ và lập bảng so sánh giữa các đối tượng theo thời gian
Sử dụng các phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp quan sát khoa học, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp tổng hợp, thống kê, chứng minh, diễn giải, sơ đồ, biểu mẫu và đồ thị trong trình bày luận văn
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục và các danh mục, đề tài còn bao gồm
có 3 chương cơ bản sau:
Chương 1:Những vấn đề cơ bản về kiểm tra an toàn thực phẩm tại các cơ
quan y tế địa phương
Chương 2:Thực trạngkiểm traan toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng Chương 3:Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm tra về an toàn thực
phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng
Trang 20CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI CÁC CƠ QUAN Y TẾĐỊA PHƯƠNG
1.1 Những vấn đề chung về kiểm an toàn thực phẩm của cơ quan y tế
1.1.1 Một số khái niệm
- Khái niệm thực phẩm:
Theo Viện Ngôn Ngữ học (2019): “Thực phẩm hay còn được gọi là thức ăn
là bất kỳ vật phẩm nào, bao gồm chủ yếu các chất: chất bột (cacbohydrat), chất béo (lipit), chất đạm (protein), hoặc nước, mà con người hay động vật có thể ăn hay uống được, với mục đích cơ bản là thu nạp các chất dinh dưỡng nhằm nuôi dưỡng
cơ thể hay vì sở thích.”
Như vậy có thể hiểu thực phẩm là nguồn dinh dưỡng dùng để nuôi sống cơ thể con người thông qua đường ăn uống và tiêu hóa
- Khái niệm an toàn thực phẩm:
Cũng theo Viện Ngôn Ngữ học (2019):“An toàn thực phẩm hiểu theo nghĩa
hẹp là một môn khoa học dùng để mô tả việc xử lý, chế biến, bảo quản và lưu trữ thực phẩm bằng những phương pháp phòng ngừa, phòng chống bệnh tật do thực phẩm gây ra Vệ sinh an toàn thực phẩm cũng bao gồm một số thói quen, thao tác trong khâu chế biến cần được thực hiện để tránh các nguy cơ sức khỏe tiềm năng nghiêm trọng Hiểu theo nghĩa rộng, vệ sinh an toàn thực phẩm là toàn bộ những vấn đề cần xử lý liên quan đến việc đảm bảo vệ sinh đối với thực phẩm nhằm đảm bảo cho sức khỏe của người tiêu dùng.”
ATTP là việc bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khoẻ, tính mạng người sử dụng, bảo đảm thực phẩm không bị hỏng, không chứa các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học, hoặc tạp chất quá giới hạn cho phép, không phải là sản phẩm của động vật, thực vật bị bệnh có thể gây hại cho sức khỏe con người Công tác Kiểm tra về ATTP có những văn bản, điều luật quy định riêng
Trang 21Như vậy có thể hiểu an toàn thực phẩm là công tác giúp thực phẩm được an toàn từ lúc chế biến, đến lúc đưa vào cơ thể người sử dụng
- Khái niệm kiểm tra về ATTP tại cơ quan y tế địa phương:
Theo Nguyễn Hóa (2013) khẳng định: “Kiểm tra là một trong nội dung của
công tác quản lý nhà nước, là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ
tổ quốc XHCN Tùy chủ thể quản lý mà kiểm tra được thực hiện theo nội dung và quy trình khác nhau”
Đăng Văn Thanh (2017) cũng đưa ra quan điểm:“Kiểm tra là hoạt động thể
hiện quyền lực của nhà nước, hoạt động này sử dụng quyền lực của thể chế, các quy định của pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội.”
Từ việc làm rõ các định nghĩa ở trên cùng những văn bản, chính sách có đề cập đến kiểm tra về ATTP nói chung và kiểm tra ATTP tại cơ quan y tế địa phươngnói riêng, có thể đưa ra những khái niệm về kiểm tra về ATTP của cơ quan
y tế địa phươngnhư sau:
Kiểm tra về ATTPtại các cơ quan y tế địa phương là một trong nhưng nội dung quản lý nhà nước mà các cơ quan y tế địa phương là chủ thể quản lý và thực hiện sử dụng công cụ QLNN để thanh tra, giám sát các vấn đềtrong các hoạt động chế biến, mua bán, sử dụng thực phẩm Đảm bảo cho việc chế biến, mua bản, bảo quản, sử dụng thực phẩm đúng vệ sinh, đúng quy trình, diễn ra theo đúng quy định của nhà nước và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ đã quy định
1.1.2 Nguyên tắc kiểm tra an toàn thực phẩmcủa cơ quan y tế địa phương
Theo quy định của “Luật an toàn thực phẩm năm 2018”, có thể rút ra một số
nguyên tắc kiểm tra về ATTP được quy định như sau:
Thứ nhất, khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân biệt
Trang 22đối xử: kiểm tra an toàn thực phẩm tại cơ quan y tế địa phương phải đảm bảo công khai minh bạch trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng
Thứ hai, bảo vệ bí mật thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra liên quan đến cơ
quan, tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm được kiểm tra khi chưa có kết luận chính thức; Không được sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm, BATT;
Thứ ba,Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, có kết luận liên
quan; trong quá trình thanh tra: kiểm tra an toàn thực phẩm tại các cơ quan y tế địa phươngphải bảo đảm phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành và phải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.Tất cả đáp ứng đầy đủ , tuân thủ quy định và dựa trên hệ thống quy tắc thống nhất tối cao là các quy định trong luật ATTP 2018 và chịu trách nhiệm trước pháp luật
1.1.3 Nội dung kiểm tra an toàn thực phẩm của cơ quan y tế địa phương
Theo thông tư Số: 48/2015/TT-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2015,kiểm tra an toàn thực phẩm của cơ quan y tế địa phương gồm các nội dung sau:
Thứ nhất, kiểm tra hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở: Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở
và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; Giấy chứng nhận cơ sở đạt ISO, HACCP (Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn) và tương đương;
Thứ hai, Kiểm tra, hồ sơ, tài liệu và chấp hành của chủ cơ sở về điều kiện cơ
sở, trang thiết bị dụng cụ; người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; quy trình sản xuất, chế biến; vận chuyển và bảo quản thực phẩm; nguồn gốc, xuất xứ, hạn sử dụng của nguyên liệu, phụ gia và thành phẩm thực phẩm; các quy định khác có liên quan đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm;
Trang 23Thứ ba, kiểm tra các giấy tờ liên quan đến việc kiểm tra nhà nước về an toàn
thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu (đối với cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm nhập khẩu);
Thứ tư, lấy mẫu kiểm nghiệm trong trường hợp cần thiết Việc lấy mẫu kiểm
nghiệm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2011/TT-BYT ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chung về lấy mẫu thực phẩm phục vụ thanh tra, kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm
1.2 Nội dung kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại sở y tế
1.2.1 Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra an toàn vệ sinh thựcphẩm tại sở y tế
Sở y tế xây dựng tổ chức bộ máy kiểm tra về ATTP đến nay đã được xây dựng hoàn chỉnh từ tỉnh đến địa phương trực thuộc với cơ cấu các đoàn kiểm tra chuyên ngành tại sở y tế kết và kết hợp liên ngành với các đơn vị như Tài Nguyên môi trường
Hiện nay sở y tế phân cấp trực tiếp cho Chi Cục VSATTP tỉnh thực hiện và
bố trí nguồn lực cho bộ máy kiểm tra về ATTP đảm bảo hoạt động có hiệu quả
Lãnh đạo sở y tế chỉ đạo và giám sát kiểm tra ATTP của Chi Cục VSATTP trên toàn địa bàn quản lý
Trong kiểm tra về ATTP, lập kế hoạch là việc định ra những mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp thanh tra, kiểm tra đúng với quy định về ATTP
Kế hoạch kiểm tra về ATTP tại Sở y tế còn là bước đi đầu tiên, quan trọng trong tổng thể nhiệm vụ kiểm tra về ATTP nói riêng và QLNN về ATTP nói chung
Hằng năm, sở y tế căn cứ yêu cầu quản lý, diễn biến tình hình chất lượng sản phẩm hàng hóa, đánh giá tình hình tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm; kết quả thanh tra, kiểm tra kỳ trước; tình hình kinh phí và chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên để xây dựng kế hoạch kiểm tra theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 69 Luật An toàn thực phẩm Công tác xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại sở y tế bao gồm những bước sau:
Bước 1: Thu thập thông tin: kế hoạch kiểm tra ATTP tại sở y tế được xây
dựng trên cơ sở phân tích, đánh giá các rủi ro có thể xảy ra trong ATTP, thông tín
Trang 24chính là để xác định rủi ro, lập báo cáo khảo sát tại sở y tế để lập kế hoạch kiểm tra
Hệ thống thông tin được kiểm tra bao gồm: thông tin về tình hình hoạt động, kết quả hoạt động về mỗi nội dung kiểm tra, thu thập thông tin phải chính xác và được cập nhật thường xuyên
Bước 2: Lãnh đạo sở y tế chỉ đạo Chi Cục VSATT lập kế hoạch kiểm tra
ATTP, trong kế hoạch phải xác định cụ thể địa bàn kiểm tra, đối tượng được kiểm, thời gian kiểm tra Đồng thời kế hoạch cũng phải nêu rõ nguồn lực tham gia kiểm tra, cùng như hình thức, phương pháp triển khai kiểm tra ATTP.Trong đó tập trung
ưu tiên kiểm tra các cơ sở thực phẩm có nhiều vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm với các nội dung kiểm tra: Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc sổ khám sức khỏe định kỳ của chủ cơ sở và nhân viên tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; Kiến thức ATTP của chủ cơ sở và nhân viên trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm; Hồ sơ tự công bố chất lượng sản phẩm; Kết quả xét nghiệm sản phẩm định kỳ 06 tháng/lần; Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký nội dung quảng cáo sản phẩm; Ghi nhãn sản phẩm thực phẩm; Hợp đồng mua bán, hóa đơn chứng từ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm hàng hóa, nguyên liệu, phụ gia thực phẩm; Sử dụng nguồn nước sạch để sơ chế, chế biến thực phẩm và rửa dụng
cụ chứa đựng, bảo quản thực phẩm; Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với
cơ sở như yêu cầu đối với cơ sở, đối với trang thiết bị, dụng cụ, đối với bảo quản thực phẩm trong sản xuất thực phẩm; Lưu mẫu thực phẩm; Quy trình kiểm thực ba bước; Quy trình chế biến, bảo quản, vận chuyển; Các quy định khác có liên quan đến an toàn thực phẩm; Lấy mẫu kiểm nghiệm về chất lượng ATTP khi cần thiết
Thời gian hoàn thành xây dựng kế hoạch kiểm tra trước ngày 15 tháng 12
Bước 3: Ra quyết định, phê duyệt kế hoạch kiểm tra: trình Giám đốc sở y tế ra
dự thảo quyết định kiểm tra kèm theo kế hoạch kiểm tra và báo cáo khảo sát; Quyết định kiểm tra phải thể hiện rõ đơn vị được kiểm tra; nội dung nghiệp vụ tiến hành kiểm tra, thời kỳ và thời hạn kiểm tra; thành lập đoàn kiểm tra
Khi quyết định kiểm tra được lưu hành, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm:thông báo tới đối tượng được kiểm tra về chương trình buổi công bố quyết
Trang 25định kiểm tra; đồng thời tổ chức họp đoàn kiểm tra để quán triệt kế hoạch kiểm tra
đã được phê duyệt, nội quy chế đoàn kiểm tra; bàn các biện pháp cụ thể để tổ chức thực hiện kế hoạch; giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên đoàn kiểm tra; Chuẩn bị đầy đủ văn bản về chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức liên quan đến nội dung kiểm tra; Căn cứ nhiệm vụ được giao, từng thành viên trong đoàn kiểm tra xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết của mình, trình trưởng đoàn phê duyệt trước khi triển khai kiểm tra Kế hoạch phải nêu rõ nội dung công việc, phương pháp tiến hành, thời gian thực hiện
Có thể nói, lập kế hoạch kiểm tra ATTP tại sở y tế là việc làm tạo tiền đề và
cơ sở khoa học cho việc thực hiện các bước đi trong công tác kiểm tra, đảm bảo công tác kiểm tra được thực hiện chặc chẽ, đúng quy định và có tính dự báo trước
1.2.2 Thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm sau kiểm tra an toàn thực phẩm
1.2.2.1 Thực hiện kiểm traan toàn thực phẩm
Thực hiệnkiểm tra theo kế hoạch:
Dựa trên kế hoạch kiểm tra an toàn thực phẩm đã lập và được lãnh đạo sở y
tế phê duyệt, Chi Cục VSATTP trực thuộc sở y tế được giao nhiệm vụ tổ chức kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm như sau:
Thanh tra việc thực hiện các quy định kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm và sản xuất thực phẩm, BATT theo quy định hiện hành
Việc thực hiện các tiêu chuẩn có liên quan đến an toàn thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm
Hoạt động quảng cáo, ghi nhãn đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý Hoạt động chứng nhận hợp quy, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm
Thực hiện các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm tại các cơ
sở kinh doanh thực phẩm và sản xuất thực phẩm, BATT
Đồng thời kiểm tra các nội dung:
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với những cơ
Trang 26sở thuộc diện phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm)
- Giấy chứng nhận sức khỏe , xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm của chủ
cơ sở và người lao động trực tiếp tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm
- Hồ sơ công bố hợp quy/ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với những sản phẩm phải công bố, hồ sơ sản phẩm được cơ quan chức năng xác nhận (nếu có)
- Nhãn sản phẩm thực phẩm đối với những sản phẩm thuộc diện phải ghi nhãn
- Tài liệu quảng cáo, hồ sơ đăng ký quảng cáo đối với những cơ sở có quảng cáo sản phẩm thực phẩm
- Hồ sơ theo dõi về sản phẩm, phiếu kiểm nghiệm đi ̣nh kỳ đối với thực phẩm
- Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh rượu, thực phẩm; điều kiện về trang thiết bị, dụng cụ, con người được quy định tại Luật an toàn thực phẩm và thông tư của các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương
Ban Chỉ đạo vệ sinh an toàn thực phẩm sở y tế tổ chức các đoàn thanh tra , kiểm tra liên ngành , tiến hành thanh tra , kiểm tra trực tiế p ta ̣i cơ sở sản xuất , kinh doanh thực phẩm Trong quá trình thanh tra, kiểm tra chú trọng:
- Nghe báo cáo việc chấp hành các quy định bảo đảm an toàn thực phẩm của
cơ sở
- Thu thập tài liệu liên quan
- Kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, rượu
- Lấy mẫu để kiểm nghiệm xác định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm
- Lập biên bản thanh tra, biên bản vi phạm hành chính (nếu có)
- Phân tích, đánh giá hồ sơ liên quan an toàn thực phẩm
- Phân tích, đánh giá kết quả kiểm nghiệm để hoàn thành báo cáo
Kết thúc đợt thanh tra, kiểm tra yêu cầu các địa phương, các đoàn thanh tra, kiểm tra nhận xét, đánh giá việc thực hiện các chỉ đạo về ATTP của địa phương; đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu rượu, thực phẩm, rau, thịt, thủy sản và sản phẩm chế
Trang 27biến từ rau, thịt, thủy sản tươi sống; đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý an toàn thực phẩm đối với rượu, thực phẩm tươi sống
Thực hiện kiểm tra đột xuất:
Sở y tế có thẩm quyền kiểm tra về an toàn thực phẩm tiến hành kiểm tra đột xuất trong các trường hợp sau:
- Khi có dấu hiệu vi phạm về an toàn thực phẩm, sự cố về an toàn thực phẩm; các đợt kiểm tra cao điểm và yêu cầu quản lý an toàn thực phẩm theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên;
- Khi có cảnh báo của tổ chức trong nước, nước ngoài và các tổ chức quốc tế liên quan đến an toàn thực phẩm;
- Theo phản ảnh của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến an toàn thực phẩm
Sở y tế thành lập đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra không phải thông báo trước việc kiểm tra cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố Các nội dung kiểm tra cũng bao gồm như kiểm tra theo kế hoạch
1.2.2.2 Xử lý vi phạm sau kiểm tra an toàn thực phẩm
Kiểm tra về ATTP cần có các chính sách và chế tài xử lý vi phạm thích hợp Thông qua cơ chế chính sách, các cơ quan chức năng tại sở y tế sẽ dễ dàng thanh tra, kiểm sát, giám sát để tác động trực tiếp tới các cơ sở có hoạt động chế biến, bảo quản, sử dụng thực phẩm Cơ chế, chính sách đưa ra và hành động thanh tra, giám sát phải gắn liền với điều kiện thực tế của DN, cơ sở, BATT lúc đó nó mới thúc đẩy công tác ATTP phát triển
Các đoàn thanh tra, kiểm tra khi phát hiện vi phạm phải xử lý theo đúng quy định của pháp luật ; tuyệt đối không để thực phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm được phát hiện trong quá trình thanh tra , kiểm tra lưu thông trên thị trường Xử lý nghiêm các đơn vị , cá nhân vi phạm quy định về công bố , ghi nhãn, quảng cáothực phẩm Áp dụng các biện pháp đình chỉ hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm quy định về an toàn thực phẩm, khắc phục hậu
Trang 28quả; tịch thu tang vật, thu hồi, tiêu hủy sản phẩm vi phạm về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật
Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm theo đúng quy định của pháp luật
Công tác xử lý vi phạm với hoạt động chế biến , bảo quản , sử dụng thực phẩm tại các BATTP , các cơ sở , DN đươ ̣c thực hiện thường xuyên , góp phần ổn
đi ̣nh, giữ gìn kỷ cương pháp luâ ̣t tro ng công tác đảm bảo ATTP Việc thanh tra thường xuyên giúp phát hiện và xử phạt những vụ vi phạm về ATTP trong chế biến, bảo quản, sử dụng thực phẩm của các BATT, các cơ sở, DN Giúp kịp thời phát hiện, xử lý, bảo vệ sự công bằng của hoạt động thương mại cũng như bảo vệ người tiêu dùng trước nguy cơ bị ngộ độc thực phẩm, sử dụng các loại thực phẩm không đảm bảo ATTP cũng như chất lượng
1.2.3 Hoạt động phối hợp kiểm tra liên ngành
Sở y tế tiến hành kiểm tra ATTP với sự phối hợp liên ngành với các cơ quan chức năng trên địa bàn Xây dựng kế hoạch phối hợp thực hiện công tác, trong đó xác định nhiệm vụ của từng cơ quan phối hợp; chủ trì, điều phối triển khai các hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm theo kế hoạch của sở y tế
Các đơn vị phối hợp bao gồm: Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao tỉnh, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao tỉnh, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp tỉnh, Công an tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Ủy ban nhân dân quận - huyện, Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội là các cơ quan phối hợp
Trang 29- Đảm bảo phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các cơ quan, đơn vị, tránh hình thức, chồng chéo, thiếu trách nhiệm gây ảnh hưởng đến hiệu quả công tác; giảm thiểu tối đa sự phiền hà, cản trở hoạt động bình thường của người dân, doanh nghiệp và hộ kinh doanh
- Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương khách quan trong quá trình phối hợp, cùng phát hiện những điểm bất hợp lý, chưa phù hợp trong việc tổ chức thực hiện để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với nhiệm vụ, đảm bảo được yêu cầu chuyên môn, chất lượng và thời gian phối hợp
- Cơ quan phối hợp khi nhận được đề nghị phối hợp trong công tác quản lý
an toàn thực phẩm của Cơ quan chủ trì phải thực hiện đúng quy định của pháp luật
về lĩnh vực, chuyên môn quản lý của ngành mình
- Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải bàn bạc, giải quyết theo quy định của pháp luật và yêu cầu nghiệp vụ của các cơ quan liên quan Trường hợp không thống nhất hướng giải quyết, phải báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh để xin ý kiến giải quyết hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp cần thiết
- Không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động bình thường
Nội dung phối hợp:
- Xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch về hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnhCao Bằng
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
- Hướng dẫn và quản lý chuyên môn, nghiệp vụ về an toàn thực phẩm
- Cung cấp thông tin, số liệu và báo cáo về tình hình an toàn thực phẩm
- Điều tra, xử lý ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm; triển khai thực hiện các hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục các sự cố về an toàn thực phẩm, ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm
Trang 30- Các nội dung khác liên quan đến công tác quản lý an toàn thực phẩm
1.3 Chỉ tiêu đo lường nội dung kiểm tra an toàn thực phẩm tại sở y tế
Thứ nhất, chỉ tiêu đo lường xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra an
toàn vệ sinh thực phẩm tại sở y tế:
Đo lường bằng mức độ bám sát và hoàn thiện kế hoạch với yêu cầu quản lý, diễn biến tình hình chất lượng sản phẩm hàng hóa, đánh giá tình hình tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm Đồng thời mức độ chi tiết của kế hoạch trong nêu rõ nguồn lực tham gia kiểm tra, cùng như hình thức, phương pháp triển khai kiểm tra ATTP Trong đó tập trung ưu tiên kiểm tra các cơ sở thực phẩm có nhiều vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm với các nội dung kiểm tra: Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc sổ khám sức khỏe định kỳ của chủ cơ sở và nhân viên tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; Kiến thức ATTP của chủ cơ sở và nhân viên trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm; Hồ sơ tự công bố chất lượng sản phẩm; Kết quả xét nghiệm sản phẩm định kỳ 06 tháng/lần
Thứ hai, chỉ tiêu đo lường thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm sau kiểm tra an
toàn thực phẩm:
Chỉ tiêu này đo lườngthực hiện kiểm tra bằng mức độ thực hiện kiểm tra đã đáp ứng bao nhiêu % so với với chương trình kế hoạch đề ra Đồng thời đo bằng số cuộc kiểm tra theo kế hoạch và số cuộc kiểm tra đột xuất
Đo lường xử lý vi phạm sau kiểm tra an toàn thực phẩm bằng số vi phạm trên số cuộc thanh tra, kết quả xử lý vi phạm sau kiểm tra bao gồm: Cảnh cáo, phạt tiền, niêm phong đóng cửa, thu hồ giấy phép kinh doanh
Thứ ba, chỉ tiêu đo lường hoạt động phối hợp kiểm tra liên ngành:
Đo lường hoạt động phối hợp kiểm tra liên ngành bằng số cuộc phối hợp kiểm tra liên ngành, sự động bộ hiệu quả trong phối hợp nghiệp vụ với kỷ luật, kỷ cương khách quan trong quá trình phối hợp, đảm bảo được yêu cầu chuyên môn, chất lượng và thời gian phối hợp
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại sở y tế
1.4.1 Yếu tố bên trong sở y tế
Trang 31- Hoạt động chỉ đạo kiểm tra: Hoạt động chỉ đạo kiểm tra và phương pháp
tiến hành kiểm tra có tác động rất lớn đến kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm của
sở y tế Để hoạt động quản lý kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm của sở y tế đi vào nề nếp, hiệu quả, giảm thiểu các vi phạm trong hoạt động cấp giấy phép xây dựng; tổ chức bộ máy của lực lượng kiểm tra cần hoạt động hiệu quả, đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành Trong hoạt động chỉ đạo, cần làm rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cá nhân trong kiểm tra; xác định rõ phạm vi, phương thức kiểm tra và sự phối hợp của các cơ quan kiểm tra, khắc phục sự chồng chéo, trùng lặp trong kiểm tra; tạo ra sự sắp xếp thứ bậc trên dưới hướng tới sự tuân thủ pháp luật của đối tượng quản lý, đồng thời định hướng, điều hành, phối hợp hoạt động của con người và cộng đồng để đạt mục tiêu đề ra Một bộ máy kiểm tra được tổ chức hợp lý, tinh gọn có sự phân công quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng, cụ thể, quy định sự phối hợp nhịp nhàng sẽ là điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện tốt kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm của
sở y tếvà ngược lại Nếu tổ chức kiểm tra được thiết kế không hợp lý, thiếu tính liên kết, không rõ về vai trò vị trí, không thể hiện tính minh bạch về nhiệm vụ quyền hạn, khi đó nó sẽ là rào cản cho sự linh hoạt và tính trách nhiệm trong kiểm tra
- Nguồn nhân lực làm công tác quản lý, kiểm tra về an toàn thực phẩm tại sở y tế:
Cán bộ QL và cán bộ làm công tác kiểm tra ATTP thuộc sở y tế bao gồm: Chi cục ATTP các tỉnh/tỉnh, khoa ATVSTP– TTYT các huyện/thị xã/tỉnh, cán bộ chuyên trách TYT, CTV ATVSTP
Cán bộ làm công tác QLNN và iểm tra về an toàn ATTP là toàn bộ những người được phân công làm việc trong các cơ quan Kiểm tra về ATTP và trực tiếp theo dõi, chịu trách nhiệm đối với các hoạt động liên quan đến ATTP
Trình độ của cán bộ làm công tác QLNN về VSATT được thể hiện thông qua bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn mà họ được đào tạo Việc phân công nhiệm vụ phù hợp hay không phù hợp với chuyên môn được đào tạo cũng ảnh hưởng đến kết quả công việc được giao
Ngoài ra ý thức trách nhiệm đối với công việc của người làm công tác Kiểm
Trang 32tra về ATTP đóng vai trò quan trọng Ngoài việc có chuyên môn thì ý thức trách nhiệm quyết định chính trong việc hoàn thành nhiệm vụ hay không và hoàn thành nhiệm vụ ở mức độ nào
Một số chỉ tiêu thể hiện trình độ cán bộ làm công tác kiểm tra về ATTP :
- Số lượng cán bộ
- Trình độ chuyên môn được đào tạo
- Kết quả công tác của mỗi cán bộ
Đội ngũ cán bộ này là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến việc kiểm tra về ATTP Bởi lẽ yếu tố con người luôn là yếu tố quyết định trong sự thành công của mọi vấn đề
Khi đã sử dụng yếu tố con người hợp lý với năng lực, sở trường với chuyên môn của họ thì mới đạt được mục đích và nâng cao kết quả trong công việc nói chung và trong kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm tại Sở y tế nói riêng
-Hệ thống thông tin, báo cáo và truyền thông của sở y tế: Thông tin, dữ
liệu của kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm của sở y tếcó thể được xử lý trên máy tính, qua hệ thống thủ công hoặc kết hợp cả hai Dù được lưu trữ và truyền thông bằng loại hình nào, cần đảm bảo các yêu cầu chất lượng của thông tin là thích hợp, cập nhật, chính xác, truy cập thuận tiện và được phổ biến rộng rãi đến tất cả các thành viên trong đoàn kiểm tra Trong đó, cần chú ý các khía cạnh sau: + Mọi thành viên quản lý của đơn vị phải hiểu rõ công việc của mình, tiếp nhận đầy đủ và chính xác các chỉ thị từ cấp trên, hiểu rõ mối quan hệ với các thành viên khác và sử dụng được những phương tiện thông tin thích hợp trong tổ kiểm tra + Các thông tin từ bên ngoài cũng phải được tiếp nhận và ghi nhận một các đầy đủ, trung thực, có chọn lọc và xác minh mức độ chính xác để có những phản ứng, thay đổi, bổ sung kịp thời cho kiểm tra
1.4.2 Yếu tố bên ngoài sở y tế
- Chính sách, pháp luật làm hành lang pháp lý cho kiểm tra về ATTP:
Việc ban hành văn bản pháp lý nhà nước về ATTP là quy phạm chung ràng buộc việc thực hiện mọi công tác có liên quan và hệ thống văn bản ấy phải
là các văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục nhất định, trong đó có quy tắc xử sự
Trang 33chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các vấn đề về ATTP
Xây dựng hệ thống văn bản kiểm tra về ATTP là vấn đề thực tiển, giúp thể chế hóa và bảo đảm thực hiện các chủ trương, chính sách về ATTP Thông qua hệ thống văn bản này, Nhà nước có thể điều tiết những vấn đề thực tiễn trong công tác quản lý các vấn đề về ATTP , kịp thời cập nhật, điều chỉnh phù hợp với tình hình, yêu cầu mới, giúp quá trình quản lý, điều hành đạt hiệu lực, hiệu quả cao
Nhận thấy vấn đề đảm bảo ATTP, các cơ sở, DN hoạt động chế biến, bảo quản, sử dụng thực phẩm có vai trò hết sức quan trọng trong chính sách an sinh xã hội, đảm bảo sức khỏe cho người dân và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chính vì thế, Đảng và Nhà nước đã quan tâm xây dựng, ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý vấn đề ATTP nhằm chỉ đạo, hướng dẫn các BATT, các cơ sở chế biến thưc phậm, các DN thực hiện đồng bộ
Chính sách, pháp luật là những văn bản quy phạm PL được ban hành hệ thống từ trung ương đến địa phương Lĩnh vực ATTP là lĩnh vực rộng, trong quá trình hoạt động có nhiều sự việc phải giải quyết Với hệ thống chính sách, PL chặt chẽ, đầy đủ, thì việc giải quyết sự việc, tình huống về VSATT tại các sẽ triệt để và nhanh chóng kịp thời
- Trách nhiệm và sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm:
Kiểm tra về ATTP trên địa bàn tỉnh là trách nhiệm tại Sở y tế, Sở Công thương, Ở Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, và Ủy Ban nhân dân các cấp Căn cứ Luật an toàn thực phẩm, số 55/2018/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2018 và Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP, quy định rõ trách nhiệm của từng Bộ trong quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm
Sự phân chia trách nhiện cụ thể giúp việc Kiểm tra về ATTP được thực hiện động bộ và triệt để, được sự quan tâm và chia sẽ của nhiều cơ quan chức năng hơn Tuy nhiên chính sự phân chia trách nhiệm cho quá nhiều bộ, ngành, cơ quan cùng
Trang 34QL đã khiến cho sự QL trở nên chồng chéo và rườm ràảnh hưởng tới hiệu quả kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại Sở y tế
- Sự gia tăng nhanh chóng của các bếp ăn tập thể, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và các chợ truyền thống:
ATTP nói chung và công tác kiểm tra về ATTP nói riêng phụ thuộc và chịu tác động rất nhiều từ hoạt động chế biếnt hực phẩm từ các BATT cơ sở sản xuất thực phẩm và các chợ thực phẩm truyền thống
Thời đại công nghiệp hóa hiện nay, các CS sản xuất thực phẩm ngày càng tăng về số lượng lẩn quy mô Đi kèm với sự gia tăng đó nhanh chóng đó là sự tiềm
ẩn những nguy cơ về ATTP tại các CS chế biến, các BATT, các khu chợ thực phẩm mà các cơ quan Kiểm tra về ATTP không thể kiểm tra, kiểm soát hết được
Sự gia tăng nhanh chóng của các BATT, các sơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và các chợ thực phẩm đồng nghĩa với sự gia tăng những nguy cơ gian dối, độc hại trong quy trình chế biến thực phẩm với tất cả các khâu
Điều này vô hình chung tạo thêm áp lực, đòi hởi bộ máy kiểm tra về ATTP phải có những cải cách, những hành động, những biện pháp để quản lý và theo kịp sự tăng tưởng ấy để đảm bảo sự công bằng và an toàn cho người tiêu dụng sử dụng thực phẩm
Tình hình phát triển KTXH của một khu vực, địa phương có hoạt động ẩm thực, khai thác chế biến, bảo quản, sử dụng, kinh doanh thực phẩm xuất hiện kèm theo các DN, các cơ sở, các BATT vốn là vấn đề quan trọng tác động tới sự phát triển của địa phương cũng như chính sách ATTP tại địa phương đó Khi KTXH phát triển ổn định thì cũng đồng nghĩa là môi trường chính sách của địa phương đó rất thuận lợi, như vậy sẽ tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân chế biến, kinh doanh, sử dụng thực phẩm đảm bảo chất lượng Điều đó cũng thuận lợi cho công tác QLNN về VSATT tại địa phương
Chiến lược phát triển KTXH của một quốc gia cho chúng ta biết tầm nhìn và định hướng lâu dài cho sự phát triển của quốc gia đó Nó là cơ sở để xây dựng chiến lược phát triển từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể Thông qua đó, chiến lược phát
Trang 35triển công tác ATTP được hình thành Căn cứ vào đó, Nhà nước sẽ có những kế hoạch chiến lược quản lý vấn đề ATTP, các cơ sở, DN chế biến, bảo quản, sử dụng thực phẩm phù hợp với đường lối chung của cả nước
- Nhận thức, tầm nhìn của người tiêu dùng về an toàn thực phẩm:
Người tiêu dùng là chủ thể sử dụng thực phẩm, nên vấn đề ATTP và công tác QLNN và kiểm tra đối với vấn đề này chịu ảnh hưởng rất nhiều từ nhận thức, tầm nhìn của người tiêu dùng(NTD)
Căn nguyên của vấn đề này một phần cũng bởi tâm lý sính hàng giá rẻ của NTD Một khi NTD còn chuộng sản phẩm rẻ tiền, bắt mắt thì các CS sản xuất còn tìm cách biến hóa hàng kém chất lượng thành hàng “đặc sản” giá rẻ để cạnh tranh
Ngược lại, nếu người tiêu dùng kiên quyết nói không với thực phẩm trôi nổi, mập mờ xuất xứ, từ bỏ tâm lý thích sản phẩm giá rẻ và tập dần thói quen chọn hàng
có thương hiệu, chất lượng với mức giá hợp lý thì các CS sản xuất thực phẩm gian dối sẽ không còn chỗ để tồn tại
Nhân thức và tầm nhìn của người tiêu dùng góp phần giúp cho công tác quản
lý nhà hước về ATTP được thuận lợi hơn, người tiêu dùng càng hiểu biết về ATTP thì họ càng bảo vệ tốt hơn cho chất lượng cuộc sống và sức khỏe của chính mình, việc lựa chọn tực phẩm, cách chế biến thực phẩm cũng theo đó mà nâng cao chất lượng, vệ sinh và an toàn hơn Ý thức được nâng cao sẽ giúp người tiêu dùng hiểu
rõ được cái đúng và sai, những tác hại nếu không đảm bảo ATTP nên cũng sẽ dễ dàng nhìn nhận, phát hiện ra những sai phạm về ATTP, nhờ đó mà công tác quản lý
sẽ được người tiêu dùng hỗ trợ tối đa hơn
1.5 Kinh nghiệm kiểm tra về an toàn thực phẩm tại một số các cơ quan y tế địa phương và bài học rút ra cho Sở Y tế tỉnh Cao Bằng
1.5.1 Kinh nghiệm kiểm tra về an toàn thực phẩm tại một số các cơ quan y tế địa phương
1.5.1.1 Kinh nghiệm tại Sở Y tế Sơn La
Hiện, trên địa bàn tỉnh Sơn La có nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ, lẻ Nhằm ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm về ATTP Sở y tế
Trang 36đã phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thiện kiểm tra công tác ATTP tại các cơ
sở sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ngành quản lý; đồng thời chỉ đạo các phòng chuyên môn xây dựng Kế hoạch triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm theo các văn bản của Bộ Y tế, Ban Chỉ đạo vệ sinh ATTP tỉnh Ngoài ra, để nâng cao nhận thức về công tác bảo đảm ATTP cho người dân và các cơ sở sản xuất, Sở
đã đẩy mạnh tuyên truyền các quy định của pháp luật về điều kiện sản xuất kinh doanh thực phẩm, quy định xử lý vi phạm về ATTP và văn bản liên quan đến kiểm tra về an toàn thực phẩm lĩnh vực Y tế; tổ chức phổ biến kiến thức ATTP và xác nhận kiến thức ATTP cho chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh với 28 đơn vị với số lượng 274 người; cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP cho 19 cơ sơ sản xuất, kinh doanh
Bên cạnh đó, Sở đã phối hợp với Cục Quản lý thị trường tỉnh hoàn thiện kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm các hành vi lợi dụng chính sách khuyến khích tiêu dùng hàng Việt để tiêu thụ hàng lậu, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng không bảo đảm vệ sinh ATTP; cử cán bộ tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành, phối hợp thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát về vệ sinh ATTP Ngoài ra, Sở
đã lập đoàn kiểm tra trên 46 cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ, sản xuất rượu thủ công tại 06 huyện, thị xã, tỉnh Kết quả kiểm tra, cho thấy, bước đầu các cơ sở đã có
ý thức chấp hành tốt các quy định của pháp luật về ATTP trong sản xuất, kinh doanh; các cơ sở bảo đảm vệ sinh sạch sẽ, có đầy đủ dụng cụ chế biến thực phẩm, chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất được khám sức khỏe định kỳ
Giai đoạn 2017-2019, Sở y tế tập trung triển khai “Tháng hành động vì ATTP”; đầu năm 2020 hướng dẫn triển khai thực hiện quy định về lĩnh vực kinh doanh thực phẩm tại Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ; hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP cho các tổ chức, cá nhân thuộc ngành Y tế; đồng thời tiếp tục tổ chức các đợt tập huấn, tuyên truyền nâng cao kiến thức, ý thức chấp hành về quy định bảo đảm ATTP cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh; tích cực phối hợp với các ngành chức năng trong kiểm tra, kiểm soát thị trường; xử lý các trường
Trang 37hợp vi phạm về ATTP…
1.5.1.2 Kinh nghiệm tại Sở Y tế Bắc Giang
Theo chức năng, nhiệm vụ, Sở Y tế Bắc Giang đã chủ động xây dựng kế hoạch, triển khai công tác thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm (ATTP) tại cơ sở sản xuất, kinh doanh; đồng thời giải quyết kịp thời các sự cố ATTP, xử lý theo thẩm quyền những tập thể, cá nhân vi phạm, cụ thể: Kiểm tra 504 cơ sở sản xuất thực phẩm; phát hiện 98 cơ sở vi phạm, đạt tỉ lệ 19,4%; xử phạt 98 cơ sở với tổng số tiền hơn 39,7 triệu đồng; 98 cơ sở bị nhắc nhở; 98 cơ sở bị tiêu hủy với giá trị tiêu hủy hơn 22,2 triệu đồng Lý do vi phạm chủ yếu là không thực hiện khám sức khỏe cho đối tượng thuộc diện phải khám sức khỏe định kỳ theo quy định; sử dụng người lao động không mang, mặc trang phục bảo hộ đúng quy định; kinh doanh hàng hóa nhập lậu, không rõ nguồn gốc xuất xứ, quá hạn sử dụng; hàng vi phạm về nhãn mác; cơ sở sản xuất chả thịt sử dụng phụ gia quá thời hạn sử dụng trong sản xuất chả thịt
Đặc biệt, trong năm 2019, toàn tỉnh không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm, tử vong do ngộ độc thực phẩm Đạt được kết quả đó là do thời gian qua, bên cạnh việc ban hành Kế hoạch, chương trình bảo đảm an toàn thực phẩm, UBND tỉnh đã chỉ đạo các các cơ quan y tế địa phương triển khai các hoạt động liên quan đến công tác đảm bảo ATTP trên địa bàn; chủ động tham mưu cho UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) tỉnh ban hành một số quy định, văn bản, kế hoạch và phối hợp triển khai hoạt động đảm bảo ATTP; chỉ đạo tuyến huyện, tỉnh, thị xã hoàn thiện công tác truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng, hướng dẫn cộng đồng lựa chọn và sử dụng thực phẩm đảm bảo chất lượng ATTP, hoàn thiện biện pháp bảo đảm ATTP, phòng, chống ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm trong Tháng hành động vì ATTP đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố…
Thông qua việc quan tâm công tác tuyên truyền , phổ biến quy đi ̣nh của Sở y
tế về ATTP đã giúp nhâ ̣n thức , trách nhiệm của các cơ sở sản xuất , kinh doanh và người tiêu dùng từng bước được nâng lên, các cơ sở có ý thức hơn đối với hàng hóa,
Trang 38thực phẩm tham gia vào thi ̣ trường Cùng với đó, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh cũng đã chú trọng triển khai thực hiện việc đầu tư trang thiết bị đo kiểm di động hoặc cố định tại các chợ trung tâm với mục đích hoàn thiện kiểm soát nguồn gốc, chất lượng thực phẩm, giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không đảm bảo chất lượng ATTP và cảnh báo nhanh cho cộng đồng Các hoạt động cụ thể được triển khai bao gồm: Trang cấp các trang thiết bị, dụng cụ, bộ test xét nghiệm nhanh chỉ tiêu ATTP trong các loại thực phẩm phổ biến ở chợ; tập huấn nâng cao năng lực kiểm nghiệm ATTP cho cán bộ chuyên môn tuyến tỉnh, huyện, tỉnh, thị xã; thành lập Tổ liên ngành lấy mẫu và kiểm nghiệm nhanh; triển khai lấy mẫu thực phẩm và kiểm tra chất lượng ATTP bằng phương pháp kiểm nghiệm nhanh 01 lần/tuần (khoảng 150 mẫu các loại) Năm 2019, Sở Y tế Bắc Giang đã triển khai lấy kiểm nghiệm nhanh 520 mẫu thực phẩm các mẫu bún, phở, bánh bèo, bánh đúc, chả giò, chả lụa, mẫu tôm, cá, mực, rau củ quả muối, rau tươi, trái cây (nho, táo xanh, mận, ổi) kiểm nghiệm các chỉ tiêu: Hàn the, Focmon, salicylic, nitrat, tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật, kết quả 01 mẫu không đạt yêu cầu (phát hiện tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật), chiếm tỷ lệ 0,2 %
Ngoài ra, các lực lượng chức năng Sở y tế cũng đã tổ chức giám sát mối nguy ATTP đối với các sản phẩm thực phẩm trên địa bàn, nhất là chú trọng tập trung giám sát tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, chợ đầu mối trên địa bàn Lực lượng chức năng đã tiến hành gửi phân tích tại phòng thí nghiệm 30 mẫu thực phẩm nông, lâm, thủy sản gửi phòng kiểm nghiệm phân tích các chỉ tiêu về ATTP; test nhanh gồm 253 mẫu thực phẩm và mẫu nông thủy sản với kết quả 07 mẫu không đạt yêu cầu (phát hiện hàn the trong mẫu thử), chiếm tỷ lệ 2,8%
Bên cạnh kết quả đạt được, công tác đảm bảo ATTP gặp một số khó khăn, vướng mắc, đó là: Hệ thống văn bản pháp luật về ATTP tương đối hoàn thiện, mức
xử phạt vi phạm hành chính về ATTP theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP đã được nâng cao phù hợp để răn đe đối tượng vi phạm nhưng đối với địa bàn tỉnh Bắc Giang chủ yếu các cơ sở có quy mô sản xuất, kinh doanh nhỏ, lẻ nên việc áp dụng
Trang 39xử lý vi phạm còn gặp khó khăn Vai trò chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện của chính quyền, đặc biệt ở cấp xã, phường, thị trấn chưa thực sự được phát huy Năng lực hoạt động của hệ thống ATTP càng về tuyến dưới càng hạn chế Mặc dù phát hiện vi phạm nhưng việc xử lý vi phạm chưa kiên quyết, đặc biệt ở tuyến huyện, xã, phường, thị trấn Việc đầu tư nguồn lực cho công tác bảo đảm ATTP còn hạn chế và chưa đáp ứng nhu cầu Phương tiện đi lại chưa đáp ứng nhu cầu triển khai các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát
Nhằm tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, bảo đảm ATTP trong tình hình mới, thời gian tới, Sở y tế thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm kiểm tra về an toàn thực phẩm; hoàn thiện hậu kiểm, thanh tra, kiểm tra và
xử lý nghiêm, kể cả về hình sự tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng quy định về ATTP, gây ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng theo quy định của pháp luật; đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tạo điều kiện thuận lợi và giảm tối đa thời gian, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; biểu dương điển hình tiên tiến, mô hình sản xuất, chế biến thực phẩm an toàn; công khai tổ chức, cá nhân vi phạm ATTP bị xử lý theo quy định
Song song với đó, Sở Y tế Bắc Giang cũng chú trọng việc áp dụng quy trình chất lượng tiên tiến, mô hình sản xuất thực phẩm theo chuỗi, hệ thống phân phối thực phẩm an toàn; chỉ đạo đơn vị truyền thông trên địa bàn tỉnh hoàn thiện thông tin, tuyên truyền về bảo đảm ATTP trong sản xuất, kinh doanh, lựa chọn, tiêu dùng thực phẩm và phòng, chống ngộ độc thực phẩm; tập trung truyền thông
để chuyển đổi hành vi, tập quán lạc hậu không đảm bảo ATTP, hướng vào đối tượng sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, Nhân dân ở vùng sâu, vùng xa Đặc biệt, lực lượng chức năng hoàn thiện công tác quản lý thị trường, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, kinh doanh thực phẩm không rõ nguồn gốc; quản
lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh đa cấp, thương mại điện tử đối với thực phẩm, chú trọng nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bổ sung, thực phẩm hoàn thiện vi chất dinh dưỡng
Trang 401.5.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Sở Y tế tỉnh Cao Bằng
Một là, hoàn thiện sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát phối hợp giữa Sở
y tế và cấp ủy đảng, chính quyền các cấp; chỉ đạo xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm ATTP Hoàn thiện sự phối kết hợp giữa các cơ quan, ban ngành đoàn thể về vấn đề ATTP Đưa các mục tiêu, nhiệm vụ về ATTP vào các nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình hành động của các đoàn thể chính trị xã hội của địa phương Ban hành văn bản chỉ đạo triển khai theo giai đoạn phù hợp với tình hình thực tế của địa phương Chỉ đạo các địa phương xây dựng phương
án quy hoạch các tuyến đường kinh doanh thức ăn đường phố, khu giết mổ tập trung, vùng sản xuất rau an toàn
Hai là, các cơ quan y tế địa phương cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ
biến kiến thức và pháp luật về ATTP đối với người quản lý, người sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng thực phẩm; đặc biệt chú trọng tuyên truyền nâng cao ý thức trách nhiệm và đạo đức kinh doanh của người sản xuất kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng Phát huy vai trò của Ban chỉ đạo từ tỉnh đến xã; tổ chức tốt các hoạt động phối hợp liên ngành trong đó ngành Y tế làm đầu mối Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác ATTP ở các cấp Hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng các chương trình quản lý chất lượng vào quy trình sản xuất để đảm bảo truy xuất được nguồn gốc sản phẩm trong trường hợp cần thiết Quảng bá và xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại cho các sản phẩm nông lâm thủy sản, đặc biệt các sản phẩm có ưu thế của tỉnh Đẩy mạnh xã hội hóa một số khâu dịch vụ kỹ thuật phục vụ công tác kiểm tra về an toàn thực phẩm; phát huy vai trò của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội-nghề nghiệp, các tổ chức đoàn thể trong việc tham gia bảo đảm chất lượng ATTP Tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm đầu tư trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm an toàn
Ba là, ban hành quy chế phối hợp quản lý và kiểm tra giữa Sowr Y tế và các
lực lượng về ATTP trên địa bàn tỉnh Củng cố, kiện toàn các cơ quan quản lý nhà nước về ATTP các tuyến; thiết lập hệ thống thông tin giữa các cơ quan, đơn vị, địa