1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hạn chế rủi ro tín dụng cho vay đầu tư phát triển tại ngân hàng phát triển việt nam chi nhánh cao bằng

120 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạn chế rủi ro tín dụng cho vay đầu tư phát triển tại ngân hàng phát triển việt nam - chi nhánh cao bằng
Tác giả Sầm Việt Hải
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Văn Hưng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Và Quản Lý Thương Mại
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG (22)
    • 1.1. Tổng quan về tín dụng cho vay đầu tƣ của ngân hàng (22)
      • 1.1.1. Tín dụng ngân hàng (22)
      • 1.1.2. Tín dụng đầu tư (25)
    • 1.2. Rủi ro tín dụng cho vay đầu tƣ của ngân hàng (34)
      • 1.2.1. Khái niệm (34)
      • 1.2.2. Các loại rủi ro cho vay đầu tư (35)
      • 1.2.3. Đặc điểm của rủi ro cho vay đầu tư (37)
    • 1.3. Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tƣ (38)
      • 1.3.1. Khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng (38)
      • 1.3.2. Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng (39)
      • 1.3.3. Các chỉ tiêu hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư (42)
    • 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng khi cho vay 28 1. Nhân tố chủ quan (44)
      • 1.4.2. Nhân tố khách quan (46)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CAO BẰNG (51)
    • 2.1. Khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng (51)
      • 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng (52)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh (53)
      • 2.1.4. Một số kết quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh (58)
    • 2.2. Thực trạng tín dụng cho vay đầu tƣ phát triển tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng (0)
      • 2.2.1. Tình hình giải ngân vốn tín dụng đầu tư phát triển giai đoạn 2016-2019 (62)
      • 2.2.2. Tình hình thu nợ tín dụng đầu tư phát triển giai đoạn 2016 - 2019 (65)
    • 2.3. Hạn chế rủi ro tín dụng cho vay đầu tƣ phát triển tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng (67)
      • 2.3.1. Thực trạng nội dung hạn chế rủi ro cho vay đầu tư phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng (67)
      • 2.3.2. Thực trạng kết quả hạn chế rủi ro tín dụng cho vay đầu tư phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng (76)
    • 2.4. Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng cho vay dự án đầu tƣ phát triển tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng (82)
      • 2.4.1. Những kết quả đạt được (82)
      • 2.4.2. Hạn chế (83)
      • 2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế (85)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG (89)
    • 3.1. Chiến lƣợc phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (89)
      • 3.1.1. Chiến lược phát triển chung của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (89)
      • 3.1.2. Nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng (92)
    • 3.2. Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng cho vay đầu tư phát triển tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng (93)
      • 3.2.1. Hoàn thiện việc thực hiện chính sách cho vay đầu tư phát triển tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng (93)
      • 3.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường quyền hạn, trách nhiệm của các cá nhân liên quan đến cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng (94)
      • 3.2.3. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng đầu tư phát triển tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng (97)
      • 3.2.4. Thực hiện tốt việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay (99)
      • 3.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro cho vay đầu tư phát triển (101)
      • 3.2.6. Xử lý nợ quá hạn, nợ xấu, nợ khó đòi trong cho vay đầu tư phát triển (104)
      • 3.2.7. Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin về các dự án đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (106)
    • 3.3. Kiến nghị (108)
      • 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước (108)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Phát triển Việt Nam (109)
      • 3.3.3. Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (111)

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU Ngân hàng Phát triển Việt Nam VDB là tổ chức tài chính của nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện nhiệm vụ tín dụng chính sách của Nhà nước và các nhi

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG

Tổng quan về tín dụng cho vay đầu tƣ của ngân hàng

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Cho đến hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng

Theo Cao Thị Ý Nhi (2016), tín dụng là quan hệ vay mượn có sự hoàn trả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định, dựa trên thỏa thuận về số tiền vay, lãi suất, thời hạn và phương thức trả nợ (trả một lần hoặc trả dần) Tuy nhiên, chỉ hiểu theo nghĩa đơn giản này, tín dụng mới phản ánh một khía cạnh nhất định và chưa thể bao quát toàn bộ hoạt động tín dụng một cách rõ ràng.

Phan Thị Thu Hà (2013) định nghĩa tín dụng là hình thức cấp tín dụng, trong đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao khoản tiền cho khách hàng để sử dụng cho mục đích xác định trong thời gian nhất định, theo thỏa thuận và có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi Đây là khái niệm quan trọng được sử dụng trong luận văn để phân tích hoạt động tín dụng của các tổ chức tài chính.

Như vậy, quan hệ cho vay của ngân hàng phải thoả mãn những đặc trưng cơ bản sau:

Quan hệ chuyển nhượng giá trị mang tính chất tạm thời thể hiện sự chuyển quyền sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định, trong đó quyền sử dụng vốn thuộc về người sở hữu và người vay không có quyền đòi lại trong thời gian vay Đặc trưng quan trọng của quan hệ tín dụng là đảm bảo tính hoàn trả về thời gian và giá trị, nghĩa là người vay phải thanh toán cả gốc lẫn lãi khi hết hạn vay, cho thấy tín dụng có tính chất hoàn trả nhưng không ngang giá, thu về khoản tiền lớn hơn khoản ban đầu Đây là những dấu hiệu cơ bản giúp nhận biết rõ quan hệ tín dụng.

Quan hệ tín dụng của ngân hàng dựa trên sự tin tưởng giữa người cho vay và người đi vay, là điều kiện tiên quyết cho các giao dịch vay mượn Tuy nhiên, sự tin tưởng này không chỉ giúp thiết lập mối quan hệ vay mượn mà còn đảm bảo việc thu hồi nợ với giá trị lớn hơn lượng vốn ban đầu Để duy trì uy tín và đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng, việc xây dựng mối quan hệ tin cậy giữa các bên là yếu tố vô cùng quan trọng.

1.1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế khác nhau Tuy nhiên, vai trò của tín dụng phụ thuộc chủ yếu vào nhận thức và khả năng vận dụng của con người trong quản lý kinh tế thực tiễn Việc hiểu rõ và khai thác hiệu quả vai trò của tín dụng sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

Tín dụng là công cụ quan trọng giúp tập trung và huy động vốn cho các ngành kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của sản xuất kinh doanh Nó đóng vai trò cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa dòng vốn trong và ngoài nước, góp phần thu hút vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng Nhờ nguồn vốn tín dụng, các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất, ứng dụng kỹ thuật mới và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh Quá trình tích tụ vốn tín dụng tạo đòn bẩy thúc đẩy phát triển ngành nghề có lợi nhuận cao, khuyến khích đổi mới sáng tạo và chuyển hướng sản xuất kinh doanh Trong bối cảnh nguồn thu ngân sách hạn chế, công cụ tín dụng của Nhà nước giúp huy động mọi nguồn vốn để đầu tư vào hạ tầng cơ sở như đường sá, cầu cống, sân bay và điện nước, góp phần xây dựng nền kinh tế vững mạnh với các dự án lớn và thời gian thu hồi vốn dài.

Tín dụng là công cụ quan trọng để tài trợ cho các ngành kinh tế yếu kém và các ngành mũi nhọn theo chiến lược phát triển kinh tế quốc gia Trong cơ chế thị trường, sự phát triển của các ngành còn không đồng đều, khi doanh nghiệp tập trung vào các ngành có lợi nhuận cao, ít rủi ro Để đảm bảo sự cân đối và hài hòa trong phát triển kinh tế, nhà nước cần sử dụng công cụ tín dụng để thúc đẩy ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực phát triển và thu hút các ngành khác Việc khéo léo huy động nguồn lực qua tín dụng giúp cân bằng sự phát triển của các ngành kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng bền vững cho đất nước.

Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định chính sách tiền tệ, kiểm soát lạm phát và duy trì giá cả hợp lý Qua hoạt động huy động vốn và cho vay, tín dụng giúp điều hòa vốn từ các nguồn thừa sang các nơi thiếu, từ đó thúc đẩy tốc độ luân chuyển hàng hóa và tiền vốn trong nền kinh tế Ngoài ra, hoạt động tín dụng còn tạo điều kiện thuận lợi cho thanh toán không dùng tiền mặt, góp phần giảm thiểu sử dụng tiền mặt, tiết kiệm chi phí lưu thông và đẩy nhanh quá trình luân chuyển vốn trong xã hội Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hệ thống ngân hàng phát triển mạnh mẽ cùng công nghệ tiên tiến đã giúp phần lớn hoạt động thanh toán diễn ra qua phương thức không dùng tiền mặt, nâng cao hiệu quả và an toàn trong giao dịch.

Tín dụng là phương tiện quan trọng kết nối nền kinh tế quốc gia với thị trường toàn cầu, thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại trên thị trường tài chính quốc tế Các bên tham gia vào hệ thống tín dụng bao gồm chính phủ các nước, các tổ chức tiền tệ quốc tế và các tổ chức kinh tế khác nhau Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới ngày càng hội nhập cao và các quốc gia thực hiện chính sách mở cửa kinh tế, vai trò của tín dụng quốc tế càng trở nên cấp thiết Tín dụng quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển giao công nghệ nhanh chóng hơn, giúp các nước chậm phát triển rút ngắn thời gian nâng cao trình độ công nghệ, đạt được nền sản xuất kỹ thuật cao mà các nước phát triển mất hàng trăm năm để xây dựng.

Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/3/2017 của Chính phủ chính thức định nghĩa về tín dụng đầu tư của Nhà nước là hình thức hỗ trợ về nguồn vốn từ Nhà nước dành cho các doanh nghiệp Tín dụng đầu tư của Nhà nước được cung cấp qua các khoản vay từ một định chế tài chính chuyên biệt do Nhà nước thành lập để ưu tiên đầu tư vào các dự án phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng, cũng như các lĩnh vực, ngành nghề hoặc địa bàn trọng điểm của nhà nước Đây là một biện pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho quốc gia.

Tín dụng đầu tư của Nhà nước là hình thức hỗ trợ vốn dựa trên quan hệ vay trả, bao gồm hoàn trả vốn gốc và lãi suất Khác với tín dụng thương mại, tín dụng đầu tư của Nhà nước nhằm mục đích thúc đẩy các pháp nhân (chủ đầu tư) đầu tư vào các lĩnh vực và vùng miền mà Chính phủ mong muốn phát triển.

Tín dụng đầu tư của Nhà nước ra đời nhằm chuyển đổi từ mô hình bao cấp vốn sang hình thức hỗ trợ tài chính có hoàn trả, giúp tạo nguồn thu và duy trì vốn cho phát triển Hoạt động này sử dụng nguồn vốn nhà nước để thúc đẩy các dự án đầu tư, góp phần tập trung nguồn lực cần thiết cho phát triển kinh tế Nhờ đó, tín dụng đầu tư không chỉ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà còn giúp bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Nhà nước Thông qua tín dụng đầu tư, Nhà nước có khả năng mở rộng quy mô và chủ động giải quyết các mục tiêu dài hạn của nền kinh tế.

1.1.2.1 Đặc điểm của tín dụng đầu tư

Tín dụng đầu tư của ngân hàng là hình thức tín dụng trong hệ thống tín dụng quốc gia, mang đặc điểm chung của tín dụng như quan hệ ba bên (tổ chức tín dụng trung gian giữa người có tiền nhàn rỗi và người cần sử dụng tiền), dựa trên sự tín nhiệm và quan hệ nhượng quyền sử dụng tiền trong thời gian nhất định với lãi suất phản ánh giá trị của quyền sử dụng tiền theo thời gian Tuy nhiên, do được thực hiện bởi tổ chức được Nhà nước ủy quyền với mục tiêu thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước và hướng đến hoạt động đầu tư, tín dụng đầu tư của ngân hàng còn có những đặc điểm riêng, thể hiện sự đan xen giữa đặc điểm của tín dụng và sử dụng ngân sách nhà nước.

Trong tín dụng đầu tư của ngân hàng, Nhà nước can thiệp sâu vào các quyết định tín dụng bằng cách cung cấp nguồn vốn với lãi suất ưu đãi, bảo lãnh hoặc tổ chức phát hành trái phiếu chính phủ để huy động vốn cho vay đầu tư Nhà nước quy định rõ ai được vay, mức lãi suất phù hợp nhằm đảm bảo các mục tiêu chính sách kinh tế Ngân hàng thực hiện các chính sách tín dụng theo hướng dẫn của Nhà nước, hướng tới các mục tiêu phát triển của quốc gia, khiến ngân hàng có rất ít quyền tự chủ trong các quyết định tín dụng.

Tín dụng đầu tư của ngân hàng nhằm hỗ trợ các dự án phát triển do Nhà nước khuyến khích, chú trọng vào hiệu quả kinh tế, chính trị và xã hội thay vì lợi nhuận Hoạt động này không đặt lợi nhuận lên hàng đầu mà tập trung vào mục tiêu thúc đẩy phát triển bền vững, xã hội và quốc gia Chính vì vậy, lãi suất cho vay của ngân hàng thường thấp hơn lãi suất thị trường, và ngân sách nhà nước cấp bù cho khoản thâm hụt do phải huy động vốn với lãi suất cao hơn.

Rủi ro tín dụng cho vay đầu tƣ của ngân hàng

Rủi ro là khả năng xảy ra các biến cố không mong đợi gây tổn thất về tài sản của ngân hàng hoặc giảm lợi nhuận thực tế so với dự kiến Nó liên quan đến sự không chắc chắn về các tổn thất có thể phải gánh chịu trong tương lai, đòi hỏi ngân hàng bỏ ra chi phí thêm để hoàn thành các nghiệp vụ tài chính Hiểu rõ về rủi ro giúp ngân hàng đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp nhằm giảm thiểu thiệt hại và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Hoạt động ngân hàng tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro, đặc biệt là rủi ro trong lĩnh vực tín dụng Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, gây thiệt hại cho ngân hàng Đây bao gồm việc khách hàng không trả, trả không đúng hạn hoặc không đủ cả gốc lẫn lãi Có nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng, phản ánh các góc độ đa dạng của vấn đề này trong hoạt động ngân hàng.

Rủi ro tín dụng của ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết (Phan Thị Thu Hà, 2013).

Rủi ro tín dụng xảy ra khi các bên trong hợp đồng vay không thể thanh toán nợ đúng hạn, gây thiệt hại cho các bên liên quan Ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính, thực hiện nghiệp vụ cho vay từ người gửi tiền sang người vay, do đó, rủi ro tín dụng phát sinh từ cả hai phía là người cho vay và người đi vay Một biểu hiện rõ ràng của rủi ro tín dụng là tỷ lệ nợ quá hạn cao, và ở các quốc gia, tỷ lệ này vượt quá 5% tổng dư nợ thường được coi là mức báo động cần chú ý.

Rủi ro trong cho vay đầu tư phát triển được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất đối với khoản nợ vay của các dự án đầu tư do chủ đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ thanh toán nợ theo cam kết Đây là loại rủi ro liên quan đến khả năng không thanh toán của chủ đầu tư, gây ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và hoạt động của ngân hàng phát triển Hiểu rõ về rủi ro này giúp quản lý và hạn chế tổn thất tài chính trong lĩnh vực cho vay đầu tư phát triển.

1.2.2 Các loại rủi ro cho vay đầu tư

Rủi ro mất vốn là nguy cơ người vay không thể trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và lãi vay, khi ngân hàng dựa vào giá trị thanh lý tài sản của doanh nghiệp để thu hồi nợ Rủi ro này làm tăng chi phí do nợ quá hạn, chi phí quản lý và giám sát cao hơn, đồng thời giảm lợi nhuận vì các khoản dự phòng cho khoản mất vốn tăng lên Đặc biệt, trong các dự án đầu tư phát triển, nếu không đạt kết quả như kế hoạch, vốn vay thường chuyển sang nợ xấu khiến ngân hàng gặp khó khăn trong việc thu hồi Các dự án có hiệu quả tài chính thấp và tính chính xác chưa đảm bảo cao sẽ gặp rủi ro lớn về khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn, nhất là những dự án có độ nhạy cao về các yếu tố dự báo.

Chính sách tín dụng của ngân hàng cần minh bạch để đảm bảo hoạt động tín dụng đúng quy trình, tránh tình trạng cấp tín dụng không đúng đối tượng Việc thiếu rõ ràng trong chính sách có thể tạo ra khe hở cho người sử dụng vốn có hành vi vi phạm hợp đồng và pháp luật nhà nước Do đó, việc duy trì chính sách tín dụng minh bạch là yếu tố quan trọng để hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.

Trình độ yếu kém và vi phạm đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng là nguyên nhân chính gây ra RRTD (Rủi ro do cán bộ tín dụng tính toán không chính xác hiệu quả đầu tư dự án vay) Khi cán bộ tín dụng không nắm rõ đặc điểm ngành nghề hoặc cố ý cho vay dù đã nhận thức được dự án không khả thi, điều này dẫn đến rủi ro lớn cho ngân hàng.

Rủi ro ngân hàng gặp phải thường xuất phát từ việc đánh giá chưa chính xác về khoản vay, người vay, hoặc quá chủ quan tin tưởng vào khách hàng thân thiết Ngoài ra, việc xem nhẹ công tác kiểm tra tình hình tài chính, khả năng thanh toán hiện tại và trong tương lai, cũng như nguồn trả nợ là những nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng.

Các ngân hàng thường tập trung nhiều vào công tác thẩm định trước khi cho vay nhưng lại nới lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay, dẫn đến thiếu giám sát và quản trị rủi ro hiệu quả Việc quản trị khoản vay cần được thực hiện một cách chủ động để đảm bảo khả năng thu hồi nợ Theo dõi nợ là trách nhiệm quan trọng của cán bộ tín dụng cũng như của ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và bảo đảm quyền lợi của ngân hàng.

Kiểm tra nội bộ trong ngân hàng mang lại nhiều lợi ích như khả năng phản ứng nhanh chóng và kịp thời khi phát hiện vấn đề, nhờ vào tính sâu sát của kiểm tra viên Tuy nhiên, trong quá khứ, công tác kiểm tra nội bộ thường chỉ dừng lại ở hình thức, thiếu tính thực chất và hiệu quả Việc thực hiện kiểm tra thường xuyên cùng với hoạt động kinh doanh giúp đảm bảo tính chủ động trong phát hiện, xử lý rủi ro ngân hàng Để nâng cao hiệu quả, ngân hàng cần tập trung vào các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra nội bộ, tránh tình trạng kiểm tra mang tính hình thức.

1.2.2.2 Rủi ro sai hẹn khi đến hạn thanh toán

Việc tính toán sai các khoản đầu vào, đầu ra, doanh thu và chi phí của dự án có thể dẫn đến dòng tiền và tình hình tài chính của dự án đi vào trạng thái không ổn định Nếu không xác định chính xác dòng tiền, các dự án sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn đúng hạn, gây ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả đầu tư và sự bền vững của dự án.

1.2.3 Đặc điểm của rủi ro cho vay đầu tư

Cho vay đầu tư phát triển là hình thức cho vay của ngân hàng với đặc điểm rủi ro tín dụng mang tính chất chung của các khoản vay khác Tuy nhiên, rủi ro này trong cho vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển còn có những đặc điểm riêng biệt, phản ánh tính chất đặc thù của các dự án đầu tư dài hạn và yêu cầu minh bạch, quản lý rủi ro chặt chẽ hơn.

- Khả năng xảy rủi ro trong cho vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển cao hơn của NHTM:

Mục đích của cho vay đầu tư là thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội một cách phi lợi nhuận Đối tượng vay vốn thường là các dự án có tiềm ẩn rủi ro cao và những dự án mà ngân hàng thương mại (NHTM) không muốn hoặc không đủ khả năng tài chính để cho vay Do đó, rủi ro trong cho vay đầu tư có thể cao hơn so với các hình thức vay vốn truyền thống của NHTM, đòi hỏi các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp để đảm bảo lợi ích lâu dài.

Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đầu tư ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lực tài chính của ngân sách nhà nước, nguồn viện trợ và nguồn vay nợ nước ngoài Đối với ngân hàng thương mại (NHTM), rủi ro này làm giảm lợi nhuận, có thể dẫn đến thua lỗ và phá sản; trong khi đó, hoạt động cho vay của ngân hàng nhà nước (NHPT) không nhằm mục tiêu lợi nhuận, nhưng khi rủi ro xảy ra sẽ làm thu hẹp nguồn vốn cho vay và ảnh hưởng đến sự điều tiết của nhà nước đối với nền kinh tế Nếu mức độ rủi ro lớn và kéo dài, nó sẽ gây thiệt hại đáng kể đến nguồn ngân sách nhà nước và gây trở ngại cho các nguồn viện trợ và nghĩa vụ trả nợ quốc tế, do nhà nước khó khăn trong việc thu hồi vốn để đầu tư hoặc thanh toán nợ.

- Trích DPRR trong cho vay đầu tư mang tính đặc thù:

Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tƣ

1.3.1 Khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng

Hoạt động cho vay của ngân hàng luôn đi kèm với rủi ro tín dụng do đặc điểm riêng của lĩnh vực này, khiến rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi Do đó, ngân hàng phải chấp nhận rủi ro nhưng đồng thời cần có các giải pháp hạn chế thiệt hại, nhằm đưa rủi ro về mức có thể kiểm soát được và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro xảy ra Điều này yêu cầu ngân hàng phải cân bằng giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận để đạt hiệu quả hoạt động tối ưu.

Trong hoạt động cho vay đầu tư, tỷ lệ nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5, tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ xoá nợ ròng có xu hướng gia tăng là những biểu hiện rõ nhất của rủi ro tín dụng, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng tín dụng và gây tổn thất cho ngân hàng Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng do chi phí xử lý rủi ro tăng cao, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và làm giảm giá trị tài sản ròng, từ đó tác động xấu đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

Hạn chế rủi ro tín dụng cho vay đầu tư là việc ngân hàng sử dụng các biện pháp và công cụ nhằm giảm thiểu khả năng xuất hiện rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đầu tư Mục tiêu chính của hạn chế rủi ro này là giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng do hậu quả của rủi ro tín dụng gây ra, từ đó bảo vệ sự ổn định và phát triển bền vững của ngân hàng.

Dựa trên lý thuyết thông tin bất đối xứng, rủi ro tín dụng phát sinh từ sự chênh lệch thông tin giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn Khách hàng luôn nắm rõ hơn về dự án, phương án kinh doanh và mục đích sử dụng vốn vay, dẫn đến nguy cơ lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức Ngân hàng cần xử lý thông tin bất đối xứng bằng các biện pháp như chọn đúng đối tượng vay, giám sát chặt chẽ nguồn vốn để đảm bảo an toàn và hạn chế rủi ro Bản chất của việc hạn chế rủi ro tín dụng chính là thực hiện các biện pháp khắc phục sự chênh lệch thông tin, giảm thiểu khả năng rủi ro và tổn thất cho ngân hàng khi rủi ro xảy ra.

Để hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư, ngân hàng cần thực hiện các biện pháp trước và sau khi rủi ro phát sinh Các biện pháp trước gồm hoàn thiện chính sách tín dụng, nâng cao năng lực quản trị ngân hàng, và đào tạo nâng cao trình độ cán bộ nhằm giảm thiểu nguy cơ rủi ro Trong quá trình và sau khi rủi ro xảy ra, ngân hàng cần khai thác tiềm năng của tài sản khách hàng để thu hồi nợ hiệu quả, và thực hiện thành lý tài sản nếu các biện pháp xử lý ban đầu không mang lại kết quả khả quan.

1.3.2 Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng

1.3.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng đầu tư hợp lý

Chính sách tín dụng đặt ra các mục tiêu và chỉ tiêu rõ ràng nhằm hướng dẫn công tác cho vay của cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý, đảm bảo hoạt động tín dụng hiệu quả và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế Chính sách tín dụng cho vay đầu tư được xây dựng rõ ràng, chặt chẽ và thông suốt từ trên xuống dưới, phù hợp với nhiệm vụ được giao và thực trạng của nền kinh tế trong từng thời kỳ, giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng Việc áp dụng chính sách tín dụng phù hợp giúp kiểm soát các rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngân hàng.

1.3.2.2 Xác định quyền hạn, trách nhiệm của từng đơn vị và cán bộ tham gia vào quá trình ra quyết định cho vay

Ngân hàng phát triển quy định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của Hội sở chính, Chi nhánh, Ban Giám đốc Chi nhánh và các phòng ban, cán bộ tín dụng để đảm bảo hoạt động được tổ chức một cách hệ thống, không chồng chéo và phối hợp nhịp nhàng hiệu quả Ngân hàng trao quyền và trách nhiệm cho từng bộ phận, cá nhân trong hoạt động cho vay đầu tư, từ Hội đồng quản trị đến Hội sở chính, các phân hệ, thuộc cấp trong hội sở và các chi nhánh Các quy định về quyền phê duyệt cho vay, thay đổi khoản vay, cũng như trách nhiệm thẩm định khoản vay đều rõ ràng, phù hợp với quy chế hoạt động và mục tiêu của Ngân hàng, nhằm đảm bảo quy trình cho vay đầu tư thống nhất và hiệu quả.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đầu tư, việc phân công công việc cụ thể, rõ ràng dựa trên phẩm chất, năng lực và trình độ của từng cá nhân là yếu tố quan trọng Ban lãnh đạo ngân hàng cần trao quyền hạn và trách nhiệm phù hợp để đảm bảo mỗi nhân viên thực hiện tốt nhiệm vụ trong quy trình cho vay Việc phân chia rõ ràng nhiệm vụ sẽ giúp tăng năng suất lao động của ngân hàng, vì mỗi người chỉ đảm nhận những công việc phù hợp với khả năng và tâm sinh lý của bản thân, tránh tình trạng quá tải hoặc không hiệu quả trong công việc phức tạp.

1.3.2.3 Thẩm định chặt chẽ trước khi cho vay

Thực chất của thẩm định là hoạt động sản xuất thông tin nhằm tránh sự lựa chọn đối nghịch Thẩm định đúng là việc tập hợp đầy đủ các thông tin đáng tin cậy về khách hàng, thẩm định lại thông tin để tìm khách hàng tốt, có triển vọng và ít rủi ro Các tiêu chuẩn thẩm định phải được xác định trên cơ sở thông tin tin cậy và tính toán khoa học thì mới giúp ngân hàng lựa chọn chính xác các khách hàng có tiềm năng Ngân hàng phát triển phải thẩm định chặt chẽ các dự án đầu tư trước khi cho vay, lựa chọn các dự án có khả năng thu hồi vốn cao, các dự án thực hiện tốt quy định của pháp luật về đấu thầu, đầu tư và xây dựng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng

1.3.2.4 Tuân thủ quy trình cho vay

Quy trình cấp tín du ̣ng là tập hợp những nội dung , nghiệp vụ cơ bản , các bước tiến hành trong quá trình cho vay , thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín du ̣ng

Quy trình cấp tín dụng của NHPT bắt đầu từ khâu chuẩn bị vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá trình cho vay cho đến thu hồi nợ, với các bước thực hiện chặt chẽ để đảm bảo không có sai sót Hệ thống kiểm soát chặt chẽ giúp bảo vệ nguồn vốn và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Các chi nhánh NHPT cần tuân thủ nguyên tắc phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban nhằm nâng cao hiệu quả trong kiểm soát khách hàng, tránh những rủi ro không đáng có đối với ngân hàng.

1.3.2.5 Tuân thủ quy định về đảm bảo tiền vay

Ngân hàng phát triển cần tuân thủ quy định về đảm bảo tiền vay nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đầu tư Đảm bảo tiền vay là công cụ quan trọng giúp giảm thiểu rủi ro, chủ yếu thông qua tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, ngân hàng có thể bán tài sản bảo đảm để bù đắp thiệt hại Ngoài ra, ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng mở tài khoản và gửi khoản tiền gửi dự phòng tối thiểu bằng 10% giá trị vay để tăng cường khả năng giám sát và thu hồi nợ Phương pháp này giúp ngân hàng quản lý rủi ro hiệu quả hơn, đặc biệt trong trường hợp người vay lâm vào vỡ nợ, ngân hàng có thể sử dụng khoản tiền gửi để giảm thiểu tổn thất.

1.3.2.6 Phân loại nợ và trích lập dự phòng

Các chủ đầu tư là người sử dụng sản phẩm của ngân hàng và đóng vai trò quyết định thành công trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay, ngân hàng lựa chọn những dự án có triển vọng tốt từ các khách hàng vay tiềm năng, đồng thời sàng lọc khách hàng dựa trên việc thu thập các thông tin đáng tin cậy về khả năng thanh toán nợ của họ Việc tính điểm tín dụng và xếp loại khách hàng giúp ngân hàng đưa ra quyết định cấp tín dụng phù hợp, trong khi lập quỹ dự phòng rủi ro là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao khả năng chống đỡ rủi ro, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của hoạt động ngân hàng.

1.3.3 Các chỉ tiêu hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư

- Tỷ lệ nợ quá hạn:

Nợ quá hạn là nợ nhóm 2 đén nhóm 5, trong đó:

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn được đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng khi cho vay 28 1 Nhân tố chủ quan

Chính sách cho vay dự án đầu tư không rõ ràng, không linh hoạt với biến động của môi trường kinh tế xã hội và không phù hợp khả năng tài chính của ngân hàng sẽ gia tăng rủi ro cho các khoản vay Ngân hàng có chính sách cho vay dự án đầu tư linh hoạt, phù hợp với thay đổi điều kiện bên ngoài thường duy trì chất lượng cho vay cao hơn, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính.

Trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng, việc tuân thủ các quy chế cho vay và quy chế bảo đảm tiền vay do Hội sở chính quy định là rất quan trọng Ngoài ra, các ngân hàng cần xây dựng chính sách hạn chế rủi ro riêng phù hợp để giảm thiểu tối đa khả năng xảy ra rủi ro và tổn thất, từ đó đảm bảo an toàn tín dụng.

Chất lượng quản lý cho vay chưa đảm bảo khiến cho việc kiểm tra trước, trong và sau khi cấp vốn bị hạn chế, tạo ra nhiều lỗ hổng và những khách hàng vay có khả năng sử dụng vốn sai mục đích Để giảm thiểu rủi ro trong cho vay dự án đầu tư phát triển của ngân hàng, các bộ phận quản lý cần phối hợp chặt chẽ, thực hiện kiểm tra và giám sát hiệu quả; chỉ khi các bộ phận này hoạt động đồng bộ thì mới giảm thiểu tối đa các rủi ro liên quan đến cho vay.

Chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định và giám sát tín dụng là yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định tài chính dự án Đội ngũ này cần có trình độ chuyên môn vững vàng và kiến thức toàn diện về pháp luật, chủ đầu tư, phát triển ngành và nền kinh tế để đảm bảo thực hiện công tác thẩm định chính xác và hiệu quả Ngoài ra, cán bộ thẩm định phải nắm vững các quy chế, văn bản hướng dẫn liên quan đến hoạt động cho vay nhằm nâng cao chất lượng và độ tin cậy của công việc.

Các cán bộ thẩm định không chỉ cần có kiến thức chuyên sâu và hiểu biết rộng về lĩnh vực của mình mà còn phải có phẩm chất đạo đức tốt và bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng Điều này giúp Ngân hàng hạn chế rủi ro đạo đức và đảm bảo quá trình thẩm định diễn ra công bằng, chính xác Việc duy trì phẩm chất đạo đức đúng đắn góp phần xây dựng lòng tin của khách hàng và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường.

Năng lực thẩm định trước khi cho vay là yếu tố quyết định đảm bảo chất lượng của khoản vay và dự án, tuy nhiên năng lực giám sát và xử lý tín dụng cũng vô cùng quan trọng để duy trì chất lượng tín dụng như ban đầu dự đoán, hạn chế rủi ro đạo đức trong quan hệ tín dụng Việc theo dõi sát sao và chặt chẽ số tiền vay là biện pháp then chốt để đảm bảo vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích, ngăn ngừa nợ quá hạn và nợ khó đòi phát sinh từ ý thức trả nợ của doanh nghiệp Khi phát hiện các vấn đề về nợ quá hạn hoặc nợ khó đòi, cơ quan cho vay cần tư vấn các giải pháp tháo gỡ phù hợp, từ đó hai bên cùng nhau xử lý nhanh chóng nhằm hạn chế thiệt hại và duy trì mối quan hệ tín dụng an toàn và hiệu quả.

- Quy chế, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam về tín dụng đầu tư:

Tín dụng đầu tư trong hệ thống Ngân hàng Phát triển hiện nay được thực hiện dựa trên quy chế, sổ tay nghiệp vụ và các văn bản hướng dẫn rõ ràng Chất lượng của các quy định, hướng dẫn trong công tác tín dụng đầu tư phải đảm bảo tính khoa học, logic và dễ hiểu để tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ trong việc nắm bắt và thực thi Đây chính là yếu tố quyết định tới hiệu quả và chất lượng của tín dụng đầu tư.

- Trang thiết bị, công nghệ của ngân hàng

Công nghệ ngân hàng và trang thiết bị kỹ thuật đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến tín dụng đầu tư của ngân hàng trong thời đại số hóa ngày càng phát triển Việc áp dụng công nghệ hiện đại giúp đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch và mang lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn Các phương tiện kỹ thuật tiên tiến còn hỗ trợ việc thu thập thông tin nhanh chóng và chính xác, nâng cao hiệu quả trong công tác lập kế hoạch và xây dựng chính sách tín dụng của ngân hàng.

Trong hoạt động tín dụng, thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác đóng vai trò then chốt trong việc giúp nhà đầu tư và cơ quan thẩm định đưa ra quyết định cho vay đúng đắn, từ đó nâng cao hiệu quả cho cả bên cho vay và tổ chức vay vốn Hệ thống thông tin phục vụ công tác thẩm định và giám sát tín dụng cần phải chính xác về hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp để đánh giá tính khả thi của phương án vay vốn một cách chính xác hơn Các thông tin này là cơ sở để đưa ra quyết định có nên cho vay hay không, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Việc khai thác thông tin chính xác, kịp thời và toàn diện từ nhiều nguồn như doanh nghiệp, thị trường, khách hàng, các cơ quan thông tin chuyên nghiệp, trung tâm phòng ngừa rủi ro, dữ liệu về các dự án đã được thẩm định của NHPT và công tác tìm hiểu của cán bộ thẩm định là yếu tố then chốt để nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro hiệu quả.

- Cơ chế, chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước

Chính sách của nhà nước về tín dụng đầu tư đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến toàn bộ hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Khi nhà nước ban hành cơ chế phù hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế, tình hình kinh tế - xã hội và mong muốn của doanh nghiệp, nó sẽ thúc đẩy mạnh mẽ và trực tiếp sự phát triển của tín dụng đầu tư Ngược lại, các chính sách không phù hợp sẽ kìm hãm và hạn chế hoạt động tín dụng đầu tư.

Chính sách tín dụng đầu tư gồm các yếu tố như lãi suất, quản lý và giám sát tín dụng, cũng như điều kiện tín dụng như tài sản đảm bảo và thời hạn vay Mặc dù hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước không vì mục đích lợi nhuận, Ngân hàng Phát triển (NHPT) vẫn cần bảo tồn vốn để tái đầu tư, hạn chế sự bao cấp của nhà nước và phát triển hoạt động, nhằm thực hiện tốt các mục tiêu đề ra Trong bối cảnh thị trường biến động và lãi suất có thể dao động mạnh, việc điều chỉnh lãi suất kịp thời là rất cần thiết để tránh ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động tín dụng của Nhà nước tại NHPT Nếu lãi suất Nhà nước quá thấp, sẽ gây áp lực lên vốn và dễ dẫn đến rủi ro thanh khoản, trong khi lãi suất quá cao có thể khiến khách hàng chuyển sang ngân hàng thương mại, làm giảm khả năng đạt mục tiêu của tổ chức này.

Việc xác định chính sách tín dụng đầu tư phù hợp về thời hạn vay và tài sản bảo đảm đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng PT Có đặc điểm cần lượng vốn lớn và dài hạn, nên chính sách về tài sản bảo đảm và thời hạn vay cần phù hợp với đặc điểm dự án và ngành nghề hoạt động Nếu không xác định chính xác, sẽ gây ra hai hậu quả chính: hoặc các chủ đầu tư không đáp ứng điều kiện và không thể triển khai dự án, hoặc các điều kiện quá nới lỏng dễ gây rủi ro tín dụng cao Đồng thời, chính sách hạn chế tín dụng và giám sát tín dụng không chặt chẽ, không đồng bộ và phù hợp thực tiễn có thể dẫn đến rủi ro đạo đức và rủi ro tín dụng, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Nhà nước.

- Các nhân tố môi trường chính trị - kinh tế - xã hội

Môi trường chính trị đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế - xã hội Chính trị không ổn định có thể gây ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động tín dụng của ngân hàng, làm suy yếu khả năng mở rộng và bền vững của doanh nghiệp trong thị trường.

Môi trường pháp lý ổn định, đồng bộ và đầy đủ đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế và hoạt động tín dụng của Nhà nước Hệ thống luật pháp chất lượng cao tạo niềm tin cho người vay và người cho vay, trong khi hệ thống pháp luật kém chất lượng làm tăng chi phí và rủi ro cho cả hai phía Ý thức chấp hành pháp luật của người dân cũng ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ rủi ro của các khoản vay ngân hàng.

+ Môi trường kinh tế - xã hội:

THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CAO BẰNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG

Ngày đăng: 03/04/2023, 21:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2013), Kỹ năng quản lý ngân hàng, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng quản lý ngân hàng
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2013
4. Chính phủ (2006),Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
5. Chính phủ (2017), Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/3/2017 về tín dụng đầu tư của Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/3/2017 về tín dụng đầu tư của Nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
6. Cao Thị Ý Nhi (2016), Giáo trình Lý thuyết Tài chính Tiền tệ, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
Tác giả: Cao Thị Ý Nhi
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2016
7. Đặng Thị Hiền (2019), Giải pháp hạn chế rủi ro trong cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An, Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hạn chế rủi ro trong cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An
Tác giả: Đặng Thị Hiền
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2019
11. Ngân hàng Nhà nước (2014), Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 31/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 31/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2014
13. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2006), Quyết định số 425/QĐ-NHPT ngày 01 tháng 9 năm 2006 về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại các khu vực và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 425/QĐ-NHPT ngày 01 tháng 9 năm 2006 về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại các khu vực và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tác giả: Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Năm: 2006
14. Nguyễn Đình Thọ- Nguyễn Thị Mai Trang (2009), Nguyên lý Marketing, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý Marketing
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2009
15. Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ NHTM, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ NHTM
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
16. Nguyễn Thị Phương (2019), Hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An, Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Thị Phương
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2019
17. Nguyễn Văn Tiến (2015), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2015
18. Nguyễn Quang Thu (2013), Quản trị rủi ro trong ngân hàng- Nhà xuất bản Lao động- Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Quang Thu
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động- Xã hội
Năm: 2013
19. Phan Thị Thu Hà (2013), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
22. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định 369/QĐ-TTg ngày 28/02/2013 về việc phê duyệt chiến lược phát triển Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 369/QĐ-TTg ngày 28/02/2013 về việc phê duyệt chiến lược phát triển Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013
24. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 1515/QĐ-TTg ngày 03/9/2015 về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của NHPT Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1515/QĐ-TTg ngày 03/9/2015 về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của NHPT Việt Nam
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2015
2. Bộ Tài Chính, Thông tư số 105/2007/TT-BTC ngày 30/08/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý rủi ro vốn TDĐT của Nhà nước Khác
3. Chi nhánh NHPT Cao Bằng (2016), Quyết định số 564/QĐ-NHPT.CBA ngày 31/12/2016 Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các phòng thuộc Chi nhánh NHPT Cao Bằng Khác
8. Đinh Thế Hiển (2010), Viện nghiên cứu tin học và kinh tế ứng dụng- Nhà xuất bản lao động- xã hội Khác
9. Hội đồng Quản trị Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2017), Quyết định số 145/QĐ-HĐQT ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Phát triển Việt Nam Khác
10. Hội đồng Quản trị Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2017), Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ- HĐQT ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Phát triển Việt Nam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w