1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng hệ thống thông tin địa danh Việt nam và nước ngoài

55 660 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Thông Tin Địa Danh Việt Nam Và Nước Ngoài
Trường học Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường
Thể loại Dự thảo định mức kinh tế - kỹ thuật
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng hệ thống thông tin địa danh Việt nam và nước ngoài

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA DANH

VIỆT NAM VÀ NƯỚC NGOÀI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 2010/TT-BTNMT ngày tháng năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

PHẦN I QUY ĐỊNH CHUNG

1 Phạm vi áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng hệ thống thông tin địa danh Việt

Nam và nước ngoài được biên soạn để áp dụng cho các công việc chuẩn hóa địa

danh Việt Nam, chuẩn hóa địa danh nước ngoài và xây dựng, cập nhật cơ sở dữ

liệu địa danh

1.1 Định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác chuẩn hóa địa danh Việt

Nam bao gồm các công việc sau:

a) Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu

b) Thống kê địa danh trên bản đồ

c) Xác minh địa danh trong phòng

d) Chuẩn bị tài liệu đi thực địa

đ) Xác minh địa danh tại cấp xã

g) Xác minh địa danh tại cấp huyện

h) Thống nhất danh mục địa danh với UBND cấp tỉnh

1.2 Định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác chuẩn hóa địa danh địa danh

nước ngoài bao gồm các công việc sau:

a) Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu

b) Thống kê địa danh trên bản đồ

c) Xác định nguyên ngữ của địa danh cần chuẩn hóa

d) Phiên chuyển địa danh

DỰ THẢO

Trang 2

đ) Thống nhất danh mục địa danh với Bộ Ngoại giao.

1.3 Định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng và cập nhật cơ sở

dữ liệu địa danh gồm cơ sở dữ liệu địa danh Việt Nam,cơ sở dữ liệu địa danh nước ngoài, danh mục địa danh ban hành với các công việc như sau:

a) Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa danh

b) Công tác cập nhật cơ sở dữ liệu địa danh

2 Đối tượng áp dụng

Định mức này phục vụ việc lập, giao kế hoạch và tính đơn giá sản phẩm

để lập dự toán và quyết toán cho vịêc xây dựng hệ thống thông tin địa danh phục

vụ công tác lập bản đồ do các công ty nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập,các tổ chức và cá nhân thực hiện bằng ngân sách nhà nước

3 Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:3.1 Định mức lao động công nghệ: định mức lao động công nghệ (sau đâygọi tắt là Định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất

ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc) Nội dung của định mức laođộng bao gồm:

a) Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản để thực hiện bước côngviêc;

b) Phân loại khó khăn: liệt kê các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việcthực hiện của bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;

c) Định biên: xác định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc.Cấp bậc công việc được xác định qua cấp bậc lao động theo quy định về tiêuchuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên môi trường của Bộ Tàinguyên và Môi trường

d) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vịsản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc côngnhóm trên đơn vị sản phẩm

Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc

3.2 Định mức vật tư và thiết bị

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và địnhmức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc)

Trang 3

Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ramột sản phẩm (thực hiện một công việc) Mức vật liệu như nhau cho các loạikhó khăn.

Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian (tính bằng ca) người laođộng trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sảnphẩm (thực hiện một công việc)

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị(khung thời gian tính khấu hao) là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạtđộng sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế -

kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị

- Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng

- Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định của Bộ Tài chính

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ

sở công suất của dụng cụ, thiết bị và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:Mức điện năng = Công suất (thiết bị, dụng cụ)/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng(thiết bị, dụng cụ) + 5% hao hụt

d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trongbảng định mức dụng cụ

đ) Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trongbảng định mức vật liệu

Trang 4

Nội dung viết tắt Chữ viết tắt

Trang 5

PHẦN II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

CHƯƠNG I CHUẨN HÓA ĐỊA DANH VIỆT NAM

1 Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu

1.1 Định mức lao động

1.1.1 Nội dung công việc

a) Thu thập tài liệu

Các loại tài liệu cần thu thập bao gồm:

b) Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu

Việc phân tích, đánh giá mức độ sử dụng của các loại tài liệu cho từngcông đoạn cụ thể: thống kê địa danh, đối chiếu, xác minh địa danh trong phòng,xác định tọa độ của các đối tượng địa danh đã thống kê…và phân loại tài liệutheo các nhóm bản đồ địa hình cơ bản để chuẩn hóa địa danh; tài liệu để đốichiếu trong quá trình chuẩn hóa địa danh; tài liệu để tham khảo trong quá trìnhchuẩn hóa địa danh

Trong đó, tài liệu chính sử dụng để chuẩn hóa địa danh là bản đồ địa hình

có tỷ lệ phù hợp với từng khu vực trên lãnh thổ Việt Nam, tài liệu sử dụng đểđối chiếu và để tham khảo trong quá trình chuẩn hóa địa danh là các tài liệu cònlại (tùy từng khu vực mà sẽ lựa chọn tài liệu đối chiếu và tài liệu tham khảo)

1.1.2 Phân loại khó khăn

a) Thu thập tài liệu

- Loại 1: Tài liệu bằng tiếng Việt, dễ tra cứu và tìm kiếm, thuận lợi khi thuthập, (khối lượng tài liệu ít, số lượng tài liệu ít hơn 3 loại)

Trang 6

- Loại 2: Tài liệu bằng tiếng Việt, khó tra cứu và tìm kiếm, không thuậnlợi khi thu thập (khối lượng tài liệu ít, số lượng tài liệu từ 3 đến 5 loại).

- Loại 3: Tài liệu bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu số, khókhăn trong việc đi lại, không thuận tiện khi thu thập(khối lượng tài liệu nhiều, sốlượng tài liệu hơn 5 loại)

b) Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu: Không phân loại khó khăn

1.1.3 Định biên:

- Thu thập tài liệu: nhóm 2 lao động, gồm 1KS3 và 1KTV4

- Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu: 1 KS5 và 1KTV4

1.1.4 Định mức: công nhóm/tỉnh

Bảng 1

1 Thu thập tài liệu tài liệu

Phân tích,đánh giá

Trang 7

2 Phân tích, đánh giá tài liệu 1,00 1,00 1,001.2.2 Thiết bị: ca/tỉnh

Bảng 3

1 Thu thập tài liệu

2 Phân tích đánh giá tài liệu ĐVT C suất Mức

Trang 8

2.1.1 Nội dung công việc

- Thống kê và xác định tọa độ địa danh trên các bản đồ địa hình đã đượcchọn cho phù hợp với từng khu vực, trong đó:

Thống kê tất cả các địa danh và danh từ chung chỉ địa danh (sông, suối,làng, bản, núi, đèo, nhà máy, bệnh viện…) theo cách viết (viết hoa, viếtthường…); riêng danh từ chung viết tắt trên bản đồ sẽ được viết đầy đủ theo kýhiệu bản đồ, không thống kê địa danh lặp lại của các đối tượng

Tọa độ của địa danh được xác định lấy chẵn giây và được ghi bằng chữ sốkết hợp với các kí hiệu độ (o), phút (’), giây (”) và được xác định theo các trườnghợp cụ thể như sau:

Xác định theo vị trí của trung tâm đối tượng (đối với đối tượng địa lí đượcthể hiện bằng kí hiệu dạng điểm trên bản đồ) hoặc xác định theo vị trí của điểmđầu, điểm cuối của đối tượng (đối với đối tượng địa lí được thể hiện bằng kíhiệu dạng đường trên bản đồ) hoặc xác định theo vị trí trung tâm của khu vựcphân bố đối tượng (đối với đối tượng địa lí được thể hiện bằng kí hiệu dạngvùng trên bản đồ)

Trang 9

- Phân loại địa danh theo nhóm đối tượng địa lí và đơn vị hành chính nhưsau:

+ Địa danh hành chính: tên đơn vị hành chính các cấp

+ Địa danh dân cư: tên các điểm dân cư

+ Địa danh kinh tế - xã hội: tên các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xãhội, cơ sở kinh tế

+ Địa danh sơn văn: tên các yếu tố địa hình, tên rừng, tên đồng ruộng.+ Địa danh thủy văn: tên các yếu tố thuỷ văn

+ Địa danh biển, đảo: tên các yếu tố biển và hải đảo

- Lập bảng thống kê địa danh theo mẫu bảng thống kê quy định

2.1.2 Phân loại khó khăn:

a) Thống kê địa danh, xác định tọa độ của địa danh

- Loại 1: Vùng ven đô thị lớn kinh tế xã hội, văn hóa phát triển, số lượngđịa danh dày đặc

- Loại 2: Vùng đồng bằng và các đô thị nhỏ kinh tế xã hội, văn hóa tươngđối phát triển, số lượng địa danh khá nhiều

- Loại 3: Vùng núi, cao nguyên kinh tế xã hội, văn hóa xã hội kém pháttriển, số lượng địa danh thưa thớt

b) Phân loại địa danh, lập bảng thống kê: Không phân loại khó khăn

2.1.3 Định biên: 1 KS3

2.1.4 Định mức lao động: công /10 địa danh

Bảng 5

1 Thống kê địa danh, xác định tọa độ địa danh

Ghi chú: Mức lao động trên được tính cho 10 địa danh, một địa danh

được tính bằng 0.1 mức trên.

Trang 10

Phân loại, lậpdanh mục

2.2.2 Thiết bị: ca/10 địa danh

Trang 11

2 Phân loại, lập danh mục

2.2.3 Vật liệu: tính cho 10 địa danh

Trang 12

11 Bút bi cái 0.50

3 Xác minh địa danh trong phòng

3.1 Định mức lao động

3.1.1 Nội dung công việc

a) Đối chiếu địa danh trong phòng

+ Đối chiếu địa danh đã được thống kê với các địa danh thể hiện tại các

văn bản pháp lý (các văn bản của Quốc hội, Chính phủ nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cácvăn bản pháp lý về biên giới giữa Việt Nam với các nước láng giềng có liênquan đến địa danh),

+ Đối chiếu địa danh đã được thống kê với các địa danh thể hiện tại các

tài liệu bản đồ khác trên các tiêu chí: loại địa danh, vị trí địa lý (tọa độ), con chữ,ngữ nghĩa tương ứng giữa các địa danh đã thống kê và địa danh trên các bản đồtài liệu đối chiếu,

b) Xác minh địa danh trong phòng

+ Các bộ bản đồ phối hợp với các chuyên gia ngôn ngữ tiến hành phântích, đánh giá, xác minh địa danh để xác định nguyên nhân khác biệt và giảipháp xử lý, những nguyên nhân khác biệt có thể là lỗi in ấn, lỗi chính tả, phươngngữ, ngữ âm và ngữ nghĩa trên cơ sở “Quy định chung chuẩn hóa địa danh ViệtNam phục vụ công tác lập bản đồ”, “Mẫu phiên chuyển địa danh gốc các dântộc thiểu số sang tiếng Việt phục vụ công tác lập bản đồ”

+ Những địa danh và danh từ chung chỉ địa danh khác biệt mà các chuyêngia chưa thống nhất được sẽ được tiến hành xác minh ngoài thực địa và được ghivào cột “Địa danh có sự khác biệt”,

3.1.2 Phân loại khó khăn

- Loại 1: Địa danh các tỉnh đồng bằng phần lớn địa danh có gốc Việt hoặc

đã được Việt hóa

- Loại 2: Địa danh các tỉnh miền núi có nhiều dân tộc cư trú, cách viết cácđịa danh ở khu vực này bị ảnh hưởng bởi nhiều ngôn ngữ dân tộc thiểu số

- Loại 3: Địa danh các tỉnh Tây Nguyên có cách viết không theo chính tảtiếng Việt

3.1.3 Định biên: nhóm 2 lao động gồm 1KS3 và 1KS7

Trang 13

3.1.4 Định mức: công nhóm/10 địa danh

2 Phân loại địa danh, lập danh mục địa danh đã xác minh 0,03

Ghi chú: Mức lao động trên được tính cho 10 địa danh, một địa danh

Phân loại địadanh, lập danhmục địa danh

Trang 14

TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thờihạn

Mức

Đối chiếuđịa danh vớicác tài liệukhác

Phân loại địadanh, lập danhmục địa danh

1 Đối chiếu địa danh với các tài liệu khác

2 Phân loại địa danh, lập danh mục địa danh đã xác minh

Trang 15

4.1.1 Nội dung công việc

Đây là công tác chuẩn bị các tài liệu cần thiết để phục vụ việc điều tra, xácminh địa danh tại địa phương, công việc này bao gồm các việc:

+ Thể hiện kết quả xác minh địa danh trong phòng lên bản đồ địa hình;

+ Biên tập và in bản đồ màu theo đơn vị hành chính cấp xã

4.1.2 Phân loại khó khăn: Không phân loại khó khăn

Trang 16

9 Đồng hồ treo tường cái 36 0,15

2 Tỷ lệ bản đồ 1:5.000

Trang 17

TT Đầu ghi CDDanh mục thiết bị ĐVTcái C suất0,40 Mức

5 Tỷ lệ bản đồ 1:50.000

Trang 18

5.1 Định mức lao động

5.1.1 Nội dung công việc

+ Xác minh địa danh theo danh mục địa danh đã xác minh trong phòng;+ Xác định sự tồn tại của đối tượng địa lý gắn với địa danh;

+ Xác định vị trí của đối tượng địa lý gắn với địa danh bằng GPS cầm taycho các địa danh có nghi vấn về vị trí; chụp ảnh các đặc trưng về vị trí đốitượng;

+ Xác minh địa danh, bao gồm cả danh từ chung và ghi đầy đủ danh từchung theo cách gọi của địa phương;

+ Ghi âm cách đọc của dân địa phương phục vụ việc thẩm định địa danh vềngữ âm, ngữ nghĩa đối với địa danh tại các vùng đa ngữ

+ Lập danh mục địa danh xác minh tại cấp xã theo mẫu quy định

+ Thống nhất danh mục địa danh đã xác minh với UBND cấp xã

5.1.2 Phân loại khó khăn

- Loại 1: Các xã vùng Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ đi lại thuận tiện, dichuyển đến tỉnh và trong tỉnh dễ dàng, địa danh phần lớn đã đuợc Việt hóa

- Loại 2: Các xã vùng Đông Nam Bộ, vùng Tây Nam Bộ khoảng cách xa,thời gian đi lại kéo dài, địa danh phần lớn đã được Việt hóa

- Loại 3: Các xã vùng Trung Bộ và duyên hải miền Trung đi lại khôngthuận tiện, khí hậu diễn biến bất thường, địa danh bị ảnh hưởng bởi phương ngữ

- Loại 4: Các xã vùng Tây Nguyên vùng núi Tây Bắc, vùng núi ĐôngBắc đi lại khó khăn, địa danh bị ảnh hưởng bởi nhiều ngôn ngữ dân tộc thiểu số.5.1.3 Định biên: nhóm 4 lao động gồm 1KS3, 1KS7 (ngôn ngữ), 2KTV4(cán bộ địa phương)

Trang 20

TT28 Điện Danh mục dụng cụ ĐVTkW Thời hạn 18,39Mức

Ghi chú: Mức công việc điều tra, xác minh địa danh ở cấp xã được áp dụng mức cho từng loại khó khăn như sau:

6 Xác minh địa danh tại cấp huyện

6.1 Định mức lao động

Trang 21

6.1.1 Nội dung công việc

- Tổng hợp danh sách các địa danh đã được xác minh và chuẩn hóa tại cấp

xã thành một bảng chung cho từng huyện

- Kiểm tra, thẩm định các địa danh của từng xã trong toàn huyện, xácminh lại các địa danh có nghi vấn

- Hoàn thiện sản phẩm, xác nhận kết quả chuẩn hóa địa danh trên địa bànhuyện (thống nhất với UBND cấp huyện)

6.1.2 Phân loại khó khăn

- Loại 1: Các huyện vùng Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ đi lại thuậntiện, di chuyển đến tỉnh và trong tỉnh dễ dàng, địa danh đã được Việt hóa

- Loại 2: Các huyện vùng Đông Nam Bộ, vùng Tây Nam Bộ khoảng cách

xa, thời gian đi lại kéo dài, các huyện vùng Trung Bộ và duyên hải miền Trung

đi lại không thuận tiện, khí hậu diễn biến bất thường, địa danh phần lớn đã đượcViệt hóa

- Loại 3: Các huyện vùng Tây Nguyên vùng núi Tây Bắc, vùng núi ĐôngBắc đi lại khó khăn, địa danh bị ảnh hưởng bởi nhiều ngôn ngữ dân tộc thiểu số

6.1.3 Định biên: nhóm 6 lao động gồm 1KS5, 1KS3, 1KS7 (ngôn ngữ),1KS6, 1KS4, 1KTV4 (cán bộ địa phương)

Trang 22

4 Hòm sắt tài liệu cái 12 10,80

Trang 23

5 Máy photocopy Cái 1,50 8,10 9,72 11,66

7 Thống nhất danh mục địa danh với UBND cấp tỉnh

7.1 Định mức lao động

7.1.1 Nội dung công việc

- Lập danh mục các địa danh đã được thống nhất ở cấp huyện thành danhmục địa danh đã được chuẩn hoá cho từng tỉnh theo mẫu quy định

- Thống nhất danh mục địa danh cấp tỉnh với các cơ quan chuyên môn cấptỉnh có liên quan và chuyên gia ngôn ngữ

7.1.2 Phân loại khó khăn

- Loại 1: Các tỉnh vùng Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ đi lại thuận tiện,

di chuyển đến tỉnh dễ dàng, thời gian đi lại ngắn, địa danh đã được Việt hóa;Các tỉnh vùng Đông Nam Bộ vùng Tây Nam Bộ khoảng cách xa, thời gian đilại kéo dài, địa danh phần lớn đã được Việt hóa

Trang 24

- Loại 2: Các tỉnh vùng Trung Bộ và duyên hải miền Trung đi lại khôngthuận tiện, khí hậu diễn biến bất thường; Các tỉnh vùng Tây Nguyên, vùng núiTây Bắc, vùng núi Đông Bắc đi lại khó khăn, thời gian đi lại kéo dài, địa danh bịảnh hưởng bởi nhiều ngôn ngữ dân tộc thiểu số.

7.1.3 Định biên: nhóm 15 lao động gồm 3KS7, 4KS6, 3KS4, 3KS3,2KS1

Trang 26

CHƯƠNG II CHUẨN HÓA ĐỊA DANH NƯỚC NGOÀI

1 Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu

1.1 Định mức lao động

1.1.1 Nội dung công việc

- Các loại tài liệu cần thu thập bao gồm:

+ Bản đồ địa hình, bản đồ các châu hoặc bản đồ thế giới sử dụng để thống

kê địa danh cần chuẩn hóa;

+ Tài liệu của các cơ quan, tổ chức địa lý, bản đồ, địa danh của các quốcgia;

+ Tài liệu chính thức của UNGEGN;

+ Tài liệu của tổ chức địa lí thế giới và bản đồ thế giới;

+ Các văn bản pháp lý về biên giới quốc gia giữa Việt Nam và các nướckhác;

+ Tài liệu, bản đồ được xuất bản tại Việt Nam có liên quan đến địa danhnước ngoài;

+ Tài liệu khác: từ điển, dư địa chí, sổ tay địa danh, các tài liệu của các cơquan chuyên môn nghiên cứu về ngôn ngữ học, dân tộc học, địa lí, lịch sử đãđược xuất bản

- Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu theo các nhóm:

+ Bản đồ để chuẩn hóa địa danh;

+ Tài liệu để đối chiếu trong quá trình chuẩn hóa địa danh;

+ Tài liệu để tham khảo trong quá trình chuẩn hóa địa danh

1.1.2 Phân loại khó khăn

- Loại 1: Tài liệu bằng ngôn ngữ tự dạng Latinh, dễ tra cứu, tìm kiếm,thuận lợi khi thu thập

- Loại 2: Tài liệu bằng ngôn ngữ tự dạng Latinh, khó tra cứu, tìm kiếm,không thuận lợi khi thu thập

- Loại 3: Tài liệu bằng ngôn ngữ tự dạng phi Latinh, rất khó tra cứu, tìmkiếm, không thuận tiện khi thu thập

1.1.3 Định biên:

- Thu thập tài liệu: nhóm 2 lao động, gồm 1KS3 và 1KTV4

Trang 27

- Phân tích, đánh giá và phân loại tài liệu: 1 KS5 và 1KTV4

1.1.4 Định mức: công nhóm/tài liệu

Bảng 29

1 Thu thập tài liệu

Phân tích,đánh giá

Ngày đăng: 15/01/2013, 17:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w