Nhằm đánh giá được về thực trạng phát triển cũng như những cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp kinh doanh thời trang trực tuyến qua website tại Hà Nội, tác giả chọn đề tài: “Công c
Trang 1Bản luận văn này được hoàn thành là cả quá trình nghiên cứu nghiêm túc của tôi cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Trần Văn Bão Tôi cam đoan các số liệu, kết quả, trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và trung thực
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ĐÀM XUÂN HUY
Trang 2Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý tận tình của quý thầy cô trường Đại học Kinh
Tế Quốc Dân Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, đã tạo rất nhiều điều kiện cho tôi học tập và tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Trần Văn Bão đã dành thời gian và
tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn
Trân trọng!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN Error! Bookmark not defined
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ WEBSITE TRONG BÁN HÀNG CỦA CÁC CÔNG TY 8
1.1 Kinh doanh trực tuyến và các công cụ hỗ trợ kinh doanh trực tuyến ở các công ty 8
1.1.1 Kinh doanh trực tuyến ở các công ty 8
1.1.2 Các công cụ hỗ trợ kinh doanh trực tuyến ở các công ty 15
1.2 Công cụ website và ứng dụng trong kinh doanh ở các công ty 20
1.2.1 Xây dựng công cụ website trong kinh doanh ở các công ty 20
1.2.2 Ứng dụng công cụ website trong kinh doanh của các công ty 24
1.2.3 Sự cần thiết của việc tăng cường ứng dụng website của các công ty 26
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng công cụ website trong hoạt động kinh doanh của công ty 28
1.3.1 Nhân tố khách quan 28
1.3.2 Nhân tố chủ quan 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ WEBSITE TRONG BÁN HÀNG CỦA CÁC CÔNG TY THỜI TRANG TẠI HÀ NỘI 32
2.1 Tổng quan tình hình ứng dụng công cụ website trong bán hàng
Trang 4của các công ty thời trang tại Hà Nội 32
Trang 52.2.1 Ứng dụng công cụ website bán hàng của các công ty thời trang tại
Hà Nội 34
2.2.2 Kết quả ứng dụng công cụ website bán hàng của các công ty thời trang tại Hà Nội 38
2.3 Đánh giá về ứng dụng công cụ website trong bán hàng của các công ty thời trang tại Hà Nội 51
2.3.1 Kết quả đạt được 51
2.3.2 Hạn chế 53
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 55
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG WEBSITE TRONG BÁN HÀNG CỦA CÁC CÔNG TY THỜI TRANG TẠI HÀ NỘI 62
3.1 Định hướng phát triển ứng dụng công cụ website trong bán hàng tại Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020 62
3.2 Giải pháp tăng cường công cụ website trong bán hàng của các công ty thời trang tại Hà Nội 66
3.2.1 Tăng cường đầu tư vốn và công nghệ 66
3.2.2 Thực hiện tốt dịch vụ bán hàng và sau bán hàng từ website nhằm lấy lòng tin của Khách hàng 66
3.2.3 Thiết kế website và các ứng dụng tiện ích cho người dùng 67
3.2.4 Phát triển website bán hàng trên các nền tảng công nghệ đa dạng 68
3.2.5 Tăng cường hoạt động marketing và tích hợp các công cụ bán hàng trực tuyến 69
3.2.6 Xây dựng thương hiệu thời trang của doanh nghiệp 70
3.2.7 Đảm bảo chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp 71
Trang 6hàng khác 82
3.3 Kiến nghị 83
3.3.1 Với Bộ Công Thương 83
3.3.2 Với NHNN và hệ thống NHTM Việt Nam 86
3.3.3 Với hệ thống giáo dục đại học 89
KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 73 CNTT Công nghệ thông tin
4 TMĐT Thương mại điện tử
Trang 8Bảng 2.1: Cơ cấu chi phí cho CNTT và TMĐT trong các công ty kinh
doanh thời trang tại Hà Nội 35 Bảng 2.2: Số lượng các Công ty được khảo sát phân loại theo doanh thu
bán hàng trên website trung bình theo ngày 36 Bảng 2.3: Thực trạng về tính phổ dụng và hiệu quả của website bán hàng
của Công ty thời trang tại Hà Nội 36 Bảng 2.4: Tỷ lệ khách hàng sử dụng các website kinh doanh thời trang tại
Hà Nội theo độ tuổi 39 Bảng 2.5: Mức độ chi tiêu của khách hàng theo các lứa tuổi trên các
website thời trang tại Hà Nội 40 Bảng 2.6: Hình thức mua sắm thời trang trực tuyến của Khách hàng tại Hà
Nội 42 Bảng 2.7: Tỷ lệ các chức năng của website của các Công ty thời trang tại
Hà Nội 43 Bảng 2.8: Các tiện ích và công cụ hỗ trợ cung cấp trên website của các
Công ty thời trang tại Hà Nội 45 Bảng 2.9: Cơ cấu nguồn vốn mà các Công ty thời trang kinh doanh tại Hà
Nội xây dựng website bán hàng 45 Bảng 2.10: Top 5 Công ty kinh doanh thời trang tại Hà Nội có số lượng nhân
viên nhiều nhất 46 Bảng 2.11: Tỷ lệ nhân sự phục vụ bán hàng qua website trong các Công ty
kinh doanh thời trang tại Hà Nội 46 Bảng 2.12: Tỷ lệ hình thức thanh toán của các Công ty kinh doanh thời trang tại
Hà Nội 47 Bảng 2.13: Kênh thanh toán trực tuyến được Công ty kinh doanh tại Hà Nội
Trang 9thời trang chấp thuận 48 Bảng 2.14: Lý do khiếu nại được phản ánh trên các website thời trang 49 Bảng 2.15: LPI và các chỉ số đánh giá thành phần của logistics Việt Nam
trong giai đoạn 2007 – 2014 59
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
TMĐT là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu Việc ứng dụng TMĐT trong việc kinh doanh được thực hiện lần đầu tiên vào những năm 1980, tại Mỹ Ngày nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và mạng internet, các website bán hàng là một công cụ kinh doanh không thể thiếu của các doanh nghiệp trên thế giới Với sự phát triển của Internet, 3G và các thiết bị di động, đặc biệt là smartphone cùng hàng ngàn thẻ ngân hàng phát hành mỗi ngày, TMĐT Việt Nam đang đứng trước thời cơ bùng nổ với doanh thu dự kiến lên đến 4 tỷ USD trong năm 2015 Theo báo cáo chỉ số thương mại điện tử VN 2014 do Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam công bố cho thấy sự chênh lệch lớn về kinh doanh qua website giữa các địa phương Hai địa phương có điểm đứng đầu là Hà Nội với 72,6 điểm, TP.HCM với 72,5 điểm, địa phương cuối cùng
là 47,3 điểm Qua thống kê, phần lớn các website TMĐT tập trung tại hai thành phố lớn là TP HCM và TP Hà Nội, 46% các website TMĐT bán hàng tập trung ở Hà Nội, 44% website ở TP HCM, các tỉnh, thành phố còn lại chiếm 10% Và cũng theo báo cáo này, 5 nhóm mặt hàng được kinh doanh nhiều nhất trên các website trực tuyến là: Thời trang (44%); Máy tính và mạng (43%); Quần áo, giày dép, mỹ phẩm (43%); Điện thoại (41%); Hàng điện lạnh, thiết bị gia dụng (25%)
Có thể thấy Hà Nội là một thị trường quan trọng trong việc phát triển loại hình kinh doanh trực tuyến qua website và mặt hàng quan trọng trong kinh doanh trực tuyến là mặt hàng thời trang Theo Báo cáo TMĐT năm 2014 của Bộ Công Thương, tính đến hết năm 2014, số website bán hàng về mặt hàng thời trang của các Công ty kinh doanh thời trang tại Hà Nội gồm 62 website do doanh nghiệp hoặc cá nhân thực hiện đăng ký và hoạt động Thực
Trang 11tiễn ứng dụng các công cụ website trong bán hàng của các công ty thời trang tại Hà Nội thu được nhiều kết quả tích cực, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế trong ứng dụng các công cụ website trong bán hàng của các công ty thời trang tại Hà Nội như: chưa đầu tư tích cực cho vốn và công nghệ của các công cụ website bán hàng; chưa có được lòng tin của khách hàng đối với việc
sử dụng website Nhằm đánh giá được về thực trạng phát triển cũng như những cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp kinh doanh thời trang trực
tuyến qua website tại Hà Nội, tác giả chọn đề tài: “Công cụ website trong bán hàng của các công ty thời trang tại Hà Nội”
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Lý thuyết về công cụ website trong bán hàng của các doanh nghiệp đã được đề cập rất nhiều ở các tài liệu, công trình nghiên cứu ở nhiều quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Trong các giáo trình trong nước về thương mại điện tử căn bản đều có các nội dung viết về công cụ website trong bán hàng của các doanh nghiệp Ví
dụ như sách của tác giả Trần Văn Hòe, giáo trình “Thương mại điện tử căn bản” viết về công cụ website bán hàng là một phương thức bán hàng hiện đại
mà doanh nghiệp cần phải xây dựng để triển khai những nỗ lực marketing để tới thị trường mục tiêu Việc tạo lập và phát triển công cụ website trong bán hàng luôn đòi hỏi cần phải bỏ ra nhiều thời gian, công sức và trí tuệ
Đề tài về công cụ website trong bán hàng cũng được nhiều tác giả trong nước nghiên cứu rất sâu và có nhiều đầu sách sách viết về vấn đề này, ví dụ như cuốn: “Giáo trình Marketing thương mại” do tác giả Nguyễn Xuân Quang (Chủ biên), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, năm 2007 đã đề cập hệ thống những nội dung về công cụ website trong bán hàng từ nhiều góc độ của doanh nghiệp thương mại
Trang 12Nghiên cứu về nội dung công cụ website trong bán hàng cũng có một số tác giả đã xem xét ở những góc độ khác nhau, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học được công bố ở trong nước như:
- Luận án Thạc sỹ kinh tế: “Công cụ bán hàng trực tuyến của các công ty kinh doanh thời trang tại Hà Nội”, Học viện Tài chính, Hà nội của tác giả Nguyễn Quốc Huy (2011) Tác giả đã khá quát các công cụ bán hàng trực tuyến của các công ty kinh doanh thời trang tại Hà Nội đồng thời đề xuất một
số giải pháp nhằm thúc đẩy các công cụ bán hàng trực tuyến, đa dạng hóa các phương thức bán hàng
- Nghiên cứu khoa học: “Hoàn thiện công cụ website bán hàng của các công ty kinh doanh thương mại điện tử tại Việt Nam”, trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội của Phạm Thị Minh Việt (2012) Tác giả đã đánh giá thực trạng công tác xây dựng website bán hàng của các công ty kinh doanh thương mại điện tử tại Việt Nam, đề xuất các giải pháp cải tiến cơ chế xây dựng và quản lý các website bán hàng, đẩy mạnh phân cấp quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý, khai thác bán hàng qua kênh website
- Luận văn Thạc sỹ kinh tế: “Hoàn thiện cơ chế quản lý bán hàng qua website của các công ty kinh doanh lữ hành trực tuyến”, trường Học viện Ngân hàng, Hà Nội của Nguyễn Thanh Tùng (2013) Tác giả đã nêu lên những thành tựu của cơ chế quản lý bán hàng qua website của các công ty kinh doanh lữ hàng trực tuyến như: sự phát triển mạnh về số lượng website, sự thu hút vốn đầu tư vào phương thức bán hàng của website, tạo ra sự cạnh tranh giữa các công ty kinh doanh lữ hành trực tuyến Bên cạnh đó, tác giả cũng đã chỉ ra những hạn chế như: nhiều công ty còn có cơ sở dữ liệu website còn nghèo nàn; đội ngũ khai thác viên còn thiếu; chất lượng khai thác chưa cao
- Luận văn Thạc sỹ kinh tế: “Nâng cao hiệu quả ứng dụng quản lý bán hàng qua website của các công ty kinh doanh thương mại trực tuyến”, trường Học
Trang 13viện Ngân hàng, Hà Nội của Nguyễn Bảo Việt (2014) Tác giả đã nêu lên những thành tựu của ứng dụng quản lý bán hàng qua website của các công ty kinh doanh thương mại trực tuyến như: sự đầu tư và phát triển mạnh vốn và công nghệ; sự đầu tư phương thức bán hàng về nhân lực và công nghệ, nâng cao hiệu quả quản lý bán hàng Bên cạnh đó, tác giả cũng đã đề ra những giải pháp hết sức tích cực nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng quản lý bán hàng qua website của các công ty kinh doanh thương mại trực tuyến
- Luận văn Thạc sỹ kinh tế: “Áp dụng website trong bán hàng đối với thị trường điện tử Việt Nam”, trường Đại học Ngoại Thương, Hà Nội của Nguyễn Hùng Linh (2014) Tác giả đã nêu lên tính cấp thiết phải áp dụng website trong bán hàng đối với thị trường điện tử Việt Nam hiện nay và những thành tựu của việc áp dụng website trong bán hàng trên thế giới Hơn nữa, tác giả cũng đã đề ra những giải pháp thực tiễn để các nhà quản trị doanh nghiệp có thể áp dụng website trong bán hàng đối với thị trường điện tử Việt Nam
Như vậy, thông qua việc nghiên cứu một số đề tài của các năm trước, tác giả cũng thấy được khái quát đề tài mình đang nghiên cứu với một số vấn đề cẩn làm sáng rõ Nhìn chung, các công trình trên đây mới chỉ dừng ở việc nghiên cứu lý luận chung và chỉ ra những tồn tại của công tác bán hàng qua website của các công ty kinh doanh thương mại điện tử, chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu về công cụ website trong hoạt động thương mại điện tử đối với các công ty thời trang tại Hà Nội Kế thừa và phát triển thêm các kết quả nghiên cứu của các đề tài trước, trong đề tài của mình, tác giả sẽ không chỉ dừng ở việc đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động bán hàng bằng công cụ website của các công ty thời trang tại Hà Nội mà còn đặc biệt sẽ đi phân tích
và làm nổi bật mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến công cụ website trong bán hàng của các công ty thời trang tại Hà Nội Thông qua đề tài này, tác giả cũng hy vọng sẽ đóng góp cho các công ty thời trang tại Hà
Trang 14Nội những giải pháp hữu ích cả trong ngắn hạn và dài hạn để công cụ website trong hoạt động thương mại điện tử đối với các công ty thời trang tại Hà Nội ngày càng phát triển và hoạt động một cách hiệu quả nhất
3 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn hệ thống hoá và vận dụng những lý luận cơ bản về công cụ website trong hoạt động thương mại điện tử đối với các công ty thời trang tại
Hà Nội, bao gồm: các hình thức kinh doanh trực tuyến và các công cụ hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh trực tuyến; ưu và nhược điểm trong việc ứng dụng công cụ website trong bán hàng của các công ty thời trang kinh doanh trực tuyến; từ đó xác định được nguyên nhân, thực trạng, yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng công cụ website trong bán hàng của các công ty thời trang kinh doanh trực tuyến và hướng tới đề xuất những giải pháp tăng cường ứng dụng công cụ website trong bán hàng của các công ty thời trang tại Hà Nội
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công cụ website trong bán hàng của các công ty thời trang tại Hà Nội;
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: tập trung đi sâu phân tích lý thuyết nghiên cứu loại hình thương mại điện tử doanh nghiệp - người tiêu dùng; nghiên cứu hiệu quả ứng dụng công cụ website trong bán hàng của các công ty thời trang kinh doanh trực tuyến tại Hà Nội; Tập trung vào phân tích các nguyên nhân dẫn đến hạn chế của việc ứng dụng công cụ website trong kinh doanh
Về thời gian: (i) Số liệu thu thập cho giai đoạn từ 2010 đến 2014; (ii) Trên cơ sở đó đưa ra những dự báo về xu hướng của việc sử dụng công cụ website trong kinh doanh trực tuyến giai đoạn đến năm 2020
Về không gian: Đánh giá đối với các công ty thời trang kinh doanh trực tuyến cung cấp dịch vụ tại Hà Nội (có bán hàng, giao hàng trên địa bàn Hà Nội)
Trang 155 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài là các phương pháp: phân tích, tổng hợp, so sánh, điều tra Dữ liệu sử dụng gồm thông tin về hoạt động của các công ty thời trang kinh doanh trực tuyến sử dụng công cụ website trên địa bàn Hà Nội, các văn bản pháp luật quy định về hoạt động kinh doanh trực tuyến thông qua công cụ website
Các dữ liệu được thu thập trong luận văn gồm có:
- Dữ liệu sơ cấp: điều tra ý kiến đánh giá của khách hàng về việc mua hàng qua các website
- Dữ liệu thứ cấp: cơ sở lý thuyết chung về TMĐT và các công cụ, hình thức kinh doanh trong hoạt động TMĐT, số liệu thu thập về hoạt động kinh doanh thời trang trực tuyến qua công cụ website tại Hà Nội
6 Các đóng góp của luận văn
Về mặt lý thuyết, luận văn góp phần hoàn thiện khung lý thuyết về công
cụ website trong bán hàng của các công ty kinh doanh trực tuyến nói chung
và của các công ty kinh doanh thời trang trực tuyến nói riêng Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích khung lý thuyết, luận văn định nghĩa được một cách
rõ ràng nhất về công cụ website trong bán hàng hiện nay
Về mặt thực tiễn, luận văn phân tích trực trạng ứng dụng công cụ website trong bán hàng của các công ty thời trang kinh doanh trực tuyến tại
Hà Nội hiện nay, tìm ra những thành tựu đã đạt được và những mặt hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong công tác ứng dụng công cụ website Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đề ra những giải pháp phát triển ứng dụng công cụ website trong bán hàng của các công ty thời trang kinh doanh trực tuyến tại Hà Nội, hướng tới mục tiêu phát triển hơn nữa công cụ bán hàng qua website trong thị trường kinh doanh trực tuyến đầy tiềm năng của Việt Nam
Trang 167 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo luận văn được kết cấu theo 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Công cụ website trong bán hàng của các
công ty
Chương 2: Thực trạng ứng dụng công cụ website trong bán hàng của các
công ty thời trang tại Hà Nội
Chương 3: Giải pháp phát triển ứng dụng công cụ website trong bán
hàng của các công ty thời trang tại Hà Nội
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ WEBSITE TRONG
BÁN HÀNG CỦA CÁC CÔNG TY
1.1 Kinh doanh trực tuyến và các công cụ hỗ trợ kinh doanh trực tuyến
ở các công ty
1.1.1 Kinh doanh trực tuyến ở các công ty
1.1.1.1 Khái niệm về Kinh doanh trực tuyến
Từ khi các ứng dụng của Internet được khai thác nhằm phục vụ cho mục đích thương mại, nhiều thuật ngữ khác nhau đã xuất hiện để chỉ các hoạt động kinh doanh điện tử trên Internet như: “thương mại điện tử” (electronic commerce hay e-commerce); "thương mại trực tuyến" (online trade); "thương mại điều khiển học" (cyber trade); "thương mại không giấy tờ" (paperless commerce hoặc paperless trade); “thương mại Internet” (Internet commerce) hay “thương mại số hoá” (digital commerce) Theo các góc độ nghiên cứu khác nhau, TMĐT cũng được hiểu theo nhiều nghĩa như sau:
Từ góc độ công nghệ thông tin, TMĐT là quá trình phân phối hàng hóa, dịch vụ, thông tin hoặc các thanh toán thông qua các mạng máy tính hoặc bằng các phương tiện điện tử khác
Từ góc độ thương mại, TMĐT cung cấp những khả năng mua, bán hàng hóa, dịch vụ và thông tin thông qua internet và các dịch vụ trực tuyến khác
Từ góc độ quá trình kinh doanh, TMĐT đang thực hiện kinh doanh điện tử bằng cách hoàn thành quá trình kinh doanh thông qua mạng điện tử và với cách ấy sẽ dần thay thế cách thức kinh doanh vật thể thông thường TMĐT là một khái niệm rộng, bao gồm hoạt động thương mại giữa các công
ty, thương mại giữa công ty và người tiêu dùng cuối cùng, hoặc thông qua hình thức trung gian giữa công ty và người tiêu dùng:
Trang 18 TMĐT giữa các công ty (B2B): Tất cả những bên tham gia trong TMĐT giữa các công ty hoặc là các doanh nghiệp, hoặc là các tổ chức Ví
dụ, các giao dịch giữa công ty Dell và Marks & Spencer và các nhà cung ứng của họ B2B đang là loại hình giao dịch TMĐT chủ yếu trên thế giới
Thương mại điện tử giữa công ty và người tiêu dùng (B2C): TMĐT B2C bao gồm các giao dịch bán lẻ hàng hóa và dịch vụ của các công ty đến khách hàng là cá nhân và các hộ gia đình, những người tiêu dùng cuối cùng Nội dung chủ yếu của loại hình TMĐT này là bán lẻ điện tử
Thương mại điện tử công ty – công ty – người tiêu dùng (B2B2C): đây là một trường hợp đặc biệt của B2B Một công ty cung cấp một số sản phẩm hoặc dịch vụ cho một khách hàng là một công ty khác Công ty khách hàng tiếp theo sẽ cung cấp những hàng hóa hoặc dịch vụ đó cho khách hàng của họ, cũng có thể là nhân viên của họ mà không có bổ sung giá trị Một ví
dụ cho hình thức này là các hãng hàng không và du lịch – chuyên cung cấp các dịch vụ du lịch như vé máy bay, phòng nghỉ khách sạn – sẽ bán cho các đối tác kinh doanh như các đại lý du lịch, để rồi sau đó, các đại lý này sẽ bán các dịch vụ đó cho khách hàng Như vậy, thuật ngữ B2B còn bao hàm cả B2B2C
Người tiêu dùng – công ty (C2B): Người tiêu dùng ở đây có thể sử dụng Internet tiến hành bán sản phẩm hoặc dịch vụ của mình cho các công ty hoặc các cá nhân thông qua hình thức đấu giá sản phẩm hoặc dịch vụ
Người tiêu dùng – người tiêu dùng (C2C): Người tiêu dùng này giao dịch trực tiếp với người tiêu dùng khác Ví dụ về loại này là một số cá nhân muốn bán một số tài sản riêng của họ như bất động sản, ô tô, tranh nghệ thuật,
đồ cổ thì họ quảng cáo chúng trên những trang web chuyên dụng Quảng cáo các dịch vụ cá nhân thông qua trang Web hay việc bán kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn là ví dụ khác về C2C
Trang 19 Các ứng dụng ngang hàng (P2P): Công nghệ ngang hàng có thể được
sử dụng trong C2C, B2B và B2C Công nghệ này cho phép những máy tính ngang hàng đã được kết nối có thể chia sẻ các thư mục dữ liệu và xử lý trực tiếp với các máy khác Ví dụ, trong việc ứng dụng ngang hàng C2C, mọi người có thể trao đổi âm nhạc, video, phần mềm, và các sản phẩm số hóa khác bằng phương tiện điện tử
Thương mại di động (Mobile Commerce): Giao dịch TMĐT và các hoạt động được thực hiện hoàn toàn hoặc một phần trong một môi trường không dây được xem như là thương mại di động Ví dụ, người ta có thể sử dụng điện thoại di động có kết nối Internet để giao dịch với ngân hàng, đặt mua một cuốn sách ở Amazon.com Rất nhiều ứng dụng của thương mại di động liên quan đến các thiết bị di động Những giao dịch như vậy có thể được thực hiện trên cả hệ thống không dây hay có dây
TMĐT nội bộ công ty: TMĐT bên trong công ty bao gồm tất cả những hoạt động bên trong tổ chức liên quan đến trao đổi hàng hóa, dịch
vụ, thông tin ở nhiều đơn vị và các cá nhân trong tổ chức đó Các hoạt động có thể từ việc bán các nhóm sản phẩm tới các nhân viên của công ty, tới các nỗ lực thiết kế hợp tác và đào tạo trực tuyến TMĐT trong công ty được thực hiện thông qua các mạng nội bộ hoặc cổng công ty (cổng để truy cập vào website)
Công ty – nhân viên (B2E): Loại hình TMĐT công ty – nhân viên là một hệ thống phụ của loại hình TMĐT nội bộ công ty, trong đó tổ chức tiến hành phân phát các dịch vụ, thông tin hay sản phẩm tới từng nhân viên như công ty TMĐT hỗ trợ cho các nhân viên như vậy được gọi là B2ME (công ty tới nhân viên di động)
Từ đó có thể thấy các hình thức của TMĐT rất đa dạng Trong khi đó, kinh doanh trực tuyến chỉ là một hoạt động rất nhỏ trong tổng thể qui trình
Trang 20sản xuất kinh doanh của một công ty Tương tự với kinh doanh trực tiếp, kinh doanh trực tuyến cũng được phân chia thành kinh doanh bán lẻ và kinh doanh bán buôn
Như vậy, những khái niệm về TMĐT và những cách thức hoạt động của TMĐT, trong luận văn thống nhất sử dụng khái niệm “Kinh doanh trực tuyến” với ý nghĩa: là hoạt động kinh doanh bán buôn và bán lẻ hàng hóa và dịch vụ của các công ty đến khách hàng dựa trên mạng internet và các phương tiện điện tử Điều này có nghĩa là về mặt hình thức kinh doanh, kinh doanh trực tuyến bao gồm B2B và B2C
1.1.1.2 Vai trò của kinh doanh trực tuyến
Lợi ích của hoạt động kinh doanh trực tuyến có thể kể đến:
Với người kinh doanh:
Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền thống, người kinh doanh có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiêu sản phẩm hơn
Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia sẻ thông tin, chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống
Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng
Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi
Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược kéo”, lôi kéo khách hàng đến với công ty bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
Trang 21 Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trị mới cho khách hàng Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành công này
Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng phối hợp giữa các công ty làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trường
Giảm chi phí thông tin liên lạc
Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%); giảm giá mua hàng (5 - 15%)
Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành
Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời
Chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nước và khu vực khuyến khích bằng cách giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng Thực tế, việc thu nếu triển khai cũng gặp rất nhiều khó khăn do đặc thù của Internet
Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh công ty; cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ; tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh
Với người tiêu dùng:
Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới
Trang 22 Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép người mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn
Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ
đó tìm được mức giá phù hợp nhất
Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm số hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thông qua Internet
Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng
có thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (search engines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)
Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những món hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới
Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh thương mại điện tử cho phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia xẻ thông tin và kinh nghiệm hiệu quả và nhanh chóng
“Đáp ứng mọi nhu cầu”: Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn hàng khác nhau từ mọi khách hàng
Thuế: Trong giai đoạn đầu của thương mại điện tử, nhiều nước khuyến khích bằng cách miến thuế đối với các giao dịch trên mạng
Trang 23 Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và thương mại điện tử Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng được đào tạo qua mạng
Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép qua mạng,
tư vấn y tế là các ví dụ thành công điển hình
Bên cạnh đó, kinh doanh trực tuyến cũng có một số hạn chế nhất định thuộc về yếu tố mang tính kỹ thuật và thuộc về yếu tố mang tính thương mại:
Những hạn chế mang tính kĩ thuật:
An toàn: vấn đề an toàn trong giao dịch là vấn đề lớn đối với đối với kinh doanh trực tuyến, đặc biệt là khi các hình thức thanh toán trực tuyến ngày càng trở nên đa dạng
Bảo vệ dữ liệu và tính toàn vẹn của dữ liệu là một vấn đề nghiêm trọng Do sự xuất hiện của các virus máy tính dẫn đến đường truyền dữ liệu bị nghẽn, các tệp dữ liệu bị phá hủy, tin tặc truy cập trái phép hệ thống để lấy cắp thông tin, hủy hoại dữ liệu khiến cho khách hàng lo lắng về hệ thống kinh doanh trực tuyến
Sự lo lắng về nâng cấp hệ thống: Sau một thời gian phát triển hệ thống website kinh doanh trực tuyến, số lượng khách hàng truy cập ngày một đông
sẽ dẫn đến tốc độ truy cập chậm lại, nghẽn mạng Kết quả là khách hàng rời
bỏ website Để tránh xảy ra hiện tượng này, các hệ thống kinh doanh điện tử thường phải nâng cấp hệ thống với chi phí cho hệ thống phần cứng và phần mềm không rẻ
Trang 24Những hạn chế mang tính thương mại:
Kinh doanh trực tuyến đòi hỏi phải đầu tư xứng đáng: Kinh nghiệm cho thấy các công ty thành công với kinh doanh trực tuyến có đầu tư lớn cho việc xây dựng hệ thống
Quá trình tìm kiếm thông tin của khách hàng kinh doanh trực tuyến không phải hiệu quả về chi phí Nhìn bề ngoài, các sàn giao dịch điện tử có vẻ như là nơi cho phép người bán và người mua trên toàn thế giới trao đổi thông tin mà không cần trung gian Nếu tiếp cận gần hơn sẽ thấy xuất hiện một hệ thống trung gian mới để đảm bảo về chất lượng sản phẩm, những người dàn xếp, các cơ quan chứng thực để đảm bảo tính hợp pháp của các giao dịch Các chi phí này được tính vào chi phí giao dịch
1.1.2 Các công cụ hỗ trợ kinh doanh trực tuyến ở các công ty
Trên nền tảng là Internet và các phương tiện thanh toán điện tử, hoạt động kinh doanh trực tuyến đã phát triển dựa vào hàng loạt công cụ điện tử Một số công cụ hỗ trợ hoạt động kinh doanh trực tuyến có thể kể đến như: 1.1.2.1 Website
Một Website là một dãy các trang Web liên kết với nhau và liên kết với các site khác Các trang web chứa văn bản (text), đồ họa, các quảng cáo (banner) và đôi khi cả video và audio
Website là một “Show-room” trên mạng Internet – nơi trưng bày và giới thiệu thông tin, hình ảnh về công ty và sản phẩm hay dịch vụ của công ty (hay giới thiệu bất kỳ thông tin nào khác) cho mọi người trên toàn thế giới truy cập bất kỳ lúc nào Để một website hoạt động được cần phải có tên miền (domain), lưu trữ (hosting) và nội dung (các trang web hoặc cơ sở dữ liệu thông tin)
Đặc điểm tiện lợi của website: thông tin dễ dàng cập nhật, thay đổi, khách hàng có thể xem thông tin ngay tức khắc, ở bất kỳ nơi nào, tiết kiệm
Trang 25chi phí in ấn, gửi bưu điện, fax, thông tin không giới hạn (đăng tải thông tin không hạn chế, không giới hạn số trang, diện tích bảng in ) và không giới hạn phạm vi địa lý Thông qua sử dụng website, người kinh doanh có thể thiết lập nhiều loại hình kinh doanh trực tuyến như: Cửa hàng điện tử, siêu thị điện tử; Đấu giá trực tuyến; Cổng thông tin (portal); Website thông tin phục vụ việc quảng bá, quảng cáo
Những phần nội dung thiết yếu của một website: website thường có các phần nội dung sau:
Trang chủ: trang đầu tiên hiện lên khi người ta truy cập website đó Trang chủ là nơi liệt kê các liên kết đến các trang khác của website Trang chủ thường dùng để trưng bày những thông tin mới nhất mà DN muốn giới thiệu đầu tiên đến người xem
Trang liên hệ: trưng bày thông tin liên hệ với công ty và thường có một form liên hệ để người xem gõ câu hỏi ngay trên trang web này
Trang thông tin giới thiệu về công ty (About us): người xem khi đã xem website và muốn tìm hiểu về nhà cung cấp, do đó DN cần có một trang giới thiệu về mình, nêu ra những thế mạnh của mình so với các nhà cung cấp khác
Trang giới thiệu về sản phẩm hay dịch vụ: giới thiệu sản phẩm, dịch
vụ với các thông tin và hình ảnh minh họa
Trang hướng dẫn hoặc chính sách: dùng để cung cấp thông tin cho người xem trong trường hợp họ muốn mua hay đặt hàng, dịch vụ Thông tin trên trang này sẽ hướng dẫn họ phải làm gì, chính sách của công ty như thế nào v.v Trang này sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm nhiều công sức trả lời các câu hỏi “làm thế nào” của người xem và tạo cho người xem ấn tượng tốt về tính chuyên nghiệp của công ty
Trang 261.2.1.2 Seo
Seo là một phần của Search Engine Marketing (Search Engine Optimization) với chức năng tối ưu hóa công cụ tìm kiếm Công cụ này sẽ hỗ trợ đưa website lên top đầu của công cụ google search (một ứng dụng của trang tìm kiếm www.google.com) Với tính năng này, website sẽ dễ dàng được khách hàng tiếp cận hơn
Trong bối cảnh cạnh tranh, các loại hàng hóa đưa lên các trang thông tin rất đa dạng, do đó, nếu công ty không có biện pháp quản trị cách thức tìm kiếm, hình ảnh của công ty rất dễ dàng bị “trôi" và “quên lãng” trong
vô vàn các hình ảnh tương tự Với công cụ SEO, hoạt động kinh doanh sẽ được hỗ trợ tối đa thông qua: số lượng người thăm quan website được tăng lên, điều này không chỉ làm tăng điểm chất lương PR cho website; giúp cải thiện thứ hạng website của một cách rất nhanh chóng trên các công cụ tìm kiếm
1.2.1.3 Mạng xã hội
Mạng xã hội (Social Media) tạo ra một thế hệ người dùng thông minh có quyền lựa chọn các sản phẩm và dịch vụ mà mình ưa thích Đây là công cụ hữu ích trong kinh doanh trực tuyến
Với công cụ mạng xã hội, sẽ giúp người kinh doanh: thu hút khách hàng tiềm năng tìm kiếm đến website; Tăng lượt người truy cập và tương tác trực tiếp đến khách hàng của bạn; Hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí; Tạo sự gắn kết của khách hàng với công ty
Các mạng xã hội phổ biến đang được các công ty sử dụng trong công việc bán hàng online đó là: Facebook, Google+, Twitter, Linkedln, Zingme, Pinterest, Youtube
1.2.1.4 Email Marketing
Email Marketing là hình thức cung cấp thông tin về sản phẩm/dịch vụ và thu thập phản hồi về sản phẩm/dịch vụ thông qua email Đối với người kinh
Trang 27doanh nói chung và kinh doanh trực tuyến nói riêng, Email Marketing là một công cụ bán hàng không thể thiếu
Tuy không còn giữ vai trò độc tôn trong marketing bán hàng, nhưng email marketing vẫn có những ưu điểm khiến các nhà cung cấp hàng hóa/dịch
vụ không thể bỏ qua công cụ này:
Tỷ lệ click (CTR) rất cao: Theo nghiên cứu năm 2012 của Silverpop- một nhà cung cấp dịch vụ email, tại Mỹ mức độ trung bình người dùng click vào email là 3,1% Và cũng theo các nhà nghiên cứu, khi một hình ảnh được xuất hiện 21 lần, sẽ tạo thành một ấn tượng, ghi nhớ với người tiêu dùng Do
đó, tuy không có ý nghĩa tác động đến việc mua hàng trực tiếp của người tiêu dùng, email lại có ý nghĩa trong việc ghi dấu ấn hình ảnh công ty, tạo vị trí của sản phẩm trong trí nhớ của người tiêu dùng
Dễ xây dựng danh sách khách hàng: Đối với các nhà kinh doanh trực tuyến, đặc biệt là bán lẻ, thật dễ dàng để phát triển danh sách email của mình bằng việc xúc tiến trên website của mình và những phương tiện truyền thông
xã hội Như vậy, tỉ lệ hủy bỏ đăng ký nhận email là rất thấp và danh sách email của bạn sẽ luôn phát triển Đối với công tác phát triển thị trường, thị phần, xây dựng và làm dài danh sách khách hàng tiềm năng có ý nghĩa quyết định cho việc phát triển doanh thu
Dễ dàng cung cấp những nội dung hữu ích cho khách hàng: nhà cung cấp có thể dễ dàng gửi cho khách hàng thông tin về xu hướng, sản phẩm mới, hoặc bạn có thể gửi những hoạt động sự kiện mà bạn đã làm vừa qua Biến mối quan hệ giữa đơn vị bạn với khách hàng thông qua các email như giữa các cá nhân với nhau
Dễ dàng sàng lọc khách hàng mục tiêu: Hệ thống gửi email có thể dễ dàng lựa chọn danh sách khách hàng mục tiêu theo tần số, sản phẩm hoặc mức độ quan tâm Các công ty bán lẻ có thể khai thác lịch sử đơn đặt hàng
Trang 28của khách hàng để giới thiệu đến những sản phẩm đặc biệt hơn với tỷ lệ thành công cao hơn
Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion rate) cao: Hầu hết tỉ lệ chuyển đổi rất cao từ các email khuyến mãi cao hơn với những kênh khác
Dễ dàng thử nghiệm với danh sách nhỏ: nhà cung cấp có thể chia nhỏ danh sách của bạn thành những phân đoạn và thử nghiệm những thông điệp, chương trình khuyến mãi khác nhau trong một danh sách lớn Sau đó kiểm tra kết quả và sử dụng nó cho toàn chiến dịch của bạn Chắc chắn kết quả bạn thu được sẽ hiệu quả hơn
Chi phí thấp: So với các công cụ khách thì email được cho là công cụ tương đối thấp hơn rất nhiều
Email thích nghi với mobile: cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, người dùng di động ngày càng nhiều chính vì thế các thiết kế, hay các công cụ hỗ trợ cho mobile nhiều hơn sẽ có lợi thế hơn Và Email đang được hỗ trợ hiển thị rất tốt trên mobile
Xây dựng thương hiệu và lòng trung thành: Email là một hình thức rất tốt để xây dựng thương hiệu của bạn và tạo nên lòng trung thành của khách hàng bằng cách cung cấp cho họ những lợi ích đặc biệt mà họ không thể nhận được từ nơi nào khác
Dễ dàng xây dựng và chỉnh sửa mẫu email: nhà cung cấp dễ dàng chỉnh sửa những mẫu email đó thành những mẫu mail riêng, mang phong cách của từng người kinh doanh với trình soạn thảo HTML đơn giản
Email được gửi một cách dễ dàng và nhanh chóng: Soạn nội dung email, chọn danh sách và gửi đi rất nhanh chóng, thuận tiện
Đo lường một cách dễ dàng: Các dịch vụ Email Marketing đều thống
kê được cho người sử dụng các con số như bao nhiêu mail được mở, bao nhiêu người đã click vào link Thông qua đó người kinh doanh sẽ thu thập
Trang 29được danh sách rút gọn những người quan tâm đến sản phẩm, dịch vụ của mình và qua đó có chương trình chăm sóc hợp lý để biến họ thành khách mua hàng
Không có cuộc trò chuyện nào để theo dõi: Nếu bạn đăng một cái gì
đó lên Facebook, twitter người thiết lập phải luôn thường trực theo dõi để trả lời, tương tác với những người quan tâm, bình luận Nhưng email thì không, người thiết lập sẽ không phải thường xuyên ngồi theo dõi trừ khi có phản hồi nào đó
1.2.1.5 Diễn đàn, Blog
Diễn đàn là một nơi thảo luận trực tuyến Nó có thể chứa một số chuyên mục, bao gồm các chủ đề và bài viết cá nhân Diễn đàn là một công cụ kinh doanh trực tuyến và được khai thác tương tự như mạng xã hội Trên các diễn đàn, công ty có thể đăng bài để quảng bá hình ảnh về sản phẩm và công ty của mình Khi xác định được nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu, công ty sẽ dễ dàng xác định được những diễn đàn mình cần đăng tin, dễ dàng tiếp cận khách hàng hơn Và quan trọng trong quá trình khai thác, công ty phải thường xuyên cập nhật thông tin để nâng cao hiệu quả tương tác
1.2 Công cụ website và ứng dụng trong kinh doanh ở các công ty
1.2.1 Xây dựng công cụ website trong kinh doanh ở các công ty
Công cụ website trong kinh doanh trực tuyến ở các công ty là việc các công ty kinh doanh thực hiện phân phối hàng hóa thông qua việc sử dụng công cụ website Với các công ty, hình thức kinh doanh trực tuyến thông qua việc sử dụng công cụ website có thể được kết hợp song song với các hình thức kinh doanh khác, với các công cụ kinh doanh khác để đạt hiệu quả cao nhất Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả chỉ tập trung đánh giá việc sử dụng một loại công cụ trong hình thức kinh doanh trực tuyến của các công ty thời trang là website
Trang 30Một cách tổng quát, quy trình triển khai kinh doanh thời trang trực tuyến cũng giống như quy trình triển khai một kế hoạch kinh doanh Các bước cơ bản bao gồm: Phân tích SWOT, lập kế hoạch, xác định mục tiêu (doanh số, lợi nhuận, thị phần ), vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh Đối với kinh doanh sử dụng công cụ website, ngoài những yếu tố trên, công ty cần chú ý đến: mua tên miền, thuê máy chủ, thiết kế website, xây dựng mô hình cấu trúc, chức năng, đánh giá website, xây dựng website, cập nhật thông tin, quản trị nội dung website, chạy thử
Có thể tóm tắt qui trình xây dựng website bán hàng của công ty kinh doanh trực tuyến gồm các bước sau:
1.2.1.1 Lập kế hoạch và hoạch định chiến lược
Để lập được kế hoạch và hoạch định chiến lược hoạt động cho công ty, người kinh doanh cần xác định được những thông tin sau:
Khách hàng là ai?
Khác với kinh doanh trực tiếp, mạng internet đã hỗ trợ kết nối công ty của chúng ta với người tiêu dùng toàn thế giới Chính việc không giới hạn thị trường như vậy càng đặt ra yêu cầu nghiên cứu thị trường chi tiết đối với người kinh doanh Đặc biệt, đối với các loại hàng hóa chịu sự chi phối lớn của yếu tố thị hiếu và mặc dù, là một loại hàng hóa ít bị biến chất trong quá trình bảo quản nhưng lại là hàng hóa bị giảm giá trị nhanh chóng theo thời gian
Ví dụ: kinh doanh thời trang và kinh doanh thực phẩm có những khác biệt nhất định; hoặc ngay trong kinh doanh mặt hàng thời trang trẻ em sẽ khác với kinh doanh thời trang công sở, đồ nam sẽ khác với đồ dành cho nữ Độ tuổi, môi trường văn hóa xã hội của các nhóm đối tượng khách hàng khác nhau sẽ tạo ra sự khác biệt trong việc hoạch định kế hoạch kinh doanh Tùy vào mục tiêu chiến lược công ty xác định và khả năng đầu tư, các công ty thời
Trang 31trang cần xác định rõ thị trường kinh doanh mục tiêu (vấn đề này sẽ liên quan đến các bước tiếp theo khi lựa chọn hình thức phân phối hàng hóa) Và với hoạt động của một công ty, tất cả những yếu tố về kế hoạch, chiến lược cần được thống nhất và trở thành một tuyên bố hoạt động chung ở các bộ phận
Khả năng đầu tư và sự hiểu biết của người kinh doanh về Internet và công cụ hỗ trợ?
Như đã trình bày ở trên, hình thức kinh doanh trực tuyến rất đa dạng với nhiều công cụ hỗ trợ Với mỗi cách thức hoạt động, sẽ có những yêu cầu kỹ thuật riêng Khi thực hiện mua sắm qua hệ thống mua sắm trực tuyến, như các loại hàng hóa thông thường nói chung Trong bối cảnh đời sống xã hội số hóa ngày nay, khách hàng sẽ có yêu cầu cao đối với mỗi hình ảnh giới thiệu sản phẩm Điều này yêu cầu các công ty kinh doanh trực tuyến cần có sự đầu tư phù hợp với mức độ hoạt động của mình
Xác định đối thủ cạnh tranh của công ty
Do đặc điểm của kinh doanh trực tuyến có chi phí đầu tư ban đầu thấp, khả năng tham gia thị trường của các chủ thể kinh doanh rất dễ ràng nên thị trường gần như không có rào cản cạnh tranh Cùng với sự bùng nổ của CNTT,
số lượng chủ thể tham gia kinh doanh trực tuyến tăng lên nhanh chóng với hình thức và mẫu mã đa dạng Khi đó, các công ty cần xác định cho mình đối thủ cạnh tranh chính, để có chiến lược kinh doanh phù hợp
Hệ thống quản lý và xử lý đơn hàng được thực hiện như thế nào
Vấn đề này liên quan đến hệ thống CNTT và hệ thống thanh toán Cùng với việc xử lý các đơn hàng, công ty cần đầu tư hệ thống phần mềm để đảm bảo các giao dịch được diễn ra an toàn và nhanh chóng
1.2.1.2 Lựa chọn phần cứng, phần mềm
Lựa chọn phần cứng: Các phần cứng máy tính và mạng máy tính đang càng ngày càng rẻ, và có tính năng cao Để xây dựng hệ thống kinh doanh
Trang 32trực tuyến cần một máy tính có cấu hình mạnh Cần kết nối Internet băng thông rộng Các thiết bị hỗ trợ kết nối Internet như modem, router Điều này đặc biệt quan trọng đối với các website kinh doanh thời trang do lượng hình ảnh trên website rất lớn và cần tạo được sự thu hút đối với người tiêu dùng Lựa chọn phần mềm: Chương trình phần mềm cần có các module tính toán thuế, chọn phương thức vận chuyển, tính toán và lựa chọn các hình thức thanh toán (shopping cart) Sử dụng FTP để upload trang web lên Internet Telnet để truy cập một máy tính từ xa Các phần mềm hỗ trợ lập trình mạng (PHP, ASP, Java, ) Các phần mềm hỗ trợ tạo đồ họa (flash, photo shop, gifanimation…)
Tùy theo cách thức kinh doanh với công cụ website mà công ty lựa chọn,
sẽ cần có sự hỗ trợ của thiết bị phần cứng và chương trình phần mềm khác nhau Ví dụ: kinh doanh theo dạng website đấu giá sẽ khác với website dạng quảng cáo, rao vặt
1.2.1.3 Mua tên miền, thuê máy chủ
Tên miền là tên địa chỉ chính của website Một website nhất thiết phải có tên miền (như là địa chỉ nhà, hoặc số điện thoại của công ty) Nên chọn tên miền dễ nhớ, mô tả được dịch vụ, tính chất kinh doanh của công ty Cũng nên chọn tên miền ngắn gọn, dễ nhớ, không quá khó viết, đặc biệt là với người nước ngoài Một tên miền tưởng như đơn giản với người Việt nam nhưng khó nhớ và khó viết đối với người nước ngoài
Thuê máy chủ (hosting) là thuê dịch vụ lưu trữ website, có nghĩa là một nơi để lưu nội dung website nhằm làm cho bất kỳ ai cũng có thể truy cập vào những nội dung này bất kỳ lúc nào, bất kỳ nơi nào Máy tính lưu những nội dung website này, được gọi là máy chủ (server), phải hoạt động 24/24 Một website nhất định phải có hosting thì mới hoạt động được Khi mua hosting, cần lưu ý chất lượng hosting như: tỷ lệ % cam kết hoạt động liên tục,
Trang 33không bị sự cố (bởi vì nếu server lưu trữ nội dung website bị sự cố phải ngưng hoạt động thì vào thời điểm đó không ai truy cập được website); hosting hỗ trợ ngôn ngữ, phần mềm nào; hosting cho phép dung lượng (để chứa dữ liệu) là bao nhiêu MB hay GB; dung lượng truyền (băng thông) là bao nhiêu MB hay GB mỗi tháng (càng nhiều người truy cập website thì dung lượng truyền càng nhiều)
1.2.1.4 Thiết kế website
Việc thiết kế Website trải qua các giai đoạn sau: Lập kế hoạch; Xác định khán giả và đối thủ; Xây dựng website; Xác định cấu trúc Wesite; Thiết kế giao diện Nhìn chung, một website kinh doanh được đánh giá thông qua các yếu tố: Tính hấp dẫn và chất lượng thiết kế; Tính phổ dụng; Tính nhất quán; Khả năng dễ nâng cấp; An toàn thông tin; Tốc độ hiển thị; Liên kết và tương tác
Các nội dung cần được hiểu thị rõ ràng trên website kinh doanh của một công ty gồm: Logo của công ty; Danh mục các sản phẩm chủ yếu có kèm hình ảnh (catalogue); Ảnh công ty và chủ công ty; Mẫu đơn đặt hàng trực tuyến
1.2.2 Ứng dụng công cụ website trong kinh doanh của các công ty
1.2.2.1 Thiết kế tích hợp nhiều công cụ trên website của công ty
Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không còn đơn thuần là mua sắm tại cửa hàng, chợ truyền thống hay siêu thị, mà giao dịch trực tuyến đang trở thành xu hướng bùng nổ Công ty ngày càng nhận thấy tầm quan trọng của website bán hàng khi có sự thay đổi rõ nét trong hành vi của người mua Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu mua sắm trực tuyến thay cho phương thức mua truyền thống, các công ty TMĐT không chỉ cần đến một website mà còn phải cung cấp nhiều công
cụ tiện lợi giúp tất cả khách hàng có thể mua sắm một cách dễ dàng
Khi công ty xây dựng được một website kinh doanh trực tuyến hỗ trợ nhiều ứng dụng đa dạng thì nó sẽ mang đến cho khách hàng những trải
Trang 34nghiệm hoàn hảo hơn Một số tính năng hỗ trợ cho khách hàng trong quá trình
sử dụng như: tư vấn trực tiếp (thông qua hệ thống “live chat” – trao đổi trực tuyến) hoặc khách hàng có thể kiểm tra giá cả trên thị trường thông qua các công cụ kiểm tra và so sánh giá trên website…
Với sự sáng tạo không giới hạn và sự hỗ trợ về CNTT, công ty có thể trang bị cho website một cách phong phú và hấp dẫn về các loại hàng hóa được cung cấp Công cụ website giúp công ty cung cấp đầy đủ thông tin đến khách hàng và tạo sự khác biệt với các công ty khác, tăng sức cạnh tranh cho công ty
1.2.2.2 Quan tâm tới trải nghiệm của khách hàng
Công cụ website có khả năng hỗ trợ công ty theo dõi, phân tích hành vi khách hàng Thông qua các ghi nhận trên hệ thống về số lượng người truy cập, nội dung truy cập website, công ty có thể xác định được chính xác từng khách hàng đã xem nội dung gì, bao nhiêu lần Từ những số liệu này, có thể đánh giá được mong muốn của khách hàng, những thông tin nào được khách hàng quan tâm chú ý Những dữ liệu này vô cùng quý báu đối với công ty khi muốn nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, cung cấp đúng những loại hàng hóa dịch vụ mà khách hàng quan tâm
Đối với những công ty kinh doanh trực tuyến, hệ thống website chính
là diện mạo của công ty, cửa hàng của công ty Hệ thống cửa hàng nào hỗ trợ khách hàng tối ưu nhất, tích hợp nhiều ứng dụng cho khách hàng nhất sẽ được khách hàng ưu tiên sử dụng Sự quan tâm và đáp ứng sự mong mỏi của khách hàng sẽ giúp công ty đạt được hiệu quả kinh doanh cao
1.2.2.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng chi tiết và chăm sóc khách hàng thường xuyên
Điều thú vị của kinh doanh trực tuyến là khả năng vận hành 24/7 ở bất
cứ đâu Không có ranh giới địa lý và không có giờ giấc hoạt động cụ thể, kinh
Trang 35doanh trực tuyến có thể tạo ra lợi nhuận trên từng giây Thông qua công cụ này, công ty có thể tiếp cận khách hàng ở mọi quốc gia, bất cứ khoảng thời gian nào Và cũng thông qua mạng lưới toàn cầu này, công ty có thể thu thập được bộ dữ liệu đầy đủ về mạng lưới khách hàng
Trong bối cảnh công nghệ phát triển, về cơ bản các loại hàng hóa rất dễ
bị sao chép Chính vì vậy, mỗi công ty cần có những giá trị gia tăng cho khách hàng để tạo nên sự khác biệt cho mình Và chăm sóc khách hàng chính
là giá trị gia tăng cho khách hàng Với cơ sở dữ liệu đầy đủ, công ty có thể xây dựng hiệu quả các chính sách chăm sóc khách hàng, dịch vụ dành cho khách hàng thường xuyên, ưu tiên
1.2.3 Sự cần thiết của việc tăng cường ứng dụng website của các công ty
Có thể thấy rằng, thiết kế website bán hàng đang trở thành nhu cầu không thể thiếu của các cửa hàng, công ty hiện nay trong việc phát triển hoạt động kinh doanh Cùng với sự phát triển của CNTT và Internet, TMĐT ngày càng đóng vai trò quan trọng và bán hàng trực tuyến đang trở thành xu hướng được rất nhiều cửa hàng, công ty quan tâm hiện nay
Để có thể mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh, thúc đẩy việc quảng
bá sản phẩm và thu hút các khách hàng tiềm năng, cửa hàng hay công ty của bạn không thể bỏ qua việc thiết website bán hàng chuyên nghiệp Và nếu công ty chưa có một website thực sự là một thiếu sót lớn đồng thời đi sau các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Internet rất khác các ấn phẩm quảng cáo thông thường với giá rẻ, quảng cáo của công ty có thể truy cập trong một thời gian dài, nội dung có thể thay đổi mà không cần phải yêu cầu đối tác thực hiện và công ty có thể có khả năng tiếp cận với một đối tượng rộng lớn hơn Điều này không có nghĩa là công ty không nên sử dụng các hình thức quảng cáo khác nhưng muốn nhấn mạnh tính hữu ích của website trong việc xây dựng hình ảnh của công ty với
Trang 36khách hàng Ngoài ra website có khả năng mở ra cách thức giao tiếp giữa các khách hàng tiềm năng và công ty kinh doanh trực tuyến
Bên cạnh đó, công ty có thể cùng hợp tác với các công ty khác (kinh doanh các sản phẩm bổ trợ) để thực hiện quảng cáo Tương tự với việc công
ty cho một đơn vị thuê và đặt banner quảng cáo trên tường chuỗi cửa hàng của mình, công ty có thể bán không gian quảng cáo trên chính website của mình cho những công ty khác Và nếu những công ty này cung cấp những sản phẩm bổ trợ, liên kết với công ty của mình thì chính là việc công ty đã tạo thêm giá trị gia tăng cho chính mình, cho đối tác, cho chính khách hàng của
họ Chính vì vậy, website không chỉ có ý nghĩa là một công cụ hỗ trợ công ty kinh doanh trực tuyến mà còn là công cụ cần thiết trong việc tăng cường mối liên hệ giữa công ty và đối tác, khách hàng
Theo số liệu thống kê mới nhất, Việt Nam hiện nay có khoảng 41 triệu người dùng Internet, chiếm 45% dân số cả nước, trong đó đa phần là đối tượng người dùng trẻ, có nhu cầu mua sắm cao Đồng thời, xu hướng mua hàng trực tuyến đang ngày càng phát triển và được nhiều người sử dụng khi mua hàng Có đến 1/3 người dùng sử dụng Internet để tìm kiếm các thông tin liên quan đến các sản phẩm, dịch vụ Như vậy, nguồn khách hàng tiềm năng các công ty cần tận dụng khai thác chính là những người sử dụng mạng Internet
Bên cạnh đó, với công cụ website, công ty có thể tận dụng bán hàng mọi lúc, mọi nơi với mức chi phí được giảm thiểu tối đa Không những thế, công
ty cần thiết kế website bán hàng bởi công cụ này giúp cho các công ty có thể thực hiện các chiến dịch Marketing hiệu quả đến với khách hàng, từ đó thúc đẩy doanh số hiệu quả Các cách thức Marketing truyền thống như tờ rơi, gọi điện thoại, làm biển hiệu hay quảng cáo trên báo đài có thể bị giới hạn lượng thông tin đến khách hàng đồng thời khả năng tiếp cận khách hàng bị hạn chế
Trang 37thì giờ đây các cách thức Marketing Online tiên tiến và hiện đại có thể giúp bạn quảng bá được sản phẩm, dịch vụ đến nhiều khách hàng hơn, nhanh chóng và hiệu quả hơn đồng thời tiết kiệm được chi phí
Và có thể khẳng định rằng, trong thời đại công nghệ số, bỏ qua công cụ website trong bán hàng tức là công ty đã bỏ lỡ cơ hội tiếp cận khách hàng và tiếp cận thị trường
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng công cụ website trong hoạt động kinh doanh của công ty
1.3.1 Nhân tố khách quan
Môi trường chính sách – pháp luật
Môi trường pháp lý là điều kiện để mọi hoạt động kinh doanh diễn ra phù hợp với quy luật kinh tế Đặc biệt là đối với hoạt động kinh doanh trực tuyến, khác với việc thực hiện trao đổi hàng hóa trực tiếp, người mua – người bán gặp nhau, kinh doanh trực tuyến chủ yếu dựa vào sự tin tưởng của khách hàng với nhà cung cấp và ngược lại Chính vì vậy, cần có sự bảo
vệ và thẩm định của các cơ quan chức năng để đảm bảo giao dịch diễn ra
an toàn và hợp pháp
Đối với người tiêu dùng: thông qua những thông tin về công ty đã đăng
ký kinh doanh với nhà nước, người tiêu dùng có thể xác định đúng về chủ thể kinh doanh cũng như có cơ quan kiểm định nhà cung cấp Người tiêu dùng có thể có thể thông qua đó để lựa chọn những website bán hàng uy tín
Đối với công ty: môi trường kinh tế chính trị, hành lang pháp lý là căn
cứ để công ty tham gia kinh doanh trên thị trường Công ty cần những định hướng của chính quyền trước khi xây dựng lộ trình và kế hoạch kinh doanh
Sự hiểu biết của người tiêu dùng
Nhu cầu của khách hàng rất đa dạng, đặc biệt đối với mặt hàng thời trang, khi mà tiêu chí về giá có thể được bỏ qua nếu khách hàng gặp những
Trang 38sản phẩm đẹp – độc – lạ Theo nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, khách hàng sẽ có khuynh hướng mua các mặt hàng chưa có nhu cầu hiện tại trên mạng hơn là các mặt hàng để sử dụng ngay Do đó, website càng có sự đa dạng về số lượng và chủng loại hàng hóa thì càng nhận được sự quan tâm của khách hàng và khả năng bán hàng cao hơn
Khách hàng vẫn muốn cầm nắm, xem xét, nếm, thử hoặc nói chuyện với một ai đó trước khi mua hàng Người bán nên cung cấp các sản phẩm của mình cho các cửa hàng bán lẻ hoặc dự trữ các sản phẩm đó ở những nơi mà khách hàng có thể đến để cận mục sở thị trước khi quay lại mạng để tiến hành mua bán
Sự phát triển của hạ tầng CNTT, phương tiện thanh toán
Vấn đề quan trọng trong kinh doanh đó là thanh toán giữa người mua – người bán Đối với hình thức kinh doanh trực tuyến, không chỉ riêng các công
ty thời trang, tất cả các công ty đều chịu ảnh hưởng nghiêm trọng khi hạ tầng CNTT không đảm bảo yêu cầu Nếu trước đây, hình thức kinh doanh trực tuyến chỉ dùng hình thức thanh toán phổ biến là COD (trả tiền khi nhận hàng) thì nay, các công ty đã có thể tích hợp nhiều chức năng, nhiều cách thức thanh toán khi khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ của công ty mình Điều này cũng một phần nhờ có sự hỗ trợ to lớn bởi các ngân hàng, tổ chức phát hành thẻ, tạo điều kiện để khách hàng chắc chắn về đơn hàng mình đặt cũng như việc công ty kiểm soát được lượng hàng hóa thực tế tồn kho
Sự phát triển của hệ thống logistics (kho vận, bến bãi)
Một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng trong một giao dịch đó là thời gian giao hàng Đặc biệt, với tâm lý háo hức được sử dụng một bộ đồ thời trang mới, người tiêu dùng sẽ luôn đặt yêu cầu thời gian giao hàng phải ngắn hơn nữa đối với nhà cung cấp Để đáp ứng yêu cầu này, cần có hạ tầng cơ sở về logistics phát triển, đảm bảo việc giao
Trang 39thương hàng hóa được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện, giúp các nhà cung cấp rút ngắn thời gian giao hàng
1.3.2 Nhân tố chủ quan
Đầu tư cơ sở hạ tầng của công ty
Ngay từ bước đầu, khi công ty thiết kế xây dựng website bán hàng đã cần phải xác định lộ trình phát triển, đối tượng khách hàng chủ yếu hướng đến để có những lựa chọn cho phù hợp Để tạo được hệ thống hoạt động ổn định, thu hút người tiêu dùng, các công ty thời trang kinh doanh trực tuyến cần một nền tảng website tốt, đảm bảo đăng tải đúng nhất về sản phẩm của công ty Do đặc thù sản phẩm, yếu tố màu sắc và thẩm mỹ được đặt lên ưu tiên hàng đầu khi thiết kế website Để làm được điều này, công ty thời trang cần tìm kiếm những đối tác cung ứng hạ tầng CNTT tốt và thường xuyên duy trì câp nhật tình hình của website Làm được điều này, ngoài chi phí đầu tư về
hạ tầng thiết bị phần cứng rất tốt thì công ty cũng cần tìm hiểu nâng cấp phần mềm quản trị hệ thống từ kho vận, nhân sự, đơn hàng
Cách thức mô tả về sản phẩm thời trang của công ty
Công ty cần sử dụng những hình thức đặc biệt để mô tả sản phẩm của mình Với cách này, sản phẩm của công ty dễ dàng được tìm kiếm trên mạng
và đưa ra một số ít các website để khách hàng trọn lựa Công ty cũng có thể quảng cáo cho các sản phẩm và dịch vụ bằng sự kết hợp của nhiều hình thức khác nhau mà khách hàng có thể sẽ áp dụng khi tìm kiếm các loại sản phẩm của mình với điều kiện là những hình thức đó sẽ xuất hiện thường trực trên các trang web mà công ty yêu cầu những phương tiện tìm kiếm đó liệt kê lên Với sản phẩm thời trang, việc mô tả sản phẩm ngoài ý nghĩa về việc nhận diện thương hiệu, còn có ý nghĩa giúp người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn mẫu mã với kích cỡ thích hợp
Sử dụng chính sách định giá cạnh tranh
Nơi nào trên Internet hỗ trợ khách hàng so sánh giá của những mặt hàng cùng loại thì những mặt hàng có giá thấp nhất sẽ bán chạy nhất
Trang 40Ðồng thời đối với hầu hết các sản phẩm, những mức giá trực tuyến có thể
sẽ phải thấp hơn giá trên các cửa hàng nhằm tạo nên một sự ưu đãi để tạo
sự tin tưởng của khách hàng đối với các nhà bán lẻ trên mạng, một phần
do thiếu đi sự gặp gỡ giữa các cá nhân trong các giao dịch, và bù lại việc khách hàng không thể mang hàng về cho mình Như vậy, với mặt hàng thời trang, các công ty cần chú trọng vào những sản phẩm chuyên biệt của mình và xác định giá cạnh tranh
Nhằm đạt được mục tiêu đã xác định cho giá, công ty cần đưa ra các quyết định rõ ràng về chính sách giá Các chính sách giá đúng cho phép công
ty có thể định giá và quản lý giá có hiệu quả trong kinh doanh