1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

27 513 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội
Tác giả Nguyễn Quốc Oánh
Người hướng dẫn GS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, cho ñến nay hoạt ñộng tín dụng chưa ñủ mạnh ñể ñảm bảo phát triển Nghiên cứu cơ sở lý luận về hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành nhằm hướng ñến giải pháp phát triển hệ th

Trang 1

NGUYỄN QUỐC OÁNH

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Mã số : 62.31.10.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Người hướng dẫn: GS.TS PHAIM THII MYJ DUNG

Phản biện 1: GS.TSKH Lê Du Phong

Hội khoa học Kinh tế Việt Nam

Phản biện 2: PGS.TS Lê Hữu Ảnh

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Phản biện 3: TS Bùi đình Hòa

Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Luận án ựược bảo vệ tại hội ựồng chấm luận án cấp trường họp tại:

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Vào hồi giờ, ngày tháng 11 năm 2012

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Trang 3

MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðiều kiện căn bản cho phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững là phải có thị trường tín dụng nông thôn phát triển Việc cung cấp các khoản vay có lãi suất phù hợp có thể thúc ñẩy ứng dụng công nghệ mới, mở rộng sản xuất lương thực và tăng thu nhập trong nông nghiệp (Zeller và các cộng sự, 1997) Mặt khác, tiếp cận dễ dàng các dịch vụ tín dụng phù hợp và ổn ñịnh có vai trò lớn trong việc giảm nghèo ở nông thôn (Buchenrieder và các cộng sự, 2003; Sharma, 2001; Zeller, 1999) Các tổ chức tín dụng nông thôn chuyên biệt và hệ thống ngân hàng ñể cung cấp các nguồn tín dụng ñã ñược thiết lập Tuy nhiên, cho ñến nay hoạt ñộng tín dụng chưa ñủ mạnh ñể ñảm bảo phát triển

Nghiên cứu cơ sở lý luận về hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành nhằm hướng ñến giải pháp phát triển hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội là rất cần thiết ðặc biệt, hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội có những nét ñặc trưng riêng so với tín dụng nông thôn nói chung ðiều này xuất phát từ ñặc trưng về kinh tế, xã hội và phong tục tập quán của người dân ngoại thành Hà Nội Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Nghiên cứu hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành, ñánh giá thực trạng nhằm ñề xuất giải pháp phát triển hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển

hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội;

Phản ánh, ñánh giá thực trạng và xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển

hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội;

Trang 4

ðề xuất các giải pháp phát triển hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu:

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là hệ thống các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ nông dân, hộ trang trại trên ñịa bàn ngoại thành Hà Nội

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Các huyện ngoại thành cũ và có một số tham khảo tại các huyện của Hà tây cũ, ñược sáp nhập về Hà Nội (năm 2008), tập trung nghiên cứu sâu ở các huyện Gia Lâm, Sóc Sơn, Thanh Trì

Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp từ năm 2006 ñến năm 2010, số liệu sơ cấp năm 2008 ñến năm 2010

1.4 Những ñóng góp mới của Luận án

Luận án có một số ñiểm mới sau:

- Luận án ñã làm sáng tỏ một số nội dung về hệ thống tín dụng nông thôn nói chung và hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành nói riêng

- Luận án ñã tiến hành phân tích thực trạng, ñánh giá hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội, chỉ ra sự khác biệt giữa các ñiểm nghiên cứu và từ ñó chỉ ra

sự khác biệt với các vùng nông thôn khác

- Nghiên cứu hệ thống các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận vốn của người dân ngoại thành Hà Nội và các nhân tố ảnh hưởng tới hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội

- Luận án ñã ñề ra một số giải pháp nhằm phát triển hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN

HỆ THỐNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN

1 Cơ sở lý luận về Hệ thống tín dụng nông thôn

*Khái niệm Hệ thống tín dụng nông thôn: Hệ thống tín dụng nông thôn

(HTTDNT) là mối quan hệ giữa các tổ chức cung cấp các dịch vụ tín dụng với khách hàng (dân chúng, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế khác) trong khu vực nông thôn, hiện hữu trên ñịa bàn nông thôn, với mục tiêu trực tiếp phục vụ cho nhu cầu ñịa bàn nông thôn Theo Fries (2003), các khách hàng của HTTDNT thường ít tiếp cận ñược dịch vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại HTTDNT ngoại thành có sự tham gia của ña dạng các

loại hình tín dụng và cung cấp các dịch vụ như huy ñộng tiết kiệm, cho vay

* Nội dung nghiên cứu hệ thống tín dụng nông thôn: ðề tài tiến hành nghiên

cứu: ðặc ñiểm, vai trò và hoạt ñộng của các tổ chức tín dụng nông thôn; tiến hành phân

Trang 5

loại hệ thống tín dụng nông thôn theo 3 khu vực (khu vực chính thức, khu vực bán chính thức và khu vực phi chính thức); nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành hiện nay; xu hướng phát triển của hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành trong thời gian tới

2 Cơ sở thực tiễn về Hệ thống tín dụng nông thôn

Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về phát triển hệ thống tín dụng nông thôn ở một số nước, bài học kinh nghiệm về phát triển hệ thống tín dụng nông thôn ở Việt Nam ñó là: tín dụng ñược trợ cấp không phải là chìa khóa cho thành công của tín dụng ở

cơ sở Nhu cầu chính của người nghèo là dễ dàng và nhanh chóng vay ñược vốn và chi phí giao dịch thấp chứ không phải tín dụng giá rẻ Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy mức lãi suất thị trường sẽ bảo ñảm cả tính công bằng lẫn tính hiệu quả trong cung cấp dịch vụ tín dụng ở các vùng nông thôn

Chương 2 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát ñiều kiện kinh tế - xã hội của Hà Nội

Mạng lưới tín dụng của Hà Nội ñược phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu, mật ñộ bao phủ của các tổ chức tín dụng khá cao, mức ñộ phát triển cao hay thấp tùy thuộc vào ñiều kiện thuận tiện của cơ sở hạ tầng, mật ñộ dân số và thu nhập của cư dân ðối với các huyện ngoại thành, mạng lưới của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT ñã phát triển rộng khắp tại các huyện, mạng lưới giao dịch của Ngân hàng chính sách xã hội ñã có trên 520 ñiểm giao dịch tại các xã, thị trấn

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống và khung phân tích

a) Phương pháp tiếp cận hệ thống

Trong tiếp cận hệ thống, tín dụng ñược chia ra hai cách là: Tiếp cận hệ thống theo chiều dọc và tiếp cận theo chiều ngang Phương pháp tiếp cận có hệ thống nguồn tài chính nông thôn bao gồm rất nhiều nội dung, trong ñó có 4 nội dung chính:1) huy ñộng các khoản tiết kiệm hoặc tiền gửi; 2) cho vay, môi giới tài chính hiệu quả ñược xác ñịnh bằng chi phí giao dịch, chi phí môi giới tài chính (Izumida, 1995); 3) chúng ta cần phải thay ñổi tư duy có tính chiến lược ñối với tín dụng nông thôn; 4) ñề cập ñến vấn ñề thị trường

b) Khung phân tích

Từ cơ sở lý thuyết và cơ sở thực tiễn rút ra khung phân tích phát triển hệ thống tín dụng cho nông thôn Ngoại thành Hà Nội ñược thể hiện qua sơ ñồ 2.1

Trang 6

Sơ ñồ 2.1: Khung phân tích nghiên cứu hệ thống tín dụng nông thôn

Nguồn: mô phỏng của tác giả

Trang 7

2.2.2 Chọn ựiểm nghiên cứu

Căn cứ vào những phân tắch về ựặc ựiểm của vùng ngoại thành Hà Nội, ựể ựáp ứng ựược mục tiêu nghiên cứu của ựề tài, chúng tôi lựa chọn vùng cận ngoại thành ựể nghiên cứu, bao gồm nghiên cứu các tổ chức tắn dụng trên ựịa bàn các huyện: Gia Lâm, Sóc Sơn, Thanh Trì làm ựịa ựiểm nghiên cứu chắnh, ngoài ra chúng tôi tiến hành ựiều tra

hộ nông dân, hộ trang trại tại 5 huyện ngoại thành Hà Nội cũ (Gia Lâm; Thanh Trì; Từ Liêm; đông Anh và Sóc sơn), Các huyện ựược chọn có những ựiều kiện phát triển khác nhau và ựại diện cho toàn khu vực nông thôn ngoại thành Hà Nội

2.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu

Việc thu thập số liệu bao gồm việc sưu tầm và thu thập các số liệu thông tin liên quan ựã ựược công bố và thu thập những số liệu mới trên phạm vi huyện, xã ựược chọn ựiểm và các hộ ựiều tra

* Số liệu thứ cấp:Bao gồm các thông tin về sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông

thôn, kinh tế hộ nông dân, các tài liệu liên quan ựến chắnh sách nông nghiệp, tài chắnh, tắn dụng, thực trạng phát triển hệ thống vốn tắn dụng cho hộ nông dân vùng ngoại thành Hà Nội

* Số liệu sơ cấp:Số liệu ựiều tra tại các xã và chọn một số tổ chức tắn dụng ựại

diện, những số liệu mới thu thập ựược qua chọn mẫu ựiều tra

Phắa các tác nhân tạo và cung ứng vốn: chọn 3 chi nhánh Agribank, 3 chi nhánh NHCSXH, 2 QTDND, 2 TCTDNT ở các xã, thôn thuộc tắn dụng chắnh thức và bán chắnh thức

điều tra hộ: tiaans hành ựiều tra trực tiếp các hộ nông dân ựược lựa chọn tại các ựiểm nghiên cứu Theo phương pháp ựiển hình phân loại các hộ ựược ựiều tra là những

hộ ựại diện cho từng vùng Mẫu ựiều tra bao gồm 116 hộ nông dân ựược chọn ngẫu nhiên theo các huyện ngoại thành ven ựô gồm Gia Lâm, Thanh Trì, đông Anh, Sóc Sơn, Từ Liêm Mẫu ựiều tra cũng ựược lựa chọn theo ngành nghề sản xuất kinh doanh của các hộ nông dân Số lượng mẫu ựiều tra ựược thể hiện ở Bảng 2.1

Bảng 2.1: Số lượng mẫu ựiều tra theo ựịa phương

đVT: mẫu ựiều tra (hộ)

Nội dung và phương pháp ựiều tra:

Kết hợp phương pháp ựiều tra truyền thống với phương pháp PRA Những thông tin cơ bản về hộ ựiều tra như: Họ tên, tuổi chủ hộ, giới tắnh, trình ựộ văn hoá, số lao ựộng, loại hộ, những tài sản chủ yếu dùng ựể thế chấp vay vốn, những ngành nghề sản xuất chủ yếu của hộ

- Tình hình vay vốn của hộ gia ựình như: Số lượng, thời gian, lãi suất vay, mục

Trang 8

ñích vay vốn, nơi vay, kết quả sản xuất kinh doanh của hộ trước và sau khi vay vốn

- Những thông tin về nhận thức của các hộ ñiều tra ñối với tín dụng như: ý kiến của hộ về thủ tục vay, lãi suất vay, cán bộ tín dụng, hiểu biết của hộ về tín dụng và tiếp cận vốn tín dụng chính thống, phi chính thống…

2.3.3 Phương pháp tính toán và tổng hợp số liệu

- Kiểm tra phiếu ñiều tra;

- Tổng hợp và xử lý thông tin;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu và nhập số liệu

2.3.4 Phương pháp phân tích

* Phương pháp thống kê mô tả

Thông qua tính toán các số liệu ñể tiến hành mô tả hệ thống tín dụng, mối quan

hệ giữa các bộ phận trong hệ thống; Mô tả sự phát triển trong từng thời kỳ, sự phát triển của các thành phần trong hệ thống

* Mô hình hàm hồi quy hai bước của Heckman ñể kiểm tra các giả thuyết dựa trên mối

quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến ñộc lập

Kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm về tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân, sử dụng phương pháp phân tích ñịnh tính và ñịnh lượng chỉ ra các nhân tố có thể tác ñộng ñến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của

hộ nông dân:1) Nhóm nhân tố ñặc ñiểm của hộ nông dân;2) Nhóm nhân tố thuộc các

tổ chức tín dụng;3) Nhóm nhân tố chính sách Nhà nước

1

1 )

e X

F

P α β −α+β

+

= +

ðể ước lượng mô hình này ta phải chuyển về dạng tuyến tính Gọi TD CT là khả

năng nhận ñược nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân, khi ñó mô hình trên ñược viết lại như sau: TD CTi =α+βi X ii (2)

Ưu ñiểm nổi bật của việc sử dụng mô hình hồi quy hai bước của Heckman là cho phép chúng ta sử dụng thông tin từ những hộ không ñi vay ñể cải thiện giá trị ước lượng của các thông số trong mô hình hồi quy (Gujarati, 1995)

2.3.5 Phương pháp ñánh giá nông dân có sự tham gia (PRA)

ðây là phương pháp mà gần ñây ñược các tác giả nghiên cứu về nông nghiệp, các vấn ñề kinh tế xã hội nông thôn sử dụng rộng rãi và thu ñược kết quả tốt

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

*Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình cho vay

* Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình hộ vay vốn tín dụng

* Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức ñộ tiếp cận vốn tín dụng

* Tiếp cận với khách hàng mục tiêu

Trang 9

Chất lượng của sự tiếp cận ñược ño lường thông qua ba nhóm chỉ tiêu: ñộ sâu của tiếp cận, chất lượng dịch vụ và quy mô dịch vụ

- ðộ sâu của tiếp cận trong việc cung cấp dịch vụ tới các khách hàng

- ðộ ña dạng của giá trị các khoản cho vay

- Tỷ lệ các nhóm khách hàng ñặc biệt trên tổng khách hàng

- Chất lượng dịch vụ hay chất lượng ñộ tiếp cận

- Quy mô của dịch vụ hay ñộ rộng của tiếp cận

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN

NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

3.1 ðặc ñiểm và cấu trúc của hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội

3.1.1 ðặc ñiểm hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội

Thứ nhất, công nghệ ngân hàng, cũng như mạng lưới viễn thông ngoại thành

còn chưa phát triển so với khu vực nội thành Hà Nội có 38 TCTD và các chi nhánh của các tổ chức tín dụng với 1.703 ñiểm giao dịch, tăng 20 TCTD và chi nhánh TCTD so với cuối năm 2008 Trong ñó, Agribank Hà Nội có 667 ñiểm giao dịch của 01 Sở giao dịch và 33 chi nhánh, 559 phòng giao dịch cùng với 74 Quỹ tiết kiệm

Thứ hai, quy trình cung cấp tín dụng còn phức tạp, chưa phù hợp với trình ñộ

của người dân, ñặc biệt là các thủ tục liên quan ñến tài sản thế chấp là ñất ñai

Thứ ba, nông dân tham gia vào cả cung và cầu vốn tín dụng

Thứ tư, tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội ñáp ứng nhu cầu vốn tín dụng

cho cả khu vực sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp và tiêu dùng gia ñình

Giai ñoạn 2006 – 2009, các TCTD trên ñịa bàn Hà Nội ñầu tư vào lĩnh vực phát triển ngành nghề nông thôn là nhiều nhất, tiếp theo là lĩnh vực cho vay trồng trọt, chăn nuôi, cho vay chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản

Biểu ñồ 3.1: Dư nợ tín dụng của các TCTD nông thôn trên ñịa bàn Hà Nội

giai ñoạn năm 2006 – 2009

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Chi nhanh thành phố Hà Nội

Trang 10

Thứ năm, tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội chủ yếu có quy mô nhỏ Thực tế,

do ñặc thù của nông thôn Hà Nội, một số lĩnh vực nông nghiệp ñã phát triển hơn so với những vùng lân cận, ñẩy mạnh phát triển tín dụng cho những ngành này, như: Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến bảo quản nông lâm thủy hải sản, sản xuất vật liệu xây dựng như gốm

sứ thủy tinh, thủ công mỹ nghệ, xây dựng vận tải nông thôn và một số ngành nghề khác

Biểu ñồ 3.2: Cho vay trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến bảo quản nông lâm

thủy sản, cho vay phát triển ngành nghề nông thôn (tỷ ñồng)

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hà Nội

Thứ sáu, có nhiều thành phần kinh tế tham gia vào cung tín dụng nông thôn

ngoại thành Hà Nội

Thứ bảy, nhu cầu nâng cao kiến thức và chuyên môn kỹ thuật trong quản lý và

sử dụng vốn tín dụng ở khu vực ngoại thành ngày càng cao

3.1.2 Tình hình phát triển và cấu trúc của hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội

3.1.2.1 Tình hình phát triển của hệ thống tín dụng chính thức nông thôn ngoại thành

Hà Nội

a Sự phát triển mạng lưới cơ sở vật chất

Trong các TCTDNT chính thức, NHCSXH là tổ chức có mạng lưới chi nhánh và ñiểm giao dịch lớn nhất tại cả ba huyện Gia Lâm, Thanh Trì và Sóc Sơn

Bảng 3.1 Số ñiểm giao dịch, phòng giao dịch ngoại thành Hà Nội

Trang 11

Biểu ñồ 3.3 Phân bố theo ñịa lý và dân cư của các phòng giao dịch Agribank

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu ñiều tra

Biểu ñồ cho thấy tại Sóc Sơn cứ 4,1 vạn dân có một phòng giao dịch trong khi ñó

ở các huyện Gia Lâm và Thanh Trì thì xấp xỉ 3 vạn dân trên một phòng giao dịch Như vậy, mạng lưới của Agribank tại những vùng có ñiều kiện kinh tế tốt hơn thì mật ñộ cao hơn tạo ñiều kiện thuận lợi cho các hoạt ñộng tín dụng

Biểu ñồ 3.4 Phân bố phòng giao dịch, quỹ tín dụng nhân nhân, ATM (km 2 /phòng giao dịch)

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả ñiều tra

Thanh Trì là huyện có mật ñộ các phòng giao dịch là cao nhất Trong ñó, cứ 4

km2 thì có một ñiểm giao dịch của NHCSXH và 63 km2 thì có một QTDND Trong khi ñó, Sóc Sơn tới 12 km2 có một phòng giao dịch, ñiều ñó cho thấy mật ñộ của các phòng giao dịch ở huyện Thanh Trì lớn gấp 3 lần so với huyện Sóc Sơn

b Nguồn nhân lực

Bình quân mỗi chi nhánh cấp 1 có khoảng trên dưới 100 cán bộ nhân viên, trong ñó, số người có trình ñộ ñại học và trên ñại học xấp xỉ 70%, trình ñộ cao ñẳng và trung cấp chiếm dưới 10%, lao ñộng hợp ñồng khác chiếm tỉ lệ 20%

Trang 12

Bảng 3.2 Số nhân viên của một số chi nhánh khu vực ngoại thành Hà Nội

Tăng (%)

mô của các phòng giao dịch và chi nhánh trên ñịa bàn ngoại thành Hà Nội

Biểu ñồ 3.5 Cơ cấu huy ñộng vốn phân loại theo tiền tệ (%)

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả ñiều tra

ða dạng hóa các hình thức huy ñộng ñã góp phần tăng nguồn vốn huy ñộng góp phần ñáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế ngoại thành Biểu ñồ 3.5 cho thấy cơ cấu huy ñộng vốn phân loại theo tiền tệ gồm hai bộ phận là ngoại tệ và nội tệ Hoạt ñông huy ñộng vốn bằng nội tệ vẫn là chủ yếu chiếm gần 92% qua các năm từ 2007 ñến năm 2010 Cơ cấu khá ổn ñịnh qua các năm, tỷ lệ tiền gửi từ các tổ chức kinh tế khá cao, tuy nhiên năm 2010 tỉ lệ này lại thấp hơn so với các năm trước do suy thoái kinh tế (28,98% năm 2010, 51,22% năm 2009, 48,13% năm 2007)

d Hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Quốc Oánh và Nguyễn ðức Hùng,

Hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành về cơ bản có sự tham gia của các tổ chức tín dụng chính thống như các vùng nông thôn khác: ngân hàng Nông nghiệp và PTNT; ngân hàng Chính sách xã hội; Các Quĩ tín dụng nhân dân và sự có mặt của các tổ chức phi chính thống như các NGOs và khu vực tư nhân

Trang 13

Sơ ñồ 3.1 Hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội

Ngày đăng: 28/04/2014, 13:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số lượng mẫu ủiều tra theo ủịa phương - Tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 2.1 Số lượng mẫu ủiều tra theo ủịa phương (Trang 7)
Bảng 3.1. Số ủiểm giao dịch, phũng giao dịch ngoại thành Hà Nội - Tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.1. Số ủiểm giao dịch, phũng giao dịch ngoại thành Hà Nội (Trang 10)
Bảng 3.2. Số nhân viên của một số chi nhánh khu vực ngoại thành Hà Nội - Tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.2. Số nhân viên của một số chi nhánh khu vực ngoại thành Hà Nội (Trang 12)
Bảng 3.3: Tỡnh hỡnh huy ủộng vốn của Chi nhỏnh ngõn hàng Agribank - Tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.3 Tỡnh hỡnh huy ủộng vốn của Chi nhỏnh ngõn hàng Agribank (Trang 15)
Bảng 3.4. Tình hình dư nợ cho vay của ngân hàng Agribank - Tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.4. Tình hình dư nợ cho vay của ngân hàng Agribank (Trang 16)
Bảng 3.5. Thu nhập từ hoạt ủộng tớn dụng của chi nhỏnh Ngõn hàng nụng nghiờp - Tóm tắt luận án NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
Bảng 3.5. Thu nhập từ hoạt ủộng tớn dụng của chi nhỏnh Ngõn hàng nụng nghiờp (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w