1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn của chính quyền huyện chi lăng, tỉnh lạng sơn

117 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Thực Thi Chính Sách Hỗ Trợ Đầu Tư Cơ Sở Hạ Tầng Cho Các Xã, Thôn Đặc Biệt Khó Khăn Của Chính Quyền Huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn
Tác giả Ngô Quang Trung
Người hướng dẫn TS Đặng Thị Thu Hoài
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Công
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÔ QUANG TRUNG TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG CHO CÁC XÃ, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG Mã

Trang 1

NGÔ QUANG TRUNG

TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG CHO CÁC XÃ,

THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN CỦA CHÍNH QUYỀN

HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG

Mã ngành: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG THỊ THU HOÀI

Hà Nội, 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Ngô Quang Trung

Trang 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU

TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG CHO CÁC XÃ, THÔN 8 ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN 8 1.1 Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn 8

1.1.1 Xã, thôn đặc biệt khó khăn 81.1.2 Nội dung chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn 9

1.2 Tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn của chính quyền cấp huyện 11

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn của chính quyền cấp huyện 111.2.2 Quá trình tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các

xã, thôn đặc biệt khó khăn của chính quyền cấp huyện 131.2.3 Các điều kiến thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn 20

1.3 Kinh nghiệm tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các

xã, thôn đặc biệt khó khăn của một số chính quyền huyện 21

1.3.1 Kinh nghiệm của một số huyện 211.3.2 Bài học cho chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 25

Trang 4

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG CHO CÁC XÃ, THÔN ĐẶC

BIỆT KHÓ KHĂN CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN CHI LĂNG 26

2.1 Khái quát về xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Chi Lăng 26

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Chi Lăng 26

2.1.2 Các xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Chi Lăng 29

2.2 Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK được triển khai trên địa bàn huyện Chi Lăng 33

2.2.1 Mục tiêu chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn được triển khai trên địa bàn huyện Chi Lăng 34

2.2.2 Nội dung chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn được triển khai trên địa bàn huyện Chi Lăng 34

2.3 Thực trạng tổ chức thực thi Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK của chính quyền huyện Chi Lăng 35

2.3.1 Thực trạng chuẩn bị triển khai 35

2.3.2 Thực trạng chỉ đạo triển khai 51

2.3.3 Thực trạng kiểm soát sự thực hiện chính sách 72

2.4 Đánh giá tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK của huyện Chi Lăng 75

2.4.1 Đánh giá thực hiện mục tiêu Chính sách 75

2.4.2 Ưu điểm 78

2.4.3 Hạn chế và nguyên nhân 79

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC XÃ THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN CHI LĂNG 83

3.1 Định hướng hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã, thôn đặc biệt khó khăn của chính quyền huyện Chi Lăng đến 2020 83

Trang 5

3.1.1 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng các xã thôn đặc biệt khó khăn của

chính quyền Huyện Chi Lăng đến 2020, định hướng 2025 83

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện tổ chức thực thi Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thôn đặc biệt khó khăn của chính quyền Huyện Chi Lăng đến 2020 84

3.2 Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thôn đặc biệt khó khăn của chính quyền Huyện Chi Lăng đến 2020 85

3.2.1 Giải pháp về chuẩn bị triển khai 85

3.2.2 Giải pháp chỉ đạo triển khai Chính sách 90

3.2.3 Giải pháp về kiểm soát sự thực hiện chính sách 94

3.3 Một số kiến nghị 95

3.3.1 Với tỉnh Lạng Sơn 95

3.3.2 Với Chính phủ 95

KẾT LUẬN 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 100

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả phát triển kinh tế xã hội huyện Chi Lăng 28Bảng 2.2: Tiêu chí phân loại xã ĐBKK 30Bảng 2.3: Tiêu chí phân loại thôn ĐBKK 31Bảng 2.4: Số xã ĐBKK trên địa bàn huyện Chi Lăng được đầu tư theo Chương trình

135 của Chính phủ 32Bảng 2.5: Số thôn ĐBKK trên địa bàn huyện Chi Lăng được đầu tư theo Chương

trình 135 của Chính phủ 33Bảng 2.6: Định mức hỗ trợ vốn đầu tư Chương trình 135 35Bảng 2.7: Cán bộ triển khai Chính sách tại chính quyền Huyện Chi Lăng 42Bảng 2.8: Mục tiêu kế hoạch phát triển CSHT xã thôn ĐBKK Huyện Chi Lăng 45Bảng 2.9: Kế hoạch nhu cầu về vốn đầu tư CSHT các xã, thôn ĐBKK huyện

Chi Lăng 48Bảng 2.10: Tập huấn triển khai Chính sách 51Bảng 2.11: Thực trạng hình thức truyền thông về Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng

CSHT các xã thôn ĐBKK huyện Chi Lăng 53Bảng 2.12: Kết quả rà soát các xã thôn ĐBKK huyện Chi Lăng 55Bảng 2.13: Thực trạng đề xuất công trình ưu tiên đầu tư tại các thôn xã ĐBKK 57Bảng 2.14: Vốn đầu tư CSHT các xã thôn ĐBKK theo Chương trình 135 của Huyện

Chi Lăng được Tỉnh phê duyệt cấp trong năm 58Bảng 2.15: Dự kiến phân bổ lại vốn xây dựng mới và chuyển tiếp thanh toán vốn

đầu tư CSHT các xã thôn ĐBKK của Huyện Chi Lăng giai đoạn

2013-2017 59Bảng 2.16: Dự kiến phân bổ lại vốn duy tu CSHT các xã thôn ĐBKK của Huyện

Chi Lăng giai đoạn 2013-2017 61Bảng 2.17: Một số dự án phân cấp cho UBND xã làm chủ đầu tư năm 2016-2017 tại

Huyện Chi Lăng 62

Trang 8

Bảng 2.18: Thực trạng lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo KT-KT các công trình

đầu tư CHST các xã thôn ĐBKK huyện Chi Lăng 63Bảng 2.19 : Kết quả lựa chọn nhà thầu công trình đầu tư CHST các xã thôn ĐBKK

huyện Chi Lăng 64Bảng 2.20: Một số phát hiện trong quản lý thi công các công trình đầu tư sử dụng

vốn Chương trình 135 tại Huyện Chi Lăng 65Bảng 2.21: Kết quả nghiệm thu, bàn giao công trình đầu tư CHST các xã thôn

ĐBKK huyện Chi Lăng 66Bảng 2.22: Thực trạng giải ngân vốn triển khai Chính sách 68Bảng 2.23: Các hoạt động hỗ trợ triển khai Chính sách 70Bảng 2.24: Một số thắc mắc khiếu nại trong quá trình triển khai Chính sách hỗ trợ

đầu tư CSHT xã thôn ĐBKK của Huyện Chi Lăng 71Bảng 2.25: Nội dung đã giám sát của Chính quyền Huyện Chi Lăng 73Bảng 2.26: Đánh giá thực hiện mục tiêu Chính sách năm 2014-2015 76Bảng 2.27: Kết quả điều tra về sự tham gia và hài lòng của người dân vào triển khai

Chính sách 78

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Hệ thống mục tiêu tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng

cho các xã, thôn ĐBKK của chính quyền cấp huyện 12Hình 2.1: Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình 135 của chính quyền Huyện Chi Lăng 39Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Chương trình 135 huyện Chi Lăng 40Hình 2.3: Trình tự rà soát và lập danh sách đề xuất các xã thôn ĐBKK tại

Huyện Chi Lăng 54

Trang 10

-  -

NGÔ QUANG TRUNG

TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ

SỞ HẠ TẦNG CHO CÁC XÃ, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG

Mã ngành:8340410

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội, 2018

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG CHO CÁC XÃ, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN

CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN

Huyện Chi Lăng là huyện miền núi nằm ở phía Nam của tỉnh Lạng Sơn Chi Lăng thuộc vùng đồi núi thấp của tỉnh Lạng Sơn, có địa hình khá phức tạp, trong đó núi đá và rừng chiếm 83,3% diện tích Huyện có 21 đơn vị hành chính, trong đó có 02 thị trấn và 19

xã, với 212 thôn bản, khu phố Dân số có 17.806 hộ và 77.257 nhân khẩu, trong đó số hộ dân tộc thiểu số là 15.401 hộ, số nhân khẩu là người dân tộc thiểu số có 67.399 người, tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm 87,24 % Huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn là một trong số các huyện có xã và thôn ĐBKK được thụ hưởng sự hỗ trợ từ Chương trình 135 với hai chính sách là chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, các thôn, bản ĐBKK Năm 2017, huyện Chi Lăng có 7 xã thuộc diện ĐBKK và 70 thôn ĐBKK Từ năm 2012 đến nay, Huyện đã được hỗ trợ phát triển đầu tư CSHT các xã thôn ĐBKK là hơn 41 tỷ đồng trên tổng mức đầu tư của các công trình là 54 tỷ đồng Như vậy, hỗ trợ đầu

tư từ ngân sách nhà nước theo Chương trình 135 cho đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ, tổng mức đầu tư ít là nguồn hỗ trợ cực kỳ quan trọng đối với phát triển CSHT các xã thôn ĐBKK của Huyện Chi Lăng

Mặc dù được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước thông qua nhiều chính sách, chương trình khác nhau, trong đó có chính sách hỗ trợ phát triển CSHT các xã thôn ĐBKK nhưng tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao, xấp xỉ 20% Cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK của Huyện so với các huyện khác trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn vẫn có thấp kém, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản tối thiểu của người dân đặc biệt là nhu cầu về nước sinh hoạt, nhu cầu

về đường giao thông, nhu cầu về chăm sóc y tế tối thiểu hay nhu cầu về thông tin báo chí

Công tác triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư CSHT các xã thôn ĐBKK của chính quyền Huyện Chi Lăng thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực trên nhiều mặt như công tác vận động tuyên truyền triển khai chính sách, công tác triển khai các dự án đầu tư CSHT tại các xã và các thôn Tuy vậy, còn nhiều rào cản lớn trong các công việc triển khai chính sách này mà Chính quyền Huyện Chi Lăng cần quan tâm như vấn đề về bộ máy triển khai chính sách của Huyện, công tác gây quỹ bổ sung vào nguồn vốn, lồng ghép vốn trong

Trang 12

đầu tư CSHT các xã thôn ĐBKK… Đó là những vấn đề mà học viên quan tâm nghiên cứu

Vì vậy, học viên chọn đề tài: “Tổ chức thực thi Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho

các xã, thôn đặc biệt khó khăn của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn” là chủ đề

nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ Quản lý Tài chính công

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK của chính quyền cấp huyện

Phân tích và đánh giá được thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ

sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK của chính quyền huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn

Đề xuất được các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ

sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK của chính quyền Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn

Về đối tượng nghiên cứu: Tổ chức thực thi Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ

tầng cho các xã, thôn ĐBKK của chính quyền huyện Chi Lăng

Phạm vi về nội dung: nghiên cứu theo quy trình tổ chức thực thi chính sách; nghiên

cứu theo chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 551/QĐ-TTg năm 2013 về phê duyệt chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, các bản đặc biệt khó khăn; và nay là Quyết định số 1722/QĐ-TTg năm 2016 về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020, trong đó có chính sách về hỗ trợ đầu tư có sở hạ tầng

Phạm vi về không gian: nghiên cứu tại địa bàn 7 xã và 70 thôn ĐBKK của Huyện

Chi Lăng

Phạm vi về thời gian: tài liệu sử dụng nghiên cứu trong giai đoạn 2013-2017, điều

tra 5/2018 – 6/2018 và đề xuất giải pháp đến năm 2020

Chương 1 trình bày quá trình tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, chính quyền cấp huyện thực hiện các giai đoạn sau: Chuẩn bị triển khai chính sách: đảm bảo cơ cấu và nhân sự, kế hoạch để đưa chính sách vào thực tiễn; Chỉ đạo triển khai chính sách: quá trình đôn đốc triển khai, thực hiện các hành động chính sách, giải quyết các khúc mắc và hỗ trợ trong triển khai chính sách; Kiểm soát sự thực hiện chính sách: giám sát, theo dõi và đánh giá, điều chỉnh để nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của chính sách phát triển cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK; kinh nghiệm về tổ chức thực thi Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt

Trang 13

khó khăn, chính quyền huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh, và chính quyền huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái và bài học cho Huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn

Chương 2 trình bày đặc điểm kinh tế xã hội huyện Chi Lăng, Chính sách hỗ trợ đầu

tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn được triển khai trên địa bàn huyện Chi Lăng giai đoạn 2013-2020; tình hình tổ chức thực thi Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn của Huyện và rút ra những kết luận sau:

- Việc quy định các chức năng nhiệm vụ của Ban chỉ đạo vẫn còn sự chồng chéo giữa Phòng tư pháp và Phòng VH-TT, các chức năng của Phòng tư pháp chưa được làm rõ, tương tự như Phòng kinh tế - hạ tầng Bộ phận quan trọng là văn phòng HĐND-UBND chưa có vị trí trong Ban chỉ đạo nhưng lại là Bộ phận quan trọng liên quan đến tổng hợp, báo cáo, đánh giá

- Hiện nay một số dự án đầu tư CSHT các xã thôn ĐBKK đã được phân cấp xuống cho các xã làm chủ đầu tư, trong điều kiện năng lực của các xã còn yếu thì công tác hướng dẫn và tư vấn về triển khai Chính sách cho các xã rất quan trọng, nhưng do cán bộ huyện Chi Lăng còn chưa chuyên sâu về quản lý dự án, vì vậy nhiều trường hợp việc tư vấn cho các xã chưa đạt yêu cầu

- Kế hoạch triển khai rà soát của UBND Huyện Chi Lăng vẫn chưa quy định rõ thành phần của Hội đồng tư vấn Huyện, thành phần họp của Hội đồng tư vấn xã và các bước cụ thể trong trình tự thực hiện và thủ tục hồ sơ đề nghị ở các cấp Lập kế hoạch rà soát đề xuất công trình đầu tư CSHT các xã thôn ĐBKK chưa chỉ rõ trình tự các thôn, xã phải làm, chưa nên rõ được sự cần thiết của kế hoạch, và trò của Ban chỉ đạo chương trình

135 cũng như Ban quản lý chương trình 135 chưa rõ trong kế hoạch

- Mặc dầu đã được hướng dẫn về đề xuất thôn xã ĐBKK, nhưng các thôn và xã đề xuất thôn ĐBKK (thuộc xã KV II) và xã ĐBKK (xã KV III) vẫn chưa theo sát với các tiêu chí quy định

- Một số thôn không thuộc diện định hướng vẫn đề xuất gây khó khăn cho công tác xét duyệt của các xã và của Huyện Tiếp đến, UBND Huyện họp Hội đồng thẩm định và quyết định chỉ dồn đầu tư cho một số công trình để tránh dàn trải và dứt điểm hoàn thành trong vòng 2 năm Điều này cũng dẫn đến sự thắc mắc của một số thôn

Chương 3 đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn của chính quyền Huyện Chi Lăng Các giải pháp chủ yếu:

Trang 14

- Phòng tư pháp, Phòng văn hóa – thông tin, Chi cục thống kê trong triển khai Chính sách

- UBND Phân định rõ ràng chức năng nhiệm vụ và quy định đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của

huyện cũng cần quy định rõ chức năng hỗ trợ quản lý dự áncủa các cơ quan chuyên môn của Huyện khác với chức năng quản lý khi giao cho UBND các xã ĐBKK làm chủ đầu tư dự án, nhằm khắc phục được những thủ tục không cần thiết đối với các UBND xã trong quản lý dự án thuộc Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thôn đặc biệt khó khăn

- Ban hành các quy định cụ thể về chức năng nhiệm của các đơn vị tham gia vào ban chỉ đạo Chương trình 135, Ban quản lý Chương trình 135 đồng thời phổ biến quy định này tới các UBND các xã ĐBKK

- Tăng cường bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý dự án cho các cán bộ tham gia vào triển khai Chính sách Công tác bồi dưỡng không chỉ được triển khai ở cấp huyện

mà còn phải mở rộng cho cấp xã và cho các thôn

- UBND Huyện Chi Lăng chủ động cử cán bộ của Ban quản lý Chương trình 135 xuống tận các xã và các thôn để tăng cường hỗ trợ cấp cơ sở tiến hành triển khai các dự án đầu tư CSHT các xã thôn

- Phòng LĐ-TB&XH-DT huyện Chi Lăng cần tham vấn cho Ban chỉ đạo Chương trình 135 và Lãnh đạo Huyện xây dựng kế hoạch bao quát những nhu cầu thiết yếu nhất của người dân tại các xã thôn ĐBKK Hiện nay, các mục tiêu như nước sạch cần được tăng cường hơn ngoài các mục tiêu về điện đã được đáp ứng về cơ bản vào năm 2017 Ngoài ra, Huyện ưu tiên mục tiêu phát triển các công trình thủy lợi nhỏ để đảm bảo đáp ứng nhu cầu tưới tiêu của người dân Về văn hóa, mục tiêu phát triển số lượng các trạm chuyển tiếp phát thanh xã cũng cần được ưu tiên trong thời gian tới nhằm đảm bảo người dân tiếp cận với nguồn thông tin và giảm nghèo về thông tin

- Phòng LĐ-TB&XH-DT tham mưu UBND Huyện ban hành kế hoạch đầy đủ hơn, báo quát và chi tiết các nội dung như làm rõ thành phần của Hội đồng tư vấn Huyện, thành phần họp của Hội đồng tư vấn xã nhằm đảm vảo tính dân chủ và tham gia trong triển khai Chính sách

- Kế hoạch về đề xuất các công trình ưu tiên đầu tư của Huyện Chi Lăng cũng cần hoàn thiện, bổ sung một số nội dung như nêu sự cần thiết của kế hoạch để các lãnh đạo

Trang 15

thôn xã xác định tầm quan trọng của triển khai đề xuất Mặt khác quy trình đề xuất của các thôn, xã ĐBKK cũng cần được cụ thể hóa tránh việc đề xuất chưa trọng tâm trọng điểm

- Huyện Chi Lăng khi đề xuất kế hoạch vốn phải có dự trù về nguồn kinh phí mà NSNN cấp cho Huyện hàng năm để thực hiện Chính sách hỗ trợ xây dựng CHHT hàng năm, tránh tình trạng đề xuất kế hoạch vốn theo dự án rồi tiến hành điều chỉnh phân bổ lại gây thắc mắc trong dân

- Phòng tư pháp Huyện cập nhật các chính sách, quy định mới như tiêu chí xác định thôn bản đặc biệt khó khăn, định mức phân bổ cho 1 xã, 1 thôn ĐBKK, quy định

về công trình ưu tiên đầu tư, quy định về phân bổ ngân sách hàng năm, quy định về chủ đầu tư công trình, quy định đánh giá tác động của chính sách, quy định mới về quản lý

dự án, quy định mới về công tác giải phóng mặt bằng khuyến khích người dân hiến đất xây dựng CSHT;

- Phòng LĐ-TB&XH-DT, Phòng Nội vụ Huyện lên kế hoạch tập huấn và triển khai tập huấn cho cán bộ Huyện Cán bộ Huyện phụ trách các xã triển khai công tác tập huấn những nội dung mới cho cán bộ các xã

- Tăng cường hình thức truyền thông bằng cách gặp gỡ trao đổi với trưởng thôn và ban phát triển thôn, đây là hình thức có tác động tích cực nhất, giúp truyền tải thông tin về Chính sách một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất; cần công khai rộng rãi thông tin về các thôn và xã được quyết định vào danh sách các thôn xã được là đối tượng Chính sách, thông tin về thôn xã được phân bổ vốn đề đầu tư cơ sở hạ tầng; thông tin về tài chính dự án đầu tư

cơ sở hạ tầng tại các thôn, xã ĐBKK;

- Chính quyền Huyện cần tích cực và sâu sát hơn trong công tác hướng dẫn các xã rà soát để làm hồ sơ đề xuất xã KV I, khu vực II và khu vực III Việc hướng dẫn cần trọng tâm vào các tiêu chí phân loại xã theo khu vực

- UBND Huyện cần tập trung vốn hơn vào một số công trình lớn tại các xã (trên 3 tỷ đồng) và một số công trình cấp thôn (khoảng 600 triệu đồng) để công trình đủ tầm vóc và đạt chuẩn nông thôn mới Muốn vậy phải có sự trao đổi, phối hợp thậm chí là

tổ chức các cuộc họp thỏa hiệp giữa cán bộ các xã Chính quyền Huyện Chi lăng cần vận động người dân tham gia đóng góp ngày công và kinh phí vào triển khai xây dựng cơ sở

Trang 16

hạ tầng các xã thông ĐBKK, vận động người dân hiến đất xây dựng CSHT; Tăng cường lồng ghép vốn từ các chương trình, dự án khác vào triển khai Chính sách trên địa bàn Huyện Cán bộ phòng Tài chính – Kế hoạch Huyện cần nắm chắc tài chính và nội dung các chương trình dự án để tiến hành lồng ghép hợp lý

- UBND Huyện Chi Lăng cần xây dựng các kế hoạch về khuyến khích sự giám sát của Ban giám sát đầu tư cộng đồng tại các xã, và mở rộng phạm vi của ban giám sát một cách toàn diện đó là giám sát việc tuân thủ các quy định trong đề xuất

xã thôn ĐBKK

- Ở mỗi xã và thôn ĐBKK, trước khi được quyết định hỗ trợ đầu tư, UBND Huyện cần đánh giá đầu kỳ để xác định thực trạng cơ sở hạ tầng địa phương một cách chính xác nhất Việc đánh giá cũng cần được tiến hành giữa kỳ để cung cấp những thông tin về các kết quả trung gian của đầu tư

Trang 17

NGÔ QUANG TRUNG

TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG CHO CÁC XÃ,

THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN CỦA CHÍNH QUYỀN

HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG

Mã ngành:8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG THỊ THU HOÀI

Hà Nội, 2018

Trang 18

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiếu số đặc biệt khó khăn (ĐBKK)

từ những năm 1998 đã được coi là một nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước Điển hình của việc triển khai nhiệm vụ chính trị này là Chương trình phát triển kinh

tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Chương trình 135) Chương trình đã được xây dựng và triển khai qua các giai đoạn: giai đoạn 1

từ năm ngân sách 1998 đến năm 2005, giai đoạn 2 từ 2006 đến 2010, giai đoạn 3 từ

2012 đến 2015, và hiện nay là chương trình 135 gian đoạn 2016 đến 2020 được lồng vào Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững theo Quyết định

số 1722/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành tháng 9/2016

Huyện Chi Lăng là huyện miền núi nằm ở phía Nam của tỉnh Lạng Sơn Chi Lăng thuộc vùng đồi núi thấp của tỉnh Lạng Sơn, có địa hình khá phức tạp, trong đó núi đá và rừng chiếm 83,3% diện tích Huyện có 21 đơn vị hành chính, trong đó có 02 thị trấn và 19 xã, với 212 thôn bản, khu phố Dân số có 17.806 hộ

và 77.257 nhân khẩu, trong đó số hộ dân tộc thiểu số là 15.401 hộ, số nhân khẩu

là người dân tộc thiểu số có 67.399 người, tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm 87,24 % Huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn là một trong số các huyện có xã và thôn ĐBKK được thụ hưởng sự hỗ trợ từ Chương trình 135 với hai chính sách là chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản ĐBKK Năm 2017, huyện Chi Lăng có 7

xã thuộc diện ĐBKK và 70 thôn ĐBKK Từ năm 2012 đến nay, Huyện đã được

hỗ trợ phát triển đầu tư CSHT các xã thôn ĐBKK là hơn 41 tỷ đồng trên tổng mức đầu tư của các công trình là 54 tỷ đồng Như vậy, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước theo Chương trình 135 cho đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ, tổng mức đầu tư ít là nguồn hỗ trợ cực kỳ quan trọng đối với phát triển CSHT các xã thôn ĐBKK của Huyện Chi Lăng

Trang 19

Mặc dù được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước thông qua nhiều chính sách, chương trình khác nhau, trong đó có chính sách hỗ trợ phát triển CSHT các xã thôn ĐBKK nhưng tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao, xấp xỉ 20% Cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK của Huyện so với các huyện khác trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn vẫn có thấp kém, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản tối thiểu của người dân đặc biệt là nhu cầu về nước sinh hoạt, nhu cầu về đường giao thông, nhu cầu về chăm sóc y tế tối thiểu hay nhu cầu về thông tin báo chí

Công tác triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư CSHT các xã thôn ĐBKK của chính quyền Huyện Chi Lăng thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực trên nhiều mặt như công tác vận động tuyên truyền triển khai chính sách, công tác triển khai các dự án đầu tư CSHT tại các xã và các thôn Tuy vậy, còn nhiều rào cản lớn trong các công việc triển khai chính sách này mà Chính quyền Huyện Chi Lăng cần quan tâm như vấn đề về bộ máy triển khai chính sách của Huyện, công tác gây quỹ

bổ sung vào nguồn vốn, lồng ghép vốn trong đầu tư CSHT các xã thôn ĐBKK…

Đó là những vấn đề mà học viên quan tâm nghiên cứu Vì vậy, học viên chọn đề tài:

“Tổ chức thực thi Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn của chính quyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn” là chủ đề nghiên cứu

cho luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế và Chính sách

2 Tổng quan nghiên cứu

Qua tổng quan về tài liệu, học viên sưu tầm được các tài liệu có liên quan với các nội dung nghiên cứu như sau:

Về đề tài nghèo đói và giải pháp giảm nghèo đói

Luận văn của Lưu Thị Bích Ngọc (2017) về “Truyền thông về vấn đề xóa đói giảm nghèo trên báo Bắc Kạn và Yên Bái” của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã Khảo sát và đánh giá thực trạng truyền thông XĐGN về nội dung, hình thức, số lượng tác phẩm phản ánh; đánh giá mức độ quan tâm của công chúng và chất lượng của các tác phẩm báo chí về XĐGN; phân tích tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến truyền thông XĐGN tại địa phương, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác truyền thông XĐGN

Trang 20

của 02 cơ quan báo chí khảo sát Luận văn bước đầu chỉ tập trung nghiên cứu ở một mức độ truyền thông nhất định, tuy nhiên có thể là nền tảng cho các hướng nghiên cứu tiếp theo

Nguyễn Thị Hoài Yên (2017) về “Nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách

xóa đói, giảm nghèo ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay” của Trường Đại học Khoa học

Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã làm rõ đặc điểm đói nghèo và quan niệm về thực hiện xóa đói, giảm nghèo ở tỉnh Tuyên Quang từ năm

2011 đến năm 2016; luận văn phân tích, đánh giá khái quát thực trạng thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn từ năm 2011 đến

2015, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm Luận văn đề xuất các nhóm giải pháp thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Tuyên Quang từ nay đến năm 2020 Trong luận văn có đề cập đến triển khai các chính sách xóa đói giảm nghèo, có phân tích chính sách về phát triển CSHT

Luận văn Nguyễn Hùng Cường (2017) Tác động của tài chính vi mô đến xóa đói - giảm nghèo ở khu vực Tây Nguyên của Trường Đại học Kinh tế TP HCM Nghiên cứu đã chỉ ra nhiều yếu tố có ảnh hưởng tới việc thoát nghèo mà trong đó chủ trương, chính sách xóa đói giảm nghèo của chính phủ, của chính quyền địa phương có tác động bao trùm đến xác suất thoát nghèo Nhờ có sự tham gia và vào cuộc của chính quyền các cấp, công tác xóa đói giảm nghèo đã nhận được nhiều thành quả, tỷ lệ nghèo đã giảm đáng kể, đời sống người dân được cải thiện, nhiều chính sách thiết thực đã đi vào cuộc sống và phát huy tốt vai trò của nó

Tài liệu của tác giả Phạm Đức Chính và Kiều Quang Huấn (2014) về Chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Thạch Thất, TP Hà Nội, Nhà xuất bản Học viện Hành chính Quốc gia Tài liệu đã tổng quan cơ sở lý luận khoa học về xoá đói, giảm nghèo, phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề nghèo và công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội để đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Thạch Thất

Ngoài ra một số luận văn khác như Luận văn của Dương Thị Mai (2012) về

“”phân tích và đề xuất một số giải pháp hỗ trợ công tác giảm nghèo các vùng đặc

Trang 21

biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình”, luận văn của Nguyễn Thị Linh (2015) đã đánh giá một số rào cản chủ yếu ảnh hưởng tới kết quả thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên, Tài liệu của Nguyễn Văn Toàn, Trương Tấn Quân, Trần Văn Quảng (2012), đã phân tích ảnh hưởng của Chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, Luận văn của Nùng Văn Nim (2012) về tổ chức thực thi chính sách xóa đói giảm nghèo trên đại bàn huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu, Luận văn của Vừ A Tiến (2012) về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc La hủ, Cống, Mảng trên địa bàn tỉnh Lai Châu, Luận văn của Nguyễn Đức Thưởng (2015) về tổ chức thực thi dự án giáo dục trung học cơ sở vùng khó khăn nhất của chính quyền tỉnh Đắk Lắk

Về đề tài chương trình 135 và chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng các

xã thông đặc biệt khó khăn

Tài liệu của Ủy ban dân tộc (2009), Báo cáo đánh giá giữa kỳ chương trình

135 giai đoạn 2 đã đề xuất một số giải pháp:tập trung chương trình giảm nghèo mục tiêu vào các khu vực nghèo nhất, nghĩa là các xã nghèo nhất trong 61 huyện nghèo nhất, và xây dựng những gói hỗ trợ theo nhu cầu để phù hợp với đặc thù, hạn chế,

và cơ hội ở địa phương; những gói hỗ trợ này sẽ được cung cấp trên cơ sở có điều kiện để các xã này nỗ lực thoát nghèo; tăng cường áp dụng phương pháp Quản lý dựa vào kết quả và phân cấp trong thực hiện chương trình

Nghiên cứu của UNDP (2012) về tác động của chương trình 135 giai đoạn 2 qua lăng kính hai cuộc điều tra đầu kỳ và cuối kỳ đã nghiên cứu về tác động của chương trình 135 trong đó có vấn đề về phát triển CSHT các xã thôn ĐBKK Nghiên cứu đã phác thảo bức tranh về tiếp cận hạ tầng qua tỷ lệ các xã có đường giao thông đến thôn/bản; tỉ lệ các xã có bưu điện văn hóa; tỉ lệ các xã có hệ thống thủy lợi nhỏ; tỉ lệ các xã có điện; tỷ lệ các xã có trạm y tế, tỷ lệ các xã có trường học các cấp

Nghiên cứu của tác giả Bùi Như Việt (2017) về tổ chức thực thi Chính sách

hỗ trợ đầu tư CSHT các xã thôn bàn ĐBKK của chính quyền huyện Tuần Giáo đã

Trang 22

phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho chính quyền Huyện Tuần Giáo nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu phát triển CSHT

Nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK của chính quyền Huyện Chi Lăng chưa được tác giả chọn làm chủ đề nghiên cứu, vì vậy đó là lý do người nghiên cứu lựa chọn vấn đề này

3 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ

sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK của chính quyền cấp huyện

Phân tích và đánh giá được thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ

sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK của chính quyền huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn

Đề xuất được các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu

tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK của chính quyền Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn

4 Phạm vi nghiên cứu

- Về đối tượng nghiên cứu

Tổ chức thực thi Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn, ĐBKK của chính quyền huyện Chi Lăng

- Phạm vi về nội dung:

Nghiên cứu theo quy trình tổ chức thực thi chính sách; nghiên cứu theo chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 551/QĐ-TTg năm 2013 về phê duyệt chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở

hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, các bản đặc biệt khó khăn; và nay là Quyết định số 1722/QĐ-TTg năm 2016 về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020, trong đó có chính sách về hỗ trợ đầu tư có sở hạ tầng

Trang 23

5 Khung nghiên cứu

Sơ đồ 1: Quy trình tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở

hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK của chính quyền cấp huyện

6 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Tổng hợp tài liệu và xác định cơ sở lý luận về tổ chức chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn của chính quyền cấp huyện Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa được sử dụng trong bước này

Bước 2: Thu thập các dữ liệu thứ cấp từ báo cáo Phòng dân tộc, Ban quản lý

dự án của huyện Chi Lăng, báo cáo của Ban dân tộc tỉnh Lạng Sơn để có thông tin thứ cấp cho phân tích thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng, thực trạng hỗ trợ đầu tư cơ sở

hạ tầng các xã, thôn ĐBKK, thực trạng tổ chức thực thi chính sách của chính quyền huyện Chi Lăng

Bước 3: Thiết kế phiếu điều tra và khảo sát sự hài lòng của người dân và trưởng thôn ĐBKK tại huyện Chi Lăng Nội dung khảo sát là sự tham gia của người dân vào triển khai Chính sách và ý kiến hài lòng của người dân về các công trình cơ

sở hạ tầng trên địa bàn thôn xã ĐBKK Phiếu khảo sát được gửi qua công chức văn phòng- thống kê của UBND các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Chi Lăng

- Chuẩn bị thực hiện chính sách

- Chỉ đạo thực hiện chính sách

- Kiểm soát sự thực hiện chính sách

Tổ chức chính sách

hỗ trợ đầu tư cơ sở

hạ tầng cho các xã ĐBKK của chính quyền cấp huyện

- Phát triển cơ sở hạ tầng của các xã, thôn ĐBKK

- Giảm nghèo bền vững các xã, thôn bản ĐBKK

Trang 24

Bước 3: Thiết kế các bảng, sơ đồ theo một số tiêu chí và chỉ tiêu cho phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn của huyện Chi Lăng Phương pháp phân tích, so sánh đối chiếu sẽ được sử dụng để phân tích thực trạng

Bước 5: Tổng hợp và kết luận những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về tổ chức chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK của chính quyền huyện Chi Lăng giai đoạn 2013-2017

Bước 6: Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK của chính quyền huyện Chi Lăng giai đoạn 2013-2017

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, Luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở

hạ tầng các xã thôn ĐBKK của chính quyền cấp huyện

Chương 2: Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ

sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK của chính quyền huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK của chính quyền huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn

Trang 25

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH

HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG CHO CÁC XÃ, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN

1.1 Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn

1.1.1 Xã, thôn đặc biệt khó khăn

1.1.1.1 Xã đặc biệt khó khăn

Xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK) là xã thuộc vùng dân tộc miền núi hoặc xã có vùng dân tộc thiểu số Đồng thời xã ĐBKK đáp ứng một số các tiêu chuẩn quy định của chính phủ: quy định về số thôn đặc biệt khó khăn, quy định về tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo, quy định về đường giao thông, quy định về cơ sở hạ tầng điện nước, quy định về giáo dục, y tế, đào tạo nghề và quy định về tình trạng đất đai, phát triển nông nghiệp khác

Tùy theo quốc gia mà các tiêu chí nói trên có những đặc thù Ở Việt Nam, các xã thuộc vùng dân tộc miền núi hoặc xã có vùng dân tộc thiểu số được chia thành 3 khu vực: Khu vực III là các xã có điều kiện khó khăn nhất, Khu vực II là các các xã có điều kiện khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định và Khu vực I là các xã còn lại Trong đó xã Khu vực III được gọi là xã ĐBKK và được ưu tiên về đầu tư cơ

sở hạ tầng [TTg, 2012]

1.1.1.2 Thôn đặc biệt khó khăn

Thôn đặc biệt khó khăn có thể thuộc xã ĐBKK hoặc không thuộc các xã ĐBKK Thôn ĐBKK là thôn đáp ứng mức chuẩn quy định của chính phủ (hoặc chính quyền địa phương) về hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động chưa qua đào tạo nghề, tình trạng nước sinh hoạt, vệ sinh, tình trạng đất đai, tình trạng giao thông, y

tế, giáo dục và văn hóa của thôn, tình trạng phát triển nông nghiệp và khuyến lâm khuyến nông

Trang 26

Tùy theo quốc gia và đặc điểm kinh tế xã hội mà thôn ĐBKK được phân loại theo các tiêu chí khác nhau Tại Việt Nam, thôn ĐBKK được quy định theo tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề, tỷ lệ số hộ không có nhà tiêu hợp vệ sinh, tỷ lệ số hộ thiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh, số cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, tỷ lệ hộ làm nghề phi nông nghiệp, và có hay không

co nhà sinh hoạt cộng đồng [TTg, 2012]

1.1.2 Nội dung chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn

1.1.2.1 Khái niệm, chủ thể và đối tượng chính sách

“Chính sách kinh tế - xã hội là tổng thể các quan điểm, các giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm giải quyết vấn đề chính sách, thực hiện các mục tiêu nhất định theo định hướng mục tiêu tổng thể của đất nước” (Đoàn Thị Thu Hà và các tác giả, 2010)

Trong các chính sách kinh tế - xã hội thì chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở

hạ tầng các xã, thôn ĐBKK là một công cụ nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia với trọng tâm là các vùng dân tộc thiểu số, bao gồm hệ thống các mục tiêu, các giải pháp và các công cụ của chính phủ và chính quyền địa phương về phát triển hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn

Chủ thể ban hành chính sách là chính phủ hoặc chính quyền địa phương (nếu được trao quyền) Chủ thể có trách nhiệm triển khai chính sách là chính quyền cấp huyện, chính quyền cấp tỉnh nơi có vùng dân tộc thiểu số sinh sống,

và cùng với sự tham gia của nhiều cơ quan phối hợp khác Đối tượng của chính sách, là những đối tượng hưởng lợi, chính là các xã ĐBKK và các thôn ĐBKK Danh sách các xã thôn ĐBKK được chính phủ và chính quyền cấp tỉnh công bố theo định kỳ hàng năm, 3 năm hoặc 5 năm sau khi đã phân nhóm theo các tiêu chí quy định về xã, thôn ĐBKK

1.1.2.2 Mục tiêu và các giải pháp chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các

xã, thôn đặc biệt khó khăn

Trang 27

Để thực hiện mục đích, chính sách hướng tới việc phát triển cơ sở hạ tầng các xã, thôn ĐBKK vùng dân tộc thiểu số nhằm đáp ứng các điều kiện cơ bản về dân sinh và sản xuất của các vùng này, trong đó chính phủ và chính quyền địa phương đóng vai trò chủ yếu là hỗ trợ phát triển Các mục tiêu cụ thể là phát triển

về đường giao thông nông thôn, đường xe cơ giới; phát triển cơ sở hạ tầng điện nước, thông tin liên lạc; phát triển các công trình thủy lợi cho tưới tiêu; phát triển các trạm y tế xã và trường học, công trình văn hóa tại các vùng dân tộc thiểu số hoặc các vùng có dân tộc thiểu số sinh sống

b) Các giải pháp chính sách

Theo đối tượng hỗ trợ: các giải pháp chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK bao gồm các giải pháp hỗ trợ cho các thôn ĐBKK, các giải pháp hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã ĐBKK

Theo loại cơ sở hạ tầng được hỗ trợ: các các giải pháp chính sách hỗ trợ đầu

tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK bao gồm: giải pháp hỗ trợ đầu tư hoàn thiện hệ thống đường giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh; giải pháp hỗ trợ đầu tư hoàn thiện hệ thống các công trình bảo đảm cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh; giải pháp hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân; giải pháp hỗ trợ đầu tư hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa trên địa bàn xã; giải pháp hỗ trợ đầu tư hoàn thiện các công trình trạm y tế xã; giải páp hỗ trợ đầu tư hoàn thiện hệ thống các công trình để bảo đảm chuẩn hóa giáo dục trên địa bàn xã;

Trang 28

giải pháp hỗ trợ cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã, thôn, bản; giải pháp hỗ trợ đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất phù hợp với phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số

Theo mức độ hỗ trợ: các giải pháp bao gồm hỗ trợ xây mới cơ sở hạ tầng, hỗ trợ nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng và các xã và hỗ trợ chuẩn hóa cơ sở hạ tầng các xã, thôn ĐBKK

Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư bao gồm: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương

và vốn huy động đóng góp từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

1.2 Tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn của chính quyền cấp huyện

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ

sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn của chính quyền cấp huyện

1.2.1.1 Khái niệm

Tổ chức thực thi chính sách là quá trình đưa chính sách trên giấy vào đời sống thực tiễn Từ khái niệm về tổ chức thực thi chính sách kinh tế - xã hội Giáo trình Chính sách KT-XH của Trường Đại học Kinh tế quốc dân, có thể khái niệm

“tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK của chính quyền cấp huyện là quá trình mà chính quyền cấp huyện hiện thực hóa các mục tiêu về tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh ở các

xã đặc biệt khó khăn; các thôn, bản đặc biệt khó khăn”

Về nội dung, trong quá trình tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, chính quyền cấp huyện thực hiện các giai đoạn sau:

- Chuẩn bị triển khai chính sách: đảm bảo cơ cấu và nhân sự, kế hoạch để đưa chính sách vào thực tiễn;

- Chỉ đạo triển khai chính sách: quá trình đôn đốc triển khai, thực hiện các hành động chính sách, giải quyết các khúc mắc và hỗ trợ trong triển khai chính sách;

- Kiểm soát sự thực hiện chính sách: giám sát, theo dõi và đánh giá, điều chỉnh để nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của chính sách phát triển cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK

Trang 29

1.2.1.2 Mục tiêu tổ chức thực thi chính sách

Mục tiêu tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK của chính quyền cấp huyện bao gồm là hướng đến thực hiện các mục tiêu chính sách bao gồm mục đích chính sách, mục tiêu chung và 6 nhóm mục tiêu

cụ thể như trong sơ đồ 1.1

Hình 1.1 Hệ thống mục tiêu tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng

cho các xã, thôn ĐBKK của chính quyền cấp huyện

Nguồn: Tổng hợp và điều chỉnh của tác giả từ tham khảo các quy định chính sách

xã ĐBKK

Phát triển điều kiện nước sinh hoạt hợp

vệ sinh tại các thôn ĐBKK,

xã ĐBKK

Phát triển số lượng các công trình thủy lợi nhỏ tại

xã ĐBKK

Phát triển chuẩn hóa các trạm y

tế tại các xã ĐBKK

Phát triển các công trình hạ tầng giáo dục, văn hóa tiến tới đạt chuẩn tại các xã ĐBKK

Trang 30

1.2.2 Quá trình tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn của chính quyền cấp huyện

1.2.2.1 Chuẩn bị triển khai chính sách

a Bộ máy triển khai chính sách

- Cơ cấu bộ máy triển khai Chính sách: Để triển khai chính sách hỗ trợ đầu

tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK, chính quyền các huyện có thể lựa chọn mô hình triển khai chính sách khác nhau:

+ Thành lập ban chỉ đạo thực hiện chính sách với sự tham gia các lãnh đạo huyện, các phòng chức năng của huyện và các cơ quan, tổ chức chính trị xã hội có mối quan hệ phối hợp

+ Có ban chỉ đạo chung cho triển khai tất cả các chương trình chính sách trên địa bàn huyện, trong đó có chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các

xã, thôn ĐBKK

+ Không thành lập ban chỉ đạo thực hiện chính sách, việc triển khai chính sách được thông qua bộ máy hành chính tổ chức của huyện trong đó phòng dân tộc hoặc ban quản lý dự án của huyện là đầu mối và chịu trách nhiệm trước chủ tịch huyện về triển khai chính sách, với sự tham gia của các phòng dân tộc, phòng văn hóa thông tin, thanh tra nhà nước huyện, ban quản lý dự án huyện, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng tài nguyên môi trường, trạm khuyến nông khuyến ngư, phòng kinh tế hạ tầng, phòng tài chính kế hoạch, văn phòng UBND huyện

+ Về quyền hạn: chủ tịch huyện sẽ chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động triển khai chính sách, hoặc giao cho phó chủ tịch huyện phụ trách kinh tế (hoặc văn hóa xã hội), hoặc giao cho trưởng ban chỉ đạo triển khai chính sách

+ Về chuyên môn hóa công việc: lãnh đạo huyện, ban chỉ đạo, phòng dân tộc hoặc ban quản lý dự án có thể phụ trách các công việc triển khai dự án theo loại dự

án, theo cơ quan là chủ đầu tư, theo địa bàn phụ trách Công việc triển khai các dự

án thuộc chính sách có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của phòng chức năng

Trang 31

nào trong UBND huyện phải có trách nhiệm cung cấp thông tin, hỗ trợ và phối hợp triển khai chính sách

- Cán bộ triển khai chính sách

Cán bộ triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK bao gồm cán bộ chuyên trách và cán bộ không chuyên trách của chính quyền cấp huyện Đồng thời có sự phối hợp với cán bộ tại các tổ chức chính trị xã hội như mặt trận tổ quốc, hội nông dân, đoàn thanh niên, hội phụ nữ, ban giám sát đầu tư cộng đồng tại địa phương

Cán bộ triển khai chính sách, đặc biệt là cán bộ tại phòng dân tộc, ban quản

lý dự án huyện cần nắm vững nội dung chính sách, đối tượng các xã thôn ĐBKK trên địa bàn của huyện được hưởng lợi từ chính sách, mục tiêu chính sách trong từng giai đoạn, các định mức hỗ trợ, điều kiện để được hỗ trợ Bên cạnh đó, cán bộ triển khai chính sách phải nắm vững các bước trong triển khai chính sách hỗ trợ đầu

tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK và thực hành tốt các kỹ năng quản lý dự

án, quản lý chính sách

b Ban hành các kế hoạch triển khai chính sách

Kế hoạch triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK là căn cứ và khung cơ bản cho các hoạt động trong chỉ đạo và kiểm soát sự thực hiện chính

Tùy theo trách nhiệm được giao, các cơ quan trong bộ máy triển khai chính sách của chính quyền huyện có nhiệm vụ ban hành các kế hoạch triển khai chính sách: kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK 5 năm hoặc hàng năm,

kế hoạch rà soát và phân loại các xã thôn ĐBKK định kỳ theo chỉ đạo của chính quyền tỉnh hoặc sau một giai đoạn có sự thay đổi nội dung chính sách; kế hoạch xây dựng danh mục công trình đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK hàng năm; kế hoạch về vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK; kế hoạch ban hành hành văn bản triển khai chính sách, kế hoạch truyền thông, kế hoạch phối hợp…

Xây dựng các kế hoạch triển khai chính sách kết hợp phương thức từ dưới lên (lấy ý kiến từ cơ sở), từ trên xuống (dựa trên những định hướng kế hoạch của

Trang 32

tỉnh) và có sự thống nhất, dân chủ trong quyết định kế hoạch triển khai Đây là xu hướng tất yếu nhằm đảm bảo chính sách theo sát với nhu cầu cuộc sống nói chung

và nhu cầu về cơ sở hạ tầng thiết yếu nói riêng của người dân ở các vùng dân tộc thiểu số

c Ban hành văn bản về triển khai chính sách

Ở bước này, các cơ quan tham gia triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở

hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK của chính quyền cấp huyện cùng với các cơ quan phối hợp khác ban hành các quyết định phê duyệt nội dung liên quan trực tiếp và gián tiếp đến triển khai chính sách Đây là những cơ sở pháp lý cơ bản cho triển khai các hoạt động hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK

Các văn bản quyết định về triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK bao gồm: quyết đinh phê quyệt cơ cấu bộ máy triển khai chính sách, quyết định về việc thành lập các cơ quan có nhiệm vụ triển khai, quyết định phê duyệt chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong triển khai các hoạt động hỗ trợ; quyết định về phân công cán bộ triển khai; quyết định phê duyệt các kế hoạch triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK, các quyết định phê quyệt quy trình phân loại xã, thôn hoặc điều chỉnh danh mục xã thôn ĐBKK…

d Tập huấn cán bộ triển khai chính sách

Tập huấn cán bộ triển khai chính sách là nội dung quan trọng, thực tế cho thấy sự thất bại của rất nhiều chính sách là do cán bộ triển khai không nắm vững các nội dung cần thiết trước khi đưa chính sách vào thực tiễn Đối tượng tập huấn liên quan đến chính sách này là cán bộ huyện, cán bộ xã, trưởng thôn bản, ban giám sát đầu tư cộng đồng…

Đối với chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK, nội dung tập huấn bao gồm: (1) tập huấn về mục tiêu, đối tượng, giải pháp của chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK; (2) các văn bản quy định của chính phủ, ủy ban dân tộc miền núi, bộ tài chính, văn bản của tỉnh về cụ thể hóa chính sách và hướng dẫn triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các

xã, thôn ĐBKK; (3) tập huấn xây dựng kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng các xã

Trang 33

thôn ĐBKK 5 năm hoặc hàng năm, kế hoạch rà soát và phân loại các xã thôn ĐBKK định kỳ, kế hoạch xây dựng danh mục công trình đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK hàng năm; kế hoạch về vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK; (4) tập huấn các kỹ năng hướng dẫn đề xuất danh mục công trình cơ sở hạ tầng xã, thôn ĐBKK, kỹ năng hòa giải, giải quyết thắc mắc của người dân về hiến đất xây dựng các công trình hạ tầng

1.2.2.2 Chỉ đạo tổ chức thực thi chính sách

a Truyền thông chính sách

Truyền thông chính sách là khâu đầu tiên của quá trình chỉ đạo triển khai chính sách nhưng cũng là khâu quan trọng cần thưc hiện liên tục trong suốt quá trình triển khai chính sách

Đối tượng truyền thông cần hướng đến trong triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư

cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK là người dân tại các xã, thôn thụ hưởng chính sách, trưởng thôn, ban giám sát cộng đồng địa phương và các bên liên quan khác

Để người dân, chính quyền cơ sở hưởng ứng chính sách, hỗ trợ và tạo điều kiện cho thực hiện các hoạt động hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK, chính quyền cấp huyện ưu tiên truyền thông lợi ích, kỳ vọng từ chính sách

để người dân sẵn sàng hiến đất, bỏ ngày công và tạo thuận lợi triển khai xây dựng

cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK Bên cạnh đó, việc truyền thông còn tập trung vào các kế hoạch cụ thể về xây dựng cơ sở hạ tầng , tiến độ giải ngân vốn, tiến độ xây dựng và các bước để đề xuất các công trình cần hỗ trợ xây dựng tại cơ sở

b Triển khai các kế hoạch hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT các xã thôn ĐBKK Các hoạt động cần thực hiện trong bước này chính là thực hiện quy trình đề xuất, phê duyệt, triển khai giải ngân các nguồn vốn hỗ trợ và xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã thôn ĐBKK

- Dựa trên quy trình ban hành của ủy ban dân tộc trung ương và được cụ thể thông qua hướng dẫn của ban dân tộc, chính quyền huyện tiến hành rà soát các xã

và thôn ĐBKK và kiến nghị đề xuất điều chỉnh nếu cần thiết Việc rà soát này được tiến hành từ thôn đề xuất lên xã và tập hợp danh sách đề xuất thôn ĐBKK chuyển

Trang 34

lên huyện, huyện chuyển lên cho ban dân tộc tỉnh, trình chủ tịch tỉnh phê duyệt danh sách thôn ĐBKK Chính vì vậy bản thân cơ sở là cấp thôn và cấp xã phải nắm vững tiêu chí đề xuất thôn ĐBKK

- Triển khai đề xuất các công trình xây dựng CSHT: quy trình cũng trương tự như đề xuất thôn ĐBKK Tuy nhiên việc đề xuất này trên cơ sở định hướng của kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng các xã thôn bản đặc biệt khó khăn

- UBND cấp huyện, Ban quản lý dự án huyện, hoặc phòng dân tộc hoặc UBND cấp xã được giao cho làm chủ đầu tư thực hiện các hoạt động theo quy trình

dự án (chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư; thực hiện dự án và nghiệm thu, kết thúc dự án) Chủ đầu tư có thể giao cho nhà thầu để thực hiện các công đoạn trên hoặc giao cho một ban quản lý thay mặt chủ đầu thực hiện các công đoạn trong triển khai xây dựng các công trình có trong danh mục ưu tiên đầu tư

c Vận hành ngân quỹ triển khai Chính sách

Vận hành ngân quỹ triển khai Chính sách hỗ trợ đầu tư CSHT các xã thôn ĐBKK tuân theo các quy định về quản lý tài chính của các loại quỹ khác nhau

Đối với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sác nhà nước và nguồn vốn đối tứng của địa phương cần tuân theo các thông tư hướng dẫn về quản lý tài chính chương trình mục tiêu quốc gia Đối với các nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình khác cần tuân theo các quy định về quản lý tài chính các nguồn vốn đó Đối với các nguồn vốn xã hội hóa, vận hành ngân sách cần tuân theo các quy định quản lý tài chính do các tổ chức huy động quy định

Trong vận hành ngân quỹ tuân theo các quy định giải ngân theo kết quả đầu

ra - kết quả xây dựng các công trình tại các xã thôn ĐBKK để đảm bảo sự hỗ trợ từ ngân sách có những tác động tích cực tới diện mạo cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK của các vùng dân tộc thiểu số

d Triển khai các dịch vụ hỗ trợ triển khai chính sách

Các dịch vụ hỗ trợ quá trình triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư CSHT các xã thôn ĐBKK được tổ chức nhằm phục vụ cho các đối tượng khác nhau có liên quan đến triển khai chính sách Cụ thể:

Trang 35

- Dịch vụ tư vấn về đề xuất các công trình ưu tiên đầu tư tại các thôn và xã ĐBKK: dịch vụ này có thể được cung cấp bởi Phòng dân tộc, ban quản lý dự án huyện, hội đồng tư vấn xã

- Dịch vụ tư vấn về quản lý dự án (tư vấn cụ thể các nội dung theo chu trình

dự án) cho UBND xã (chủ đầu tư nếu được trao quyền): dịch vụ này có thể được cung cấp bởi công ty tư vấn đầu tư, ban quản lý dự án huyện

Vận hành tốt các dịch vụ hỗ trợ sẽ tác động tích cực lên các hoạt động giải ngân vốn, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK

e Giải quyết thắc mắc và xung đột trong quá trình triển khai chính sách Chính sách chưa phù hợp với nhu cầu từ các thôn bản, hay việc triển khai chính sách chưa hợp với lòng dân, chưa mang lại những kết quả tác động tích cực đến điều kiện cơ sở hạ tầng của các thôn bản sẽ dẫn đến những thắc mắc, mâu thuẫn thậm chí là khiếu nại của người dân

Việc triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình tại các xã thôn ĐBKK có thể xuất hiện các vấn đề cần giải quyết như không nhất trí trong việc hiến đất, đền bù không thỏa đáng, chưa hợp lý khi xác định công trình được hỗ trợ, hay thôn, xã được hỗ trợ, mức hỗ trợ

Cán bộ triển khai chính sách của chính quyền cấp huyện cần nghiên cứu, xem xét đầy đủ các nguyên nhân tạo nên mâu thuẫn, thắc mắc, khiếu nại để lựa chọn các giải pháp giải quyết mâu thuẫn, khiếu nại một cách phù hợp nhất

f Phối hợp trong tổ chức thực hiện chính sách

Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã thôn ĐBKK là chính sách xã hội liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức khác nhau Trong quá trình triển khai chính sách này có những hoạt động cần có sự phối hợp giữa các bên có liên quan như rà soát, xác định tiêu chí để xác định các xã thôn ĐBKK, đề xuất công trình cần đầu tư xây dựng của thôn xã; truyền thông và hướng dẫn chính sách của nhà nước; giải phóng mặt bằng; triển khai xây dựng công trình

Mỗi nội dung phối hợp có liên quan đến các tổ chức và cá nhân khác nhau như trưởng thôn, lãnh đạo xã, các tổ chức chính trị xã hội, ban giám sát đầu tư cộng đồng, các cơ quan truyên truyền, giáo dục

Trang 36

1.2.2.3 Kiểm soát thực hiện chính sách

a Giám sát sự thực hiện chính sách

Nội dung giám sát bao gồm:

- Giám sát việc tuân thủ các quy định trong đề xuất xã thôn ĐBKK;

- Giám sát việc đề xuất các công trình ưu tiên đầu tư;

- Giám sát việc hiến đất cho xây dựng công trình, đóng góp công sức của người dân cho xây dựng công trình;

- Giám sát chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của UBND huyện, của chủ đầu tư, ban quản lý dự án thay mặt chủ đầu tư, các nhà thầu và đơn vị thi công công trình tại các xã thôn ĐBKK;

- Giám sát tiến độ, sử dụng kinh phí, chất lượng, an toàn công trình được xây dựng; nghiệm thu bàn giao công trình;

- Giám sát để có thông tin về giá trị của công trình, đóng góp của công trình đối với cuộc sống của người dân

Các cơ quan tham gia giám sát như chính quyền cấp xã, ban giám sát đầu tư cộng đồng tại địa phương, các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn xã Mỗi cơ quan tham gia giám sát thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã thôn bản đặc biệt khó khăn có các vai trò và nội dung giám sát khác nhau

b Đánh giá thực hiện chính sách

- Hiệu lực của chính sách: đánh giá các kết quả của chính sách so với những mục tiêu của chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK Đánh giá hiệu lực chính sách cần được thực hiện theo định kỳ để xem xét các kết quả đạt được có đạt như mong muốn và giải thích các nguyên nhân của đạt hay chưa đạt các mục tiêu về phát triển cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK

- Hiệu quả chính sách: như đánh giá việc dàn trải hay tập trung đầu tư, các kết quả phát triển cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK có tương xứng với các khoản chi phí hỗ trợ mà nhà nước bỏ ra, chi phí có thất thoát và lãng phí Đánh giá hiệu quả cần xác định các nguyên nhân dẫn đến sự không hiệu quả của chính sách

Trang 37

- Tính phù hợp của chính sách: chính sách có phù hợp với nhu cầu về công trình hạ tầng là xác định xem các công trình được hỗ trợ đầu tư xây dựng trên địa bàn có phù hợp với nguyện vọng, đáp ứng nhu cầu người dân không Đánh giá tính phù hợp cần làm rõ lý do chính sách chưa phù hợp

c Đề xuất đổi mới triển khai chính sách và đổi mới nội dung chính sách Dựa trên những bất cập của chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK, chính quyền cấp huyện có thể đề xuất các điều chỉnh nội dung chính sách cho hợp lý hơn dựa trên tập hợp các ý kiến từ cơ sở như điều chỉnh các mục tiêu, nội dung hỗ trợ, định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ Bên cạnh đó có thể đề xuất điều chính các văn bản hướng dẫn triển khai chính sách của UBDT, của ban dân tộc tỉnh

Bản thân chính quyền cấp huyện tự điều chỉnh và đổi mới các hoạt động triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK nếu những bất cập từ quá trình triển khai của huyện như thiết kế lại bộ máy, tăng cường cán bộ tham gia, đổi mới phương thức tuyên truyền tới các xã thôn ĐBKK

1.2.3 Các điều kiến thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các

xã, thôn bản đặc biệt khó khăn

1.2.3.1 Chính sách và quy định cụ thể của chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK được xây dựng tối ưu

UBDT là cơ quan hoạch định và phê quyệt chính sách trên cơ sở lấy ý kiến từ các địa phương thông qua ban dân tộc các tỉnh Chính sách tối ưu về phạm vi, đối tượng, nội dung hỗ trợ, định mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ tạo điều kiện dễ dàng cho triển khai ở cấp cơ sở và sẽ mang lại lợi ích cho người dân và cộng đồng địa phương

Ban dân tộc các tỉnh có vai trò trong ban hành các quy định cụ thể để triển khai chính sách Sự phù hợp và thống nhất của các quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho cấp cơ sở thực hiện chính sách

1.2.3.2 Tiềm lực và sự hỗ trợ của chính quyền tỉnh

Những địa phương có tiềm lực kinh tế mạnh, điều kiện phát triển kinh tế thuận lợi, chính quyền tỉnh hỗ trợ tích cực cho công cuộc giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số và đảm bảo được một phần kinh phí hỗ trợ ngoài ngân sách địa phương thì

Trang 38

kết quả triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK sẽ sáng sủa hơn so với các địa phương thiếu những điều kiện này

1.2.3.3 Sự quyết tâm của chính quyền cấp huyện

Chủ thể tổ chức triển khai chính sách là chính quyền cấp huyện Sự cam kết của chính quyền cấp huyện trong tạo dựng một địa phương với diện mạo mới về cơ

sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân bằng những hành động

cụ thể và thiết thực là những điều kiện không thể thiếu để triển khai thành công chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK

1.2.3.4 Năng lực của chính quyền cấp cơ sở

Chính quyền cấp xã có vai trò quyết định đến mọi hoạt động triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK Chính quyền cấp xã đóng vai trò

là chủ thể tham gia và triển khai từng nội dung chính sách, họ còn đóng vai trò là các chủ đầu tư theo định hướng trao quyền mạnh mẽ cho cấp cơ sở Vì vậy năng lực của chính quyền cấp cơ sở ảnh hưởng không nhỏ tới sự thành công của chính sách

Bên cạnh đó, cánh tay nối dài của chính quyền là trưởng thôn có vai trò trong vận động, hướng dẫn người dân tham gia vào xây dựng cơ sở hạ tầng xã thôn ĐBKK

1.2.3.5 Sự ủng hộ của người dân

Người hưởng lợi từ chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thôn ĐBKK là người dân và cộng đồng địa phương Sự thấu hiểu chính sách và lợi ích của chính sách sẽ giúp người dân nâng cao nhận thức và ủng hộ triển khai chính sách thông qua các hành động cụ thể như tham gia lấy ý kiến, hiến đất, đóng góp ngày công, giám sát xây dựng công trình…., đó là môi trường thuận lợi cho triển khai chính sách nhanh chóng và có kết quả tích cực

1.3 Kinh nghiệm tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã, thôn đặc biệt khó khăn của một số chính quyền huyện

1.3.1 Kinh nghiệm của một số huyện

1.3.1.1 Huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

Ba Chẽ là huyện miền núi của tỉnh Quảng Ninh, là huyện khá khó khăn so với những huyện khác trong Tỉnh Tính đến năm 2017, tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo

Trang 39

của huyện chiếm 41,95%, trong đó tỉ lệ hộ nghèo là 25,91% (Thanh Hằng, 2017) Huyện Ba Chẽ có 6/7 xã và 3 thôn ĐBKK được thụ hưởng Chương trình 135 trong

đó có chính sách hỗ trợ đầu tư CSHT các xã thôn ĐBKK

“Hàng năm, tổng mức đầu tư của Chương trình 135 phân bổ trên địa bàn huyện là 45,5 tỷ đồng (vốn ngân sách nhà nước hơn 39,6 tỷ đồng, vốn người dân đóng góp trên 5,9 tỷ đồng) Trong đó, nguồn vốn hỗ trợ xây dựng dành cho cơ sở hạ tầng lớn nhất, trên 31,7 tỷ đồng để triển khai thực hiện 32 công trình tại 6 xã ĐBKK

Nhờ có chính sách trên đến cuối năm 2017, huyện đã có 366/1.350 hộ thoát nghèo,

đưa tỷ lệ hộ nghèo của huyện từ 25,91% xuống còn 19,91% (giảm 6%) Thanh Hằng, 2017).”

Trong chỉ đạo thực hiện Chính sách hỗ trợ đầu tư CSHT các xã thôn ĐBKK, Lãnh đạo Huyện Ba Chẽ đã đổi mới phương thức truyền thông chính sách tới từng

hộ dân của các thôn ĐBKK “Nhờ vậy, cộng đồng và người dân tại các xã, thôn ĐBKK đồng thuận, tích cực hưởng ứng, tham gia thực hiện Chính sách, tại các xã ĐBKK, người dân đã đăng ký hiến đất và đóng góp ngày công lao động đối với các công trình hạ tầng với tổng giá trị tương ứng 1,471 tỷ đồng, đảm bảo tiến độ thi công đáp ứng tiến độ đề ra Điển hình tại xã Thanh Lâm, công trình đường từ thôn Khe Ốn vào Khe Man, nhân dân thôn đã tích cực tham gia hiến đất, cây với tổng giá trị trên 500 triệu đồng Sự ủng hộ của người dân đã tạo điều kiện và tiền đề để đưa các xã, thôn hoàn thành Chương trình 135 trước tiến độ đã phê duyệt Các xã Minh Cầm, Đạp Thanh, Thanh Sơn, Nam Sơn, Đồn Đạc đã đạt 2/3 tiêu chí (hạ tầng kinh

tế - xã hội; văn hóa)

Bên cạnh đó, chính quyền huyện Ba Chẽ đã chủ động đề xuất và nhận được sự quan tâm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc kịp thời của Tỉnh trong quá trình thực hiện Chính sách hỗ trợ đầu tư CSHT các xã thôn ĐBKK như điều chỉnh một số danh mục công trình thuộc Chương trình 135, điều chỉnh kinh phí cân đối giữa chính sách về cơ sở hạ tầng và chính sách phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135

Trang 40

Đặc biệt trong triển khai Chính sách, huyện Ba Chẽ đã nâng cao vai trò của từng thôn xã và xác định chủ thể quan trọng trong triển khai Chính sách này là từng thôn xã, trách nhiệm lớn lao của từng đơn vị trong triển khai Chính sách Đây là kinh nghiệm các địa phương khác có thể học tập

Trong vận hành ngân sách cho thực hiện Chính sách, chính quyền huyện đã thực hiện lồng ghép các chính sách hỗ trợ giảm nghèo gắn với chính sách đặc thù thuộc chương trình dự án ở các xã, thôn ĐBKK

Phòng dân tộc của UBND huyện Ba Chẽ đã rà soát, đánh giá cụ thể kết quả thực hiện các tiêu chí, điều kiện đối với xã, thôn hoàn thành Chương trình 135, những xã chưa hoàn thành báo cáo chi tiết cụ thể những tiêu chí, điều kiện chưa đạt

để có giải pháp thực hiện trong những năm tiếp theo

Như vậy có thể học hỏi từ Huyện Ba Chẽ về công tác chỉ đạo triển khai chính sách đặc biệt là công tác tuyền truyền, vận động, nâng cao vai trò và vị trí

từng thôn xã trong triển khai chính sách, rà soát, đánh giá tình trạng thôn ĐBKK

1.3.1.2 Huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Yên Bình thuộc Tỉnh Yên Bái là huyện có 26 xã, thị trấn với 284 thôn, tổ dân phố, trong đó 10 xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), 30 thôn ĐBKK với 5 dân tộc chính: Kinh, Tày, Dao, Cao Lan, Nùng (Thạch Phong, 2017) Huyện Yên Bình là đối tượng của Chính sách hỗ trợ đầu tư CSHT các xã thôn ĐBKK và là huyện được sự quan tâm đặc biệt của chính quyền tỉnh Yên Bái

Trong tổ chức thực thi Chính sách, chính quyền Huyện đã có những nỗ lực trong toàn bộ quá trỉnh triển khai các hoạt động và đã mang lại sự khởi sắc về cơ sở

hạ tầng các xã thôn ĐBKK Qua đó, nhiều công trình hạ tầng được nâng cấp và đầu

tư mới Từ năm 2011 đến nay, các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã, thôn, bản ĐBKK với 65 công trình, kinh phí thực hiện trên 60 tỷ đồng Trong đó, đã bàn giao và đưa vào sử dụng 6 công trình thủy lợi, 42 công trình đường giao thông,

3 hội trường thôn Ngoài ra, còn sửa chữa nâng cấp 31 công trình trường học, giao thông, thủy lợi, cấp nước tập trung, với kinh phí gần 3 tỷ đồng Nhiều công trình với kinh phí đầu tư lớn như: đường thôn 3, xã Phúc Ninh; đường thôn Khe Tam, xã

Ngày đăng: 03/04/2023, 21:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Hùng Cường (2017), Tác động của tài chính vi mô đến xóa đói - giảm nghèo ở khu vực Tây Nguyên, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của tài chính vi mô đến xóa đói - giảm nghèo ở khu vực Tây Nguyên
Tác giả: Nguyễn Hùng Cường
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế TP. HCM
Năm: 2017
3. Phạm Đức Chính và Kiều Quang Huấn (2014), Chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội, Nhà xuất bản Học viện Hành chính Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội
Tác giả: Phạm Đức Chính, Kiều Quang Huấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Học viện Hành chính Quốc gia
Năm: 2014
4. Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2010), Chính sách công, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách công
Tác giả: Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 2010
6. Lưu Thị Bích Ngọc (2017), Truyền thông về vấn đề xóa đói giảm nghèo trên báo Bắc Kạn và Yên Bái, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông về vấn đề xóa đói giảm nghèo trên báo Bắc Kạn và Yên Bái
Tác giả: Lưu Thị Bích Ngọc
Năm: 2017
9. Nguyễn Thị Hoài Yên (2017), Nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Yên
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2017
12. UBND huyện Chi Lăng (2013-2017), Báo cáo tổng kết công tác dân tộc các năm 2013,2014,2015,2016,2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác dân tộc các năm 2013,2014,2015,2016,2017
Tác giả: UBND huyện Chi Lăng
Năm: 2013
13. UBND huyện Chi Lăng (2018), Báo cáo kết quả thực hiện chính sách, pháp luật về đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2010-2017 trên địa bàn huyện Chi Lăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện chính sách, pháp luật về đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2010-2017 trên địa bàn huyện Chi Lăng
Tác giả: UBND huyện Chi Lăng
Năm: 2018
16. Ủy ban dân tộc (2009), Báo cáo đánh giá giữa kỳ chương trình 135 giai đoạn 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá giữa kỳ chương trình 135 giai đoạn 2
Tác giả: Ủy ban dân tộc
Năm: 2009
17. Ủy ban dân tộc (2013), Danh sách các xã thôn ĐBKK trên địa bàn huyện Chi Lăng giai đoạn 2013-2017 được phê duyệt theo Quyết định số 447/QĐ- UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 về công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, khu vực II, khu vực III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 – 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách các xã thôn ĐBKK trên địa bàn huyện Chi Lăng giai đoạn 2013-2017 được phê duyệt theo Quyết định số 447/QĐ- UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 về công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, khu vực II, khu vực III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 – 2015
Tác giả: Ủy ban dân tộc
Năm: 2013
1. Báo Yên Bái (2017), Yên Bình: Nhiều chính sách giảm nghèo vùng đặc biệt khó khăn, http://www.yenbai.gov.vn Link
5. Thanh Hằng (2017), Thực hiện Chương trình 135 ở Ba Chẽ: Cả hệ thống chính trị cùng vào cuộc, http://baoquangninh.com.vn Link
10. Thạch Phong (2017), Yên Bình: Nhiều chính sách giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số, http://www.baoyenbai.com.vn Link
7. Dương Thị Mai (2012), Phân tích và đề xuất một số giải pháp hỗ trợ công tác giảm nghèo các vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Khác
8. Nguyễn Thị Linh (2015), Một số rào cản chủ yếu ảnh hưởng tới kết quả thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên Khác
11. Thủ tướng chính phủ (2017), Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 Khác
14. UBND Huyện Chi Lăng, Báo cáo thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thôn DDBKK của Huyện Chi Lăng Khác
15. UNDP (2012), Về tác động của chương trình 135 giai đoạn II qua lăng kính hai cuộc điều tra đầu kỳ và cuối kỳ Khác
18. Ủy ban dân tộc (2015), Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 10 năm 2015 về công nhận bổ sung, điều chỉnh thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, khu vực II, khu vực III thuộc vùng dân tộc và miền núi Khác
19. Ủy ban dân tộc (2016), Quyết định số 73/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 02 năm 2016 về điều chỉnh xã khu vực I, khu vực II, khu vực III thuộc vùng dân tộc và miền núi Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w