Mục tiêu nghiên cứu Thứ nhất, xây dựng được khung lý thuyết về tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện.. Kết cấu của
Trang 1Tôi tên là : Kiều Thị Liên
Sinh ngày: 10 tháng 11 năm 1989 Tại: Hà Nam
Là học viên cao học khóa 22 của trường Đại học Kinh tế quốc dân; Ngành: Quản lý kinh tế; Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách Mã số: CH220766
Cam đoan đề tài: “Tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội”
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Kim Chiến
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học kinh tế quốc dân
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố ở bất kỳ đâu Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu từ các nguồn được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo
Tác giả
Kiều Thị Liên
Trang 2học, Khoa Khoa học quản lý -Trường Đại học Kinh tế quốc dân và các quý Thầy Cô
đã giúp tôi trang bị tri thức, tạo môi trường, điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Phan Kim Chiến đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này
Xin chân thành cảm ơn các đơn vị thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã hợp tác cung cấp thông tin và nguồn tư liệu hữu ích cho tôi để phục vụ đề tài nghiên cứu
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, đồng nghiệp, những người bạn đã ủng hộ, động viên và hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Kiều Thị Liên
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP BỘ VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN 7
1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội tự nguyện 7
1.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội tự nguyện 7
1.1.2 Đặc điểm bảo hiểm xã hội tự nguyện 8
1.2 Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện 9
1.2.1 Khái niệm và đối tượng chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện 9
1.2.2 Mục tiêu, nguyên tắc của chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện 10
1.2.3 Các giải pháp chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện 11
1.3 Tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về bảo hiểm xã hội tự nguyện 12
1.3.1 Khái niệm tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về bảo hiểm xã hội tự nguyện 12
1.3.2 Mục tiêu và chỉ tiêu tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về bảo hiểm xã hội tự nguyện 13
1.3.3 Quá trình tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về bảo hiểm xã hội tự nguyện 14
1.3.3.1 Chuẩn bị triển khai chính sách 15
1.3.3.2 Chỉ đạo thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về bảo hiểm xã hội tự nguyện 19
1.3.3.3 Kiểm soát sự thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện 23
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về bảo hiểm xã hội tự nguyện 26
1.3.4.1 Nhân tố thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về bảo hiểm xã hội tự nguyện 26
Trang 41.3.4.4 Nhân tố thuộc các điều kiện kinh tế xã hội khác 29
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI 30
2.1 Giới thiệu sơ lược về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30
2.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 31
2.1.2.1 Vị trí và chức năng của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 31
2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 31
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 34
2.2 Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện ở Việt Nam 35
2.2.1 Mục tiêu chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện 35
2.2.2 Đối tượng chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện: 35
2.2.3 Các giải pháp cơ bản của chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam 36
2.3 Thực trạng tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội giai đoạn 2011-2014 43
2.3.1 Thực trạng chuẩn bị triển khai chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 43
2.3.1.1 Thực trạng bộ máy tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 43
2.3.1.2 Thực trạng lập kế hoạch triển khai chính sách BHXH tự nguyện của Bộ LĐTBXH 49
2.3.1.3 Thực trạng ra văn bản hướng dẫn triển khai tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện 52
2.2.1.4 Thực trạng tập huấn chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 53
2.3.2 Thực trạng chỉ đạo triển khai chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 55
Trang 5hội tự nguyện của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 56
2.3.2.3 Thực trạng vận hành ngân sách 59
2.3.2.4 Thực trạng phối hợp 59
2.3.3 Thực trạng kiểm soát sự thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 61
2.3.3.1 Thực trạng xây dựng hệ thống thông tin phản hồi 61
2.2.3.2 Thực trạng giám sát và đánh giá 61
2.3.3.3 Thực trạng đề xuất đổi mới chính sách 62
2.4 Đánh giá tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 63
2.4.1 Đánh giá việc thực hiện mục tiêu của chính sách 63
2.4.1.1 Tính hiệu lực 63
2.4.1.2 Tính công bằng 64
2.4.1.3 Tính bền vững 64
2.4.2 Điểm mạnh trong tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 65
2.4.3 Những hạn chế trong tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 66
2.4.4 Nguyên nhân của những hạn chế trong tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện 68
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN ĐẾN NĂM 2020 71
3.1 Định hướng hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện từ nay đến năm 2020 71
3.1.1 Quan điểm hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện 71
3.1.2 Mục tiêu hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện 72
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện 72
Trang 63.2.1.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức thực thi chính sách 73
3.2.1.2 Hoàn thiện lập kế hoạch triển khai thực hiện chính sách 73
3.2.1.3 Hoàn thiện công tác đào tạo, tập huấn 73
3.2.1.4 Hoàn thiện công tác xây dựng văn bản 76
3.2.1.5 Hoàn thiện tập huấn triển khai chính sách 76
3.2.2 Hoàn thiện chỉ đạo thực thi chính sách 77
3.2.2.1 Hoàn thiện công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật 77
3.2.2.2 Hoàn thiện công tác phối hợp triển khai chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện 78
3.2.2.3 Hoàn thiện xây dựng hệ thống thông tin phản hồi về sự thực hiện chính sách BHXH tự nguyện 78
3.2.3 Hoàn thiện kiểm tra sự thực hiện chính sách 79
3.2.3.1 Hoàn thiện giám sát và đánh giá chính sách 79
3.2.3.2 Hoàn thiện một số nội dung chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện 81
3.3 Một số kiến nghị 82
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 7Bảo hiểm xã hội BHXH Lao động – Thương binh và Xã hội LĐTBXH
Trang 8Bảng 1.1: Mục tiêu và ch ỉ tiêu tổ chức thực thi chính sách b ảo hiểm xã hội tự
nguyê ̣n 13 Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự chính triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội
tự nguyện tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 48 Bảng 2.2: Kết quả tập huấn tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự
nguyện tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội giai đoạn
2011-2013 54 Bảng 2.3: Kết quả tập huấn tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự
nguyện tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội giai đoạn
2014-2015 54 Bảng 2.4: Kết quả truyền thông chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện giai đoạn
2011-2014 55 Bảng 2.5: Số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n giai đoa ̣n 2011-2014 57 Bảng 2.6: Kết quả huy động các nguồn vốn thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội
tự nguyện tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội giai đoạn
2013-2014 59 Bảng 2.7: Một số dịch vụ hỗ trợ thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
giai đoạn 2013-2014 61
Hình
Hình 1.1 Các giai đoạ n củ a quá trình tổ chức thực thi chính sách b ảo hiểm xã
hội tự nguyê ̣n c ủa cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về bảo hiểm xã hội tự nguyện 14 Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 44 Hình 2.2: Sơ đồ quy trình lập kế hoạch thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tự
nguyện giai đoạn 2011-2015 49 Hình 2.3: Số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện giai đoạn 2011-2014 58
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở nước ta, BHXH là một chính sách xã hội lớn của Đảng và Nhà nước, luôn được ghi nhận trong Hiến pháp, trong các Nghị quyết, Văn kiện Đại hội của Đảng
và không ngừng được bổ sung, hoàn thiện nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc bảo đảm vật chất, góp phần ổn định đời sống cho NLĐ và gia đình họ trong các trường hợp NLĐ ốm đau, thai sản, TNLĐ, BNN, thất nghiệp, hết tuổi lao động, chết, gặp rủi ro hoặc các khó khăn khác Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, BHXH càng trở nên quan trọng trong việc góp phần đảm bảo công bằng xã hội và phát triển xã hội một cách bền vững
Luật BHXH được Quốc hội Khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006 tạo cơ sở pháp lý nâng cao hiệu quả thực thi chế độ, chính sách BHXH ở nước ta, Luật BHXH 2006 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007 Trong đó, chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện được triển khai thực hiện từ năm 2008, đã tạo
cơ hội cho những người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được tham gia BHXH để hưởng các chế độ hưu trí, tử tuất Tuy nhiên, cho đến nay, sau hơn 8 năm thực hiện mới chỉ có khoảng 200 nghìn lao động tham gia Con số quá nhỏ này cho thấy nếu không phát triển mạnh về số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ là một gánh nặng đối với quốc gia trong những năm tới do một mặt phải đảm bảo cuộc sống cho những người già chưa có lương hưu, mặt khác phải đối phó với xu hướng già hóa dân số nhanh chóng hiện nay ở nước ta
Để đạt được các mục tiêu mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, đảm bảo an sinh xã hội Công tác tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện cần phải nghiên cứu một cách khoa học, nhằm xem xét quá trình thực hiện một cách toàn diện từ đó rút ra những điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất các giải
pháp nhằm hoàn thiện trong thời gian tới Vì vậy học viên lựa chọn nghiên cứu “Tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội” làm đề tài luận văn của mình
Trang 102 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong quá trình thực hiện mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội, chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm Đến nay đã có một
số tác giả nghiên cứu liên quan đến nội dung của đề tài ở các khía cạnh khác nhau,
cụ thể như sau:
Đề tài “Bảo hiểm xã hội: Thực trạng tiềm năng tham gia và các phương án
mở rộng đối tượng” do Viện Khoa học Lao động và Xã hội thuộc Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội thực hiện Đề án được chia làm 3 phần: (1) Thực trạng mở rộng bảo hiểm xã hội; (2) Tiềm năng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và (3) Một số phương án chính sách và mô phỏng tỷ lệ tham gia, mở rộng đối tượng bảo hiểm xã hội tự nguyện Các phân tích, đánh giá và các đề xuất của nghiên cứu dựa trên việc đánh giá thực trạng tham gia bảo hiểm xã hội từ khi Luật Bảo hiểm xã hội
có hiệu lực của các cơ quan chức năng, kết quả cuộc điều tra mức sống dân cư năm
2010 và Tổng điều tra doanh nghiệp 2010 Đề án đã chỉ ra một số vấn đề: Quy mô tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện còn thấp so với yêu cầu đặt ra; nếu nhóm hộ nghèo không được hỗ trợ thì khả năng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ còn 61% số đối tượng có đủ khả năng tham gia
Đề án “Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội giai đoạn 2012-2020”
do Vụ Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện Đề
án được chia làm 6 phần: (1) Tổng quan về bảo hiểm xã hội; (2) Thực trạng tham gia bảo hiểm xã hội giai đoạn 1995-2011; (3) Kinh nghiệm về mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội của Thái Lan, Indonesia và Trung Quốc; (4) Xu hướng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020; (5) Các phương án dự báo mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện đến 2020; (6) Giải pháp thực hiện Đề án đã nêu thực trạng tham gia bảo hiểm xã hội và có những đánh giá sâu sắc Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện Đề án nêu: “Theo số liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tính đến hết tháng 9/2012, số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là 131.445 người, chiếm khoảng 0,25% so với lực lượng lao động Trong số các đối tượng đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nêu
Trang 11trên, số người tham gia bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang là 14.135 người (chiếm 14,6%), còn lại đa số là người đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có nguyện vọng đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng; số người tham gia mới, đặc biệt là nông dân nông thôn, lao động trẻ tham gia chưa nhiều.” Đề án cũng chỉ ra một số một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng còn ít người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, cụ thể:
- Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện mới được triển khai từ năm 2008, nhận thức của người lao động về sự cần thiết tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện không cao; trong khi công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện còn hạn chế nên đa số người dân còn chưa được biết tới chính sách này (theo một kết quả điều tra của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội trong năm
2011 cho thấy, trong tổng số 1.189 đối tượng được điều tra thì có tới 40,96% số người không có hiểu biết gì về bảo hiểm xã hội tự nguyện)
- Đối tượng của bảo hiểm xã hội tự nguyện đa số là lao động tự do và nông dân, đối tượng này có thu nhập hàng tháng thấp, không ổn định; trong khi đó mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện quy định còn khá cao
- Việc người lao động phải đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tại các cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện cũng là nguyên nhân dẫn tới người lao động gặp khó khăn khi quyết định tham gia loại hình này
- Chưa có chính sách hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, đặc biệt là người lao động có thu nhập thấp
Nhìn chung các công trình nghiên cứu nêu trên đã ít nhiều có sự phân tích ở những góc độ khác nhau về vấn đề nghiên cứu Tuy nhiên, đến nay chưa có công
trình nghiên cứu về “Tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội” Vì vậy học viên lựa chọn đề tài nhằm rút ra
những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình tổ chức thực thi và đề xuất các giải
pháp hoàn thiện trong thời gian tới
Trang 123 Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, xây dựng được khung lý thuyết về tổ chức thực thi chính sách bảo
hiểm xã hội tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện
Thứ hai, phân tích và đánh giá được thực trạng tổ chức thực thi chính sách bảo
hiểm xã hội tự nguyện của Bộ LĐTBXH, xác định được những điểm mạnh, hạn chế, nguyên nhân cơ bản của những hạn chế
Thứ ba, đề xuất được giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm
xã hội tự nguyện của Bộ LĐTBXH
Để thực hiện các mục tiêu nói trên, luận văn sẽ làm rõ những câu hỏi cụ thể sau:
- Tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện hướng tới các mục tiêu nào?
- Quá trình tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm những nội dung cơ bản nào? Chịu ảnh hưởng của các yếu tố nào?
- Tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của Bộ LĐTBXH bộc lộ các điểm mạnh, hạn chế cơ bản nào? Nguyên nhân của các hạn chế?
- Để đạt được mục tiêu chính sách, Bộ LĐTBXH cần hoàn thiện các nội dung nào trong thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
4 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
của Bộ LĐTBXH
5 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung: Luận văn nghiên cứu tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của Bộ LĐTBXH theo quy trình tổ chức thực thi chính sách
* Phạm vi về không gian: tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự
nguyện trên lãnh thổ Việt Nam
* Phạm vi về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn
2011-2014 Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020
Trang 136 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Khung nghiên cứu
Sơ đồ: Khung nghiên cứu đề tài tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện
của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện 6.2 Quy trình nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng theo các bước sau:
Bước 1 Nghiên cứu các công trình đã công bố (sách, tạp chí, luận văn, đề
Quá trình tổ chức thực thi chính sách bhxh
- Tăng số người tham gia BHXH
tự nguyện
- Tăng số người thụ hưởng các chế
độ của bảo hiểm
xã hội tự nguyện
Thực hiện mục tiêu tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện
Kiểm soát sự thực hiện chính sách
Chuẩn bị triển khai chính sách
Chỉ đạo thực hiện chính sách
Trang 14án) để xây dựng khung nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện Phương pháp nghiên cứu khung lý thuyết theo phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp tổng hợp, mô hình hóa
Bước 2 Thu thập tài liệu liên quan đến chính sách, quy định về tổ chức thực
thi chính sách BHXH tự nguyện của Bộ LĐTBXH
Bước 3 Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2014 trong nội bộ ngành
LĐTBXH và ngoài ngành như: Báo cáo thường niên của Bộ LĐTBXH, Báo cáo của
Vụ BHXH – Bộ LĐTBXH, Báo cáo thường niên của BHXH Việt Nam, Bộ Tài chính,…
Bước 4 Xử lý dữ liệu: Từ những thông tin, số liệu, tài liệu thu thập được qua
quá trình nghiên cứu, tác giả thực hiện đánh giá tổ chức thực thi chính sách thông qua các tiêu chí đã xây dựng ở Chương 1 Phân tích các điểm mạnh và các hạn chế
về tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện của Bộ LĐTBXH giai đoạn
2011-2014
Bước 5 Phân tích nguyên nhân cơ bản dẫn đến những hạn chế trong tổ chức
thực thi chính sách BHXH tự nguyện của Bộ LĐTBXH dựa trên cơ sở các yếu tố ảnh hưởng đã xác định ở Chương 1
Bước 6 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách
BHXH tự nguyện của Bộ LĐTBXH
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự
nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện
Chương 2: Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội
tự nguyện của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội
tự nguyện của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Trang 15CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CỦA
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP BỘ VỀ BẢO HIỂM
XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội tự nguyện
BHXH ban đầu vốn chỉ được thực hiện cho NLĐ có quan hệ lao động, có hợp đồng lao động, người lao động trong khu vực công và thường được thực hiện theo hình thức bắt buộc Do ban đầu, BHXH xuất phát từ chính nhu cầu của nhóm đối tượng này, đồng thời đây là những nhóm đối tượng có công việc tương đối ổn định, có thu nhập cụ thể, minh bạch, gắn với một đối tượng quản lý tập trung khác Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện BHXH, thì không chỉ những NLĐ thuộc khu vực chính thức cần được tham gia BHXH mà nhu cầu được tham gia BHXH từ những người thuộc khu vực phi chính thức là rất lớn Đồng thời, cùng với sự phát triển của xã hô ̣i , thì mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội ngày càng được nâng cao Do
đó, việc thiết kế một chính sách BHXH dành cho những người lao động thuộc khu vực phi chính thức là cần thiết
Do đặc điểm của nhóm đối tượng hướng đến khác với nhóm đối tượng thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc:
Thứ nhất, hầu hết trong số họ là những người tự tạo việc làm, tự doanh, có
công việc theo thời vụ không ổn định;
Thứ hai, do tính chất việc làm như đã nêu ở trên, cho nên phần lớn những
người lao động thuộc khu vực này khó có được thu nhập ổn định trong dài hạn;
Thứ ba, đây là nhóm đối tượng khó quản lý do bản thân họ khi lao động
không gắn với một tổ chức, một người sử dụng lao động cụ thể trong công việc, do
đó việc xác định mức thu nhập thực tế là rất khó khăn
Trang 16Vì vậy để đáp ứng nhu cầu và phù hợp với điều kiện, khả năng tham gia của những lao động trên đòi hỏi chính sách BHXH mới này phải có tính linh hoa ̣t rất cao, có tính mở hơn so với chính sách BHXH truyề n thống Chính vì những lý do trên, BHXH tự nguyện đã ra đời, là một chương trình, chính sách trong hệ thống BHXH, được thiết kế dành riêng cho NLĐ thuộc khu vực phi chính thức, người tự tạo việc làm, được theo hình thức tự nguyện, tức là người tham gia thuộc khu vực phi chính thức, người tự tạo việc làm tự nguyện tham gia dựa trên khả năng và nhu cầu, đồng thờ i là loa ̣i hình BHXH không có tính loa ̣i trừ
BHXH tự nguyện được thực hiện ít chế độ hơn so với BHXH bắt buộc, thường chỉ thực hiện các chế độ dài hạn cho nên việc quản lý cũng dễ dàng hơn so với BHXH bắt buộc
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2006: “Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng
và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội”
1.1.2 Đặc điểm bảo hiểm xã hội tự nguyện
BHXH tự nguyện nằm trong hệ thống BHXH nên vẫn có những đặc điểm của BHXH Tuy nhiên, do đối tượng tham gia của chính sách BHXH tự nguyện là những người lao động thuộc khu vực phi chính thức, người tự tạo việc làm, những người không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc Do đó, BHXH tự nguyện có những đặc điểm:
Thứ nhất, BHXH tự nguyện cũng mang đầy đủ các nguyên tắc thực hiện
BHXH nói chung: có sự chia sẻ giữa người tham gia, mức hưởng được xác định trên mức đóng và thời gian đóng, quản lý quỹ đảm bảo minh bạch, hiệu quả, an toàn, thuận tiện
Thứ hai, BHXH tự nguyện thực hiện dựa trên sự tự nguyện tham gia Trong
quá trình tham gia, người tham gia có quyền dừng tham gia ở bất kỳ thời điểm nào nếu cảm thấy không có khả năng và nhu cầu tiếp tục tham gia Sau đó, nếu có nhu cầu thì họ vẫn được tiếp tục tham gia Người tham gia được quyền lựa chọn mức
Trang 17đóng, phương thức đóng phù hợp nhất, và có quyền thay đổi mức đóng và phương thức đóng đã chọn trong giới hạn quy định của pháp luật về BHXH tự nguyện
Thứ ba, BHXH tự nguyện không có vai trò của người sử dụng lao động do
những người tham gia BHXH tự nguyện thường là những người tự tạo việc làm (tự làm chủ) hoặc chỉ có giao kết lao động trong thời gian ngắn Do vậy, người sử dụng lao động thường chỉ có trách nhiệm trả thêm tiền đóng BHXH vào lương của NLĐ
để họ tự tham gia BHXH tự nguyện Do vậy, NLĐ và thân nhân sẽ phải tự quản lý việc tham gia đóng bảo hiểm xã hội, tự thực hiện các thủ tục tham gia và hưởng chế
độ bảo hiểm xã hội
Thứ tư, BHXH tự nguyện thực hiện ít chế độ hơn so với BHXH bắt buộc và
thường chỉ thực hiện đối với các chế độ dài hạn Do hình thức tham gia là tự nguyện
do đó nếu thực hiện các chế độ ngắn hạn thì người tham gia sẽ có xu hướng lựa chọn tham gia những chế độ mà họ có khả năng được hưởng và không tham gia những chế độ mà họ không được hưởng, ví dụ: nam giới không tham gia chế độ thai sản, phụ nữ đã sinh con hoặc không sinh được con cũng sẽ không lựa chọn tham gia chế độ này, như vậy thì tính chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia là rất ít
Thứ năm, người tham gia BHXH tự nguyện có thể là người không có thu
nhập hoặc không có khả năng lao động Do hình thức tham gia BHXH tự nguyện cho nên người tham gia có thể tự đóng hoặc được người khác đóng thay, ví dụ bố
mẹ đóng cho con cái bị tật nguyền để hưởng chế độ dài hạn sau này
1.2 Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.2.1 Khái niệm và đối tượng chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
* Khái niệm:
Chính sách BHXH tự nguyện là một bộ phận của chính sách BHXH, là một trong những công cụ để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xã hội nhằm đảm bảo cuộc sống ổn định cho người dân Chính sách này bao gồm những quy định pháp lý như đối tượng tham gia, quyền và trách nhiệm của người tham gia, quyền và trách nhiệm của tổ chức BHXH, các chế độ BHXH, mức đóng, phương
Trang 18thức đóng, tạm dừng đóng, thủ tục thực hiện, khiếu nại tố cáo về BHXH tự nguyện
So với các chính sách kinh tế xã hội khác, chính sách BHXH tự nguyện có những đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, chủ thể ban hành và tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện
là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành Theo đó, Quốc hội ban hành Luật BHXH; Chính phủ ban hành Nghị định
về BHXH tự nguyện, các Bộ, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn Luật, Nghị định
Thứ hai, đối tượng của chính sách BHXH tự nguyện là người lao động
không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc tự nguyện tham gia BHXH tự nguyện
* Đối tượng: đối tượng tham gia của BHXH tự nguyện là những người không
thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, tức là những người nằm ngoài diện bao phủ của BHXH bắt buộc
1.2.2 Mục tiêu, nguyên tắc của chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
* Mục tiêu:
Thứ nhất, bảo đảm an sinh xã hội BHXH tự nguyện bảo đảm bù đắp hoặc
thay thế một phần thu nhập cho người tham gia bảo hiểm khi họ hết tuổi lao động, không còn thu nhập sẽ được hưởng trợ cấp BHXH tự nguyện với mức hưởng phụ thuộc vào các điều kiện cần thiết, thời điểm được hưởng theo quy định Đây là chức năng cơ bản nhất của BHXH, nó quyết định nhiệm vụ, tính chất và cả cơ chế tổ chức hoạt động của BHXH
Thứ hai, BHXH tự nguyện thực hiện phân phối và phân phối lại thu nhập
giữa những người tham gia BHXH Quỹ BHXH tự nguyê ̣n đư ợc hình thành trên cơ
sở đóng góp của người tham gia BHXH tự nguyê ̣n Quỹ này dùng để trợ cấp cho một số người lao động tham gia khi họ không còn thu nhập khi hết tuổi lao động Số lượng những người này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số những người tham gia đóng góp Theo quy luật số đông bù số ít, BHXH thực hiện phân phối lại thu
Trang 19nhập theo cả chiều dọc (giữa các thế hê ̣) và chiều ngang (giữa các đối tượng tham gia đóng và hưởng BHXH trong cùng thế hê ̣ ), tức là thực hiện phân ph ối lại giữa những người lao động có thu nhập cao và thấp, giữa những người khoẻ mạnh đang làm việc với những người ốm yếu phải nghỉ việc, v.v Thực hiện chức năng này có nghĩa là BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội
Thứ ba, BHXH góp phần kích thích người lao động hăng hái lao động sản
xuất nâng cao năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội Khi khoẻ mạnh tham gia lao động sản xuất tạo thu nhập Khi về già được BHXH trợ cấp thay thế nguồn thu nhập bị mất Vì thế cuộc sống của ngườ i lao đô ̣ng và gia đình h ọ được đảm bảo ổn định và có chỗ dựa Do đó, người lao động luôn yên tâm, gắn bó với công việc, tích cực lao động sản xuất, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế Chức năng này biểu hiện như một đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân và kết quả là làm tăng năng suất lao động
xã hội
* Nguyên tắc:
- Nguyên tắc an toàn: Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và hạch toán độc lập
- Nguyên tắc đảm bảo quyền lợi của người tham gia: Mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Nguyên tắc tự nguyện: Bảo hiểm xã hội tự nguyện thực hiện trên cơ sở tự nguyện của người tham gia Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình
- Nguyên tắc đơn giản hóa thủ tục hành chính: Việc thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện phải đơn giản, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ
1.2.3 Các giải pháp chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
Chính sách BHXH tự nguyện vẫn kế thừa những nội dung cơ bản của chính sách
Trang 20BHXH nhưng được sửa đổi để phù hợp hơn với đối tượng tham gia, cụ thể:
Mức đóng của BHXH: mức đóng BHXH thường được xác định bằng mức thu
nhập của người tham gia, đối với BHXH bắt buộc thì mức đóng được gắn với tiền lương tiền công của người lao động, tuy nhiên đối với chính sách BHXH tự nguyện thì người tham gia được lựa chọn mức thu nhập chọn đóng
Phương thức đóng: đối với BHXH bắt buộc vì được thực hiện bắt buộc, đồng thời
thực hiện các chế độ ngắn hạn như: ốm đau, thai sản, cho nên để đảm bảo tính cấp thiết, kịp thời và chia rẻ rùi ro thì phương thức đóng duy nhất là đóng theo hằng tháng Tuy nhiên, đối với BHXH tự nguyện thì do thường chỉ thực hiện chế độ dài hạn đồng thời hình thức tham gia tự nguyện cho nên các phương thức đóng được quy định linh hoạt hơn, người tham gia có thể chọn được nhiều phương thức đóng khác nhau: đóng theo tháng, theo quý, theo năm hoặc cũng có thể đóng trước có nhiều năm
Mức hưởng: giống như BHXH bắt buộc thì BHXH cũng được thực hiện theo
nguyên tắc đóng hưởng tức là mức hưởng được xác định dựa trên mức đóng và thời gian đóng BHXH
Hồ sơ, thủ tục về BHXH tự nguyện: bao gồm hồ sơ đăng ký tham gia, hồ sơ thay
đổi thông tin, hồ sơ hưởng, quy trình giải quyết, thủ tục giải quyết, thẩm quyển giải quyết của các cơ quan
Xử lý vi phạm về BHXH tự nguyện: thẩm quyển giải quyết khiếu nại, tố cáo về
Trang 21- xã hội là quá trình biến các chính sách thành những kết quả trên thực tế thông qua
các hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước, nhằm hiện thực hóa những mục
tiêu mà chính sách đã đề ra
Sử dụng cách tiếp cận nêu trên thì tổ chức thực thi chính sách BHXH tự
nguyện là quá trình biến chính sách BHXH tự nguyện thành những kết quả thực tế
thông qua hoạt động có tổ chức của bộ máy nhà nước nhằm hiện thực hóa những
mục tiêu mà chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện đề ra
1.3.2 Mục tiêu và chỉ tiêu tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự
nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về bảo hiểm xã hội tự nguyện
Mục tiêu tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện là nhằm đạt được
mục tiêu của chính sách BHXH tự nguyện Mục tiêu tổ chức thực thi chính sách
BHXH tự nguyện được thể hiện cụ thể qua các mục tiêu và chỉ tiêu được thể hiện ở
Bảng 1.1 dưới đây:
Bảng 1.1: Mục tiêu và chỉ tiêu tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tƣ̣ nguyê ̣n
Mục tiêu của tổ chức thực thi chính
sách BHXH tự nguyện
Chỉ tiêu
1 Tạo điều kiện cho người lao động
không thuộc diện tham gia BHXH bắt
buộc tham gia BHXH tự nguyện
1.1 Số người lao động tham gia BHXH
tự nguyện 1.2 Số người tham gia BHXH tự nguyện/số người thuộc diện tham gia BHXH tự nguyện
2 Tăng số người tham gia BHXH tự
nguyện
2.1 Tốc độ tăng số người tham gia BHXH tự nguyện qua các năm
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Trang 221.3.3 Quá trình tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của
cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về bảo hiểm xã hội tự nguyện
Tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện là quá trình triển khai các chính sách BHXH tự nguyện thành những kết quả thực tế thông qua các hoạt động
có tổ chức trong cơ quan quản lý và thực thi chính sách BHXH nhằm thực hiện các mục tiêu của chính sách
Quá trình tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện bao gồm những nội dung sau:
Kiểm tra sự thực hiện chính
sách BHXH tự nguyện
1 Xây dựng thông tin phản hồi
2 Tiến hành giám sát, đánh giá sự thực hiện
3 Điều chỉnh chính sách
4 Đưa ra các sáng kiến hoàn thiện, đổi mới
Trang 23Như vậy, quá trình tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện là quá trình đưa chính sách vào triển khai thông qua hoạt động của cơ quan nhà nước Quá trình này bao gồm ba giai đoạn: (i) Chuẩn bị triển khai chính sách; (ii) Chỉ đạo triển khai thông qua các kênh truyền tải; (iii) Kiểm soát triển khai chính sách
1.3.3.1 Chuẩn bị triển khai chính sách
a) Xây dựng bộ máy triển khai chính sách BHXH tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện
Không có mô ̣t mô thức riêng biê ̣t hay đă ̣c biê ̣t nào , hoă ̣c mô ̣t kiểu mẫu tiêu chuẩn nào cho các cấu trúc hay tổ chức quản lý , thực thi chính sách BHXH nói chung hay chính sách BHXH tự nguyện nói riêng Điều này cũng không có gì ngạc nhiên nếu ta thấy mô hình tổ chức quản lý, chính sách BHXH ở các nước trên thế giới rất đa dạng Đối với những chính sách BHXH khác nhau lại có những cấu trúc
tổ chức BHXH tự nguyện khác nhau để thực thi chính sách đó trên cơ sở đảm bảo
sự thích hợp để đáp ứng được những nhu cầu riêng biệt trong từng giai đoạn
Các chính sách kinh tế - xã hội được thực hiện từ trung ương đến cơ sở nên thông thường được tổ chức thực thi bởi nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều đơn vị Chính sách BHXH tự nguyện là một chính sách có phạm vi tác động rộng lớn Vì vậy, việc
tổ chức thực thi được quốc hội giao cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện chịu trách nhiệm chính Ngoài ra, còn các cơ quan khác phối hợp trong tổ chức thực thi chính sách nhằm thúc đẩy việc thực thi chính sách đạt kết quả tốt hơn
Cơ cấu tổ chức bộ máy thực hiện chính sách BHXH tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện bao gồm các đơn vị thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện có mối quan hệ phối hợp với nhau, thực hiện những nhiệm vụ nhất định trong quá trình triển khai chính sách BHXH tự nguyện Các đơn vị này bao gồm: đơn vị BHXH, đơn vị văn phòng, đơn vị thanh tra, đơn vị tổ chức cán bộ, đơn vị kế hoạch – tài chính, đơn vị pháp chế
Trang 24* Nhân sự thực hiện chính sách BHXH tự nguyện
Nhân sự thực hiện chính sách BHXH tự nguyện bao gồm cán bộ, công chức trong bộ máy tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện tại cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện Nhân sự trong bộ máy thực hiện chính sách BHXH tự nguyện cần phải có kỹ năng cần thiết để tổ chức thực thi chính sách: có
kỹ năng về lập kế hoạch, có năng lực đánh giá, giám sát sự thực hiện chính sách một cách khách quan, có khả năng làm việc độc lập cũng như kỹ năng làm việc nhóm, có năng lực về thông tin và truyền thông
b) Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, dựa trên các chỉ tiêu kế hoạch do chính phủ chỉ đạo, cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện cần xây dựng các kế hoạch chính sách BHXH tự nguyện để đưa chính sách vào thực tế
Các kế hoạch cần lập bao gồm:
(i) Kế hoạch xây dựng 01 (một) lần sử dụng 01 (một) lần: Là kế hoạch thực hiện chính sách BHXH tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH
tự nguyện giai đoạn 05 (năm) năm và hàng năm
Kế hoạch thực hiện chính sách giai đoạn 05 (năm) năm và hàng năm bao gồm:
* Mục tiêu chính sách BHXH tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp
bộ về BHXH tự nguyện giai đoạn 05 (năm) năm và hàng năm, các mục tiêu này cụ thể hóa các mục tiêu của chính sách BHXH tự nguyện Các khía cạnh của mục tiêu bao gồm: mục tiêu tạo điều kiện cho người lao động không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc tham gia BHXH tự nguyện; mục tiêu tăng số người tham gia BHXH tự nguyện; mục tiêu tăng số người thụ hưởng chế độ BHXH tự nguyện
Các giải pháp cụ thể trong kế hoạch: trong kế hoạch cần xác định rõ những công việc cụ thể cần phải làm để hoàn thành được mục tiêu đề ra và xác định nhu cầu kinh phí để thực hiện
Trang 25Căn cứ xây dựng kế hoạch: Căn cứ vào mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 , mục tiêu của chính sách BHXH tự nguyện và văn bản chỉ đạo của chính phủ
Quy trình xây dựng kế hoạch: Đơn vị Văn phòng phối hợp với đơn vị BHXH xây dựng kế hoạch hàng năm Kế hoạch hàng năm sẽ được xây dựng dựa trên kế hoạch giai đoạn 05 (năm) năm
* Kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách BHXH tự nguyện
Hàng năm, trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện chính sách BHXH tự nguyện, đơn vị Kế hoạch – Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách BHXH tự nguyện để trình lãnh đạo cơ quan thông qua Trong kế hoạch kinh phí cần xác định rõ nguồn vốn để thực hiện: ngân sách Nhà nước, nguồn vốn hỗ trợ từ phía các tổ chức nước ngoài
Kế hoạch kinh phí được lập phải căn cứ vào Luật Ngân sách Nhà nước, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật, Thông tư hướng dẫn về chế độ quản
lý, sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước và các quy định có liên quan
* Ngoài các kế hoạch trên, các đơn vị thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ
về BHXH tự nguyện liên quan đến tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện còn phải xây dựng các kế hoạch:
+ Kế hoạch đào tạo, tập huấn cán bộ, công chức tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện
+ Kế hoạch tuyên truyền về chính sách BHXH tự nguyện
+ Kế hoạch xây dựng văn bản về BHXH tự nguyện
+ Kế hoạch thanh tra, giám sát về BHXH tự nguyện
(ii) Kế hoạch xây dựng 01 (một) lần và sử dụng nhiều lần: Là các quy định
cụ thể hóa chính sách BHXH tự nguyện, bao gồm:
- Quy định cụ thể về đối tượng tham gia BHXH tự nguyện
- Quy định cụ thể về các chế độ BHXH tự nguyện
Trang 26- Quy định cụ thể về mức đóng, phương thức đóng BHXH tự nguyện c) Ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực thi chính sách BHXH tự
nguyện
Chính sách của quốc hội về BHXH tự nguyện được cơ quan quản lý nhà
nước cấp bộ về BHXH tự nguyện cụ thể hóa bằng các văn bản hướng dẫn triển khai
chính sách Các kế hoạch về việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong
lĩnh vực BHXH tự nguyện đã được lãnh đạo cơ quan phê duyệt sẽ được ban hành
thành các văn bản cụ thể có tính pháp lý Các văn bản hướng dẫn triển khai chính
sách BHXH bao gồm:
- Văn bản hướng dẫn cụ thể hóa chính sách về đối tượng tham gia, quyền và
nghĩa vụ của người tham gia, các chế độ BHXH tự nguyện, quỹ BHXH tự nguyện
- Văn bản tuyên truyền về chính sách BHXH tự nguyện
- Văn bản đôn đốc chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH tự nguyện
- Văn bản về kiểm soát thực hiện
Các văn bản này là cơ sở cho các đơn vị thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp
bộ về BHXH tự nguyện liên quan trong bộ máy tổ chức thực thi chính sách BHXH
tự nguyện thực hiện các hoạt động sau:
- Hướng dẫn và truyền thông cho các đối tượng thực thi chính sách BHXH tự
nguyện hiểu biết về nội dung chính sách, quyền lợi cũng như trách nhiệm của họ;
- Hướng dẫn, xử lý những thắc mắc về các nội dung quy định về chính sách
BHXH tự nguyện;
- Phối hợp với các sở, ban, ngành thực hiện các nội dung quy định liên quan
đến chính sách BHXH tự nguyện
d) Tập huấn triển khai chính sách BHXH tự nguyện
Tập huấn triển khai chính sách BHXH tự nguyện bao gồm tập huấn cho cán
bộ quản lý thực hiện chính sách và tập huấn cho cán bộ trực tiếp thực hiện chính
sách tại các đơn vị thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện
Trang 27Những nội dung tập huấn bao gồm:
- Tập huấn cho các bộ quản lý thực hiện chính sách BHXH tự nguyện về phương pháp xây dựng, kế hoạch và triển khai thực hiện chính sách BHXH tự nguyện, tập huấn về công tác báo cáo, giám sát, đánh giá thực hiện chính sách BHXH tự nguyện
- Tập huấn cho cán bộ trực tiếp thực hiện chính sách BHXH tự nguyện bao gồm: bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng truyền thông cho cán bộ làm công tác tuyên truyền chính sách BHXH tự nguyện; tập huấn về kỹ năng xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực thi chính sách như: hướng dẫn, giải đáp thắc mắc; tập huấn về quy trình, kỹ thuật xây dựng và ban hành văn bản; tập huấn công tác điều tra theo dõi đánh giá kết quả thực hiện chính sách theo các mục tiêu đã đề ra
Các hình thức tổ chức tập huấn chủ yếu là: tổ chức các buổi hội thảo, hội nghị, các buổi tham luận, học tập, trao đổi kinh nghiệm giữa các đơn vị thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện để nâng cao trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ cho cán bộ trong bộ máy tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện
Các lớp tập huấn cần được tổ chức hàng năm, đồng thời cần xuất bản các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ dưới hình thức tài liệu tập huấn, kỷ yếu, tập san để cán
bộ có cẩm nang để triển khai ở cơ sở Cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH
tự nguyện cần phân công các đơn vị thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện chịu trách nhiệm chính, các đơn vị chịu trách nhiệm phối hợp trong hoạt động tập huấn nói trên
1.3.3.2 Chỉ đạo thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về bảo hiểm xã hội tự nguyện
Để chính sách BHXH tự nguyện có thể được triển khai trong thực tiễn, bộ máy thực thi chính sách cần thực hiện các nhiệm vụ chỉ đạo thực thi chính sách dưới đây:
Trang 28* Truyền thông và tư vấn chính sách BHXH tự nguyện
Cơ quan tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện và các cơ quan có liên quan khác cần vận hành hệ thống truyền thông, tư vấn đại chúng và một đội ngũ các cán bộ tuyên truyền và tư vấn Mục tiêu của hoạt động truyền thông tư vấn nhằm:
- Phổ biến, hướng dẫn cho người dân hiểu biết về nội dung của chính sách BHXH tự nguyện;
- Nâng cao hiểu biết của các người dân về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi, những quy trình, thủ tục cần thiết khi tham gia BHXH tự nguyện;
Các cơ quan tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện sẽ truyền thông và
tư vấn các nội dung sau:
- Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung cơ bản của chính sách BHXH tự nguyện;
- Vai trò của chính sách BHXH tự nguyện đối với việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội theo chỉ đạo của chính phủ
- Quyền lợi và trách nhiệm của người tham gia BHXH tự nguyện
- Điều kiện, trình tự, thủ tục đối với từng hoạt động như: thủ tục tham gia, thủ tục hưởng BHXH tự nguyện
Hoạt động truyền thông và tư vấn có thể thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau:
- Truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: báo, đài, truyền hình
- Đăng tải nội dung chính sách trên website của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện;
- Phát hành các ấn phẩm, tạp chí, cẩm năng về chính sách BHXH tự nguyện;
- Truyền thông trực tiếp tới công dân thông qua các cán bộ công chức trực tiếp thực thi chính sách BHXH tự nguyện
* Tổ chức thực thi các kế hoạch triển khai chính sách BHXH tự nguyện
Ở giai đoạn tổ chức thực thi các kế hoạch triển khai chính sách, các cơ quan
Trang 29chịu trách nhiệm triển khai các kế hoạch thực thi chính sách BHXH tự nguyện đã được lập ở trên Mỗi kế hoạch về triển khai chính sách BHXH tự nguyện do một đơn vị chức năng thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện làm đầu mối trực tiếp triển khai trên cơ sở phối hợp với các đơn vị có liên quan Cụ thể, việc triển khai các kế hoạch về cụ thể hóa chính sách BHXH tự nguyện thuộc trách nhiệm của đơn vị BHXH; triển khai kế hoạch về kinh phí do đơn vị kế hoạch – tài chính đảm nhiệm; việc triển khai kế hoạch truyền thông do đơn vị văn phòng đảm nhiệm; việc triển khai kế hoạch đào tạo, tuyển dụng cán bộ, công chức do đơn vị tổ chức cán bộ đảm nhiệm; đơn vị thanh tra chịu trách nhiệm triển khai kế hoạch thanh tra, giám sát
c) Vận hành của các quỹ
Vận hành các quỹ là hoạt động quản lý sử dụng kinh phí để tổ chức thực thi các kế hoạch triển khai chính sách Chính sách BHXH tự nguyện chỉ thực hiện tốt khi được bố trí đầy đủ các nguồn lực về tài chính theo yêu cầu như kinh phí để trả cho các hoạt động xây dựng văn bản, tập huấn, đào tạo, các hoạt động hỗ trợ như thanh tra, giám sát
Chính sách BHXH tự nguyện chủ yếu sử dụng ngân sách nhà nước Vì vậy, quản lý sử dụng kinh phí cho tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện cần tuân theo Luật Ngân sách, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Đồng thời cần tuân theo các quy định của lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH
tự nguyện về quản lý điều hành thực hiện chính sách, các quy định tại quyết định phê duyệt kế hoạch chính sách và các thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động thực hiện chính sách BHXH tự nguyện
Bên cạnh kinh phí từ ngân sách, chính sách BHXH tự nguyện còn sử dụng kinh phí từ nguồn viện trợ của quốc tế như ILO, WB Do vậy, việc sử dụng kinh phí còn phải tuân theo các quy định tại hiệp định ký kết giữa chính phủ và bên tài trợ
Trang 30d) Phối hợp các hoạt động
Chính sách BHXH tự nguyện được triển khai trên phạm vi toàn quốc đòi hỏi phải có sự tham gia của nhiều cơ quan, tổ chức khác nhau trong việc thực thi chính sách Trong đó, cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện là cơ quan chủ chốt chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chính sách BHXH tự nguyện và lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện là lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm chỉ đạo quá trình tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện tại cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện Đơn vị BHXH là đơn vị đầu mối thực thi chính sách BHXH tự nguyện Tuy nhiên các hoạt động của chính sách BHXH tự nguyện do nhiều đơn vị khác nhau thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp
bộ về BHXH tự nguyện triển khai thực hiện Do đó, các đơn vị cần có sự phối hợp chặt chẽ để quá trình thực thi chính sách BHXH tự nguyện được thực hiện một cách thống nhất và có hiệu quả Cụ thể như: phối hợp giữa đơn vị BHXH với đơn vị pháp chế trong triển khai kế hoạch xây dựng văn bản; phối hợp giữa đơn vị BHXH với đơn vị văn phòng trong công tác truyền thông chính sách; phối hợp giữa đơn vị BHXH với đơn vị thanh tra trong hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách Mỗi đơn vị phối hợp với nhau về những nội dung công việc cụ thể và có kế hoạch phối hợp về thời gian, nội dung, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, các phương tiện và nguồn lực cần thiết
Ngoài ra, trong quá trình tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện, cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện cần phối hợp với chính phủ, các
bộ, ngành có liên quan, ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố, BHXH các tỉnh/thành phố Các cơ quan nên trên có sự phối hợp với những nội dung khác nhau để tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện Do đó, cần có những cách thức, công cụ phương tiện, thời gian, nguồn lực cần thiết để thực hiện phối hợp để đạt được hiệu lực, hiệu quả của tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện một cách tốt nhất
e) Phát triển hệ thống cung cấp các dịch vụ hỗ trợ
Việc thực hiện chính sách BHXH tự nguyện cần phải gắn liền với hệ thống dịch vụ hỗ trợ cho các chủ thể, đối tượng của chính sách Các dịch vụ hỗ trợ có thể
Trang 31WB, các nước có ký thỏa thuận hợp tác song phương cung cấp
- Dịch vụ hỗ trợ trong thực hiện kế hoạch truyền thông chính sách
Tuy nhiên, để tổ chức thực thi thành công chính sách BHXH tự nguyện cần phải phát triển hệ thống dịch vụ đủ đáp ứng về số lượng, chất lượng để vận hành hệ thống các dịch vụ có hiệu quả, nhanh chóng, thuận tiện cho các đối tượng của chính sách
1.3.3.3 Kiểm soát sự thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
Các chủ thể kiểm soát chính sách bao gồm lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện, đơn vị thanh tra thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện, thanh tra chính phủ Ngoài ra còn có sự giám sát của cộng đồng trong triển khai thực hiện chính sách Mỗi chủ thể sẽ thực hiện phạm vi nhất định nhằm thực hiện mục tiêu chính sách một cách tốt nhất
Lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện cần phải tổ chức hoạt động giám sát và đánh giá hoạt động tổ chức thực thi chính sách BHXH
tự nguyện hàng năm nhằm phản ánh kết quả thực hiện chính sách và quan sát động thái của cộng đồng với hoạt động của chính sách Hoạt động giám sát và đánh giá hàng năm được thực hiện theo bộ chỉ số bao gồm các tiêu chí: số người tham gia BHXH tự nguyện qua các năm, tốc độ tăng số người tham gia BHXH tự nguyện giữa các năm, số người thụ hưởng các chế độ BHXH tự nguyện
Bên cạnh hoạt động giám sát, đánh giá kết quả thực hiện hàng năm, cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện cần xây dựng các kế hoạch kiểm tra thường xuyên, kế hoạch giám sát chuyên đề cụ thể Thông qua giám sát, đánh giá bảo đảm cho chính sách được thực hiện có hiệu quả, đúng mục tiêu
Trang 32Hoạt động kiểm soát sự thực hiện chính sách BHXH tự nguyện bao gồm các công việc sau:
a Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi
Để nắm bắt được tình hình thực hiện chính sách BHXH tự nguyện, nắm bắt được vướng mắc cần giải quyết để từ đó có biện pháp xử lý cho phù hợp cần xây dựng và vận hành một hệ thống thông tin phản hồi Thông tin về tổ chức thực hiện chính sách có được qua báo cáo hàng tháng, quý, sáu tháng, năm của các cơ quan tổ chức thực thi chính sách
Những thông tin cần nắm bắt bao gồm:
- Thông tin về thực trạng tình hình tham gia BHXH tự nguyện, thông tin về công tác quản lý BHXH tự nguyện, thông tin về kết quả thực hiện chính sách BHXH tự nguyện
- Thông tin về kinh phí, nguồn nhân lực cần thiết để tổ chức thực hiện các hoạt động chính sách BHXH tự nguyện
Những thông tin này có được thông qua các công cụ sau:
- Thông tin từ hoạt động điều tra cập nhật số liệu theo dõi đánh giá chính sách BHXH tự nguyện
- Báo cáo của các đơn vị thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH
tự nguyện trình lãnh đạo cơ quan,
- Báo cáo của các sở LĐTBXH tỉnh/thành phố, báo cáo của các BHXH tỉnh/thành phố
- Ngoài ra còn có thể thu thập thông tin bằng cách tổ chức các cuộc thăm dò
ý kiến của người dân, các đơn vị, tổ chức cung cấp các dịch vụ hỗ trợ thực hiện chính sách BHXH tự nguyện
b) Kiểm soát sự thực hiện chính sách BHXH tự nguyện
- Kiểm soát các hoạt động thông tin, truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân về chính sách BHXH tự nguyện
Trang 33- Kiểm soát các hoạt động đào tạo, tập huấn và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện chính sách BHXH tự nguyện
- Kiểm soát tình hình phân bổ vốn để thực hiện các hoạt động thuộc chính sách BHXH tự nguyện, tình hình thanh quyết toán, cấp phát kinh phí thực hiện chính sách
- Kiểm soát kết quả thực hiện hàng năm của chính sách
Định kỳ theo quý các đơn vị thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện liên quan đến tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện phải báo cáo về tình hình thực hiện chính sách với đơn vị văn phòng Văn phòng tổng hợp báo cáo lãnh đạo cơ quan
c) Đánh giá sự thực hiện chính sách và xác định điểm mạnh, hạn chế
Đánh giá sự thực hiện chính sách BHXH tự nguyện là một quá trình đánh giá một cách có hệ thống và khách quan về nội dung liên quan đến việc tính toán và xác định các tiêu chí phản ánh khía cạnh kinh tế xã hội của sự thực hiện chính sách BHXH tự nguyện Đánh giá này bao gồm đánh giá tính hiệu lực, đánh giá tính công bằng và đánh giá tính bền vững của chính sách
* Tính hiệu lực của chính sách BHXH tự nguyện
Đánh giá tính hiệu lực là so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đề ra của chính sách BHXH tự nguyện thông qua các tiêu chí đánh giá sau :
- Số người tham gia BHXH tự nguyện;
- Số người thụ hưởng;
* Tính công bằng của chính sách
Đánh giá tính công bằng của chính sách BHXH tự nguyện là xác định xem các đối tượng của chính sách bao gồm các cá nhân tham gia BHXH tự nguyện có được thực hiện, tiếp cận và được cung ứng các dịch vụ công bằng như nhau hay không
Trang 34* Tính bền vững của chính sách
Tính bền vững của chính sách thể hiện ở khả năng của chính sách tạo ra được những ảnh hưởng tích cực dài lâu theo thời gian và đảm bảo sự cân bằng về lợi ích Đối với chính sách BHXH tự nguyện, tính bền vững được thể hiện ở việc bảo đảm
an sinh xã hội có bền vững hay không
* Điều chỉnh tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện
Qua quá trình đánh giá việc thực hiện chính sách BHXH tự nguyện, cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện có thể phát hiện vấn đề trong quá trình tổ chức thực thi chính sách Khi đó cần phải tiến hành điều chỉnh các hoạt động một cách kịp thời
Các điều chỉnh có thể là: điều chỉnh bộ máy triển khai chính sách, điều chỉnh các văn bản hướng dẫn thi hành; điều chỉnh về cán bộ thực thi chính sách; điều chỉnh các hoạt động hỗ trợ; điều chỉnh ngân sách cho việc thực thi chính sách
d) Đưa ra các sáng kiến hoàn thiện, đổi mới
Sai lệch trong quá trình tổ chức thực thi chính sách có thể do chính sách BHXH tự nguyện không phù hợp với thực tiễn, nội dung chính sách không phù hợp
về mục tiêu, giải pháp và công cụ thực hiện chính sách Cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện có thể đề xuất với chính phủ về những giải pháp đổi mới cần thiết
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thực thi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.3.4.1 Nhân tố thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bộ máy của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện có ảnh hưởng trực tiếp đến bộ máy tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện, do vậy đây là một trong những yếu tố quan trọng để tổ chức thực thành công chính sách
Trang 35BHXH tự nguyện Cụ thể:
- Sự quyết tâm của các nhà lãnh đạo cấp cao: Quá trình tổ chức thực thi chính sách sẽ không tránh khỏi những khó khăn, phức tạp do nhiều yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thực hiện Do vậy, thái độ quyết tâm và bản lĩnh để thực hiện chính sách của các nhà lãnh đạo ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tổ chức thực thi chính sách
- Nguồn nhân lực của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện: Điều kiện quan trọng để thực hiện thành công bất kỳ một chính sách kinh tế - xã hội nào là phải có đội ngũ cán bộ, công chức đủ về số lượng, có trình độ năng lực đáp ứng yêu cầu công việc, phẩm chất đạo đức tốt và tinh thần trách nhiệm cao trong thực hiện nhiệm vụ được giao Do đó, trình độ chuyên môn, tính năng động, sáng tạo và ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện là một trong những yếu tố quan trọng nhất để bảo đảm tổ chức thực thi chính sách thành công
- Tiền lực tài chính của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện: quá trình tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện đòi hỏi phải có nguồn kinh phí nhất định để đảm bảo tổ chức thực thi chính sách
1.3.4.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về bảo hiểm xã hội tự nguyện
a) Cơ quan quản lý nhà nước cấp cao hơn cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ
về BHHX tự nguyện
Chính sách BHXH tự nguyện được quốc hội quyết định ban hành và chính phủ chỉ đạo thực hiện là căn cứ, cơ sở để xây dựng kế hoạch hành động thực hiện chính sách BHXH tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện Do đó, các nhân tố thuộc về quốc hội, chính phủ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tổ chức thực thi chính sách, cụ thể như sau:
- Công tác hoạch định chính sách của chính phủ: Việc hoạch định chính sách theo hướng xác định được đúng mục tiêu, đối tượng, các giải pháp thực hiện phù
Trang 36hợp với tình hình thực tế để đảm bảo thuận lợi cho tổ chức thực thi chính sách là điều kiện tiên quyết để tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện thành công
Do đó, công tác hoạch định chính sách của chính phủ là một nhân tố quan trọng đảm bảo tổ chức thực thi chính sách thành công
- Công tác ban hành chính sách của quốc hội: việc ban hành chính sách của quốc hội là căn cứ, cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện xây dựng kế hoạch triển khai
- Công tác tổ chức thực hiện chính sách của chính phủ: Việc thực hiện tốt các bước từ khâu chuẩn bị, tổ chức triển khai và kiểm soát sự thực hiện chính sách là yếu tố bảo đảm chính sách đi vào thực tiễn và đạt được các mục tiêu đã đề ra Do
đó, công tác tổ chức thực hiện chính sách của chính phủ bao gồm các hoạt động cụ thể dưới đây có tác động trực tiếp đến kết quả tổ chức thực thi chính sách: văn bản của chính phủ về chính sách BHXH tự nguyện; công tác chỉ đạo, đôn đốc sát sao, kịp thời của chính phủ từ hoạt động truyền thông, tổ chức thực hiện các kế hoạch, xây dựng tổ chức các dịch vụ hỗ trợ; nguồn kinh phí cấp cho công tác tổ chức thực thi chính sách một cách kịp thời và đầy đủ
b) Cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương
Cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương là cơ quan thực hiện theo các chỉ đạo của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện Trực tiếp triển khai thực hiện chính sách BHXH tự nguyện tới đối tượng tham gia BHXH tự nguyện
Do đó, nhân tố cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương có ảnh hưởng lớn đến tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp Bộ về BHXH tự nguyện
1.3.4.3 Nhân tố thuộc người dân
Thứ nhất, mục tiêu cuối cùng của chính sách BHXH tự nguyện là tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia BHXH tự nguyện, góp phần đảm bảo an sinh
xã hội Các cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành tổ công tác tổ chức thực thi chính sách, còn người dân vừa là người tham gia chính sách vừa là
Trang 37người thụ hưởng các lợi ích của chính sách Sự nhận thức và thái độ của người dân đối với chính sách tác động, ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện chính sách BHXH tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp Bộ về BHXH tự nguyện Việc
tổ chức thực hiện chương trình chỉ có thể thành công nếu được sự tin tưởng, ủng hộ của người dân
Thứ hai, tham gia BHXH tự nguyện tức là người dân đóng góp số tiền nhất định vào quỹ BHXH tự nguyện để đến khi đủ điều kiện thì được hưởng các chế độ BHXH theo quy định Vì vậy, thu nhập của người dân có ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện của cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện Người dân có thu nhập cao sẽ tích cực tham gia chính sách BHXH tự nguyện Ngược lại, thu nhập của người dân thấp sẽ không có nguồn tài chính để người dân tham gia BHXH tự nguyện
1.3.4.4 Nhân tố thuộc các điều kiện kinh tế xã hội khác
Bên cạnh các nhân tố thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ về BHXH tự nguyện, các cơ quan quản lý nhà nước cấp cao hơn cơ quan quản lý nhà nước cấp
bộ về BHXH tự nguyện và cấp địa phương, người dân thì việc thực hiện chính sách BHXH tự nguyện còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố như bối cảnh kinh tế, xã hội
Đó là những yếu tố khách quan tác động đến tổ chức thực thi chính sách BHXH tự nguyện Kinh tế - xã hội phát triển đồng nghĩa với đời sống vật chất và tinh thần của người dân sẽ ngày càng nâng cao Song song với những thành quả đạt được trong lĩnh vực kinh tế mà cơ bản là đời sống vật chất của người lao động thì nhu cầu về đời sống tinh thần của người lao động cũng không ngừng được cải thiện, người lao động đã đảm bảo được thu nhập trước mắt và có tích lũy thì họ sẽ tham gia BHXH
tự nguyện để ổn định cuộc sống khi hết tuổi lao động Chính vì vậy, trong điều kiện kinh tế xã hội phát triển thì nhu cầu tham gia BHXH của người lao động ngày càng tăng cao
Trang 38CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
2.1 Giới thiệu sơ lược về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngay từ những ngày đầu sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Trung ương Đảng – Bác Hồ và Chính phủ đã đặc biệt quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo lĩnh vực lao động – thương binh và xã hội Ngày 28/8/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Tuyên cáo “về việc thành lập Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”, trong 13
Bộ đầu tiên của Chính phủ nước ta, đã có các Bộ phụ trách công tác lao động – thương binh và xã hội Và qua từng giai đoạn, nhiệm vụ về công tác lao động – thương binh và xã hội do các Bộ, cơ quan khác nhau đảm nhận Cụ thể:
- Giai đoạn 1945 – 1954: hoạt động về lĩnh vực lao động – thương binh và xã hội giai đoạn này do 4 Bộ đảm nhận: Bộ Lao động, Bộ Cứu tế xã hội, Bộ Xã hội,
Bộ Thương binh – Cựu binh
- Giai đoạn 1955 – 1964: giai đoạn này có 4 Bộ: Bộ Lao động, Bộ Thương binh – Cựu binh, Bộ Nội vụ và Bộ Cứu tế xã hội thực hiện các nhiệm vụ về lao động – thương binh và xã hội
- Giai đoạn 1965 – 1975: công tác lao động – thương binh và xã hội giai đoạn này do 2 Bộ và 1 cơ quan đảm nhận: Bộ Lao động, Bộ Nội vụ và Ủy ban Điều tra tội ác chiến tranh của đế quốc Mỹ tại Việt Nam
- Giai đoạn 1976 – 1985: giai đoạn này có 2 Bộ và 1 cơ quan đảm nhận nhiệm vụ lao động – thương binh và xã hội: Bộ Lao động, Bộ Thương binh và Xã hội, Ủy ban Điều tra tội ác chiến tranh xâm lược
- Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI về đổi mới cơ chế quản lý, tinh giảm và nâng cao hiệu lực quản lý bộ máy nhà nước, ngày 16/2/1987
Trang 39Hội đồng nhà nước đã ra Quyết định số 782/HĐNN hợp nhất Bộ Lao động, Bộ Thương binh và Xã hội thành Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Sau đó, ngày 28/11/1989, Hội đồng Bộ trưởng có Quyết định số 187/HĐBT chuyển giao nhiệm
vụ của Ủy ban Điều tra tội ác chiến tranh cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Như vậy, kể từ khi thành lập Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, qua nhiều lần kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, ngày 10 tháng 12 năm
2012, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 106/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
và đến giờ vẫn còn hiệu lực
2.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
2.1.2.1 Vị trí và chức năng của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Vị trí và chức năng của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội được quy định tại Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ:
“Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Việc làm, dạy nghề, lao động, tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp), an toàn lao động, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội) trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.”
2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội được quy định tại Nghị định 106/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ, bao gồm:
- Trình Chính phủ các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án
Trang 40pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm
và các dự án, công trình quan trọng quốc gia về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ
- Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia, chương trình hành động quốc gia và các văn bản khác về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ hoặc theo phân công
- Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia, chương trình hành động quốc gia, các dự án, công trình quan trọng quốc gia sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
- Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp: hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động, chỉ tiêu tạo việc làm mới và khuyến khích tạo việc làm mới; về tuyển dụng và quản
lý lao động Việt Nam và lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; về chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù, lao động dịch chuyển; về lao động bị mất việc làm trong sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; hướng dẫn cơ chế thực hiện các dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm theo thẩm quyền;
- Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; phát triển thị trường lao động ngoài nước; xây dựng và hướng dẫn thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn lao động đi làm việc ở