Quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính Quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính là việc xác định toàn bộ chi phí hợp pháp
Trang 1Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Đoàn Thị Hoa Sen
Trang 2Sau thời gian học tập, nghiên cứu Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ
sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Mai Ngọc Anh Trường Đại học Kinh tế quốc dân;
Các thầy, cô giáo Khoa Khoa học Quản lý, Viện Đào tạo sau đại học các thầy, cô giáo trong trường Đại học kinh tế quốc dân đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp
đỡ tận tình trong quá trình tôi thực hiện luận văn này
Sự giúp đỡ của Lãnh đạo Sở Tài chính, các đồng nghiệp trong Sở Tài chính cũng như trưởng ban quản lý các dự án trên địa bàn tỉnh đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện Do về mặt kiến thức và thời gian còn hạn chế, luận văn còn nhiều khiếm khuyết Tôi mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và mọi người để luận văn hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Đoàn Thị Hoa Sen
Trang 31.1.1 Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quyết toán của sở tài chính 7 1.1.2 Quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính 8
1.2 Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại
sở tài chính 8
1.2.1 Khái niệm về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước 8 1.2.2 Mục tiêu thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính 9 1.2.3 Nội dung thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính 9 1.2.4 Bộ máy thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính” 20 1.2.5 Hình thức và công cụ thực hiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính 21 1.2.6 Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính 22
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử
dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính 25
1.3.1 Các nhân tố từ phía sở tài chính 25 1.3.2 Các nhân tố từ phía bên ngoài sở tài chính 27
Trang 4CHÍNH HÀ TĨNH 29 2.1 Giới thiệu về Sở Tài chính Hà Tĩnh và các dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước thuộc thẩm quyền thẩm tracủa Sở tài chính Hà Tĩnh 29
2.1.1 Giới thiệu về Sở Tài chính Hà Tĩnh 29 2.1.2 Tổng quan về các dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước thuộc thẩm quyền thẩm tra của Sở Tài chính Hà Tĩnh 30
2.2 Kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà
2.4 Đánh giá thực trạng thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 42
2.4.1 Đánh giá thực hiện mục tiêu thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 42 2.4.2 Những ưu điểm trong thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 46 2.4.3 Những hạn chế trong thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 46 2.4.4 Nguyên nhân của những hạn chế thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành
sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 51
Trang 5NƯỚC TẠI SỞ TÀI CHÍNH HÀ TĨNH 56
3.1 Phương hướng hoàn thiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 56
3.1.1 Mục tiêu hoàn thiện về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh đến năm 2020 56
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 56
3.2 Giải pháp hoàn thiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 58
3.2.1 Hoàn thiện các nội dung thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 58
3.2.2 Hoàn thiện bộ máy thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 61
3.2.3 Hoàn thiện hình thức thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 61
3.2.4 Hoàn thiện công cụ thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 62
3.2.5 Hoàn thiện thực hiện quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 62
3.2.6 Giải pháp khác 67
3.3 Kiến nghị 70
3.3.1 Kiến nghị với chính quyền tỉnh Hà Tĩnh 70
3.3.2 Kiến nghị với các chủ đầu tư 71
3.3.3 Kiến nghị với các Bộ, ngành Trung ương 71
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 6STT Ký hiệu Các chữ viết tắt
1 BQLDA Ban quản lý dự án
3 BCQT Báo cáo quyết toán
4 CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia
17 TTQT Thẩm tra quyết toán
18 TTQTDAHT Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành
Trang 7Bảng 2.1: Các dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước thuộc thẩm quyền
thẩm tra của Sở Tài chính Hà Tĩnh 32Bảng 2.2: Kết quả thực hiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn
vốn nhà nước tại 25
Sở Tài chính Hà Tĩnh 25
Bảng 2.3: Thẩm tra QTDAHT sử dụng nguồn vốn nhà nước đối với các dự án đã
thực hiện Kiểm toán báo cáo 31Bảng 2.4: Thẩm tra nguồn vốn đầu tư QTDAHT sử dụng nguồn vốn NN 32tại Sở Tài chính Hà Tĩnh chưa có quyết toán 32
Bảng 2.5: Thẩm tra QTDAHT sử dụng nguồn vốn nhà nước đối với các dự án chưa
thực hiện Kiểm toán báo cáo 35quyết toán tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 35Bảng 2.6: Hình thức thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 38Bảng 2.7: Công cụ thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 39Bảng 2.8: Kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 41Bảng 2.9: Tổng hợp giá trị tài sản hình thành qua đầu tư từ thẩm tra QTDAHT sử dụng nguồn vốn NN tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 43Bảng 2.10: Kiến nghị thu hồi vào ngân sách NN từ thẩm tra QTDAHT sử dụng nguồn vốn NN tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 45Bảng 2.11: Nợ XDCB từ thẩm tra QTDAHT sử dụng nguồn vốn NN tại Sở Tài chính Hà Tĩnh 45
Trang 8Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn NN
tại sở tài chính 22
Sơ đồ 2.1 Tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh 30
Sơ đồ 2.3: Tiếp nhận các hồ sơ trình duyệt quyết toán 40
Sơ đồ 2.4: Thực hiện thẩm tra 41
Sơ đồ 3.1 Quy trình thẩm tra hồ sơ pháp lý 64
Sơ đồ 3.2 Quy trình thẩm tra chi phí đầu tư 65
Sơ đồ 3.3: Quy trình TT chi phí đầu tư theo các loại hình thức hợp đồng 66
Trang 9Là một cán bộ hiện đang công tác tại Sở Tài chính Hà Tĩnh, đặc biệt trực tiếp tham gia công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, cùng với sự tích lũy kiến thức từ công tác hàng ngày và quá trình học tập của bản thân, nhận thấy việc nghiên cứu về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành không những góp phần khắc phục những điểm yếu, nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị mà còn là điều kiện cho tôi trau dồi khả năng nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn của mình
Xuất phát từ lý do nêu trên, học viên chọn đề tài nghiên cứu “Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh”
làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý công
Kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước thuộc thẩm quyền thẩm tra tại sở tài chính
Chương 2: Phân tích thực trạng thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
Trang 102 Tổng quan nghiên cứu
Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về các đề tài liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN đã được công bố Tuy nhiên phần lớn các công trình nghiên cứu này nghiên cứu chung những nội dung của công tác quản lý vốn đầu tư, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước Như vậy với tính chất đặc thù của quá trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn
thành sử dụng vốn nhà nước, luận văn “Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh” nghiên cứu những nội dung
trọng tâm và bao quát quá trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính như: Tiếp nhận hồ sơ trình duyệt quyết toán; Thẩm tra quyết toán; Trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán
3 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được khung nghiên cứu thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính Phản ánh được đúng thực trạng, đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân những hạn chế của thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến 6 tháng năm 2017 Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh đến năm 2020
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành
sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Luận văn sử dụng cách tiếp cận hệ thống để nghiên cứu thẩm tra quyết toán dự
án hoàn thành bao gồm các nội dung: Mục tiêu thẩm tra, nội dung thẩm tra, bộ máy thẩm tra, hình thức thẩm tra, công cụ thẩm tra, quy trình thẩm tra
- Phạm vi không gian: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thẩm tra quyết toán dự
án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính, không nghiên cứu tổ
Trang 11chức quyết toán dự án hoàn thành tại chủ đầu tư dự án hoàn thành quyết toán
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành
sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh trong giai đoạn 2012 đến tháng 6 năm 2017 và giải pháp đề xuất đến 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan nhằm xây dựng khung lý thuyết
về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử
dụng nguồn vốn nhà nước từ các nguồn tổng hợp báo cáo của Sở Tài chính Hà Tĩnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước tỉnh Hà Tĩnh, các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, kết luận của một số hội nghị chuyên đề thẩm tra QTDAHT
- Mục tiêu thẩm tra
- Nội dung thẩm tra
- Bộ máy thẩm tra
- Hình thức, công cụ thẩm tra
- Thực hiện quy trình thẩm tra
Mục tiêu thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài
chính
- Xác định giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại
- Kiến nghị thu hồi vào ngân sách nhà nước
- Xác định nợ XDCB
dự án hoàn thành quyết toán, kiến nghị bố trí vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản
Trang 12thuộc nguồn vốn NN do Bộ Tài chính, Sở Tài chính Hà Tĩnh tổ chức, tham khảo các tài liệu liên quan như: kinh nghiệm thẩm tra QTDAHT thuộc nguồn vốn NN tại Sở Tài chính Quảng Bình, Sở Tài chính Nghệ An; trên internet, sách, báo, tạp chí, cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính
Bước 3: Phương pháp xử lý số liệu
- Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh để tổng hợp, phân tích, đối chiếu; phân tích tình hình; từ đó khái quát thành những luận điểm có căn cứ lý luận và thực tiễn Một số nội dung được tác giả kế thừa các kết quả nghiên cứu có bổ sung và vận dụng số liệu mới nhằm làm cho đề tài có tính khoa học và phong phú hơn
- Phương pháp phân tích tổng hợp, tư duy logic
- Phương pháp quan sát, thống kê và so sánh, đồng thời kết hợp với tổng kết rút
kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài Bước 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn
thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
6 Đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận, luận văn xây dựng được khung nghiên cứu thẩm tra quyết toán
dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính
- Về mặt thực tiễn, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện thẩm tra quyết toán
dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh trong thời gian tới
7 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính
Chương 2: Phân tích thực trạng thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
Trang 13 Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu
tư công
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD
Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quyết toán của sở tài chính là các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư
1.1.2 Quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính
Quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính là việc xác định toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện để hoàn thành công trình từ nguồn vốn nhà nước
Trang 141.2 Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính
1.2.1 Khái niệm về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước
Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước là quá trình tiếp nhận hồ sơ trình duyệt quyết toán, kiểm tra, xem xét, đánh giá kết quả đầu
tư dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước từ khi lập quy hoạch đến khi dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, lập báo cáo quyết toán, kiểm toán
Kết quả thẩm tra phải được lập thành báo cáo trong đó nêu ra những nhận định chỗ nào đúng hoặc chỗ nào sai và những kiến nghị, đề xuất về công việc đã thẩm tra
1.2.2 Mục tiêu thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính
Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành để xác định giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại
Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành để kiến nghị thu hồi vào ngân sách nhà nước các khoản chi phí chi sai mục đích, sai đối tượng, các khoàn chi không hợp lý, hợp lệ gây thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước
Thông qua thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành xác định nợ XDCB dự án hoàn thành đã quyết toán, kiến nghị với chủ đầu tư, cơ quan quyết định đầu tư bố trí
đủ nguồn kinh phí trả nợ đọng XDCB các dự án hoàn thành đã quyết toán
1.2.3 Nội dung thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính
1.2.3.1 Thẩm tra quyết toán đối với các dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán
a Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán
b Kiểm tra nội dung Báo cáo kết quả kiểm toán
c Kiểm tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật
d Xem xét kiến nghị của chủ đầu tư với báo cáo kiểm toán
Trang 15e Kiểm tra việc chấp hành kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước
f Nhận xét, kiến nghị
1.2.3.2 Thẩm tra quyết toán đối với các dự án chưa thực hiện kiểm toán báo
cáo quyết toán
a Thẩm tra hồ sơ pháp lý
b Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án
c Thẩm tra chi phí đầu tư
d Thẩm tra chi phí thiết bị
e Thẩm tra chi phí quản lý dự án
f Thẩm tra chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác:
g Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản
h Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư
i Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng
1.2.4 Bộ máy thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính
Bộ máy thẩm tra QTDAHT sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính gồm có giám đốc sở phụ trách chung, 01 phó giám đốc sở trực tiếp phụ trách chỉ đạo lĩnh vực quản lý tài chính đầu tư; Phòng Tài chính đầu tư của sở tài chính là bộ phận chủ trì, thường xuyên, trực tiếp tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
Đối với những dự án quy mô lớn, có tính chất phức tạp liên quan đến nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực thì có thể thành lập Tổ thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước gồm các thành viên của phòng Tài chính đầu tư, phòng Giá công sản, phòng Thanh tra và các Sở, ban, ngành có liên quan để tổ chức thực hiện
1.2.5 Hình thức và công cụ thực hiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính
a Hình thức thẩm tra:
- Hình thức trực tiếp
- Hình thức gián tiếp
Trang 16b Công cụ thẩm tra:
- Công cụ truyền thống
- Công cụ hiện đại
1.2.6 Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính
*Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ trình duyệt quyết toán
*Bước 2: Thẩm tra quyết toán
- Thẩm tra quyết toán đối với dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán
- Thẩm tra quyết toán đối với dự án chưa thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán
*Bước3: Trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành
sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính
1.3.1 Các nhân tố thuộc sở tài chính
a Năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức của cán bộ làm công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước
b Quyết tâm chính trị và tính chiến đấu trong việc xử lý những vấn đề tồn tại, hạn chế và sai phạm về quản lý dự án
c Công tác chỉ đạo đối với công tác thẩm tra
d Hệ thống phối hợp giữa các phòng của Sở
1.3.2 Các nhân tố từ phía bên ngoài sở tài chính
a Các chủ thể quản lý vốn và quản lý dự án đầu tư XDCB từ NSNN
b Cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Trang 17CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THẨM TRA QUYẾT TOÁN DỰ ÁN
HOÀN THÀNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC
TẠI SỞ TÀI CHÍNH HÀ TĨNH
Tác giả đã phân tích thực trạng thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành
sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.1 Giới thiệu về Sở Tài chính Hà Tĩnh và các dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước thuộc thẩm quyền thẩm tra của Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.1.1 Giới thiệu về Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.1.2 Tổng quan về các dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước thuộc thẩm quyền thẩm tra của Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.2 Kết quả thẩm
tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước
tại Sở Tài chính Hà Tĩnh2.3 Thực trạng thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.3.1 Nội dung thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.3.2 Bộ máy thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.3.3 Hình thức thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.3.4 Công cụ thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.3.5 Thực hiện quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.4 Đánh giá thực trạng thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.4.1 Đánh giá thực hiện mục tiêu
2.4.2 Những ưu điểm trong thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng
Trang 18nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.4.3 Những hạn chế trong thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.4.3.1 Bộ máy thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.4.3.2 Nội dung thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.4.3.3 Hình thức thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.4.3.4 Công cụ thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.4.3.5 Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.4.4 Nguyên nhân của những hạn chế thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
2.4.4.1 Nguyên nhân từ phía Sở Tài chính Hà Tĩnh
a Năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức của cán bộ làm công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước
b Quyết tâm chính trị và tính chiến đấu trong việc xử lý những vấn đề tồn tại, hạn chế và sai phạm về quản lý dự án
c Công tác chỉ đạo đối với công tác thẩm tra
e Hệ thống phối hợp giữa các phòng của Sở
2.4.4.2 Nguyên nhân từ phía bên ngoài Sở Tài chính Hà Tĩnh
* Các chủ thể và phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
* Cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Trang 19CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THẨM TRA QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
Trang 20PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bước vào thế kỷ XXI, bộ mặt nước ta có nhiều thay đổi to lớn, vượt bậc Có rất nhiều yếu tố tác động, nhưng có thể nói nguồn vốn nhà nước đầu tư cho các dự
án là yếu tố có vai trò hết sức to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Nhờ đó mà xây dựng được cơ sở hạ tầng, phát triển và tăng trưởng kinh
tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư Bên cạnh đó, do nhiều nguyên nhân khác nhau đã làm nguồn vốn nhà nước đầu tư cho các dự án sử dụng chưa đạt hiệu quả cao, trong đó phải kể đến công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
Trong những năm gần đây, mặc dù công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đã có tiến bộ và từng bước đi vào nề nếp Tuy nhiên, tình trạng vi phạm quy định
về quyết toán vẫn còn xảy ra ở nhiều dự án (năm 2012 vẫn còn trên 15.000 dự án, chiếm 25,6%/tổng số dự án hoàn thành đã đưa vào sử dụng, chậm nộp báo cáo quyết toán, chậm phê duyệt quyết toán theo quy định), gây ảnh hưởng đến việc quản lý vốn đầu tư của nhà nước, quản lý ngân sách và tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước cũng như của tỉnh: không đánh giá được quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại; không tính khấu hao tài sản, không xác định được trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến quá trình đầu tư, gây nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài, không tất toán được tài khoản của dự án, không hạch toán tăng tài sản kịp thời cũng như việc theo dõi, quản lý tài sản sau đầu tư
Là một cán bộ hiện đang công tác tại Sở Tài chính Hà Tĩnh, đặc biệt trực tiếp tham gia công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, cùng với sự tích lũy kiến thức từ công tác hàng ngày và quá trình học tập của bản thân, nhận thấy việc nghiên cứu về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành không những góp phần khắc phục những điểm yếu, nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị mà còn là điều kiện cho tôi trau dồi khả năng nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn của mình
Xuất phát từ lý do nêu trên, học viên chọn đề tài nghiên cứu “Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh”
làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý công
Trang 212 Tổng quan nghiên cứu
Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về các đề tài liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN đã được công bố Tuy nhiên phần lớn các công trình nghiên cứu này nghiên cứu chung những nội dung của công tác quản lý vốn đầu tư, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước Một
số công trình khoa học được tiếp cận, tham khảo, làm nền tảng cho việc nghiên cứu của đề tài này như sau:
- Tác giả Phan Đình Tý, thực hiện năm 2008 Đề tài nghiên cứu khoa học
cấp ngành “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc TW” Kết quả của đề tài: Hệ thống hóa một số vấn đề lý
luận cơ bản về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN; Làm rõ thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN của một số tỉnh, thành phố trực thuộc TW trong thời gian qua; Đề xuất một
số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua hệ thống KBNN tại các địa phương, hoàn thiện công tác quản lý thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN của hệ thống KBNN cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW
- Tác giả Võ Văn Lợi, thực hiện năm 2015, Luận văn thạc sỹ “Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB thuộc ngân sách nhà nước của tỉnh Đắk Lắk”,
Trường đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Luận văn này tập trung phân tích thực trạng để đưa ra những phương hướng nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010-2015; qua đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB thuộc ngân sách nhà nước của tỉnh Đắk Lắk nhằm đáp ứng yêu cầu
và mục tiêu phát triển kinh tế trong giai đoạn tới
- Tác giả Nguyễn Phi Sông, thực hiện năm 2017, Luận văn thạc sỹ “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên” nghiên cứu những nội dung trọng tâm và bao quát quá trình quản lý vốn
Trang 22đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012-2016 từ khâu lập và giao kế hoạch vốn đầu tư; thanh toán vốn đầu tư; thanh quyết toán vốn đầu tư, kiểm soát vốn; Qua đó, đưa ra giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Điện Biên
- Tác giả Cấn Xuân Trọng, thực hiện năm 2017, Luận văn thạc sỹ “Thanh tra chi ngân sách nhà nước cấp xã của thanh tra huyện SaPa” nghiên cứu những nội dung thanh tra chi NSNN cấp xã trên địa bàn huyện Sa Pa bao g ồm bộ máy thanh tra; quy trình thanh tra; hình thức, công cụ và kỹ thuật thanh tra Qua đó, đề xuất một số giải pháp để hoàn thi ện thanh tra chi ngân sách nhà nước cấp xã của Thanh tra huyê ̣n Sa Pa d ựa trên những điểm yếu, đồng thời đề xuất một số điều kiện để thực hiện giải pháp dựa trên những nguyên nhân đã xác định
- Bài viết “Chậm quyết toán các công trình xây dựng: nguyên nhân và biện pháp khắc phục” (2013) của tác giả Ngàn Sâu được đăng trên Website Đăk Nông
online đã đề cập nguyên nhân chậm quyết toán các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông và biện pháp khắc phục
- Bài viết “Quyết liệt chấn chỉnh sai phạm quyết toán vốn đầu tư” (2014) của
tác giả Hạnh Thảo được đăng trên Website Thời báo Tài chính đã đề cập tình trạng
vi phạm quy định về quyết toán vẫn còn xảy ra ở nhiều dự án, ảnh hưởng đến việc quản lý vốn đầu tư của nhà nước, gây nợ đọng XDCB kéo dài
- Bài viết “Kinh nghiệm về công tác đôn đốc, xử lý sau thanh tra” (2013),
của tác giả Đăng Khoa được đăng trên Website Thanh tra Chính phủ đã tổng hợp những khó khăn, vướng mắc chủ yếu trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra hiện nay
Luận văn đã kế thừa từ một số nghiên cứu trước đây của các luận văn thạc sĩ, mỗi luận văn đã nghiên cứu từng khâu trong quá trình quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước Tuy nhiên phần lớn các công trình nghiên cứu đã nghiên cứu chung những nội dung của công tác quản lý vốn đầu tư, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước
Trang 23Như vậy với tính chất đặc thù của quá trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn
thành sử dụng vốn nhà nước, luận văn “Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh” nghiên cứu những nội dung
trọng tâm và bao quát quá trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính như: Tiếp nhận hồ sơ trình duyệt quyết toán; Thẩm tra quyết toán; Trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính
- Phản ánh được thực trạng, xác định được những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân những hạn chế của thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh đến năm 2020
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng
nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Luận văn sử dụng cách tiếp cận hệ thống để nghiên cứu thẩm tra quyết toán dự
án hoàn thành bao gồm các nội dung: Mục tiêu thẩm tra, nội dung thẩm tra, bộ máy thẩm tra, hình thức thẩm tra, công cụ thẩm tra, quy trình thẩm tra
- Phạm vi không gian: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thẩm tra quyết toán dự
án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính, không nghiên cứu tổ chức quyết toán dự án hoàn thành tại chủ đầu tư
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành
sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh trong giai đoạn 2012 đến tháng 6 năm 2017 và giải pháp đề xuất đến 2020
Trang 245 Phương pháp nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan nhằm xây dựng khung lý thuyết
về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử
dụng nguồn vốn nhà nước từ các nguồn tổng hợp báo cáo của Sở Tài chính Hà Tĩnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước tỉnh Hà Tĩnh, các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, kết luận của một số hội nghị chuyên đề thẩm tra QTDAHT thuộc nguồn vốn NN do Bộ Tài chính, Sở Tài chính Hà Tĩnh tổ chức, tham khảo các tài liệu liên quan như: kinh nghiệm thẩm tra QTDAHT thuộc nguồn vốn NN tại Sở Tài chính Quảng Bình, Sở Tài chính Nghệ An; trên internet, sách, báo, tạp chí, cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính
- Mục tiêu thẩm tra
- Nội dung thẩm tra
- Bộ máy thẩm tra
- Hình thức, công cụ thẩm tra
- Thực hiện quy trình thẩm tra
Mục tiêu thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài
chính
- Xác định giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại
- Kiến nghị thu hồi vào ngân sách nhà nước
- Xác định nợ XDCB
dự án hoàn thành quyết toán, kiến nghị bố trí vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản
Trang 25Bước 3: Phương pháp xử lý số liệu
- Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh để tổng hợp, phân tích, đối chiếu; phân tích tình hình; từ đó khái quát thành những luận điểm có căn cứ lý luận và thực tiễn Một số nội dung được tác giả kế thừa các kết quả nghiên cứu có bổ sung và vận dụng số liệu mới nhằm làm cho đề tài có tính khoa học và phong phú hơn
- Phương pháp phân tích tổng hợp, tư duy logic
- Phương pháp quan sát, thống kê và so sánh, đồng thời kết hợp với tổng kết rút
kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài Bước 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn
thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
6 Đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận, luận văn xây dựng được khung nghiên cứu thẩm tra quyết toán
dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính
- Về mặt thực tiễn, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện thẩm tra quyết toán
dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh trong thời gian tới
7 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính
Chương 2: Phân tích thực trạng thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh
Trang 26;
Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu
tư công (Quốc hội, 2013b)2;
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (Quốc hội, 20143)
Dự án đầu tư là dự án được phân loại theo tính chất, quy mô, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và
dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công
Dự án đầu tư là dự án được phân loại theo từng nguồn vốn sử dụng gồm: Dự
án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công
tư PPP (Public - Private Partner), dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn NN ngoài NS và
Trang 27Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước là dự án được đầu tư từ những nguồn vốn sau: vốn NSNN; vốn TPCP; vốn công trái quốc gia; vốn trái phiếu chính quyền địa phương; vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất
Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quyết toán của
sở tài chính là các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn NN do Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư đã hoàn thành hoặc dừng vĩnh viễn
1.1.2
Quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chínhQuyết toán dự án hoàn thành là việc xác định toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện để hoàn thành công trình Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật, nằm trong giới hạn TMĐT được duyệt
Quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn NN tại sở tài chính là việc xác định toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện để hoàn thành công trình từ nguồn vốn NN tại sở tài chính
1.2 Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính
1.2.1 Khái niệm về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước
Thẩm tra QTDAHT sử dụng nguồn vốn NN là quá trình tiếp nhận các hồ sơ trình duyệt quyết toán để kiểm tra, xem xét, đánh giá kết quả đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn NN từ khi lập quy hoạch đến khi dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, lập báo cáo quyết toán, kiểm toán
Kết quả thẩm tra phải được lập thành báo cáo trong đó nêu ra những nhận định chỗ nào đúng hoặc chỗ nào sai và những kiến nghị, đề xuất về công việc đã
Trang 28thẩm tra
Thẩm tra QTDAHT sử dụng nguồn vốn NN là khâu cuối cùng trong giai đoạn kết thúc dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước vì vậy nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình thực hiện đầu tư dự án Thẩm tra QTDAHT giúp các chủ đầu tư xác định được năng lực sản xuất, giá trị của tài sản mới tăng thêm do đầu
tư mang lại, đánh giá đầy đủ kết quả của quá trình đầu tư, tất toán được tài khoản, hình thành được tài sản mới qua đầu tư; giúp các cơ quan quản lý nhà nước rút kinh nghiệm, hoàn thiện các cơ chế, các chính sách của NN, nâng cao hiệu quả của công tác quản lý vốn NN đầu tư trong cả nước
nước tại sở tài chính
Thẩm tra QTDAHT để xác định giá trị của tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại
Thẩm tra QTDAHT để kiến nghị thu hồi vào ngân sách nhà nước các khoản chi phí chi sai mục đích, sai đối tượng, các khoàn chi không hợp lý, hợp lệ gây thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước
Thông qua thẩm tra QTDAHT xác định nợ XDCB dự án hoàn thành đã quyết toán, kiến nghị với chủ đầu tư, cơ quan quyết định đầu tư bố trí đủ nguồn kinh phí trả nợ đọng XDCB các dự án hoàn thành đã quyết toán
1.2.3 Nội dung thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính
Thẩm tra QTDAHT với 2 nội dung: TTQT đối với các dự án hoàn thành đã thực hiện kiểm toán BCQT và TTQT đối với các dự án hoàn thành chưa thực hiện kiểm toán BCQT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng với nhà thầu kiểm toán được chủ đầu tư tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, về hợp đồng trong trường hợp người phê duyệt QT yêu cầu kiểm toán BCQTDAHT trước khi thẩm tra, phê duyệt QTDAHT
Nhà thầu kiểm toán QTDAHT phải là các doanh nghiệp kiểm toán được thành
Trang 29lập, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam Khi thực hiện kiểm toán, Nhà thầu kiểm toán phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập cũng như các Chuẩn mực kiểm toán hiện hành Phải lập báo cáo kiểm toán QTDAHT với theo đúng quy định của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về Kiểm toán báo cáo QTDAHT khi kết thúc cuộc kiểm toán
Kết quả báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước được cơ quan chủ trì thẩm tra QTDAHT sử dụng làm căn cứ để thẩm tra Chủ đầu tư không được phép thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán BCQTDAHT trong trường hợp Kiểm toán NN
đã tổ chức thực hiện việc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán đảm bảo đủ các nội dung theo quy định
Trong trường hợp Kiểm toán NN thực hiện việc kiểm toán dự án chưa đầy đủ các nội dung theo quy định, người phê duyệt quyết toán có quyền yêu cầu Chủ đầu
tư (BQLDA) lựa chọn nhà thầu kiểm toán độc lập để thực hiện việc kiểm toán báo cáo QTDAHT bổ sung Kết quả báo cáo kiểm toán của KTNN và kết quả báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập về kiểm toán báo cáo QTDAHT được cơ quan thẩm tra QTDAHT sử dụng để làm căn cứ thực hiện công tác thẩm tra QTDAHT Kiểm toán bổ sung được xác định chi phí thực hiện tương tự như cách tính chi phí kiểm toán đối với các gói thầu, các hạng mục công trình trong dự án
Nhà thầu kiểm toán độc lập vẫn tiếp tục tiến hành thực hiện hợp đồng đã được chủ đầu tư ký kết theo đúng quy định của Chuẩn mực kiểm toán báo cáo QTDAHT trong trường hợp cơ quan Kiểm toán NN có quyết định thực hiện kiểm toán dự án
1.2.3.1 Thẩm tra quyết toán đối với các dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo QTDAHT
a Tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán: Cơ quan thẩm tra kiểm tra, xem xét hợp đồng kiểm toán về tính pháp lý, phạm vi, thời gian và thể thức được thực hiện kiểm toán báo cáo QTDAHT
b Nội dung Báo cáo kết quả kiểm toán: Cơ quan thẩm tra kiểm tra, đối chiếu các nội dung của Báo cáo kết quả kiểm toán với các nội dung kiểm tra báo cáo
Trang 30QTDAHT được quy định tại Chuẩn mực kiểm toán BCQTDAHT Khi Nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện công tác kiểm toán không đảm bảo theo đúng yêu cầu quy định, cơ quan thẩm tra thông báo cho chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu kiểm toán thực hiện việc kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung BCQTDAHT, không được chiết tính lại các đơn giá được người quyết định trúng thầu quyết định và các đơn giá được nhà thầu, chủ đầu tư thống nhất ghi trong hợp đồng kinh tế; không được chiết tính lại các khối lượng mà chủ đầu tư và nhà thầu nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết toán, kiểm toán viên xác nhận trong báo cáo kiểm toán BCQTDAHT
c Việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật: Cơ quan thẩm tra kiểm tra, xem xét, đối chiếu danh mục các văn bản sử dụng của báo cáo kiểm toán với các căn cứ pháp lý đã được kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán BCQTDAHT và việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
d Kiến nghị của chủ đầu tư: Cơ quan thẩm tra kiểm tra, xem xét những ý kiến mà chủ đầu tư, nhà thầu kiểm toán chưa thống nhất trong báo cáo kiểm toán BCQTDAHT
e Việc chấp hành kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước: Cơ quan thẩm tra kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn
vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với kết luận của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước; Trước khi trình người có thẩm quyền quyết định phê duyệt QTDAHT, nếu xét thấy có những vấn đề mà chủ đầu tư chưa thống nhất, cơ quan thẩm tra có thể có văn bản xin ý kiến của các cơ quan liên quan để thống nhất hướng xử lý
f Nhận xét, kiến nghị: cơ quan thẩm tra phải có ý kiến đánh giá, nhận xét theo từng nội dung đã thực hiện thẩm; kiến nghị về giá trị đề nghị quyết toán đã được chủ đầu tư lập, trình thẩm tra; đề xuất các giải pháp xử lý những tồn tại của dự
án sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt QTDAHT; kiến nghị với các cơ quan, các tổ chức có liên quan về quá trình quản lý, thực hiện dự án đầu tư
1.2.3.2 Thẩm tra quyết toán đối với các dự án chưa được thực hiện kiểm toán
Trang 31báo cáo quyết toán DAHT
a Hồ sơ pháp lý: Kiểm tra trình tự, thẩm quyền lập, thẩm định và phê duyệt văn bản; Kiểm tra các chủ đầu tư và đơn vị liên quan về việc chấp hành các quy định của pháp luật về trình tự đầu tư và xây dựng; Kiểm tra các chủ đầu tư và đơn
vị liên quan về việc chấp hành quy định của pháp luật về đấu thầu trong quá trình lựa chọn nhà thầu của các gói thầu; Kiểm tra việc chấp hành giữa chủ đầu tư với các nhà thầu trong quá trình thương thảo, ký kết các hợp đồng theo các quy định của pháp luật về hợp đồng và quyết định trúng thầu; hình thức giá hợp đồng phải được tuân thủ đúng quyết định trúng thầu của cấp có thẩm quyền là cơ sở cho việc thẩm
tra quyết toán theo hợp đồng
b Nguồn vốn đầu tư: Kiểm tra, phân tích, so sánh cơ cấu vốn được duyệt với
cơ cấu vốn đầu tư đã thực hiện trong tổng mức vốn đầu tư Kiểm tra, đối chiếu số liệu của cơ quan kiểm soát thanh toán vốn với số liệu đã thanh toán hàng năm của chủ đầu tư (BQLDA); Kiểm tra, đối chiếu với chế độ quy định về việc điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền cho phép; Nhận xét, đánh giá việc quản lý, điều hành, sử dụng và chấp hành các quy định của pháp luật
về việc cấp phát, thanh toán các loại nguồn vốn đầu tư của dự án
c Chi phí đầu tư:
- Chi phí xây dựng: Cơ quan thẩm tra kiểm tra tính tuân thủ các quy định
pháp luật tại thời điểm thực hiện hợp đồng và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền về các hợp đồng xây dựng đã có hiệu lực; Căn cứ vào hình thức giá hợp đồng đã được ghi trong từng hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thẩm tra quyết toán (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu) Nếu xét thấy cần thiết phải xác định các khối lượng công việc đã hoàn thành nghiệm thu theo đúng quy định, cơ quan thẩm tra BCQTDAHT được phép kiểm tra hồ sơ hoàn
công
- Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; CPXD nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường: Cơ quan thẩm tra thực hiện như thẩm tra gói thầu xây dựng độc lập đối với trường hợp CPXD công trình tạm, công
Trang 32trình phụ trợ phục vụ thi công; CPXD nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được lập thiết kế, dự toán riêng cho hạng mục; Thẩm tra việc áp dụng tỷ lệ (%) trên cơ sở kết quả đã thực hiện thẩm tra của gói thầu xây dựng chính trong trường hợp CPXD công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; CPXD nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được tính toán theo tỷ lệ (%) trong gói thầu xây dựng chính nhưng không được lập thiết kế, dự toán riêng
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do chủ đầu tư hoặc các tổ chức
được giao nhiệm vụ làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện dự án:
+ Kiểm tra, xem xét, đối chiếu giá trị kinh phí chủ đầu tư đề nghị quyết toán
so với kinh phí dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí dự toán tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Kiểm tra danh sách nhận tiền bồi thường có chữ ký xác nhận đã được chủ đầu tư hoặc các tổ chức được giao nhiệm vụ làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện chi trả cho các cá nhân, tổ chức theo quy định để xác định giá trị được quyết toán
+ Thực hiện việc lập báo cáo QTDAHT, thẩm tra quyết toán kinh phí bồi thường, GPMB, hỗ trợ và tái định cư dự án được thực hiện như một dự án đầu tư độc lập trong trường hợp nội dung bồi thường, GPMB, hỗ trợ, tái định cư được tách thành tiểu dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập
+ Ban QLDA phần bồi thường, GPMB chịu trách nhiệm lập báo cáo quyết
toán kinh phí bồi thường, GPMB, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi BCQT đã được phê duyệt tới chủ đầu tư dự án ĐTXD công trình để tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán DAHT của toàn bộ dự án trong trường hợp nội dung bồi thường, GPMB, hỗ trợ và tái định cư là hạng mục được tách
ra từ một dự án đầu tư, thành lập Ban QLDA phần bồi thường, GPMB riêng biệt với Ban QLDA phần xây dựng Cơ quan chủ trì thẩm tra báo cáo quyết toán DAHT của toàn bộ dự án không phải thực hiện việc thẩm tra lại phần kinh phí bồi thường, GPMB, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Chi phí hạ tầng kỹ thuật: Cơ quan thẩm tra thực hiện việc thẩm tra quyết toán
Trang 33tương tự như thẩm tra chi phí xây dựng trong trường hợp cần thiết phải thẩm tra để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán các công trình hạ tầng kỹ thuật; Cơ quan thẩm tra căn cứ vào các chứng từ đã được thanh toán, các văn bản yêu cầu thanh toán của chủ đầu tư và quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền các công trình hạ tầng kỹ thuật để xác định giá trị chi phí hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư trong trường hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật đã có quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền
- Gói thầu chủ đầu tư tự thực hiện: Cơ quan thẩm tra thực hiện việc thẩm tra
gói thầu chủ đầu tư tự thực hiện căn cứ các hình thức giá hợp đồng theo quy định của pháp luật về đấu thầu trong trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch toán phụ thuộc để thực hiện gói thầu
- Gói thầu được thực hiện theo hình thức hợp đồng trọn gói:
+ Để xác định được đúng khối lượng công việc hoàn thành đã nghiệm thu theo quy định thì cơ quan chủ trì thẩm tra thực hiện kiểm tra, đối chiếu khối lượng, nội dung công việc đã được xác định trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán giữa chủ đầu tư với nhà thầu so với các biên bản nghiệm thu khối lượng công việc đã hoàn thành và các yêu cầu trong hợp đồng kinh tế;
+ Giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký khi cơ quan thẩm tra kiểm tra, đối chiếu các đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu với đơn giá ghi trong bảng tính giá trị hợp đồng; khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng công việc hoàn thành và các đơn giá ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng Cơ quan thẩm tra không thực hiện chiết tính lại các đơn giá chi tiết cũng như các khối lượng đã được phê duyệt theo quyết định trúng thầu của cấp có thẩm quyền
- Gói thầu được thực hiện hình thức hợp đồng theo đơn giá cố định:
+ Để xác định đúng khối lượng công việc hoàn thành đã nghiệm thu theo quy định thì cơ quan thẩm tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu khối lượng, các nội dung công việc thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán giữa chủ đầu tư
và nhà thầu với các biên bản đã được nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành
Trang 34và các yêu cầu trong hợp đồng kinh tế;
+ Để xác định đúng giá trị quyết toán bằng đơn giá cố định ghi trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu theo quy định thì cơ quan thẩm tra phải thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu so với đơn giá cố định đã được ghi trong bảng tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng
- Gói thầu thực hiện hình thức hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh hoặc
hợp đồng theo giá điều chỉnh: Cơ quan thẩm tra thực hiện kiểm tra, đối chiếu các căn cứ, điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ các phạm vi và các phương thức điều chỉnh của hợp đồng để xác định đúng khối lượng công việc hoàn thành
đã nghiệm thu theo quy định
+ Để xác định khối lượng quyết toán phải căn cứ các biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành trong trường hợp điều chỉnh về khối lượng;
+ Để xác định đơn giá quyết toán phải căn cứ các nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng trong trường hợp điều chỉnh về đơn giá;
+ Để xác định giá trị được điều chỉnh phải căn cứ các nguyên tắc ghi trong hợp đồng, các cơ chế chính sách được áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện
đã ghi trong hợp đồng trong trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của nhà nước Cơ quan thẩm tra không thực hiện điều chỉnh do lỗi của nhà thầu gây
ra cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký;
Giá trị quyết toán bằng đơn giá quyết toán nhân với khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định
- Gói thầu thực hiện theo hình thức hợp đồng kết hợp: Cơ quan thẩm tra xác
định rõ phạm vi theo hạng mục công trình, công trình hoặc nội dung công việc cụ thể để áp dụng phương pháp thẩm tra theo đúng các hình thức hợp đồng như hình thức hợp đồng trọn gói, hình thức hợp đồng theo đơn giá cố định hoặc hình thức hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
- Các trường hợp phát sinh: Cơ quan thẩm tra phải căn cứ các quy định về điều
chỉnh hợp đồng xây dựng tương ứng với từng loại hợp đồng cụ thể để thẩm tra các
Trang 35trường hợp phát sinh ngoài hợp đồng đã ký kết ban đầu
d Chi phí thiết bị
- Gói thầu chủ đầu tư tự thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì thẩm tra thực hiện việc thẩm tra hồ sơ các gói thầu chủ đầu
tư tự thực hiện theo các quy định của pháp luật về đấu thầu và việc thẩm tra gói thầu phải căn cứ vào hình thức giá hợp đồng để thực hiện phương pháp thẩm tra trong trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch toán phụ thuộc để thực hiện gói thầu
+ Cơ quan thẩm tra thực hiện việc thẩm tra trong trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu như sau:
Mua sắm thiết bị: cơ quan thẩm tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu giá thiết bị, các danh mục, chủng loại, chất lượng, cấu hình, nguồn gốc xuất xứ thiết bị
đề nghị quyết toán so với dự toán chi phí thiết bị được phê duyệt và các biên bản nghiệm thu; Kiểm tra, xác định chi phí gia công, lắp đặt thiết bị đối với các thiết bị cần gia công, cần lắp đặt theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã được nghiệm thu theo đúng quy định hiện hành Giá trị được quyết toán bằng đơn giá đã thẩm tra nhân với khối lượng thiết bị thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định;
Các khoản chi phí liên quan: cơ quan thẩm tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các chi phí vận chuyển thiết bị từ nơi mua về đến chân công trình; chi phí lưu kho, lưu bãi; chi phí bảo quản, bảo dưỡng thiết bị và các chi phí khác
- Gói thầu được thực hiện theo hình thức hợp đồng trọn gói: Cơ quan thẩm
tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu giá của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu, nguồn gốc xuất xứ của thiết bị, các danh mục, chủng loại, chất lượng, cấu hình thiết bị so với giá của thiết bị trong bảng tính giá hợp đồng, nguồn gốc xuất xứ của thiết bị, các yêu cầu danh mục, chủng loại, cấu hình, chất lượng thiết bị được ghi trong hợp đồng kinh tế và các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành của hợp đồng
Giá trị được QT đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký khi nhà thầu
Trang 36thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng thực hiện và quy định của hợp đồng Cơ quan thẩm tra không thực hiện việc chiết tính lại đơn giá chi tiết đã được phê duyệt theo quyết định trúng thầu của cấp có thẩm quyền
- Gói thầu thực hiện hình thức đồng theo đơn giá cố định:
+ Khối lượng được quyết toán: Cơ quan thẩm tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu nguồn gốc xuất xứ của thiết bị, danh mục, chủng loại, chất lượng, cấu hình thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu với nguồn gốc xuất xứ của thiết bị, các yêu cầu, danh mục, chủng loại, chất lượng, cấu hình thiết bị được ghi trong hợp đồng kinh tế, bảng tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng với biên bản nghiệm thu khối lượng đã thực hiện và các yêu cầu của hợp đồng kinh tế;
+ Đơn giá được quyết toán: Cơ quan thẩm tra kiểm tra, đối chiếu các đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu với các đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng;
+ Giá trị được thực hiện quyết toán bằng đơn giá cố định ghi trong hợp đồng nhân với khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu theo đúng quy định
- Gói thầu được thực hiện hình thức giá hợp đồng theo giá điều chỉnh hoặc
giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Cơ quan chủ trì thẩm tra thực hiện việc thẩm tra phải căn cứ các điều kiện của hợp đồng cụ thể để xác định rõ phương thức, phạm
vi điều chỉnh của hợp đồng
+ Khối lượng được quyết toán: Cơ quan thẩm tra xác định khối lượng thực hiện nghiệm thu đúng quy định phải căn cứ các biên bản đã được nghiệm thu khối lượng trong trường hợp điều chỉnh về khối lượng;
+ Đơn giá được quyết toán: Cơ quan thẩm tra xác định đơn giá quyết toán phải căn cứ theo các nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng trong trường hợp điều chỉnh về đơn giá
+ Giá trị được điều chỉnh: Cơ quan thẩm tra xác định giá trị được điều chỉnh phải căn cứ theo các nguyên tắc ghi trong hợp đồng và các cơ chế chính sách đã được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng kinh tế trong trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của nhà nước
Trang 37Gói thầu thực hiện theo hình thức giá hợp đồng kết hợp: Cơ quan thẩm tra cần xác định rõ phạm vi, nội dung công việc cụ thể để áp dụng phương pháp thẩm tra theo đúng các hình thức hợp đồng như hình thức hợp đồng trọn gói, hình thức hợp đồng theo đơn giá cố định hoặc hình thức hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
- Các trường hợp phát sinh: Cơ quan thẩm tra phải căn cứ các quy định về điều chỉnh hợp đồng xây dựng tương ứng với từng loại hợp đồng để thực hiện việc thẩm tra
các trường hợp phát sinh
e Chi phí quản lý dự án
- Chi phí QLDA và những khoản chi phí tư vấn ĐTXD do chủ đầu tư, ban
quản lý tự thực hiện: Cơ quan thẩm tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu và quyết toán theo đúng dự toán được duyệt đối với các dự án sử dụng vốn NN ngoài ngân sách hoặc định mức công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Cơ quan thẩm tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu và quyết toán chi phí
quản lý dự án theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng chi phí quản lý
dự án của các dự án sử dụng vốn ngân sách NN và vốn trái phiếu Chính phủ
- Cơ quan thẩm tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu và quyết toán chi phí
QLDA cần xem xét tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của các chứng từ chi tiêu đảm bảo theo quy định đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp dự án do chủ đầu tư, BQLDA quản lý 01 dự án thực hiện và việc thực hiện quản lý các tài sản của BQLDA khi dự án kết thúc thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan
f Chi phí tư vấn ĐTXD công trình và các chi phí khác:
- Để xác định giá trị chi phí của từng loại công việc đối với các khoản chi phí tư
vấn và chi phí khác, cơ quan thẩm tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các điều kiện quy định trong việc áp dụng định mức
- Để đánh giá mức độ hợp lý của các khoản chi phí tư vấn và chi phí khác, cơ
quan thẩm tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán với dự toán
đã được duyệt
- Để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu đối với các khoản chi phí tư
Trang 38vấn, chi phí phi tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian, cơ quan thẩm tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu đơn giá thù lao theo thời gian do chủ đầu tư, nhà thầu thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế; Để thẩm tra theo các chứng từ hóa đơn hợp lệ hoặc theo đơn giá khoán đã thỏa thuận trong hợp đồng đối với các khoản chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, chi khác,
cơ quan thẩm tra căn cứ các quy định về phương thức thanh toán ghi trong hợp đồng
g Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản
- Cơ quan thẩm tra kiểm tra, đối chiếu xác định đúng theo các nguyên tắc,
thủ tục quy định của nhà nước về các khoản chi phí thiệt hại;
- Cơ quan thẩm tra kiểm tra, đối chiếu xác định đúng giá trị thiệt hại theo các
Biên bản xác định phải được chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, đơn vị tư vấn giám sát, nhà thầu bảo hiểm kiểm tra hiện trường, xác nhận và kiến nghị xử lý theo quy định
- Cơ quan thẩm tra kiểm tra, đối chiếu, xác nhận các các khoản chi phí không tạo nên tài sản để trình cấp có thẩm quyền cho phép không tính vào GTTS đối với các khoản chi phí đào tạo, tăng cường và nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý hoặc cộng đồng; chi phí các ban quản lý dự án ở Trung ương không liên quan trực tiếp đến tài sản được hình thành và bàn giao ở các địa phương
h GTTS hình thành qua đầu tư
- Cơ quan thẩm tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu, xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình độc lập, bao gồm: tài sản dài hạn cố định và tài sản ngắn hạn;
- Cơ quan thẩm tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu, xác định việc phân bổ các khoản chung bao gồm chi phí tư vấn, chi phí QLDA, chi phí khác của toàn dự án cho từng tài sản cố định được xác định theo các nguyên tắc: chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng TSCĐ so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ TSCĐ; chi phí trực tiếp liên quan đến TSCĐ nào thì tính cho TSCĐ đó
- Cơ quan thẩm tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu, xác định đầy đủ giá
Trang 39trị, danh mục của từng tài sản bàn giao cho các đơn vị trong trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng
i Tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng
- Để xác định chi tiết tình hình công nợ phải trả, phải thu theo đúng đối tượng, cơ quan thẩm tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu báo cáo tình hình thực hiện thanh toán các khoản chi phí cho các nhà thầu của chủ đầu tư và căn cứ vào kết quả thẩm tra quyết toán chi phí đầu tư;
- Đối với các khoản phải thu hồi chưa nộp vào NSNN; các khoản dư tiền gửi, tiền mặt tại quỹ, cơ quan thẩm tra thực hiện việc kiểm tra, xem xét các kiến nghị về phương án và biện pháp xử lý
- Cơ quan thẩm tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu, xác định giá trị các thiết bị, vật tư tồn đọng:
+ Cơ quan thẩm tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu, xác định giá trị các thiết bị, vật tư tồn đọng theo sổ kế toán đã đối chiếu với số liệu thực tế đã kiểm kê;
+ Đối với giá trị các thiết bị, vật tư tồn đọng, cơ quan thẩm tra kiểm tra, xem xét các kiến nghị phương án xử lý của chủ đầu tư;
+ Để xác định lại số lượng và GTTS còn lại được xử lý theo quy định của pháp luật hoặc bàn giao cho đơn vị sử dụng trong trường hợp 01 dự án được thực hiện quản lý bởi 01 chủ đầu tư, BQLDA, cơ quan thẩm tra căn cứ vào biên bản kiểm kê đánh giá tài sản của BQLDA tính đến ngày lập BCQT
nước tại sở tài chính
”
Bộ máy thẩm tra QTDAHT sử dụng nguồn vốn NN tại sở tài chính gồm có giám đốc sở phụ trách chung, chịu trách nhiệm toàn bộ về tổ chức và hoạt động của
sở, 01 phó giám đốc sở trực tiếp phụ trách chỉ đạo lĩnh vực quản lý tài chính đầu tư, chịu trách nhiệm toàn bộ trước giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tất cả các hoạt động liên quan đến lĩnh vực quản lý tài chính đầu tư của sở tài chính, trong
đó có mảng thẩm tra QTDAHT; Phòng Tài chính đầu tư của sở tài chính là bộ phận
Trang 40chủ trì, thường xuyên, trực tiếp tổ chức thẩm tra QTDAHT, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp tỉnh Thẩm tra, phê duyệt QTDAHT đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương theo quy định Tổng hợp, phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư, QT vốn đầu tư của địa phương, báo cáo UBND cấp tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định
Đối với những dự án quy mô lớn, có tính chất phức tạp liên quan đến nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực thì có thể thành lập Tổ thẩm tra QTDAHT sử dụng vốn nhà nước gồm các thành viên của phòng Tài chính đầu tư, phòng Giá công sản, phòng Thanh tra và các Sở, ban, ngành có liên quan để tổ chức thực hiện
1.2.5 Hình thức và công cụ thực hiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính
- Hình thức gián tiếp là hình thức sở tài chính thuê tổ chức tư vấn độc lập thẩm tra QTDAHT sử dụng vốn nhà nước tại sở tài chính bằng hình thức ký hợp đồng Sau khi hoàn thành, sở tài chính rà soát, lập Báo cáo kết quả TTQTDAHT trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (hình thức này chưa được áp dụng phổ biến và chưa có hướng dẫn cụ thể nhưng về lâu dài thì nên áp dụng hình thức này để giảm áp lực trong công tác quản lý và tăng tính khách quan, minh bạch)