Nguyên nhân của những hạn chế về công tác thẩm định ...69 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾ
Trang 1- -
NGUYỄN THÀNH TRUNG
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ
ĐẦU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ & CHÍNH SÁCH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHAN KIM CHIẾN
HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN
Trang 2Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thành Trung
Trang 3Sau thời gian học tập, nghiên cứu Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Phan Kim Chiến - Trường Đại học Kinh tế quốc dân;
Các thầy, cô giáo Khoa Khoa học Quản lý, Viện Đào tạo sau đại học các thầy, cô giáo trong trường Đại học kinh tế quốc dân đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi thực hiện luận văn này
Sự giúp đỡ của Lãnh đạo và các đồng nghiệp tại sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Điện Biên đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện Do về mặt kiến thức và thời gian còn hạn chế, luận văn còn nhiều khiếm khuyết Tôi mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
và mọi người để luận văn hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thành Trung
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ .6
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước .6
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 6
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 9
1.2 Thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 10
1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 10
1.2.2 Mục tiêu và yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước .11
1.2.3 Bộ máy thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 14
1.2.4 Hình thức và công cụ thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước .13
1.2.5 Quy trình thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước .15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 24
1.3.1 Nhân tố thuộc cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư .24
1.3.2 Nhân tố từ phía chủ đầu tư 25
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng khác 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2016 27
2.1 Sơ lược về sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên 27
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên 27
2.2 Thực trạng dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012-2016 37
2.2.1 Tổng quan về số lượng dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh 37
2.2.2 Tổng quan về sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Điện Biên 38
Trang 52.3.1 Thực trạng bộ máy thẩm định dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà
nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên 47
2.3.2 Thực trạng hình thức và công cụ thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước .52
2.3.3 Thực trạng thực hiện quy trình thẩm định dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước .54
2.4 Đánh giá về thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012 - 2016 62
2.4.1 Đánh giá thực hiện mục tiêu thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước .62
2.4.2 Các ưu điểm đạt được của thẩm định dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên: .65
2.4.3 Những hạn chế của thẩm định dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên .66
2.4.4 Nguyên nhân của những hạn chế về công tác thẩm định .69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2020 71
3.1 Định hướng hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên đến năm 2020 71
3.1.1 Mục tiêu nâng cao hiệu quả thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 71
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên 72 3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên 73
3.2.1 Giải pháp về hoàn thiện bộ máy thẩm định dự án .73
3.2.2 Giải pháp về hình thức và công cụ thẩm định .74
3.2.3 Giải pháp về thực hiện quy trình thẩm định 76
3.2.4 Các giải pháp khác 82
3.3 Một số kiến nghị 83
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Kế hoạch và Đầu tư 83
3.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Điện Biên .84
KẾT LUẬN 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6BVTC: Bản vẽ thi công
BVTK: Bản vẽ thiết kế
BCKT-KT: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
GPMB: Giải phóng mặt bằng
GTVT: Giao thông vận tải
PTNT: Phát triển nông thôn
Trang 7BẢNG
Bảng 2-1: Số lượng nhân sự từng phòng ban của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Điện Biên 29
Bảng 2-2: Tổng hợp số dự án theo lĩnh vực từ năm 2012-2016 37
Bảng 2-3: Tổng hợp nguồn vốn đầu tư từ năm 2012-2016 38
Bảng 2-4 : Tỷ lệ các loại nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2012-2016 39
Bảng 2-5: Tổng hợp số dự án và tổng vốn đầu tư từ năm 2012-2016 40
Bảng 2-6: Tổng hợp tỉ lệ đầu tư dự án theo lĩnh vực từ năm 2012-2016 40
Bảng 2-7: Tổng hợp theo nguồn vốn NS địa phương giai đoạn 2012-2016 41
Bảng 2-8: Tổng hợp theo nguồn CT mục tiêu từ năm 2012-2016 42
Bảng 2-9: Tỉ lệ bố trí vốn theo CT mục tiêu từ năm 2012-2016 44
Bảng 2-10: Tổng hợp nguồn vốn đầu tư theo các chương trình khác từ năm 2012-2016 46
Bảng 2-11: Tổng hợp năng lực của công chức sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên 48
Bảng 2-12: Tổng hợp khối lượng dự án thẩm định theo phòng ban từ năm 2012-2016 50
Bảng 2-13: Các hình thức thẩm định dự án 52
Bảng 2- 14: Các căn cứ pháp lý để thẩm định dự án 53
Bảng 2- 15: Tình hình giao nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa 56
Bảng 2- 16: Thống kê số hồ sơ giao sai đơn vị 57
Bảng 2- 17: Kết quả thực hiện tại bộ phận chuyên môn thẩm định 58
Bảng 2-18: Số dự án phải điểu chỉnh nội dung sau thẩm định 59
Bảng 2-19: Số nguồn vốn điều chỉnh giảm sau thẩm định của các dự án 63
Bảng 2-20: Kết quả tuân thủ quy trình thẩm định dự án 64
Bảng 2-21: Các hạn chế khi thực hiện thẩm định dự án 67
Bảng 2-22: Tỉ lệ dự án chưa đạt yêu cầu khi thẩm định 67
Bảng 2-23: Tổng hợp số dự án phải điều chỉnh bổ sung 2012-2016 68
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1-1: Bộ máy thẩm định của cơ quan, đơn vị thẩm định 13
Sơ đồ 1-2: Quy trình thẩm định dự án của đơn vị thẩm định 15
Sơ đồ 2-1: Cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch & Đầu tư Điện Biên 28
Sơ đồ 2-2: Bộ máy thẩm định tại Sở Kế hoạch & Đầu tư 49
Sơ đồ 2-3: Sơ đồ phối hợp của các đơn vị hữu quan 51
Sơ đồ 2-4: Thực trạng quy trình thẩm định dự án tại Sở Kế hoạch & Đầu tư Điện Biên 55
Trang 8- -
NGUYỄN THÀNH TRUNG
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ & CHÍNH SÁCH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2017
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
1 Lý do chọn đề tài
Nâng cao hiệu quả đầu tư, đặc biệt từ nguồn ngân sách Nhà nước (NSNN) đã và đang là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh xây dựng đất nước ngày càng phát triển, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Để nâng cao hiệu quả đầu tư phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư, trong đó không thể bỏ qua giai đoạn thẩm định dự án đầu tư, tiến hành phân tích đánh giá các nội dung kinh tế - kỹ thuật của dự án, nhằm lựa chọn dự án đầu tư hiệu quả nhất, đồng thời lựa chọn các yếu tố đầu vào, để hiệu quả đầu tư của
dự án về mặt kinh tế - xã hội là cao nhất
Những năm vừa qua hoạt động công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN của tỉnh Điện Biên đã có những đóng góp quan trọng trong việc tham mưu giúp chủ đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, góp phần lựa chọn được những dự án đầu tư phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước, đồng thời đảm bảo tính hiệu quả cao kể cả
về hiệu quả kinh tế và đặc biệt là hiệu quả xã hội
Điện Biên là một trong những tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn như:
cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ do địa hình chia cắt, nguồn lực còn hạn chế, cơ cấu kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp…, việc đầu tư các công trình giao thông, xây dựng, thủy lợi… phục vụ đời sống và phát triển kinh tế, đảm bảo
an ninh quốc phòng của tỉnh là những công việc cấp bách Tuy nhiên, trong điều kiện hạn chế về nguồn vốn, không phải dự án nào cũng có thể được thực hiện ngay mà nó còn phụ thuộc vào tính hiệu quả, tính khả thi cũng như khả năng bố trí nguồn vốn cho các dự án đó Để xác định được đâu là công việc cần làm ngay, làm bằng cách nào và cần phải thực hiện trong thời gian bao lâu, đó là nhiệm vụ của người làm công tác thẩm định dự án Có thể nói rằng, công tác thẩm định dự án là việc tham mưu cho cấp có thẩm quyền những
Trang 10thực tế tồn tại liên quan đến dự án để từ đó đề xuất cách thức giải quyết đảm bảo bền vững và hiệu quả
Ngoài những kết quả đã đạt được, công tác đầu tư dự án còn có những hạn chế, yếu kém do nhiều nguyên nhân, trong đó một trong nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ việc thẩm định dự án tại sở Kế hoạch và Đầu tư còn mang tính hình thức, chưa khoa học, không khách quan, thiếu chuyên môn về lĩnh vực thẩm định dự án, nhất là các dự án đầu tư xây dựng
Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Thẩm định dự án đầu tư dự án xây dựng tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên” làm đề tài nghiên cứu là hết sức cần thiết, cả về lý luận và thực tiễn Đề tài nghiên cứu trên cơ sở lý luận
về thẩm định dự án; khảo sát, xem xét các bước đã thực hiện của quá trình thẩm định dự án để tìm ra những những nguyên nhân thiếu sót và đề xuất các phương án và giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện quy trình thẩm định dự án tại sở Kế hoạch và Đầu tư Quy trình thẩm định khi được thông qua, chứng minh đạt hiệu quả cần được nghiên cứu ứng dụng triển khai và nhân rộng tại các cơ quan thẩm định nhằm ngày càng nâng cao chất lượng của công tác thẩm định dự án, giúp cho các cấp có thẩm quyền ra được các quyết định đầu
tư có hiệu quả cao
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về các vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư xây dựng, làm định hướng tiếp cận trong phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp;
- Phân tích được thực trạng (làm rõ nguyên nhân và hạn chế) công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo các mặt Căn cứ thẩm định, nội dung thẩm định và quy trình thẩm định dự án
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại sở Kế hoạch & Đầu tư (KHĐT) tỉnh Điện Biên
3 Nội dung nghiên cứu
Luận văn gồm 3 chương
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG
Nội dung của chương này tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về thẩm định trên các phương diện tiếp cận: khái niệm, các căn cứ pháp lý, nội dung
và quy trình thẩm định Trước hết, cần hiểu thẩm định dự án đầu tư xây dựng
là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có khoa học và toàn diện các nội dung ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của một dự án đầu tư xây dựng,
từ đó ra quyết định đầu tư Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một cách độc lập tách biệt với quá trình soạn thảo dự án Thẩm định dự án tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư
Luận văn tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về thẩm định dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước ở Sở Kế hoạch và Đầu tư với 3 phần nội dung chính:
Phần thứ nhất về các khái niệm có liên quan đề cập đến khái niệm dự án đầu tư theo Luật đầu tư và khái niệm dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước Đánh giá thẩm định dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước dựa trên 2 chỉ tiêu: số lượng dự án thẩm định được và chất lượng thẩm định được xác định dựa trên việc xem xét tính hợp pháp, tính hiệu quả, tính khả thi, của các dự án được thẩm định Sau khi đưa ra mục tiêu và chỉ tiêu đánh giá, tiến hành phân tích các nội dung của công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước tại Sở KH&ĐT về bộ máy thẩm định, nội dung thẩm định, quy trình thẩm định Bộ máy thẩm định gồm có nội dung về bộ máy và đội ngũ cán bộ thực hiện Để thực hiện thẩm định các dự án đầu tư, Sở KH&ĐT, trực tiếp là các phòng chuyên môn sẽ chủ trì tổ chức các nhiệm vụ thẩm định Tùy theo quy mô và mức độ của các dự án mà có 3 phương thức thẩm định: Cán bộ phòng Thẩm định tự thẩm định, Thuê chuyên gia thẩm định và Lập hội đồng thẩm định
Trang 12Nội dung về đội ngũ cán bộ thẩm định đề cập đến các yêu cầu về phẩm chất đạo đức cũng như trình độ chuyên môn để thực hiện tốt các nhiệm vụ của công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước
Về nội dung thẩm định, các khía cạnh cần xem xét đối với bất kỳ dự án nào, gồm có: Thẩm định về mục tiêu và căn cứ pháp lý, Thẩm định về phương diện kỹ thuật, Thẩm định phương diện hiệu quả tài chính của dự án, Thẩm định hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án, Thẩm định về an toàn môi trường, Thẩm định về kế hoạch tổ chức triển khai dự án, Thẩm định về mặt rủi ro của
dự án
Phần nội dung về kỹ thuật thẩm định đề cập đến các phương pháp và công cụ thẩm định Có 3 phương pháp thẩm định phổ biến thường được sử dụng là phương pháp so sánh các chỉ tiêu, phương pháp thẩm định theo trình tự
và phương pháp thẩm định dựa trên phân tích rủi ro Công cụ thẩm định gồm
có Máy tính với các phần mềm phổ biến soạn thảo, bảng tính; các phần mềm chuyên ngành hỗ trợ tính toán: dự toán, kiểm tra định mức ; các bộ công cụ phân tích số liệu; internet… Các thủ tục thẩm định nêu ra các quy định quy trình thẩm định dự án quy định hồ sơ thẩm định về các loại giấy tờ cần có trong hồ sơ thẩm định, số lượng hồ sơ nộp khi trình thẩm định và quy định về thời gian thẩm định cụ thể cho các dự án nhóm B và các dự án nhóm C
Phần nội dung thứ ba trong chương 1 phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước tại Sở KH&ĐT gồm có 2 nhóm yếu tố cơ bản: nhóm yếu tố thuộc về Sở KH&ĐT và nhóm các yếu tố bên ngoài bao gồm hệ thống quy hoạch, môi trường pháp lý
và chất lượng các dự án trình thẩm định
Trang 13vụ trọng tâm của cơ quan, tham mưu cho các cấp có thẩm quyền ra quyết định đầu tư dự án
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên là cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư
Tìm hiểu các nhiệm vụ, chức năng chính của Sở và cơ cấu của sở, đồng thời tìm hiểu về bộ máy thực hiện công tác thẩm định tại Sở
Công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng được phân chia đều cho các phòng ban thuộc sở trên nguyên tắc: các phòng ban phụ trách theo dõi theo lĩnh vực, nguồn vốn thì thẩm định dự án thuộc lĩnh vực đó Ví dụ như các dự
án đầu tư xây dựng nhà trường, lớp học, trạm y tế… sẽ do phòng Văn Xã (Văn hóa – Xã hội) tổng hợp và thẩm định
Tiếp theo, tiến hành phân tích thực trạng của hệ thống thẩm định theo các định hướng đã xây dựng ở Chương 1, gồm có bộ máy, hình thức và công
cụ thẩm định, đánh giá quy trình thẩm định để làm rõ những mặt làm được, những điểm ưu, nhược của công tác thẩm định dự án đầu tư tại sở
Để đảm bảo tính thống nhất của công tác thẩm định giữa các phòng ban chuyên môn, Sở đã xây dựng quy trình tiêu chuẩn quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 Theo đó, các bộ phận chuyên môn sẽ thực hiện công tác thẩm định trên một quy trình chuẩn, dựa trên các căn cứ pháp lý và đánh
Trang 14giá các yếu tố đầu vào của dự án một cách thống nhất để đưa ra kết quả thẩm định tối ưu
Tuy nhiên, Thẩm định dự án đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rất nhạy cảm, chịu nhiều yếu tố ảnh hưởng như chương 01 đã đề cập nên ngoài những kết quả đã đạt được thì còn nhiều hạn chế Do đó phải thẳng thắn nhìn nhận những nguyên nhân thiếu sót để tìm ra biện pháp khắc phục sẽ được xây dựng
Các giải pháp đó nhằm tập trung nâng cao năng lực của bộ máy thẩm định, khắc phục các nhược điểm của yếu tố khách quan, chủ quan mang lại, các giải pháp đối với hình thức và công cụ thẩm định, hoàn thiện quy trình thẩm đinh
Đối với các nội dung của dự án, thẩm định cần đặc biệt lưu ý đến: hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư, tổng mức đầu tư của dự án và các yếu tố khác như: công tác giải phóng mặt bằng, thiết kế cơ sở
Bên cạnh đó, luận văn đề xuất một số giải pháp khác, như: Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính, tăng cường trao đổi kinh nghiệm trong công tác chuyên môn, thực hiện trực tiếp thăm dò ý kiến người dân
Trang 15Ngoài các giải pháp thực hiện, luận văn cũng đã đưa ra một số kiến nghị với UBND tỉnh Điện Biên và Bộ KH&ĐT về thẩm định dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước tại Sở KH&ĐT Điện Biên cho giai đoạn tới
4 Kết luận
Từ các kiến thức lý luận liên quan đến công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng nói chung, luận văn đã đi sâu vào nghiên cứu, phân tích tình hình thực trạng của quá trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên trong giai đoạn năm 2012 - 2016 Với những thực trạng
và tồn tại còn đang diễn ra tại cơ quan, tác giả có đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng Bên cạnh đó cũng có một số kiến nghị cần có sự tham gia, ý kiến chỉ đạo, điều hành của các cơ quan cấp trên
Công tác thẩm định dự án là khâu quan trọng nhất trong việc đưa ra quyết định đầu tư của các cấp có thẩm quyền nhằm phát huy tối đa hiệu quả của nguồn lực đầu tư trong bối cảnh tỉnh Điện Biên còn gặp rất nhiều khó khăn Do đó, công tác thẩm định dự án đầu tư cần được quan tâm và hoàn thiện hơn nữa để ngày càng nâng cao chất lượng của các báo cáo thẩm định, cũng như nâng cao hiệu quả của đầu tư của dự án
Trong bài nghiên cứu còn có thể có nhiều thiếu sót, tôi cũng mong nhận được ý kiến tham gia của Giảng viên hướng dẫn cũng như các giảng viên khác trong Khoa để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn nữa
Trang 16TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -
NGUYỄN THÀNH TRUNG
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ
ĐẦU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ & CHÍNH SÁCH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHAN KIM CHIẾN
HÀ NỘI - 2017
Trang 17PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Điện Biên là một trong những tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn như:
cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ do địa hình chia cắt, nguồn lực còn hạn chế, cơ cấu kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp…, việc đầu tư các dự án phục vụ đời sống và phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh là những công việc cấp bách
Những năm qua, hoạt động của thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước (NSNN) của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên
đã có những đóng góp quan trọng trong việc tham mưu giúp chủ đầu tư, các
cơ quan có thẩm quyền trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, góp phần lựa chọn được những dự án đầu tư phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước
Ngoài những kết quả đã đạt được, công tác đầu tư dự án còn có những hạn chế như: kết quả thẩm định một số dự án chưa chính xác dẫn đến việc đầu
tư dàn trải, chưa tập trung nguồn lực gây ra nợ đọng, lãng phí nguồn lực; một
số dự án đã không đáp ứng được mục tiêu; một số dự án có ảnh hưởng đến tài nguyên môi trường, tình trạng dự án bị áp dụng đơn giá, định mức không hợp
lý dẫn đến tăng tổng mức vẫn còn nhiều Tất cả các hạn chế nêu trên đều dẫn đến hiệu quả đầu tư từ nguồn lực của NSNN còn thấp Do đó, làm thế nào để nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN là việc cấp bách, đặc biệt là nâng cao chất lượng của thẩm định dự án đầu tư từ NSNN
Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Thẩm định dự án đầu tư sử dụng
vốn Ngân sách Nhà nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên” làm đề
tài nghiên cứu là hết sức cần thiết, cả về lý luận và thực tiễn Đề tài nghiên cứu trên cơ sở lý luận về thẩm định dự án, khảo sát, xem xét các bước đã thực hiện của quá trình thẩm định dự án để tìm ra những những nguyên nhân thiếu sót và
đề xuất các phương án và giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện thẩm định dự
án từ nguồn vốn NSNN
Trang 182 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về mảng đề tài Thẩm định dự án đầu tư xây dựng, như các công trình sau:
Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế, đề tài: “Hoàn thiện
công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” năm 2013 của tác giả Cao Tuấn Dũng, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh Luận văn đã đề cập đến công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả
đã đánh giá được các ưu và nhược điểm của công tác thẩm định dự án và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định dự án trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Tác giả Cao Tuấn Dũng đã nghiên cứu kỹ cơ sở lý luận cũng như có những nhận xét đánh giá thực tiễn và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác thẩm định Tuy nhiên nghiên cứu của luận văn còn nhược điểm là phạm
vi nghiên cứu quá rộng, chưa tập trung vào môi trường cụ thể tại cơ quan hoặc đơn vị nào, do đó tính ứng dụng của các giải pháp đó còn chưa cao
Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế, đề tài: “Một số giải
pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng” năm 2013 của
tác giả Trần Hương Mi, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trình bày những vấn đề lý luận chung về thẩm định dự án đầu tư; phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Công ty cổ phần tư vấn công nghệ, thiết bị và kiểm định xây dựng - CONINCO và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại công ty Đây là đề tài nghiên cứu thẩm định dự án đầu tư có nguồn vốn đa dạng: thuộc ngân sách nhà nước, ngoài ngân sách nhà nước và nguồn đầu tư từ nước ngoài Hơn nữa,
đề tài nghiên cứu tại đơn vị không thuộc cơ quan quản lý nhà nước nên cũng
có một số nhận định chưa chuyên sâu
Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, đề tài: “Hoàn thiện
công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông
Trang 195” của tác giả Phạm Hữu Vinh năm 2011, Trường Đại học Đà Nẵng, Tác giả đã
hệ thống hóa lý luận cơ bản về dự án đầu tư và Quản lý dự án đầu tư, phân tích, xây dựng khái niệm khoa học, làm rõ bản chất, mục tiêu, yêu cầu và nội dung của quản lý dự án ở cấp độ doanh nghiệp Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng trên của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Tổng công ty XDCT Giao thông 5 Đưa ra kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế để từ đó có những giải pháp hoàn thiện hơn nữa
Các công trình nghiên cứu trên thường đánh giá theo một góc độ rộng như: công tác thẩm định dự án đầu tư ở một tỉnh, công tác thẩm định dự án của một công ty hoặc thẩm định chuyên sâu về hiệu quả kinh tế … nhưng qua tìm hiểu tác giả chưa thấy có đề tài nào nghiên cứu cụ thể cho công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại sở Kế hoạch & Đầu tư, là cơ quan tham mưu trực thuộc cho UBND tỉnh Mặt khác, luận văn vận dụng nghiên cứu trên thực
tế một số dự án đã được thẩm định tại sở Vì vậy, đề tài “Thẩm định dự án đầu tư dự án xây dựng tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên” sẽ góp phần làm đa dạng thêm tình hình nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực này và sẽ có ý nghĩa thực tế, phục vụ tốt cho cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về các vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư xây dựng, làm định hướng tiếp cận trong phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp;
- Phân tích được thực trạng (làm rõ nguyên nhân và hạn chế) công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo các tiêu chí: nội dung, quy trình và hệ thống thẩm định dự án
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Điện Biên
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại
sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên
Trang 20- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu hệ thống thẩm định dự án đầu tư xây dựng, gồm: bộ máy thẩm định, các hình thức và công cụ thẩm định, quy trình thẩm định và các nội dung thẩm định
+ Về không gian: Chỉ nghiên cứu đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại sở KHĐT tỉnh Điện Biên
+ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2012 – 2016, đề xuất
các giải pháp đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung lý thuyết
5.2 Quy trình nghiên cứu
Tác giả đã thực hiện đề tài theo các bước trong Quy trình nghiên cứu như sau:
Bước 1: Tìm hiểu các công trình nghiên cứu (sách, tạp chí và luận văn, luận án) để xây dựng khung lý thuyết về công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước
Bước 2: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo, đánh giá của Sở Kế hoạch
và Đầu tư để phân tích tình hình thực hiện công tác thẩm định dự án đầu tư sử
- Quy trình thẩm định
dự án
Mục tiêu
- Nâng cao chất lượng của công tác thẩm định dự án
- Nâng cao hiệu quả đầu
tư của dự án
Trang 21dụng NSNN tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên từ năm 2012 – 2016 Các phương pháp sử dụng chủ yếu là: thống kê, so sánh số liệu qua các năm
và phân tích hệ thống
Bước 3: Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng NSNN tại
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên qua hệ thống các tiêu chí đã được xây dựng về mục đích thẩm định, nội dung thẩm định, bộ máy, hình thức và quy trình thẩm định; phân tích các điểm mạnh và điểm yếu theo nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng NSNN tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012 – 2016
Bước 4: Phân tích những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những điểm yếu trong công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng NSNN tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên dựa trên cơ sở các yếu tố tiền đề đã được xác định
Bước 5: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng NSNN tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên đến năm
2020 dựa trên những điểm yếu, đồng thời để xuất một số điều kiện thực hiện giải pháp dựa trên những nguyên nhân đã được phát hiện
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
Chương 2: Phân tích thực trạng thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên giai đoạn
2012 - 2016
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên đến năm 2020
Trang 22CHƯƠNG 1
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Đầu tư dự án sử dụng vốn NSNN là hoạt động một sử dụng một lượng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để chuyển hoá thành tài sản để phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh nhằm thu lợi trong tương lai hoặc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Là hoạt động có tính chất lâu dài, cần sự tính toán, cân đối giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai nên để các hoạt động đầu tư đạt hiệu quả đòi hỏi phải lập dự án đầu tư
Dự án đầu tư gồm: các dự án có cấu phần xây dựng và các dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng Đây là các dự án mua tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc Các dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng cũng được đầu tư từ nguồn vốn NSNN, được thẩm định tại sở Kế hoạch và Đầu tư Quy trình thẩm định các dự án này khác
ở so với quy trình thẩm định các dự án có cấu phần xây dựng ở hình thức thẩm định, nội dung thẩm định đồng thời số lượng dự án cũng như nguồn lực giành cho các dự án không có cấu phần xây dựng không nhiều Do đó, để tập trung nghiên cứu, luận văn chỉ đi sâu vào các dự án có cấu phần xây dựng, sau đây được gọi chung là các dự án đầu tư
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
Trang 23Mục đích của việc lập, thẩm định dự án đầu tư là giúp chủ đầu tư, giúp cac cơ quan có thẩm quyền ra quyết định đầu tư, cấp giấy phép đầu tư, lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án đầu tư xây dựng đó mang lại
Cơ sở pháp lý của quản lý quá trình này là:
+ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước
+ Quy hoạch phát triển ngành và địa phương từng thời kỳ
+ Luật pháp và các chính sách hiện hành
Các loại dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo tính chất, quy mô
và theo loại nguồn vốn, cơ bản gồm các loại như sau:
* Phân loại theo tính chất của dự án:
- Công trình dân dụng: Bao gồm nhà ở và các công trình công cộng như: công trình giáo dục, văn hóa thể thao, y tế, trụ sở các cơ quan…
- Công trình công nghiệp: gồm các công trình sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác quặng, nhà máy sản xuất, chế tạo, nhà máy chế biến…
- Công trình hạ tầng kỹ thuật: Gồm các công trình cấp, thoát nước, xử
lý rác thải, chiếu sáng đô thị, nghĩa trang
- Công trình giao thông : Bao gồm giao thông đường bộ, đường sắt, cầu, hầm, sân bay, bến cảng…
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: công trình thủy lợi,
hồ chứa nước, đê kè, công trình lâm nghiệp, thủy sản
* Phân loại theo quy mô của dự án: các dự án được phân loại gồm dự án
nhóm A, nhóm B, nhóm C:
- Dự án nhóm A:
+ Không kể mức vốn, gồm các dự án lĩnh vực an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật, ý nghĩa quan trọng; hạ tầng công trình sản xuất độc hại, hạ tầng khu công nghiệp; sản xuất độc hại;
+ Trên 1.500 tỷ đồng, gồm các dự án: công nghiệp điện, khai thác chế
Trang 24biến khoáng sản, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, xi măng, chế tạo máy, luyện kim, các dự án giao thông
+ Trên 1.000 tỷ đồng, gồm các dự án: thuỷ lợi, giao thông, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác
+ Trên 700 tỷ đồng: gồm các dự án: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
+ Trên 500 tỷ đồng, gồm các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, xây dựng dân dụng khác, du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
+ Trên Từ 40 đến 700 tỷ đồng: gồm các dự án: công nghiệp nhẹ, sành
sứ, thuỷ tinh, vườn quốc gia, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
+ Từ 30 đến 500 tỷ đồng, gồm các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
- Dự án nhóm C:
+ Dưới 75 tỷ đồng, gồm các dự án: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông
+ Dưới 50 tỷ đồng, gồm các dự án: thuỷ lợi, giao thông, cấp thoát nước
Trang 25và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện
tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác
+ Dưới 40 tỷ đồng: gồm các dự án: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh,
in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
+ Dưới 30 tỷ đồng, gồm các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
* Phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư gồm: dự án sử dụng vốn ngân
sách Nhà nước; dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn, dự án có vốn đầu tư từ nước ngoài
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Các dự án đầu tư xây dựng thường có chung các đặc điểm sau đây:
* Dự án đầu tư phải có mục đích, mục tiêu cụ thể: Mỗi dự án đều phải xác định được mục tiêu, mục đích của mình là gì, phục vụ nhu cầu của ai, phù hợp với các tiêu chí gì Tùy thuộc vào điều kiện của từng địa phương, vào chủ đầu tư là ai thì dự án sẽ có mục tiêu, mục đích rõ ràng
* Dự án có các giai đoạn thực hiện sau: giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực hiện, giai đoạn kết thúc dự án
* Dự án gồm nhiều chủ thể như: chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công, cơ quan quản lý nhà nước Tùy vào tính chất, quy mô, loại hình đầu
tư mà có thể đủ các chủ thể tham gia hoặc chỉ một vài chủ thể Những dự án đơn giản thì chủ đầu tư có thể tự thực hiện một số công việc
* Dự án đầu tư xây dựng phải bao gồm các nội dung cơ bản: Phần
thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
1.1.3 Vai trò của các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
Trang 26- Trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất, tài sản cho các ngành kinh tể quốc dân
để sau đó tiến hành khai thác sinh lợi hoặc cung cấp các dịch vụ cho người dân, xã hội
- Góp phần thay đổi các mối quan hệ phát triển giữa các ngành kinh tế quốc dân như: quan hệ giữa phát triển công nghiệp với nông nghiệp; quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển vàn hoá, giáo dục với các mối quan hệ xã hội khác
- Trực tiếp nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động xã hội, dân sinh, chất lượng cuộc sống của cộng đồng xã hội; góp phần vào tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập vào ngân sách quốc gia
- Đối với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, dự án đầu tư xây dựng là
cơ sở để thẩm định và ra quyết định đầu tư
1.2 Thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
* Khái niệm thẩm định dự án đầu tư:
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi và hiệu quả của một dự án, từ đó ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một cách độc lập tách biệt với quá trình lập dự án Thẩm định dự án tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư
có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư
* Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư:
Thẩm định dự án đầu tư là công việc hết sức cần thiết bởi kết quả thẩm định sẽ giúp các chủ đầu tư thấy được tính cần thiết, tính khả thi và phù hợp của dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển của quốc gia, ngành, địa phương; giúp cho các cấp có thẩm quyền xác định hiệu quả sử
Trang 27dụng các nguồn lực xã hội cho dự án, cân đối giữa chi phí và lợi ích đem lại của dự án để ra quyết định đầu tư
1.2.2 Mục tiêu và yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
* Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
Thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước nhằm làm sáng
tỏ và phân tích về một loạt các vấn đề có liên quan tới tính khả thi và hiệu quả của dự
án, như: Sự cần thiết phải đầu tư dự án, yếu tố quy mô, công nghệ, kỹ thuật, khả năng cân đối nguồn vốn từ ngân sách nhà nước của dự án, về tổ chức quản lý thực hiện dự
án, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án mang lại cho địa phương
Thẩm định dự án đầu tư xây dựng cũng làm rõ việc lựa chọn các dự án thực sự cần thiết, ưu tiên đầu tư trong bối cảnh nguồn lực có hạn, giúp cho cơ quan có thẩm quyền ra quyết định lựa chọn tối ưu
Đối với trường hợp chỉ có một dự án, thẩm định dự án cũng nhằm giúp người có thẩm quyền có được quyết định đầu tư dự án có hiệu quả cao nhất trên
cơ sở lựa chọn phương án thi công hợp lý, lựa chọn nguyên nhiên vật liệu phù hợp, đảm bảo các yếu tố bền vững về môi trường
Đối với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, mục tiêu thẩm định dự án là xem xét và cho ra những văn bản thẩm định có chất lượng, từ đó tham mưu tốt nhất cho các cấp có thẩm quyền
* Các yêu cầu đối đơn vị thẩm định là:
- Phải nắm vững quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương, các quy định của nhà nước về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư xây dựng
- Nắm chắc về điều kiện cụ thể triển khai của dự án, tình hình và điều kiện kinh tế xã hội của địa phương Nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh, các số liệu tài chính của doanh nghiệp, nhà đầu tư, và các nguồn vốn khả thi
Trang 28để đầu tư cho dự án
- Biết khai thác số liệu trong các báo cáo tài chính của chủ đầu tư, các thông tin về giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chung của chủ đầu tư, từ
đó có thêm căn cứ để ra quyết định
- Biết xác định và kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng của dự
án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp, trong và ngoài nước để phục vụ cho việc thẩm định
- Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung dự án, có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia
- Thẩm định kịp thời, phối hợp phát huy được trí tuệ tập thể
Trong điều kiện tình hình kinh tế hiện nay với không ít khó khăn, hạn chế về nguồn lực, không phải dự án nào cũng có thể được đầu tư ngay, nó còn phụ thuộc vào tính hiệu quả, tính khả thi của dự án đó
Đối với những dự án xây dựng công trình có mức vốn đầu tư lớn, thời gian thi công dài… thì việc ra quyết định đầu tư hay không cần phải được tiến hành thẩm định một cách tỷ mỉ, chính xác và khách quan toàn diện, tham mưu cho cấp có thẩm quyền ra một quyết định đúng đắn, đảm bảo hiệu quả và bền vững
1.2.3 Bộ máy thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Bộ máy thẩm định trong hầu hết các đơn vị thẩm định chính là yếu tố con người, bao gồm những chuyên viên thẩm định, những bộ phận hoặc phòng ban thẩm định theo chuyên ngành hoặc những cơ quan thẩm định theo lĩnh vực
Cơ cấu tổ chức cơ bản của bộ máy thẩm định như sau:
- Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ thẩm định dự án
- Lãnh đạo phòng, ban, bộ phận thẩm định tổng hợp hoặc thẩm định theo từng lĩnh vực, chuyên môn riêng lẻ
Trang 29- Trợ lý của lãnh đạo phòng, ban, bộ phận thẩm định Vị trí này có thể
có hoặc không, tùy vào yêu cầu của tổ chức từng đơn vị
- Các chuyên gia, cán bộ thẩm định
Sơ đồ 1-1: Bộ máy thẩm định của cơ quan, đơn vị thẩm định
Tùy vào tình hình cụ thể, để có thể phân chia, nhận dạng bộ máy thẩm định Tuy nhiên, có thể phân chia bộ máy thẩm định theo các tiêu chí sau:
* Theo quy mô của dự án: Bộ máy thẩm định được phân cấp theo nhóm
dự án, ví dụ: dự án nhóm quan trọng cấp quốc gia, nhóm A thường do các Bộ thẩm định; dự án nhóm B, C do các sở thuộc UBND tỉnh thẩm định
* Theo lĩnh vực dự án: Dự án thuộc lĩnh vực nào sẽ do cơ quan chuyên ngành đó thẩm định, ví dụ: dự án giao thông sẽ do sở Giao thông thẩm định, dự án về thủy lợi, lâm nghiệp… sẽ do sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định…
* Đối với loại nguồn vốn: vốn ngân sách Nhà nước, vốn ngân sách ngoài Nhà nước, vốn đầu tư nước ngoài…: sẽ phân cấp cho các đơn vị thẩm định khác nhau
1.2.4 Hình thức và công cụ thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Lãnh đạo cơ quan thẩm định
Lãnh đạo bộ phận chuyên môn
Chuyên viên thẩm định
Trợ lý lãnh đạo bộ phận
chuyên môn
Chuyên viên thẩm định
Trang 30* Về hình thức thẩm định: tùy thuộc vào quy mô của dự án, đơn vị
thẩm định sẽ sử dụng hình thức thẩm định tương ứng Về cơ bản, có các hình thức thẩm định như sau:
- Thẩm định độc lập: từng cá nhân hoặc tổ chức độc lập thẩm định một lĩnh vực, một chuyên ngành, không có sự phối hợp giữa các bên liên quan
- Phối hợp thẩm định: Các cá nhân trong một đơn vị thẩm định hoặc các đơn vị có liên quan trong cùng một địa bàn cùng phối hợp để thẩm định
dự án đầu tư, mỗi cá nhân, đơn vị có thể được đảm nhận một lĩnh vực cụ thể nhưng cũng có thể phối kết hợp để cùng đưa ra kết quả thẩm định tốt nhất
Có thể thường thấy là đối với các dự án có quy mô lớn, phức tạp, cần có sự kết hợp của các đơn vị quản lý chuyên ngành như: về kỹ thuật, về tài chính,
về đầu tư… Thông thường sự phối hợp thẩm định được thực hiện qua hình thức lấy ý kiến bằng văn bản và nếu cần có thể phải tổ chức họp hội đồng thẩm định
- Thẩm định tại cơ sở: đơn vị chủ trì thẩm định tổ chức đoàn khảo sát thực tế xuống cơ sở, xem xét, đánh giá tất cả các yếu tố của dự án Sau cuộc khảo sát thường có biên bản làm việc, cùng thống nhất các phương án, giải pháp đầu tư dự án
* Về công cụ thẩm định: Các công cụ thẩm định thường được sử dụng
về cơ bản như sau:
- Hệ thống các văn bản làm căn cứ pháp lý, bao gồm các văn bản Luật, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các bộ; các hướng dẫn chuyên ngành về tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá….; các văn bản của người có thẩm quyền về chủ trương đầu tư của dự án
- Hệ thống cơ sở dữ liệu mẫu của từng đơn vị thẩm định xây dựng nên, bao gồm các thông tin liên quan đến các nội dung của dự án, như: thông tin về
kỹ thuật, phương án thi công; chủng loại nguyên vật liệu; địa chất, địa hình nơi đầu tư dự án
Trang 31- Các thiết bị đo, kiểm định phục vụ công tác khảo sát đánh giá địa chất, địa hình, môi trường
- Các phần mềm chuyên ngành hỗ trợ tính toán và quản lý định mức, đơn giá, dự toán
- Hệ thống thông tin khác: thông tin từ cơ sở, địa phương, thông tin từ doanh nghiệp, thị trường, từ mạng internet
1.2.5 Quy trình thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Quy trình thẩm định của đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ dự
án cơ bản được mô tả ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-2: Quy trình thẩm định dự án của đơn vị thẩm định
Sau khi có chủ trương cho phép đầu tư của người có thẩm quyền quyết định đầu tư, Chủ đầu tư tổ chức lập dự án đầu tư và trình cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định toàn bộ hồ sơ dự án đầu tư và tờ trình thẩm định, phê duyệt
dự án đầu tư
Tiếp nhận hồ sơ
Chuyên viên thẩm định dự án, báo cáo kết quả thẩm định
Lãnh đạo giao nhiệm vụ thẩm định cho bộ phận/ chuyên viên
Phê duyệt
Trả kết quả TĐ, lưu hồ sơ Trình kết quả thẩm định Phối hợp các cơ quan
quản lý chuyên ngành
Trang 32Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định, nếu đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định hồ sơ dự án theo các nội dung
Trong quá trình thẩm định, nếu cần thiết, cơ quan thẩm định có thể lấy
ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan quản lý chuyên ngành về các nội dung: kỹ thuật, tài chính, nguồn vốn…
Tùy vào quy mô, tính chất phức tạp của dự án hoặc có yêu cầu cụ thể, đơn vị chủ trì thẩm định có thể tổ chức đi khảo sát thực tế hiện trường tại vị trí đầu tư dự án để nắm rõ các thông tin của các yếu tố đầu vào cho dự án
Sau khi hoàn tất quá trình thẩm định, chuyên viên chủ trì thẩm định lập báo cáo kết quả thẩm định, trình lãnh đạo cơ quan xem xét
Lãnh đạo cơ quan thẩm định xem xét báo cáo thẩm định, phê duyệt và trình lên cấp có thẩm quyền ra quyết định đầu tư
Các nội dung cần đặc biệt chú ý ở khâu thẩm định mà trực tiếp là các chuyên viên thẩm định như sau:
Thẩm định một dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước bao gồm việc xem xét các nội dung sau:
* Số lượng, hình thức của hồ sơ dự án:
Bộ hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng do Chủ đầu tư trình cơ quan thẩm định bao gồm các thành phần cơ bản sau:
- Tờ trình thẩm định dự án
- Hồ sơ dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở
- Các văn bản pháp lý có liên quan: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền; văn bản cho phép đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia; văn bản chấp thuận bổ sung quy hoạch đối với dự án nhóm A chưa có trong quy hoạch…
- Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước, của ngành, của địa phương liên quan đến dự án
Trang 33* Thẩm định tất cả các yếu tố đầu vào của dự án, bao gồm:
- Sự cần thiết đầu tư;
- Các yếu tố đầu vào của dự án;
- Quy mô, công suất, công nghệ;
- Thời gian, tiến độ thực hiện dự án;
- Tổng mức đầu tư;
- Phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
- Sự phù hợp với quy hoạch;
- Nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có), khả năng giải phóng mặt bằng;
- Khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án;
- Kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư;
- Khả năng hoàn trả vốn vay (nếu có);
- Giải pháp phòng cháy, chữa cháy;
- Các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường
và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc
tổng mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch
đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;
- Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
- Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
- Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy;
Trang 34- Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định
Đối với dự án có quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp thì tổ chức họp thẩm định dự án
* Thẩm định về quy mô, công suất, công nghệ và thiết bị của dự án:
Cần xem xét quy mô, công suất của dự án có phù hợp với điều kiện và nhu cầu khai thác của dự án hay không, khả năng quản lý của Chủ đầu tư (hoặc tư vấn quản lý dự án) có phù hợp với quy mô dự án không? Khả năng vận hành, khai thác dự án do lựa chọn công nghệ thiết bị với các điều kiện đảm bảo môi trường thế nào?
* Xem xét nguồn cung cấp nguyên, nhiên vật liệu và các yếu tố đầu vào
khác cho dự án: Đánh giá việc tính toán tổng hợp nhu cầu nguyên, nhiên, vật
liệu, lao động… trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật được Nhà nước ban hành Từ đó xác định nhu cầu đầu vào của dự án; Xem xét tính hợp lý của các hình thức vận chuyển nguyên vật liệu, cự ly, cấp đường vận chuyển Đặc biệt:
- Đối với các nguyên vật liệu thời vụ cần tính toán mức dự trữ để đảm bảo nguồn cung khi cần thiết và tránh lãng phí vốn
- Đối với các dự án có sử dụng tài nguyên khoáng sản phải xem xét kỹ tính đúng đắn của tài liệu điều tra điều kiện cung cấp và khai thác loại tài nguyên đó, thăm dò, khảo sát, đánh giá, phân tích về trữ lượng, chất lượng tài nguyên, giấy phép khai thác, xây dựng
* Thẩm định địa điểm xây dựng dự án: Khi phân tích tính khả thi của
địa điểm lựa chọn xây dựng dự án, cần nghiên cứu về tình hình dân cư, hiện trạng đấu nối hạ tầng, các điểm nguyên vật liệu, nơi cung cấp, trữ lượng, chi phí vận chuyển nguyên vật liệu tới chân công trình Đồng thời, xem xét đến các vấn đề về môi trường có liên quan đến địa điểm xây dựng, cụ thể như:
- Vị trí xây dựng dự án có phù hợp với quy hoạch chung hay không
- Diện tích xây dựng có khả năng mở rộng khi nhu cầu gia tăng, khả
Trang 35năng đảm bảo vệ sinh môi trường, các vị trí và cự ly đổ thải trong quá trình thi công
- Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu và cơ sở hạ tầng để vận chuyển, tập kết vật liệu
- Cơ sở đấu nối hạ tầng hiện có, hiện trạng và định hướng trong tương lai
- Các chính sách của Nhà nước về khuyến khích hay hạn chế phát triển kinh tế ở khu vực lựa chọn dự án, phải tuân thủ các quy định về quy hoạch đất đai, kiến trúc xây dựng của địa phương, về di dân, giải phóng mặt bằng
* Thẩm định về tổ chức quản lý, thực hiện dự án: Cần xem xét điều
kiện năng lực của chủ đầu tư để đánh giá sự phù hợp với hình thức quản lý dự án: trực tiếp quản lý dự án hoặc thuê tư vấn quản lý dự án Đối với trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án
để làm đại diện chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư Ban Quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát hoặc thực hiện một số phần việc mà Ban Quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực
để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư
* Thẩm định tổng vốn đầu tư và cơ cấu vốn: Tổng vốn đầu tư (Tổng
mức đầu tư) là toàn bộ số tiền cần thiết để xây dựng và đưa dự án đi vào hoạt động, là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình
Tất cả các số liệu tính toán trong dự án đều mang tính chất dự trữ, ước lượng, việc đánh giá cũng chỉ mang tính chất tương đối và cũng không được chính xác Do đó, điều quan trọng là đánh giá vốn đầu tư gần sát với chi phí thực tế, tránh tình trạng đánh giá vốn quá cao hoặc quá thấp Nếu đánh giá quá cao thì chi phí vốn dự án cao, gây lãng phí cho Nhà nước, có thể còn gây
ứ đọng vốn Nếu đánh giá quá thấp sẽ làm cho dự án khó thực hiện vì chi phí
Trang 36thực tế cao hơn chi phí ước lượng, điều này dẫn tới dự án phải điều chỉnh từ
đó làm giảm hiệu quả đầu tư và gây tổn thất chi phí xã hội của dự án Đánh giá tổng mức đầu tư càng chính xác sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả đầu tư xây dựng
Thẩm định tổng mức đầu tư bao gồm thẩm định các nội dung:
- Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình
Có nhiều phương pháp xác định tổng mức của dự án, như: lập dự toán dựa trên các định mức, khối lượng theo thiết kế, hoặc cũng có thể dựa vào tham khảo giá trên thị trường ở cùng thời điểm, cùng loại công trình và cùng khu vực đầu tư dự án
- Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với các quy định và thực tế thị trường của các khoàn mục chi phí trong tổng mức đầu tư
- Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựng công trình
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình bao gồm các thành phần:
Chi phí xây dựng: Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình;
chi phí phá dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công trình phụ, công trình tạm phục vụ thi công; công trình đảm bảo giao thông; công trình lán trại, nhà tạm tại công trường để ở và điều hành thi công;
Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị, công nghệ; chi phí đào
tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị, thuế và các loại phí liên quan khác;
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường
nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có);
Trang 37Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị
dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:
- Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc;
- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;
- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình;
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng;
- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình;
- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;
- Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;
- Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình:
Trang 38- Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
- Chi phí khảo sát xây dựng;
- Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án;
- Chi phí thiết kế xây dựng công trình;
- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán công trình;
- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;
- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình;
- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán công trình, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng trong hoạt động xây dựng,
- Chi phí tư vấn quản lý dự án (trong trường hợp thuê tư vấn);
- Chi phí thí nghiệm chuyên ngành;
- Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;
- Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn);
- Chi phí quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về thời điểm bàn giao, đưa vào khai thác sử dụng;
- Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác
Chi phí khác: là những chi phí không thuộc các khoản mục nêu trên
nhưng là chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 39Chi phí dự phòng: chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và chi phí
dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
* Thẩm định nguồn vốn của dự án
Để đảm bảo cho quá trình chuẩn bị, thực hiện và đưa dự án vào khai thác sử dụng được diễn ra một cách thuận lợi thì vấn đề quan trọng là phải xác định được nguồn vốn, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ dự án Một dự
án chỉ có thể được triển khai các bước chuẩn bị dự án, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và triển khai các bước tiếp theo khi xác định được nguồn vốn đầu tư
* Thẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Một dự án đầu tư khi hoàn thành chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả cho xã hội về một khía cạnh nào đó Hiệu quả đó có thể là: ;Đóng góp cho ngân sách Nhà nước; Tăng thu nhập cho ngân sách Nhà nước hoặc tiết kiệm chi phí xã hội; Tạo việc làm cho người lao động; Tăng năng suất lao động xã hội; Sử dụng nguyên vật liệu sản xuất trong nước; Phát triển các ngành nghề; Phát triển kinh tế cho khu vực đầu tư thực hiện dự án; Tiếp thu kinh nghiệm, công nghệ mới Nâng cao dân trí, cải thiện cơ sở hạ tầng khu vực dự án…
* Thẩm định về môi trường và phòng chống cháy nổ
Hiện nay tiêu chuẩn về môi trường ở các nước đang phát triển ngày càng được quy định chặt chẽ, điều này bắt buộc mỗi cá nhân hay tổ chức phải
bỏ công sức và bỏ một khoản chi phí của mình để thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường
Một vấn đề đáng lưu ý trong thẩm định về bảo vệ môi trường của dự án
đó là việc các nhà sản xuất, kinh doanh … trong nước sử dụng các máy móc, thiết bị, công nghệ cũ do nước ngoài chuyển nhượng để giảm chi phí sản xuất nhưng những thiết bị, công nghệ đó lại gây ô nhiễm môi trường một cách trầm trọng hoặc sản phẩm từ công nghệ đó đã không còn phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường Vì vậy, trong quá trình thẩm định cần xem xét khả năng gây ô nhiễm của các máy móc thiết bị cũng như giải pháp bảo vệ môi
Trang 40trường của chủ đầu tư
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1.3.1 Nhân tố thuộc cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
Đây là những nhân tố thuộc về nội bộ mà cơ quan quản lý có thể chủ động kiểm soát, điều chỉnh được
Cán bộ - chuyên viên thẩm định:
Nhân tố con người đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng thẩm định phải kể đến các khía cạnh: kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức của người thẩm định Kiến thức ở đây không chỉ là hiểu biết về nghiệp vụ chuyên môn đơn thuần mà bao gồm hiểu biết về khoa học - kinh tế -
xã hội Kinh nghiệm là những điều được tích luỹ qua hoạt động thực tiễn, năng lực và khả năng nắm bắt xử lý công việc trên cơ sở các tri thức đã tích luỹ
Chất lượng của công tác thẩm định không những phụ thuộc và những yếu tố khách quan đến từ thể chế của Nhà nước, mà một yếu tố quan trọng đó chính là năng lực và kinh nghiệm của cán bộ thẩm định Một cán bộ thẩm định tốt không những cần phải có trình độ nhất định về lĩnh vực thẩm định,
mà còn phải có một cái nhìn tổng thể và linh hoạt về kinh tế, pháp luật và đặc biệt là đi sát thực tế
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung, sự phát triển của hạ tầng cơ sở nói riêng, để sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của Nhà nước, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao cho người dân trong vùng dự án, trình độ của cán bộ thẩm định ngày càng phải được nâng cao
Quy trình, thủ tục thẩm định:
Công tác thẩm định được thực hiện theo một quy trình cụ thể Mỗi nội dung trong quy trình thẩm định cho phép đánh giá một mặt cụ thể của dự án, tổng hợp các nội dung này ta có được sự đánh giá toàn diện của dự án Trong quá trình thẩm định, phải phân tích từng nội dung một, nội dung trước làm tiền