1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại công ty điện lực ninh bình

118 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại công ty điện lực ninh bình
Tác giả Vũ Thị Nhân
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Quang Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN KỸ THUẬT TẠI DOANH NGHIỆP (26)
    • 1.1. Khái quát về công nhân kỹ thuật tại doanh nghiệp kinh doanh điện (26)
      • 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của công nhân kỹ thuật tại doanh nghiệp kinh doanh điện8 1.1.2. Nhiệm vụ chính của công nhân kỹ thuật tại doanh nghiệp kinh doanh điện . 9 1.2. Tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại doanh nghiệp kinh doanh điện (26)
      • 1.2.1. Khái niệm tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại doanh nghiệp (28)
      • 1.2.2. Mục tiêu của tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại doanh nghiệp kinh doanh điện (30)
      • 1.2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại (31)
      • 1.2.4. Xây dựng và thực hiện chính sách tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại doanh nghiệp kinh doanh điện (32)
      • 1.2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại doanh nghiệp kinh doanh điện (42)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC (48)
    • 2.1. Giới thiệu về Công ty Điện lực Ninh Bình (48)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (48)
      • 2.1.2. Ngành, nghề kinh doanh (49)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự (50)
    • 2.2. Thực trạng đội ngũ công nhân kỹ thuật tại Công ty Điện lực Ninh Bình (54)
      • 2.2.1. Số lượng (54)
      • 2.2.2. Cơ cấu (55)
    • 2.3. Thực trạng tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại Công ty Điện lực Ninh Bình (55)
      • 2.3.1. Thực trạng xây dựng và thực hiện các chính sách kinh tế (55)
      • 2.3.2. Thực trạng xây dựng và thực hiện các chính sách hành chính, tổ chức (68)
      • 2.3.3. Thực trạng xây dựng và thực hiện các chính sách tâm lý, giáo dục (77)
    • 2.4. Đánh giá hoạt động tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại Công (83)
      • 2.4.1. Đánh giá theo tiêu chí phản ánh kết quả tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại Công ty Điện lực Ninh Bình (83)
      • 2.4.2. Đánh giá theo các chính sách tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại Công ty Điện lực Ninh Bình (86)
      • 2.4.3. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại Công ty Điện lực Ninh Bình (90)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH (91)
    • 3.1. Phương hướng hoàn thiện tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại Công ty Điện lực Ninh Bình đến năm 2025 (91)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại Công ty Điện lực Ninh Bình (91)
      • 3.2.1. Hoàn thiện xây dựng và thực hiện các chính sách kinh tế (91)
      • 3.2.2. Hoàn thiện xây dựng và thực hiện các chính sách hành chính, tổ chức (94)
      • 3.2.3. Hoàn thiệnxây dựng và thực hiện các chính sách tâm lý, giáo dục (101)
    • 3.3. Một số kiến nghị với Tổng công ty Điện lực Miền Bắc (107)
  • KẾT LUẬN (108)

Nội dung

Đó cũng chính là lý do để học viên lựa chọn đề tài: “Tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại Công ty Điện lực Ninh Bình” làm đối tượng nghiên cứu, với hy vọng có thể vận dụng n

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN KỸ THUẬT TẠI DOANH NGHIỆP

Khái quát về công nhân kỹ thuật tại doanh nghiệp kinh doanh điện

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của công nhân kỹ thuật tại doanh nghiệp kinh doanh điện

Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp đòi hỏi người lao động phải có kiến thức về kỹ thuật an toàn – vệ sinh công nghiệp, kỹ thuật lưới điện, nhà máy điện và trạm biến áp, cùng với khả năng vận dụng các kiến thức về cấu tạo, nguyên lý làm việc, chế độ vận hành, thông số kỹ thuật của thiết bị điện Ngoài ra, công việc yêu cầu áp dụng kiến thức về tổ chức sản xuất, kỹ thuật lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị điện, cùng với phương pháp sử dụng dụng cụ, dụng cụ nghề và vật tư để xây dựng phương án sửa chữa hệ thống điện Người kỹ thuật còn cần phân tích, đánh giá các trạng thái làm việc không bình thường và khắc phục sự cố thiết bị điện trong trạm biến áp và đường dây Cuối cùng, việc vận dụng kiến thức tin học và ngoại ngữ giúp quản lý hệ thống thông tin liên lạc, hồ sơ thiết bị, và hệ thống biên bản thí nghiệm để đảm bảo hoạt động hiệu quả của mạng lưới điện.

Công nhân kỹ thuật trong doanh nghiệp kinh doanh điện đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý vận hành và sửa chữa hệ thống điện Họ chịu trách nhiệm duy trì sự liên tục, an toàn và hiệu quả của hệ thống đường dây dẫn điện cũng như trạm biến áp của công ty Để đảm bảo hoạt động ổn định, các công nhân này tuân thủ các quy tắc, quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện Nhờ công tác của họ, hệ thống điện luôn vận hành an toàn, tin cậy và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.

Những người làm việc trong ngành quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có thể làm việc tại các trạm biến áp, tập đoàn điện lực hoặc doanh nghiệp kinh doanh điện Các vị trí trong nghề bao gồm đội trưởng, đội phó, kỹ thuật viên và công nhân quản lý vận hành, sửa chữa đường dây, cũng như trạm trưởng, trạm phó, kỹ thuật viên và công nhân quản lý vận hành, sửa chữa trạm biến áp Ngành này đòi hỏi nhân lực đảm nhận các nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo hệ thống điện hoạt động liên tục và an toàn.

1.1.2 Nhiệm vụ chính của công nhân kỹ thuật tại doanh nghiệp kinh doanh điện Đội ngũ lao động này thực hiện một số nhiệm vụ chính sau đây:

Kiểm tra, phát hiện tồn tại, khiếm khuyết và sửa chữa các phần tử hư hỏng trên đường dây và trạm biến áp để đảm bảo hệ thống truyền tải điện vận hành an toàn, liên tục và hiệu quả Quá trình xử lý cần tuân thủ đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật, đảm bảo yếu tố kinh tế và duy trì chất lượng điện năng ổn định Việc duy trì phòng ngừa và sửa chữa kịp thời giúp hạn chế sự cố, giảm thiểu ảnh hưởng đến lưới truyền tải và đảm bảo cung cấp điện liên tục, an toàn cho khách hàng.

- Nghiệm thu các công trình lưới điện xây dựng mới và sau trung, đại tu theo quy định hiện hành của Nhà nước

- Thực hiện các biện pháp an toàn lao động, an toàn điện, an toàn vệ sinh công nghiệp, bảo vệ ô nhiễm môi trường và phòng cháy chữa cháy

Vận hành và sửa chữa thiết bị phòng cháy chữa cháy là phần quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hệ thống phòng cháy chữa cháy Đồng thời, công tác tuyên truyền về bảo vệ an toàn lưới điện nhằm nâng cao ý thức cộng đồng và xã hội hóa hoạt động bảo vệ tài sản quốc gia Những hoạt động này góp phần giảm thiểu rủi ro cháy nổ và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hệ thống điện quốc gia.

- Quản lý vật tư, trang bị dụng cụ thi công, trang bị an toàn, trang bị phương tiện phục vụ sản xuất,

- Sử dụng các máy móc, trang thiết bị dụng cụ để: kiểm tra, đo đạc, phân tích; sửa chữa, thay thế các phần tử hỏng

Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách và tài liệu kỹ thuật là nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo công tác vận hành và sửa chữa đường dây cũng như trạm biến áp diễn ra suôn sẻ Đội ngũ công nhân kỹ thuật sử dụng các trang thiết bị chủ yếu nhằm duy trì và cập nhật hồ sơ, giúp nâng cao hiệu quả quản lý kỹ thuật Việc sử dụng trang thiết bị phù hợp hỗ trợ công tác tổ chức hồ sơ, sổ sách một cách chính xác và nhanh chóng, từ đó đảm bảo vận hành hệ thống điện an toàn, hiệu quả.

- Trang thiết bị xây lắp đường dây: Tời, máy hãm dây, tó, palăng, tipho, các dụng cụ dựng cột, các dụng cụ căng dây, máy trắc địa, xe cẩu, dụng cụ đào móng, máy hàn hơi; máy ép thủy lực, xe điện,

- Dụng cụ cầm tay nghề điện, cơ khí: Clê lực, mỏ lết, kìm cách điện, cuốc,

- Dụng cụ đo: Mêgôm mét, Ampe mét, Vôn mét, Ampe kìm, Cầu đo điện trở một chiều, Terô mét, máy đo điện trở tiếp địa, máy đo độ cao dây dẫn, máy đo cường độ điện trường, ống nhòm hồng ngoại, máy đo tốc độ gió,

Trang bị bảo hộ lao động và dụng cụ an toàn điện đóng vai trò quan trọng trong công tác đảm bảo an toàn cho người lao động khi làm việc trong môi trường có nguy cơ cao về điện Các thiết bị cần thiết gồm có găng tay cách điện, ủng cách điện, sào cách điện, dây tiếp địa, quần áo bảo hộ và mũ bảo hộ giúp phòng tránh tai nạn đáng tiếc Ngoài ra, áo chống từ trường, thuyền cao su, thảm cao su cách điện, dây da an toàn cùng các thiết bị chữa cháy là những vật dụng không thể thiếu để đảm bảo an toàn tối đa trong quá trình làm việc Việc trang bị đầy đủ các dụng cụ này giúp giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả công việc và bảo vệ sức khỏe cho người lao động trong lĩnh vực điện lực.

Chúng tôi cung cấp các thiết bị thí nghiệm và kiểm tra chất lượng, bao gồm máy thử điện áp cao để kiểm tra độ bền của hệ thống điện, máy thử lõi cáp nhằm đảm bảo độ chính xác của các loại cáp, cùng các thiết bị xác định hư hỏng đường cáp ngầm giúp phát hiện lỗi nhanh chóng và chính xác Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp máy đo điện trở tiếp xúc để đánh giá tiếp điểm, máy soi phát nhiệt và nhiệt ngẫu phục vụ kiểm tra nhiệt độ không tiếp xúc, cũng như các máy phân tích dầu để đánh giá chất lượng dầu trong hệ thống truyền tải điện, đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của các thiết bị điện tử và điện lực.

- Các thiết bị khác: máy tính, bút, sổ ghi chép, máy chiếu đa năng,

1.2 Tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại doanh nghiệp kinh doanh điện

1.2.1 Khái niệm tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại doanh nghiệp kinh doanh điện

Theo Giáo trình Quản lý học (2012) của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, động lực được định nghĩa là các yếu tố bên trong kích thích con người làm việc với năng suất và hiệu quả cao, thúc đẩy sự hăng hái trong công việc, đồng thời giúp con người hoạt động tích cực, sáng tạo và thích nghi tốt Nó còn được hiểu là lý do chủ quan và mục đích mà con người hướng tới trong quá trình hành động của mình, thể hiện qua sự khao khát và tự nguyện nỗ lực để đạt được mục tiêu hoặc kết quả cụ thể.

Động lực là những yếu tố thúc đẩy con người hành động một cách có kết quả và hiệu quả cao, có thể dưới dạng ý thức hoặc vô thức Nó là sự thôi thúc mạnh mẽ, ảnh hưởng lớn đến hành vi của con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực Một yếu tố tạo động lực giúp khơi dậy và định hướng hành động, khiến người được tạo động lực bị thôi thúc và hành động nhằm đạt mục tiêu mong muốn.

Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực làm việc gồm có ba nhóm chính: thứ nhất, các đặc điểm của cá nhân như giá trị, nhu cầu, thái độ và sở thích, thường được thể hiện qua cách mỗi người tiếp cận công việc; thứ hai, các đặc trưng của công việc như trình độ kỹ năng đòi hỏi, mức độ đồng nhất và tầm quan trọng của công việc, cũng như khả năng nhận phản hồi về thành tích; thứ ba, các đặc điểm của tổ chức bao gồm các quy chế, nguyên tắc, chính sách nhân lực, chính sách phúc lợi và chế độ khen thưởng tổ chức đề ra nhằm thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên.

Tạo động lực là quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý nhằm thúc đẩy người lao động yêu thích công việc, gắn bó với tổ chức Việc này giúp nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác của nhân viên Nhờ đó, tổ chức có thể đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả hơn.

Vấn đề chính trong tạo động lực là đặt ra các mục tiêu phù hợp với nguyện vọng của người lao động, giúp họ cảm thấy tin tưởng và yên tâm để cống hiến hết mình, phát huy năng lực và sáng tạo, từ đó mang lại hiệu quả công việc cao Để đạt được điều này, nhà quản lý cần hiểu rõ mục đích, động cơ và nhu cầu của nhân viên để xây dựng các mục tiêu thúc đẩy sự phấn đấu và phát triển cá nhân.

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

Giới thiệu về Công ty Điện lực Ninh Bình

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Điện lực Ninh Bình (hay Công ty TNHH MTV Điện lực Ninh Bình) là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, do Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc (EVN NPC) làm đại diện Chủ sở hữu Công ty được thành lập theo Quyết định số 42/2003/QĐ-TTg ngày 28/3/2003 của Thủ tướng Chính Phủ và Quyết định số 165/QĐ-EVN ngày 31/3/2010 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ đại diện Chủ sở hữu vốn nhà nước tại Công ty.

Mục tiêu hoạt động của công ty bao gồm:

- Cung ứng điện cho hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh Ninh Bình

EVN NPC hướng tới kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn thông qua việc sử dụng hợp lý các nguồn lực để tối đa hóa lợi nhuận, đồng thời tích luỹ và đầu tư phát triển công ty Hiện tại, lưới điện trong toàn công ty được quản lý một cách toàn diện, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo cung cấp điện ổn định cho khách hàng Công tác quản lý và phát triển lưới điện đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển bền vững của EVN NPC, giúp tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và mở rộng hệ thống điện phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

Lưới điện 35kV gồm có 2 trạm biến áp 35/22 kV với công suất 8.000 kVA và 35 trạm trung gian MBA 35/10 kV với tổng công suất 126.250 kVA Ngoài ra, hệ thống còn có 267 trạm phân phối 35/0,4 kV, công suất 146.381,5 kVA, cùng với việc quản lý khoảng 318,878 km đường dây 35kV để đảm bảo cung cấp điện ổn định và hiệu quả.

- Lưới điện 22kV gồm: 1.206 MBA 22/0,4 kV/1164 trạm với công suất 338.599 kVA và 636,216 km đường dây 22kV

- Lưới điện 10kV gồm: 873 MBA 10/0,4 kV/841 trạm với công suất 198.977 kVA và 517,984 km đường dây

- Lưới điện 0,4kV: 3.059.089 km đường dây

- Số lượng khách hàng: Trên 320.000 khách hàng

Trong thời gian qua, công ty đã đạt được nhiều thành tích được ghi nhận:

- Bằng khen Thủ tướng Chính phủ năm 2007 và 2011

- Huân chương lao động hạng Nhất 2012

- Bằng khen Bộ công thương 2009, 2010 2014

- Cở thi đua xuất sắc UBND tỉnh Ninh Bình: 2003, 2010, 2011, 2016, 2017

- Bằng khen UBND tỉnh Ninh Bình 2002, 2004, 2005, 2008, 2014

- Bằng khen Tập đoàn Điện lực Việt Nam qua các năm

- Tập thể lao động xuất sắc qua các năm

Công ty Điện lực Ninh Bình thực hiện kinh doanh trong các mảng sau:

- Hoạt động điện lực: Sản xuất, phân phối, kinh doanh mua và bán điện năng

- Đầu tư và quản lý vận hành các công trình lưới điện đến cấp điện áp 110kV

- Khảo sát, thiết kế, thi công xây lắp: Công trình lưới điện đến cấp điện áp

110 kV; công trình công nghiệp và dân dụng; công trình viễn thông công cộng; mạng truyền hình cáp, Internet

- Lập dự án đầu tư; quản lý các dự án đầu tư; Giám sát, kiểm tra và quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng

Công nghiệp Cơ khí-Điện lực chuyên nghiên cứu, chế tạo và sản xuất các sản phẩm cơ khí-điện như tủ điện, bảng điện, máy biến thế, cùng với các thiết bị và dụng cụ đo lường Ngành này tập trung vào việc kinh doanh các thiết bị điện tử và cơ khí chính xác, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của các dự án công nghiệp và điện lực Các sản phẩm của công nghiệp Cơ khí-Điện lực góp phần nâng cao hiệu quả, độ bền và độ an toàn trong các hệ thống điện và máy móc kỹ thuật.

Xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư thiết bị ngành điện, các sản phẩm cơ khí điện và công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Các mặt hàng gồm có vật tư, thiết bị, phụ tùng chuyên ngành điện, viễn thông, cũng như nguyên liệu như cao su, xăng, dầu diezen để phục vụ các ngành công nghiệp hiện đại Ngoài ra, công ty còn cung cấp dịch vụ truyền thông, quảng cáo, Internet, mạng truyền hình cáp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển thương mại và dịch vụ số.

Kinh doanh bất động sản gồm các hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở, đất đai cũng như các công trình hạ tầng trên đất Dịch vụ bất động sản đa dạng bao gồm chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tư vấn bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý, môi giới, đấu giá và sàn giao dịch bất động sản Các hoạt động này giúp thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển bền vững và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự

Hiện nay, ban lãnh đạo Công ty Điện lực Ninh Bình gồm Chủ tịch kiêm Giám đốc, 03 Phó Giám đốc và 01 Kế toán trưởng, đảm bảo quản lý hiệu quả hoạt động của công ty Các đơn vị trực thuộc bao gồm khối các phòng chuyên môn nghiệp vụ, khối các Điện lực trực thuộc và khối các đơn vị phụ trợ, tạo thành một hệ thống tổ chức chặt chẽ Cơ cấu tổ chức của công ty thể hiện rõ qua sơ đồ cơ cấu bộ máy, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và dịch vụ khách hàng.

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Điện lực Ninh Bình

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Chủ tịch kiêm Giám đốc

P Giám đốc 1 P Giám đốc 2 P Giám đốc 3 Kế toán trưởng

Khối các phòng chuyên môn nghiệp vụ

-Phòng tài chính kế toán

-Phòng quản lý đầu tư

-Phòng quản lý đấu thầu

Khối các Điện lực trực thuộc

-Điện lực TP Ninh Bình -Điện lựcHoa Lư

-Điện lực Tam Điệp -Điện lựcGia Viễn -Điện lựcNho Quan -Điện lựcYên Mô -Điện lựcKim Sơn -Điện lực Yên Khánh

Khối các đơn vị phụ trợ

- Trung tâm thí nghiệm điện

- Ban Quản lý dự án

- Trung tâm tư vấn xây dựng

- Xưởng 110 kV + Trạm 110kV Ninh Bình + Trạm 110kV Tam Điệp + Trạm 110kV Kim Sơn + Trạm 110kV Nho Quan + Trạm 110kV NinhPhúc + Trạm 110kV X18 +Trạm 110kV Gián Khẩu

Ban lãnh đạo chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra hiệu quả Họ có nghĩa vụ chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc về kết quả hoạt động của công ty Việc quản lý chặt chẽ giúp đảm bảo sự phát triển bền vững và đáp ứng các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

Khối các phòng chuyên môn nghiệp vụ có trách nhiệm chủ trì nghiên cứu, đề xuất và tổng hợp ý kiến liên quan đến chiến lược, chính sách, đề án, phương án, chương trình và nội dung phù hợp với lĩnh vực phụ trách Các phòng này trình Giám đốc xem xét, phê duyệt các đề xuất và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

Thẩm tra và tổng hợp ý kiến của các Phòng liên quan liên quan đến các văn bản, đề án, phương án, tờ trình và đề nghị của các đơn vị để trình Giám đốc phê duyệt một cách chính xác và hợp lệ, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với quy định.

Chủ trì soạn thảo và trình duyệt các quy chế quản lý nội bộ, văn bản hướng dẫn, chỉ đạo nhằm tăng cường công tác quản lý trong lĩnh vực Phòng phụ trách Đảm bảo ban hành các quy chế phù hợp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lý nội bộ Tham gia xây dựng các quy định, quy trình liên quan đến lĩnh vực Phòng phụ trách để đảm bảo sự thống nhất và tuân thủ các chuẩn mực quản lý nội bộ Các hoạt động này góp phần nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo tuân thủ đúng các quy định trong lĩnh vực quản lý nội bộ của Phòng.

Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước, cùng với việc tuân thủ các quy định của EVN, EVNNPC và công ty Đồng thời, thực hiện đánh giá dựa trên các văn bản kết luận, quyết định quản lý của Chủ tịch kiêm Giám đốc liên quan đến lĩnh vực Phòng phụ trách để đảm bảo hoạt động hiệu quả và đúng quy định.

+ Giữ vai trò là thành viên thường trực của các Hội đồng, Ban chỉ đạo, Tổ/Nhóm công tác về lĩnh vực Phòng phụ trách;

+ Tổ chức Hội nghị, Đại hội, Hội thảo về lĩnh vực Phòng phụ trách

Trong quá trình công tác, cần thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về lĩnh vực Phòng phụ trách nhằm đảm bảo sự theo dõi chặt chẽ và cập nhật tình hình hoạt động Việc thống kê, báo cáo các lĩnh vực do Phòng phụ trách theo quy định giúp nâng cao hiệu quả quản lý và đánh giá kết quả hoạt động Đồng thời, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các quy định, quy chế phân cấp của các đơn vị trực thuộc đối với các lĩnh vực Phòng phụ trách nhằm đảm bảo sự tuân thủ và phát triển bền vững.

+ Đề xuất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đối với các lĩnh vực Phòng phụ trách

- Khối các Điện lực trực thuộc: Chịu trách nhiệm quản lý việc phân phối, sử dụng điện của khách hàng ở các địa bàn được giao quản lý

- Khối các đơn vị phụ trợ: Chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động SXKD của các đơn vị trong toàn công ty

Bảng 2.1: Tình hình nhân lực của Công ty Điện lực Ninh Bình 2014-2017 Đơn vị tính: người

3 Số người độ tuổi trên 45 271 271 298 337

1 Số người thâm niên dưới 5 năm 108 98 62 3

2 Số người thâm niên từ 5-10 năm 122 132 169 228

3 Số người thâm niêm trên 10 năm 608 608 602 599

IV Theo trình độ chuyên môn

Trong giai đoạn 2014-2017, công ty ghi nhận những kết quả đáng chú ý trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là doanh thu bán điện và giá bán bình quân ngày càng tăng Thông tin từ P.TC&NS cho thấy doanh thu từ bán điện đạt mức cao, phản ánh khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường của công ty trong ngành năng lượng Giá bán bình quân điện cũng có xu hướng tăng qua các năm, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo đà phát triển bền vững cho công ty trong giai đoạn này.

Trong năm 2014, tổng sản lượng điện thương phẩm của Công ty đạt 1.720 triệu kWh, vượt kế hoạch đề ra 0,23 triệu kWh, hoàn thành 101,4% kế hoạch và tăng trưởng 14,7% so với năm 2013 Năm 2015, sản lượng điện đạt 1.782 triệu kWh, hoàn thành 100,11% kế hoạch, tăng 2,75% so với năm 2014 Đến năm 2016, sản lượng điện tăng lên 1.898 triệu kWh, đạt 100,26% kế hoạch, tăng trưởng 6,51% so với năm 2015 Năm 2017, sản lượng điện thương phẩm của Công ty đạt 2.009 triệu kWh, hoàn thành 100,57% kế hoạch, tăng trưởng 0,57% so với năm 2016.

- Tổng doanh thu cả năm 2014 đạt 2.368,8 tỷ đồng; năm 2015 đạt 2.630,42 tỷ đồng;năm 2016 đạt 2.867,878 tỷ đồng; năm 2017 đạt 3.046,708 tỷ đồng

Thực trạng đội ngũ công nhân kỹ thuật tại Công ty Điện lực Ninh Bình

Tình hình đội ngũ công nhân kỹ thuật của Công ty Điện lực Ninh Bình trong giai đoạn 2014-2017 được thể hiện ở bảng số liệu sau đây:

Bảng 2.2: Số lượng công nhân kỹ thuật của Công ty Điện lực Ninh Bình trong giai đoạn 2014-2017

Phân theo danh mục nghề

Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ

QL vận hành đường dây từ 110kV-500kV 7 0 7 0 7 0 11 0

QL vận hành trạm từ

QL vận hành đường dây, trạm dưới 110kV 217 5 217 5 212 5 232 16

Nguồn: Thông tin từ P.TC&NS Công ty

Bảng số liệu cho thấy, số lượng công nhân kỹ thuật của công ty ít thay đổi trong giai đoạn 2014-2017, chỉ tăng 05 người (tương đương 1,77%) so với năm 2014 Theo đánh giá của lãnh đạo công ty, hiện nay, số lượng công nhân kỹ thuật đáp ứng tốt nhu cầu công việc tại doanh nghiệp.

Cơ cấu đội ngũ công nhân kỹ thuật của Công ty Điện lực Ninh Bình trong giai đoạn 2014-2017 được thể hiện ở bảng số liệu sau đây:

Bảng 2.3: Cơ cấu đội ngũ công nhân kỹ thuật của Công ty Điện lực Ninh Bình trong giai đoạn 2014-2017

Phân loại Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

1 Phân loại theo chức danh Đội trưởng 41 14,49 41 14,49 44 16,18 41 14,24 Đội phó 12 4,24 12 4,24 10 3,68 13 4,51

2 Phân loại theo trình độ chuyên môn

Trên đại học 0 0 0 0 0 0 0 0 Đại học 86 30,39 86 30,39 85 31,25 93 32,29

Cao đẳng 103 36,40 103 36,40 101 37,13 106 36,81 Trung cấp, sơ cấp 94 33,21 94 33,21 86 31,62 89 30,90

Nguồn: Thông tin từ P.TC&NS Công ty

Bảng số liệu cho thấy, chất lượng của đội ngũ công nhân kỹ thuật của công ty đạt mức khá, đáp ứng yêu cầu công việc Cơ cấu đội ngũ công nhân hiện tại được đánh giá là phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Thực trạng tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại Công ty Điện lực Ninh Bình

2.3.1 Thực trạng xây dựng và thực hiện các chính sách kinh tế

Là một nước đang phát triển, nguồn nhân lực của Việt Nam dồi dào nhưng thu nhập trung bình còn thấp, khiến người lao động đặc biệt quan tâm đến thu nhập từ công việc Đội ngũ lao động trực tiếp tại Công ty Điện lực Ninh Bình luôn đặt mục tiêu nâng cao thu nhập để đáp ứng nhu cầu cá nhân Các chính sách kinh tế của công ty đã trở thành công cụ hiệu quả trong việc thúc đẩy động lực làm việc của người lao động, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp.

2.3.1.1 Thực trạng xây dựng và thực hiện chính sách tiền lương và phụ cấp lương a) Chính sách tiền lương

Tiền lương đóng vai trò quan trọng như một động lực chính thúc đẩy người lao động làm việc tích cực Đối với công nhân kỹ thuật, mức thu nhập từ lương là yếu tố cơ bản giúp họ trang trải cuộc sống hàng ngày và duy trì cuộc sống gia đình Khi mức lương được đảm bảo đầy đủ, công nhân sẽ yên tâm hơn trong công việc, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng công việc do họ trở nên nhiệt huyết và tập trung hơn Vì vậy, tiền lương không chỉ ảnh hưởng đến đời sống cá nhân mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

Công ty Điện lực Ninh Bình đã xây dựng Quy chế trả lương dựa trên hiệu quả sản xuất kinh doanh điện Theo quy chế này, tiền lương của người lao động, đặc biệt là công nhân kỹ thuật, được tính theo hai kỳ nhằm thúc đẩy năng suất và hiệu quả công việc Việc áp dụng hệ thống trả lương theo hiệu quả đã góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành điện lực tại địa phương.

- Kỳ I: Căn cứ vào bảng chấm công, đơn vị thanh toán tiền lương V1; Vat;Vkd;

Vpclđ,Vpc, Vtg cho công nhân của đơn vị vào ngày 05 của đầu tháng sau

Trong kỳ II, công ty thanh toán tiền lương dựa trên hiệu quả sản xuất kinh doanh trong quý, theo quy chế trả lương cho công nhân trong đơn vị Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng công nhân là cơ sở chính để tính toán tiền lương thực tế, đảm bảo công bằng và phản ánh đúng năng lực làm việc của từng cá nhân.

Tiền lương theo mức lương nền cơ sở EVN của công nhân thứ i (V1i) được tính như sau:

V1i = HS(cbi+pci) xntti/n x MLcơsởEVN

HS(cbi+pci) là hệ số cấp bậc và hệ số phụ cấp chức vụ, trách nhiệm của công nhân thứ i trong đơn vị, phản ánh mức độ công tác và trách nhiệm của từng nhân viên Ntti thể hiện tổng số công thực tế mà công nhân thứ i làm việc trong tháng, bao gồm cả ca ngày và ca đêm, trong đó công làm đêm được tính bằng 130% công của ca ngày Tổng số công chế độ trong tháng được ký hiệu là n, thể hiện tổng số công lao động được tính theo quy định.

MLcơ sở EVN: Là mức lương nền cơ sở của EVN

Tiền lương theo kết quả SXKD (V2) được tính như sau:

Tiền lương V2 của đơn vị được xác định dựa trên tổng quỹ tiền lương phân bổ trong quý, sau khi đã trừ các khoản đã chi trong quý như tiền lương V1, phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, lưu động, thêm giờ và các khoản phụ cấp khác Quá trình tính toán này giúp đảm bảo công khai, minh bạch và đúng quy định về quản lý ngân sách tiền lương của doanh nghiệp Việc xác định rõ ràng tiền lương V2 góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra ổn định.

HSclldi: Là hệ số chất lượng lao động của người thứ i trong đơn vị

HScdcvi là hệ số chức danh công việc của người thứ i trong đơn vị, giúp xác định mức độ trách nhiệm và vị trí của từng nhân viên Ntti thể hiện số công thực tế mà người thứ i đã hoàn thành trong quý, phản ánh năng suất làm việc của họ trong thời gian này Trong khi đó, n là số công chế độ trong quý, làm căn cứ để tính toán các khoản thanh toán và đánh giá hiệu quả công việc Các yếu tố này kết hợp nhằm đảm bảo quản lý nhân sự hiệu quả, thúc đẩy năng suất và duy trì sự công bằng trong đơn vị.

TL dv : Lương nền đơn vị

Hệ số chất lượng lao động (HSclldi) và hệ số chức danh công việc (HScdcvi) được xây dựng dựa trên phương pháp tính toán cụ thể, phản ánh thành tích công việc, vị trí, cấp bậc và tay nghề của người lao động nhằm đảm bảo đánh giá chính xác năng lực và hiệu quả làm việc.

Hình thức trả lương dựa trên kết quả lao động, năng suất và chất lượng cá nhân giúp công nhân nhận lương dựa trên năng suất làm việc thực tế của mình Người lao động có lượng công việc cao sẽ nhận lương cao hơn, trong khi năng suất thấp dẫn đến mức lương thấp, tạo động lực thúc đẩy hiệu quả làm việc Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao hiệu quả này, cần thiết phải áp dụng các chính sách quản lý phù hợp về giá, thời giờ làm việc và chế độ độc hại nhằm kích thích công nhân làm việc năng suất hơn.

Ngoài lương cơ sở, công nhân còn nhận được các khoản phụ cấp như lương làm việc thêm giờ, tiền lương khuyến khích sản xuất kinh doanh, tiền lương bổ sung chung và các khoản tiền lương bổ sung khác Các khoản thanh toán này được tính dựa trên quy định cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi và động viên công nhân trong quá trình làm việc Việc chi trả các khoản tiền thưởng, phụ cấp này góp phần thúc đẩy năng suất lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Tiền lương thêm giờ (Vtg): Tiền lương làm thêm giờ được thanh toán theo các quy định hiện hành của Nhà nước, ngành và công ty

Vtg =Hcb xMLcơ sở EVN x Ntt/ 24x T

Hcb: là hệ số cấp bậc của CBCNV làm thêm giờ

MLcơsởEVN: Mứclương cơ sở của EVN

Nlđ: Là số ngày công thực tế làm thêm giờ

T: Là tỷ lệ được hưởng theo quy định hiện hành.

Tiền lương khuyến khích sản xuất kinh doanh (Vkd) dành cho các công nhân không thuộc đối tượng nhận thưởng an toàn điện Mức hưởng của tiền lương khuyến khích Vkd được quy định cụ thể để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả và đảm bảo quyền lợi cho người lao động Chính sách này nhằm khuyến khích công nhân tích cực lao động, nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.

Vkd = MLcơ sở EVN x Hcb+cv x Ntt/Ncđ x 15%

MLcơsởEVN: Mứclương cơ sở của EVN

Hcb+cv: Là hệ số cấp bậc công việc và chức vụ thực tế.

Ntt: là số ngày công thực tế làm việc

Ncđ: là số ngày công chế độ trong tháng

Hàng tháng, Hội đồng công ty họp xét phân phối tiền lương khuyến khích kinh doanh nhằm thúc đẩy hiệu quả làm việc và hiệu suất công việc của nhân viên Đồng thời, hội đồng cũng xem xét thưởng an toàn điện cho các đơn vị, đảm bảo an toàn lao động trong toàn công ty Phòng An toàn lao động được giao chủ trì phối hợp với phòng Kinh doanh, là thành viên thường trực trong hội đồng xét thưởng để đảm bảo các chính sách thưởng phạt rõ ràng và công bằng.

Tiền bổ sung chung (Vbsc) là khoản tiền lương được trả thêm trong quý, bao gồm các chế độ như lương cho những ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động, nghỉ phép, nghỉ việc riêng hưởng lương Mức hưởng của khoản tiền này được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động trong các trường hợp nghỉ phép hoặc nghỉ việc có hưởng lương Việc hiểu rõ về tiền bổ sung chung giúp doanh nghiệp và người lao động kiểm soát tốt các khoản thanh toán trong quá trình làm việc và nghỉ phép theo quy định pháp luật.

Vbsc = MLcơ sở EVN x Hcb x n/24

MLcơsởEVN: Mứclương cơ sở của EVN

Hcb: là hệ số cấp bậc công việc thực tế. n: là số ngày nghỉ thực tế được hưởng

Các khoản tiền lương bổ sung khác như thưởng lễ, Tết hoặc quyết toán tiền lương hàng năm sau khi có quyết định thực hiện là những nội dung cần chú ý trong quản lý tiền lương Các khoản này không thuộc khoản tiền lương cơ bản (Vbs≠), mà là các khoản thưởng hoặc bổ sung nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong các dịp đặc biệt hoặc cuối năm Việc theo dõi và thực hiện đúng quy định về tiền lương bổ sung giúp doanh nghiệp duy trì chính sách đãi ngộ hợp lý, đồng thời tuân thủ pháp luật về lao động và lương thưởng.

Công ty đã thực hiện chính sách trả lương dựa trên đóng góp thực của công nhân, đảm bảo nguyên tắc cống hiến bao nhiêu thì hưởng bấy nhiêu Chính sách phụ cấp lương được xây dựng rõ ràng nhằm thể hiện sự ghi nhận và thưởng xứng đáng cho nỗ lực của người lao động, góp phần thúc đẩy tinh thần làm việc hiệu quả và công bằng trong tổ chức.

Đánh giá hoạt động tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại Công

ty Điện lực Ninh Bình

2.4.1 Đánh giá theo tiêu chí phản ánh kết quả tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại Công ty Điện lực Ninh Bình

2.4.1.1 Đánh giá mức độ hài lòng đối với công việc của công nhân Để đánh giá mức độ hài lòng chung của đội ngũ công nhân kỹ thuật đối với công việc tại công ty, luận văn đã xây dựng một tiêu chí chung và kết quả đánh giá nhận được tại bảng 2.16 phía dưới

Bảng số liệu cho thấy phần lớn công nhân của công ty đều hài lòng với công việc hiện tại, cho thấy các chính sách tạo động lực đã phát huy hiệu quả trong việc giúp công nhân yên tâm và gắn bó với công ty Điều này giúp họ tự nguyện nỗ lực đóng góp vào sự phát triển chung của doanh nghiệp Tuy nhiên, vẫn còn một số công nhân chưa thực sự hài lòng hoặc cảm thấy phân vân giữa hài lòng và không hài lòng, đòi hỏi công ty cần chú trọng đến nhóm đối tượng này trong chiến lược tạo động lực lao động sắp tới.

Bảng 2.16: Đánh giá mức độ hài lòng đối với công việc của công nhân

Tổng đánh giá Điểm đánh giá (%) Điểm trung bình Đánh giá

Anh cảm thấy hài lòng về công việc hiện tại và về những gì công ty đem lại cho bản thân anh (thu nhập, địa vị xã hội, )

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu sơ cấp bằng phần mềm Excel 2.4.1.2 Đánh giá thái độ làm việc của công nhân

Tiêu chí này được đánh giá thông qua: Kỷ luật lao động và Tính chủ động, sáng tạo trong công việc của người công nhân

Bảng 2.17: Đánh giá thái độ làm việc của công nhân Mức độ đánh giá

Tổng đánh giá Điểm đánh giá (%) Điểm trung bình Đánh giá

1 2 3 4 5 Đội ngũ công nhân kỹ thuật ở đơn vị anh chị công tác luôn chấp hành tốt nội quy, quy chế lao động

159 0 0 24 95 40 4,10 Tốt Đội ngũ công nhân kỹ thuật ở đơn vị anh chị công tác có sự nhiệt huyết với công việc, luôn chủ động trong công việc

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu sơ cấp bằng phần mềm Excel

Dù đội ngũ công nhân luôn chấp hành tốt nội quy, quy chế lao động, nhưng họ vẫn chưa thực sự nhiệt huyết với công việc, chủ yếu do tâm lý coi mình là người đi làm thuê và chỉ hoàn thành những nhiệm vụ được giao Nguyên nhân chính còn đến từ mức lương, thưởng còn thấp và cơ hội thăng tiến trong công việc hạn chế, khiến công nhân cảm thấy thiếu động lực cống hiến Để nâng cao tinh thần làm việc của công nhân, cần cải thiện điều kiện làm việc, tăng thu nhập và tạo cơ hội thăng tiến rõ ràng hơn trong công ty.

2.4.1.3 Đánh giánăng suất, hiệu quả công việc của người công nhân Để đo lường năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc của công nhân,công ty sử dụng phương pháp đo năng suất lao động theo chỉ số KPI Theo đó,công nhân sẽ được tự đánh giá và cho điểm sau đó là cán bộ trực tiếp quản lý đánh giá và cho điểm Các tiêu chí đánh giá bao gồm các chỉ tiêu cơ bản: đánh giá hiệu suất thực hiện công viêc; đánh giá kỹ năng làm việc; ý thức chấp hành kỷ luật và xây dựng, gắn bó với tổ chức Kết quả đánh giá cuối cùng bao gồm 03 mức: A, B, C như đã đề cập ở nội dung phía trên

Việc tính toán năng suất lao động của đội ngũ công nhân kỹ thuật gặp nhiều khó khăn do tính phức tạp và biến động của các yếu tố liên quan Vì vậy, luận văn sử dụng số liệu khảo sát thực tế để đánh giá chính xác hơn về hiệu quả làm việc của nhóm công nhân này, nhằm cung cấp những thông tin đáng tin cậy cho quá trình phân tích và đề xuất giải pháp cải thiện năng suất.

Bảng 2.18: Đánh giá năng suất, hiệu quả công việc của công nhân

Tổng đánh giá Điểm đánh giá (%) Điểm trung bình Đánh giá

Anh luôn hoàn thành công việc được giao 159 0 9 37 82 31 3,85 Khá

Các công việc mà anh chịu trách nhiệm thực hiện luôn đảm bảo yêu cầu về chất lượng

Anh có cho rằng những công việc mà mình đã thực hiện có thể đạt được hiệu quả cao hơn

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu sơ cấp bằng phần mềm Excel

Trong những năm gần đây, lực lượng công nhân kỹ thuật tại công ty duy trì sự ổn định và phần lớn đã có kinh nghiệm làm việc vững vàng Nhờ đó, hiệu quả hoàn thành công việc được đánh giá cao, góp phần nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế về chất lượng công việc cần cải thiện để đáp ứng tiêu chuẩn cao hơn Việc nâng cao kỹ năng và kiểm soát chất lượng sẽ giúp công ty nâng cao uy tín và cạnh tranh trên thị trường.

“Anh có cho rằng những công việc mà mình đã thực hiện có thể đạt được hiệu quả cao hơn” được nhiều công nhân đồng tình

2.4.1.4 Đánh giá mức độ gắn bó của người công nhân với doanh nghiệp

Việc thi tuyển vào Công ty Điện lực Ninh Bình là mục tiêu của nhiều lao động, giúp họ xác định gắn bó lâu dài với công ty Tuy nhiên, nếu không hài lòng với công việc, người lao động có thể rời đi để tìm kiếm cơ hội tại các đơn vị, doanh nghiệp hấp dẫn hơn, đặc biệt đối với đội ngũ lao động có tay nghề cao Chính vì vậy, tiêu chí tuyển dụng này phản ánh rõ hiệu quả hoạt động tạo động lực làm việc cho đội ngũ công nhân của công ty.

Trong giai đoạn 2014-2017, công ty không ghi nhận bất kỳ công nhân kỹ thuật nào nghỉ việc, cho thấy công ty đã thành công trong việc giữ chân đội ngũ nhân viên kỹ thuật Việc duy trì số lượng công nhân kỹ thuật ổn định giúp công ty đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục và nâng cao hiệu quả kinh doanh Chính sách giữ chân người lao động hiệu quả đã góp phần tạo ra môi trường làm việc ổn định, giảm thiểu chi phí tuyển dụng và đào tạo mới Điều này chứng minh rằng công ty đã thực hiện tốt các biện pháp xây dựng và duy trì đội ngũ nhân sự chất lượng trong giai đoạn này.

Xét về mặt định tính, luận văn xây dựng bảng dữ liệu khảo sát sau đây:

Bảng 2.19: Đánh giá mức độ gắn bó của người công nhân với doanh nghiệp Mức độ đánh giá

Tổng đánh giá Điểm đánh giá (%) Điểm trung bình Đánh giá

Anh sẽ tiếp tục ở lại làm việc lâu dài với công ty 159 0 0 26 122 11 3,91 Khá

Anh sẽ không rời bỏ công ty kể cả khi có nơi làm việc khác tốt hơn

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu sơ cấp bằng phần mềm Excel

Trong tiêu chí "Anh sẽ tiếp tục ở lại làm việc lâu dài với công ty", hầu hết công nhân không lựa chọn mức 1 hoặc 2 điểm, cho thấy ít người sẵn sàng tiếp tục gắn bó lâu dài dưới mức thấp nhất Trong khi đó, chỉ có 11 công nhân dám chắc chắn lựa chọn mức 5 điểm, thể hiện sự tự tin cao về khả năng gắn bó lâu dài Phần lớn công nhân ưa thích mức 4 điểm, phản ánh sự cân nhắc tích cực và mức độ cam kết trung bình đến cao đối với tương lai làm việc tại công ty.

Tiêu chí “Anh sẽ không rời bỏ công ty kể cả khi có nơi làm việc khác tốt hơn” thể hiện rõ quan điểm về sự trung thành của nhân viên Tuy nhiên, đa số công nhân cho rằng họ sẵn sàng rời công ty nếu tìm thấy cơ hội làm việc tốt hơn nơi khác Điều này phản ánh rằng sự gắn bó của người lao động còn phụ thuộc vào điều kiện làm việc và cơ hội phát triển, và không phải ai cũng đồng tình với ý kiến giữ vững công ty bất kể hoàn cảnh.

Như vậy có thể khẳng định rằng, mức độ gắn bó của đội ngũ công nhân với công ty hiện nay không thật sự vững chắc

2.4.2 Đánh giá theo các chính sách tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại Công ty Điện lực Ninh Bình

2.4.2.1 Điểm mạnh trong tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại Công ty Điện lực Ninh Bình

Trong những năm qua, công ty đã quan tâm đúng mức đến việc tạo động lực làm việc cho đội ngũ công nhân kỹ thuật Việc áp dụng các chính sách động viên đã đem lại những kết quả tích cực, góp phần nâng cao năng suất và tinh thần làm việc của nhân viên.

Các chính sách kinh tế của công ty được xây dựng theo đặc thù riêng của ngành, tập trung vào việc sử dụng các tiêu thức rõ ràng để xác định lương, phụ cấp, thưởng cho đội ngũ công nhân, tạo điều kiện để họ phát huy tối đa năng lực Công ty luôn đảm bảo ổn định thu nhập cho nhân viên, giúp xây dựng tâm lý yên tâm và gắn bó lâu dài với môi trường làm việc Những chính sách này không chỉ thúc đẩy sự cống hiến của công nhân mà còn góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả công việc.

Các chính sách hành chính và tổ chức được thực hiện một cách linh hoạt, xen kẽ và hài hòa nhằm tạo động lực tích cực cho đội ngũ công nhân Công việc được phân công đúng người, đúng việc, phù hợp với năng lực của công nhân nhằm tăng hiệu quả làm việc Chế độ làm việc và thời gian nghỉ ngơi được đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật về giờ làm việc và nghỉ ngơi, giúp duy trì sức khỏe và năng suất lao động Điều kiện lao động, an toàn, vệ sinh và bảo hộ lao động luôn được công ty chú trọng để đảm bảo môi trường làm việc tốt nhất cho người lao động.

Các chính sách về tâm lý và giáo dục đang được đẩy mạnh thực hiện, đặc biệt là các chính sách đào tạo và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho công nhân Những hoạt động này góp phần nâng cao năng suất và chất lượng công việc của người lao động, đồng thời thúc đẩy họ hăng say làm việc hơn.

2.4.2.2 Điểm yếu trong tạo động lực làm việc cho công nhân kỹ thuật tại Công ty Điện lực Ninh Bình

Tạo động lực làm việc cho người lao động là hoạt động phức tạp cao, phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà đôi khi người quản lý nhân sự không thể kiểm soát hết Vì vậy, quá trình thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên gặp phải nhiều hạn chế, đòi hỏi các nhà quản lý cần linh hoạt và sáng tạo trong chiến lược để nâng cao hiệu quả.

- Đối với nhóm các chính sách kinh tế:

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH

Ngày đăng: 03/04/2023, 21:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Duy Huân (1996), Giáo trình Quản trị học, Nxb thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị học
Tác giả: Đào Duy Huân
Nhà XB: Nxb thống kê
Năm: 1996
2. Đỗ Hoàng Toàn, Nguyễn Kim Trung (1997), Nhập môn quản trị học, Nxb Đại học và giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn quản trị học
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn, Nguyễn Kim Trung
Nhà XB: Nxb Đại học và giáo dục chuyên nghiệp
Năm: 1997
3. Mai Quốc Chánh, Phạm Đức Thành (2001), Giáo trình kinh tế lao động, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế lao động
Tác giả: Mai Quốc Chánh, Phạm Đức Thành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
4. Nguyễn Văn Lê (2006), Đạo đức và lãnh đạo, Nxb lao động và xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức và lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: Nxb lao động và xã hội
Năm: 2006
5. Hà Văn Nội (2007), Giáo trình Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp Tập 2, Nxb Bưu điện Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp Tập 2
Tác giả: Hà Văn Nội
Nhà XB: Nxb Bưu điện Hà Nội
Năm: 2007
6. Trần Kim Dung (2008), Giáo trìnhQuản trị nguồn nhân lực, Nxb Tổng hợp, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhQuản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: Nxb Tổng hợp
Năm: 2008
7. Vũ Thị Uyên (2008), Tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020
Tác giả: Vũ Thị Uyên
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
8. Công ty Điện lực Ninh Bình (2010), Quy chế trả lương hiệu quả SXKD điện trong Công ty TNHH MTV Điện lực Ninh Bình, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế trả lương hiệu quả SXKD điện trong Công ty TNHH MTV Điện lực Ninh Bình
Tác giả: Công ty Điện lực Ninh Bình
Nhà XB: Ninh Bình
Năm: 2010
9. Hồ Thị Thanh Hiền (2011),Giải pháp tạo động lực thúc đẩy làm việc cho nhân viên tại CTCP DinCo, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại Học Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ
Tác giả: Hồ Thị Thanh Hiền
Nhà XB: Trường Đại Học Đà Nẵng
Năm: 2011
10. Lê Hoài Phương (2011),Nghiên cứu công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Đồng Phú - Đồng Nai, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại Học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Đồng Phú - Đồng Nai
Tác giả: Lê Hoài Phương
Nhà XB: Trường Đại Học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
11. Lương Văn Úc (2011), Giáo trình tâm lý học lao động, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học lao động
Tác giả: Lương Văn Úc
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2011
12. Nguyễn Đức Toàn (2011),Các giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại Học Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Đức Toàn
Nhà XB: Trường Đại Học Đà Nẵng
Năm: 2011
13. Nguyễn Ngọc Huyền và ctv (2012), Giáo trình Quản lý học, Nxb Đại học Kinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Huyền, ctv
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh
Năm: 2012
14. Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2012), Giáo trình quản trị nhân lực, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
15. Nguyễn Thị Hoa (2013),Giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại CTCP bê tông xây dựng Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại Học Kinh tế kỹ thuật Công nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại CTCP bê tông xây dựng Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Nhà XB: Trường Đại Học Kinh tế kỹ thuật Công nghiệp
Năm: 2013
16. Bùi Anh Tuấn, Phạm Thúy Hương (2013), Giáo trình hành vi tổ chức, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hành vi tổ chức
Tác giả: Bùi Anh Tuấn, Phạm Thúy Hương
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
19. Nguyễn Thành Tuấn (2016),Tạo động lực cho giảng viên tham gia chương trình đào tạo từ xa theo phương thức E-learning tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Công Đoàn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo động lực cho giảng viên tham gia chương trình đào tạo từ xa theo phương thức E-learning tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tác giả: Nguyễn Thành Tuấn
Nhà XB: Trường Đại học Công Đoàn
Năm: 2016
20. Phan Minh Đức (2018), Tạo động lực cho người lao động tại các Tập đoàn kinh tế Nhà nước ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo động lực cho người lao động tại các Tập đoàn kinh tế Nhà nước ở Việt Nam
Tác giả: Phan Minh Đức
Nhà XB: Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Năm: 2018
18. Một số trang web: https: //www.evn.com.vn/;www.npc.com.vn/ Link
17. Công ty Điện lực Ninh Bình (2014, 2015, 2016, 2017), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2014, 2015, 2016, 2017, Ninh Bình Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w