Xuất phát từ thực tế đó, là một cán bộ nhân viên ngân hàng Cộng đồng, trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng, vớ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả
Lê Hồng Phong
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI CHO VAY NHÓM TƯƠNG TRỢ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6 1.1 Nhóm tương trợ và rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại 6
1.1.1 Nhóm tương trợ và cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại 6 1.1.2 Rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại 8
1.2 Quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại 11
1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại của ngân hàng thương mại 11 1.2.2 Mục tiêu quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại 12 1.2.3 Nguyên tắc quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại 13 1.2.4 Nội dung quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại 13 1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại 22
1.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ của một số ngân hàng trong nước và nước ngoài 25
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ của Ngân hàng Grameen ở Bangladesh 25 1.3.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ của Tổ chức tài chính vi mô TNHH Một thành viên Tình thương (TYM) ở Việt Nam 27
Trang 3CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI CHO VAY NHÓM TƯƠNG TRỢ TẠI NGÂN HÀNG CỘNG ĐỒNG THUỘC NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM 29 2.1 Thực trạng cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam 29
2.1.1 Khái quát về ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam 29 2.1.2 Cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam 32 2.1.3 Kết quả cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam trong giai đoạn 2014 - 2016 35
2.2 Thực trạng rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam 38
2.2.1 Thực trạng rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam trong giai đoạn 4/2014-6/2016 38 2.2.2 Nguyên nhân rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng 41
2.3 Thực trạng quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam 42
2.3.1 Thực trạng bộ máy quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ 43 2.3.2 Thực trạng nhận diện, đo lường, đánh giá rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ 46 2.3.3 Thực trạng kiểm soát rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ 51 2.3.4 Thực trạng tài trợ rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ 56
2.4 Đánh giá quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam 58
Trang 42.4.2 Đánh giá theo nội dung quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ 62
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI CHO VAY NHÓM TƯƠNG TRỢ TẠI NGÂN HÀNG CỘNG ĐỒNG
THUỘC NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM 69
3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam 69
3.1.1 Định hướng phát triển cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam đến năm 2020 69
3.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam đến năm 2020 72
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với cho vay Nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam 74
3.2.1 Giải pháp về bộ máy quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ 74
3.2.2 Giải pháp về nhận diện, đo lường, đánh giá rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ 75
3.2.3 Giải pháp về kiểm soát rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ 76
3.2.5 Giải pháp về tài trợ rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ 78
3.2.6 Các giải pháp khác: 79
3.3 Kiến nghị điều kiện để thực hiện giải pháp 80
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam 80
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam 81
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 81
KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5CIC Trung tâm thông tin tín dụng
NHTM Ngân hàng thương mại
Trang 6BẢNG
Bảng 1.1: Bảng kê nội dung quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại
ngân hàng thương mại 14 Bảng 2.1: Địa bàn cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng 36 Bảng 2.2: Cơ cấu tổng dư nợ cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng
theo các Vùng 36 Bảng 2.3: Tỷ lệ các nhóm nợ đối với cho vay nhóm tương trợ tại Ngân hàng
Cộng đồng 39 Bảng 2.4: Nhân sự của bộ phận quản lý rủi ro tại ngân hàng Cộng đồng đến
tháng 6/2016 44 Bảng 2.5: Thống kê trình độ chuyên viên kinh doanh và phê duyệt tín dụng độc
lập tại đơn vị kinh doanh của ngân hàng Cộng đồng 44 Bảng 2.6: Kết quả kiểm tra của chuyên viên phê duyệt tín dụng, chuyên viên
thu hồi nợ về các khóa học về quản lý rủi ro đối cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng năm 2016 45 Bảng 2.7: Thống kê nhân sự quản lý rủi ro tại đơn vị kinh doanh theo tiêu chí là
người địa phương tại ngân hàng Cộng đồng 45 Bảng 2.8: Các hệ thống xếp hạng tín dụng đã sử dụng để đo lường rủi ro đối
với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng 48 Bảng 2.9: Trọng số của một số tiêu chí trong công cụ xếp hạng tín dụng
MFrating Ver.2 48 Bảng 2.10 Kết quả xếp hạng tín dụng trước khi cho vay đối với khách hàng cho
vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thông qua công cụ MFrating thời gian từ năm 2014 đến 2016 49 Bảng 2.11: Một số phạm xảy ra trong quá trình cho vay nhóm tương trợ (chọn
ngẫu nhiên các khách hàng tại 83 đơn vị kinh doanh trong giai đoạn 1/2015 đến 12/2015) 49 Bảng 2.12: Phân loại một số rủi ro điển hình đối với cho vay nhóm tương trợ tại
ngân hàng Cộng đồng 50
Trang 7Bảng 2.14: Kết quả phê duyệt khách hàng vay vốn theo sản phẩm nhóm tương
trợ tại ngân hàng Cộng đồng năm 2014, 2015 và 2016 52 Bảng 2.15: Tần suất thực hiện công việc kiểm tra hồ sơ sau vay tại ngân hàng
Cộng đồng 53 Bảng 2.16: Kết quả xếp hạng tín dụng lại tháng 12/2015 của các khách hàng cho
vay nhóm tương trợ 54 Bảng 2.17: Kết quả một số biện pháp ngăn ngừa rủi ro đối với cho vay nhóm
tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng 54 Bảng 2.19: Bảng thống kê trích lập dự phòng đối với cho vay nhóm tương trợ tại
ngân hàng Cộng đồng 56 Bảng 2.20: Nguồn tài trợ bằng bảo hiểm khách hàng vay vốn theo sản phẩm
nhóm tương trợ 57 Bảng 2.21: Các nguồn tài chính bên ngoài tài trợ cho các khoản vay nhóm tương
trợ quá hạn tại ngân hàng Cộng đồng 58 Bảng 2.22: Một số chỉ tiêu đề ra về quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương
trợ tại ngân hàng Cộng đồng 59 Bảng 2.23: Bảng thống kê tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng đối
vơi cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng 59 Bảng 2.24: Tỷ trọng dư nợ cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng
theo các loại nhóm 60 Bảng 2.25: Bảng thống kê danh mục cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng
Cộng đồng 61 Bảng 3.1: Kết quả phiếu điều tra các định hướng phát triển cho vay nhóm
tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng 69 Bảng 3.2: Kết quả phiếu điều tra các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với
cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng 72 Bảng 3.3: Đề xuất thay đổi một số trọng số của một số tiêu chí trong công cụ
xếp hạng tín dụng MFrating Ver.2 76
Trang 8Biểu đồ 2.1: Số khách hàng vay nhóm theo sản phẩm nhóm tương trợ tại ngân
hàng Cộng đồng 37
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng theo phân khúc khách hàng trong chợ và ngoài chợ 38
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ xấu đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng theo nhóm khách hàng trong chợ và ngoài chợ - số liệu tháng 6/2016 42
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng theo mục đích vay vốn - số liệu tháng 6/2016 40
Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thu hồi nợ xấu đối với cho vay nhóm tương tại ngân hàng Cộng đồng trong 3 năm 2014, 2015 và 2016 55
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình nhận diện rủi ro 17
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam 31
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng Cộng đồng 32
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ phận quản lý rủi ro của ngân hàng Cộng đồng 43
Sơ đồ 2.4 Quy trình phân tích hồ sơ vay vốn đối với khách hàng nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng 46
Sơ đồ 2.5: Quy trình xếp hạng tín dụng đối với khách hàng vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng 47
Sơ đồ 2.6: Quy trình kiểm soát hồ sơ vay vốn đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng 52
Trang 9Cho vay nhóm tương trợ đó là quá trình cấp những khoản cho vay vi mô cho các thành viên trong một nhóm với mục đích chi tiêu cá nhân, phát triển kinh tế gia đình hoặc bổ sung vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong những năm qua, cho vay nhóm tương trợ không chỉ góp phần giúp đỡ người nghèo trong việc xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy kinh tế phát triển mà còn giúp ngân hàng tiếp cận được với đối tượng khách hàng mới, tăng thêm nguồn thu cho ngân hàng
Nắm bắt được xu thế của thời đại, ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam đã triển khai sản phẩm cho vay nhóm tương trợ Trong vài năm qua, cho vay nhóm tương trợ đã phát triển trên tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng Cộng đồng trên cả nước và bước đầu đã thu về được lợi nhuận đáng kể Tuy nhiên trong giai đoạn cuối năm 2015, tỷ lệ nợ xấu có chiều gia tăng mạnh, nhiều đơn vị kinh doanh phải ngừng cho vay Điều này không chỉ làm cho dư nợ cho vay nhóm tương trợ của ngân hàng Cộng đồng không tăng trưởng được mà còn làm gia tăng các tổn thất và giảm lợi nhuận của ngân hàng Cộng đồng Nguyên nhân của vấn đề xuất phát từ quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng chưa tốt
Xuất phát từ thực tế đó, là một cán bộ nhân viên ngân hàng Cộng đồng, trên
cơ sở phân tích lý luận và thực trạng quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng, với những kiến thức đã được học, kinh nghiệm làm việc thực tế tại ngân hàng Cộng đồng và đặc biệt là sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn,
tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân
hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam” làm đề tài nghiên
cứu của mình
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương, trong đó:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ
của ngân hàng thương mại
1.1 Nhóm tương trợ và rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại
Trong phần này tác giả đã nêu lên khái niệm nhóm tương trợ, cho vay nhóm tương trợ, các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay nhóm tương trợ, rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ và cách phân loại rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng
Trang 10sống cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh Các thành viên trong nhóm tương trợ phải có đủ năng lực trả nợ, thỏa mãn các điều kiện cơ bản của khách hàng
cá thể, họ cùng nhau thỏa thuận, cử ra nhóm trưởng, cam kết về việc vay vốn và thực hiện các điều kiện cho vay do ngân hàng thương mại đưa ra
Cho vay nhóm tương trợ đó là quá trình cấp những khoản cho vay vi mô cho
các thành viên trong một nhóm tương trợ với mục đích chi tiêu cá nhân, phát triển kinh tế gia đình hoặc bổ sung vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Để đánh giá về chất lượng cho vay nhóm tương trợ cũng như quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ thường dựa vào những tiêu chí phổ biến như: Nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay
Rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ là khả năng một hoặc các thành viên
trong nhóm tương trợ không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, không đúng hạn cho ngân hàng thương mại
Rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ có những bản chất sau:
- Rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ xảy ra khi các thành viên trong nhóm tương trợ trả nợ sai hẹn theo hợp đồng cho vay
- Rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ gây ra tổn thất về tài chính cho ngân hàng thương mại
- Rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ là khách quan
Nếu dựa vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ được phân chia thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục
Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi
ro thì rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ được phân ra thành hai loại đó là rủi
ro khách quan và rủi ro chủ quan
1.2 Quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại
Trong phần này tác giả đã nêu lên khái niệm quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ, các nội dung của quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại
Quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ là quá trình tính toán xác định
rủi ro, lượng hóa rủi ro, quản lý, giám sát hoạt động cho vay để đưa ra các phương
án hạn chế, giải quyết rủi ro, từ đó giúp ngân hàng thương mại hạn chế và giảm tỷ lệ
Trang 11Luận văn này đi theo hướng tiếp cận tác nghiệp do đó nội dung chính của quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ sẽ gồm: Bộ máy quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ; nhận diện, đo lường, đánh giá rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ; kiểm soát rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ; tài trợ rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại
ngân hàng thương mại gồm: Các nhân tố thuộc môi trường bên trong ngân hàng
thương mại, các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài ngân hàng thương mại
1.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ của một số ngân hàng trong nước và nước ngoài
Trong phần này tác giả đã nghiên cứu kinh nghiệm quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ của Ngân hàng Grameen ở Bangladesh và Tổ chức tài chính vi
mô TNHH Một thành viên Tình thương (TYM) ở Việt Nam Từ đó rút ra bài học
cho ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại
ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
2.1 Thực trạng cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam
Tại phần này tác giả đã giới thiệu sơ bộ về quá trình hình thành, phát triển và
cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam và ngân hàng Cộng đồng Sau đó tác giả giới thiệu các đặc điểm của nhóm tương trợ và kết quả cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng từ năm 2014 đến tháng 6/2016
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) chính thức thành lập ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Đến hiện tại MSC có tổng tài sản 104.311 tỷ đồng, vốn điều lệ 11.750 tỷ đồng, mạng lưới gần 300 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn Hiện tại trụ sở chính của MSB đóng tại 54A phố Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội
Ngân hàng Cộng đồng là một trong những ngân hàng chuyên doanh của MSB Ngân hàng Cộng đồng được thành lập vào giữa năm 2013, với tầm nhìn trở thành một ngân hàng được lựa chọn hàng đầu, am hiểu và thân thiện khách hàng trong địa bàn, cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng, đáp ứng nhu cầu của mọi thành phần, đối tượng dân cư cộng đồng
Trang 12một trong những sản phẩm cho vay chủ đạo của ngân hàng Cộng đồng
Nhóm tương trợ bao gồm các thành viên là cá nhân phụ nữ cư trú trên cùng địa bàn cho vay của các đơn vị kinh doanh của ngân hàng Cộng đồng, có hoạt động tạo
ra nguồn thu nhập ổn định từ việc kinh doanh, buôn bán, làm công, làm dịch vụ, phát triển kinh tế hộ gia đình Các thành viên này tập hợp lại với nhau theo từng nhóm từ
3 đến 5 cá nhân, cử ra một người trưởng nhóm sau đó họ cùng ký thỏa thuận tham gia vay vốn để được vay vốn nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh, phát triển kinh tế
hộ gia đình, tiêu dùng cá nhân và gia đình
Đến tháng 6/2016 đã có 83 đơn vị kinh doanh triển khai sản phẩm cho vay nhóm tương trợ, phục vụ cho trên 20.000 khách hàng vay vốn, với tổng dư nợ đạt 225 tỷ đồng
2.2 Thực trạng rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam
Trong phần này tác giả đã nêu lên thực trạng rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ và các nguyên nhân rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng
Từ khi triển khai đến nay, nợ xấu có tình trạng gia tăng đặc biệt trong giai đoạn từ tháng 12/2015 đến tháng 6/2016, thực trạng này phản ánh chất lượng cho vay nhóm tương trợ có dấu hiệu giảm dần
Bên cạnh đó phân khúc khách hàng trong chợ không chỉ dư nợ nhiều hơn
mà tỷ lệ nợ xấu cũng ít hơn, các khách hàng vay vốn với mục đích tiêu dùng cá nhân và gia đình có khả năng phát sinh nợ xấu cao hơn các khách hàng vay vốn
để kinh doanh hoặc phát triển kinh tế hộ gia đình
Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng, tuy nhiên có thể thống kê một số nguyên nhân chính sau:
- Chính sách tín dụng đối với khách hàng
- Bộ máy quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ
- Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Nguyên nhân khách quan từ thị trường, thiên tai, chính quyền địa phương
- Cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước
2.3 Thực trạng quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam
Trang 13tài trợ rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ
2.4 Đánh giá quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam
Trong phần này tác giả đánh giá được việc thực hiện mục tiêu quản lý rủi ro, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu và các nguyên nhân khác ảnh hưởng đến quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ theo các nội dung quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng
Hải Việt Nam
3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam
Trong phần này tác giả đã tiến hành phát phiếu điều tra, phỏng vấn 10 lãnh đạo ngân hàng Cộng đồng để xác định được các định hướng phát triển cho vay nhóm tương trợ và các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng
Định hướng phát triển cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam đến năm 2020:
- Mở rộng địa bàn cho vay, tăng số lượng chuyên viên kinh doanh lên 5 người tại 1 đơn vị kinh doanh
- Tập trung vào phân khúc khách hàng trong chợ
- Đào tạo cán bộ nhân viên để nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ nhân viên
- Phát triển theo mô hình presale, giao quyền phê duyệt cho giám đốc trung tâm tài chính cộng đồng ở đơn vị quản lý rủi ro tốt
- Hoàn thiện chính sách, quy định, quy trình về cho vay nhóm tương trợ Định hướng hoàn thiện quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam đến năm 2020:
- Tập trung xử lý nợ và thu hồi các khoản nợ xấu, đưa tỷ lệ nợ xấu về dưới 1.5%
- Đào tạo các khóa học về quy trình nghiệp vụ về cho vay nhóm tương trợ trên toàn hệ thống
Trang 14- Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, thiết bị hỗ trợ cho công việc
- Nợ quá hạn dưới 30 ngày giao cho đơn vị kinh doanh quản lý, nợ quá hạn trên 30 ngày giao cho phòng quản lý nợ quản lý
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với cho vay Nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam
Trong phần này tác giả đã nêu lên một số giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với cho vay Nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng theo các nội dung quản
lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ
Giải pháp về bộ máy quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ:
- Trước hết cần tăng đủ định biên nhân sự cho các phòng ban thuộc bộ phận quản lý rủi ro
- Tiếp theo tăng cường đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, quy trình quy định cho các cán bộ thuộc bộ phận quản lý rủi ro
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các phòng ban trong bộ phận quản lý rủi
ro để các phòng ban hỗ trợ tối đa hơn trong việc cung cấp thông tin về khách hàng, thị trường
Giải pháp về nhận diện, đo lường, đánh giá rủi ro:
- Nâng cao độ chính xác của các thông tin về khách hàng bằng cách nâng cao năng lực thẩm định về khách hàng cho chuyên viên phê duyệt tín dụng
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về khách hàng, thị trường trước khi khách hàng có nhu cầu vay vốn để khi khách hàng có nhu cầu chuyên viên phê duyệt tín dụng độc lập có thể đánh giá khách hàng nhanh chóng, chính xác hơn
- Sắp xếp lại trọng số của các tiêu chí trong xếp hạng tín dụng, theo hướng tiêu chí nào rủi ro cao, tần suất xảy ra lớn thì trọng số càng cao
Giải pháp về kiểm soát rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ:
- Nâng cao trách nhiệm của các bộ phận trong việc đóng góp ý kiến trước khi ban hành quy định mới
- Cần nâng cao năng lực và đề cao trách nhiệm của giám đốc trung tâm tài chính Cộng đồng trong khâu kiểm soát sau vay
- Tăng cường việc xếp hạng tín dụng lại đối với các khách hàng đã vay vốn
- Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ khách hàng trong trường hợp khách hàng
bị phát sinh quá hạn mà nguyên nhân là do khách quan, bất khả kháng
Trang 15- Tăng cường công tác thu hồi nợ, chú trọng việc giám sát thu nợ hàng ngày
- Giao cho phòng quản lý nợ thực hiện việc quản lý các khoản nợ quá hạn trên 30 ngày
Giải pháp về tài trợ rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ:
- Trích lập dự phòng sao cho hiệu quả, tránh những sai sót do nhóm nợ dẫn đến trích lập dự phòng tăng lên
- Bổ sung cán bộ xử lý nợ cho từng đơn vị kinh doanh hoặc một cán bộ xử lý
nợ phụ trách một số ít đơn vị kinh doanh
- Chủ động những biện pháp để thu hồi nợ như sử dụng nguồn thu từ tài khoản tích lũy tự nguyện, nguồn trả nợ khác từ khách hàng hoặc người thân, nguồn
hỗ trợ từ các thành viên trong nhóm
- Liên kết với các công ty bảo hiểm để giới thiệu cho khách hàng các gói bảo hiểm Đối với các khoản vay cần khuyến khích khách hàng mua bảo hiểm tín dụng
3.3 Kiến nghị điều kiện để thực hiện giải pháp
Kiến nghị đối với Ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam:
- Ngân hàng Cộng đồng cần nhanh chóng xây hoàn thiện tổ chức bộ máy cho vay nhóm tương trợ
- Tập trung ưu tiên tuyển dụng những cán bộ có chuyên môn tốt, ưu tiên là người ở địa phương, am hiểu địa bàn
- Tăng cường công tác đào tạo cán bộ nhân viên thông qua hình thực học trực tiếp hoặc trực tuyến
- Nâng cao nhận thức của cán bộ nhân viên về phẩm chất đạo đức trong cho vay nhóm tương trợ
- Nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cao tốc độ đường truyền mạng nội bộ
Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam:
- Nâng cao trình độ năng lực của cán bộ tuyển dụng để có thể tuyển dụng được nhiều nhân sự tốt hơn cho ngân hàng Cộng đồng
- Có chính sách nhân sự hấp dẫn để tuyển dụng được hoặc giữ chân được nhiều nhân sự tốt
- Khối quản lý rủi ro, phòng tư vấn pháp chế, phòng mua bán vốn hỗ trợ ngân hàng Cộng đồng hơn nữa trong cho vay nhóm tương trợ
Trang 16- Hỗ trợ ngân hàng Cộng đồng về tài chính trong vấn đề tài trợ rủi ro
Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước:
- Hoàn thiện hệ thống luật các tổ chức tín dụng
- Nâng cao chất lượng thông tin của Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm đáp ứng được nhanh, đủ, chính xác các thông tin mà các tổ chức tín dụng cần tra cứu
- Hoàn thiện hệ thống thanh tra giám sát các tổ chức tín dụng theo chuẩn quốc
tế nhằm phòng ngừa các rủi ro mang tính hệ thống trong các tổ chức tín dụng
- Có những công văn trao đổi với các cơ quan chính quyền địa phương để các
cơ quan đó sẽ hỗ trợ trong việc xác nhận thông tin cho các cá nhân có nhu cầu vay vốn, đảm bảo thông tin xác nhận phải chính xác
- Có những công văn kiến nghị các cơ quan ban ngành trong việc chuẩn hóa các hồ sơ pháp lý, giấy tờ nhân thân của công dân
KẾT LUẬN
Trong suốt quá trình nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng về quản lý rủi
ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng, đề tài đã hoàn thành một số nội dung sau:
Thứ nhất, giới thiệu và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về cho vay nhóm tương trợ và quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ của ngân hàng thương mại
Thứ hai, tập trung phân tích được thực trạng quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng trong giai đoạn từ tháng 4/2014 đến tháng 6/2016, đánh giá những kết quả đạt được, những điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu trong quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đông
Thứ ba, luận văn đã đề xuất được một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam đến năm 2020
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Cho vay nhóm tương trợ đó là quá trình cấp những khoản cho vay vi mô cho các thành viên trong một nhóm với mục đích chi tiêu cá nhân, phát triển kinh tế gia đình hoặc bổ sung vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Cho vay nhóm tương trợ sử dụng mối quan hệ của những người trong nhóm để thay thế cho tài sản bảo đảm, làm giảm chi phí về nhân lực, thời gian cho việc thẩm định tài sản bảo đảm Trong những năm qua, cho vay nhóm tương trợ không chỉ góp phần giúp đỡ người nghèo trong việc xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy kinh tế phát triển mà còn giúp ngân hàng tiếp cận được với đối tượng khách hàng mới, tăng thêm nguồn thu cho ngân hàng
Nắm bắt được xu thế của thời đại, ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (MSB) đã thành lập ra ngân hàng Cộng đồng với mục đích phục vụ các đối tượng khách hàng ít có khả năng tiếp xúc với các sản phẩm tài chính của ngân hàng Trong các sản phẩm cho vay thì sản phẩm cho vay nhóm tương trợ là sản phẩm đặc thù của ngân hàng Cộng đồng so với các ngân hàng khác, cho vay nhóm tương trợ không chỉ đưa lại nhiều lợi nhuận nhiều nhất cho ngân hàng Cộng đồng mà còn là sản phẩm giúp những người có thu nhập thấp có thể tiếp cận được với nguồn vốn ngân hàng
Trong vài năm qua, cho vay nhóm tương trợ đã phát triển trên tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng Cộng đồng trên cả nước và bước đầu đã thu
về được lợi nhuận đáng kể Tuy nhiên trong giai đoạn cuối năm 2015, tỷ lệ nợ xấu
có chiều gia tăng mạnh, nhiều đơn vị kinh doanh phải ngừng cho vay Điều này không chỉ làm cho dư nợ cho vay nhóm tương trợ của ngân hàng Cộng đồng không tăng trưởng được mà còn làm gia tăng các tổn thất và giảm lợi nhuận của ngân hàng Cộng đồng Nguyên nhân của vấn đề xuất phát từ quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng chưa tốt
Chính vì yêu cầu cấp bách mà lãnh đạo ngân hàng Cộng đồng đặt ra đó là phải quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ để giảm thiểu rủi ro, hạn chế tổn thất mà vẫn tăng trưởng dư nợ cho vay nhóm tương trợ trên toàn hệ thống
Trang 18Xuất phát từ thực tế đó, là một cán bộ nhân viên ngân hàng Cộng đồng, tôi rất mong muốn đóng góp được những giải pháp, kiến nghị hữu ích cho ngân hàng Cộng đồng để ngân hàng ngày càng phát triển Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng, với những kiến thức đã được học, kinh nghiệm làm việc thực tế tại ngân hàng Cộng đồng và đặc biệt là sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, tôi đã lựa chọn đề tài:
“Quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Tổng quan đề tài nghiên cứu:
Trong thời gian vừa qua đã có nhiều nghiên cứu về chính sách quản lý rủi ro tín dụng của NHTM với các góc độ, cách tiếp cận, đối tượng nghiên cứu và mức độ khác nhau, nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng của NHTM Các nghiên cứu điển hình như sau:
Luận văn thạc sỹ: “Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng (VPBank)” của tác giả Phạm Văn Lợi – chuyên ngành Quản lý kinh tế và chính sách Nghiên cứu này đã nêu lên được các khái niệm của rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng NHTM Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng một cách toàn diện và các giải pháp đưa ra chưa có tính khả thi cao
Luận văn thạc sỹ: “Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Đắk Nông” của tác giả Phan Tấn Dũng – chuyên ngành Quản lý kinh tế và chính sách Nghiên cứu này đã nêu lên được các khái niệm cơ bản về rủi ro tín dụng, các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Đắk Nông Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa nêu lên được một cách toàn diện về nội dung quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM
Trang 19Luận văn thạc sỹ: “Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương” của tác giả Phạm Thị Thu Hà – chuyên ngành Quản lý kinh tế và chính sách Nghiên cứu này đã nêu lên được khái niệm
về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của NHTM Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa nêu được một cách hệ thống và đầy đủ về nội dung quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM
Hiện các nghiên cứu chủ yếu tập trung về quản lý rủi ro tín dụng, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ
3 Mục tiêu nghiên cứu:
Đối với mỗi đề tài nghiên cứu thì mục tiêu nghiên cứu là một phần rất quan trọng và cần thiết Trong phạm vi luận văn này cần phải thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu sau:
- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ của ngân hàng thương mại
- Phân tích được thực trạng quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam trong giai đoạn từ tháng 4/2014 đến tháng 6/2016
- Đề xuất được các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam đến năm 2020
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng: Quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân
hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
- Về nội dung: Nghiên cứu quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ
tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam theo cách tiếp cận tác nghiệp Nội dung này bao gồm nghiên cứu về: Bộ máy quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ, nhận diện, đo lường, phân tích và đánh giá rủi
ro đối với cho vay nhóm tương trợ; phòng ngừa rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ; kiểm soát rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ; tài trợ rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ
Trang 20- Về không gian: Toàn bộ hệ thống ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân
hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
- Về thời gian: Dữ liệu thu thập trong giai đoạn 4/2014 - 6/2016 và điều tra
tại thời điểm tháng 4/2016 đề xuất đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
5.2 Quy trình nghiên cứu:
- Bước 1: Thu thập, phân tích tài liệu lý thuyết để xác định khung nghiên cứu về quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại các ngân hàng thương mại
Mục tiêu quản
lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại NHTM
Tăng trưởng dư
nợ cho vay nhóm tương trợ
Đảm bảo tỷ
lệ nợ xấu đối với cho vay nhóm tương trợ
Quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại NHTM
Nhận diện,
đo lường, đánh giá rủi ro
Kiểm soát rủi ro
Tài trợ rủi
ro
Bộ máy quản lý rủi
ro
Trang 21- Bước 2: Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp để phân tích thực trạng quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam
Tài liệu, số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn: Các báo cáo về kết quả cho vay, nợ quá hạn, phân loại nợ, trích lập dự phòng, bản tin tuân thủ, phòng chống gian lận của ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam
- Bước 3: Điều tra, phỏng vấn các lãnh đạo ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam Phỏng vấn 10 người bao gồm: tổng giám đốc ngân hàng Cộng đồng, giám đốc quản lý rủi ro, 3 giám đốc vùng và 5 trưởng phòng
về các định hướng phát triển cho vay nhóm tương trợ và các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng
- Bước 4: Phân tích dữ liệu bằng các phương pháp phân tích hệ thống, thống
kê và so sánh để phản ánh thực trạng quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam, qua đó làm rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong giai đoạn 4/2014-6/2016
- Bước 5: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam và kiến nghị một số điều thực hiện giải pháp đến 2020
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ của ngân hàng thương mại
- Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng Cộng đồng thuộc ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Trang 221.1.1 Nhóm tương trợ và cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm nhóm tương trợ và cho vay nhóm tương trợ
Nhóm tương trợ là các cá nhân có mối quan hệ gắn kết với nhau trong cuộc
sống cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh Thông thường họ cư trú cùng nhau trên một địa bàn nhất định hoặc họ quen biết nhau qua các mối quan hệ xã hội như bạn bè, hàng xóm láng giềng, các đối tác trong hoạt động sản xuất kinh doanh Các thành viên trong nhóm tương trợ phải có đủ năng lực trả nợ, thỏa mãn các điều kiện cơ bản của khách hàng cá thể, họ cùng nhau thỏa thuận, cam kết về việc vay vốn, đóng tiền tiết kiệm và thực hiện các điều kiện cho vay do ngân hàng thương mại đưa ra Các thành viên này cùng giúp đỡ nhau trong việc hỗ trợ sản xuất để đảm bảo nguồn vốn đạt hiệu quả, tăng tỷ lệ trả nợ của nhóm Trong nhóm có một nhóm trưởng, đây là người được các thành viên khác bầu chọn hoặc là người do ngân hàng lựa chọn Nhóm trưởng thường là sợi dây liên kết trực tiếp với ngân hàng, họ
hỗ trợ ngân hàng trong việc thu nợ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm trong việc sản xuất kinh doanh Khác với rủi ro trong cho vay cá thể, rủi ro cho vay nhóm tương trợ xảy ra khi một hoặc vài thành viên trong nhóm gặp khó khăn trong việc trả nợ, dẫn đến sự sụp đổ của cả nhóm
Cho vay nhóm tương trợ đó là quá trình cấp những khoản cho vay vi mô cho
các thành viên trong một nhóm tương trợ với mục đích chi tiêu cá nhân, phát triển kinh tế gia đình hoặc bổ sung vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Cho vay nhóm tương trợ sử dụng mối quan hệ của những người trong nhóm để thay thế cho tài sản bảo đảm, làm giảm chi phí về nhân lực, thời gian cho việc thẩm định tài sản bảo đảm Vì các thành viên trong nhóm có sự gần gũi về vị trí
Trang 23địa lý, có mối quan hệ mật thiết với nhau, thông tin tham chiếu phong phú, do đó cho vay nhóm tương trợ giảm đi được đáng kể các chi phí cho ngân hàng thương mại như chi phí tiếp xúc tìm kiếm khách hàng, chi phí thẩm định, chi phí giao dịch, chi phí giám sát sau vay
1.1.1.2 Một số tiêu chí đánh giá chất lượng đối với cho vay nhóm tương trợ
Để đánh giá về chất lượng cho vay nhóm tương trợ cũng như quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ thường dựa vào những tiêu chí phổ biến như: Nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay
- Nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn:
Trong các hợp đồng cho vay nhóm tương trợ luôn có cam kết về thời hạn và số tiền trả gốc, lãi Trường hợp vì một lý do nào đó mà khách hàng không trả chậm hoặc trả thiếu hoặc không trả thì khách hàng đó được xếp vào khách hàng quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn tại đơn vị = tổng dư nợ gốc của các khoản vay nhóm tương trợ quá hạn tại đơn vị đó/tổng dư nợ của tất cả các khoản vay nhóm tương trợ tại đơn vị đó Đơn vị có thể là chi nhánh, khu vực, vùng hoặc toàn ngân hàng
Trừ những trường hợp có yếu tố tác động bên ngoài tổ chức tín dụng như thiên tai, hỏa hoạn, chính sách…Tỷ lệ nợ quá hạn đối với cho vay nhóm tương trợ phản ánh được chất lượng của quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ cũng như chất lượng của các khoản vay nhóm tương trợ Tỷ lệ nợ nợ quá hạn càng tăng thì chất lượng quản lý hoặc chất lượng khoản vay càng kém và ngược lại Bên cạnh đó
tỷ lệ nợ quá hạn còn là cơ sở để các ngân hàng thương mại xác định rủi ro và trích lập dự phòng tổn thất phù hợp
Theo quy định của NHNN theo nội dung Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và các bổ sung, sửa đổi bởi Thống đốc NHNN thì TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:
+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
Trang 24+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu:
+ Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4 và 5
+ Tỷ lệ nợ xấu đối với cho vay nhóm tương trợ tại một đơn vị = tổng dư nợ gốc của các khoản vay nhóm tương trợ bị phân là nợ xấu tại đơn vị đó/tổng dư nợ của tất cả các khoản vay nhóm tương trợ bị phân là nợ xấu tại đơn vị đó Đơn vị có thể là chi nhánh, khu vực, vùng hoặc toàn ngân hàng Hệ số này cho biết nợ xấu hay
nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn (từ nhóm 3 tới nhóm 5) và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của ngân hàng thương mại Tỷ lệ an toàn
là dưới 3% theo thông lệ quốc tế
- Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay:
Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra do khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết
Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay = Dự phòng rủi ro cho vay được trích lập/Dư nợ cho vay cho kỳ báo cáo Tỷ lệ này phản ánh số dư quỹ dự phòng rủi ro mà TCTD trích lập so với dư nợ cho vay Tùy theo mức độ rủi ro mà TCTD phải trích lập DPRR từ 0 đến 100% giá trị khoản vay
- Ngoài các tiêu chí phổ biến trên còn có một số tiêu chí khác như: Phát triển
cơ cấu cho vay vào các ngành nghề, lĩnh vực, mục đích vay vốn có độ rủi ro cao… tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu được coi là tiêu chí đánh giá quan trọng nhất
1.1.2 Rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ của ngân hàng thương mại
Rủi ro có nhiều cách hiểu, theo nghĩa chung nhất thì rủi ro đó là những biến
cố không mong đợi nhưng khi xảy ra sẽ gây tổn thất, mất mát về nhiều mặt cho các
cá nhân, tổ chức
Trong hoạt động ngân hàng thương mại khi rủi ro xảy ra sẽ gây những tổn thất về tài sản, uy tín, thương hiệu của ngân hàng thương mại Rủi ro trong hoạt
Trang 25động của ngân hàng thương mại tồn tại trong mọi quá hoạt động của ngân hàng từ chiến lược, thanh khoản, bộ máy hoạt động cho đến các hoạt động như cho vay, huy động, tài trợ thương mại Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại thì cho vay là hoạt động chủ đạo nhất, đem lại nguồn thu lớn nhất cho ngân hàng thương mại, tuy nhiên đó cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Cho vay nhóm tương trợ là một trong những hình thức cho vay của ngân hàng thương mại do
đó nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro
Rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ là khả năng một hoặc các thành viên
trong nhóm tương trợ không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, không đúng hạn cho ngân hàng thương mại
Về mặt định lượng: Rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ thể hiện ở tỷ lệ
nợ quá hạn, nợ đọng của các khoản vay nhóm tương trợ trên tổng dư nợ của toàn bộ khoản vay nhóm tương trợ tại một trung tâm, chi nhánh, vùng hoặc trên toàn hệ thống ngân hàng thương mại
Về mặt định tính: Rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ phản ánh được chất lượng cho vay nhóm tương trợ Rủi ro càng cao thì chất lượng càng thấp, lợi nhuận của ngân hàng càng thấp Thông qua rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ, ngân hàng thương mại tiến hành các giải pháp điều chỉnh để nâng cao chất lượng cho vay, tăng trưởng lợi nhuận trong cho vay
1.1.2.2 Bản chất của rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ
Theo khái niệm trên rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ phát sinh trong quá trình cho vay nhóm tương trợ của ngân hàng thương mại, rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ có những bản chất sau:
Rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ xảy ra khi các thành viên trong nhóm tương trợ trả nợ sai hẹn theo hợp đồng cho vay Sai hẹn có thể là thanh toán trễ hẹn, thanh toán không đầy đủ, không thanh toán gốc và lãi
Rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ gây ra tổn thất về tài chính cho ngân hàng thương mại Trong trường hợp rủi ro xảy ra nghiêm trọng không kiểm soát được rủi ro có thể dẫn đến thua lỗ, mất thanh khoản, phá sản
Trang 26Rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ là khách quan, ngân hàng thương mại không thể loại trừ hoàn toàn rủi ro mà chỉ có các phương án đề phòng, hạn chế rủi ro Khi thực hiện cho vay theo sản phẩm nhóm tương trợ, ngân hàng thương mại thường tiến hành phân tích các yếu tố, đặc điểm, tiêu chí của khách hàng nhằm mục đích để đảm bảo an toàn đối với khoản vay sau khi giải ngân Tuy nhiên, sau khi giải ngân khoản vay có thể có nhiều nguyên nhân mới phát sinh gây ra rủi ro mà ngân hàng thương mại không thể lường trước được hoặc có
dự đoán nhưng không thể ngăn chặn được Vì vậy trước khi triển khai cho vay nhóm tương trợ, ngân hàng thương mại đã có những dự đoán về khả năng xảy ra rủi ro, hướng khắc phục, cách quản lý, cũng như xác định ngưỡng dừng cho vay nhóm tương trợ
1.1.2.3 Phân loại rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ
Việc phân loại rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro, giúp ngân hàng thường xuyên theo dõi, đánh giá cấp độ rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ trên nhiều góc độ khác nhau để
có biện pháp toàn diện, phù hợp nhất nhằm hạn chế rủi ro xảy ra gây tổn thất cho ngân hàng Có nhiều cách phân loại rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ khác nhau khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ thành các loại khác nhau
Nếu dựa vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ được phân chia thành các loại sau đây:
- Rủi ro giao dịch: Là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt hồ sơ cho vay, thẩm định, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch gồm ba loại chính là: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình tiếp xúc, lựa chọn khách hàng, thẩm định, phân tích năng lực trả nợ, phê duyệt cho vay
+ Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro phát sinh từ tài sản bảo đảm (nếu có), sự gắn kết, nghĩa vụ nhóm của các thành viên trong nhóm và sự hỗ trợ từ các đơn vị hợp tác
Trang 27+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay như việc thực hiện theo quy trình, quy định đối với từng hồ sơ cho vay
- Rủi ro danh mục: Là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Rủi ro danh mục được phân chia thành hai loại rủi
ro là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại: Là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc trưng riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi thành viên trong nhóm tương trợ Loại rủi ro này xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: Là rủi ro xảy ra khi ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một đối tượng khách hàng
Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi
ro thì rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ được phân ra thành hai loại đó là: rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan
- Rủi ro khách quan: Là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch họa, chính sách của quốc gia, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc thực hiện các điều khoản trong hợp đồng cho vay
- Rủi ro chủ quan: Là rủi ro do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý
do chủ quan khác
Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn
1.2 Quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại của ngân hàng thương mại
Rủi ro luôn luôn tồn tại trong cho vay nhóm tương trợ vì vậy công tác quản
lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ cũng là một trong những công tác
Trang 28quan trọng nhất Quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ làm hạn chế rủi
ro xảy ra, có biện pháp khắc phục kịp thời nếu rủi ro xảy ra với mục tiêu là làm giảm nguy cơ phát sinh nợ xấu, xử lý được nợ xấu nếu có phát sinh Quản lý rủi
ro đối với cho vay nhóm tương trợ không phải là trốn tránh rủi ro, mà đó là dựa trên một ngưỡng rủi ro có thể chấp nhận được để đưa ra các biện pháp để bảo đảm rủi ro, làm cho rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ không vượt qua ngưỡng nêu trên
Quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ là quá trình tính toán xác định
rủi ro, lượng hóa rủi ro, quản lý, giám sát hoạt động cho vay để đưa ra các phương
án hạn chế, giải quyết rủi ro, từ đó giúp ngân hàng thương mại hạn chế và giảm tỷ lệ
nợ xấu, nâng cao chất lượng cho vay nhóm tương trợ, tăng doanh thu, giảm chi phí
cả trong ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng thương mại
1.2.2 Mục tiêu quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại
- Quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ cần phải thực hiện được các mục đích sau:
+ Giảm thiểu các chi phí phát sinh, các tổn thất có thể xảy ra trong quá trình cho vay nhưng vẫn đảm bảo tăng trưởng dư nợ cho vay nhóm tương trợ theo kế hoạch đặt ra
+ Tăng khả năng phòng ngừa rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ trong hoạt động của ngân hàng thương mại thông qua nâng cao chất lượng thẩm định
và tăng cường kiểm soát, giám sát liên tục, toàn diện và kịp thời trong quá trình cho vay
+ Tăng trưởng dư nợ cho vay nhóm tương trợ, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng + Bảo vệ uy tín của ngân hàng thương mại thông qua hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại an toàn, hiệu quả
- Mục tiêu kết quả:
+ Đảm bảo được tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu không vượt quá ngưỡng quản lý rủi
ro theo quy định của ngân hàng
Trang 29+ Xây dựng cơ chế xử lý nợ xấu hiệu quả, đảm bảo giữ được hợp tác của khách hàng trong quá trình xử lý nợ xấu, giảm tổn thất do rủi ro gây ra
+ Phân tán rủi ro trong danh mục cho vay theo định hướng lựa chọn những đối tượng khách hàng có khả năng phát triển và có hiệu quả
- Mục tiêu đầu ra của quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ:
+ Nhận diện được và phân tích được rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại
+ Đo lường được, đánh giá được rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại
+ Kiểm soát, phòng ngừa được rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại
+ Tài trợ được rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại
1.2.3 Nguyên tắc quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại
Các nguyên tắc chính trong quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại bao gồm:
- Đảm bảo toàn bộ quá trình cho vay nhóm tương trợ phải thực hiện đúng, tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, quy định của ngân hàng cấp trên, các quy định của của Nhà nước và Pháp luật hiện hành
- Phải có quy trình, quy định rõ ràng về cho vay nhóm tương trợ Trong đó quy định các điều kiện về khách hàng, các bước thực hiện, trách nhiệm của các bộ phận liên quan trong quá trình cho vay
- Thường xuyên duy trì quá trình quản lý, kiểm soát và theo dõi khách hàng để kịp thời nắm bắt các thông tin có khả năng xảy ra rủi ro cho vay, từ đó đưa ra các biện pháp để hạn chế hoặc xử lý rủi ro
1.2.4 Nội dung quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại
Có hai cách tiếp cận quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ, một là tiếp cận theo quy trình quản lý, hai là tiếp cận theo tác nghiệp Luận văn này đi theo hướng
Trang 30tiếp cận tác nghiệp do đó nội dung chính của quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ sẽ gồm: Bộ máy quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ, nhận diện,
đo lường, đánh giá rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ; kiểm soát rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ; tài trợ rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ
Bảng 1.1: Bảng kê nội dung quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại
ngân hàng thương mại
Bộ máy và nội dung quản lý Kỹ thuật, công cụ quản lý rủi ro
1 Bộ máy quản lý rủi ro đối với cho
vay nhóm tương trợ
- Cơ cấu tổ chức
- Nguồn nhân lực
2.Nhận diện, đo lường, đánh giá rủi ro
đối với cho vay nhóm tương trợ
- Phương pháp phân tích hồ sơ khách hàng
- Phương pháp kiểm tra thực địa khách hàng
- Phương pháp xếp hạng tín dụng khách hàng
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp sử dụng các nguồn thông tin bên ngoài
- Dấu hiệu từ người vay vốn
- Dấu hiệu từ ngân hàng
- Các thông tin, báo cáo, văn bản, mẫu biểu
- Các báo cáo và phân tích chuyên môn
- Văn bản, mẫu biểu, điện thoại…
4.Tài trợ rủi ro đối với cho vay nhóm
tương trợ
- Trích lập quỹ dự phòng rủi ro
- Hoán đổi rủi ro
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Giáo trình Ngân hàng thương mại của tác giả
Phan Thị Thu Hà)
Trang 311.2.4.1 Bộ máy quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại
Trong phương thức tổ chức áp dụng đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại cần phải tách bạch ra 03 chức năng: Chức năng kinh doanh, chức năng quản lý rủi ro và chức năng hỗ trợ tác nghiệp Việc này vừa giúp giảm thiểm rủi ro ở mức thấp nhất có thể và tận dụng tối đa được kỹ năng chuyên môn của mỗi cán bộ nhân viên trong quá trình cho vay nhóm tương trợ
- Bộ phận kinh doanh là bộ phận có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, tiếp xúc khách hàng, giới thiệu sản phẩm cho vay để phát triển dư nợ cho vay nhóm tương trợ Bộ phận này là những cán bộ trực tiếp đưa lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại trong cho vay nhóm tương trợ
- Bộ phận quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ là bộ phận trước hết phải có nhiệm vụ nhận diện, phân tích, đánh giá rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ Bên cạnh đó bộ phận này còn có nhiệm vụ giám sát những khoản vay trong quá trình vay vốn của khách hàng và thực hiện các công tác thu hồi, xử lý nợ quá hạn
Bộ phận này là những cán bộ sẽ đưa rủi ro về mức thấp nhất có thể cho ngân hàng thương mại trong cho vay nhóm tương trợ
- Bộ phận hỗ trợ tác nghiệp là những cán bộ thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến số liệu trên hệ thống và quy trình quy định cho vay nhóm tương trợ Bộ phận này sẽ đảm bảo cho việc số liệu trên hệ thống và hồ sơ sẽ khớp nhau đồng thời đảm bảo quy trình quy định cho vay nhóm tương trợ được thực hiện đúng trong quá trình cho vay nhóm tương trợ
1.2.4.2 Nhận diện, đo lường, đánh giá rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại
Trong quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ, việc nhận diện rủi ro rất quan trọng, nó giúp ngân hàng thương mại xác định được rủi ro, tìm hướng khắc phục, xử lý rủi ro, điều chỉnh chính sách phù hợp để hạn chế rủi ro phát sinh trong tương lai
Trang 32Nhận diện rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ được tiến hành thường xuyên, liên tục từ khi tiếp xúc khách hàng đến khâu phê duyệt cho vay, giải ngân cho tới các hoạt động sau vay Mặc dù rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ thường phức tạp, khó nhận biết, phụ thuộc nhiều nhân tố khác nhau tác động lên khoản vay Tuy nhiên các ngân hàng thương mại cũng cố gắng xây dựng một số dấu hiệu nhận biết rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ
Có nhiều phương pháp nhận diện rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tuy nhiên các ngân hàng thương mại thường sử dụng những phương pháp chính sau:
- Phương pháp phân tích hồ sơ vay vốn của khách hàng: Dựa vào các hồ sơ khách hàng cung cấp như: hồ sơ như pháp lý, hồ sơ tài chính, hồ sơ đề nghị vay vốn, hồ sơ vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác … cán bộ thẩm định sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu, phân tích các yếu tố của khách hàng như: kinh nghiệm kinh doanh, thời gian cư trú, khả năng trả nợ, lịch sử quan hệ tín dụng… thông quá đó sẽ đánh giá, so sánh với quy định ngân hàng để xem xét khả năng có rủi ro xảy ra từ những yếu tố đó hay không
- Phương pháp kiểm tra thực địa khách hàng vay vốn: Đó là công việc mà cán bộ thẩm định sẽ thực hiện tại nơi ở, nơi kinh doanh của khách hàng, để thẩm định tính trung thực của các thông tin khách hàng cung cấp so với thực tế Trên cơ
sở đó có thể phát hiện những thông tin sai lệch, những rủi ro mà khoản vay có thể gặp phải trong quá trình cho vay
- Phương pháp xếp hạng tín dụng khách hàng vay vốn: Đó là phương pháp
sử dụng các công cụ xếp hạng tín dụng khách hàng do ngân hàng thương mại đặt
ra Thông qua việc trả lời các câu hỏi mà hệ thống đặt ra đối với khách hàng Các câu hỏi bao gồm nhân thân, tình trạng gia đình, tình trạng cư trú, tình trạng kinh doanh, năng lực trả nợ, lịch sử quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng khác… Sau khi hoàn thiện xếp hạng tín dụng, mỗi khách hàng sẽ có những thang điểm khác nhau, trên cơ sở đó sẽ có những đánh giá về rủi ro nếu cho khách hàng vay vốn
- Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp sử dụng các cán bộ có năng lực giỏi, có kinh nghiệm trong việc phân tích, thẩm định và phê duyệt tín dụng
Trang 33Qua những góp ý, ý kiến của họ có thể nhận diện được các rủi ro đối với khách hàng vay
- Phương pháp sử dụng các nguồn thông tin từ bên ngoài: Là phương pháp sử dụng các thông tin từ bên ngoài như hàng xóm, bạn hàng để tìm hiểu thêm các thông tin về khách hàng, qua đó đánh giá tính xác thực của thông tin khách hàng cung cấp, nhằm hạn chế những rủi ro tín dụng có thể xảy ra
Các công cụ mà ngân hàng thương mại có thể sử dụng để nhận diện rủi ro bao gồm:
- Nhân sự: Đó là các cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định, các chuyên gia… Họ
là những người trực tiếp tìm kiếm, kiểm tra thông tin, đánh giá thông tin
- Hồ sơ vay vốn của khách hàng cung cấp, các thông tin thu thập trong quá trình thẩm định ,các thông tin thu thập từ bên ngoài
- Hệ thống công nghệ thông tin, thiết bị hỗ trợ trong công việc thẩm định cho vay
Thông thường ngân hàng thương mại thường chọn quy trình nhận diện rủi ro như sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình nhận diện rủi ro
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Giáo trình Ngân hàng thương mại của tác giả
Phan Thị Thu Hà)
Nhận diện rủi ro thường tập trung vào hai nhóm dấu hiệu cơ bản như: Nhóm dấu hiệu về tài chính và nhóm dấu hiệu phi tài chính của khách hàng
- Nhóm dấu hiệu tài chính:
+ Nguồn thu nhập, khả năng trả nợ: Thông qua việc phân tích đánh giá thu nhập khách hàng như độ ổn định của thu nhập, khả năng tăng thu nhập, thu nhập bình quân, chi phí bình quân phải trang trải từ đó đưa ra được khả năng trả nợ của khách hàng
Phân tích
hồ sơ
Phỏng vấn, thực địa
Kiểm tra, đối chiếu
Trang 34+ Lịch sử trả nợ vay vốn: Thông qua việc tìm hiểu lịch sử trả nợ của khách hàng sẽ đánh giá được uy tín của khách hàng khi vay vốn Một khách hàng mà luôn
có dấu hiệu chây ỳ, chậm trả các khoản nợ từ nhỏ đến lớn thì sẽ tiềm ẩn rủi ro trong quá trình thu nợ sau này
- Nhóm dấu hiệu phi tài chính như giới tính, độ tuổi, tình trạng gia đình, trình
độ học vấn, loại hình cư trú, loại hình kinh doanh, thời gian cư trú, thời gian kinh doanh, mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm
Sau khi thu thập đầy đủ các dữ liệu, dấu hiệu về khách hàng, ngân hàng thương mại sẽ tiến hành đo lường rủi ro để đưa ra những đánh giá, kết luận về việc cho vay vốn hay không
Đo lường, đánh giá rủi ro thường được thực hiện theo hai phương pháp đó là:
- Phương pháp sử dụng thang đo: Là phương pháp phân tích các rủi ro có khả năng xảy ra, mức độ nghiêm trọng của rủi ro đó Sau đó tính toán ra khả năng xảy ra rủi ro để đề xuất phương pháp xử lý Thông thường các ngân hàng thương mại thường dùng hệ thống xếp hạng tín dụng để đánh giá mức độ rủi ro của các yêu tố
về khách hàng Với mỗi yếu tố khác nhau thì khách hàng sẽ có thang điểm khác nhau Sau khi tổng hợp thang điểm của tất cả các yếu tố về khách hàng, ngân hàng thương mại sẽ có điểm số về khách hàng đó Với từng thang điểm khác nhau sẽ có những đánh giá về khách hàng khác nhau Thông thường khách hàng càng tốt thì điểm đánh giá càng cao
- Phương pháp chuyên gia: Đó là dựa vào kinh nghiệm, năng lực của mình hoặc dựa vào các quy định của ngân hàng thương mại các chuyên gia sẽ đánh giá các khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của những yếu tố rủi ro Từ đó sẽ đưa
ra được các quyết định về việc cho vay hay từ chối phê duyệt khách hàng vay vốn Các yếu tổ rủi ro có thể xuất phát từ:
+ Tư cách khách hàng vay vốn bao gồm: Tính trung thực trong mục đích vay vốn, trong việc trả lời câu hỏi, cung cấp hồ sơ cho ngân hàng vay, uy tín về việc trả
nợ các khoản nợ trước đó
Trang 35+ Năng lực của khách hàng vay vốn gồm tư cách pháp lý, kinh nghiệm kinh doanh, loại hình kinh doanh
+ Khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn
Kiểm soát rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chương trình hành động … để ngăn ngừa né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất do rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ gây ra
- Các biện pháp để kiểm soát rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ bao gồm: + Biện pháp né tránh rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ Bằng cách thu thập thông tin, nghiên cứu hồ sơ, quy định ngân hàng, quy định pháp luật, tham vấn ý kiển của các cá nhân, tổ chức từ đó phân tích thông tin để nhận diện rủi
ro Bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ, chúng ta sẽ né tránh được rủi ro đói với cho vay nhóm tương trợ Né tránh rủi ro thường được thực hiện ở giai đoạn trước khi cho vay Một trong những công cụ mà ngân hàng thương mại thường sử dụng để né tránh rủi ro đó là
sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng Xếp hạng tín dụng giúp cho ngân hàng thương mại phân loại được khách hàng thành các nhóm có mức độ rủi ro có thể
Trang 36xảy khác nhau ra từ đó để đưa ra quyết định định được nên cho vay hay nên né tránh khách hàng đó
+ Biện pháp ngăn ngừa tổn thất có thể xảy ra đối với cho vay nhóm tương trợ Bằng cách tập trung tác động vào những rủi ro có thể xảy ra nhất để ngăn ngừa tổn thất Ngăn ngừa rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ được thực hiện trong giai đoạn khách hàng đã vay vốn Bằng các biện pháp như kiểm tra giám sát khách hàng sau khi vay vốn về tình hình nhân thân, khả năng kinh doanh, năng lực trả nợ… ngân hàng thương mại sẽ phát hiện ra các khách hàng có thể xảy ra rủi ro Từ đó ngân hàng thương mại sẽ đưa ra các hành động như động viên, hỗ trợ khách hàng để khách hàng từ khả năng có thể không trả được nợ chuyển thành khách hàng trả được nợ
+ Biện pháp giảm thiểu tổn thất đối với cho vay nhóm tương trợ được thực hiện trong giai đoạn khi khách hàng bị quá hạn, có khả năng không trả được nợ Thông thường ngân hàng thương mại thường giảm thiểu tổn thất bằng cách thu hồi nợ, xử lý nợ, cơ cấu nợ, gia hạn nợ, phân tán rủi ro theo các danh mục, đa dạng hóa rủi ro với các đối tượng khách hàng khác nhau
- Công cụ để thực hiện kiểm soát rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ đó
là các dữ liệu phân tích thống kê, điều tra khảo sát về khách hàng, các báo cáo phân tích chuyên môn về thị trường, ngân quỹ và đa dạng hóa rủi ro… Ngoài ra các ngân hàng thương mại còn sử dụng hệ thống công nghệ thông tin và các trang thiết bị phương tiện phục vụ cho công việc như máy tính, điện thoại, hệ thống vô tuyến… làm công cụ để thực hiện kiểm soát rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ
- Trong quá trình cho vay nhóm tương trợ thì hoạt động kiểm soát phải được thực hiện thường xuyên và liên tục ở các giai đoạn trong quá trình cho vay + Kiểm soát trong khi cho vay là quá trình kiểm soát hợp đồng cho vay, khế ước nhận nợ, kiểm tra chữ ký của khách hàng, kiểm tra biên bản phê duyệt, kiểm tra các bước thực hiện trong quá trình trước cho vay đã đúng quy định ngân hàng hay chưa
Trang 37+ Kiểm soát sau khi cho vay đó là quá trình kiểm tra mục đích sử dụng vốn, kiểm tra tình hình kinh doanh, năng lực kinh doanh, tình hình cư trú, nhân thân, tình hình dư nợ tại tổ chức tín dụng khác, lịch sử trả nợ vay…
+ Ngoài ra khi khoản vay bị chuyển thành nợ quá hạn, nợ xấu thì cần có hoạt động kiểm soát trong giai đoạn xử lý, thu hồi nợ xấu Việc kiểm soát này ngoài mục đích để việc xử lý nợ được hoàn thành thì còn có ý nghĩa giúp ngân hàng thương mại đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng trong từng giai đoạn từ đó có thể đưa ra các phương án như tiếp tục cho vay để khách hàng trả
nợ hoặc thu nợ trừ nguồn tài chính khác
- Nhân sự để thực hiện quá trình kiểm soát ngoài những cán bộ chuyên
về kiểm soát của ngân hàng chuyên doanh thì cần phải có sự kiểm soát của các bộ phận khác như kiểm toán nội bộ, thanh tra giám sát của NHTW, kiểm toán độc lập
1.2.4.4 Tài trợ rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại
Khi các khoản vay nhóm tương trợ xảy ra rủi ro, ngân hàng thương mại sẽ phải đối phó với những tổn thất vật chất, ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân hàng Do đó để giảm thiểu các tác động tiêu cực từ việc tổn thất cho vay trên ngân hàng thương mại thưởng sử dụng tài trợ rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ
Tài trợ rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ là việc ngân hàng dùng các nguồn tài chính từ trong hoặc ngoài ngân hàng để bù đắp tổn thất cho các khoản vay nhóm tương trợ khi rủi ro xảy ra Có 2 biện pháp tài trợ rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ thường được các ngân hàng thương mại áp dụng:
- Biện pháp tự khắc phục rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ Bằng cách sử dụng nguồn tài chính từ trong ngân hàng thương mại đó là sử dụng trích lập dự phòng rủi ro Theo quy định của ngân hàng trung ương, các ngân hàng thương mại
sẽ thực hiện trích lập dự phòng theo một tỷ lệ nhất định trên dư nợ của các khoản vay Nguồn dự phòng đó sẽ được sử dụng để bù đắp cho các tổn thất cho vay xảy ra nhằm đảm bảo an toàn cho ngân hàng khi xảy ra rủi ro cho vay
Trang 38- Biện pháp chuyển giao rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ Bằng cách sử dụng các nguồn tài chính từ ngoài ngân hàng thông qua các công cụ như: sử dụng tiền tích lũy tiết kiệm, tiền từ bán tài sản khác của khách hàng, sử dụng tiền tích lũy hoặc nguồn trả nợ khác của các thành viên khác trong nhóm, bán nợ, sử dụng tiền bồi thường từ bảo hiểm rủi ro cho vay, khởi kiện yêu cầu khách hàng đền bù bằng những nguồn tài chính khác từ khách hàng
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại
1.2.5.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong ngân hàng thương mại
- Nhân tố đầu tiên đó là tổ chức bộ máy cho vay nhóm tương trợ tại ngân hàng thương mại Bao gồm các đơn vị chịu trách nhiệm chính trong việc cho vay và các đơn vị hỗ trợ trong việc cho vay Nếu ngân hàng thương mại bố trí đầy đủ các phòng ban, các phòng ban này phối hợp với nhau tốt thì công việc cho vay không những thực hiện nhanh chóng mà vẫn đạt hiệu quả cao
- Nhân tố thứ hai đó là trình độ năng lực của các cán bộ chịu trách nhiệm chính trong việc cho vay nhóm tương trợ Như giám đốc đơn vị kinh doanh, các chuyên viên kinh doanh, các nhâ sự thuộc phòng hỗ trợ kinh doanh… Năng lực cán
bộ nhân viên thể hiện ở các nội dung như đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, kỹ năng, chuyên môn của các cán bộ
- Ngoài các nhân tố trên thì còn một số nhân tố nữa như: Công nghệ thông tin, thiết bị trang bị kỹ thuật, năng lực tài chính, marketing Một ngân hàng thương mại
có hệ thống công nghệ thông tin, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công việc hiện đại thì khả năng xử lý công việc sẽ nhanh hơn, chính xác hơn, giảm thiểu các sai sót
1.2.5.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài ngân hàng thương mại
- Cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước:
Hoạt động cho vay nói chung và cho vay nhóm tương trợ nói riêng phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước Một nhà nước có hệ thống pháp luật đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ sẽ tạo cho ngân hàng môi trường cho vay tốt, an toàn, bền vững Cụ thể:
Trang 39+ Ngân hàng sẽ có được nguồn thông tin pháp lý khách hàng rõ ràng, chính xác, nền kinh tế phát triển là tiền để để cho khách hàng vay tạo ra thu nhập ổn định
từ đó tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng thương mại Qua đó giảm thiểu rủi ro trong quá trình cho vay
+ Các tổ chức tín dụng đen sẽ hạn chế hoạt động, quá trình xử lý nợ được thuận lợi bởi hệ thống pháp luật rõ ràng, chuẩn tắc
+ Các quy định, chính sách của nhà nước còn thể hiện ở chỗ định hướng phát triển kinh tế xã hội, các gói cho vay, lãi suất…
- Điều kiện tự nhiên, môi trường kinh tế, chính trị, xã hội tại địa phương: + Điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên là một trong những nhân tố tác động đến nền kinh tế, điều kiện tự nhiên, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên thuận lợi là một trong những lợi thế để kinh tế phát triển, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại phát triển, rủi ro ít xảy ra Còn một địa phương có điều kiện
tự nhiên bất lợi như thiên tại, lũ lụt, hạn hán…thường xuyên xảy ra sẽ dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân khó khăn, ngân hàng cho vay ở địa phương này sẽ tiềm ẩn khả năng xảy ra rủi ro do khách hàng không có khả năng trả nợ
+ Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội: Đây cũng là một nhân tố quan trọng có tác động trực tiếp đến công tác quản lý rủi ro đối với cho vay nhóm tương trợ Ở các địa phương mà chính quyền địa phương có những chính sách kinh tế, chính trị, xã hội hợp lý sẽ góp phần cho kinh tế phát triển, xã hội ổn định Từ đó hoạt động ngân hàng thương mại diễn ra thuận lợi, khả năng trả nợ của người dân cao, giảm thiểu rủi ro trong quá trình cho vay
- Các nhân tố thuộc về khách hàng:
Năng lực về pháp lý, đạo đức của khách hàng: Bao gồm các nhân tố như giới tính, độ tuổi, loại hình cư trú, thời gian cư trú, trình độ học vấn, đạo đức, mức độ gắn kết giữa các thành viên trong nhóm…
+ Giới tính: Theo nhiều quan điểm thì đối với phân khúc khách hàng là gia đình có thu nhập thấp, sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ thì người phụ nữ trong gia đình
Trang 40thường là người đóng vai trò chủ đạo trong việc duy trì cuộc sống của gia đình, họ
là người chịu trách nhiệm chính trong việc trả nợ và có khả năng tích góp trả nợ tốt hơn đàn ông Do đó phụ nữ thường được lựa chọn là đối tượng khách hàng của cho vay nhóm tương trợ
+ Loại hình và thời gian cư trú: Đa phần cho vay nhóm tương trợ đều triển khai theo hình thức tín chấp do đó việc khách hàng cư trú ổn định, thời gian cư trú dài hạn sẽ được đánh giá tốt hơn trong việc xử lý, thu hồi nợ trong trường hợp khách hàng cố ý không trả nợ
+ Trình độ học vấn: Trình độ học vấn một mặt nào đó sẽ thể hiện khả năng quản lý các vấn đề trong cuộc sống, kinh tế, am hiểu pháp luật, ý thức trả nợ… do
đó đối với khách hàng có trình độ học vấn cao hơn thì có thể khả năng trả nợ sẽ tốt hơn, ý thức trả nợ sẽ tốt hơn
+ Đạo đức của khách hàng thể hiện ở một số điểm như: Độ thành thực, nhiệt tình trong việc cung cấp thông tin trong quá trình thẩm định, uy tín của khách hàng đối với những khoản vay, ý thức trả nợ của khách hàng sau khi vay vốn
+ Mức độ quen biết, thân thiết, gắn kết của các thành viên trong nhóm: Đây là đặc điểm riêng của cho vay nhóm tương trợ đối với các hình thức cho vay khác Dựa vào mối quan hệ của các thành viên vay vốn thì khả năng sử dụng vốn có hiệu quả sẽ tốt hơn, các thành viên không chỉ giúp đỡ nhau trong cuộc sống, kinh doanh
mà còn hỗ trợ ngân hàng trong việc thu nợ Bên cạnh đó khoảng cách địa lý giữa các nơi ở, nơi kinh doanh của các thành viên trong nhóm cũng ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ Các thành viên ở quá xa nhau thì công tác thu nợ khó khăn, tốn kém về thời gian cũng như kinh tế
Năng lực về tài chính của khách hàng bao gồm một số nhân tố như: Kinh nghiệm kinh doanh, vị trí kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, khả năng trả nợ, cách quản lý, điều hành trong hoạt động kinh doanh…
+ Kinh nghiệm và mặt hàng kinh doanh: Những khách hàng kinh doanh những mặt hàng ít tiềm ẩn rủi ro, kinh nghiệm kinh doanh lâu năm thì khả năng họ tạo ra thu nhập để trả nợ tốt hơn