Một số đơn vị tư vấn chưa có trách nhiệm cao trong công tác lập quy hoạch, một số quy hoạch mới lập đã phải bổ sung, điều chỉnh; quy trình công tác chuẩn bị đầu tư còn chưa được quản
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Bản luận văn thạc sĩ: “Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Bảo hiểm
xã hội tỉnh Điện Biên” được thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô PGS.TS Nguyễn
Thị Ngọc Huyền, là đề tài nghiên cứu riêng của tôi Tôi đã đọc và hiểu về các hành
vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c Huyền
Học viên
Phan Tro ̣ng Ngo ̣c
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau khi thực hiện xong bản luận văn thạc sĩ này, tôi xin gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền, người tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo của Khoa Khoa học quản lý trường Đại học Kinh tế quốc dân đã truyền dạy cho tôi những kiến thức quý báu để giúp tôi
có thể hoàn thành luận văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô của Viện Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong thời gian học tập tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp đang làm việc tại Bảo hiểm xã hô ̣i tỉnh Điê ̣n Biên, Ban QLDA chuyên ngành đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã luôn giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua
HỌC VIÊN
Phan Trọng Ngọc
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn ngân sách nhà nước 7 1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn ngân sách nhà nước 8 1.1.3 Chu trình của một dự án đầu tư xây dựng cơ bản 9
1.2 Quản lý của chủ đầu tư đối vơ ́ i dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn ngân sách nhà nước 11
1.2.1 Khái niệm về quản lý của chủ đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn ngân sách nhà nước 11 1.2.2 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn ngân sách nhà nước 11 1.2.3 Yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 13 1.2.4 Bộ máy quản lý của chủ đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn ngân sách nhà nước 14 1.2.5 Nội dung quản lý dự án của chủ đầu tư trong đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn ngân sách nhà nước 16 1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước 20
1.3 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước của một số dự án và bài học cho Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên 23
1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn ngân sách nhà nước tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương 23 1.3.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản t ại dự án xây dựng trụ sở làm việc Chi cục thuế huyện Mườ ng Ảng, tỉnh Điê ̣n Biên 26 1.3.3 Bài học cho Bảo hiểm xã hô ̣i tỉnh Điện Biên 27
Trang 4CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN
2012 – 2016 29 2.1 Thực trạng các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên 29
2.1.1 Giới thiệu về Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên 29 2.1.2 Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản t ại Bảo hiểm xã hô ̣i t ỉnh Điện Biên giai đoạn 2012-2016 34
2.2 Thực trạng quản lý dự án của chủ đầu tư trong đầu tư xây dư ̣ng cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên 35
2.2.1 Bộ máy quản lý dự án 35 2.2.2 Quản lý trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư của Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên 37 2.2.3 Quản lý trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn ngân sách nhà nước tại Bảo hiểm xã hô ̣i tỉnh Điện Biên 38 2.2.4 Quản lý trong giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn ngân sách nhà nước tại Bảo hiểm xã hô ̣i tỉnh Điện Biên 43
2.3 Đánh giá quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của chủ đầu tư tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên 45
2.3.1 Đánh giá thực hiện mục tiêu quản lý dự án của chủ đầu tư t ại Bảo hiểm
xã hội tỉnh Điện Biên 45 2.3.2 Những điểm ma ̣nh trong quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của
chủ đầu tư tại Bảo hi ểm xã hội tỉnh Điện Biên 45 2.3.3 Những ha ̣n chế trong quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của chủ đầu tư tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên 46
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2020 51 3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý dự án trong đầu tư xây dựng cơ bản t ại Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên 51
3.1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản ta ̣i Bảo hiểm xã hô ̣i tỉnh Điê ̣n Biên
đến năm 2020 51
Trang 53.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Bảo hiểm
xã hội tỉnh Điện Biên 54
3.2 Mô ̣t số giải pháp hoàn thi ện quản lý dƣ̣ án trong đ ầu tƣ xây dƣ̣ng cơ bản tại Ba ̉ o hiểm xã hô ̣i tỉnh Điện Biên 54
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 54
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý trong chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng cơ bản 55
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản 56
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện quản lý trong kết thúc dự án đầu tư xây dựng cơ bản 60
3.3 Một số kiến nghị 63
3.3.1 Kiến nghị với Bảo hiểm xã hô ̣i tỉnh Điện Biên 63
3.3.2 Kiến nghị với Bảo hiểm xã hô ̣i Viê ̣t Nam 64
3.3.3 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 65
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
- BHXH : Bảo hiểm xã hội
Trang 7DANH MỤC BẢNG, HÌNH BẢNG
Bảng 1.1: QLDA củ a chủ đầu tư theo từng bước của dự án 16 Bảng 1.2: Tổng mức đầu tư và tổng dự toán xây dựng tru ̣ sở BHXH tỉnh Hải Dương 24 Bảng 1.3 Bảng so sánh dự toán của dự án đầu tư xây dựng trụ sở BHXH tỉnh Hải Dương 25 Bảng 1.4: Tổng mức đầu tư và tổng dự toán xây dựng tru ̣ sở Chi cu ̣c thuế huyê ̣n
Mường Ảng, tỉnh Điện Biên 26 Bảng 2.1: Các dự án đầu tư XDCB triển khai tại BHXH tỉnh Điện Biên giai đoạn
2012-2016 34 Bảng 2.2: Cơ cấu nhân sự Ban quản lý dự án BHXH tỉnh Điê ̣n Biên 35 Bảng 2.3: Hình thức QLDA của từng dự án giai đoạn 2012 - 2016 36 Bảng 2.4: Bảng theo dõi tiến độ thi công xây dựng của dự án đầu tư xây dựng trụ sở
BHXH Tuần Giáo 40 Bảng 2.5: Tình hình giải ngân vốn đầu tư XDCB hàng năm giai đoạn 2012-2016 43 Bảng 2.6: Các d ự án được phê duy ệt quyết toán d ự án hoàn thành giai đoạn
2012-2016 44
HÌNH
Hình 1.1: Chu trình của một dự án đầu tư xây dựng cơ bản 9 Hình 1.2: Mô hình thuê ban QLDA 15 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy BHXH tỉnh Điện Biên 33
Trang 8TÓM TẮT LUẬN VĂN
Những năm qua đầu tư XDCB ở nước ta không ngừng tăng nhanh cả về quy mô
và lĩnh vực , với sự tham gia rô ̣ng rãi c ủa toàn xã hội Trong hoa ̣t đô ̣ng đầu tư xây dựng công trình, quản lý dự án có vai trò hết sức quan trọng Do có vai trò quan trọng như vậy nên từ lâu, quản lý dự án sử dụng đầu tư XDCB sử du ̣ng vốn NSNN đặc biệt được chú trọng Nhiều nội dung quản lý dự án đầu tư và quản lý lý vốn được hình thành: từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách quản lý đến việc hình thành xây dựng quy trình thủ tục cấp phát và quản lý sử dụng vốn Nâng cao chất lượng quản lý đầu tư XDCB sử du ̣ng vốn NSNN là hoạt động có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đến sự phát triển của mỗi địa phương, nó góp phần tạo lập hạ tầng kinh tế - xã hội, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Trong quá trình QLDA tại BHXH tỉnh Điện Biên còn tồn tại những bất cập ở tất cả các khâu từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khâu quyết toán vốn, như: Lựa cho ̣n nhà thầu thực hiện các gói thầu mà năng lực nhà thầu còn hạn chế; Dự án thực hiê ̣n điều chỉnh liên tu ̣c chưa đáp ứng tiêu chí được điều chỉnh dự án trong quy đi ̣nh của pháp luật; Nơ ̣ đo ̣ng XDCB kéo dài ; Công tác quyết toán dự án hoàn thành không
đúng kỳ ha ̣n Nhận thấy tính cấp bách của vấn đề, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản
lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên” là đề tài
nghiên cứu luận văn Đề tài luâ ̣n văn hướng tới ba mục tiêu nghiên cứu sau:
Xác định được khung nghiên cứu quản lý dự án của CĐT trong đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn NSNN
Phân tích được thực trạng quá trình quản lý dự án của CĐT trong đầu tư XDCB tại BHXH tỉnh Điện Biên Làm rõ điểm mạnh , chỉ rõ hạn chế của BHXH tỉnh Điện Biên trong QLDA đầu tư XDCB và nguyên nhân c ủa các hạn chế
Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án cho BHXH tỉnh Điện Biên trong quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN đến năm 2020
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Trang 9Nội dung chính của phần này bao gồm:
– Mục tiêu QLDA đầu tư XDCB
– Yêu cầu của QLDA đầu tư XDCB
– Bô ̣ máy quản lý của CĐT đối với dự án đầu tư XDCB
– Nô ̣i dung QLDA của CĐT trong đầu tư XDCB trong từng giai đoa ̣n của dự án từ chuẩn bi ̣ dự án đến kết thúc dự án, chỉ ra những công việc mà chủ đầu tư thực hiện trong quy trình của dự án đầu tư XDCB
– Các nhân tố ảnh hưởng đến QLDA đầu tư XDCB
1.3 Kinh nghiê ̣m quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn ngân sách nhà nước tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương và bài học cho Bảo hiểm xã hô ̣i tỉnh Điện Biên
Trên cơ sở kinh nghiê ̣m quản lý dự án đầu tư XDCB của dự án đầu tư xây dựng tru ̣ sở BHXH tỉnh Hải Dương được thực hiê ̣n từ 2008-2010 Từ đó rút ra kinh nghiê ̣m học hỏi những điểm mạnh và bài học từ những ha ̣n chế về QLDA đầu tư XDCB cho BHXH tỉnh Điê ̣n Biên
Trang 10CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH ĐIỆN BIÊN
GIAI ĐOẠN 2012-2016 2.1 Thư ̣c tra ̣ng các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ta ̣i Bảo hiểm xã hô ̣i tỉnh Điê ̣n Biên
Tác giả giới thiê ̣u chung về chức năng, nhiê ̣m vu ̣ và cơ cấu tổ chức của BHXH tỉnh Điện Biên
Khái quát chung các dự án đầu tư XDCB mà BHXH tỉnh Điện Biên làm chủ đầu tư trong giai đoa ̣n 2012-2016
2.2 Thư ̣c tra ̣ng quản lý dự án của chủ đầu tư trong đầu tư xây dựng cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên
Trên cơ sở đánh giá thực tra ̣ng QLDA đầu tư XDCB giai đoa ̣n 2012-2016 tại BHXH tỉnh Điê ̣n Biên bao gồm các đánh giá về những nô ̣i dung sau:
– Bô ̣ máy QLDA;
– Quản lý trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư XDCB;
– Quản lý trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư XDCB;
– Quản lý trong giai đoạn kết thúc dự án đầu tư XDCB
2.3 Đa ́ nh giá quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của chủ đầu tư ta ̣i Bảo hiểm xã hô ̣i tỉnh Điê ̣n Biên
Từ những thực tra ̣ng trong QLDA đầu tư XDCB ta ̣i BHXH tỉnh Điê ̣n Biên , tác giả đã đánh giá công tác QLDA đầu tư XDCB tại BHXH tỉnh Điện Biên theo những nô ̣i dung cu ̣ thể như sau:
– Về tình hì nh thực hiê ̣n mu ̣c tiêu QLDA đầu tư XDCB ta ̣i BHXH tỉnh Điê ̣n Biên;
– Phân tích những điểm ma ̣nh trong QLDA đầu tư XDCB của CĐT ta ̣i BHXH tỉnh Điện Biên;
– Chỉ ra những hạn chế trong QLDA đầu tư XDCB của CĐT tại BHXH tỉnh Điê ̣n Biên
Trang 11CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2020 3.1 Đi ̣nh hướng hoàn thiê ̣n quản lý dự án trong đầu tư xây dựng cơ bản ta ̣i Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên
Tại phần này tác giả thống kê nhu cầu đầu tư XDCB đến năm 2020 của BHXH tỉnh Điê ̣n Biên
Đồng thời trên cơ sở những hạn chế đã chỉ ra trong QLDA đầu tư XDCB của BHXH tỉnh Điê ̣n Biên, luâ ̣n văn đã đưa ra được phương hướng hoàn thiện QLDA đầu
tư XDCB ta ̣i BHXH tỉnh Điê ̣n Biên Nô ̣i dung của phương hướng hoàn thiê ̣n gồm:
– Bô ̣ máy QLDA;
– Phương hướng hoàn thiê ̣n quản lý trong giai đoa ̣n chuẩn bi ̣ dự án;
– Phương hướng hoàn thiê ̣n quản lý trong giai đoa ̣n thực hiê ̣n dự án;
– Phương hướng hoàn thiê ̣n quản lý trong giai đoa ̣n kết thúc dự án
3.2 Mô ̣t số giải pháp hoàn thiê ̣n quản lý dự án trong đầu tư xây dựng cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên
Sau khi đã xây dựng cơ sở lý luận của luận văn, thực trạng và điểm ma ̣nh, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong QLDA đầu tư XDCB ; Từ đó đề xuất
mô ̣t số giải pháp hoàn thiê ̣n QLDA trong đầu tư XDCB , nhóm giải pháp hoàn thiện QLDA đầu tư XDCB ta ̣i BHXH tỉnh Điê ̣n Biên, gồm:
– Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy QLDA đầu tư XDCB
– Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý trong chuẩn bị dự án đầu tư XDCB
– Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý trong thực hiện dự án đầu tư XDCB
– Nhóm giải pháp hoàn thiê ̣n quản lý trong kết thúc dự án đầu tư XDCB
3.3 Mô ̣t số kiến nghi ̣
Trên cơ sở những ha ̣n chế và nguyên nhân ha ̣n chế trong QLDA đầu tư XDCB ta ̣i BHXH tỉnh Điê ̣n Biên mà luâ ̣n văn đã nêu ra Tác giả đã đề ra phương hướng hoàn thiện cho những ha ̣n chế trong QLDA đầu tư XDCB tại BHXH tỉnh Điện Biên Để hoàn thiện được những hạn chế đó, tác giả luận văn có những nhóm kiến nghị sau:
– Kiến nghi ̣ với BHXH tỉnh Điê ̣n Biên;
– Kiến nghi ̣ với BHXH Viê ̣t Nam;
– Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước
Trang 12CĐT và vấn đề quản lý dự án luôn là những nội dung được đặt ra trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý đầu tư xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn NSNN Một số các dự án đầu tư vi phạm quy định pháp luật về đầu tư từ khâu lập dự
án đến khi kết thúc dự án Một số đơn vị tư vấn chưa có trách nhiệm cao trong công tác lập quy hoạch, một số quy hoạch mới lập đã phải bổ sung, điều chỉnh; quy trình công tác chuẩn bị đầu tư còn chưa được quản lý một cách chặt chẽ; công tác giải phóng mặt bằng gặp khó khăn do một số chính sách của Chính phủ về đất trồng lúa; ý thức, trách nhiệm của một số CĐT còn hạn chế, không chủ động thực hiện đúng các quy định về đầu tư xây dựng của Nhà nước, các hướng dẫn của cấp trên Kết quả thanh tra, kiểm tra cho thấy các công trình, dự án đều có sai phạm trong khâu lập thủ tục đầu tư, thiết
kế, đấu thầu, sử dụng vốn có đầu tư sai mục đích, nghiệm thu, thanh toán khống, quyết toán sai so với khối lượng thực tế đã thi công, đơn giá, định mức… gây thất thoát, lãng phí Việc xử lý các sai phạm trong quản lý đầu tư và xây dựng chưa kịp thời, nghiêm minh Việc quy trách nhiệm cho các đối tượng có liên quan trong quá trình đầu tư dự
án không rõ ràng, cụ thể, không đủ sức răn đe nên chưa có tác động tích cực trong việc hạn chế, đẩy lùi tình trạng lãng phí, tham ô, thất thoát trong đầu tư, xây dựng Vì vậy,
Trang 13đã làm xói mòn lòng tin của người dân vào các bảo vệ pháp luật trong lĩnh vực quản lý đầu tư công
Việc phân cấp QLDA cho CĐT hiện nay là CĐT được quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, điều chỉnh hợp đồng và các thay đổi của dự án trong khuôn khổ tổng mức đầu tư và thiết kế cơ sở Dù rằng việc phân cấp nêu trên là phù hợp với thông lệ quốc tế và ở các nước phát triển, tuy nhiên ở Việt Nam, do năng lực của chủ đầu tư còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý; thị trường tư vấn quản
lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí dự án mới hình thành, cho nên chưa đáp ứng được yêu cầu cả về quy mô và chất lượng, đặc biệt là đối với các dự án ở vùng núi, biên giới, dự án quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, dự án áp dụng công nghệ mới Dẫn đến, nhiều dự án bị vỡ thầu, chậm tiến độ, vượt chi phí, gây thất thoát lãng phí vốn đầu tư
do năng lực của chủ đầu tư và tư vấn yếu kém, bên cạnh đó chế tài của pháp luật đối với các vi phạm trong quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng chưa đủ mạnh để hạn chế tiêu cực trong lĩnh vực này Nâng cao chất lượng quản lý đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN là hoạt động có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đến sự phát triển của mỗi địa phương, nó góp phần tạo lập hạ tầng kinh tế - xã hội, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
Cũng như quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN trong cả nước, việc quản lý dự án sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB tại BHXH tỉnh Điện Biên đặc biệt được chú trọng Những nỗ lực không mệt mỏi đó đã góp phần quan trọng vào việc quản lý dự án sử dụng vốn NSNN có những kết quả nhất định, hạn chế tối đa những vi phạm về quy trình QLDA đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN Tuy nhiên, trong quá trình QLDA tại BHXH tỉnh Điện Biên còn tồn tại những bất cập ở tất cả các khâu từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khâu quyết toán vốn, như: Lựa cho ̣n nhà thầu thực hiê ̣n các gói thầu mà năng lực nhà thầu còn hạn chế; Dự án thực hiê ̣n điều chỉnh liên tu ̣c chưa đáp ứng tiêu chí được điều chỉnh dự án trong quy định của pháp luật ; Nơ ̣ đo ̣ng XDCB kéo dài ; Công tác quyết toán dự án hoàn thành không đúng kỳ ha ̣n Nhận thấy tính cấp bách của vấn đề, tác giả đã lựa chọn đề tài:
Trang 14“Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên” là
đề tài nghiên cứu luâ ̣n văn
2 Tổng quan nghiên cứu
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động sử dụng vốn đầu
tư từ ngân sách chủ yếu trong quản lý đầu tư XDCB, như:
Luận văn “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Hải Dương” của tác giả Đỗ Thị Ngát – Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế Quốc dân (năm 2013) Luâ ̣n văn đã nêu rõ hoa ̣t đô ̣ng đầu tư XDCB là bô ̣ phâ ̣n của hoa ̣t
đô ̣ng đầu tư nói chung, đây là viê ̣c bỏ vốn đầu tư để tiến hành các hoạt động XDCB Từ cơ sở lý luâ ̣n, luâ ̣n văn đã phân tích thực tra ̣ng về viê ̣c quản lý vốn đầu tư XDCB sử du ̣ng vốn NSNN ta ̣i tỉnh Hải Dương , và đã đưa ra được đánh giá về thành tựu và nguyên nhân thành tựu trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo nô ̣i dung quản lý tại tỉnh Hải Dương
Luận văn “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên đi ̣a bàn quận Đống Đa , thành phố Hà Nội đến năm 2020” của tác giả Đỗ Đắc Khánh – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2013) Luâ ̣n văn đã chỉ ra được những ha ̣n chế trong quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB và đề ra giải pháp hoàn thiện đối với chính quyền quận Đống Đa trong quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB
Luận văn “Hoàn thiê ̣n công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản xây dựng công trình ta ̣i Ban quản lý dự án huyê ̣n Thanh Trì – Hà Nội” của tác giả Lê Thị Phương – Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế Quốc dân (năm 2013) Luâ ̣n văn đã phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới công tác QLDA đầu tư XDCB và đưa ra một số tiêu chí nhằm đánh giá hiê ̣u quả của công tác QLDA đầu tư XDCB
Quá trình quản lý là quá trình tác động một chiều của Nhà nước lên đối tượng quản lý là dự án đầu tư Việc tìm kiếm giải pháp cho quản lý chủ yếu là trong mối quan hệ Nhà nước, và mới chỉ mang tính hành chính và mới chỉ giải quyết được là làm sao để vốn NSNN không bị thất thoát, lãng phí; Về cơ bản các công trình
Trang 15XDCB đã thực hiện dựa trên giả định Nhà nước đáp ứng đủ nhu cầu vốn đầu tư Đồng thời, vấn đề nghiên cứu không chỉ dừng lại ở khía cạnh làm thế nào để không lãng phí Bối cảnh nghiên cứu hiện nay có nhiều thay đổi căn bản, nhiều vấn đề nghiên cứu không còn phù hợp với thực tiễn và xu hướng phát triển, chưa kể các công trình nghiên cứu khi một số văn bản pháp lý chuyên ngành chưa ra đời Tại BHXH tỉnh Điện Biên từ khi thành lập đến nay chưa có đề tài nghiên cứu nhằm hoàn thiện quản lý dự án của CĐT tại BHXH tỉnh Điện Biên Chính vì vậy, tác giả
lựa chọn đề tài: “Quản lý dự án đầu tƣ xây dƣ ̣ng cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên” làm đề tài nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
Luâ ̣n văn hướng tới những mu ̣c tiêu cơ bản sau:
Xác định được khung nghiên cứu quản lý dự án của CĐT trong đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn NSNN
Phân tích được thực trạng quá trình quản lý dự án của CĐT trong đầu tư XDCB tại BHXH tỉnh Điện Biên Làm rõ điểm mạnh , chỉ rõ hạn chế của BHXH tỉnh Điện Biên trong QLDA đầu tư XDCB và nguyên nhân của các hạn chế
Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án cho BHXH tỉnh Điện Biên trong quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN đến năm 2020
Câu hỏi nghiên cứu đă ̣t ra là:
– Mục tiêu quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN là gì?
– Nội dung của quản lý dự án trong đầu tư XDCB? Quản lý dự án đầu tư XDCB chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào?
– Quản lý dự án đầu tư tại BHXH tỉnh Điện Biên có những điểm mạnh và hạn chế gì? Nguyên nhân của những hạn chế?
– Giải pháp hoàn thiện những hạn chế trong quản lý dự án đầu tư XDCB tại BHXH tỉnh Điện Biên?
4 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại BHXH tỉnh Điện Biên
Trang 16Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý dự án đầu
tư XDCB tại BHXH tỉnh Điện Biên theo cách tiếp cận chu trình dự án : Quản
lý trong chuẩn bị dự án , quản lý trong thực hiê ̣n dự án , quản lý trong kết thúc dự án
Phạm vi về không gian: Quản lý dự án của CĐT trong đầu tư XDCB tại BHXH tỉnh Điện Biên
Phạm vi về thời gian: dữ liệu thu thập cho giai đoạn 2012-2016; Giải pháp đề xuất đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
a Khung nghiên cứu
CÁC NHÂN TỐ
THỰC HIỆN MỤC TIÊU QLDA ĐẦU
Quản lý trong thực hiê ̣n dự án
Công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ
Nhóm nhân tố
bên ngoài
Quản lý trong kết thúc dự án
Dự án thực hiện trong dự toán ngân
sách
( Nguồn: tác giả tổng hợp)
Hình 1: Khung nghiên cư ́ u về quy trình quản lý dự án đầu tư XDCB sử du ̣ng
vốn NSNN
Trang 17b Quy trình nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài dự kiến áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng theo các bước như sau: Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận để xác định khung nghiên cứu về quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn NSNN Những phương pháp được sử dụng là phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp tổng hợp và mô hình hóa
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua số liệu các dự án đã triển khai tại BHXH tỉnh giai đoạn 2012-2016 tại BHXH tỉnh Điện Biên nhằm đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư XDCB sử du ̣ng vốn NSNN Các phương pháp thực hiện
là phương pháp thống kê, so sánh số liệu giữa các dự án
Bước 3: Đánh giá quản lý dự án đầu tư XDCB sử du ̣ng vốn NSNN thông qua việc thực hiện các mục tiêu; phân tích điểm mạnh và điểm yếu quản lý dự án của CĐT trong đầu tư XDCB sử du ̣ng vốn NSNN Phương pháp đánh giá là phương pháp so sánh, đối chiếu dựa trên mục tiêu đã xây dựng
Bước 4: Phân tích nguyên nhân cơ bản dẫn đến hạn chế của việc quản lý dự
án đầu tư XDCB tại BHXH tỉnh đối với các dự án đã triển khai Phương pháp phân tích dựa trên các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án
Bước 5: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại BHXH tỉnh Điện Biên
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước của chủ đầu tư
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Bảo hiểm xã hô ̣i tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012 – 2016
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên đến năm 2020
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
1.1 Dự án đầu tư xây dư ̣ng cơ bản sử du ̣ng vốn ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn ngân sách nhà nước
“Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng
vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định” [17]
Dự án đầu tư XDCB sử du ̣ng vốn NSNN là dự án đầu tư xây dựng công trình sử du ̣ng vốn đầu tư do ngân sách Nhà nước cấp cho chủ đầu tư thông qua Kho ba ̣c nhà nước để thực hiện dự án nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư phục vụ sự phát triển của xã hội Đầu tư xây dựng cơ bản thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội
Như vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào, một dự án đầu tư XDCB đều bao gồm các vấn đề chính sau đây:
Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu được trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động, chi phí một cách kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện các mục tiêu nhất định trong tương lai
Trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính trong một thời gian dài
Trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế – xã hội, làm tiển đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Trong quản lý vĩ mô, dự
án đầu tư là hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế
Trang 19Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo
ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua các nguồn lực xác định
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn ngân sách nhà nước
Với khái niệm về dự án đầu tư XDCB sử du ̣ng vốn NSNN như trên, thì việc phân loại dự án đầu tư XDCB sử du ̣ng vốn NSNN có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý dự án Dự án đầu tư XDCB sử du ̣ng vốn NSNN phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án bao gồm : Dự án quan trọng quốc gia , dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C
Đối với dự án quan trọng quốc gia
Dự án quan tro ̣ng quốc gia được phân loa ̣i theo hai tiêu chí sau:
Theo tổng mức đầu tư: Các dự án đầu tư XDCB sử du ̣ng vốn NSNN có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên được xếp vào dự án quan trọng quốc gia
Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng
nghiêm trọng đến môi trường (không phân biệt tổng mức đầu tư), dự án quan trọng quốc gia bao gồm những dự án như sau: Nhà máy điện hạt nhân; Khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan; Dự án đòi hỏi phải có áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định
Đối với dự án nhóm A
Dự án đầu tư XDCB sử du ̣ng vốn NSNN thuô ̣c nhóm A gồm các dự án sau:
Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt; Dự án được thực hiê ̣n tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh; Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng an ninh
có tính chất bảo mật quốc gia; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất Các dự
án này không phân biệt tổng mức đầu tư đều được xếp vào dự án nhóm A
Dự án thủy lợi , cấp thoát nước và ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên
Dự án xây dựng ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t , khu đô thi ̣ mới có t ổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên
Dự án xây dựng dân du ̣ng có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên
Trang 20 Các dự án xây dựng dân dụng có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng
1.1.3 Chu trình của một dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Chu trình của một dự án đầu tư xây dựng cơ bản là tất cả những bước công việc mà một dự án phải trải qua kể từ khi mới chỉ là ý định đầu tư đến khi thực hiện được ý định và kết thúc ý định đó, được thể hiện trong hình 1.1 dưới đây:
Hình 1.1: Chu trình của một dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản
(Nguồn: tác giả tổng hợp)
CHUẨN BỊ
DỰ ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN KẾT THÚC DỰ ÁN
Trang 21Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng Quy trình cụ thể được thể hiện qua các giai đoạn như sau:
Giai đoạn chuẩn bị dự án
Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); Lập, thẩm định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
Giai đoạn thư ̣c hiê ̣n dự án
Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có)
Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có)
Khảo sát xây dựng;
Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;
Xin cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải cấp phép xây dựng);
Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;
Thi công xây dựng công trình;
Giám sát thi công xây dựng công trình;
Tạm ứng, thanh toán khối lượng đã nghiệm thu;
Nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;
Bàn giao công trình vào sử dụng;
Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc khác
Giai đoa ̣n kết thúc dự án và khai thác sử dụng
Quyết toán hợp đồng xây dựng;
Bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
Các thành phần tham gia dự án là các cá nhân hoặc tổ chức có liên quan, hoặc
là những người được hưởng lợi hay bị xâm hại khi dự án thành công, bao gồm: chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, Nhà thầu chính và các nhà thầu phụ, Các nhà cung ứng, quản lý nhà nước, nhân dân địa phương
Trang 22Như vậy thực hiện nghiêm túc trình tự quản lý dự án đầu tư xây dựng là đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư xây dựng có tác động trực tiếp và gián tiếp như những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong hoạt động đầu tư XDCB Vì vậy mỗi giai đoạn thực hiện trong quản lý dự án đầu tư cần
có giải pháp thích hợp để ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực gây ra lãng phí, thất thoát, tham nhũng có thể xảy ra
1.2 Quản lý của chủ đầu tư đối vơ ́ i dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn ngân sách nhà nước
1.2.1 Khái niệm về qua ̉ n lý của chủ đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Khái niệm chung về quản lý dự án đầu tư XDCB:
Quản lý dự án đầu tư XDCB là một quá trình phức tạp, bao gồm công tác hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả những khía cạnh của một dự án và kích thích mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự
án đúng thời hạn với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nói một cách khác, quản lý dự án là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra
Khái niệm về quản lý dự án của chủ đầu tư đối vơ ́ i dự án đầu tư xây dựng
cơ bản sử dụng vốn NSNN:
QLDA củ a chủ đầu tư là việc chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án
và tuân thủ các quy định của pháp luật
1.2.2 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dư ̣ng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
QLDA đầu tư xây dựng cơ bản sử du ̣ng vốn NSNN cần đạt được ba mục tiêu chung như sau:
Phù hợp với quy hoạch tổng thể : Dự án đầu tư XDCB thực hiê ̣n theo đúng quy hoạch , thiết kế đươ ̣c duyê ̣t , bảo vệ cảnh quan, môi trường; Phù hợp với điều
Trang 23kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu
Công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ thực hiê ̣n:
Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng
Công trình thi công theo đúng bản vẽ thiết kế được duyê ̣t , tiến đô ̣ thi công thực hiê ̣n theo như cam kết của nhà thầu với chủ đầu tư và theo các điều khoản trong hơ ̣p đồng xây dựng đã được CĐT và nhà thầu thống nhất
Quản lý dự án đầu tư XDCB thực hiê ̣n trong dự toán ngân sách được duyê ̣t:
Sử dụng hợp lý nguồn lực, nguồn tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự trong đầu tư xây dựng
+ Nói chung, chi phí của dự án tăng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự án được mở rộng Nếu thời gian thực hiện dự án bị kéo dài, gặp trường hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục nguyên vật liệu Mặt khác, thời gian kéo dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi, do chờ đợi và thời gian máy chết tăng theo… làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí Thời gian thực hiện dự án kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, bộ phận chi phí gián tiếp (chi phí hoạt động của văn phòng dự án) tăng theo thời gian và nhiều trường hợp, phát sinh tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành đúng tiến độ ghi trong hợp đồng
Ba yếu tố: thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chung, đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia Trong quá trình
Trang 24quản lý dự án thường diễn ra hoạt động đánh đổi mục tiêu Đánh đổi mục tiêu dự án
là việc hy sinh một mục tiêu nào đó để thực hiện tốt hơn mục tiêu kia trong điều kiện thời gian và không gian cho phép, nhằm thực hiện tốt nhất tất cả các mục tiêu dài hạn của quá trình quản lý dự án Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án Ở mỗi giai đoạn của quá trình quản lý dự án, có thể một mục tiêu nào đó trở thành yếu tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ, trong khi các mục tiêu khác có thể thay đổi, do đó, việc đánh đổi mục tiêu đều có ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các mục tiêu khác
1.2.3 Yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ ba ̉ n
Yêu cầu chung:
Tính khoa học và hệ thống: Để đảm bảo yêu cầu này đòi hỏi các dự án đầu tư xây dựng công trình phải được lập và quản lý trên cơ sở nghiên cứu kỹ, chính xác các nội dung của dự án (sự cần thiết, các điều kiện tự nhiên xã hội, các phương án thực hiện và giải pháp thiết kế, ) dựa trên sự khảo sát tỉ mỉ với các số liệu đầy đủ và chính xác Đồng thời dự án đầu tư phải phù hợp với các dự án khác, phù hợp với quy hoạch
Tính pháp lý: Các dự án đầu tư xây dựng công trình phải được xây dựng và quản lý trên cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phải tuân thủ các chính sách và pháp luật của Nhà nước
Tính đồng nhất: Phải tuân thủ các quy định và thủ tục đầu tư của các chức năng
Đầu tư phải đúng mục tiêu, có hiệu quả, chống dàn trải, lãng phí;
Phương thức quản lý đầu tư phải phù hợp, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của quản lý nhà nước;
Quy trình thủ tục thực hiện đầu tư phải tuân thủ các quy định pháp luật vể quản
lý đầu tư;
Trang 25 Phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, có chế tài cụ thể trong từng khâu của quá trình thực hiê ̣n dự án đầu tư XDCB
1.2.4 Bô ̣ máy quản lý của chủ đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1.2.4.1 Cơ cấu tổ chư ́ c bộ máy quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Trong thực hiê ̣n quản lý dự án đầu tư XDCB c ó rất nhiều mô hình tổ chức QLDA, tùy thuộc vào tình hình thực tế từng dự án mà người quyết định đầu tư quyết định mô hình quản lý dự án Để lựa cho ̣n mô hình tổ chức bô ̣ máy QLDA phù
hơ ̣p, cần dựa vào những nhân tố cơ bản như : Quy mô dự án, thời gian thực hiê ̣n, đô ̣ bất đi ̣nh và rủi ro của dự á n, đi ̣a điểm thực hiê ̣n dự án , nguồn lực và chi phí cho dự
án Dưới đây là hai mô hình tiêu biểu trong quản lý dự án của CĐT đối với dự án sử dụng vốn NSNN
Mô hi ̀nh chủ đầu tƣ trƣ̣c tiếp quản lý dƣ̣ án:
Mô hình CĐT trực tiếp QLDA là hình thức tổ chức quản lý mà CĐT tự thực hiê ̣n hoă ̣c thành lâ ̣p ban QLDA để quản lý thực hiê ̣n các công viê ̣c dự án theo sự ủy quyền CĐT thành lâ ̣p ra ban QLDA để quản lý thì ban QLDA phải chi ̣u trách
nhiê ̣m trước pháp luâ ̣t và CĐT về nhiệm vụ và quyền hạn được giao
Trường hợp áp dụng: được áp dụng cho các dự án đầu tư XDCB có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng Bên cạnh đó, CĐT có đủ năng lực chuyên môn cũng như kinh nghiệm, kĩ năng phù hợp để tự tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư Trườ ng
hơ ̣p CĐT không đủ điều kiê ̣n năng lực để thực hiê ̣n , thì thuê tổ chức , cá nhân có năng lực để quản lý dự án
Mô hi ̀nh thuê ban quản lý dự án:
Mô hình thuê ban QLDA là mô hình tổ chức quản lý tr ong đó CĐT giao cho ban QLDA chuyên ngành , khu vực hoă ̣c t huê tổ chức tư vấn quản lý có đủ điều kiê ̣n, năng lực chuyên môn phù hợp với quy mô , tính chất của dự án Mọi quyết
đi ̣nh của CĐT liên quan đến quá trình thực hiê ̣n dự á n sẽ được triển khai thông qua tổ chức tư vấn QLDA
Trang 26Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Trong trường hợp tư vấn quản lý dự án thuê tổ chức,
cá nhân tư vấn tham gia quản lý một phần việc phải được CĐT chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với CĐT
Mô hình thuê ban QLDA đươ ̣c mô tả trong hình 1.2
(Nguồn: tác giả tổng hợp)
Hình 1.2: Mô hình thuê ban QLDA
1.2.4.2 Nhân sư ̣ quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Chư ́ c năng của cán bộ quản lý dự án:
Cán bộ QLDA có một vai trò rất quan trọng trong cơ cấu tổ chức dự án , những chức năng cơ bản của nhà QLDA là:
Lập kế hoa ̣ch cho hoạt động: Mục đích của lập kế hoạch là bảo đảm thực hiê ̣n đúng mu ̣c tiêu của dự án và chỉ ra phương pháp phù hợp để đa ̣t được mu ̣c tiêu đó mô ̣t cách nhanh nhất
Tổ chứ c thực hiê ̣n hoạt động: Cán bộ QLDA có nhiệm vụ quyết đi ̣nh thực hiê ̣n công viê ̣c như thế nào Tổ chức thực hiê ̣n dự án nhằm phối hợp hiê ̣u quả giữa các bên tham gia, phân định rõ vai trò và trách nhiê ̣m cho những người tham gia dự án
Sau khi nhâ ̣n nhiê ̣m vu ̣ , cán bộ QLDA chỉ đạo và hướng dẫn , khuyến khích
đô ̣ng viên, phối hợp các lực lượng từ nhà thầu , đơn vi ̣ tư vấn đến cơ quan quản lý nhà nước có liên quan nhằm bảo đảm thành công của dự án
Kiểm tra , giám sát các hoạt động : Kiểm tra , giám sá t là mô ̣t quá trình bao gồm viê ̣c đo lường , đánh giá và sửa chữa Cần xây dựng các tiêu chuẩn thực hiê ̣n , các mốc thời gian và dựa vào đó để đánh giá tình hình thực hiện dự án
Chủ đầu tư
Trang 27 Trách nhiệm của giám đốc ban QLDA:
Đối vớ i cấp trên: Giám đốc ban QLDA phải đảm bảo mọi nguồn lực và quản
lý hiệu quả dự án được giao
Đối với dự án đầu tư XDCB : Giám đốc ban QLDA phải thực hiện những nhiê ̣m vu ̣ sau: điều hành quản lý thời gian, chi phí, nhân lực; Đảm bảo hoàn thành dự
án đúng mục tiêu, thời ha ̣n đã quy đi ̣nh trong pha ̣m vi nguồn lực và chi phí được duyê ̣t Phối hơ ̣p nỗ lực của mo ̣i thành viên theo hướng phát huy tối đa khả năng sáng ta ̣o và tính chủ động của từng thành viên nhằm thực hiê ̣n thành công mu ̣c tiêu của dự án
1.2.5 Nội dung quản lý dự án của chủ đầu tư trong đầu tư xây dư ̣ng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Nội dung QLDA đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác
Trong công tác QLDA đầu tư XDCB , BHXH tỉnh thực hiê ̣n các công viê ̣c cu ̣ thể đươ ̣c mô tả ta ̣i bảng 1.1 dưới đây
Bảng 1.1: QLDA cu ̉ a chủ đầu tư theo từng bước của dự án Nội dung QLDA đầu tư
XDCB của chủ đầu tư
Nội dung quản lý cụ thể của CĐT theo từng
bước của chu trình dự án
1 Giai đoạn chu ẩn bị dự
án
1.1 Quản lý lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 1.2 Quản lý lập báo cáo nghiên cứu khả thi 1.3 Trình thẩm định dự án và thiết kế cơ sở 1.4 Tổ chứ c quản lý dự án
2 Giai đoạn thực hiện dự án
2.1 Quản lý lập dự toán và thiết kế xây dựng 2.2 Phê duyệt thiết kế và dự toán (nếu có) 2.3 Làm thủ tục xin cấp đất
2.4 Tổ chứ c lựa cho ̣n nhà thầu và ký kết hợp đồ ng xây dựng
2.5 Xin cấp phép xây dựng (nếu có) 2.6 Quản lý thi công xây dựng công trình 2.7 Tạm ứng, thanh toán khối lươ ̣ng nghiê ̣m thu 2.8 Nghiệm thu công trình đưa vào sử du ̣ng
3 Giai đoạn kết thúc dự án 3.1 Thanh lý và quyết toán vốn NSNN
3.2 Quản lý bảo trì công trình
(Nguồn: tác giả tổng hợp)
Trang 28a Giai đoa ̣n chuẩn bi ̣ dự án
Trong giai đoa ̣n đầu của dự án, CĐT thực hiê ̣n các công viê ̣c sau:
Quản lý trong lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Bướ c này chỉ á p du ̣ng đối với dự án quan quan tro ̣ng quốc gia và dự án nhóm A , lúc này CĐT được giao nhiê ̣m vu ̣ chuẩn bi ̣ dự án quan tro ̣ng quốc gia , dự án nhóm A tổ chức lâ ̣p báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để có cơ sở quyết đi ̣nh chủ trư ơng đầu tư xây dựng Trong trường hợp dự án nhóm A đã có quy hoa ̣ch được duyê ̣t thì không phải lâ ̣p báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Trong giai đoa ̣n này , căn cứ quy mô và tính chất của dự án CĐT giao bô ̣ phâ ̣n chuyên môn ta ̣i đơn vị lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc lựa chọn đơn vị tư vấn có năng lực lâ ̣p báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình và báo cáo chủ đầu tư Sau khi báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được lâ ̣p, người đa ̣i diê ̣n của CĐT ký báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình người quyết đ ịnh đầu tư dự án phê duyê ̣t chấp thuâ ̣n báo cáo
Quản lý trong lập báo cáo nghiên cứu khả thi : CĐT tổ chứ c lựa cho ̣n đơn vi ̣
tư vấn lâ ̣p báo cáo nghiên cứu khả thi cho CĐT, trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi đươ ̣c lâ ̣p CĐT trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định , quyết đi ̣nh phê duyê ̣t dự án đầu tư
Trình thẩm định phê duyệt dự án và thiết kế cơ sở : CĐT chuẩn bị hồ sơ dự
án gửi đến n gười quyết đi ̣nh đầu tư , đồng thời gửi tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm đi ̣nh dự án Hồ sơ trình thẩm đi ̣nh dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm : Tờ trình thẩm đi ̣nh ; Bản vẽ thiết kế cơ sở và thuyết m inh; Các văn bản pháp lý có liên quan
Tổ chứ c quản lý dự án đầu tư xây dựng XDCB : Căn cứ quy mô và tính chất quản lý dự án, CĐT lựa cho ̣n hình thức tổ chức QLDA đầu tư XDCB
b Giai đoa ̣n thực hiê ̣n dự án
Quản lý trong lập dự toán và thiết kế xây dựng:
CĐT lựa chọn đơn vị tư vấn và ký hợp đồng tư vấn lập dự toán chi tiết và thiết
kế bản vẽ thi công Sau khi dự toán và thiết kế do đơn vị tư vấn lập nên, CĐT giao
bô ̣ phâ ̣n chuyên môn chuẩn bi ̣ hồ sơ gửi hồ sơ thiết kế tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để thẩm định
Trang 29 Phê duyệt thiết kế và dự toán:
Sau khi có kết quả thẩm đi ̣nh của cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm đi ̣nh về thiết kế và dự toán Ban QLDA làm thủ tu ̣c trình người đa ̣i diê ̣n của Chủ đầu tư phê duyê ̣t thiết kế và tổng dự toán
Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng là thuộc dự án thiết kế 03 bước thì CĐT được phép phê duyệt thiết kế và dự toán Trường hợp thiết kế 02 bước và 01 bước thì phải có văn bản ủy quyền của người quyết định đầu tư, CĐT mới được phê duyệt thiết kế và dự toán
Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng
Căn cứ vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt, CĐT công khai việc đấu thầu các gói thầu qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, báo đấu thầu; Tổ chứ c đấu thầu theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về đấu thầu và ký kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu trúng thầu
Làm thủ tục xin cấp phép xây dựng (nếu có)
Trước khi khởi công xây dựng CĐT thực hiê ̣n xin cấp phép xây dựng cơ quan chuyên môn xây dựng ta ̣i đi ̣a phương
Công trình được miễn cấp phép xây dựng mà CĐT không phải làm thủ tu ̣c xin cấp xây dựng gồm:
Công trình bí mâ ̣t nhà nước, công trình xây dựng theo lê ̣nh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
Công trình thuô ̣c dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư;
Công trình xây dựng ta ̣m phu ̣c vu ̣ thi công xây dựng công trình chính;
Trang 30 Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường cong trong đô thi ̣ có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
Công trình nằm trong khu vực đã được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyê ̣t quy hoa ̣ch chi tiết 1/500
Quản lý thi công xây dựng công trình
CĐT thực hiện quản lý thi công xây dựng công trình theo các nội dung như sau:
Quản lý chất lượng xây dựng công trình
Quản lý tiến độ xây dựng công trình
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Quản lý hợp đồng xây dựng công trình
Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng
Tạm ứng, thanh toán khối lượng nghiệm thu
Căn cứ vào điều khoản thỏa thuâ ̣n trong hợp đồng giữa CĐT và nhà thầu , CĐT có trách nhiê ̣m thực hiê ̣n ta ̣m ứng sau khi hợp đồng được ký kết và thanh toán cho nhà thầu cu ̣ thể như sau:
Tạm ứng:
CĐT thực hiện tạm ứng cho nhà thầu căn cứ trên nội dung thỏa thuận mà hai bên
đã ký kết Việc tạm ứng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực Giá trị tạm ứng tối đa là 50% giá trị hợp đồng, trước khi thực hiện tạm ứng nhà thầu phải nộp cho CĐT bảo lãnh tạm ứng hợp đồng, trường hợp giá trị tạm ứng dưới 1 tỷ đồng thì không phải thực hiện bảo lãnh tạm ứng
Thanh toán hợp đồng xây dựng:
Căn cứ vào biên bản nghiệm thu công việc, CĐT thực hiện việc thanh toán cho nhà thầu, việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng đã ký kết CĐT phải thanh toán đầy đủ 100% giá trị của từng lần thanh toán sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng và bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng
Nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng
Căn cứ đề nghị của nhà thầu, ban QLDA tổ chức nghiê ̣m thu công trình đưa vào sử dụng CĐT thực hiện tiến hành nghiệm thu công trình và khai thác đưa vào
Trang 31sử dụng khi công trình đã xây dựng theo đúng thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng
c Giai đoạn kết thúc dự án
Thanh lý hợp đồng và quyết toán vốn NSNN
– Thanh lý hợp đồng: Sau khi CĐT và nhà thầu thực hiện đầy đủ nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng, CĐT tiến hành thanh lý hợp đồng xây dựng
– Quyết toán vốn NSNN: CĐT thực hiện quyết toán vốn NSNN đối với dự án xây dựng Báo cáo quyết toán vốn NSNN được lập đầy đủ theo quy định của pháp luật về quyết toán vốn NSNN
Vận hành đưa vào sử dụng
Sau khi nhận bàn giao công trình xây dựng, CĐT có trách nhiệm thực hiện hoặc hướng dẫn với tổ chức được giao quản lý sử dụng việc vận hành, khai thác đảm bảo hiệu quả công trình, dự án theo đúng mục đích và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt
CĐT có trách nhiệm thực hiện duy tu, bảo dưỡng bảo trì theo đúng quy định
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dư ̣ng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1.2.6.1 Nhóm nhân tố bên trong
Một trong những tác đô ̣ng ảnh hưởng đến thành công của dự án đầu tư
XDCB là từ vai trò và ảnh hưởng của chủ đầu tư trong tiến trình triển khai dự án đầu tư XDCB, trong đó có những nhân tố cu ̣ thể như sau
Quan điểm cu ̉a lãnh đạo chủ đầu tư
Dự án đầu tư XDCB có triển khai đúng quy trình thực hiê ̣n được quy đi ̣nh trong văn bản quy ph ạm pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng và đấu thầu ,
đa ̣t được mu ̣c tiêu đề ra của dự án phu ̣ thuô ̣c vào ý muốn chủ quan của lãnh đa ̣o chủ đầu tư Nếu lãnh đa ̣o CĐT chỉ đa ̣o bô ̣ phâ ̣n chuyên môn , ban QLDA , nhà thầu, đơn vị tư vấn thực hiện nghiêm túc quy trình của QLDA trong đầu tư
XDCB thì dự án sẽ đi theo đúng hướng và không bi ̣ sai nguyên tắc trong thực hiê ̣n QLDA đầu tư xây dựng
Trang 32 Quản lý nguồn nhân lực thực hiện quản lý dự án
Con người quyết định sự thành công hay thất bại của tổ chức nói chung và của
dự án nói riêng Quản lý nguồn nhân lực là một trong công việc sống còn đối với QLDA đầu tư XDCB , đặc biệt với những loại dự án mà ở đó nguồn nhân lực đủ năng lực làm việc khó tìm và khó giữ
Quản lý nguồn nhân lực cho dự án đầu tư XDCB bao gồm các quá trình đòi hỏi phải phân bổ và sử dụng hiệu quả nhất nguồn lực con người trong toàn bộ hoạt động của dự án
Nội dung công tác quản lý nguồn nhân lực trong một dự án đầu tư xây dựng gồm: Lập kế hoạch nguồn nhân lực; quản lý nhóm làm việc của dự án; khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới của các thành viên; lãnh đạo, thẩm quyền và trách nhiệm của người quản lý; các khía cạnh đạo đức và pháp lý của các thành viên quản
lý dự án
Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý
CĐT chỉ có thể thực hiện tốt công tác quản lý dự án khi có đủ các vật chất cần thiết bởi vì quá trình quản lý dự án là một quá trình diễn ra trong một thời gian dài
và đòi hỏi sử dụng nhiều đến các phương tiện vật chất
Thông tin truyền tải trong quá trình thực hiện dự án
Các yếu tố thông tin cũng góp một phần không nhỏ vào quá trình quản lý Nếu thông tin sai lệch, thiếu chính xác, hay bị chậm trễ thì dự án sẽ không thể đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như tiến độ thời gian Dựa vào các thông tin nhận được từ các cán bộ tham gia dự án, các tổ chức tư vấn, nhà thầu hay thông tin từ bên ngoài, nhà quản lý sẽ nắm bắt được thực trạng của dự án từ đó có những điều chỉnh kịp thời các sai sót hoặc đưa ra các giải pháp khắc phục nhanh chóng nhất Bên cạnh đó cơ sở vật chất phục vụ quá trình quản lý dự án cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý
Tài chính cho thư ̣c hiê ̣n dự án đầu tư XDCB
Dự án đầu tư XDCB không thể thực hiê ̣n đúng tiến đô ̣ khi khi vốn không được bố trí trong kế hoạch hàng năm và cấp vốn theo đúng nhu cầu thực hiện của dự án
Trang 33Từng giai đoa ̣n của dự án sẽ bi ̣ châ ̣m tiến đô ̣ và sẽ không thể thực hiê ̣n các
bước tiếp theo nếu không có vốn bổ sung cho dự án
1.2.6.2 Nhóm nhân tố bên ngoài
a Nhân tố nhà thầu
Các đơn vị là nhà thầu thực hiê ̣n công viê ̣c trong quá trình triển khai dự án có vai trò quan tro ̣ng trong tiến trình thực hiê ̣n , mỗi đơn vi ̣ nhà thầu có mô ̣t ảnh hưởng khác nhau tới kế hoa ̣ch thực hiê ̣n và mu ̣c tiêu đă ̣t ra của dự án đầu tư XDCB , cụ thể như sau:
Nhà thầu tư vấn:
Nhân lực của nhà thầu để thực hiện các công việc mà đã ký kết với CĐT: Nhà thầu không bố trí đủ nhân lực có năng lực như cam kết trong hồ sơ dự thầu thì chất lượng của sản phẩm tư vấn mà bàn giao cho CĐT sẽ không có chất lượng, ảnh hưởng tới các công đoa ̣n tiếp theo và các công viê ̣c liên quan đến sản phẩm do đơn vi ̣ tư vấn thực hiê ̣n
Thực hiê ̣n nghĩa vu ̣ theo nô ̣i dung hợp đồng đã được ký kết phù hợp với điều kiê ̣n năng lực hoa ̣t đô ̣ng xây dựng theo quy đi ̣nh của pháp luật: Viê ̣c đơn vi ̣ tư vấn tuân thủ những điều khoản trong hợp đồng đã ký với chủ đầu tư như: thờ i gian thực hiê ̣n, chất lươ ̣ng sản phẩm sẽ giúp cho dự án đầu tư XDCB thực hiê ̣n như kế hoa ̣ch đề ra , giúp CĐT và ban QLDA đưa ra những quyết đi ̣nh phù hợp cho từng công đoa ̣n của dự án
Đạo đức nghề nghiê ̣p của đơn vi ̣ tư vấn : Nếu đơn vị tư vấn có đạo đức nghề nghiê ̣p, thực hiê ̣n đúng nhiê ̣m vu ̣ được giao, không có sự móc nối giữa đơn vi ̣ tư vấn và nhà thầu thi công xây dựng thì dự án sẽ không có sự thất thoát lãng phí, không để xảy ra tình trạng sản phẩm thi công xây dựng không đạt được kết quả mục tiêu ban đầu
Nhà thầu thi công xây dựng :
Tuân thủ thiết kết xây dựng đã được duyê ̣t, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuâ ̣t áp dụng vào công trình, quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về sử dụng vật liệu xây dựng: Nhà thầu thi công nếu không đảm bảo những tiêu chuẩn trong thi công xây dựng, sử du ̣ng những vâ ̣t liê ̣u xây dựng không đảm bảo kỹ thuâ ̣t, ảnh hưởng chính đến chất lượng công trình
Bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bi ̣ thi công, và các công trình liền kề; Có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố mất an toàn lao đô ̣ng
Trang 34 Thi công xây dựng đúng thời gian, không bỏ dở hơ ̣p đồng
Nhà thầu thi công phải có đủ điều kiện năng lực, phù hợp với cấp công trình xây dựng và công viê ̣c xây dựng: Trong quá trình lựa cho ̣n nhà thầu, cần lựa cho ̣n nhà thầu xây lắp đáp ứng được các tiêu chí trong hồ sơ mời thầu của CĐT, tránh tình trạng thông thầu lựa cho ̣n nhà thầu không có uy tín , không có năng lực làm ảnh hưởng đến chất lươ ̣ng công trình và tiến đô ̣ của dự án
Dự án có thể hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng hay không cũng phụ thuộc nhiều vào sự kết hợp của các cơ quan, các cấp ngành có liên quan, nếu sự phối hợp đó là chặt chẽ, có khoa học thì sẽ là cơ sở vững chắc góp phần tạo nên hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.3 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dư ̣ng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước của một số dự án và bài học cho Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên
1.3.1 Kinh nghiê ̣m về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương
BHXH là một chính sách của nhà nước ta, phát triển phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trong từng giai đoạn, từng bước đổi mới, cải tiến, hoàn thiện và phát huy tác dụng nhằm đảm bảo lợi ích người lao động Ở nước ta, trong giai đoạn trước năm 1995, đối tượng tham gia BHXH còn rất hạn chế, chủ yếu là cán bộ, công nhân viên chức, lực lượng vũ trang với mức đóng góp do ngân sách Nhà nước đảm bảo Sau năm 1995, BHXH có bước cải tiến, chuyển mạnh sang cơ chế mở rộng đối tượng tham gia, cơ chế đóng - hưởng, mức hưởng phù hợp với mức đóng Chính sự thay đổi này làm tăng cao số lượng người tham gia đối tượng của các tỉnh, thành Song song với việc phát triển mạng lưới phục vụ tại tất cả các tỉnh, thành trên toàn
Trang 35quốc và mở rộng các loại hình bảo hiểm, BHXH Việt Nam tiến hành đầu tư, cải tạo, sửa chữa, đầu tư và mở rộng các trụ sở tại nhiều tỉnh, thành phố nhằm đáp ứng mục tiêu phục vụ tốt hơn, năng động hơn những người lao động và trong tương lai sẽ mở rộng ra mọi đối tượng trong xã hội Bởi vậy việc xây dựng trụ sở BHXH tỉnh Hải Dương sẽ góp một vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra của ngành BHXH
Theo đó BHXH Hải Dương được phê duyệt dự án xây dựng mới trụ sở BHXH tỉnh Hải Dương gồm nhà chính 07 tầng với tổng diện tích sàn 4.960 m2, nền lát gạch Granit nhân tạo, hệ thống cửa và khuôn cửa gỗ nhóm II, có hệ thống cấp điện, nước, chống sét, sân, cổng, tường rào, nhà phụ trợ, nhà xe, nhà thường trực, thoát nước ngoài nhà, chống mối toàn công trình và được trang bị hệ thống mạng máy tính, thiết bị văn phòng, điều hòa nhiệt độ bán trung tâm, hệ thống phòng cháy chữa cháy toàn công trình
Nguồn vốn đầu tư cho dự án là nguồn vốn đầu tư của BHXH Việt Nam cấp theo kế hoạch hàng năm Thời gian xây dựng của dự án theo quyết định phê duyê ̣t
là 2 năm từ 2008 đến năm 2010 và thời gian khai thác của dự án là 20 năm với tổng mức đầu tư là 21.228.000.000 đồng và tổng dự toán là 19.721.491.000 đồng Chi tiết cụ thể được thể hiê ̣n ta ̣i bảng 1.2 dưới đây:
Bảng 1.2: Tổng mức đầu tư và tổng dự toán xây dựng tru ̣ sở BHXH tỉnh Hải Dương
(Nguồn: Phòng quyết toa ́ n vốn đầu tư XDCB - BHXH Việt Nam)
– Qua quá trình thực hiện dự án, thời gian thực hiện dự án điều chỉnh từ 2 năm lên 3 năm, nguyên nhân của sự chậm trễ này là vì:
Trang 36 Bộ máy quản lý dự án : Cán bộ QLDA hoạt động kiêm nhiệm, không có cán
bô ̣ có chuyên môn lĩnh vực xây dựng trong bô ̣ máy của chủ đầu tư để giúp CĐT giám sát, quản lý công trình và đánh giá chất lượng sản phẩm của đơn vị tư vấn
Trong nội dung quản lý dự án đầu tư XDXB : Công tác triển khai thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán còn chậm, thời gian trình kế hoạch đấu thầu chậm làm ảnh hưởng tiến độ triển khai dự án Thứ hai, khâu khảo sát nghiên cứu của đơn vị tư vấn thiết kế thiếu tính đồng bộ dẫn đến bổ sung thêm rất nhiều hạng mục trong quá trình thi công Thứ ba, đối với các nhà thầu và chủ đầu tư, thậm chí cả các cấp quản lý chấp hành chưa nghiêm túc Luật đấu thầu dẫn đến tình trạng lãng phí, thất thoát tiêu cực làm sai lệch mục tiêu và hiệu quả đấu thầu, làm chậm thời gian triển khai dự án Một số hạng mục cơ quan chủ quản phê duyệt kế hoạch đấu thầu chưa thật sự hợp
lý dẫn đến tình trạng lãng phí, tăng thời gian thực hiện dự án
Dưới đây là bảng so sánh chi phí khi dự án điều chỉnh dự án từ 2 năm lên 3 năm ta ̣i bảng 1.3 dưới đây:
Bảng 1.3 Bảng so sánh dự toán của dự án đầu tư xây dựng trụ sở BHXH tỉnh
Hải Dương
(Nguồn: Phòng quyết toán vốn đầu tư XDCB – BHXH Viê ̣t Nam)
– Từ những nguyên nhân của sự chậm trễ tại dự án xây dựng trụ sở BHXH tỉnh Hải Dương có thể rút ra một số kinh nghiệm trong quản lý dự án đầu tư XDCB:
Về bộ máy quản lý : Cần tu yển du ̣ng bổ sung cán bô ̣ đúng chuyên ngành nghiê ̣p vu ̣ xây dựng vào bô ̣ phâ ̣n chuyên môn theo dõi mảng xây dựng cơ bản ta ̣i
Trang 37đơn vi ̣ Đối với dự án đầu tư xây dựng tru ̣ sở BHXH cấp tỉnh , thành phố trực thuộc Trung ương giao Ban QLDA chuyên ngành hoă ̣c khu vực để quản lý dự án
Về nội dung quản lý dự án : Một là, cần lựa chọn tư vấn sao cho khâu chuẩn
bị lập dự án của dự án đầu tư phải thật sự đảm bảo, chất lượng tránh tình trạng phát sinh, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán Hai là, thời gian trình kế hoạch đấu thầu không được kéo dài làm chậm tiến độ triển khai các dự án Ba là, cần thực hiện nghiêm túc Luật đấu thầu tránh tình trạng lãng phí, thất thoát tiêu cực làm sai lệch mục tiêu và hiệu quả đấu thầu, làm chậm thời gian triển khai dự án
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dư ̣ng cơ bản tại dự án xây dựng trụ
sở làm việc Chi cục thuế huyện Mươ ̀ng Ảng, tỉnh Điê ̣n Biên
Xây dựng mới trụ sở làm việc cho Chi cục thuế huyện Mườ ng Ảng tại địa điểm mới phù hợp với quy hoạch của địa phương, đáp ứng được hoạt động thu NSNN của huyện, từng bước cải thiện môi trường làm việc cho cán bộ công nhân viên Chi cục, góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý, thu thuế trên địa bàn huyện Mườ ng Ảng, đảm bảo thực hiện chương trình chiến lược cải cách hệ thống Thuế đến năm 2020
Dự án được phê duyệt gồm xây dựng mới đồng bộ nhà làm việc và các hạng mục phụ trợ (Nhà công vụ và bếp ăn tập thể, nhà để xe có mái che, nhà bảo vệ, nhà
để xe cho kháchvà các hạng mục hạ tầng ngoài nhà…) với nguồn vốn đầu tư là vốn ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế cấp Thời gian thực hiện của
dự án là 2 năm từ 2010 đến 2012 và thời gian khai thác của dự án là 20 năm với tổng mức đầu tư là 14.988.318.000 đồng và tổng dự toán là 13.778.494.000 đồng Chi tiết xem bảng 1.4 dướ i đây
Bảng 1.4: Tổng mức đầu tư và tổng dự toán xây dựng trụ sở Chi cục thuế
huyê ̣n Mường Ảng, tỉnh Điện Biên
Trang 38So với kế hoạch, thời gian thực hiện dự án đã bị chậm 2 năm Nguyên nhân của sự chậm trễ này đó là:
– Thứ nhất, công tác chọn địa điểm xây dựng, đền bù giải phóng mặt bằng triển khai ì ạch, dẫn đến tình trạng dự án kéo dài
– Thứ hai, chất lượng tư vấn trong khâu chuẩn bị lập dự án của dự án đầu tư chưa đảm bảo Khi dự án được thông qua, triển khai thực hiện, phát sinh nhiều vấn
đề, chủ đầu tư lại phải tiến hành rà soát lại, tiếp tục thuê tư vấn điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán
– Thứ ba, xét về các tiêu chuẩn để bổ nhiệm, giao việc cho các thành viên Ban QLDA (Giám đốc, người phụ trách về kỹ thuật, người phụ trách về kinh tế tài chính) với các điều kiện: có bằng đại học trở lên, có tối thiểu 2 năm là công tác chuyên môn quản lý dự án thì phần lớn các thành viên Ban QLDA không đạt tiêu chuẩn Vì vậy mà khi thực hiện nhiệm vụ, các thành viên Ban QLDA vừa phải thực hiện công tác chuyên môn riêng, vừa thực hiện công tác quản lý đầu tư nên gặp nhiều khó khăn, bỡ ngỡ, lúng túng
1.3.3 Bài học cho Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên
Từ những kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư XDCB của dự án đầu tư xây dựng trụ sở BHXH tỉnh Hải Dương , dự án đầu tư xây dựng tru ̣ sở Chi cu ̣c thuế huyê ̣n
Mường Ảng nêu trên có thể rút ra những bài học như:
Một là, cần tuyển chọn kỹ càng và lập kế hoạch đào tạo cán bộ làm công tác
QLDA đầu tư xây dựng có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm khi tham gia dự án Đặc biê ̣t bổ sung nhân lực cán bô ̣ có chuyên môn và nghiệp vụ về QLDA và xây dựng
Hai là, cần thực hiện tốt công tác chuẩn bị dự án đầu tư, nhằm dự tính các
nguồn lực cần thiết một cách chuẩn xác nhất, hạn chế tình trạng tính thiếu, sai lệch gây thất thoát lãng phí trong quá trình đầu tư
Ba là, để thực hiện tốt công tác quản lý dự án cần lựa chọn được nhà thầu tư
vấn xây dựng chất lượng, có tinh thần trách nhiệm, có năng lực trong tất cả các giai đoạn từ tư vấn lập dự án, khảo sát thiết kế, giám sát dự án cho đến giai đoạn kết thúc dự án
Trang 39Bốn là, cần nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế bằng cách kiểm soát quá trình
thiết kế, nghiệm thu sản phẩm Có biện pháp ràng buộc trách nhiệm của nhà thầu tư vấn bằng tài chính (thông qua các điều khoản cam kết trong hợp đồng kinh tế) Khi
ký kết hợp đồng các nhà thầu tư vấn phải có cam kết cụ thể về nhân sự, thiết bị, máy móc phương tiện khác để thực hiện nhiệm vụ nhằm đảm bảo chất lượng, tiến
độ Nếu sản phẩm bàn giao không bảo đảm chất lượng, không khả thi, không đủ cơ
sở để thi công và xác định chi phí thì không được nghiệm thu Trong quá trình triển khai tư vấn phải có trách nhiệm theo dõi phối hợp để nếu gặp phát sinh, vướng mắc
có thể điều chỉnh kịp thời
Năm là, đối với các nhà thầu xây dựng phải có ràng buộc rõ ràng, chi tiết
trong hợp đồng đối với các nhà thầu về chất lượng, tiến độ và phương thức thanh toán Những cam kết đó phải có tính chất răn đe nghiêm khắc để nhà thầu ngay từ đầu đã có thái độ nghiêm túc thực hiện
Sáu là, khi thực hiện dự án, Ban QLDA cần liên tục theo dõi, kiểm điểm để
nắm bắt tình hình Chỉ đạo giải quyết vướng mắc kịp thời tạo điều kiện cho các bên thực hiện nghĩa vụ một cách thuận lợi, đồng thời có ý kiến đề xuất với cấp trên, các bên có liên quan để cùng giải quyết
Trang 40CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH ĐIỆN BIÊN
GIAI ĐOẠN 2012 – 2016
2.1 Thực trạng các dự án đầu tư xây dư ̣ng cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên
2.1.1 Giới thiệu về Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên
2.1.1.1 Lịch sử hình thành Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên
BHXH tỉnh Lai Châu cũ (nay là tỉnh Điện Biên) được thành lập theo Quyết định số 89/QĐ-BHXH, ngày 02/8/1995 của Tổng Giám đốc BHXH tỉnh Điện Biên trên cơ sở thống nhất các tổ chức BHXH thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Liên đoàn Lao động của tỉnh, với cơ cấu gồm 08 BHXH huyện, thị xã và 05 phòng nghiệp vụ
Ngày 24/01/2002, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số TTg về việc chuyển BHYT Điện Biên sang BHXH tỉnh Điện Biên, BHXH tỉnh đã tiếp nhận BHYT tỉnh và bắt đầu hoạt động theo mô hình mới, thêm nhiệm vụ quản
20/2002/QĐ-lý quỹ và chi trả chế độ BHYT cho người tham gia BHYT từ 01/01/2003 Ngay sau khi tiếp nhận BHYT, BHXH tỉnh Lai Châu (cũ) đã nhanh chóng kiện toàn tổ chức
bộ máy và không ngừng nâng cao năng lực trình độ lãnh đạo, quản lý, nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, ý thức trách nhiệm phục vụ cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trong toàn ngành Công tác BHXH, BHYT được đồng thời thực hiện và đạt được những thành tích đáng khích lệ
Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc chia tách địa giới hành chính các tỉnh, BHXH Lai Châu (cũ) được chia tách thành BHXH tỉnh Điện Biên và BHXH tỉnh Lai Châu theo Quyết định số 21/QĐ-TCCB-BHXH ngày 07/01/2004 của BHXH Việt Nam
Trụ sở BHXH tỉnh Điện Biên đặt tại Phố 9 - Phường Mường Thanh - Thành phố Điện Biên Phủ - tỉnh Điện Biên