1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn mực quốc tế tại trường cao đẳng ngoại ngữ công nghệ việt nhật

121 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Theo Chuẩn Mực Quốc Tế Tại Trường Cao Đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà
Trường học Trường Cao Đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 911,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài này đƣợc thực hiện dựa trên quá trình nghiên cứu trung thực dƣới sự cố vấn của ngƣời hƣớng dẫn khoa học Đây là đề tài luận văn thạc sĩ quản trị kinh d[.]

Trang 1

Tôi xin cam đoan đề tài này được thực hiện dựa trên quá trình nghiên cứu trung thực dưới sự cố vấn của người hướng dẫn khoa học Đây là đề tài luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, chuyên ngành Kinh doanh Quốc tế Luận văn này chưa được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào và các nguồn tài liệu tham khảo đều được trích dẫn

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2014

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THỊ THU HÀ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản về chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng đáp ứng chuẩn mực quốc tế 5

1.1.1 Đào tạo, đào tạo theo định hướng ứng dụng, chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng 5

1.1.2 Chuẩn mực quốc tế, chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng đáp ứng chuẩn mực quốc tế 10

1.1.3 Vai trò đào tạo theo định hướng ứng dụng đáp ứng chuẩn mực quốc tế 12 1.1.4 Nội dung của chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng đáp ứng chuẩn mực quốc tế 13

1.2 Chuẩn mực quốc tế của chất lượng đào tạo theo hệ thống giáo dục tại trường Khoa học máy tính thuộc hệ thống trường Đại học Quốc gia Singapore (NUS School of Computing) 26

1.2.1 Chất lượng chương trình đào tạo tại NUS School of Computing 28 1.2.2.Chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên 32

1.2.3.Chất lượng cơ sở vật chất 33

1.2.4 Tổ chức, quản lý đào tạo 34

1.2.5.Chất lượng sinh viên đầu ra 37

Trang 3

1.3.1 Điều kiện về chương trình đào tạo 39

1.3.2 Điều kiện về đội ngũ giảng viên 41

1.3.3 Điều kiện về cơ sở vật chất 42

1.3.4 Điều kiện về quản lý, tổ chức đào tạo 43

1.3.5 Điều kiện về chất lượng sinh viên đầu vào 44

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đào tạo theo định hướng thực hành và tầm quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng thực hành đạt chuẩn mực quốc tế 46

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGOẠI NGỮ - CÔNG NGHỆ VIỆT NHẬT 48

2.1 Khái quát về trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhât và khoa Công nghệ thông tin 48

2.1.1 Khái quát về trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhât 48 2.1.2 Khái quát về Khoa Công nghệ thông tin thuộc trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật 51

2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng ở Khoa Công nghệ thông tin - trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật 52

2.2.1 Chất lượng chương trình đào tạo 52

2.2.2 Chất lượng đội ngũ giảng viên 58

2.2.3 Chất lượng cơ sở hạ tầng 63

2.2.4 Chất lượng đầu ra sinh viên 65

2.2.5 Quản lý , tổ chức đào tạo theo định hướng ứng dụng 66

2.3.Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng ngoại ngữ - công nghệ việt nhật 72

2.3.1 Kết quả đạt được 72

2.3.2 Hạn chế 73

Trang 4

ĐÀO TẠO THEO CHUẨN MỰC QUỐC TẾ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG

NGOẠI NGỮ - CÔNG NGHỆ VIỆT NHẬT 77

3.1 Định hướng nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn mực quốc tế tạo trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhât 77

3.1.1 Cơ hội và thách thức trong việc nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn mực quốc tế tại trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ việt nhật 77 3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn mực quốc tế tại trường cao đẳng ngoại ngữ công nghệ - việt nhật trong giai đoạn 2015 – 2020 81 3.2 Biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn mực quốc tế tại trường cao đẳng ngoại ngữ - công nghệ việt nhật 88

3.2.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 88

3.2.2 Một số biện pháp quản lý đào tạo theo định hướng ứng dụng được đề xuất 88 3.2.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 101

3.3 Kiến nghị thực thi các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn mực quốc tế tại trường cao đẳng ngoại ngữ - công nghệ việt nhật 102 3.3.1 Kiến nghị đối với trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật 102 3.3.2 Kiến nghị đối với Khoa Công nghệ thông tin và tập thể cán bộ quản lý và giảng viên khoa Công nghệ thông tin – trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công nghệ Việt Nhật 106

3.3.3 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh 107

KẾT LUẬN 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 5

STT Chữ viết tắt Đầy đủ tiếng Việt

1 BGD&ĐT Bộ Giáo dục và đào tạo

3 CNH-HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa

6 CSVC&TBDH Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

8 CĐ NN-CNVN Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ

Việt Nhật

Trang 7

STT Chữ viết tắt Đầy đủ tiếng Anh Đầy đủ nghĩa tiếng Việt

1 NUS National University of

Trường Khoa học máy tính thuộc Đại học quốc gia Singapore

Trang 8

BẢNG

Bảng 1.1 Yêu cầu chung của chương trình đào tạo 30 Bảng 1.3 Hệ số giảng viên đối với hệ đào tạo đại học 33 Bảng 1.4 Hệ số giảng viên đối với hệ đào tạo cao đẳng 33 Bảng 1.5: Thống kê số lượng sinh viên đầu vào qua các năm học tại NUS

38 Bảng 1.6: Thống kê số lượng sinh viên đầu ra qua các năm học tại NUS 38 Bảng 2.1 Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo 53 Bảng 2.2: Tỷ lệ đánh giá của giảng viên, sinh viên về chất lượng, nội dung

chương trình đào tạo 54 Bảng 2.3: Thống kê trình độ giảng viên khoa Công nghệ thông tin trường

Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật 59 Bảng 2.4 Thống kê tỷ lệ sinh viên/ giảng viên các khóa học 59 Bảng 2.5: Tỷ lệ đánh giá chất lư

ợng hoạt động giảng dạy của GV theo định hướng ứng dụng 60 Bảng 2.6 Xếp loại sinh viên tốt nghiệp theo các khóa học 65 Bảng 2.7: Tỷ lệ đánh giá của giảng viên, sinh viên về công tác quản lý tổ

chức đào tạo theo định hướng ứng dụng 67 Bảng 2.8 Tỷ lệ đánh giá của giảng viên về nội dung quản lý trong công tác

quản lý việc lựa chọn và thực hiện phương pháp đào tạo theo định hướng ứng dụng 69

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Hệ thống đào tạo của trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công

Nghệ Việt Nhật 50

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh Kinh tế - Xã hội thay đổi mạnh mẽ, yêu cầu về nguồn lực cũng thay đổi nhanh chóng dẫn đến nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học nhằm tạo ra những lớp người không chỉ đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường lao động mà còn góp phần dẫn dắt xã hội tạo ra những chuyển biến có ý nghĩa đã trở thành nhu cầu bức thiết ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là những nước đang cố gắng đẩy mạnh tiến trình hội nhập như Việt Nam

Chất lượng đào tạo là một vấn đề quan trọng hàng đầu đối với các trường đại học, cao đẳng Việc nâng cao chất lượng đào tạo sao cho phù hợp với những tiêu chí chất lượng và tiêu chí đánh giá quốc tế từ lâu đã là mong muốn chung của tất cả các trường, cả người dạy lẫn người học Sự ra đời của hàng loạt các trường cao đẳng, đại học cũng như bùng nổ tình hình đào tạo như hiện nay đòi hỏi sự bức thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường giáo dục cao đẳng, đại học trong và ngoài nước Chất lượng đào tạo đã thật sự trở thành một yếu tố sống còn quyết định

sự tồn tại và phát triển của mọi trường Trong chiến lược phát triển giáo dục chung của đất nước cũng đã khẳng định đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn mực quốc tế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm để phát triển giáo dục một cách toàn diện

Nhưng thế nào là chất lượng đào tạo theo chuẩn mực quốc tế và bằng cách nào nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học ở Việt Nam dựa theo các chuẩn mực đó, trong bối cảnh thực tiễn của văn hóa, chính trị, kinh tế và xã hội hiện nay của nước ta? Đề tài này được thực hiện nhằm góp phần trả lời câu hỏi trên Những luận điểm cơ bản của đề tài hy vọng sẽ

Trang 11

góp phần là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách chiến lược tại các trường cao đẳng, đại học nói chung và tại trường Cao đẳng ngoại ngữ - công nghệ Việt Nhật nói riêng xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục phù hợp với thực tiễn nhằm thực hiện tốt mục tiêu của quốc gia

2 TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

2.1 Đề tài: Nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc hoàn thiện năng lực nghề nghiệp cho sinh viên – Tác giả: Ths Đỗ Trọng Tuấn; Ths Lương Minh Ánh – ĐH Đông Á

Với đề tài này, các nhà nghiên cứu đã đưa ra một trong những hướng nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đó là việc xây dựng và phát triển chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ, hoàn thiện năng lực nghề nghiệp cho sinh viên đã và đang được các trường ngoài công lập quan tâm 2.2 Đề tài: Nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế tri thức ở nước ta hiện nay – Tác giả: Trần Thanh Quang, Lê Văn Tuyên

Trong đề tài này, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp cần thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế hiện nay, thực hiện tốt mục tiêu mà Đại hội XI của Đảng đã xác định: “chú trọng phát triển, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức”

2.3 Đề tài: Nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội dưới góc nhìn của người học – Tác giả: Nguyễn Phước Hòa

Người nghiên cứu, dưới góc nhìn của người học, đã đưa ra các cơ sở lý luận, phân tích thực trạng, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo

để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế - xã hội hiện nay

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trang 12

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: chất lượng đào tạo của chuyên

ngành Công nghệ thông tin tại Trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật, lấy hệ thống giáo dục tại trường Đại học Quốc gia Singapore ( NUS) làm

chuẩn mực

3.2 Phạm vi về mặt không gian: nghiên cứu tại chuyên ngành Công

nghệ thông tin tại Trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật, lấy

hệ thống giáo dục của trường Đại học Quốc gia Singapore (NUS) làm chuẩn mực

3.3 Phạm vi về mặt thời gian: đề tài nghiên cứu thực trạng chất lượng

đào tạo trong khoảng thời gian từ khi trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật thành lập là năm 2006 đến nay là 2014 Từ đó, đưa ra các đề xuất, giải pháp thực hiện trong 6 năm tới là đến năm 2020

4 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN

4.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận để làm rõ các khái niệm thế nào là chuẩn mực quốc tế, chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng và tầm quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng đáp ứng chuẩn mực quốc tế tai trường Cao Đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật

4.2 Thực trạng về chất lượng đào tạo theo chuẩn mực quốc tế tại Trường Cao Đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật

4.3 Đề xuất định hướng, giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn mực quốc tế tại Trường Cao Đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp so sánh, phân tích

Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, ta dùng phương pháp so sánh để so sánh chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật với Trường Đại học Quốc gia Singapore ( NUS)

Nội dung so sánh bao gồm các yếu tố cơ bản góp phần làm nên chất

Trang 13

lượng đào tạo của trường là: chương trình đào tạo, chất lượng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, chất lượng đầu vào của sinh viên

Dựa vào các nội dung trên, ta nghiên cứu chất lượng đào tạo của Trường Đại học Quốc gia Singapore và từ đó, xem xét, phân tích thực trạng tại Trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật, tìm ra các ưu và khuyết điểm, điểm mạnh, điểm yếu, đưa ra các kiến nghị, đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, lấy trường Đại học Quốc gia Singapore làm chuẩn

5.2 Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case Study)

Nghiên cứu những thành công và thất bại của các trường Cao Đẳng Ngoại ngữ - Công Nghệ Việt Nhật, đồng thời nghiên cứu một điển hình thành công của một trong những trường được quốc tế công nhận là trường Đại học Quốc gia Singapore (NUS) để từ đó đưa ra các phân tích, đánh giá, tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn mực quốc tế

Chọn đối tượng nghiên cứu

Sưu tầm tài liệu về đối tượng nghiên cứu

Xây dựng mô hình lý thuyết

Phân tích, hệ thống để rút ra bài học kinh nghiệm, qui luật giáo dục Đưa ra đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn mực quốc tế

5.3 Phương pháp phân tích khoảng cách (Gap Analysis)

Dựa vào mục tiêu của đề tài là đưa ra một định hướng đúng nhằm xây dựng trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật theo chuẩn mực quốc tế, ta cần vận dụng phương pháp phân tích khoảng cách trong việc nghiên cứu thực trạng tại trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật đối chiếu với mục tiêu “chuẩn mực quốc tế” là trường Đại học Quốc gia Singapore, xác định những điểm thiếu hụt, tìm ra những khoảng cách giữa

Trang 14

chất lượng đào tạo tại hai trường, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, đưa

ra các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo, hướng tới chuẩn mực quốc tế,

mà ở đây là trường Đại học Quốc gia Singapore Vì, chỉ trên cơ sở đánh giá đúng khoảng cách ấy ta mới có thể xây dựng được những chiến lược phù hợp

6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Chương 1: Lý luận chung về chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng

Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn mực quốc tế tại trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG

ĐÀO TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

1.1 Một số khái niệm cơ bản về chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng đáp ứng chuẩn mực quốc tế

1.1.1 Đào tạo, đào tạo theo định hướng ứng dụng, chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng

a Đào tạo

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “ Đào tạo là quá trình tác động đến

Trang 15

một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển nền văn minh của loài người, về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục đạo đức nhân cách” [12, Tr.298]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “ Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả” [6, tr.45]

Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người học thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định

Trong bất kỳ một Nhà trường nào, hoạt động đào tạo luôn là trung tâm của mọi hoạt động và là hoạt động đặc trưng của nhà trường, của đào tạo Theo luật Giáo dục Đại học quy định rõ: “ Đào tạo trình độ đại học để sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên – xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành đào tạo”

Có thể hiểu: Đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho người học, đây là một quá trình hoàn thiện kết nối mục tiêu đào tạo, nội dung, chương trình đào tạo, tổ chức thực hiện chương trình với các vấn đề liên quan đến tuyển sinh, tổ chức dạy - học, kiểm tra, đánh giá, tổ chức thực tập, thực hành, thi tốt nghiệp, các

Trang 16

chính sách liên quan đến cấp văn bằng ở lĩnh vực đào tạo chuyên nghiệp ở các

cơ sở đào tạo nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân, đáp ứng nhu cầu của xã hội ở từng mức độ nhất định

b Đào tạo theo định hướng ứng dụng

Trong Luật Giáo dục Đại học Số 08/2012/QH13 ban hành ngày 18 tháng

6 năm 2012, tại Khoản 4 Điều 9 Chương 1 có quy định cụ thể chính sách phân tầng Giáo dục Đại học theo ba định hướng: Định hướng nghiên cứu, Định hướng ứng dụng và định hướng thực hành

Ứng dụng là hoạt động gắn kết giữa kiến thức lý luận với công tác thực tiễn bằng cách đưa những nội dung kiến thức vào giải quyết một thao tác, công việc, một vấn đề cụ thể; ứng dụng những sáng tạo vào đời sống sản xuất,

xã hội

Đào tạo theo định hướng ứng dụng đảm bảo điều kiện được ứng dụng trực tiếp những quy trình công nghệ, lý luận khoa học ngay trong quá trình học tập, nội dung đào tạo phù hợp với thực tế phát triển kinh tế xã hội, phát huy được tính ứng dụng cao trong nghiên cứu và học tập nhằm rút ngắn khoảng cách giữa lý luận và thực hành, giữa phát minh khoa học công nghệ với đời sống kinh tế - xã hội thực tiễn

Để hiểu được khái niệm đào tạo theo định hướng ứng dụng ta cần nắm rõ trong đó: đào tạo cái gì? Đào tạo như thế nào? Mục đích của việc đào tạo theo định hướng ứng dụng là gì?

Đào tạo cái gì? Để trả lời được câu hỏi này ta phải hiểu chương trình đào tạo của quá trình đào tạo theo định hướng ứng dụng: Được xác định cụ thể thông qua phạm vi cấu trúc và nội dung đào tạo quy định những bộ môn đào tạo, thời lượng đào tạo, tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá kết quả đối với mỗi môn học ngành học

Đào tạo như thế nào? Chính là câu trả lời cho phương pháp sử dụng

Trang 17

trong quá trình đào tạo, ở nước ta phương pháp truyền thống được nhiều nhà trường và bộ môn áp dụng là “ đọc - chép” Tuy nhiên, trong đào tạo theo định hướng thực hành ứng dụng phương pháp truyền thống hạn chế được sử dụng mà thay vào đó là những hình thức khác: quá trình nắm bắt kiến thức lý luận được giao cho sinh viên chủ động trong nghiên cứu và được đánh giá kết quả theo tiêu chuẩn của chương trình đào tạo, quan trọng hơn sinh viên được học tập trực tiếp tại những trung tâm nghiên cứu ứng dụng, những xưởng sản xuất dưới sự hướng dẫn của giảng viên, kết quả được đánh giá khắt khe theo tiêu chuẩn của chương trình và bộ môn quy định đề cao được tính ứng dụng trong học tập

Mục đích của đào tạo theo định hướng ứng dụng nhằm làm tăng kiến thức thực tiễn trong học tập, gắn liền kiến thức lý luận với ứng dụng vào đời sống

Như vậy: đào tạo theo định hướng ứng dụng có thể hiểu là quá trình tác động đến người học nhằm trang bị kiến thức lý luận, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, thỏa mãn nhu cầu làm việc, nghiên cứu, học tập, đảm bảo đào tạo gắn liền với ứng dụng trong đời sống thực tiễn

c Đặc trưng của đào tạo theo định hướng ứng dụng

Quá trình đào tạo được thực hiện theo nội dung và chương trình chuẩn quy định cho từng ngành từng bộ môn cụ thể của các trường đại học So với hướng đào tạo truyền thống ở nước ta thì định hướng thực hành ứng dụng trong đào tạo có nhiều điểm khác biệt và đặc trưng riêng Cụ thể là:

- Đào tạo theo định hướng ứng dụng lấy kỹ năng thực hành và tính ứng dụng trong các sáng chế phát minh làm kim chỉ nam trong đào tạo

- Đào tạo theo định hướng ứng dụng tăng tỷ lệ thời gian thực hành cao hơn so với thời gian học tập lý thuyết

- Đào tạo theo định hướng ứng dụng đòi hỏi môi trường thực hành vận

Trang 18

dụng kiến thức lý luận để giải quyết công việc

- Đào tạo theo định hướng ứng dụng rèn luyện được những kỹ năng cần thiết, kiến thức thực tiễn sinh động cho người học ngay trong quá trình học tập tại nhà trường

d Chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng tại các trường đại học

Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các trường đại học, và việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem

là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo đại học nào Mặc dù có tầm quan trọng như vậy nhưng chất lượng đào tạo vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác đinh, khó đo lường, và cách hiểu của người này cũng khác với cách hiểu của người kia Chất lượng đào tạo có một loạt định nghĩa trái ngược nhau và rất nhiều cuộc tranh luận xung quanh vấn đề này đã diễn

ra tại các diễn đàn khác nhau

Theo Tổ chức Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế (INQUAHE – International Network of Quality Assurance in Higher Education), Chất lượng giáo dục đại học là (i) Tuân theo các chuẩn quy định; (ii) Đạt được mục tiêu đề ra

Theo định nghĩa thứ nhất được đưa ra bởi INQUAHE, cần có Bộ tiêu chí chuẩn cho giáo dục đại học về tất cả các lĩnh vực và việc kiểm định chất lượng một trường đại học sẽ dựa vào Bộ tiêu chí chuẩn đó Khi không có Bộ tiêu chí chuẩn việc thẩm định chất lượng GDĐH sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực để đánh giá Những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thù của trường đó Như vậy để đánh giá chất lượng đào tạo của một trường cần dùng Bộ tiêu chí có sẵn; hoặc dùng các chuẩn đã quy định; hoặc đánh giá mức

độ thực hiện các mục tiêu đã định sẵn từ đầu của trường Theo quan điểm này

Trang 19

trên cơ sở kết quả đánh giá, các trường đại học sẽ được xếp loại theo 3 cấp độ (1) Chất lượng tốt; (2) Chất lượng đạt yêu cầu; (3) Chất lượng không đạt yêu cầu Cần chú ý là các tiêu chí hay các chuẩn phải được lựa chọn phù hợp với mục tiêu kiểm định

Một số nước phương Tây lại có quan điểm cho rằng “Chất lượng một trường cao đẳng - đại học phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó”

Trong khi một quan điểm khác cho rằng “đầu ra” của giáo dục cao đẳng - đại học có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào”của quá trình đào tạo “Đầu ra”

ở đây chính là sản phẩm của giáo dục đại học được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó

Mặc dù có rất nhiều các quan điểm khác nhau về chất lượng đào tạo, nhưng theo em, khi nói đến chất lượng đào tạo là nói đến năm yếu tố cấu thành chất lượng đào tạo: chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, môi trường học, chất lượng đầu ra

Vậy chất lượng của công tác đào tạo theo định hướng ứng dụng là hiệu quả của quá trình năm yếu tố trên tác động đến người học trong việc trang bị kiến thức lý luận, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, thỏa mãn nhu cầu làm việc, nghiên cứu, học tập, đảm bảo đào tạo gắn liền với khả năng ứng dụng trong đời sống thực tiễn, được xã hội thẩm định, đánh giá là đạt yêu cầu

1.1.2 Chuẩn mực quốc tế, chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng đáp ứng chuẩn mực quốc tế

Trang 20

đánh giá Tiêu chuẩn là những quy định từ bên ngoài, do tổ chức hay “người có thẩm quyền” đưa ra

Tiêu chí (criterion): có thể xem, tiêu chí là sự cụ thể hóa các tiêu chuẩn,

một thứ thước đo mức độ đạt được của một tiêu chuẩn nhất định.Tiêu chí có tính chất chi tiết hơn và có thể định lượng được

Chuẩn mực (standard): là những giá trị chung được mọi người thừa

nhận rộng rãi Nếu “tiêu chuẩn” là những điều quy định làm căn cứ để đánh giá, thì “chuẩn mực” là những gì được chọn làm căn cứ, làm mẫu để đối chiếu, để hướng theo đó mà làm cho đúng Nói đến tiêu chuẩn là nói đến những điều kiện cần phải đảm bảo, do đó có tính chất khách quan, trong lúc nói đến chuẩn mực là nói đến những khuôn mẫu, trong đó ít nhiều có yếu tố

kỳ vọng và chủ quan

Chuẩn mực quốc tế (international standards): không chỉ là nói đến các tiêu

chuẩn và chỉ số mà là nói đến các giá trị được công nhận một cách phố biến trên thế giới Chuẩn mực quốc tế không dựa vào thẩm quyền mà dựa vào những giá trị chung được mọi người thừa nhận

b Chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng đáp ứng chuẩn mực quốc tế

Chuẩn mực quốc tế được tiếp cận chủ yếu bằng phương pháp định tính Trong từ điển tiếng việt, đinh nghĩa “tiêu chuẩn” là những điều quy định làm căn cứ để đánh giá, trong lúc “chuẩn mực” là những tiêu chí và tiêu chuẩn được chọn làm căn cứ, làm mẫu để đối chiếu, để hướng theo đó mà làm cho đúng Nói đến tiêu chuẩn là nói đến những điều kiện cần phải đảm bảo, do đó

có tính chất khách quan, trong lúc nói đến chuẩn mực là nói đến những khuôn mẫu, trong đó ít nhiều có yếu tố kỳ vọng và chủ quan Nói đến các “chuẩn mực quốc tế” là nói về những giá trị đã được công nhận rộng rãi

Chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng đáp ứng chuẩn mực quốc

Trang 21

tế hay có thể nói là đáp ứng những tiêu chí và tiêu chuẩn của quốc tế về đào tạo, những tiêu chí, tiêu chuẩn này là những giá trị ổn định và được xác định dựa trên những tiêu chí thiên về định tính thay vì đi tìm những tiêu chí định lượng cụ thể ( là con đường mà kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lượng phải thực hiện)

Như vậy, chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng đáp ứng chuẩn mực quốc tế là hiệu quả của quá trình năm yếu tố trên tác động đến người học trong việc trang bị kiến thức lý luận, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, thỏa mãn nhu cầu làm việc, nghiên cứu, học tập, đảm bảo đào tạo gắn liền với thực hành, ứng dụng trong đời sống thực tiễn, dựa trên các tiêu chí, tiêu chuẩn được quốc

tế công nhận, mà trong phạm vi đề tài lấy trường Đại học Quốc gia Singapore (NUS) làm chuẩn mực

1.1.3 Vai trò đào tạo theo định hướng ứng dụng đáp ứng chuẩn mực quốc

là một bước tiến quan trọng và có những vai trò quyết định đối với sự phát triển trong lĩnh vực đào tạo

Trang 22

1.1.4 Nội dung của chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng đáp ứng chuẩn mực quốc tế

a Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng

Chương trình đào tạo được chỉ đạo, tổ chức xây dựng cho các ngành, chuyên ngành dựa trên cơ sở nội dung dạy học và chương trình khung do Bộ

GD & ĐT ban hành, đồng thời nhấn mạnh được nội dung đào tạo theo định hướng ứng dụng trong từng ngành cụ thể

Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng đảm bảo các chương trình được thiết kế và thực hiện nâng cao tính ứng dụng trong quá trình học tập và giảng dạy chuyên môn của Khoa với hiệu quả cao nhất trong điều kiện

cụ thể của Khoa

Khi xây dựng chương trình đào tạo phải có sự tham gia của cán bộ quản lý khoa những người chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý xây dựng, thiết kế và thực thi nội dung - chương trình đào tạo, giảng viên, đại diện của các tổ chức hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng phải có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách

hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng thực hành, thái độ của đào tạo đại học theo hướng thực hành ứng dụng và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của ngành nghề được xây dựng chương trình Chương trình đào tạo phải được định kỳ bổ sung và điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ phía nhà tuyển dụng lao động, sinh viên đã tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và những cơ sở doanh nghiệp, công ty có sự liên kết với nhà trường nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển ngành nghề của địa phương và trong cả nước

Chương trình đào tạo cũng cần đạt bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường cao đẳng, đại học, đáp ứng các yêu cầu khắt khe của các nhà tuyển dụng cũng như các doanh nghiệp trong và ngoài nước Chương trình đào tạo

Trang 23

đảm bảo sự cân đối giữa các khối lượng kiến thức đại cương, cơ sở, chuyên ngành và các kỹ năng cần thiết Các môn học có sự logic bổ sung cho nhau Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng liên thông hợp lý giữa các trình độ, các phương thức tổ chức đào tạo Chương trình đào tạo mềm dẻo nhằm giúp người học có khả năng lựa chọn môn học, tiến độ học tập, phương pháp kiểm tra, đánh giá, phương thức và thời gian học tập phù hợp Để đáp ứng được tiêu chí này, đối với từng ngành nghề, các cơ sở giáo dục cần những văn bản cụ thể, qui định về chuẩn đầu ra

Thêm vào đó, nhằm phù hợp với chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng, các giáo trình được nghiên cứu, sửa đổi dựa trên các quy định của

Bộ Giáo Dục – Đào tạo và nhu cầu các nhà doanh nghiệp, tuyển dụng

Giáo trình, tài liệu phục vụ đào tạo được cập nhật, đổi mới theo cơ chế kiểm soát rõ ràng, đồng thời định kỳ sửa đổi, bổ sung dựa trên cơ sở tham khảo các giáo trình, tài liệu tiên tiến, thực tiễn phát triển của nền kinh tế và ý kiến phản hồi của nhà tuyển dụng và của người học

Như đã đề cập ở trên, một khóa đào tạo tương ứng với một chuyên ngành học trong khuôn khổ một chương trình đào tạo trình độ cao đẳng Luật Giáo dục nhấn mạnh tính chất tập trung của chương trình khung, quy định Bộ GD-ĐT có trách nhiệm “tổ chức biên soạn và duyệt các giáo trình sử dụng chung cho tất cả các trường cao đẳng, đại học” và trao trách nhiệm cho Bộ trưởng quy định chương trình khung cho tất cả các chương trình đại học, bao gồm “cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian giữa lý thuyết với thực hành, thực tập”

Bộ GD-ĐT đã thành lập các hội đồng thẩm định (gồm cả các giảng viên) với mục đích xây dựng và kiểm định khung chương trình cũng như đưa ra các

ý kiến đề xuất về giáo trình Các trường cao đẳng, đại học muốn mở các chuyên ngành đào tạo mới phải xin phép Bộ GD-ĐT hoặc bộ chủ quản

Trang 24

Chương trình được chia làm hai giai đoạn: (i) giai đoạn đại cương áp dụng cho tất cả các chuyên ngành đào tạo và (ii) giai đoạn chuyên ngành áp dụng cho từng ngành đào tạo Việc học tập được đánh giá theo năm, tức là sinh viên không vượt qua phần đánh giá cuối năm sẽ phải học lại cả năm Theo thông lệ quốc tế, quyền xây dựng chương trình đào tạo mới thường được phân cấp cho các cơ sở đào tạo Lý do là khi quyết định chương trình đào tạo nào là cần thiết, thị trường chính là cơ chế quyết định tốt hơn cơ chế

kế hoạch tập trung và cơ sở đào tạo có thể xác định tốt hơn chương trình đào tạo dựa trên nhu cầu thị trường tại chỗ

Hầu hết các trường cao đẳng, đại học hiện nay đều áp dụng hệ thống

“đơn vị học trình” do sự pha trộn giữa giáo dục cổ điển và hệ thống tín chỉ

Hệ thống “đơn vị học trình” cố gắng chia các bài học theo đơn vị mặc dù cơ cấu chương trình lại giống với hệ thống cổ điển Trong thực tế, giáo dục cao đẳng, đại học Việt Nam trước những năm 1990 mang nặng tính cổ điển, theo

đó chương trình được cơ cầu theo nội dung khóa học xác định cho từng ngành với rất ít sự linh hoạt “Hệ thống đơn vị học trình” đã cố gắng đạt được hai mục tiêu: tạo sự linh hoạt hơn cho quá trình học và đơn giản hóa việc chuyển đổi giữa các cơ sở đào tạo Hệ thống này hiện được sử dụng rộng rãi ở các trường cao đẳng, đại học tư thục và công lập nhưng vẫn bị coi là cứng nhắc Sinh viên cùng học một lớp cho đến khi tốt nghiệp; hầu hết các môn học đều bắt buộc, rất ít môn được tự chọn Vấn đề này một phần là do thiếu cán bộ phụ trách đăng ký môn học, một phần do thiếu giảng viên đủ trình độ dạy các môn tự chọn và một phần do thiếu phòng học Ngoài ra, vẫn chưa có một hệ thống chuẩn mực để tính toán và quy đổi số đơn vị học trình giữa các cơ sở đào tạo Bộ GD – ĐT thường xuyên ban hành các văn bản hướng dẫn các trường củng cố chương trình đào tạo và áp dụng hệ thống tín chỉ Ngoài việc

cơ cấu lại, Bộ GD – ĐT khuyến khích xem xét lại phương pháp sư phạm

Trang 25

truyền thống được sử dụng ở hầu hết các trường trung học và cao đẳng ở Việt Nam, đó là phương pháp thuyết giảng Người ta cho rằng có thể nâng cao động lực và kết quả học tập của sinh viên bằng cách áp dụng phương pháp dạy học “lấy học sinh làm trung tâm” Những phương pháp đó (được rút ra từ

lý thuyết giáo dục hiện hành ở phương Tây) được cho là phù hợp hơn với những hình thức học tập được cho là cần thiết để giúp Việt Nam có được vị thế trong số các nước công nghiệp hóa trên thế giới (ví dụ như giải quyết vấn

đề, tư duy phê bình) Kết quả là “chương trình mẫu” do Bộ GD – ĐT đề xuất

đã chú trọng đến phần thí nghiệm, thảo luận, đi thực tế và thảo luận chuyên

đề Tuy nhiện, điều vô lý ở đây là trong khi quy định tính chỉ cho các môn học, các bài thuyết giảng lại chiếm số lượng tín chỉ nhiều hơn so với các hình thức dạy học lấy sinh viên làm trung tâm

Việc đánh giá chấm điểm tuân theo các quy định chặt chẽ của Bộ GD-ĐT Các cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học Việt Nam áp dụng thang điểm 10 với điểm 5

là qua Bộ GD-ĐT ban hành quy định chính thức về thang điểm cùng ngưỡng đề xuất Việc lên lớp phụ thuộc vào điểm trung bình, tối thiểu là 5

Khung chương trình dẫn đến khối lượng công việc giảng dạy gây quá tải cho đội ngũ giảng viên Khung chương trình của hầu hết các khóa cao đẳng, đại học đều có hai phần Phần thứ 1 là cung cấp kiến thức chung về sáu lĩnh vực: khoa học xã hội, nhân văn, khoa học tự nhiên, toán, ngoại ngữ, giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất Phần thứ 2 nhằm phát triển kiến thức chuyên môn về một chuyên ngành cụ thể Nhìn chung, để thực hiện theo khung chương trình chuẩn, các cán bộ giảng dạy phải hoàn thành một khối lượng giảng dạy khá nặng

Phương pháp đào tạo chuyên ngành được định kỳ đánh giá và hoàn thiện

để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo chuyên ngành Phương pháp học tập của người học đảm bảo tính tích cực, chủ động, thường xuyên được đổi

Trang 26

mới Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo chuyên ngành, các cơ sở giáo dục cần vận dụng một cách linh hoạt, hiệu quả quy trình kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo

b Đội ngũ giảng viên

Cơ cấu đội ngũ cán bộ, giảng viên cần đủ điều kiện đáp ứng các yêu cầu

về số lượng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của ngành đào tạo Để đạt được tiêu chí này, các cơ sở giáo dục cần không ngừng nâng cao chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên với mục tiêu có đạt được tỷ lệ sinh viên/giảng viên ở mức tiêu chuẩn, và có ít nhất 40% đội ngũ giảng viên có trình độ thạc sỹ trở lên (biết ứng dụng tin học trong chuyên môn)

Việc tuyển chọn và nâng bậc cho giảng viên dựa trên các tiêu chuẩn về năng lực giảng dạy, nghiên cứu và các thành tích khác Để khuyến khích cán

bộ, giảng viên, trường ban hành các văn bản, quyết định thi đua, khen thưởng cho các cá nhân, phòng ban, tổ chức đạt thành tích cao trong công tác

Có qui trình đánh giá cán bộ phù hợp trên tinh thần hướng đến sự cải

thiện về mọi mặt của cán bộ, giảng viên

Việc sắp xếp, bố trí nhân lực vào các vị trí phải phù hợp giữa năng lực quản lý, trình độ chuyên môn và công việc đảm nhận

Hoạt động giảng dạy của đội ngũ giảng viên cần được tổ chức, quản lý một cách khoa học nhằm đảm bảo các giảng viên thực hiện tốt quy chế đào tạo, bài giảng, giáo án giảng dạy, phương pháp và hình thức tổ chức giảng dạy của đội ngũ giảng viên đề cao tính thực hành trong đào tạo, phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học được thể hiện một cách rõ nét theo định hướng ứng dụng

Trong quá trình quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên khi thực hiện theo định hướng thực hành ứng dụng, công tác biên soạn giáo án, giáo trình, kiến thức chuyên môn của ngành cần đảm bảo theo định hướng giảng

Trang 27

dạy ứng dụng Tiếp đó là quá trình tổ chức giảng dạy của giảng viên trong từng giờ học cần được chọn lựa giáo trình, thiết kế và tổ chức bài giảng của giảng viên, lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp và làm nổi bật được tính ứng dụng trong từng giờ học

Tỷ lệ sinh viên/giảng viên cũng là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên của các trường cao đẳng, đại học Tỷ lệ này rất khác nhau giữa các cơ sở đào tạo, các vùng, ngành học và loại hình trường Các trường cao đẳng tư thục có tỷ lệ sinh viên/giảng viên thấp nhất nhưng họ cũng chi nhiều nhất cho giảng viên

Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có bằng tiến sĩ thường được sử dụng như một chỉ

số về chất lượng của một sơ sở giáo dục đại học, nhất là trong trường hợp xếp hạng quốc tế Trình độ cán bộ cũng khác nhau tùy theo từng cơ sở đào tạo với

tỷ lệ cán bộ có trình độ cao hơn tập trung đông nhất ở các trường đại học quốc gia và đặc biệ là ở các trường tư thục Việc nâng cao trình độ giảng viên ở các trường tư thục có thể cho thấy sự cải thiện hình ảnh của các trường tư thục và cũng có một thực tế nữa là nhiều giáo sư của các trường đại học công lập cũng tham gia giảng dạy ở các trường tư với các hợp đồng ngắn hạn Ngược lại, các trường cao đẳng có số lượng cán bộ có bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ thấp nhất, đây là một dấu hiệu cho thấy sự hạn chế nguồn lực trong việc đào tạo sau đại học cho các cán bộ và chất lượng giảng dạt thấp ở các cơ sở này

Ở tất cả các cơ sở đào tạo, hầu hết giảng viên không có bằng tiến sĩ, do

đó họ không có kinh nghiệm trong nghiên cứu, một hoạt động cần thiết cho sự sang tạo Hơn nữa, điều này có thể làm hạn chế số học viên theo học khóa đào tạo tiến sĩ và làm giảm chất lượng đào tạo cho họ Việc thiếu cán bộ giảng dạy cao cấp trong giáo dục cao đẳng, đại học ở Việt Nam là do có rất ít tiến sĩ tốt nghiệp từ các trường đại học Việt Nam và ảnh hưởng của chi phí tài chính trong việc đề đạt cán bộ giảng dạy lên các vị trí cao hơn Điều này không những làm

Trang 28

mất đi vai trò đi đầu về khoa học của hệ thống giáo dục cao đẳng, đại học mà còn ảnh hưởng đến khả năng giữ lại các giảng viên trẻ của các trường đại học Nhiều vấn đề về chất lượng cán bộ giảng dạy ở Việt Nam liên quan đến mức lương thấp của công chức và quy trình thủ tục đề bạt cán bộ rườm rà không đãi ngộ thỏa đáng cho thành tích chuyên môn Nhìn chung, lương cho những cán bộ có bằng đại học làm việc trong ngành giáo dục đào tạo thấp hơn một chút so với các ngành khác Do vậy mà rất khó thu hút các sinh viên trẻ tốt nghiệp đại học vào làm việc trong ngành sư phạm (mặc dù chúng ra thấy giáo dục và đào tạo vẫn là một ngành chủ chốt cung cấp việc làm cho sinh viên tốt nghiệp đại học ) Mức lương ở khu vực ngoài công lập cao hơn một chút Ở Việt Nam, khó có thể tính toán được toàn bộ thu nhập của một cán bộ trường đại học công lập, một phần là do nhiều người còn làm những công việc khác mà không cho biết thu nhập Những mức lương này không phản ánh đúng số thời gian thực làm Do khối lượng giảng dạy ở các

cơ sở công lập thường rất nặng nên giảng viên có thể được trả thù lao theo giờ dạy thấp hơn so với các loại trường khác

Cơ cấu lương cho công chức (gồm cả cán bộ giảng dạy) do Bộ Nội

vụ quy định và vẫn chưa có một cơ chế đề bạt Thay vào đó, vẫn có sự phân biệt giữa cán bộ biên chế và cán bộ hợp đồng Cán bộ hợp đồng được nhận lương tương ứng với khối lượng giảng dạy và vị trí làm viện nhưng thường lại không được đối xử như cán bộ biên chế xét về cơ hội đào tạo và đề bạt bởi vì họ không được coi là công chức

Hệ thống bảo vệ bằng biên chế vĩnh viễn vốn rất phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Trung quốc, Malaysia, Mỹ, Canada và hầu hết các nước Châu

Âu đều có hệ thống này Lúc đầu, hệ thống này được tạo ra để bảo vệ quyền

tự do học thuật bằng cách đảm bảo việc làm cho các học giả có thể có những

ý kiến trái với quan điểm chung Hệ thống này cũng hiệu quả trong việc khen

Trang 29

thưởng những cán bộ giảng dạy có thành tích vượt trội trong giảng dạt và nghiên cứu Các cơ sở giáo dục đại học công lập cần tự chủ hơn trong việc cải thiện điều kiện làm việc của cán bộ, bao gồm việc tăng lương cho những cán

bộ làm việc tốt Một phương án khác cũng được thực hiện tại nhiều nước Châu Âu (những nước có thang bậc lương chuẩn) là cho phép các trường chi trả thêm cho những ngành khó thu hút cán bộ giỏi theo mức lương của chính phủ (luật, kỹ thuật v v )

Năm 2010, khoảng 50% cán bộ giảng dạy làm việc trong khu vực ngoài công lập là cán bộ hợp đồng bán thời gian và có những biểu hiện cho thấy họ cũng nắm giữ các chức vụ trong khu vực công lập Khu vực ngoài công lập cũng thu hút nhiều giảng viên đã về hưu Trong khu vực ngoài công lập, quyết định về đề bạt cán bộ và mức lương do trường quyết định và vì vậy có thể phản ánh chính xác thành tích và trình độ cá nhân Do đó, có người cho rằng các cơ sở ngoài công lập có thể làm tốt hơn việc thu hút và giữ được những cán bộ giảng dạy tốt Ngoài ra, lương trung bình của những người làm việc trong khu vực ngoài công lập cao hơn khu vực công lập, nhưng chưa bao gồm những khoản khác mà công chức nhà nước được nhận (lương hưu, thưởng bằng hiện vật v v ) Giống như các trường đại học công lập, lương chiếm phần kinh phí lớn nhất của các cơ sở tư thục (và bán công), nhưng khác với các trường đại học công lập chỉ dành 36% nguồn lực cho cán bộ, các cơ sở tư thục chỉ hơn 40% nguồn lực cho đội ngũ cán bộ Dù có sự khác biệt này song nhiều cán bộ giảng dạy vẫn thích công tác ở các trường công lập vì các trường này có tiếng hơn và có vị trí công tác ổn định hơn Khi Chính phủ dựa nhiều hơn vào khu vực ngoài công lập để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về giáo dục thì chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy ở các cơ sở ngoài công lập sẽ tác động nhiều đến chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam

c Môi trường học

Trang 30

Môi trường học tại cơ sở giáo dục cũng là một trong những yếu tố quan trọng không kém trong việc đánh giá chất lượng đào tạo

Đặc biệt, đối với các cơ sở đào tạo theo định hướng ứng dụng, cần thiết lập môi trường học tập tốt hơn hết dành cho các sinh viên, học sinh của mình Trong hệ thống giáo dục theo định hướng thực hành, ứng dụng, các em học sinh, sinh viên càng có nhu cầu nhận được các sự hỗ trợ cần thiết từ cơ sở giáo dục, nhằm tạo điều kiện cho các em phát huy tối đa khả năng, sự hiểu biết của mình thông qua việc thực hành.Các cơ sở giáo dục cần thiết lập các phòng, ban hỗ trợ công tác học sinh, sinh viên, nhằm đưa đến cho các em một môi trường học tập tốt nhất

Môi trường học cũng thể hiện qua công tác quản lý, tuyển sinh của một cơ sở đào tạo Công tác tuyển sinh hàng năm cần thực hiện đúng quy định và tuyển đủ số lượng sinh viên theo chỉ tiêu, đảm bảo công khai, công bằng và đáp ứng nhu cầu xã hội Số lượng người học được tuyển đảm bảo các yêu cầu chất lượng theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo với cơ cấu hợp lý Các cơ sở giáo dục cần có các văn bản về chế độ ưu đãi, khen thưởng, cơ hội học tập, chính sách ưu tiên cho người học Các văn bản kế hoạch chiến lược quảng bá về ngành, chuyên ngành đào tạo, biên bản làm việc với các cơ sở đào tạo địa phương về việc quảng bá cho ngành, chuyên ngành đào tạo, hoặc thông qua các diễn đàn, website của trường v…v…Người học được cung cấp đầy đủ thông tin về nội dung chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra và các hình thức kiểm tra đánh giá trong quá trình học tập.cũng như các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ khác trong quá trình học tập như đảm bảo đầy đủ các chế độ, chính sách xã hội

Môi trường học tập bên ngoài cần đảm bảo an toàn, lành mạnh với các trương trình hỗ trợ người học có hiệu quả trong việc giáo dục tư tưởng, đạo đức và hình thành nhân cách cũng như lối sống lành mạnh, trong sáng

Trang 31

d Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết để tổ chức quá trình đào tạo, đặc biệt là trong quá trình tổ chức đào tạo theo định hướng ứng dụng một định hướng đào tạo mới đòi hỏi phải có sự hỗ trợ thiết thực của phương tiện, trang thiết bị vào giảng dạy, học tập và nghiên cứu Nói đến ứng dụng là nói đến kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, gắn liền giữa lý luận với khả năng thao tác công việc trong quá trình lao động, mà ta biết rằng lao động luôn được tổ chức kèm theo với những công cụ lao động hỗ trợ

Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học cần được lên kế hoạch phân bổ, sắp xếp, đổi mới, nâng cao chất lượng nhằm phục vụ tối đa cho nhu cầu thực hành của sinh viên trong từng giờ học và buổi thực hành, thực nghiệm Do đó, các cơ sở đào tạo cần trang bị đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho việc thực hiện các chương trình đào tạo, đủ số lượng máy tính, thiết bị phục vụ cho hoạt động đào tạo Có thư viện điện tử, thư viện có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng nhu cầu của người học, giảng viên và cán bộ Có đủ phòng học, phòng hội thảo, phòng thí nghiệm, thực hành phục vụ cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học theo yêu cầu của từng ngành đào tạo Các phòng thí nghiệm, thực hành được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết, đảm bảo mặt bằng để người học thực hành, làm thí nghiệm theo yêu cầu của từng ngành đào tạo Hệ thống máy tính, hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng của người học và cán bộ, giảng viên

Để đánh giá chất lượng cơ sở hạ tầng cho đào tạo của một cơ sở giáo dục, ta xét đến các yếu tố như số lượng phòng học, máy tính, phòng thí nghiệm, thực hành, có đủ đảm bảo số lượng và chất lượng hay không, mặt khác, nguồn tài chính phục vụ cho đào tạo chuyên ngành, và hơn nữa là cho hoạt động nghiên cứu khoa học của các cơ sở giáo dục cũng cần được xem xét, đánh giá

Trang 32

Hiện nay, các trường đại học tư thục nói chung dành tỷ lệ ngân sách cao hơn cho cơ sở hạ tầng đào tạo Năm 2005, các trường đại học công lập đã dành 8% ngân sách cho cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu và đào tạo trong khi các trường tư thục chỉ dành 2% ngân sách cho các hạng mục tương tự Tuy nhiên, đến năm 2010, các trường đại học tư thục đã dành đến 15% ngân sách trong khi con số tương đương của các trường công lập

là 12% Mặc dù vậy, các trường công lập vẫn có thư viện, xưởng trường, phòng thí nghiệm và trang thiết bị đầy đủ hơn và tốt hơn Tính trung bình, các trường công lập có diện tích thư việ cao hơn bốn lần so với các trường ngoài công lập; thực ra nếu tính dựa trên số sinh viên chính quy, các trường công lập còn có diện tích cao hơn mười lần so với các trường ngoài công lập Tương tự, sinh viên và cán bộ các trường công lập cũng được đọc nhiều sách và tạp chí hơn tính cả về số đầu sách và về số đầu người sử dụng Các thư viện phong phú nhất dường như thuộc về các trường đại học quốc gia, nhưng các trường cao đẳng lại có số sách báo và tạp chí trên đầu người cao hơn

Tất cả các cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học ở Việt Nam đều không cung cấp đủ máy tính kết nối internet dành cho sinh viên Trung bình mỗi trường

có 187 máy tính kết nối internet cho sinh viên Tuy nhiên, giữa các trường cũng có sự khác biệt rất lớn; trung bình một trường đại học công lập có 51 máy tính có kết nối internet trong khi trường đại học vùng trung bình có 251 máy Các trường cao đẳng ngoài công lập và bán công có chỉ số này thấp nhất, trung bình chỉ có một máy tính kết nối internet dành cho sinh viên Các trường đại học ngoài công lập có chỉ số cao hơn rất nhiều với trung bình 85 máy tính có kết nối internet Những con số này sẽ tăng lên khi cước internet giảm

Dù thiếu máy vi tính song các trường cao đẳng, đại học ngoài công lập vẫn tổ chức cơ sở hạ tầng công nghệ tốt hơn: Một nửa các cơ sở ngoài công

Trang 33

lập sử dụng mạng nội bộ và gần như một nửa có hệ thống quản lý máy tính nội bộ Trong khi đó, chỉ có 25% cơ sở công lập sử dụng mạng nội bộ và thậm chí có 31% hệ thống quản lý máy tính nội bộ

Về phòng thí nghiệm, xưởng trường và trang thiết bị, tất cả các cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học đều rất yếu kém: tính tủng bình, cơ sở giáo dục đại học có 14 phòng thí nghiệm, chỉ có 4 xưởng trường dành cho thí nghiệm và

10 loại trang thiết bị có giá trị trên $USD 5000 Về mặt này, các trường đại học quốc gia và đại học vùng có cơ sở vật chất tốt nhất – một phần là do các trường này có qui mô lớn hơn và có nhiều khoa hơn, trung bình số phòng thí nghiệm là 185 (đại học quốc gia) và 100 (đại học vùng), số xưởng trường thí nghiệm là 8 (đại học quốc gia) và 11 (đại học vùng) và 36 loại trang thiết bị

có giá trị trên 5000 USD Tất cả các trường ở Việt Nam có tổng số trang thiết

bị giá trị trên 5000 USD, tương đương 3 tỷ USD vào năm 2010.Các trường đại học ngoài công lập chỉ sở hữu gần 10% con số này mặc dù họ tuyển sinh nhiều hơn 10% tổng số tinh viên năm 2010 Trong khi đó, một cơ sở cấp bằng

ở Mỹ năm 1996 sở hữu $15 tỷ giá trang thiết bị

Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, cơ sở đào tạo cần có các biện pháp đảm bảo hiệu quả sử dụng các trang thiết bị, cơ

sở vật chất của chương trình đào tạo cũng như các kế hoạch nhằm đảm bảo nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động đào tạo chuyên ngành và cho việc triển khai nghiên cứu khoa học

e Chất lượng đầu ra

Chất lượng sinh viên đầu ra cũng là một trong những yếu tố thể hiện rõ nét nhất chất lượng đào tạo của một cơ sở giáo dục Đặc biệt, đối với cơ sở giáo dục theo định hướng ứng dụng, chất lượng sinh viên đầu ra thể hiện ở năng lực nghề nghiệp của sinh viên, có thể bắt tay vào công việc, đáp ứng

Trang 34

được yêu cầu của các nhà tuyển dụng hay không

Khi đào tạo theo định hướng ứng dụng thì mục tiêu đào tạo của các cơ sở giáo dục cần gắn liền với nội dung kiến thức, kỹ năng, thái độ ngành nghề cụ thể theo định hướng thực hành ứng dụng

Sinh viên tốt nghiệp cần đảm bảo các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái

độ như sau:

Về kiến thức: sinh viên đào tạo theo định hướng ứng dụng cần đạt được những tiêu chuẩn kiến thức cơ bản, chuyên sâu gắn với yêu cầu phát triển nghề Sinh viên phải nắm vững kiến thức chuyên môn cốt lõi, hệ thống tri thức để có cơ sở vận dụng thực hành vào giải quyết công việc cụ thể

Về kỹ năng: Mục tiêu chung của đào tạo theo định hướng ứng dụng là khả năng thực hành, ứng dụng lý luận vào thực tiễn của người học chính vì vậy kỹ năng nghề nghiệp là một yêu cầu quan trọng đối với mục tiêu đào tạo Căn cứ vào đặc trưng của từng ngành nghề cụ thể mà mục tiêu rèn luyện kỹ năng cho từng ngành học được xác định

Về thái độ: thái độ, ý thức nghề nghiệp luôn là yếu tố quan trọng quyết định tới sự thành công trong lao động nghề nghiệp, luôn tích cực tìm tòi, sáng tạo và vận dụng những kiến thức lý luận vào thực tiễn là đòi hỏi quan trọng trong xác định mục tiêu về thái độ trong đào tạo

Chất lượng sinh viên đầu ra có vẻ cao nếu tính theo tỷ lệ duy trì sỹ số, lưu ban và tốt nghiệp nhưng cần có thêm các chỉ số và dữ liệu Tỷ lệ người đi học và hoàn thành khóa học thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả bên trong của hệ thống thông qua việc học sinh, sinh viên vượt qua các bậc học.Tỷ lệ này học sinh vẫn học tiếp từ năm học này sang năm học tiếp theo và

là khá cao so với các trường trong và ngoài nước Tuy nhiên, để có được bức tranh chính xác hơn về việc duy trì tố số sinh viên của mình, các trường cần phải thực hiện theo dõi trên cùng một đối tượng sinh viên từ năm đầu tiên cho

Trang 35

đến năm cuối cùng

Thời gian hoàn thành khóa học là chỉ số theo dõi quá trình học tập của sinh viên và hiệu quả bên trong của hệ thống giáo dục tại cơ sở Về mặt này, trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật đã đạt được mức chuẩn cao với 95% sinh viên hoàn thành chương trình học

theo thời gian quy định Theo nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tốt nghiệp phân

theo giới tính khác nhau so với tỷ lệ phần trăm sinh viên đăng ký thi tốt nghiệp Tỷ lệ này cũng đạt gần mức 95% Tuy nhiên, chưa có dữ liệu về

số năm cần thiết để sinh viên được nhận bằng tốt nghiệp, và cũng không

rõ liệu họ có phải thi lại tốt nghiệp hay không Thực tế là cũng không thể tính chính xác có bao nhiêu sinh viên vào học năm thứ nhất và sau đó hoàn thành hết khóa học Xem xét quá trình học tập của các nhóm sinh viên khác nhau sẽ giúp chúng ta có cái nhìn chính xác hơn về thời gian hoàn thành khóa học

Ngoài những sinh viên giỏi phải duy trì điểm số cao để được học bổng, hầu hết các sinh viên khác ít chú ý đến điểm số mà chỉ cần “qua” Tỷ lệ lưu ban rất thấp Tư tưởng này là kết quả trực tiếp của hệ thống tuyển sinh nghiêm ngặt và số lượng ít ỏi sinh viên tốt nghiệp được đảm bảo việc làm tương đối tốt cho dù kết quả học tập như thế nào Tỷ lệ lưu ban nói chung rất thấp so với các tỷ lệ lưu ban ở các trường bán công, công lập, khoảng 3% (trong đó tỷ lệ lưu ban ở cao đẳng tư thục cao hơn so với đại học tư thục)

1.2 Chuẩn mực quốc tế của chất lượng đào tạo theo hệ thống giáo dục tại trường Khoa học máy tính thuộc hệ thống trường Đại học Quốc gia Singapore (NUS School of Computing)

Chất lượng đào tạo là một vấn đề cấp thiết đối với tất cả các cơ sở giáo dục Nói đến chất lượng đào tạo, ta có thể nói đến các nội dung: chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, môi trường học,

Trang 36

chất lượng đầu ra Các nội dung này cần được xây dựng, đánh giá phù hợp với định hướng ứng dụng thưc hành và theo các tiêu chuẩn và tiêu chí đã được quốc tế công nhận Trong phạm vi đề tài này, ta lấy hệ thống giáo dục tại trường Khoa học máy tính thuộc hệ thống trường Đại học Quốc gia Singapore (NUS School of computing) làm chuẩn mực

Được thành lập từ năm 1998, NUS School of Computing mang đến một hệ thống giáo dục tốt nhất với đội ngũ giảng viên từ hơn 200 trường đại học hàng đầu trên thế giới NUS School of Computing đã liên tục được đánh giá cao trong bảng xếp hạng các trường đại học thuộc khu vực Châu Á- Thái Bình Dương Cũng theo khảo sát của các nhà tuyển dụng trong khu vực, sinh viên tốt nghiệp từ NUS School of Computing đứng thứ 3 khi đánh giá về khả năng đáp ứng các yêu cầu tuyển dụng, cho thấy chất lượng cao trong hệ thống giáo dục tại NUS School of Computing Là một phần trực thuộc trường Đại học Quốc gia Singapore, NUS School of Computing đóng góp nhiều thành tựu quan trọng trong nền giáo dục thế giới

NUS School of Computing là sự lựa chọn hàng đầu, thu hút các sinh viên, học sinh ưu tú trên toàn thế giới tham gia đào tạo tại tất cả các chương trình học Các chương trình tuyển sinh luôn được cập nhật, đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng

NUS School of Computing cùng các cán bộ giảng viên đến từ các trường đại học hàng đầu trên thế giới như Đại học Oxford, Harvard, Wharton, MIT, xây dựng chương trình đào tạo nhằm giúp các em học sinh, sinh viên được trang bị đầy đủ các kiến thức chuyên ngành và xã hội, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của các nhà tuyển dụng trong nước và quốc tế

Với nền văn hóa tương đồng, và chất lượng đào tạo đạt chuẩn quốc tế,

Trang 37

được nhiều tổ chức trong và ngoài nước công nhận, tôi chọn NUS là chuẩn mực để nghiên cứu, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhât

1.2.1 Chất lượng chương trình đào tạo tại NUS School of Computing

Chương trình đào tạo của hệ thống các trường thuộc trường Đại học Quốc gia Singapore (NUS) nói chung và tại trường Khoa học máy tính (NUS School of Computing) nói riêng được xây dựng dựa trên hệ thống tín chỉ Hệ thống tín chỉ này được kết hợp chặt chẽ và sâu rộng với hệ thống đại học của Anh, cùng với sự linh hoạt của hệ thống đại học tại

Mỹ Theo hệ thống này, khối lượng công việc được đánh giá bằng điểm tín chỉ, và kết quả học tập được đo bằng thang điểm 5 Sinh viên có thể lựa chọn các môn học khác nhau được cung cấp bởi các khoa thuộc trường học Hệ thống tín chỉ cho phép học sinh, sinh viên được lựa chọn học rải rác hay tập trung nhằm tăng tốc khóa học nghiên cứu của mình bằng cách đăng ký số lượng tín chỉ cho mỗi học kỳ, dưới sự chấp nhận của Khoa

Điều kiện tiên quyết cho cơ sở kiến thức của mỗi đơn vị học trình cụ thể

sẽ được xây dựng Trước khi đăng ký tham gia một đơn vị học trình nào đó, sinh viên cần hoàn tất đơn vị học trình bắt buộc dành riêng cho đơn vị học trình đó

Chương trình học hàng tuần của từng đơn vị học trình được đưa ra trong bảng mô tả chi tiết Có năm thành phần cho mỗi đơn vị học trình, mỗi thành phần này được đánh giá bằng thang điểm chữ, từ A,B,C,D,E, mỗi chữ cái sẽ đại diện cho những nội dung cụ thể

Bảng 1.1 Chương trình học hàng tuần tại NUS

Trang 38

A Số giờ giảng Thời gian tiếp xúc thực tế mỗi tuần – 15%

B Số giờ Hướng dẫn Thời gian tiếp xúc thực tế mỗi tuần – 15%

cho điểm tín dụng 2.5 (tức là một điểm tín chỉ tương đương với 2,5 giờ học và

thời gian chuẩn bị trong một tuần) Do đó, 4 tín chỉ sẽ yêu cầu 10 giờ học một tuần, bao gồm các bài giảng, hướng dẫn, các buổi thí nghiệm, bài tập và nghiên cứu độc lập hay theo nhóm Học sinh được đánh giá bằng thang điểm chữ cho mỗi tín chỉ hoàn thành

NUS xây dựng khung chương trình học thú vị kết hợp cả chiều rộng và chiều sâu của nền giáo dục toàn cầu, nhằm giúp các em học sinh, sinh viên tự

do khám phá nhưng vẫn trong khuôn khổ cho phép, ngoài ra, các em được tiếp cận nhiều cơ hội học tập ngoại khóa và ngoài nước

Trang 39

Bảng 1.2 Yêu cầu chung của chương trình đào tạo

tín chỉ

% trên tổng điểm tín chỉ yêu cầu Yêu cầu đối với trình độ ĐH

Yêu cầu của chương trình

• Yêu cầu đối với các môn chuyên ngành

Yêu cầu của chương trình

• Yêu cầu đối với các môn chuyên ngành

Trang 40

chương trình đào tạo của trường Đại học Quốc gia NUS được xây dựng dựa trên nhu cầu của xã hội nói chung và các doanh nghiệp, các nhà tuyển dụng trong và ngoài nước nói riêng Các môn học cũng như cơ cấu chương trình được thiết kế đảm bảo sự cân đối giữa khối lượng kiến thức đại cương, cơ sở, chuyên ngành và các kỹ năng cần thiết khác giúp cho người học được trang bị kiến thức một cách toàn diện nhất

Ngoài ra, chương trình đào tạo của NUS School of Computing được thiết kế rất linh hoạt, đa dạng Các em sinh viên có cơ hội được học chương trình bằng đôi như Khoa học máy tính ứng dụng, Khoa học máy tính và toán ứng dụng v…v…, hay tham gia các khóa đào tạo cao hơn như Thạc sĩ, Tiến sĩ , tham gia các chương trình trao đổi với các trường đại học trong và ngoài nước

Tham gia vào các chương trình đào tạo thuộc trường Khoa học máy tính NUS (NUS School of Computing), các em sinh viên còn có cơ hội tham gia vào chương trình trao đổi sinh viên giữa NUS và các đối tác nước ngoài bao gồm: Đại học Uppsala, Đại học British Columbia, Đại học McGill, Đại học California, Đại học Melbourne và Đại học Illinois, Urbana-Champaign Chương trình trao đổi được diễn ra thường vào một hoặc hai học kỳ, Tham gia vào chương trình này, các em sinh viên có cơ hội nâng cao hơn nữa kinh nghiệm học tập, nghiên cứu của mình, giúp các em có những trải nghiệm có một không hai trong những năm học đại học của mình

Để đủ điều kiện tham gia chương trình trao đổi này, sinh viên cần tham gia những kỳ thi được tổ chức bởi chính NUS School of Computing

và các đối tác nước ngoài

Ngoài chương trình trao đổi sinh viên, NUS School of Computing còn

tổ chức rất nhiều các chương trình đào tạo khác, nhằm củng cố kỹ năng học tập, nâng cao kinh nghiệm cho sinh viên của mình như: chương trình mùa hè,

Ngày đăng: 03/04/2023, 21:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Quyết đinh số 25/2006/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đinh số 25/2006/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Luật Giáo dục Đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục Đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
4. Trịnh Anh Cường, Hà Thế Truyền (2010), Bài giảng kỹ năng quản lý đào tạo ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Học Viện Quản lý Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kỹ năng quản lý đào tạo ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Tác giả: Trịnh Anh Cường, Hà Thế Truyền
Nhà XB: Học Viện Quản lý Giáo dục
Năm: 2010
6. Nguyễn Minh Đường (1996) Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới; Công trình KH&CN cấp Nhà nước KX07-14, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Nhà XB: Công trình KH&CN cấp Nhà nước KX07-14
Năm: 1996
8. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
9. Edward. F. Crawley (2010), Cải cách và xây dựng chương trình đào tạo kỹ thuật theo cách tiếp cận CIDO. Nhà xuất bản ĐHQG TP HCM (Hồ Tấn Nhựt và Đoàn Thị Minh Trinh dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách và xây dựng chương trình đào tạo kỹ thuật theo cách tiếp cận CIDO
Tác giả: Edward F. Crawley
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG TP HCM
Năm: 2010
10. Thomans L Friedman (2005), Thế giới phẳng, Nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế giới phẳng
Tác giả: Thomans L Friedman
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
Năm: 2005
11. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, Lê Thị Mai Phương (2009), Bài giảng Khoa học quản lý giáo dục 2, Học Viện Quản lý Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Khoa học quản lý giáo dục 2
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, Lê Thị Mai Phương
Năm: 2009
12. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, Lê Thị Mai Phương (2010), Bài giảng Khoa học quản lý giáo dục 1, Học Viện Quản lý Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Khoa học quản lý giáo dục 1
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, Lê Thị Mai Phương
Nhà XB: Học Viện Quản lý Giáo dục
Năm: 2010
13. Harold Kootz, Cyri O’donnell, Heinz Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu về quản lý; Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu về quản lý
Tác giả: Harold Kootz, Cyri O’donnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1994
14. Đặng Vũ Hoạt- Hà Thế Ngữ (1988), Giáo dục học tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 1
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1988
15. Học viện hành chính Quốc gia(1992), Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước
Tác giả: Học viện hành chính Quốc gia
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1992
18. Nguyễn Văn Tuấn, Võ Thị Xuân (2008), Tài liệu bài giảng phát triển chương trình đào tạo nghề Đại học sư phạm kỹ thuật TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bài giảng phát triển chương trình đào tạo nghề Đại học sư phạm kỹ thuật TP HCM
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn, Võ Thị Xuân
Năm: 2008
19. Từ điển Bách khoa Việt Nam (1999), NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Nhà XB: NXB Văn hóa Thông tin
Năm: 1999
20. Dự án hỗ trợ và phát triển đào tạo Đại học và Sau Đại học về Công nghệ thông tin và Truyền thông (HEDSPI) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án hỗ trợ và phát triển đào tạo Đại học và Sau Đại học về Công nghệ thông tin và Truyền thông (HEDSPI)
7. Trần Khánh Đức (2012), Năng lực và Năng lực nghề nghiệp, Tạp Chí Giáo dục số 283 Khác
16. Nguyễn Phương Quang (2008), Tài liệu Đào tạo nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện (APC) Khác
17. Lâm Quang Thiệp (2006), Chương trình và quy trình đào tạo đại học, Nhà xuất bản Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm