1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng luật doanh nghiệp chi tiết

259 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng luật doanh nghiệp chi tiết
Người hướng dẫn GV. Trương Thế Minh
Trường học Đại học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Pháp luật về chủ thể kinh doanh
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 259
Dung lượng 553,5 KB
File đính kèm Pháp luật chủ thể kinh doanh, luật doanh nghiệp.zip (111 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn học LUẬT KINH TẾ 1 Môn học PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH GV Trương Thế Minh Email minhtttdmu edu vn Nội dung môn học Thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi Khái niệm, đặc điểm, tổ chức quản. Thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổiKhái niệm, đặc điểm, tổ chức quản lý các loại hình doanh nghiệpTổ chức lại và giải thể doanh nghiệpKhái niệm, đặc điểm, tổ chức quản lý, tổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp HTXPháp luật phá sản

Trang 1

Môn học: PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH

GV: Trương Thế Minh

Email: minhtt@tdmu.edu.vn

Trang 2

Nội dung môn học:

Thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi

Khái niệm, đặc điểm, tổ chức quản lý các loại hình

doanh nghiệp

Tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp

Khái niệm, đặc điểm, tổ chức quản lý, tổ chức lại

hợp tác xã, liên hiệp HTX

Pháp luật phá sản

Trang 3

Tài liệu tham khảo:

Đại học Luật TP HCM (2016), Giáo trình Pháp luật về

chủ thể kinh doanh (tái bản lần 2, có sửa đổi và bổ

sung), NXB Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam

Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi năm 2022

Trang 4

Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 của

Bộ Kế hoạch và Đầu tư về đăng ký hợp tác xã và

chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã

Trang 5

Thông tư 01/2015/TT-CA ngày 08/10/2015 của Tòa

án nhân dân tối cao quy định về quy chế làm việc của Tổ thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản

 www.dpi.hochiminhcity.gov.vn

Trang 6

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH

DOANH VÀ CHỦ THỂ KINH DOANH

Nội dung Chương 1:

Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp, doanh nghiệp

công ích, doanh nghiệp xã hội

Thành lập và đăng ký doanh nghiệp

Quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp

Trang 7

Khái quát về kinh doanh

và các loại hình chủ thể kinh doanh

Quá trình phát triền pháp luật doanh nghiệp tại

Việt Nam

Khái niệm kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng

dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Quyền tự do kinh doanh

Trang 9

Khái niệm doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài

sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích

kinh doanh ( đăng ký dưới dạng nào đó)

Đặc điểm của doanh nghiệp

Là tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định pháp

luật và phải dưới một hình thức pháp lý nhất định

Có tên riêng, có trụ sở giao dịch, có tài sản và có sử

dụng lao động

Trang 10

Phân loại doanh nghiệp

Theo hình thức pháp lý: DNTN và công ty

Theo cách phân loại khác:

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp công ích, doanh nghiệp xã hội,

doanh nghiệp nhà nước

Tư cách pháp nhân ( DN tư nhân k có tư cách

pháp nhân)

Công ty mẹ và công ty con

Trang 11

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Điều kiện chủ thể

Tat ca các chủ thể có quyền thành lập và quản

lý doanh nghiệp bao gồm: tổ chức, cá nhân

Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài trừ

những đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 (pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh hoạt động)

Trang 12

Các đối tượng không có quyền góp vốn

Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử

dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp

để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình

Các đối tượng không được góp vốn vào doanh

nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ,

công chức, viên chức, phòng chống tham nhũng

Trang 13

Điều kiện về tài sản góp vốn

Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại

tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam

Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam,

ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức

Trang 14

Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc

giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn

phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản

đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty

Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu,

việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc ( biên bản giao nhận) giao nhận tài sản góp

vốn có xác nhận bằng biên bản

Trang 15

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có

quyền kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm

Ngành, nghề cấm kinh doanh

Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện,

doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đó kể từ khi có đủ điều kiện theo quy

định

Trang 16

Điều kiện về tên, địa chỉ doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp gồm loại hình doanh nghiệp

và tên riêng

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong

Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, các chữ số và ký hiệu

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở

chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, phải được in

Trang 17

Doanh nghiệp được quyền đăng ký tên doanh

nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt

Doanh nghiệp đăng ký tên không vi phạm

những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J,

Z, W, chữ số và các ký hiệu, phải mang tên

doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh”

Trang 18

Trụ sở chính của doanh nghiệp

Đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của

doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)

Trang 19

Thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Đăng ký thành lập mới

Nhà đầu tư trong nước

Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân nước ngoài lần

đầu thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của mỗi loại hình

doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cấp

huyện

Trang 20

Trình tự đăng ký doanh nghiệp

Nộp đủ hồ sơ bằng cách nộp trực tiếp hoặc nộp qua

mạng (tài khoản ĐKKD hoặc chữ ký số công cộng),

qua dịch vụ bưu chính

Nộp lệ phí

Tiếp nhận và xem xét hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

trong 03 ngày làm việc

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời

hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp GCNĐKDN

Con dấu (loại dấu, số lượng, nội dung, hình thức, dấu

Trang 21

Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay

đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp

Đăng ký thay đổi theo Quyết định của Tòa án,

Trọng tài

Thông báo thay đổi ngành nghề, cổ đông sáng

lập, cổ đông nước ngoài, nội dung khác

Thông báo thay đổi theo Quyết định của Tòa án,

Trọng tài

Trang 22

Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh

nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp,

có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần

chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 23

Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến

hành hoạt động kinh doanh cụ thể

Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,

thông báo địa điểm kinh doanh

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp công ích

Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã

hội

Trang 24

Người đại diện theo pháp luật (nhiều người đại

diện)

Người đại diện theo ủy quyền

Người có liên quan

Người quản lý doanh nghiệp

Trang 26

CHƯƠNG 2:

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

VÀ HỘ KINH DOANH

Trang 27

Nội dung Chương 2:

Khái niệm, đặc điểm, quyền của DNTN

Khái niệm, đặc điểm, đăng ký và chấm dứt hoạt

động hộ kinh doanh

Trang 28

Doanh nghiệp tư nhân

Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự

chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán

nào

Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 01 DNTN

Trang 29

Chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh

doanh, thành viên công ty hợp danh

Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp

vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công

ty CP

Trang 30

Đặc điểm:

Là một loại hình doanh nghiệp

Do một cá nhân đầu tư vốn và làm chủ

Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm về

các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình

Không có tư cách pháp nhân

Có khả năng huy động vốn hạn chế

Trang 31

Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân

Không chuyển quyền sở hữu

Phải ghi chép đầy đủ, chính xác (điều 189)

Tăng giảm vốn

Không quy định về tổ chức quản lý doanh nghiệp tư

nhân

Quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân

Quản lý doanh nghiệp

Cho thuê toàn bộ doanh nghiệp

Bán doanh nghiệp

Trang 32

Thực hiện quyền của chủ DNTN trong một số

trường hợp đặc biệt (điều 193)

Chuyển đổi DNTN thành công ty (điều 205)

Trang 33

Hộ kinh doanh

Khái niệm

Do một cá nhân hoặc một hộ gia đình làm chủ và

chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

Có nhiều địa điểm kinh doanh

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm

muối và những người bán hàng rong, quà vặt,

buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ

có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện

Trang 34

Cá nhân, hộ gia đình chỉ được đăng ký 01 hộ kinh

doanh trong phạm vi toàn quốc

Cá nhân được quyền góp vốn, mua cổ phần trong

doanh nghiệp với tư cách cá nhân

Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập

hộ KD không được đồng thời là chủ DNTN, thành viên hợp danh của công ty HD trừ trường hợp

được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại

Trang 36

Thủ tục đăng ký kinh doanh

Đăng ký kinh doanh cấp huyện

Tên hộ kinh doanh

Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh

Thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi

hộ kinh doanh

Chuyển nhượng, tặng cho hộ kinh doanh

Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh

Trang 38

CHƯƠNG 3:

CÔNG TY HỢP DANH

Trang 39

Nội dung Chương 3:

Khái niệm, đặc điểm công ty hợp danh

Quy chế thành viên hợp danh

Quy chế thành viên góp vốn

Tổ chức quản lý công ty hợp danh

Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh

Trang 40

Khái niệm và đặc điểm về công ty hợp danh

Khái niệm

Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung

của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn

Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách

nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa

vụ của công ty

Trang 41

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các

khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã

góp vào công ty

Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán

nào

Trang 42

Đặc điểm công ty hợp danh

Trang 43

Quy chế thành viên hợp danh

Xác lập tư cách thành viên hợp danh

Thành viên sáng lập, tiếp nhận thành viên mới

Nhận chuyển nhượng vốn

Nhận thừa kế

Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

Chuyển nhượng toàn bộ vốn

Trang 44

Hạn chế của Thành viên hợp danh

Không được làm chủ DNTN hoặc thành viên hợp

danh của công ty HD khác, trừ trường hợp được

sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại

Không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân

danh người khác thực hiện kinh doanh cùng

ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác

Không được quyền chuyển một phần hoặc toàn

bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người

Trang 45

Quyền và nghĩa vụ thành viên góp vốn (Không được

tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công

Trang 46

Tài chính của Công ty hợp danh

Góp vốn của thành viên

Góp vốn đầy đủ và đúng hạn

Cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp

Phải góp đủ vốn trong 15 ngày trong trường

hợp công ty tiếp nhận thành viên mới

Tăng vốn điều lệ

Tăng vốn góp thành viên

Tiếp nhận thành viên mới

Trang 47

Tổ chức quản lý công ty hợp danh

Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên bao gồm tất cả thành viên,

có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty

Thông báo mời họp và Biên bản cuộc họp

Mỗi thành viên hợp danh biểu quyết như nhau,

không phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp vào công ty

Quyền tham gia biểu quyết của thành viên góp

vốn được thực hiện theo quy định của Luật

Trang 48

Vấn đề quan trọng phải được 3/4 TVHD chấp

thuận

Vấn đề khác phải được 2/3 TVHD chấp thuận

Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu

tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty

Trang 49

Chủ tịch Hội đồng thành viên – Giám đốc/Tổng Giám đốc

Hội đồng thành viên bầu 01 thành viên hợp danh

làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác

Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng

ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp

danh

Triệu tập và tổ chức cuộc họp Hội đồng thành

viên

Trang 50

Phân công, phối hợp công việc kinh doanh, giữa

các thành viên hợp danh

Tổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ

kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật

Đại diện cho công ty

Trang 51

Quản lý, điều hành công ty hợp danh của thành viên hợp danh

Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo

pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh

doanh hằng ngày của công ty

Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công

ty, thành viên hợp danh phân công nhau đảm

nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty

Khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng

thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết

Trang 53

CHƯƠNG 4:

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Trang 54

Nội dung Chương 4:

Khái niệm, đặc điểm, tổ chức quản lý Công ty

Trang 55

Những vấn đề lý luận chung về công ty TNHH

Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

Là sự kết hợp giữa công ty đối nhân và công ty CP

Thường có quy mô kinh doanh vừa và nhỏ

Luật Công ty năm 1990; Luật Doanh nghiệp năm 1999;

2005; 2014; 2020

Các đặc điểm chung của công ty TNHH

Pháp luật hầu hết các nước đều quy định

Có địa vị pháp lý độc lập

Số lượng thành viên thường không nhiều

Trang 56

Công ty TNHH có hai thành viên trở lên

Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng

thành viên từ 02 đến 50

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và

nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong

phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ

trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47

Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển

nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53

Trang 57

Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Không được quyền phát hành cổ phần, trừ trường

hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần

Được phát hành trái phiếu

Trang 59

Tài chính của công ty

Vấn đề góp vốn của thành viên công ty

Thời hạn góp vốn tối đa 90 ngày

Cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp

Sổ đăng ký thành viên ngay sau khi công ty được

cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Xử lý khi không góp hoặc không góp đủ vốn

Đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp bằng

số vốn đã góp

Tăng vốn điều lệ của công ty

Tăng vốn góp của thành viên

Trang 60

Yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp

Xử lý phần vốn góp trong trường hợp đặc biệt

Điều kiện phân chia lợi nhuận và quy định về

Trang 63

Cơ cấu tổ chức và quản lý

Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên gồm tất cả thành viên, là

cơ quan quyết định cao nhất của công ty

Thẩm quyền của HĐTV

Chế độ họp:

Thường kỳ 01 năm/lần

Họp bất thường theo yêu cầu của thành

viên, nhóm thành viên sở hữu 10% vốn điều

lệ

Trang 64

Triệu tập họp HĐTV

Chuẩn bị chương trình họp, nội dung tài liệu

họp

Gửi Thông báo mời họp bằng giấy mời, điện

thoại, fax hoặc phương tiện điện tử

Thành viên gửi kiến nghị bổ sung

Chủ tịch HĐTV không tổ chức họp theo yêu

cầu phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại

Trang 65

Điều kiện thể thức tiến hành họp

Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành

khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ

Triệu tập họp lần thứ 2 phải được thực hiện

trong thời hạn 15 ngày khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ

Triệu tập họp lần thứ 3 phải được thực hiện

trong thời hạn 10 ngày không phụ thuộc số

thành viên dự họp

Ngày đăng: 03/04/2023, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w