CƠ SỞ THỦY ĐỊA CƠ HỌC CHƯƠNG VII VẬN ĐỘNG KHÔNG ỔN ĐỊNH CỦA NƯỚC DƯỚI ĐẤT CHAPTER VII UNSTEADY MOVERMENT OF GROUNWATER BASIC ON GEOHYDRO MECHANIC Vận động không ổn định của nước dưới đất phát sinh do[.]
Trang 1CHƯƠNG VII VẬN ĐỘNG KHÔNG ỔN ĐỊNH CỦA NƯỚC DƯỚI
ĐẤT CHAPTER VII.
UNSTEADY MOVERMENT OF GROUNWATER
BASIC ON
MECHANIC
Trang 2GEOHYDRO-Vận động không ổn định của nước dưới đất phát sinh do điều kiện cung cấp và thoát nước thay đổi Sự thay đổi điều kiện cung cấp và thoát nước của nước dưới đất có thể do những nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo Nhưng nguyên nhân tự nhiên có thể do mưa không đều trên diện tích cung cấp của tầng chứa nước, do sự dao động mực nước trong sông v.v… Những nguyên nhân nhân tạo bao gồm: hút nước từ lỗ
khoan, mực nước trong sông dâng cao khi xây đập và hồ
chứa nước, tưới trên khu vực trồng trọt, tháo khô đầm lầy
v.v…
Unsteady moverment of groundwater arised by change in a recharge and drainage conditions The change in a recharge and drainage conditions may be caused by natural and
artificial reasons But natural reason can caused by irregular rains on the recharge area's aquifers, due to fluctuating water levels in the river etc The artificial reason caused: water
pumping from wells, the water level in a river highly rised
when constructing dam and reservoir, irrigation on the farming region, to dry swamps etc
Trang 3Vận động không ổn định của nước dưới đất biểu hiện ở sự thay đổi mực nước, do mực nước thay đổi làm cho gradien
áp lực, tốc độ thấm và lưu lượng của dòng nước dưới đất
thay đổi theo thời gian
Unsteady moverment of groundwater is be expressed in
changes of water level, water level changes due to make the hydrolic gradient, flow velocity and volume of groundwater
flow changed with the time
Sau này chúng ta sẽ nghiên cứu vận động không ổn định của nước dưới đất trong các tầng chứa nước và vận động không
ổn định của nước dưới đất đến các lỗ khoan
Later we will study the unsteady movement of groundwater in the aquifers and unsteady movement of groundwater to the wells
Trang 41 Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng
phẳng một chiều – Boussinesq J equation for a flat
one-dimensional flow
Phương trình Buxinet là phương trình vi phân cơ bản của vận động không ổn định của nước dưới đất Phương trình đó đã được chứng minh ở chương II và có dạng sau
Boussinesq J’ equation is the basic equation of unsteady movement
of groundwater This equation has been demonstrated in Chapter II and have the following format
(VII.1)
Khi tầng chứa nước nằm ngang áp lực H có thể lấy bằng chiều dầy của tầng chứa nước h và phương trình (VII-1) có thể viết lại ở dạng sau
When horizontal aquifer pressure H can be obtained by the aquifer’s thickness h and equation (VII-1) can be rewritten as follows
(VII.1a)
t
H k
k
W x
H h
k
W x
h h
Trang 51 Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng
phẳng một chiều – Boussinesq J equation for a flat
Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu một số phương pháp tuyến tính hóa phương trình Buxinet
Boussinesq J’ equation is non-linear (no line) equation, so far that equation remains unsolved accurately To solve
Boussinesq J’ equation people carry out linearization by
introducing the concept of "average thickness" of the aquifer Here we will study some methods of the linearization
Boussinesq J’ equation
Trang 61 Phương trình Buxinet
Chiều dầy của tầng chứa nước h đứng trong dấu ngoặc ở phần bên trái phương trình (VII-1a) được thay bằng chiều dày trung bình htb và đưa ra ngoài dấu vi phân, khi đó phương trình (VII-1a) viết lại được ở dạng sau
Aquifer thickness h standed in brackets on the left side of equation (VII-1a) is replaced by the average thickness and put out signs htb
differential, while equation (VII-1a) is rewritten:
(VII.2)
ở đây, a là hệ số truyền mực nước và bằng Khi Q = 0
Here, a is the transfer coefficient water level and fair When Q = 0
(VII.3)
t
h a
T
W x
tb
kh
t
h a
2
1 Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng
phẳng một chiều – Boussinesq J equation for a flat
one-dimensional flow
Trang 7 Phương trình (VI-3) tương tự phương trình Furie, rất phổ biến trong lý thuyết dẫn nhiệt; gọi là hệ số truyền mực nước (hệ số dẫn mực nước)
nó biểu diễn khả năng truyền sự thay đổi mực nước của nước không
Phương trình (VI-3) cũng có thể dùng để nghiên cứu vận động không
ổn định của nước dưới đất với bề mặt áp lực.
Equation (VI-3) may also be used to study unstable movement of
underground water to the surface pressure.
Chúng ta hãy nghiên cứu đặc điểm đường cong hạ thấp của nước dưới đất có bề mặt tự do, trong tầng chứa nước đồng nhất, khi dùng phương pháp tuyến tính hóa Buxinet.
1 Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng
phẳng một chiều – Boussinesq J equation for a flat
one-dimensional flow
Trang 8 Chúng ta hãy nghiên cứu đặc điểm đường cong hạ thấp của nước dưới đất có bề mặt tự do, trong tầng chứa nước đồng nhất, khi dùng phương pháp tuyến tính hóa Buxinet.
Let us study the characteristics of a lowering curve of groundwater with
the free surface, in homogeneous aquifers, when used taking
Boussinesq J’s linearization method.
1 Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng
phẳng một chiều – Boussinesq J equation for a flat
one-dimensional flow
Trang 9Để thực hiện mục đích đó, chúng ta giả thiết rằng vận động không ổn định chuyển thành vận động ổn định khi W = 0
Trong trường hợp đó phương trình (VII-3) có dạng sau
To accomplish that goal, we assume that the unsteady
moverment does turn into steady moverment when W = 0 In this case equation (VII-3) has the following form
(VII.4)
Giải phương trình trên chúng ta tìm được
Solving the equation above we get
h
1 Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng
phẳng một chiều – Boussinesq J equation for a flat
one-dimensional flow
Trang 10Từ phương trình (VII-5) chúng ta thấy rằng nếu khi tính toán lấy chiều dầy của tầng chứa nước bằng chiều dầy trung bình, thì đường cong hạ thấp sẽ là đường thẳng Để phù hợp với điều kiện tự nhiên hơn chúng ta nên dùng phương pháp khác
để tuyến tính hóa phương trình Buxinet
From equation (VII-5) we see that if the calculation took the aquifer thickness by the average thickness, the lowering curve will be linear To more tally with the natural condition we
should use other methods to boussinesq J’s linearization of equation
1 Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng
phẳng một chiều – Boussinesq J equation for a flat
one-dimensional flow
Trang 112 Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin equation
Bagrôv N.A (1939) và sau đó là Verigin N.N đã đề nghị một
phương pháp khác để tuyến tính hóa phương trình Buxinet Nội dung của phương pháp đó như sau
Bagrov N.A.M (1939) and then the Verizon N.N has proposed a different approach to linearization equation Buxinet The content
of the following methods
1 Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng
phẳng một chiều – Boussinesq J equation for a flat
one-dimensional flow
Trang 122 Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin equation
Trước tiên nhân hai vế phương trình (VII-1a) với h và sau khi biến đổi chúng ta nhận được
First's multiply two sides of equation (VII-1a) with h and after
changings we obtain (VII-6)
1 Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng
phẳng một chiều – Boussinesq J equation for a flat
one-dimensional flow
Wh b
kh a
2
2
2 2
Trang 132 Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin
equation
Chúng ta viết lại được phương trình (VII-6) ở dạng sau
We rewrite the equation (VII-6) in the following format
t (VII-7)
U b
x
U a
1 Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng phẳng một chiều – Boussinesq J equation for a flat
one-dimensional flow
Trang 142 Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin equation
Chúng ta hãy xem xét đường cong hạ thấp có dạng như thế nào khi tuyến tính hóa phương trình Buxinet theo phương pháp Bagrôv – Verigin Cũng tương tự như trường hợp trên, giả thiết rằng vận động không ổn định chuyển thành vận động ổn định Khi vận động
ổn định , do đó phương trình (VI-7) có dạng
We consider the lowering curve like the what form when
linearization of Boussinesq equation by Bagrov - Verigin method Similar to the above case, it is assumed that the unsteady
moverment converted into a steady movement When the stdeady movement , so the equation (VII-7) has the form
(VII-8)
1 Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng
phẳng một chiều – Boussinesq J equation for a flat
Trang 152 Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin equation
Giải phương trình (VII-8), sau khi biến đổi, kết quả chúng ta nhận được
Solving the equation (VII-8), after the change, the results we get
(VII-9)
Đưa vào phương trình (VII-9) các ký hiệu ; B = 2C; E = 2D;
từ phương trình (VII-9) chúng ta nhận được phương trình đường cong hạ thấp có dạng sau:
Put into the equation (VII-9) the symbol; ;B = 2C; E = 2D; from equation (VII-9) we get lower curve equation has the following form:
h 2 = Ax 2 + Bx + E (VII-10)
D Cx
x k
1 Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng
phẳng một chiều – Boussinesq J equation for a flat
one-dimensional flow
k W
A
Trang 162 Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin equation
Hàm số (VII-10) là ham số hữu tỉ Từ lý thuyết về hàm số rõ ràng rằng khi A > 0 đồ thị nhận được là đường hypecbon Còn khi A < 0
đồ thị của hàm số (VI-10) là đường elip Vị trí số luôn
luôn nhỏ hơn không, đồ thị của hàm số (VII.10) sẽ có dạng đường elip, rất đặc trưng cho đường cong hạ thấp mực nước của dòng nước ngầm trong miền giữa hai sông khi có nước ngấm từ trên
xuống cung cấp
Function (VII-10) is rational equation From the theory of functions
we know that when A>0 the graph has hyperbolic form When A <0 graph of a function (VII-10) is the ellipse Location of
always less than zero, graph of a function (VII.10) will be have
elliptical form, that is characteristic to lowering curve of the water level of the underground water in the region between the river when raining water infiltrates from top to aquifer.
k
W
a
1 Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng
phẳng một chiều – Boussinesq J equation for a flat
one-dimensional flow
k W
a
Trang 172 Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin
equation
Khi không có nước ngấm tứ trên xuống cung cấp (W = 0),
phương trình đường cong hạ thấp mực nước có dạng
When there is no water infiltrated from top to down (W = 0), the lowering curve of the water level has the form
Phương trình đường cong hạ thấp (VII-11) là đường parabon, tương tự đường cong hạ thấp mực nước hình thành khi nước không áp vận động ổn định với đáy cách nước nằm ngang
Equation of lowering curve (VII-11) is a parabolic, similar to
lowering curve of the water level formed when unconfined
water steady-moves in a aquifer with horizontal waterproof
bottom
1 Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng
phẳng một chiều – Boussinesq J equation for a flat
one-dimensional flow
Trang 182 Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin equation
Vì vậy tuyến tính hóa phương trình Buxinet theo phương pháp
Bagrôv Verigin là gần với thực tế hơn so với phương pháp Buxinet.
So linearization of Boussinesqs’s equation by Bagrov- Verigin
method is closes to reality than the methods Boussinesq.
Sextacôv V.M (1961) đã tiến hành phân tích các phương pháp tuyến tính hóa phương trình Buxinet và đi đến kết luận: trong môi trường hai lớp, với hệ số thấm của lớp dưới và lớp trên khác nhau rất nhiều, đường cong hạ thấp mực nước gần với đường thẳng, vì vậy tuyến tính hóa phương trình Buxinet đối với trường hợp hợp trên cho kết quả tốt
Sextacov VM (1961) conducted analysis methods of linearization
Boussinesq’s equation and come to the conclusion: in the
environment of two layers with the lagre different permeability coefficients, the lowering curve of water levels close to the line,
so linearization Boussinesq’s equation for the above case gives the good results.
1 Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng
phẳng một chiều – Boussinesq J equation for a flat
one-dimensional flow
Trang 192 Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin
equation
Trong tầng chứa nước không đồng nhất nên đồng thời áp dụng hai phương pháp, nhưng tuyến tính hóa theo phương pháp Buxinet cho công thức toán đơn giản hơn, vì vậy nó được ứng dụng rộng rãi hơn so với phương pháp Bagrôv – Verigin
In heterogeneous aquifers should simultaneously apply two methods, but the linearrization by a Boussinesq’s method gave a simpler equation, so it is widely applied than the
methods Bagrov - Verigin
1 Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng phẳng một chiều – Boussinesq J equation for a flat
one-dimensional flow
Trang 202 Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin
equation
Xuất phát từ những lập luận trên Sextacôv V.M đã đề nghị là khi tính toán địa chất thủy văn đối với những tầng chứa nước không đồng nhất nên dùng phương pháp Buxinet để tuyến tính hoá; còn phương pháp Bagrôv – Verigin được áp dụng nhiều hơn đối với các tầng chứa nước đồng nhất
From these above arguments Sextacov V.M proposed: In
hydrogeological calculations for heterogeneous aquifers
recommended for linearization by Boussinesq method;
Bagrov- Verigin method also more applied for homogeneous aquifers
1 Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng
phẳng một chiều – Boussinesq J equation for a flat
one-dimensional flow
Trang 212 Ứng dụng phương trình vận động không ổn định
Buxinet nghiên cứu sự dao động mực nước
ngầm-Application of advocacy research Buxinet unstable water table fluctuations.
Để nghiên cứu sự dao động mực nước dưới đất theo thời gian,
chúng ta tiến hành giải phương trình Buxinet ứng với các điều kiện biên giới và ban đầu nhất định Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu sự biến đổi mực nước ngầm do ảnh hưởng của mực nước trong sông dâng cao.
To study the fluctuation of groundwater level with the time, we
conducted to solve Boussinesq equations with boundary conditions and certain decided Here we will study the fluctuation of
groundwater level due to the rising water levels in rivers.
Để giải bài toán dâng cao mực nước dưới đất ở gần sông trong
điều kiện vận động không ổn định Verigin nghiên cứu hai trường hợp.
To solve the problem of rising underground water level in the near river in the unsteady conditions,Verigin studied two case:
Trang 222 Ứng dụng phương trình vận động không ổn định
Buxinet nghiên cứu sự dao động mực nước
ngầm-Application of advocacy research Buxinet unstable water table fluctuations.
1 Tầng nước dưới đất bán vô hạn, không có nước ngấm từ trên xuống cung cấp (hình VII.1)
1 Semi-infinite aquife without a water-infiltration from top to supply for the aquifer (Figure VII.1)
2 Tầng nước dưới đất hữu hạn, có nước ngấm từ trên xuống (hình VII.2)
2 Finite aquifre with a water-infiltration from top to down (Figure
VII.2)
Trang 231 Trường hợp thứ nhất – khi không có nước ngấm từ trên xuống cung cấp (W = 0)
The first case-when there is no water recharge from top to down (W=0)
Trong trường hợp này đường cong hạ thấp có dạng parabon công thức (VII-9) Các hằng số C và D trong phương trình đó được xác định theo các điều kiện biên giới.
In this case lowering curve has a parabolic form (VII-9) The constants
C and D in the equation which is determined with the boundary
Buxinet nghiên cứu sự dao động mực nước
ngầm-Application of advocacy research Buxinet unstable water table fluctuations.
Trang 24 Dựa vào các điều kiện trên chúng ta nhận được phương trình đường cong hạ thấp mực nước ngầm.
Based on these conditions we get the equation for lowering curve of water tables.
(VII-12)
Trong trường hợp nghiên cứu chúng ta giải phương trình (VII-7) với điều kiện ban đầu và biên giới sau
In the case studies we solve equations (VII-7) with the initial and
boundary conditions following:
Khi t = 0 thì h thỏa mãn (VII-12)
When t = 0, h satisfying (VII-12)
Khi x = thì h(x, t) = và
when x=, then h (x, t)= and
2 2
2 1 1
2 Ứng dụng phương trình vận động không ổn định
Buxinet nghiên cứu sự dao động mực nước
ngầm-Application of advocacy research Buxinet unstable water table fluctuations.
Trang 25 Dùng các điều kiện trên để giải phương trình vi phân vận động không
ổn định của nước ngầm đã được tuyến tính hóa khi W = 0.
Using the above conditions to solve unsteady movement differential
equations of groundwater, that is linearized when W = 0.
Như ta đã biết, phương trình trên tương tự phương trình dẫn nhiệt Furiê
và lời giải của phương trình đó có dạng sau
As we know, above equation is same Furie thermal conductivity
equation and the solution of this equation has the following form
U (x, t) = C1 () + C2 (VII-13)
ở đây, () – tích phân sai số và được biểu diễn bằng biểu thức
here, () - Integral error and is represented by the expression
2
2
x
U a
e
2
;
2)
Buxinet nghiên cứu sự dao động mực nước
ngầm-Application of advocacy research Buxinet unstable water table fluctuations.
Trang 26 Giá trị của hàm số () có thể xác định theo đồ thị hoặc các bảng tra chuyên môn
Value of function () can be determined by graphs or expert tables
Phương trình (VII-13) thỏa mãn điều kiện mực nước trong sông dâng cao tức thời và đường cong hạ thấp mực nước có dạng đường thẳng Nhưng thực tế đường cong hạ thấp mức nước ban đầu (điều kiện ban đầu) thỏa mãn phương trình (VII-12)
Equation (VII-13) satisfies the conditions when the water level in the river rises immediately and lowering curves of the water level have
linear form But in the real, initial lowering curves of water level (initial conditions) satisfies the equation (VII-12)
2 Ứng dụng phương trình vận động không ổn định
Buxinet nghiên cứu sự dao động mực nước
ngầm-Application of advocacy research Buxinet unstable water table fluctuations.
Trang 27 Biểu đồ tra ( )
Trang 28 Để phương trình đường cong hạ thấp mực nước gần thực tế hơn người ta dùng phương pháp cộng dòng - cộng hai dòng thấm đồng thời tác dụng và thỏa mãn hai phương trình (VII-12) và (VII-13) kết quả nhận được.
To equation lowering curveof the water level more realized, people use the adding method - plus two interactional seepage flows and satisfied to two equations (VII-12) and (VII-13), results received
C t
2
2 Ứng dụng phương trình vận động không ổn định
Buxinet nghiên cứu sự dao động mực nước
ngầm-Application of advocacy research Buxinet unstable water table fluctuations.
Trang 29ở đây, yx – tung độ đường cong hạ thấp ở mặt cắt bất kỳ cách mặt cắt ban đầu một đoạn x sau khi nước trong sông dâng
cao (hình VII.1); hx – tung độ đường cong hạ thấp ở mặt cắt x trước khi nước dâng cao (ở thời điểm ban đầu); các ký hiệu khác xem hình vẽ
here, yx - ordinate of the lowering curve at any cross far from initial section distance x after rising of river water level (Figure VII.1); hx - ordinate in the lowering curve at the section x
before rising of water level (at the initial time); other symbols see on figure
2 Ứng dụng phương trình vận động không ổn định
Buxinet nghiên cứu sự dao động mực nước
ngầm-Application of advocacy research Buxinet unstable water table fluctuations.
Trang 30 Thí dụ xác định đường cong hạ thấp mức nước biến
đổi theo thời gian do ảnh hưởng của nước sông
dâng cao Tầng chứa nước là cát hạt nhỏ có hệ số
thấm k=3,77m/ng; độ thiếu hụt bão hòa =0,2; đáy
cách nước nằm ngang và ở nước sông dâng cao là
định vị trí đường cong hạ thấp ở các thời điểm 50,
100, 250 ngày kể từ khi kết thúc nước sông dâng
cao và khi t=.
level, that changed whit the time due to the rising
river water Fine-sandy aquifer with permeability
=0.2; Waterproof bottom is horizontal and in river
water level is rising h 1 =5m, after rising river water is
50, 100, 250 days after the end of the river water
Hình VII.3 Sự thay đổi
đường cong hạ thấp mực nước theo thời gian Figure VII.3 The change in lowering curve of water level with the time
2 Ứng dụng phương trình vận động không ổn định
Buxinet nghiên cứu sự dao động mực nước
ngầm-Application of advocacy research Buxinet unstable water table fluctuations.
Trang 31 Thứ tự tính toán sẽ được làm sáng tỏ khi xác
định chiều dầy của dòng nước ngầm ở mặt
cắt cách sông 100m sau 250 ngày kể từ khi
kết thúc nước sông dâng cao Chiều dầy của
tầng chứa nước ở mặt cắt đó trước khi nước
dâng là h = 6,98m
The order of calculated will be clear when
determine a thickness of the groundwater
flow in the section from river 100m after 250
days from the end of the rising river water
level The thickness of the aquifer at that
cross-section before the rising water is h =
6,98m.
Hình VII.3 Sự thay đổi
đường cong hạ thấp mực nước theo thời gian Figure VII.3 The change in lowering curve of water level with the time
2 Ứng dụng phương trình vận động không ổn định
Buxinet nghiên cứu sự dao động mực nước
ngầm-Application of advocacy research Buxinet unstable water table fluctuations.
Trang 32 Tiến hành tính toán chiều dày trung bình của
tầng chứa nước theo công thức
Conduct to calculate average thickness of
the aquifer by the formula
Xác định = 0,298 Tra bảng tính trong các
sổ tay toán chúng ta tìm được () = 0,235
sau đó theo công thức (VII-15) chúng ta tìm
được y =11,82m
Determine =0.298 To refer the table of
mathematical notebooks we find () =
0,235 then arcording the formula (VII-15) we
find y = 11,82m
2 Ứng dụng phương trình vận động không ổn định
Buxinet nghiên cứu sự dao động mực nước
ngầm-Application of advocacy research Buxinet unstable water table fluctuations.
Hình VII.3 Sự thay đổi
đường cong hạ thấp mực nước theo thời gian Figure VII.3 The change in lowering curve of water level with the time
m h
y
3
5 12 ,
2 3
Trang 33 Trong bảng VII-1, trình bày kết quả tính toán
chiều dày của tầng chứa nước ở các mặt và
thời điểm khác nhau.
In Table VII-1, presents the results of
calculations of aquifer thickness in the
cross-sections and different times.
Đường cong hạ thấp mực nước thay đổi
theo thời gian vẽ theo tài liệu trong bảng
VII-1 được biểu diễn trên hình VII.3
Lowering curve of the water level changed
with the time will to drawn arcording data on
the table VII-1 and shown in Figure VII.3.
2 Ứng dụng phương trình vận động không ổn định
Buxinet nghiên cứu sự dao động mực nước
ngầm-Application of advocacy research Buxinet unstable water table fluctuations.
Hình VII.3 Sự thay đổi
đường cong hạ thấp mực nước theo thời gian Figure VII.3 The change in lowering curve of water level with the time
Trang 34 Bảng VII.1 (Table VII.1)
Thời gian tính từ khi kết thúc nước sơng dâng cao, ngày
Time calculated from the end of the river water level rise, Day
Buxinet nghiên cứu sự dao động mực nước
ngầm-Application of advocacy research Buxinet unstable water table fluctuations.
Trang 352 Trường hợp thứ hai - The second case
Trường hợp này các điều kiện ban đầu và điều kiện biên giới là
In this case, the initial and boundary conditions are
Các ký hiệu trên được thể hiện trên hình VII-2
The above symbols are shown in Figure VII-2
Hình VII.2
2
2 1
Buxinet nghiên cứu sự dao động mực nước
ngầm-Application of advocacy research Buxinet unstable water table fluctuations.
Trang 362 Trường hợp thứ hai - The second case
Điều kiện ban đầu, khi t = 0
Initial conditions, when t = 0
Trong trường hợp này đường cong hạ thấp thỏa mãn
x k
W
h
2 2
2 Ứng dụng phương trình vận động không ổn định
Buxinet nghiên cứu sự dao động mực nước
ngầm-Application of advocacy research Buxinet unstable water table fluctuations.
Trang 37Từ lý thuyết dẫn nhiệt, ứng với các điều kiện biên giới và điều kiện ban đầu, lời giải của phương trình (VII-7) có dạng sau
From the theoretical of thermal conductivity, corresponding to the boundary and initial conditions, the solution of equation (VII-7) has the following form
L
x
L h
y h
1
2 1
2
Hình VII.4 Đồ thị để xác định
Buxinet nghiên cứu sự dao động mực nước
ngầm-Application of advocacy research Buxinet unstable water table fluctuations.
Trang 38ở đây, - chuỗi Furiê và giá trị của nó được xác định theo đồ thị (hình VII.4); còn giá trị tìm được theo công thức
here, - Furie chain and its value is determined by the graph (Figure VII.4); found by the formula
Buxinet nghiên cứu sự dao động mực nước
ngầm-Application of advocacy research Buxinet unstable water table fluctuations.
determine the chain
Trang 393 Phương trình sai phân hữu hạn vận động không ổn định
của nước ngầm – Finite differenced equation of unsteady
groundwater movement
Phương trình sai phân hữn hạn vận
động không ổn định của nước ngầm đã
được Kamenxki G.N thành lập vào năm
1943
Finite difference equation unsteady
movement of groundwater founded by
To establish this equation we divide flow
to three vertical surfaces n-1, n and n+1
corresponding segments separated l n-1,n
Trang 403 Phương trình sai phân hữu hạn vận động không ổn định
của nước ngầm – Finite differenced equation of unsteady
groundwater movement
Mặt cắt n ở giữa, nó đi qua điểm thay
đổi độ dốc của đáy cách nước và là
ranh giới của các lớp có hệ số thấm
thay đổi bên trái mặt cắt n tầng chứa
nước có hệ số thấm km, còn bên phải
mặt cắt n tầng chứa nước có hệ số
thấm km+1
Section n in between, it passes through
the points, where the slope of the bottom
changes and it is a boundary of the
layers with changed permeability
coefficient In the left section n aquifer
has permeability coefficient k m, while in
the right section n aquifer has