CƠ SỞ THỦY ĐỊA CƠ HỌC BASIC ON GEOHYDRO MECHANICCHƯƠNG VI SỰ TÁC DỤNG LẪN NHAU GiỮA CÁC LỖ KHOAN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐiỀU KiỆN BIÊN CHAPTER VI THE INTERACTION BETWEEN WELLS AND IMPACT OF BOUNDARY CONDITI[.]
Trang 1BASIC ON
SỰ TÁC DỤNG LẪN NHAU GiỮA CÁC LỖ KHOAN VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA ĐiỀU KiỆN BIÊN
CHAPTER VI.
THE INTERACTION BETWEEN WELLS AND IMPACT OF
BOUNDARY CONDITIONS
Trang 21 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
The Interaction between wells
Để tiến hành khai thác nước dưới đất phục vụ cho các nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, cũng như để tháo khô người ta thường
bố trí hàng loạt các lỗ khoan đồng thời hút nước hoặc ép nước.
To carry out underground water exploitation supplying to the
needs of the national economy, as well as to drainage people
usually arrange a series of at the same time pumping or injection well.
Lý thuyết về sự tác dụng lẫn nhau (giao thoa) giữa các lỗ khoan
đã được Lâybenzôn L.C Selkatsev V.N, Muskat M Tsarnui I.A nghiên cứu.
The theory of the Interaction (interference) between the wells was research by Laybenzon L.C Selkatsev V.N, Muskat M Tsarnui
I.A.
Trang 31 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
The Interaction between wells
Để giải các bài toán về sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan người ta thường dùng lý thuyết thế của nguồn và dòng và lý thuyết hàm số biến số phức Sau đây chúng ta
sẽ nghiên cứu một số trường hợp điển hình
To solve the problems about the Interaction between the wells people usually use the theory of source and line and the theory of compound variable functions Here we will study some typical cases.
Trang 41. Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ
khoan hút nước - Permeability flow from
injection well to pumping wells
Giải thiết trong tầng chứa nước đồng nhất có
kích thước vô hạn và có chiều dày m không
đổi, có hai lỗ khoan hút nước và ép nước
đồng thời làm việc với lưu lượng bằng nhau,
khoảng cách giữa hai lỗ khoan là 2 (hình
VI.1a)
To suppose that in homogeneous aquifer
unlimited size and thickness m unchanged,
there are two injection (injection ) and
pumping wells at the same time working with
equally volume, the distance between two
wells is 2 ( Fig VI.1a)
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 51. Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ
khoan hút nước
Lỗ khoan hút nước O1 coi như dòng điểm và
lỗ khoan ép nước O2 coi như nguồn điểm;
đối với dòng điểm, lưu lượng mang dấu
dương, còn đối với nguồn điểm lưu lượng
mang dấu âm
pumping well O1 as line-point and injection
well O2 as source- point; for point-line, the
volume becomes positive sign, for
point-source flow is negative sign
Chúng ta hãy nghiên cứu dòng chảy từ
nguồn điểm đến dòng điểm
Let us study the flow from the source-point
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 61. Permeability flow from injection (injection)
well to pumping wells
Viết phương trình thế tại điểm M do các nguồn
điểm và dòng điểm đồng thời làm việc gây ra
Write the potential equation at point M by the
point-source and point-line caused by working
of these wells at the same time.
Giả sử khi dòng điểm O1 làm việc đơn độc với lưu
lượng Q thế tại điểm M được xác định bằng công
thức sau
Suppose the line-point O 1 works solitary with
volume Q , potential at point M is determined
by the following formula
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 71. Permeability flow from injection (injection)
well to pumping wells
Tương tự, thế tại điểm M do nguồn điểm O2 làm
việc độc lập gây ra sẽ là
Similarly, the potential at point M by source-
point O 2 caused by well works solitary is
determined by the following formula
(VI.2)
ở đây, r1, r2 - khoảng cách từ điểm M đến các
dòng điểm và nguồn điểm
Here, r 1 , r 2 - the distance from the point M to
the line-point and source-point.
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
2 2
Trang 8khoan hút nước
Theo lý thuyết cộng thế (cộng dòng) trong
thủy động lực, khi dòng điểm O1 và nguồn
điểm O2 đồng thời làm việc thế tại điểm M
sẽ bằng tổng số học các hàm số thế do
dòng điểm và nguồn điểm làm việc độc lập
gây ra.
According to theory of potential addition in
hydrodynamic, when the line-point O1 and
source-point O2 simultaneously working
potential at point M will be equal to the
arithmetical total of potential functions
caused by source-point and point-line work
independently.
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 9
(VI-3)
ở đây, C - hằng số tích phân Để xác định hằng số C
người ta dùng các điều kiện biên giới Trên chu vi
cung cấp (trên vách lỗ khoan ép nước) = e; khi đó
r1 = 2; r2 = r0
Trên vách lỗ khoan hút nước o khi đó r1 = r0 và
r2 = 2.
Here, C - integration constant To determine the
constant C we use the boundary conditions On
the rechage perimeter(on a wall of wells) = e ;
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 101. Permeability flow from injection (injection)
well to pumping wells
Nhờ các điều kiện trên kết quả chúng ta nhận
được
By the above conditions we get the results:
(VI-4)
Lưu lượng của mỗi một lỗ khoan xác định
theo công thức sau
The volume of each well defined by the
2 ln
r a
H
H km r
a
m
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 111. Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ
khoan hút nước
Sơ đồ vận động của nước dưới đất từ lỗ khoan
ép nước đến lỗ khoan hút nước được thể hiện
bằng lưới thủy động lực Để vẽ lưới thủy động
lực chúng ta lập phương trình các đường đẳng
thế Theo công thức (VI-4), phương trình các
đường đẳng thế có dạng
Diagram of groundwater movement from
injection well pumping wells illustrated by
hydrodynamic grid To draw a hydrodynamic
grid, we establish equations of ispotentia
contours According to the formula (VI-4), the
equation of the isopotential contours
(VI-6)
const
C r
r m
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 121.Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ
khoan hút nước
Trong công thức (VI-6) có lưu lượng, chiều
dày của tầng chứa nước, hằng số C là các
đại lượng đã biết và là các hằng số, do đó
muốn = const thì
In the formula (VI-6) with a volume, a
thickness of the aquifer, the constant C are
known quantities and are constants, so if
want = const we have:
(VI-7) 65
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
const
p r
2 1
Trang 131.Permeability flow from injection (injection)
well to pumping wells
Biểu thức (VI-7) là phương trình của các
đường đẳng thế khi nước dưới đất vận động
từ lỗ khoan ép nước đến lỗ khoan hút nước
Chọn hệ tọa độ như hình VI.1a, từ hình vẽ
chúng ta thấy rằng
Expression (VI-7) is the equation of
equipotential lines when underground water
move from injection well to pumping well
Select the coordinate system as shown on
fig.VI.1a, from the figure we see that
2
2 1
2
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 141.Permeability flow from injection
(injection) well to pumping wells
Thay các giá trị r1 và r2 vào phương trình
(VI-7) sau khi biến đổi chúng ta nhận được
To replace values r1 and r2 into the equation
(VI-7) after the change we received
(VI-8)
66
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
2
2 1
2 2
2
2 12
2 2
2
1
a a
P x
P
a a
P y
Trang 15khoan hút nước
Từ phương trình (VI-8), rõ ràng rằng các
đường đẳng thế là các đường tròn có tâm
nằm trên trục Ox (vì trong phương trình trên
không có số hạng chứa y với lũy thừa bậc
nhất) và có bán kính R bằng
From equation (VI-8), it is clear that the
isobaric contours are the centered circles
that is on the axis Ox (as in the above
equation does not contain y with the most
power) and has radius R by
(VI-9)
2 1
2 2
2
1 P
a a
P R
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 161.Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ
khoan hút nước
Để xác định hằng số P, chúng ta đặt tọa độ
ban đầu ở tâm của một vòng tròn nào đó
của họ các đường đẳng áp, phương trình
của vòng tròn đó có thể nhận được từ
công thức (VI-8),
To determine the constants P , we set first
coordinates at the center of any circles of
family of isobaric contours, the equation of
this circle can receive from the formula
(VI-8),
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 171.Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ
khoan hút nước - Permeability flow from
injection (injection) well to pumping wells
khi đó hệ số của số hạng chứa x trong
phương trình (VI-8) lấy bằng không, có nghĩa
là
Meanwhile coefficients of terms containing x
in the equation (VI-8) takes zero, which
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 181. Permeability flow from injection (injection)
well to pumping wells
Thay các giá trị của hằng số P vào (VI-8) chúng
From the above formula is easy to see that a 1 >
R> a 2 or a 1 <R <a 2, so the equipotential circles
cut axis Ox between line-point O 1 and source-
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 191.Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ
khoan hút nước - Permeability flow from
injection (injection) well to pumping wells
In received equipotential circles we pay
attention equipotential contour with a radius
R - is a straight line; Meanwhile, from
the (VI-9), we get P = 1 , then rely on the
(VI-7) we have
r1 = r2
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 201. Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ
khoan hút nước
nghĩa là trong số các đường đẳng thế có đường
thẳng O’ y’ (hình V.12b) chia đôi khoảng cách
giữa nguồn và dòng, và song song với trục Oy
means of the contour lines that have O'y' (Fig
VI.1b) dividing the distance between the
source and the line, and parallel to the axis
Oy.
Từ những lập luận trên chúng ta rút ra những kết
luận sau: Trong tầng chứa nước vô hạn cùng tác
dụng một lỗ khoan hút nước và một lỗ khoan ép
nước có lưu lượng bằng nhau
From the arguments above we have
conclusions: In the infinite aquifer same
effect an pumping well and a water injection
wells have equal volume
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 211. Dòng thấm từ lỗ khoan ép nước đến lỗ khoan
hút nước - Permeability flow from injection
(injection) well to pumping wells
các đường đẳng thế là những vòng tròn có tâm
nằm trên đường thẳng đi qua tâm của các lỗ
khoan Trong số các vòng tròn đẳng áp có một
vòng tròn bán kính vô cùng lớn, đó là đường
thẳng chia khoảng cách giữa hai lỗ khoan và
toàn bộ mặt phẳng của dòng thấm ra thành hai
phần bằng nhau
equipotential lines are circles with the center
located on a line through the centers of the
wells Among the isobaric circles is a cicle
with a enormous radius, it is a straight line
dividing the distance between wells and all
surfaces of seepage flow into two equal parts.
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 22Một nửa tổng số vòng tròn bán kính R hữu hạn
nằm ở một bên đường thẳng đó, những vòng
tròn còn lại nằm ở phía bên kia (hình VI.1b)
A half-circle of finite radius R located at the
side line, the remaining circles located on the
other side (Figure VI.1b).
Bằng cách tương tự chúng ta có thể chứng minh
được rằng các đường dòng là những đường tròn
đi qua hai lỗ khoan và tâm của các vòng tròn đó
nằm trên đường thẳng chia đôi khoảng cách
giữa hai lỗ khoan (hình VI.1b)
In the same way we can prove that the flow
path is a circle passing through two wells and
the center of that circle on the line dividing
the distance between two drill holes (Figure
VI.1b)
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 232 Dòng thấm đến hai lỗ khoan đồng thời
hút nước – permeability flow to two
pumping wells
Trong tầng chứa nước có kích thước vô
hạn, có chiều dày m, bố trí hai lỗ khoan
đồng thời hút nước với lưu lượng bằng
nhau Nghiên cứu sự vận động của nước
dưới đất đến hai lỗ khoan đó Sơ đồ bố trí
hai lỗ khoan xem hình VI.2a.
In infinite aquifers, thickness m, set two
simultaneous pumping wells with equal
volume Study the movement of
groundwater that to two wells Layout of
two wells shown on Fig VI.2a.
Hình VI.2 a- Sơ đồ bố trí các lỗ khoan
Fig VI.2a- layout of
wells
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 24 Theo nguyên tắc cộng thế, chúng ta biết thế tại
một điểm bất kỳ do hai lỗ khoan đồng thời làm
việc gây ra thì bằng tổng thế tại điểm đó khi hai
lỗ khoan làm việc đơn đôc
According a potential add rule, we know that
potential at any point caused by the two
simultaneous working wells equal the total
of potentials at that point when the two
wells to work alone.
Phương trình thế tại điểm M bất kỳ do hai lỗ
khoan đồng thời hút nước gây ra có dạng
(VI-11)
Potential Equation at any point M caused by
two simultaneous pumping wells have the form
(VI-11)
Hình VI.2 a- Sơ đồ bố trí các lỗ khoan
Fig VI.2a- layout of
wells
C r
r m
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 252 Dòng thấm đến hai lỗ khoan đồng thời hút
nước - permeability flow to two pumping
wells
Để xác định hằng số C ta dùng các điều kiện
biên giới sau
To determine the constant C we use the
following boundary conditions
a) Trên vách một trong hai lỗ khoan hút nước, ví
dụ trên vách lỗ khoan thứ nhất O1 (xem hình
VI.2a); khi r1 = r0 , r2 = 2a
a) On the wall of one of the two pumping wells, for
example on the wall of the first well O 1 (see
Figure VI.2a) when r 1 =r o, r 2 = 2a
(VI-12)
C
ar m
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Hình VI.2 a- Sơ đồ bố trí các lỗ khoan
Fig VI.2a- layout of
wells
Trang 262 Dòng thấm đến hai lỗ khoan đồng thời hút
nước - permeability flow to two pumping
wells
b) Trên chu vi cung cấp , khi đó r1 = R1 và r2 = R2
(vì R1 và R2 rất lớn nên có thể lấy bằng nhau và
bằng R)
b) On the recharge perimeter, then r 1 = R 1 and r 2
= R 2 (R1 and R2 are huge and can be taken
equal each other and by R)
(VI-1371)
Từ 2 phương trình trên chúng ta tìm được:
From the two above equation we find:
(VI-14 72)
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Hình VI.2 a- Sơ đồ bố trí các lỗ khoan
Fig VI.2a- layout of
wells
C
R m
ar
R
m Q
2 ln
2 2
Trang 272 Dòng thấm đến hai lỗ khoan đồng thời
hút nước - permeability flow to two
pumping wells
Công thức (VI-14) cho phép xác định lưu
lượng của một trong hai lỗ khoan đồng
thời hút nước.
Formula (VI-14) allows us to identify the
volume of one of two simultaneous
pumping wells
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Fig VI.2b Diagram of groundwater movement
to two pumping wells
Hình VI.2 a- Sơ đồ bố trí
các lỗ khoan
Fig VI.2a- layout of
wells
Trang 28Để vẽ lưới thủy động lực của nước dưới đất
đến hai lỗ khoan đồng thời hút nước, chúng ta
viết phương trình các đường đẳng thế Dựa
vào phương trình (VI-11) phương trình của các
đường đẳng thế có dạng sau
To draw hydrodynamic grid of underground
water flow to two simultaneous pumping wells,
we write the equation of equipotential contour
Based on the equation (VI-11), the equation
equipotentian contour has the following form
Do đó chúng ta tìm được - Thus we find
r 1 r 2 = C = const (VI-1573)
const C
r
r m
ln 1 2
2
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Fig VI.2b Diagram of groundwater movement
to two pumping wells
Hình VI.2 a- Sơ đồ bố trí
các lỗ khoan
Fig VI.2a- layout of
wells
Trang 292 Dòng thấm đến hai lỗ khoan đồng
thời hút nước - permeability flow to
two pumping wells
Vị trí hình học của những điểm mà tích số
khoảng cách từ những điểm đó đến hai
điểm cho trước bằng hằng số là đường
cong lemnitcat hoặc đường cong
cacxinôit
Geometric location of the points that
product of distance from that points to the
two given before points equal the
constant are lemnitcat curve or cacxinoit
curve.
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Fig VI.2b Diagram of groundwater movement
to two pumping wells
Hình VI.2 a- Sơ đồ bố trí
các lỗ khoan
Fig VI.2a- layout of
wells
Trang 30Phương trình (VI-12) là phương trình đường
lemnitcat trong tọa độ cực Cho những giá trị C
khác nhau chúng ta sẽ nhận được những họ
đường cong tương ứng
Equation (VI-12) is the equation of lemnitcat
curve in polar coordinate For different values
of C we will get famiy of respective curves
Ký hiệu x,y là tọa độ của điểm M trong hệ tọa độ
Đecat (xem hình V.12a) Chọn gốc tọa độ qua
điểm giữa hai lỗ khoan khi đó ta có:
Symbols x, y are coordinates of the point M in
the coordinate system Decat (see Fig VI.2a)
Select the origin through the point between wells
then we have:
2 2
2
1 ( x a ) y
2 2
2
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Fig VI.2b Diagram of groundwater movement
to two pumping wells
Hình VI.2 a- Sơ đồ bố trí
các lỗ khoan
Fig VI.2a- layout of
wells
Trang 312 Dòng thấm đến hai lỗ khoan đồng thời
hút nước - permeability flow to two
pumping wells
Và chúng ta nhận được phương trình sau
của họ các đường đẳng thể trong hệ tọa
độ Đêcat
And we get the following equation of family
of equipotential contours in the coordinate
Decat
(VI-16 x274 y )2 2 2 x2 y2 a2 a4 C 2 0
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Fig VI.2b Diagram of groundwater movement
to two pumping wells
Hình VI.2 a- Sơ đồ bố trí
các lỗ khoan
Fig VI.2a- layout of
wells
Trang 32Trên hình VI.2b biểu diễn các đường
lemnitcat Các đường S1, S2,… tương
ứng với các giá trị sau của hằng số C.
On the fig Vi.2 showed lemnitcat
contour Lines S1, S2, corresponds to
the following values of the constants C.
đối với S1 – For S 1
đối với S2 - For S 2
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Fig VI.2b Diagram of groundwater movement
to two pumping wells
đối với S2 - For S 3
đối với S2 - For S 4
đối với S2 - For S 5
Trang 332 Dòng thấm đến hai lỗ khoan đồng thời
hút nước - permeability flow to two
pumping wells
Đường cong tương ứng với hằng số C =
a2 gọi là đường lemnitcat becnuli Khi a2 <
C < 2a2 những đường cong nhận được
bao quanh hai lỗ khoan và có điểm uốn ở
gần giao điểm của đường cong với trục y
The curve corresponding to the constant
C = a2 called lemnitcat becnuli line When
a2 <C <2a2 curves received surrounded
two wells and the intersection near the
inflection point of the curve with the y axis
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Fig VI.2b Diagram of groundwater movement
to two pumping wells
Hình VI.2 a- Sơ đồ bố trí
các lỗ khoan
Fig VI.2a- layout of
wells
Trang 342 Dòng thấm đến hai lỗ khoan đồng thời hút
nước - permeability flow to two pumping
wells
Khi C > 2a2 chúng ta nhận được các đường cong
có dạng bầu dục bao quanh hai lỗ khoan và khi
C càng nhỏ (C < a2) các đường cong tách ra
thành hai đường bầu dục, mỗi một đường bao
quanh một lỗ khoan
When C> 2a2 we get the oval shaped curve
around two wells and the smaller C (C <a2) the
curve splits into two oval lines, each of them is
surrounding each well
Các đường dòng vẽ được theo nguyên tắc: các
đường cong vuông góc với các đường đẳng áp
The flow lines are drawn on the principle: the
curve perpendicular to the isobaric line
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Fig VI.2b Diagram of groundwater movement
to two pumping wells
Hình VI.2 a- Sơ đồ bố trí
các lỗ khoan
Fig VI.2a- layout of
wells
Trang 353 Dòng thấm đến các lỗ khoan trong tầng chứa
nước có kích thước vô hạn - Seepage flow to
wells in the infinite aquifer.
Chúng ta nghiên cứu nhóm n lỗ khoan bố trí tùy ý
(hình VI.3a)
We study group n arbitrary layout wells (Figure
VI.3a)
Hàm số thế tại một điểm M bất kỳ do mỗi lỗ khoan
làm việc đơn độc gây ra có dạng
Potential function at any point M caused by working
trí các lỗ khoan tác dụng lẫn nhau
Figure VI.3 Layout wells Interaction
1 1
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Trang 36Áp dụng nguyên tắc cộng thế, chúng ta tìm được thế tại
điểm M do tất cả các lỗ khoan đồng thời gian làm việc
gây ra sẽ là
Used the principles of potential add, we find potential at
the point M caused by all wells worked at the same time
will be
Hoặc
Phương trình (VI-17) chứa n + 1 ẩn số là Q1, Q2 … Qn
và C, vì vậy để xác định n +1 ẩn số đó cần n + 1 điều
kiện và n + 1 phương trình Các điều kiện đó là:
Equation (VI-17) contains n + 1 unknowns is Q1, Q2
Qn and C, so to determone n +1 unknowns that need n
+ 1 conditions and n + 1 equations The conditions
were:
C
r m
Q r
m
Q r
ln2
1
1 2
Q
m 1
ln 2
1
Hình VI.3 Sơ đồ bố trí các lỗ khoan tác dụng lẫn nhau
Figure VI.3 Layout wells Interaction
Trang 373 Dòng thấm đến các lỗ khoan trong tầng chứa
nước có kích thước vô hạn - Seepage flow to
wells in the infinite aquifer.
Trên vách n lỗ khoan đã biết thế là φo1; φo2;
φo3…φon và trên chu vi cung cấp ở rất xa = k
Dựa vào các điều kiện đó chúng ta viết được n +
1 phương trình với n + 1 ẩn số Giải hệ n + 1
phương trình đó chúng ta sẽ tìm được các công
thức để xác định lưu lượng của các lỗ khoan
On the walls of n wells known potential is φ o 1 ;
φ o 2 ; φ o 3 φ o n and on the rechage perimeter very
far φ = φ k Based on these conditions we write n
+ 1 equations with n + 1 unknowns To solve
that system n + 1 equations we will find the
formula to determine the volume of the wells
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Hình VI.3 Sơ đồ bố trí các lỗ khoan tác dụng lẫn nhau
Figure VI.3 Layout wells Interaction
Trang 383 Dòng thấm đến các lỗ khoan trong tầng
chứa nước có kích thước vô hạn -
Seepage flow to wells in the infinite
aquifer.
Trường hợp lưu lượng của các lỗ khoan
bằng nhau Q1 = Q2 =… = Qn = Q thì phương
trình (VI-17) có dạng
In case volume of the well is equal Q1 = Q2 =
= Qn = Q, the equation (VI-17) has the
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Hình VI.3 Sơ đồ bố trí các lỗ khoan tác dụng lẫn nhau
Figure VI.3 Layout wells Interaction
Trang 393 Dòng thấm đến các lỗ khoan trong tầng chứa
nước có kích thước vô hạn - Seepage flow to
wells in the infinite aquifer.
Trên chu vi cung cấp biết thế = k, khi đó r1 = R1,
r2 = R2,…, rn = Rn Vì các bán kính cung cấp rất lớn
nên có thể coi như gần bằng nhau
On the rechage perimeter know potential = k,
meanwhile r1 = R1, r2 = R2, , rn = Rn Because the
rechage radius is very large and can be regarded
as nearly equal
R1 ≈ R2 ≈ R3 ≈ ≈ Rn ≈ R
Khi đó phương trình (VI.18) có dạng
Then equation (VI.18) has the form
(VI-1977)
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Hình VI.3 Sơ đồ bố trí các lỗ khoan tác dụng lẫn nhau
Figure VI.3 Layout wells Interaction
C
R m
2
Trang 403 Dòng thấm đến các lỗ khoan trong tầng
chứa nước có kích thước vô hạn
Từ hai phương trình (VI-18) và (VI-19) chúng
ta có
From the two equations (Vi-18) and (Vi-19)
we have
Từ (VI-20) chúng ta có thể tìm được công
thức lưu lượng của mỗi lỗ khoan
From (Vi-20) we can find a volumetric formula
m
Q
ln ln
2
1 Sự tác dụng lẫn nhau giữa các lỗ khoan
- The Interaction between wells
Hình VI.3 Sơ đồ bố trí các lỗ khoan tác dụng lẫn nhau
Figure VI.3 Layout wells Interaction