LỜI NÓI ĐẦU Sinh hoạt chuyên môn theo hướng “nghiên cứu bài học” Là đổi mới phương pháp dạy học cũng là một trong các nội dung đổi mới Sinh hoạt tổ chuyên môn (SHTCM). Tiết dạy là công trình tập thể Các bước đổi mới SHTCM theo nghiên cứu bài học: 1. Chuẩn bị bài dạy nghiên cứu 2. Tiến hành dạy minh họa và dự giờ. 3. Suy ngẫm và thảo luận bài học. 4. Rút kinh nghiệm và vận dụng vào các bài giảng sau. 1.1 Cách quan sát của GV đi dự giờ Gv chọn cho mình chỗ ngồi dự giờ phù hợp, tốt nhất là ngồi hai bên để tiện quan sát học sinh Người dự có thể mang theo máy ghi hình, quay phim chụp ảnh học sinh Đặc biệt chú ý đến khả năng lĩnh hội, quan sát hành vi học tập của học sinh trong giờ học 1.2. Lấy hành vi học tập của học sinh làm trung tâm thảo luận Chú ý trả lời hệ thống câu hỏi: +HS học như thế nào? +Lớp dạy đang gặp khó khăn gì? +Nội dung và phương pháp giảng dạy có phù hợp và gây hứng thú cho HS không? +Kết quả cuối cùng có được cải thiện hay không? +Nếu cần điều chỉnh thì điều chỉnh gì và điều chỉnh như thế nào?... 1.3. Không có một mẫu giáo án nào là chuẩn nhất, chỉ có giáo án phù hợp với khả năng của học sinh trong từng lớp. SHCM theo nghiên cứu bài học không tập trung vào đánh giá giờ học, xếp loại giờ dạy như trước đây mà hướng đến khuyến khích GV tìm ra nguyên nhân tại sao HS chưa đạt kết quả như mong muốn và kịp thời có biện pháp khắc phục. Không chỉ tạo cơ hội cho mọi cá thể được tham gia vào quá trình học tập mà cách làm này còn giúp GV chủ động điều chỉnh cách dạy “hợp gu” với đối tượng HS lớp mình, trường mình hơn. GV có quyền và mạnh dạn điều chỉnh mục tiêu, nội dung và thời lượng bài học sao cho sát với thực tế. Nên tìm ra giáo án phù hợp với đối tượng học sinh của lớp mình, đừng hướng đến những cái cao siêu trong khi khả năng lĩnh hội của học sinh còn hạn chế. 2. Mục tiêu chung: Đảm bảo cho tất cả học sinh có cơ hội tham gia thực sự vào quá trình học tập, Giáo viên quan tâm đến khả năng học tập của từng học sinh, đặc biệt những học sinh khó khăn về học. Tạo cơ hội cho tất cả giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, kĩ năng sư phạm và phát huy khả năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học thông qua việc dự giờ, trao đổi, thảo luận,chia sẻ khi dự giờ. Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường. Góp phần làm thay đổi văn hóa ứng xử trong nhà trường: Cải thiện mối quan hệ giữu Ban giám hiệu với giáo viên; giáo viên với giáo viên, giáo viên với học sinh, cán bộ quản lígiáo viênhọc sinh với các nhân viên trong nhà trường; giữa học sinh với học sinh. Tạo môi trường làm việc, dạy học và dân chủ, cải thiện cho tất cả mọi người. 3. Mục tiêu cụ thể. 1.Thông qua các quy trình nghiên cứu bài học, giúp giáo viên tìm các giải pháp trong quá trình dạy học nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh. Người dự giờ tập chung phân tích hoạt động học của HS, phát hiện những khó khăn mà học sinh gặp phải, tìm các giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập, mạnh dạn đưa ra những thay đổi, điều chỉnh nội dung, cách dạy cho phù hợp. 2. Giáo viên nắm được cách thức tiến hành, phân tích nguyên nhân , kết quả . Tạo cơ hội cho GV phát triển năng lực chuyên môn, tiềm năng sáng tạo. Thông qua việc dạy và dự giờ minh họa mỗi GV tự rút ra bài học kinh nghiệm để vận dụng trong quá trình dạy học của mình. 3. Giúp GV chủ động điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng HS 4. Xây dựng vững chắc hơn khối đoàn kết trong tổ chuyên môn. Tổ chức một tiết dạy minh họa (nên GV “có sao làm vậy” không cần dạy trước, luyện tập trước cho HS theo kiểu đối phó.) GV đến dự giờ, tập trung vào cả hai hoạt động giảng dạy của thầy và quan sát hoạt động của trò (sử dụng các phương tiện để quan sát, ghi chép, quay phim…) Tổ chức SHCM, trình chiếu lại quá trình quan sát, ghi chép. Bàn bạc thảo luận mọi hoạt động giảng dạy GV và học tập của HS, từ đó phát hiện những khó khăn mà các em gặp phải để có cách tháo gỡ kịp thời. (Các em học tập như thế nào, có hứng thú và đạt kết quả cao hay không? Suy nghĩ của cả nhóm là bằng mọi cách phải tìm ra được nguyên nhân vì sao HS chưa tích cực tham gia vào hoạt động học và học chưa đạt kết quả như ý muốn… Trên cơ sở đó cùng đưa ra biện pháp hữu hiệu có thể chỉnh sửa cách dạy, xén gọt bớt nội dung sao cho phù hợp với từng con người riêng lẻ, rút ra kinh nghiệm cho quá trình giảng dạy.) Sau tiết dạy không đánh giá xếp loại khá, giỏi hay trung bình theo các tiêu chí đã được định sẵn như trước đây mà chỉ đánh giá khả năng lĩnh hội tri thức của HS trong lớp mà thôi. Tuy nhiên thước đo thành công hay thất bại tiết dạy là ở thái độ, hành vi, phản úng của học sinh trong giờ dạy đó và đây là nguyên tắc đầu tiên khi tiến hành nghiên cứu bài học. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MINH HỌA CHO CHUYÊN ĐỀ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC MÔN TOÁN LỚP 3 THEO SÁCH CÁNH DIỀU RÈN KĨ NĂNG ĐỌC, VIẾT CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ Chân trọng cảm ơn
Trang 1Người thực hiện: ………
BÀI GIẢNG MINH HỌA:
RÈN KĨ NĂNG ĐỌC, VIẾT CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
Trang 2CHUYÊN ĐỀ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG “NGHIÊN CỨU BÀI HỌC” MÔN TOÁN
LỚP 3 THEO SÁCH CÁNH DIỀU.
LỜI NÓI ĐẦU
• Sinh hoạt chuyên môn theo hướng “nghiên cứu bài học” Là đổi mới phương pháp dạy học cũng là một
trong các nội dung đổi mới Sinh hoạt tổ chuyên môn (SHTCM)
•- Tiết dạy là công trình tập thể
•- Các bước đổi mới SHTCM theo nghiên cứu bài học:
•1 Chuẩn bị bài dạy nghiên cứu
•2 Tiến hành dạy minh họa và dự giờ.
•3 Suy ngẫm và thảo luận bài học.
•4 Rút kinh nghiệm và vận dụng vào các bài giảng sau.
•1.1 Cách quan sát của GV đi dự giờ
•- Gv chọn cho mình chỗ ngồi dự giờ phù hợp, tốt nhất là ngồi hai bên để tiện quan sát học sinh
•- Người dự có thể mang theo máy ghi hình, quay phim chụp ảnh học sinh
•- Đặc biệt chú ý đến khả năng lĩnh hội, quan sát hành vi học tập của học sinh trong giờ học
•1.2 Lấy hành vi học tập của học sinh làm trung tâm thảo luận
•- Chú ý trả lời hệ thống câu hỏi:
•+HS học như thế nào?
• +Lớp dạy đang gặp khó khăn gì?
•+Nội dung và phương pháp giảng dạy có phù hợp và gây hứng thú cho HS không?
•+Kết quả cuối cùng có được cải thiện hay không?
•+Nếu cần điều chỉnh thì điều chỉnh gì và điều chỉnh như thế nào?
Trang 3• 1.3 Không có một mẫu giáo án nào là chuẩn nhất, chỉ có giáo án phù hợp với khả năng của học sinh trong từng lớp.
• - SHCM theo nghiên cứu bài học không tập trung vào đánh giá giờ học, xếp loại giờ dạy như trước đây mà hướng đến khuyến khích GV tìm ra nguyên nhân tại sao
HS chưa đạt kết quả như mong muốn và kịp thời có biện pháp khắc phục Không chỉ tạo
cơ hội cho mọi cá thể được tham gia vào quá trình học tập mà cách làm này còn giúp
GV chủ động điều chỉnh cách dạy “hợp gu” với đối tượng HS lớp mình, trường mình hơn
• - GV có quyền và mạnh dạn điều chỉnh mục tiêu, nội dung và thời lượng bài học sao cho sát với thực tế.
• - Nên tìm ra giáo án phù hợp với đối tượng học sinh của lớp mình, đừng hướng đến
những cái cao siêu trong khi khả năng lĩnh hội của học sinh còn hạn chế.
• - Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường.
• - Góp phần làm thay đổi văn hóa ứng xử trong nhà trường: Cải thiện mối quan hệ giữu Ban giám hiệu với giáo viên; giáo viên với giáo viên, giáo viên với học sinh, cán bộ quản lí/giáo viên/học sinh với các nhân viên trong nhà trường; giữa học sinh với học sinh Tạo môi trường làm việc, dạy học và dân chủ, cải thiện cho tất cả mọi người.
Trang 4• 3 Mục tiêu cụ thể.
• 1.Thông qua các quy trình nghiên cứu bài học, giúp giáo viên tìm các giải pháp trong quá trình dạy học nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh Người dự giờ tập chung phân tích hoạt động học của HS, phát hiện những khó khăn mà học sinh gặp phải, tìm các giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập, mạnh dạn đưa ra những thay đổi, điều chỉnh nội dung, cách dạy cho phù hợp.
• 2 Giáo viên nắm được cách thức tiến hành, phân tích nguyên nhân , kết quả Tạo cơ hội cho GV phát triển năng lực chuyên môn, tiềm năng sáng tạo Thông qua việc dạy và
dự giờ minh họa mỗi GV tự rút ra bài học kinh nghiệm để vận dụng trong quá trình dạy học của mình.
• 3 Giúp GV chủ động điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng HS
• 4 Xây dựng vững chắc hơn khối đoàn kết trong tổ chuyên môn.
• - Tổ chức một tiết dạy minh họa (nên GV “có sao làm vậy” không cần dạy trước, luyện tập trước cho HS theo kiểu đối phó.)
• - GV đến dự giờ, tập trung vào cả hai hoạt động giảng dạy của thầy và quan sát hoạt động của trò (sử dụng các phương tiện để quan sát, ghi chép, quay phim…)
• - Tổ chức SHCM, trình chiếu lại quá trình quan sát, ghi chép.
• - Bàn bạc thảo luận mọi hoạt động giảng dạy GV và học tập của HS, từ đó phát hiện những khó khăn mà các em gặp phải để có cách tháo gỡ kịp thời (Các em học tập như thế nào, có hứng thú và đạt kết quả cao hay không? Suy nghĩ của cả nhóm là bằng mọi cách phải tìm ra được nguyên nhân vì sao HS chưa tích cực tham gia vào hoạt động học và học chưa đạt kết quả như ý muốn… Trên cơ sở đó cùng đưa ra biện pháp hữu hiệu có thể chỉnh sửa cách dạy, xén gọt bớt nội dung sao cho phù hợp với từng con người riêng lẻ, rút ra kinh nghiệm cho quá trình giảng dạy.)
Trang 5• - Sau tiết dạy không đánh giá xếp loại khá, giỏi hay trung bình theo các tiêu chí
đã được định sẵn như trước đây mà chỉ đánh giá khả năng lĩnh hội tri thức của
HS trong lớp mà thôi Tuy nhiên thước đo thành công hay thất bại tiết dạy là
ở thái độ, hành vi, phản úng của học sinh trong giờ dạy đó và đây là nguyên tắc đầu tiên khi tiến hành nghiên cứu bài học.
• Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MINH HỌA CHO CHUYÊN ĐỀ
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC MÔN TOÁN LỚP 3 THEO SÁCH CÁNH DIỀU
RÈN KĨ NĂNG ĐỌC, VIẾT CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
Chân trọng cảm ơn!
Trang 6I/ Lý do chọn đề tài:
II/Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy đọc, viết số có bốn chữ số
III/ Khảo sát thực tiễn
IV/ Các biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho
học sinh lớp 3 V/ Kết quả và bài học kinh nghiệm:
Trang 7I/ Lý do chọn đề tài:
Nh chúng ta đã biết dạy học Toán ở tiểu học nhằm giúp học sinh:
Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số,
số thập phân; các đại l ợng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống
kê đơn giản Giải đ ợc các bài toán đơn giản có ứng dụng nhiều trong
thực tế xây dựng nền móng toán học để các em học tiếp lên các bậc học trên đồng thời ứng dụng thiết thực trong cuộc sống hàng ngày của các em
Góp phần b ớc đầu phát triển năng lực t duy, khả năng suy luận hợp lý
và diễn đạt đúng (nói và viết) cách phát hiện và cách giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí t ởng t ợng, gây hứng
thú học tập toán; góp phần hình thành b ớc đầu ph ơng pháp tự học và
làm việc có kế hoạch, khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo
Để giúp học sinh đạt đ ợc mục đích trên, giáo viên cần thiết phải có
nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng là ph ơng pháp dạy học
Trong đó việc dạy đọc viết số là một trong những nhiệm vụ quan trọng
và quyết định trong việc học toán của các em học sinh Đối với tiểu học t duy của các em đang dần dần chuyển từ trực quan sinh động sang t duy
trừu t ợng;
Trang 8t duy của các em ch a thực sự hình t ợng các vấn đề phức tạp, do vậy
việc đọc, viết số là một trong những vấn đề lại hiệu quả cao trong việc học
toán cho các em
Có nhiều biện pháp giúp học sinh đọc viết đúng các số có nhiều chữ
số phù hợp với đặc điểm t duy của học sinh bậc tiểu học, đem lại niềm vui và hứng thú trong học toán của học sinh
Chính vì vậy, mà trong chuyên đề này tôi chọn đề tài
( Rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3)
để làm đề tài nghiên cứu của mình để trao đổi với các thầy cô giáo, cùng các đồng chí và các bạn
II/Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy đọc, viết số có bốn chữ số
Bậc tiểu học tạo ra những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên bậc học trên; hình thành những cơ sở ban đầu, đ ờng nét
ban đầu của nhân cách Những gì thuộc về tri thức và kỹ năng, về hành vi
và tình ng ời đ ợc hình thành và định hình ở học sinh tiểu học sẽ theo suốt cuộc đời mỗi ng ời (nh chữ viết, nh kĩ năng thực hiện các
phép tính, nh kĩ năng ứng xử trong cuộc sống th ờng ngày )
Trang 9Trong đó kĩ năng học toán và giải toán là một nội dung quan trọng
trong việc học tập và cuộc sống mỗi con ng ời Đồng thời Toán học là
một môn công cụ để học các môn học khác, phục vụ trực tiếp cuộc
sống
của con ng ời
Việc lĩnh hội kiến thức, kỹ năng toán và đọc, viết số có bốn chữ số là yêu cầu cơ bản của học sinh học tập bộ môn Toán Để giải quyết yêu
cầu
cơ bản trên Học sinh không chỉ nghe đọc mẫu mà phải đ ợc tham gia hoạt động, thực hành, rèn luyện kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số
Do vậy trong việc dạy toán cho học sinh ng ời giáo viên cần phải dạy
cho học sinh ph ơng pháp học toán, ph ơng pháp thực hành rèn luyện
kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số
Đọc, viết số là cơ sở giúp học sinh học môn toán Do đó đòi hỏi học sinh
phải đ ợc trang bị kiến thức về đọc, viết số một cách cơ bản, có Hệ thống kiến thức đọc, viết số đ ợc sắp xếp xen kẽ với các mạch
kiến thức cơ bản khác của môn Toán bậc tiểu học
Trang 10Đọc, viết số ở bậc tiểu học, học sinh vừa thực hiện nhiệm vụ củng cố
kiến thức toán học đã lĩnh hội, đồng thời vận dụng kiến thức ấy vào đọc, viết, so sánh các số, thực hiện các phép tính
Dạy học toán ở tiểu học nhằm giúp học sinh biết cách vận dụng những
kiến thức về toán vào các tình huống thực tiễn đa dạng, phong phú và
những vấn đề th ờng gặp trong cuộc sống Nhờ học toán học sinh có
điều kiện rèn luyện và phát triển năng lực t duy, rèn luyện ph ơng pháp
suy luận và những phẩm chất cần thiết của ng ời lao động mới
Trang 11III/ Khảo sát thực tiễn việc dạy đọc, viết số có bốn chữ số cho
học sinh lớp 3 A tr ờng tiểu học B Trực đại.
rèn kỹ năng thực hành ứng dụng trong cuộc sống Nhà tr ờng đã có
nhiều điển hình trong hoạt động dạy và học Có nhiều cô giáo
đạt
danh hiệu giáo viên giỏi cấp tỉnh, cấp huyện, nhiều học sinh đạt
giải
cao trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp
Trong hoạt động dạy học, nhà tr ờng luôn lấy học sinh làm trung tâm, áp dụng các ph ơng pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh
Trong đó môn Toán là môn học đ ợc giáo viên và học sinh trong
tr ờng đầu t thời gian và trí tuệ nhiều nhất Trong các giờ học toán giáo viên và học sinh đã nghiên cứu và áp dụng nhiều ph ơng pháp
dạy toán khác nhau vào việc rèn kỹ năng đọc viết số có bốn chữ số
2/ Kết quả khảo sát: (Riêng ở khối lớp 3)
Trang 12
Nh vậy, qua nghiên cứu thực trạng tôi thấy hầu hết các em học sinh
lớp 3 tr ờng tôi đã biết đọc, viết đúng số có bốn chữ số Song vẫn còn một số em đọc, viết số có bốn chữ số ch a đúng Chính vì vậy tôi đã
chú ý đến việc rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh
lớp 3
IV/ Các biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho
học sinh lớp 3
Để rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3,
giáo viên phải xác định đ ợc mục tiêu về dạy đọc, viết số có bốn
chữ số và ch ơng trình sách giáo khoa toán 3, cụ thể nh sau:
Trang 131/ Mục tiêu:
Nhận biết các số có bốn chữ số
-Biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo
vị trí của mỗi chữ số ở từng hàng
-Biết mối quan hệ giữa đơn vị của hai hàng liền kề nhau
-Biết viết một số thành tổng các số theo các hàng và ng ợc lại
-Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số
*Các tiết lý thuyết gồm 3 tiết ( Tiết 91, 93, 94)
*Các tiết thực hành gồm 2 tiết ( Tiết 92, 95 )
Trang 143/ Các biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho
- Rèn kỹ năng viết số có bốn chữ số dựa vào cấu tạo thập phân của số
và giá trị theo vị trí của các chữ số trong số đó
- Rèn kỹ năng đọc số có bốn chữ số
B ớc 1: Hình thành biểu t ợng về số có bốn chữ số.Để hình thành biểu t ợng về số có bốn chữ sốcho học
sinh, khi dạy bài
Các số có bốn chữ số tôi đã h ớng dẫn học sinh nh sau:
Trang 15§äc sè:
TiÕt 91: C¸c sè cã 4 ch÷ sè
400 20
400 20 3 1000
42 3
142 3
Trang 161000 400 20 3
TiÕt 91: C¸c sè cã 4 ch÷ sè
Hµng
§¬n vÞ
Chôc Tr¨m
Ngh×
n
1 000 100
100 100
10 1
1 1
100
10
Trang 17400 20 3 TiÕt 91: C¸c sè cã 4 ch÷ sè
Hµng
§¬n vÞ Chôc
Tr¨m
Ngh×n
1 000 100
100 100
10 1
1 1
Trang 181000 400 20 3
TiÕt 91: C¸c sè cã 4 ch÷ sè
Hµng
§¬n vÞ Chôc
Tr¨m Ngh×n
1 000 100
100 100
10 1
1 1
Trang 19B ớc 2: Dạy đọc, viết số có bốn chữ số.
Việc dạy đọc, viết số là hoạt động liền ngay sau khi
hình thành biểu t ợng số Vì thế việc dạy đọc, viết các
số vẫn dựa vào hình ảnh trực quan đó là các thẻ số đã đ
ợc mô tả ở trên Nh vậy có thể thấy học sinh có thể dựa vào kinh nghiệm đã tích lũy đ ợc ở toán lớp hai để học
đọc, viết số t ơng ứng với các hình ảnh trực quan, Mặt khác với việc sử dụng các hình ảnh trực quan-thẻ số có
mức độ trừu t ợng và khái quát cao hơn các hình ảnh trực quan học sinh có khả năng đọc, viết các số có nhiều chữ
số, Căn cứ vào quy ớc về giá trị biểu diễn của các thẻ số, khi thấy 1 thẻ số 1000 học sinh tự hình dung ra đ ợc là có
1000 ô vuông, Hoặc chỉ cần viết, chẳng hạn 7 ở cột
hàng nghìn Học sinh tự hiểu đ ợc số 7 ở đây biểu thị cho 7 thẻ số dạng 1000 tức là có 7000 đơn vị, đây là sự tiếp tục củng cố về “ giá trị theo vị trí( theo hàng) của chữ số” đã đ ợc chuẩn bị trong b ớc ở lớp 1, lớp 2
-Nội dung dạy học đọc, viết các số có bốn chữ số đều
có cùng cấu trúc, cụ thể là:
Trang 20+ Dạy học đọc, viết các số có tất cả các chữ số đều khác 0 Trong tr ờng hợp này giáo viên rèn cho học sinh khi đọc đến chữ số hàng chục ta đọc thêm từ “ m ơi” rồi đọc đến chữ số hàng đơn vị.
+ Dạy học đọc, viết các số có các chữ số ở hàng cao nhất khác 0 và các chữ số còn lại đều là 0 hoặc có ít nhất một chữ số là 0
Trong tr ờng hợp chữ số 0 đứng ở hàng trăm đọc là
không trăm, chữ số 0 đứng ở hàng chục đọc là linh, chũ số 0 đứng ở hàng đơn vị đọc là m ơi
+Trong quá trình dạy học đọc, viết các số đều có các bài luyện tập về đọc, viết một nhóm các số liên tiếp nhau Dạng bài tập đọc, viết số này giúp làm rõ dần
đặc điểm của dãy số tự nhiên ( nếu thêm 1 vào một
số thì đ ợc số liền sau nó; nếu bớt 1 ở một số thì đ ợc
số liền tr ớc nó ) và cũng để củng cố kỹ năng đọc, viết các số một cách chắc chắn cho học sinh
Trang 21Nh vậy, khi dạy học đọc, viết các số nên căn cứ vào nội dung bài học để xác định có những hoạt động nào, trong đó học sinh tham gia mức nào, sử dụng
đồ dùng trực quan gì để học sinh tự nêu đ ợc cách
Trang 22*Trong khi dạy học sinh viết số có 4 chữ số tôi l u ý cho học sinh
cách viết số có 4 chữ số ở một số tr ờng hợp sau :
+ Trườngưhợpư1: Dựa vào cách đọc số để viết số:
H ớng dẫn học sinh viết từ trái sang phải viết bắt đầu từ chữ số hàng
cao nhất đến hàng thấp nhất
Ví dụ: Năm nghìn chín trăm bốn m ơi bảy Viết là 5947
+ Trườngưhợpư2: Dựa vào cấu tạo số để viết số:
Tr ờng hợp này khó nên học sinh th ờng lúng túng Vì vậy tôi l u ý
học sinh đọc kỹ đầu bài và chỉ ra đ ợc các hàng t ơng ứng với từng chữ số
Trang 23Ví dụ: Viết số gồm : Tám nghìn, năm trăm, năm chục.
Tám nghìn: Chữ số 8 ở hàng nghìn
Năm trăm: Chữ số 5 ở hàng trăm
Năm chục: Chữ số 5 ở hàng chục
Hàng đơn vị không có thì ghi chữ số 0
Viết số gồm : Tám nghìn, năm trăm, năm chục: Viết là: 8550
*Trong khi dạy học sinh viết số có 4 chữ số tôi còn l u ý cho học sinh
một số bài tập về viét một nhóm các số liên tiếp nhau
Dạng bài tập này cần cho học sinh nhận xét để tìm ra quy luật của dãy số
Ví dụ : Bài 3 (trang 95) Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a, 3000 ; 4000 ; 5000 ; ; ;
b, 9000; 9100 ;9200 ; ; ;
H ớng dẫn học sinh tìm ra quy luật của dãy số:
Dãy số phần a là dãy số tròn nghìn Số viết tiếp vào dãy số này
là 6000; 7000; 8000
Dãy số phần b là dãy số tròn trăm Số viết tiếp vào dãy số này
là 9300;9400 ;9500
Trang 24V/ Kết quả và bài học kinh nghiệm:
1.Kết quả :
Sau một khoảng thời gian áp dụng các biện pháp trên vào thực tiễn
gỉang dạy môn toán lớp 3
tại tr ờng Tiểu học B Trực Đại tôi thấy tỷ lệ học sinh
biết đọc, viết số có bốn chữ số đ ợc nâng lên Các giờ học toán đã đ ợc diễn ra nhẹ nhàng, gây đ ợc
hứng thú nhiều hơn cho học sinh
Sau đây là số liệu khảo sát cụ thể :
ST
T Lớp Tổng số HS
HS biết đọc, viết số có bốn
chữ số
Tỷ lệ HSbiết đọc, viết
số có bốn chữ
số