1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận Môn Hạch Toán Kế Toán Đề Tài Hạch Toán Sửa Chữa Tài Sản Cố Đinh.pdf

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sửa Chữa Tài Sản Cố Định
Tác giả Nhóm 7
Người hướng dẫn Hoàng Thùy Dương
Trường học Trường Đại Học Ngoại Ngữ
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 393,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 7 Nhóm 7 Chủ đề Sửa chữa tài sản cố định Giáo viên hướng dẫn Hoàng Thùy Dương Nội Dung 1 Giới thiệu chung 2 Hoạt động sửa chửa thường xuyên TSCĐ 3 Hoạt động sửa chửa lớn TSCĐ 4 Kết Luận 1 Giớ[.]

Trang 1

Nhóm 7

Chủ đề : Sửa chữa tài sản cố định Giáo viên hướng dẫn : Hoàng Thùy Dương

Trang 2

Nội Dung :

 1 Giới thiệu chung

 2 Hoạt động sửa chửa thường xuyên TSCĐ

 3 Hoạt động sửa chửa lớn TSCĐ

 4 Kết Luận.

Trang 3

1 Giới thiệu chung:

 Kế toán hành chính sự nghiệp: Là chế độ kế toán được đưa ra

nhằm giúp các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và những người quan tâm đến công tác kế toán Hành chính sự nghiệp thuận tiện trong việc nghiên cứu, áp dụng trong thực tiễn cũng như

trong công tác kế toán của mình

 Theo quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý và tính hao mòn TSCĐ trong cơ quan

Nhà nước, dơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước thì tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ là phải thỏa mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn:

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Có nguyên giá từ 10.000.000đ (mười triệu đồng) trở lên

Trang 4

2.Hoạt động sửa chữa thường xuyên TSCĐ:

 Khái niệm: sữa chữa thường xuyên là sửa chữa nhỏ và vừa, công việc sửa chữa có thể do đơn vị tự làm hoặc thuê ngoài sửa chữa Chi phí sửa chữa được kế toán ghi vào chi phí đơn vị, tùy thuộc TSCĐ đã đang phục vụ cho mục đích gì Khi chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc liên quan ghi định khoản

 Chứng từ sử dụng:

 Định khoản:

Nợ TK 661: Chi hoạt động

Nợ TK 662: Chi dự án

Nợ TK 631: Chi phí hoạt động SXKD

Có TK 111, 112,152, 331

Trang 5

Ví dụ:

 Ngày 12 tháng 09 năm 2010 Trường đại học ngoại ngữ tiến hành bôi dầu mở sửa chữa thường xuyên thang máy, giá trị quyết toán là 500.000 đồng Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt

 Định khoản:

Nợ TK 661:500.000

Có 111:500.000

Trang 7

Kế toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

 Đối với sửa chữa lớn, do chi phí sửa chữa phát sinh lớn, thời gian sửa chữa dài hơn nhiều so với sửa chữa thường xuyên, công tác sửa chữa lớn TSCĐ của đơn vị có thể tiến hành theo phương thức tự làm hay

giao thầu Hạch toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phải được theo dõi chi tiết cho từng công việc sửa chữa lớn trên TK 241 - Xây dựng cơ bản

dở dang, (chi tiết TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ).

 1 Theo phương thức tự làm, căn cứ vào chứng từ chi phí, kế toán ghi:

Nợ TK 2413: Sửa chữa lớn TSCĐ

Có TK 111, 112, 152.

 2 Theo phương thức giao thầu sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán phản ánh

số tiền phải trả theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng sửa chữa

Nợ TK 2413: Sửa chữa lớn TSCĐ

Có TK 331 (3311): Các khoản phải trả

Trang 8

 3 Khi công trình sửa chữa lớn đã hoàn thành kế toán phải tính toán giá thành thực tế của từng công trình sửa chữa để quyết toán số chi phí này theo nguồn kinh phí dùng để sửa chữa lớn:

 + Nếu dùng kinh phí hoạt động, kinh phí dự án, kinh phí theo đơn đặt hàng để sửa chữa lớn, kế toán ghi:

Nợ TK 661: Nếu dùng nguồn kinh phí hoạt động để sữa chữa lớn.

Nợ TK 662: Nếu dùng nguồn kinh phí dự án để sữa chữa lớn.

Nợ TK 635: Nếu dùng nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước để sữa chữa lớn.

Có TK 241 (2413): Sửa chữa lớn TSCĐ

 + Nếu sửa chữa lớn TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD thì tính vào chi phí SXKD, nếu lớn thì cần phân bổ dần.

Nợ TK 631: Chi phí hoạt động SXKD.

Nợ TK 643: Chi phí trả trước.

Có TK 241 (2413): Sửa chữa lớn TSCĐ.

 Định kỳ phân bổ chi phí sửa chữa lớn, ghi:

Nợ TK 631: Chi phí hoạt động SXKD.

CóTK 643: Chi phí trả trước.

Trang 9

 4 Trường hợp cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ thì toàn bộ chi phí cải tạo phải ghi tăng nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 211, 213.

Có TK 2413: Sửa chữa lớn TSCĐ.

 Căn cứ vào nguồn kinh phí cải tạo, nâng cấp, ghi:

Nợ TK 661: Nếu dùng nguồn kinh phí hoạt động để sữa chữa lớn.

Nợ TK 662: Nếu dùng nguồn kinh phí dự án để sữa chữa lớn.

Nợ TK 635: Nếu dùng nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước để sữa chữa lớn.

Có TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thanh TSCĐ.

 5 Trường hợp cuối năm công việc sửa chữa lớn chưa hoàn thành, thì căn cứ vào bảng xác nhận khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành tới ngày 31/12 phản ánh giá trị khối lượng sửa chữa hoàn thành liên quan đến số kinh phí sự nghiệp cấp cho công tác sửa chữa lớn năm báo cáo, kế toán ghi:

Nợ TK 661 (6612): Chi hoạt động

Có TK 337 (3372): Kinh phí đã quyết toán chuyển sang năm sau

 - Sang năm sau, khi công tác sửa chữa lớn hoàn thành bàn giao, căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, ghi:

Nợ TK 337(3372): Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (phần quyết toán năm sau)

Nợ TK 661 - Chi hoạt động (Phần quyết toán năm nay)

Có TK 241(2413): Sửa chữa lớn TSCĐ

Trang 10

Sơ đồ kế toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Trang 11

Ví dụ sửa chữa lớn TSCĐ

 Trường đại học Phú Xuân giao thầu sửa chữa lớn Tài sản cố định cho công ty A sửa phòng học trong trường,chưa trả số tiền sửa chữa cho công ty A với số tiền 300.000

 Định khoản :

Nợ TK 241 (2413):300.000

Có TK 331 (3311):300.000

Trang 13

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE

Ngày đăng: 03/04/2023, 19:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w