TÀI LIỆU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN SỬ
Trang 2
Câu 1 : Hãy nêu hoàn cảnh diễn ra hội nghị Ianta và những thỏa thuận của 3 cường quốc lớn trong hội nghị
1 Hoàn cảnh: 4 è 11 – 2 – 1945, nguyên thủ của ba cường quốc: Mĩ, Anh,
Liên Xô họp hội nghị quốc tế ở Ianta (Liên Xô) để thỏa thuận việc giải quyếtnhững vấn đề bức thiết sau chiến tranh và thiết lập một trật tự thế giới mới
2 Nội dung:
- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật
- Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới
- Phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và châu Á
3 Ý nghĩa:
Những quyết định của hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đó của ba cường
quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới gọi là “trật tự hai cực Ianta”.
Câu 2: Hãy nêu thời gian thành lập, nguyên tắc hoạt động và vai trò của
tổ chức ASEAN
1 Thành lập
-Từ ngày 25 – 4 è 26 – 6 – 1945, đại biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcô(Mĩ) thông qua Hiến chương thành lập Liên hợp quốc
- Từ ngày 24 – 10 – 1945, bản Hiến chương chính thức có hiệu lực
2 Mục đích hoạt động: Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển
các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyêntắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc
3 Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
- Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên Xô (Nga), Mĩ,Anh, Pháp và Trung Quốc
4 Cơ cấu tổ chức
Trang 3
- Đại hội đồng.
- Hội đồng bảo an: Chịu trách nhiệm chính về hoà bình và an ninh thế giới,
thông qua năm nước lớn (Anh, Pháp, Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc)
- Công nghiệp: Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế
giới sau Mĩ… Liên Xô đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt
nhân.
- Nông nghiệp: Sản lượng nông phẩm trong những năm 60 tăng trung bình
hằng năm là 16%
- Khoa học – kỹ thuật: Năm 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công
vệ tinh nhân tạo của trái đất; Năm 1961 phóng con tàu đưa nhà vũ trụ Gagarinbay vòng quanh trái đất
- Xã hội: Cơ cấu xã hội biến đổi, tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% số người lao
Trang 4
động, trình độ học vấn của người dân được nâng cao
- Chính trị: Tương đối ổn định
- Đối ngoại: Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào giải
phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa
Ý nghĩa: Những thành tựu đạt được đã củng cố và tăng cường sức mạnh và vị thế
của Liên Xô trên trường quốc tế; Làm chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
Câu 4: Nêu những nét chính về Liên bang Nga trong thời gian 1991 - 2000.
- Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô tại hội đồng bảo
an LHQ và các cơ quan ngoại giao nước ngoài của Liên Xô
- Về kinh tế: Từ năm 1990 – 1995, tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP là
số âm Từ năm 1996 bắt đầu có dấu hiệu phục hồi: Năm 1997, tốc độ tăng trưởng là0,5 %; năm 2000 lên đến 9%
- Về chính trị: Tháng 12 - 1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy
định thể chế Tổng thống Liên bang Về đối nội, tình trạng tranh chấp giữa các đảngphái và xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào ly khai ở Trécxnia
- Về đối ngoại: Một mặt ngả về phương Tây, mặt khác khôi phục và phát triển các
mối quan hệ với châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, các nước ASEAN…)
- Từ năm 2000, V Putin lên làm Tổng thống, nước Nga có nhiều chuyển biến khảquan về kinh tế, chính trị đối ngoại, vị thế quốc tế được nâng cao
- Tuy vậy, nước Nga vẫn phải đương đầu với nhiều nạn khủng bố do các phần tử li khai gây ra, việc giữ vững vị thế cường quốc Á – Âu.
-Câu 5: Hãy nêu những nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới Trước chiến tranh thế giớithứ hai, đều bị thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản)
- Từ sau 1945 có nhiều biến chuyển:
+ Tháng 10 - 1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời Cuối thậpniên 90, Hồng Công và Ma Cao cũng trở về chủ quyền với Trung Quốc
+ Năm 1948, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38: ĐạiHàn Dân quốc ở phía Nam và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ở phía Bắc + Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới giữahai nhà nước
Trang 5
+ Từ năm 2000, đã kí hiệp định hoà hợp giữa hai nhà nước
- Từ nửa sau thế kỷ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt tăng trưởng nhanh chóng vềkinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Xuất hiện 3 con rồng kinh tế củaChâu Á (Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan)
- Nhật Bản, Trung Quốc trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới
Câu 6: Tóm lược sự thành lập nhà nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và ý nghĩa của sự thành lập đó
a Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
- Từ năm 1946 – 1949 diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảngcộng sản Trung Quốc (Tưởng Giới Thạch – Tôn Trung Sơn)
Qua 2 giai đoạn: - Tháng 7/1946 – 6/1947 Quân giải phóng phòng ngự tích cực
- Tháng 7/1947 – 10/1949 quân giải phóng chuyển qua phản công, giải phóngtoàn bộ lục địa Trung Quốc, Quốc dân Đnagr thất bại chạy sang Đài Loan
- Ngày 1-10-1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa tuyên bố thành lập
Ý nghĩa: - Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ
tàn dư phong kiến, mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do tiến lên chủ nghĩa xã hội
- Đã ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới
c Công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978)
Tháng 12 - 1978, Nông Tiểu Bình khởi xướng cuộc cải cách và được nâng lênthành đường lối chung xây dựng chủ nghĩa xã hội
* Nội dung: Xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc:
+ Lấy phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm
+ Tiến hành cải cách và mở cửa
+ Chuyển sang nền kinh tế thị trường nhằm HĐH và xây dựng CNXH mangđặc sắc Trung Quốc lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin làm ………
+ Biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh
- Nền khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu khácao (năm 1964, thử thành công bom nguyên tử; năm 2003, phóng thành công tàu
Trang 6Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á là thuộc địa của các
đế quốc Âu Mĩ, sau đó là Nhật Bản (trừ Thái Lan) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đã đứng lên đấu tranh giành độc lập Nhưng thực dân Âu - Mĩ lại tái chiếm Đông Nam Á, nhân dân ở đây tiếp
tục kháng chiến chống xâm lược và giành độc lập hoàn toàn Việt Nam
(9/1945) Lào (10/1945), Inđônêxia (8/1945)
Tháng 7/1954 cuộc kháng chiến chống Pháp của 3 nước Đông Dương thắng lợi với việc kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ (7/1954) đến năm 1975 nhân dân 3 nước Đông Dương đấu tranh chống thực dân mới của Mĩ và giành được thắng lợi hoàn toàn.
Lào (1945 - 1975)
Giai đoạn 1945 —1954: Kháng chiến chống Pháp
Tháng 8/1945, thừa cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy và thành lập chính quyền cách mạng Ngày 12/10/1945, chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập.
Tháng 3/1946 Pháp trở lại xâm lược, nhân dân Lào cầm súng bảo vệ nền độc lập Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp ở Lào ngày càng phát triển, lực lượng cách mạng trưởng thành.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (Việt Nam), buộc Pháp ký Hiệp định Giơnevơ (20/7/1954) thừa nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào, công nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào.
Giai đoạn 1954 - 1975: Kháng chiến chống Mĩ
Năm 1954, Mĩ xâm lược Lào Đảng Nhân dân cách mạng Lào (thành
Trang 7
lập ngày 22/3/1955) lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mĩ trên cả ba mặt trận: quân sự - chính trị - ngoại giao, giành nhiều thắng lợi Đến đầu những năm 1970 đã giải phóng 4/5 lãnh thổ
Tháng 02/1973, các bên ở Lào ký Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.
Ngày 2/12/1975 nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào chính thức thành lập Lào bước vào thời kỳ mới: xây dựng đất nước và phát triển kinh tế-xã hội.
Campuchia
Giai đoạn 1945 - 1954: Kháng chiến chống Pháp
Tháng 10/1945, Pháp trở lại xâm lược Campuchia Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương (từ 1951 là Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia), nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp.
Ngày 9/11/1953, nhân dân tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp, Pháp ký Hiệp ước “trao trả độc lập cho Campuchia” nhưng vẫn chiếm đóng.
Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, Pháp ký Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Campuchia.
Giai đoạn 1954 - 1970: Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa
bình, trung lập để xây dựng đất nước.
Giai đoạn 1970 - 1975: Kháng chiến chống Mĩ
+ Ngày 18/3/1970, tay sai Mĩ đảo chính lật đổ Xihanúc Cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai của nhân dân Campuchia, với sự giúp
đỡ của quân tình nguyện Việt Nam đã phát triển nhanh chóng.
+ Ngày 17/4/1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Giai đoạn 1975 - 1979: Nội chiến chống Khơme đỏ
Tập đoàn Khơme đỏ do Pônpốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng và gây chiến tranh biên giới Tây Nam Việt Nam.
Ngày 3/12/1978, Mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia thành lập, được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, lãnh đạo quân dân Campuchia nổi đậy ở nhiều nơi.
Ngày 7/1/1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, Campuchia bước vào thời kỳ hồi sinh, xây dựng lại đất nước.
Giai đoạn 1979 đến nay: Thời kỳ hồi sinh và xây dựng đất nước:
Từ 1979, nội chiến tiếp tục diễn ra, kéo dài hơn một thập niên Được
sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, các bên Campuchia đã thỏa thuận hòa giải và hòa hợp dân tộc Ngày 23/10/1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết.
Sau cuộc tổng tuyển cử tháng 9/1993, Quốc hội mới đã thông qua Hiến pháp, thành lập Vương quốc Campuchia do Xihanúc lên làm quốc vương Campuchia bước sang thời kỳ phát triển mới.
Trang 8dựng nền kinh tế tự chủ
Khắc phục hạn chế chiến lược hướng nội, đưa kinh tế phát triển nhanh Nội dung
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước
Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoài, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương
Thành tựu
Đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp
- Làm cho bộ mặt KTXH các nước này biến đổi to lớn
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
- Tổng kim ngạch cuất khẩu 5 nước đạt 130 tỉ USD chiếm 14% tổng kim ngạch ngoại thương các nước đang phát triển.
Hạn chế
Thiếu vốn, nguyên liệu công nghệ,
… Đời sống người lao động khó khăn,
tệ nạn tham những quan lưu tăng
Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài quá lớn
Khủng hoảng tài chính năm 1997
Câu 9: Hãy nêu sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
Nguyên nhân: Sau khi giành độc lập, nhiều nước Đông Nam Á có ý
định thành lập một tổ chức khu vực nhằm tạo nên sự hợp tác cùng phát triển trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học kĩ thuật, văn hóa và hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn đối với Đông Nam Á, nhất là khi cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Đông Dương ngày càng khó tránh khỏi thất bại.
Thành lâp: Ngày 8/8/1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), thành lập
“Hiệp hội các nước Đông Nam Á” gồm 5 nước: Thái Lan, Inđônêxia,
Malaixia, Xingapo và Philíppin Trụ sở đặt tại Giacácta (Inđônêxia)
Hoạt động chính của tổ chức ASEAN:
- Từ 1967 - 1975: Là tổ chức non yếu, hợp tác lỏng lẻo.
- Từ 1976 đến nay: Hoạt động khởi sắc từ sau Hội nghị Bali (Indonesia) tháng 2/1976, với việc ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali), xác định những nguyên tắc cơ bản:
+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ;
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;
Trang 9
+ Không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau;
+ Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình;
+ Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế VH-XH.
Sau 1975, ASEAN cải thiện quan hệ với Đông Dương, Tuy nhiên, từ
1979 - 1989, quan hệ giữa hai nhóm nước trở nên căng thẳng do vấn đề Campuchia Đến 1989, hai bên bắt đầu quá trình đối thoại, tình hình chính trị khu vực cải thiện căn bản Thời kỳ này kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh.
Sau khi phát triển thành 10 thành viên (1999), kết nạp thêm Brunây (1/1984), Việt Nam (7/1995), Lào (7/1997), Mianma (7/1997) và Campuchia (4/1999) ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển.
Câu 10: Hãy nêu những thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN * Thời cơ:
- Tạo điều kiện để Việt Nam hòa nhập vào các hoạt động của khu vực ĐNÁ
- Tăng cường mối quan hệ hợp tác và hiểu biết lẫn nhau trên các lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật giữa Việt Nam với các nước trong khu vực
- Việt Nam có điều kiện rút ngắn khoảng cách về cơ sở vật chất kĩ thuật so với các nước trong khu vực.
Thách thức : Dễ bị hòa tan, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn vì điều kiện kĩ
thuật sản xuất còn kém hơn so với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Thái độ : cần bình tỉnh, tự tin, không bỏ lỡ thời cơ cần ra sức học tập khoa học kĩ thuật của các nước để thoát khỏi sự nghèo nàn lạc hậu từng bước tiến vào thời kì hiện đại hóa công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Câu 11: Hãy nêu cuộc đấu tranh giành độc lập của Ấn Độ từ năm
1945 - 1950
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống Anh đòi độc lập của nhân dân Ân Độ phát triển mạnh mẽ.
Phong trào đấu tranh gi ành độc lập từ 1945 —1950.
Ngày 19/2/1946, hai vạn thuỷ binh Bombay khởi nghĩa đòi độc lập dân tộc, được sự hưởng ứng của các lực lượng dân chủ Ngày 22/02, ở Bombay, 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên bãi công, tuần hành, mít tinh chống Anh.
-Tháng 2/1947, 40 vạn công nhân Cancútta bãi công.
Trang 10- Ngày 26/01/1950, Ân Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa Câu 12: Hãy nêu những thành tựu mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong quá trình x ây d ự ng đất nước (1950 —1991):
Đối nội: đạt nhiều thành tựu:
Nông nghiệp: nhờ cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp từ giữa
những năm 70, Ấn Độ đã tự túc được lương thực và từ 1995 là nước xuất khẩu gạo Công nghiệp: phát triển mạnh công nghiệp nặng, chế tạo máy, điện hạt nhân , đứng thứ 10 thế giới về công nghiệp.
Khoa học kỹ thuật, văn hóa - giáo dục: cuộc “cách mạng chất xám” đưa Ân Độ thành cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ (1974: chế tạo thành công bom nguyên tử, 1975: phóng vệ tinh nhân tạo.)
Đối ngoại: luôn thực hiện chính sách hòa bình trung lập tích cực, ủng
hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
Ngày 7/1/1972, Ấn Độ thiết lập quan hệ với Việt Nam Chính phủ và nhân dân Ấn Độ luôn bày tỏ thái độ đồng tình với sự nghiệp đấu tranh giành độc lập của nhân dân Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước ngày nay
Sự hợp tác, hữu nghị của nhân dân Việt Nam - Ấn Độ được phát triển trong lĩnh vực chăn nuôi, công nghiệp nhẹ.
Trang 11
Câu 13: Trình bày ngắn gọn về các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh từ sau Chiên tranh thê giới thứ hai (1945).
a Từ năm 1945 – 1975
- Sau CTTG II, nhất là từ những năm 50 của thế kỷ XX, phong trào đấu
tranh giành độc lập diễn ra sôi nổi ở châu Phi, khởi đầu từ 1952 là Ai Cập, Libi
- Năm 1960, lịch sử ghi nhận là "Năm châu Phi" với 17 nước được trao trả độc lập.
- Năm 1975, thắng lợi của cách mạng Ănggôla và Môdămbích về cơ bản đã chấm dứt chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng và hệ thống thuộc địa của nó.
Câu 14: Hãy nêu những nét chính về quá trình giành và bảo vệ độc lập ở khu vực Mĩ La Tinh
- Nhiều nước ở Mĩ Latinh đã giành được độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha vào đầu thế kỉ XIX, nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mĩ
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển, tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Cátxtơrô vào tháng 1-1959
- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phong trào chống Mĩ và các chế
độ độc tài thân Mĩ đã diễn ra sôi nổi ở nhiều nước trong thập kỉ 60 – 70 thế
kỉ XX như ở Vênêxuêla, Goatêmala, Pêru, Nicaragoa, Chilê…
Kết quả là chính quyền độc tài ở nhiều nước Mĩ Latinh bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập.
Trang 13
Câu 15: Trình bày sự phát triển của Mĩ sau CTTG thứ 2 năm 1945
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), kinh tế Mỹ phát triển mạnh: + Công nghiệp chiếm 56,5% tổng sản lượng công nghiệp thế giới; + Nông nghiệp bằng 2 lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại; + Nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển,
+ ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
Nguyên nhân:
Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình
độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.
Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí.
Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất
Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.
Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.
è Mĩ biết dựa vào thành tựu cách mạng khoa học - kỹ thuật Cho nên Mĩ đã điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng xuất lao động, giảm giá thành sản phẩm Nhờ đó mà nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân Mĩ có nhiều thay đổi Sự phát triển về kỹ thuật và khoa học - kĩ thuật đã giúp Mĩ có ưu thế về chính trị trên toàn cầu.
Khoa học kỹ thuật: Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và đã đạt nhiều thành tựu:
Đi đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tự động); vật liệu mới (polyme, vật liệu tổng hợp); năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch); sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh ” trong nông nghiệp
Trang 14
Về chính trị - xã hội:
+ Duy trì và bảo vệ chế độ tư bản.
+ Chính trị - xã hội không hoàn toàn ổn định: mâu thuẫn giai cấp, xã hội và sắc tộc.+ Đấu tranh giai cấp, xã hội ở Mỹ diễn ra mạnh mẽ: ĐCS Mỹ đã có nhiều hoạt động đấu tranh vì quyền lợi của công nhân và nhân dân lao động,
Về đối ngoại:
Dựa vào sức mạnh quân sự, kinh tế để triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới Tháng 3/1947, trong diễn văn đọc trước Quốc
hội Mỹ, Tổng thống Truman công khai tuyên bố: “Sứ mệnh lãnh đạo thế giới tự
do chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản”.
Mục tiêu:
+ Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội + Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới.
+ Khống chế, chi phối các nước đồng minh.
Khởi xướng cuộc “chiến tranh lạnh”, dẫn đến tình trạng đối đầu căng thẳng và nguy hiểm với Liên Xô, gây ra hàng loạt cuộc chiến tranh xâm lược, bạo loạn, lật đổ trên thế giới (Việt Nam, Cuba, Trung Đông.).
Câu 16: Trình bày sự phát triển của Mĩ từ năm 1973 - 1991
Kinh tế và khoa học - kỹ thuật.
- Năm 1973 - 1982: khủng hoảng và suy thoái kéo dài (1976, lạm phát 40%).
Từ 1983, kinh tế Mỹ phục hồi và phát triển Tuy vẫn đứng đầu thế giới về kinh tế - tài chính nhưng tỷ trọng kinh tế Mỹ trong nền kinh tế thế giới giảm sút (cuối 1980, chỉ chiếm 23% tổng sản phẩm kinh tế thế giới).
Khoa học kĩ thuật tiếp tục phát triển nhưng ngày càng bị cạnh tranh ráo riết bởi các nước Tây Âu, Nhật Bản.
Trang 15
lạnh Học thuyết Reagan và chiến lược “Đối đầu trực tiếp” chủ trương tăng cường chạy đua vũ trang, can thiệp vào các địa bàn chiến lược và điểm nóng thế giới.
Giữa thập niên 80, xu thế hòa hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới Tháng 12/1989, Mỹ - Xô chính thức tuyên bố kết thúc “chiến tranh lạnh” nhưng Mỹ và các đồng minh vẫn tác động vào cuộc khủng hoảng dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
Câu 17: Trình bày sự phát triển của Mĩ từ năm 1991-2000
Kinh tế, khoa học kĩ thuật và văn hóa.
Thời kỳ Tổng thống Clinton cầm quyền, kinh tế Mỹ phục hồi và phát triển trở lại Kinh tế Mỹ vẫn đứng đầu thế giới chiếm 25% giá trị tổng sản phẩm thế giới, chi phối nhiều tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế như WTO, INF, G7, WB.
Khoa học kĩ thuật : phát triển mạnh, nắm 1/3 lượng bản quyền
phát minh sáng chế của toàn thế giới (đến năm 2003, Mỹ đạt 286/755 giải Nobel khoa học).
Văn hoá : đạt nhiều thành tựu văn hóa đáng chú ý như giải Osca
(điện ảnh), Grammy (âm nhạc), 11 giải Nobel văn chương (thứ hai thế giới sau Pháp)
Chính trị
Thập niên 90, chính quyền B.Clinton thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng”: + Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu + Tăng cường khôi phục tính đàn hồi của nền kinh tế Mỹ.
+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ, Mỹ có tham vọng thiết lập trật
tự thế giới “đơn cực”, chi phối và lãnh đạo toàn thế giới nhưng chưa thể thực hiện được Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 cho thấy bản thân nước Mỹ cũng rất dễ bị tổn thương và chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến những thay đổi trong chính sách đối nội và đối ngoại của
Mỹ ở thế kỷ XXI.
Trang 16
TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950
Kinh Tế: Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá nặng nề Với sự cố
gắng của từng nước và viện trợ của Mĩ trong “Kế hoạch Mácsan” Đến
1950, hầu hết các nước Tây Âu đã phục hồi kinh tế.
Chính trị: Ưu tiên hàng đầu là củng cố chính quyền của giai cấp tư
sản, ổn định tình hình chính trị - xã hội, hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi nền kinh tế, liên minh chặt chẽ với Mĩ đồng thời tìm cách trở lại thuộc địa của mình.
Từ 1945 - 1950, cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng của khối chủ nghĩa xã hội Đông Âu mới hình thành.
TÂY ÂU TỪ 1950 ĐẾN NĂM 1973.
Đối nội Kinh tế.
Từ 1950 - 1970, kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng Đến đầu thập niên 70, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới với trình độ khoa học - kĩ thuật cao.
Nguyên nhân:
+ Sự nỗ lực của nhân dân lao động
+ Áp dụng thành công những thành tựu khoa học - kĩ thuật để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
+ Vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của nhà nước có hiệu quả + Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như: viện trợ Mĩ; nguồn nguyên liệu rẻ của các nước thế giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ EC.
Chính trị: Từ năm 1950 - 1973: là giai đoạn phát triển của nền dân
chủ tư sản ở Tây Âu, đồng thời có nhiều biến động chính trị (Pháp: từ
1946 - 1958 có 25 lần thay đổi nội các)
Đối ngoại: một mặt liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặt khác cố gắng đa
phương hóa quan hệ đối ngoại.
Chính phủ Anh: ủng hộ cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam, ủng hộ Ixraen chống Ả- rập, Cộng hoà liên bang Đức gia nhập NATO (5/1955).
Trang 17
Pháp: phản đối trang bị vũ khí hạt nhân cho Cộng hoà liên bang Đức, phát triển quan hệ với Liên Xô và các nước chủ nghĩa xã hội khác, rút khỏi
Bộ chỉ huy NATO và buộc Mĩ rút các căn cứ quân sự ra khỏi đất Pháp.
Thụy Điển, Phần Lan đều phản đối cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.
Từ năm 1950 - 1973: Chủ nghĩa thực dân cũ của Anh, Pháp, Hà Lan, Bồ Đào Nha cũng sụp đổ trên phạm vi toàn thế giới.
TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐỂN NĂM 1991
Kinh tế: từ 1973 đến đầu thập niên 90: khủng hoảng, suy thoái và
không ổn định (tăng trưởng kinh tế giảm, lạm phát thất nghiệp tăng), chịu
sự cạnh tranh quyết liệt từ Mĩ, Nhật, các nước NIC Quá trình nhất thể hóa Tây Âu gặp nhiều khó khăn.
Chính trị - xã hôi: Tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn,
tệ nạn xã hội thường xuyên xảy ra.
Đối ngoại: Tháng 12/1972: ký Hiệp định về những cơ sở quan hệ
giữa hai nước Đức làm quan hệ hai nước hòa dịu; 1989, “Bức tường Béclin ” bị xóa bỏ và nước Đức thống nhất (3/10/1990)
Ký Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu (1975);
TÂY ÂU TỪ NĂM 1991 ĐỂN NĂM 2000
Kinh tế: Từ 1994, phục hồi và phát triển trở lại, Tây Âu vẫn là một
trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới (GNP chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp thế giới tư bản)
Chính trị: Cơ bản là ổn định Nếu như Anh vẫn duy trì liên minh
chặt chẽ với Mĩ thì Pháp và Đức đã trở thành những đối trọng đáng chú ý với Mĩ trong nhiều vấn đề quốc tế quan trọng.
Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở Á, Phi, Mĩ Latinh, các nước thuộc Đông Âu và Liên Xô cũ.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU).
Thành lập:
Ngày 18/04/1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà
Trang 18
Lan, Lúcxămbua) thành lập “Cộng đồng than - thép châu Âu” (ECSC).
Ngày 25/03/1957, sáu nước ký Hiệp ước Roma thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” (EURATOM) và “Cộng đồng kinh
tế châu Âu” (EEC).
Ngày 1/7/1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC) 07/12/1991: Hiệp ước Maxtrích được ký kết, khẳng định một tiến trình hình thành một Liên bang châu Âu mới vào năm 2000 với đồng tiền chung, ngân hàng chung.
Ngày 1/1/1993: Liên minh châu Âu (EU)
01/05/2004, kết nạp thêm 10 nước thành viên Đông Âu, nâng tổng số thành viên lên 25.
Mục tiêu :
+ Về kinh tế : Sau mấy thập niên phát triển, với số dân là 340 triệu
người có trình độ khoa học - kĩ thuật cao, chiếm 1/3 tổng sản lượng công
nghiệp trên thế giới, Eu đã tạo một cộng đồng kinh tế và một thị trường chung hùng mạnh, đủ sức cạnh tranh về kinh tế, tài chính, thương mại với Mĩ và Nhật.
+ về chính trị : Thống nhất chính sách đối nội, đối ngoại, chống lại chủ
nghĩa xã hội và phong trào công nhân ở Tây Âu Dự kiến Eu sẽ trở thành một liên bang, nhằm nhất thể hoá châu Âu về kinh tế - chính trị, từng bước
đã có ngân hàng chung, sử dụng đồng tiền chung.
Hoạt động:
Tháng 6/1979: bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên.
Tháng 3/1995: hủy bỏ việc kiểm soát đi lại của công dân EU qua biên giới của nhau.
Ngày 01/01/1999, đồng tiền chung châu Âu được đưa vào sử dụng Hiện nay là liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm XA GDP
của thế giới.
Khó khăn phải giải quyết khi tiến tới một châu Âu không biên giới:
Trang 19+ Tuy nhiên con đường dẫn đến một châu Âu thống nhất còn là một
quá trình lâu dài do những khó khăn trước mắt trước những diễn biến phức tạp ở châu Âu và thế giới.
+ Nhiều vấn đề nan giải đã nảy sinh sau khi xoá ỏ kiểm soát biên giới giữa các nước : buôn lậu, mafia, di cư và nhập cư, mâu thuẫn quyền lợi dân tộc vứi quyền lợi chung của các nước của khối EU.
Quan hệ hiện nay giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) :
Năm 1990, quan hệ Việt Nam - EU được thiết lập và phát triển trên cơ
sở hợp tác toàn diện.
Hiện nay quan hệ Việt Nam và Liên minh châu Âu phát triển theo chiều hướng tốt đẹp EU vừa là thị trường và vừa là bạn hàng lớn của Việt Nam.
NHẬT BẢN TỪ 1952 - 1973
Kinh tế - Khoa học kỹ thuật
Kinh tế Năm1952 - 1960: phát triển nhanh, nhất là từ 1960 - 1970
có sự phát triển thần kỳ (tốc độ tăng trưởng bình quân là 10,8%/ năm) Năm 1968, vươn lên hàng thứ hai thế giới tư bản.
Đầu những năm 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính thế giới.
-Khoa học kỹ thuật: Rất coi trọng giáo dục và khoa học kỹ thuật,
mua bằng phát minh sáng chế
Phát triển khoa học - công nghệ chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng (đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xây đường hầm dưới biển dài 53,8 km nối Honsu và Hokaido, cầu đường bộ dài 9,4 km )
Nguyên nhân phát triển:
Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật.
Các công ty nhật có tầm nhìn xa và tính cạnh tranh cao.
Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
Trang 20
Chi phí quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế.
Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam.)
Đối ngoại: “Học thuyết Phucưđa” (1977) và “Học thuyết Kaiphu” (1991) chủ trương tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
NHẬT BẢN TỪ 1991 - 2000
Kinh tế: vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới KHKT: phát triển ở trình độ cao Năm 1992, phóng 49 vệ tinh nhân tạo, hợp tác với Mỹ, Nga trong các chương trình vũ trụ quốc tế.
Văn hóa: là nước phát triển cao nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa của mình, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại.
Chính trị: từ 1993 - 2000, tình hình chính trị - xã hội Nhật không ổn định (động đất, khủng bố, nạn thất nghiệp )
Đối ngoại: Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ Học thuyết “Miydaoa” và
“Hasimôtô” coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng đối ngoại trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt với Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
Từ đầu những năm 90, Nhật nỗ lực vươn lên thành một cường quốc
Trang 21
chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.
Nguồn gốc chiến tranh lạnh
Từ liên minh chống phát xít, sau chiến tranh, Xô - Mỹ nhanh chóng
chuyển sang thế đối đầu và tình trạng “chiến tranh lạnh”.
Nguyên nhân: do sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược.
o Liên Xô: chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ
những thành quả của chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới.
o Mỹ: chống phá Liên Xô và phe xã hội chủ nghĩa, chống phong trào
cách mạng, mưu đồ làm bá chủ thế giới.
Diễn biến “chiến tranh lạnh”:
Phía Mỹ: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, là nước tư bản giàu mạnh
nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử, tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới.
12/03/1947, Tổng thống Truman gửi thông điệp tới Quốc hội Mỹ
khẳng định: sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mỹ và đề nghị viện trợ cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ, biến hai nước này thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô.
“Kế hoạch Má san” (06/1947) của Mỹ đã tạo nên sự đối lập về kinh tế
và chính trị giữa các nước Tây Âu TBCN và các nước Đông Âu XHCN.
Thành lập tổ chức quân sự Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO),
là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mỹ cầm đầu chống Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
Phía Liên Xô và Đông Âu:
Trang 22
Những biểu hiện của xu thế hòa hoàn Đông - Tây
Đầu những năm 70, xu hướng hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện với những cuộc thương lượng Xô Mỹ
Ngày 9/11/1972, hai nước Đức ký Hiệp định về những cơ sở quan
hệ giữa Đông Đức và Tây Đức làm tình hình châu Âu bớt căng thẳng.
Năm 1972, Xô - Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược, ký Hiệp ước ABM, SALT-1, đánh dấu sự hình thành thế cân bằng về quân sự và vũ
khí hạt nhân chiến lược giữa hai cường quốc.
Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu và Mỹ, Canađa đã ký Định ước Henxinki, khẳng định quan hệ giữa các quốc gia và sự hợp tác giữa các
nước, tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu lục này.
Từ 1985, nguyên thủ Xô - Mỹ tăng cường gặp gỡ, ký kết nhiều văn kiện hợp tác kinh tế - khoa học kĩ thuật, trọng tâm là thuận thủ tiêu tên lửa tầm trung châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược vàhạn chế chạy đua vũ trang.
Chiến tranh lạnh kết thúc
Tháng 12/1989, tại Manta, Xô - Mỹ tuyên bố chấm dứt “chiến tranh lạnh” để ổn định và củng cố vị thế của mình.
Nguyên nhân khiến Xô - Mỹ kết thúc “chiến tranh lạnh ”:
Cả hai nước đều quá tốn kém và suy giảm “thế mạnh” nhiều mặt Đức, Nhật Bản, Tây Âu vươn lên mạnh, trở thành đối thủ cạnh tranh gay gắt với Mỹ.
Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.
Ý nghĩa: chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực: Campuchia, Namibia.
Trang 23
THẾ GIỚI SAU “CHIẾN TRANH LANH”.
Từ 1989 - 1991, chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu tan rã Ngày 28/6/1991, khối SEV giải thể và ngày 01/07/1991, Tổ chức Vácsava chấm dứt hoạt động thế “hai cực” Ianta sụp đổ, phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Âu và châu Á mất đi, ảnh hưởng của Mỹ cũng bị thu hẹp
Sang thế kỷ XXI, xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển đang diễn ra thì vụ khủng bố 11/09/2001 ở nước Mỹ đã đặt các quốc gia, dân tộc đứng trước những thách thức của chủ nghĩa khủng bố với những nguy cơ khó lường, gây ra những tác động to lớn, phức tạp với tình hình chính trị thế
giới và trong quan hệ quốc tế Ngày nay, các quốc gia dân tộc vừa có những thời cơ phát triển thuận lợi, đồng thời vừa phải đối mặt với những thách thức vô cùng gay gắt.
Trang 24
mọi tiến bộ kỹ thuật và công nghệ.
II XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ
1 Xu thế toàn cầu hóa
a Bản chất
Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực,
các quốc gia, dân tộc trên thế giới
b Biểu hiện của toàn cầu hóa
- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc
tế và khu vực (EU,ASEAN, IMF, WTO, APEC, ASEM…).
- Như vậy toàn cầu hóa là xu thế khách quan không thể đảo ngược.
c Tác động của toàn cầu hóa
* Tích cực
- Thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao (nửa đầu thế kỷ XX, GDP thế giới tăng 2,7 lần, nửa cuối thế kỷ tăng 5,2 lần).
- Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi cải cách sâu rộng để nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.
* Hạn chế
- Làm trầm trọng thêm bất công xã hội và phân hóa giàu nghèo.
- Làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn, tạo ra nguy
cơ tiềm ẩn mất bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ của các quốc gia.
- Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, cơ hội lớn cho các nước phát triển, đồng thời cũng tạo ra những thách thức lớn đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, là nếu bỏ lỡ thời cơ sẽ tụt hậu với thế giới bên ngoài.
Trang 25
-Câu 1 Trình bày chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực
dân Pháp và tác động của chúng đến tình hình kinh tế và giai cấp ở Việt Nam
Hướng dẫn trả lời
1. N guyên nhân và mục đích : Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, đế quốc Pháptuy là nước thắng trận nhưng bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ Để bù đắpnhững thiệt hại to lớn trong chiến tranh, trên cơ sở đó khôi phục lại địa vị kinh tếcủa mình trong hệ thống tư bản chủ nghĩa Đế quốc Pháp vừa bóc lột nhân dântrong nước, vừa tiến hành “Chương trình khai thác lần hai” ở Đông Dương
2. Chính sách khai thác thuộc địa lần hai của Pháp : Ở Đông Dương, chủyếu là Việt Nam, Pháp thực hiện khai thác thuộc địa lần hai, từ 1929 - 1933.Kinh tế: Pháp đầu tư mạnh với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngànhkinh tế ở Việt Nam, từ 1924 - 1929, số vốn đầu tư khoảng 4 tỉ phrăng
Nông nghiệp: đầu tư nhiều nhất, chủ yếu mở rộng diện tích đồn điền cao
su, nhiều công ty cao su được thành lập (Đất đỏ, Misơlanh.)
Công nghiệp: mở mang các ngành dệt, muối, xay xát , đặc biệt là khai thác mỏ (than ) Thương nghiệp: ngoại thương phát triển, giao lưu buôn bán nội địa được đẩy mạnh Giao thông vận tài: Phát triển, đô thị mở rộng.
Ngân hàng Đông Dương: Nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương, phát
hành giấy bạc và cho vay lãi
Tăng thu thuế: ngân sách Đông Dương thu năm 1930 tăng gấp 3 lần so với 1912.
Câu 2 Cho biết thái độ và khả năng của các tầng lớp, giai cấp trong
xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
+ Tuy nhiên họ là người Việt Nam, nên cũng có một bộ phận nhỏ hoặc cá
Trang 26
nhân có tinh thần yêu nước và sẵn sàng tham gia cách mạng khi có điều kiện
- Giai cấp nông dân :
+ Bị đế quốc, phong kiến chiếm đoạt ruộng đất, phá sản không lối thoát.Mâu thuẫn giữa nông dân Việt Nam với đế quốc phong kiến tay sai gay gắt.+ Do hạn chế về đặc điểm giai cấp, nên giai cấp nông dân không thể trởthành lực lượng lãnh đạo cách mạng, so họ là một lực lượng hăng hái, đông đảonhất của cách mạng
- Giai cấp tư sản : Ra đời sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất và là “con đẻ”
của chế độ thuộc địa Do quyền lợi kinh tế và thái độ chính trị nên giai cấp tưsản Việt Nam chia làm hai bộ phận:
+ Bộ phận tư sản mại bản: Có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên câu kếtchặt chẽ với đế quốc
+ Bộ phận tư sản dân tộc: Có khuynh hướng làm ăn riêng, kinh doanh độclập,bị Pháp chèn ép nên ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ nhưng yếu kém dễthỏa hiệp
-Giai cấp tiểu tư sản:
+ Phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần dân tộc chống Pháp và tay sai.+ Bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức nhạy cảm với thời cuộc, tha thiếtcanh tân đất nước, hăng hái đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc
- Giai cấp công nhân :
+ Ra đời trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ nhất, phát triển nhanh chóng
về số lượng và chất lượng trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ hai (trước chiếntranh có 10 vạn, đến năm 1929 có hơn 22 vạn)
+ Ngoài những đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế, như đạidiện cho lực lượng sản xuất tiến bộ nhất của xã hội, có hệ tư tưởng riêng, cóđiều kiện lao động và sinh sống tập trung, có ý thức tổ chức và kỹ luật cao, tinhthần cách mạng triệt để., giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểmriêng :
■ Bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản người Việt.
■ Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân.
■ Kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng, bất khuất của dân tộc.
■ Có điều kiện tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin và trào lưu cách mạng thế giới, đặc biệt là Cách mạng tháng Mười Nga.
Do hoàn cảnh ra đời, cùng với những phẩm chất nói trên, giai cấp công nhân
Việt Nam sớm trở thành một lực lượng xã hội độc lập và tiên tiến nhất Vì vậy giai cấp công nhân hoàn toàn có khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.
Trang 27
Câu 3: Nêu khái quát những hoạt động của giai cấp tư sản và tầng lớp
tiểu tư sản trí thức trong những năm 1920 - 1925.
Hướng dẫn trả lời
1 Giai cấp tư sản :
Để chống lại sự chèn ép, kìm hãm của Pháp, vương lên giành lấy vị tríkhá hơn về kinh tế-chính trị trong xã hội, giai cấp tư sản dân tộc đã phát độngnhiều hoạt động đấu tranh sôi nổi:
+ Phong trào chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa (1919)
+ Chống độc quyền thương cảng Sài Gòn (1923)
+ Ra một số tờ báo để làm diễn đàn đấu tranh như: Diễn dàn Đông Dương,Tiếng vang An Nam
+ Thành lập Đảng Lập Hiến để tập hợp lực lượng đấu tranh đòi tự do, dân chủ + Phong trào diễn ra khá rầm rộ, nhưng khi thực dân Pháp nhượng bộ cho họmột số ít quyền lợi thì những người lãnh đạo đã thỏa hiệp và ngừng đấu tranh
2. Giai cấp tiểu tư sản
Ở trong nước, những tri thức Việt Nam yêu nước đã tập hợp các lực lượngyêu nước tiến bộ, thành lập nên nhiều tổ chức chính trị như: Hội Phục Việt,Đảng Thanh Niên, ra một số tờ báo như Chuông Rè, An Nam, Người nhà quê Một số nhà xuất bản ra đời : Nam đồng thư xã, Cường học thư xã …để đấutranh đòi tự do dân chủ
Tiêu biểu nhất là cuộc đấu tranh đòi thả cụ Phan Bội Châu (1925) và đámtang cụ Phan Chu Trinh (1926)
=> Tất cả họat động đấu tranh do tầng lớp tiểu tư sản tổ chức đều thất bại
vì tổ chức không chặt chẽ, thiếu một đường lối chính trị rõ ràng.
3 Giai cấp công nhân
+ Năm 1920, công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn đã thành lập Công hội đỏ (bímật) do Tôn Đức Thắng đứng đầu
+ Đặc biệt, tháng 8/1925, công nhân Ba Son (Sài Gòn) đã lấy cớ đòiquyền lợi để bãi công nhằm ngăn cản tàu chiến của Pháp chở quân sang đàn ápphong trào đấu tranh của các thủy thủ Trung Quốc => Cuộc bãi công kết thúcthắng lợi với sự hưởng ứng và hỗ trợ của công nhân các ngành khác ở Sài Gòn.Đây là cuộc bãi công có tổ chức và mục tiêu chính trị rõ ràng, chuyển từ tựphát sang tự giác của giai cấp công nhân Việt Nam
Câu 4 Tại sao Nguyễn Ái Quốc lại ra đi tìm con đường cứu nước
Trang 28-Năm 1912, Người tiếp tục đi một số nước ở châu Âu, châu Phi và châu Mĩ.
-Năm 1917, Nguyễn Ái Quốc trở lại Pháp Tại đây, Người tích cực hoạtđộng tố cáo thực dân Pháp và tuyên truyền cho cách mạng Việt Nam, tham giavào phong trào công nhân Pháp, tiếp nhận ảnh hường Cách mạng Tháng MườiNga Tư tưởng của Người dần dần biến đổi
-Tháng 11/1917, Cách mạng tháng Mười Nga thành công đã ảnh hưởngquyết định đến xu hướng hoạt động của Người
b. Từ năm 1919 đến 1923 :
-Ngày 18/6/1919 các nước đế quốc thắng trận họp Hội nghị Vécxai(Verseille) để chia nhau thị trường thế giới Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị này
Bản yêu sách gồm 8 điểm đòi các quyền tự do dân chủ cho nhân dân Việt Nam.
- Tháng 7/1920, Người đọc Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin Từ đó Người hoàn toàn tin theo Lênin, dứt khoát đứng về
Quốc tế thứ ba Người khẳng định phải đi theo con đường cách mạng vô sản
-Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của cácthuộc địa Pháp sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari để tuyên truyền, tập hợplực lượng chống chủ nghĩa đế quốc
-Năm 1922, ra báo Người Cùng Khổ (Le Paria) Ngoài ra Người còn viết bàicho báo Nhân đạo, Đời sống Nổi tiếng nhất là Bản án chế độ thực dân Pháp
- Tháng 6/1923, Người đi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân, sau đólàm việc ở Quốc tế cộng sản viết nhiều cho báo Sự Thật (Paravda) và Tạp chíThư tín quốc tế
- Năm 1924, Người dự và đọc tham luận tại Đại hội Quốc tế Cộng sản lầnthứ V Sau đó, Người từ Liên Xô về Quảng Châu để trực tiếp chuẩn bị về chínhtrị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam
Những cống hiến to lớn của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc :
- Tìm được con đường cứu nước đúng đắn : Kết họp độc lập dân tộc vớichủ nghĩa xã hội, kết hợp tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản
Trang 29
- Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tồ chức và cán bộ cho việc thành lậpĐảng Cộng sản Việt Nam vào đầu năm 1930
- Cùng Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo Cách mạng tháng Tám
1945 thành công, lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ra một kỷnguyên mới trong lịch sử dân tộc
- Cùng Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo đấu tranh bảo vệ thành quảcách mạng, xây dựng chế độ mới trong những năm đầu tiên sau Cách mạngtháng Tám
- Cùng Đảng Lao động Việt Nam lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp(1946 - 1954) thắng lợi 4- Cùng Đảng Lao động Việt Nam lãnh đạo cuộc khángchiến chống Mĩ, cứu nước và xây dựng chế độ chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
Câu 5 Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
- Tháng 6/1925 sáng lập Báo Thanh niên là cơ quan ngôn luận của hội
- Đầu năm 1927 xuất bản tác phẩm Đường Kách Mệnh
- Báo Thanh Niên và tác phẩm Đường Kách Mệnh đã trang bị lý luận cho
cán bộ của Hội để tuyên truyền cho giai cấp công nhân Việt Nam
- Cuối năm 1928 thực hiện chủ trương Vô Sản Hóa đưa hội viên thâm nhập
vào nhà máy, đồn điền tiến hành tuyên truyền vận động nâng cao ý thức chính trị
- Tác dụng: Phong trào công nhân biến đổi về tính chất, phong trào đấutrnah nổ ra ở nhiều nơi, có sự lien kết của nhiều ngành nghề địa phương, tạođiều kiện cho sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản năm 1929
Câu 6 Sự ra đời và hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng.
Hướng dẫn trả lời
Sự thành lập: Ngày 25/12/1927, Việt Nam quốc dân đảng được thành
lập trên cơ sở Nam đồng thư xã; theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.Lãnh tụ của Đảng là Nguyễn Thái Học
Trang 30
Lúc mới thành lập, Đảng chưa có mục đích, tôn chỉ rõ rệt, mà chỉ nêu
chung chung là: “trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách
mạng” Sau 2 lần thay đổi chủ trương đã “đánh đuổi giặc Pháp, xoá bỏ ngôi
vua, thiết lập dân quyền”; là một tổ chức cách mạng theo khuynh hướng dân
Ở nơi khác nghĩa quân củng chỉ tạm thời làm chủ mấy huyện lị nhỏ, sau
- Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã không còn đủ khả năng để tiếptục lãnh đạo cách mạng Yêu cầu lịch sử đặt ra phải thành lập một chính đảngnhưng nhận thức đó diễn ra không đồng đều trong các hội viên của tổ chức này.Tháng 3/1929, số hội viên tiên tiến ở Bắc kỳ đã họp tại số nhà 5D HàmLong (Hà Nội) và lập ra chi bộ Cộng sản đầu tiên, gồm 7 đảng viên đầu tiên
-Tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên(5/1929) ở Hương Cảng (Trung Quốc) diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt xungquanh vấn đề thành lập Đảng Đại biểu Bắc Kỳ đưa ra yêu cầu thành lập đảngcộng sản nhưng không được chấp nhận, họ bỏ đại hội ra về
Các tổ chức cộng sản thành lập
-Tháng 6/1929, đại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở Bắc Kỳ họp tại số
nhà 312, phố Khâm Thiên (Hà Nội) quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản đảng thong qua tuyên ngôn Điều lệ Đảng và ra báo Búa Liềm làm cơ quan
ngôn luận
Trang 31-Tháng 9/1929, những người giác ngộ cộng sản trong tổ chức Tân Việt
tuyên bố thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn Ra báo Tuyên Đạt làm cơ
quan ngôn luận
-Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản là một xu thế phát triển tất yếu là kếtquả tất yếu của cuộc vận động cách mạng Việt Nam theo con đường cáchmạng vô sản
Câu 8 Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung và nguyên nhân thành
công của Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam ngày 6/1/1930.
Hướng dẫn trả lời
Hoàn cảnh :
-Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời năm 1929 hoạt động riêng rẽ,tranh giành ảnh hưởng của nhau, ảnh hưởng tâm lí quần chúng và sự phát triểnphong trào cách mạng
-Yêu cầu cấp thiết là phải hợp nhất 3 đảng thành lập một tổ chức duy nhất
-Nguyễn Ái Quốc được tin Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phânliệt thành hai Đảng cộng sản, liền rời khỏi Thái Lan, sang Trung Quốc đểthống nhất các tổ chức cộng sản
Nội dung hội nghị :
- Với cương vị là phái viên của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ái Quốc triệu tậpHội nghị hợp nhất Đảng ở Cửu Long (Hương Cảng) từ ngày 6/1/1930 – 7/2/1930
Nguyễn Ái Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chứccộng sản riêng lẻ và nêu chương trình hội nghị
- Hội nghị đã nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng
sản Việt Nam, thông qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (Cương lĩnh chính trị dầu tiên của
Đảng cộng sản Việt Nam)
Nguyên nhân thành công của hội nghị :
- Giữa các đại biểu các tồ chức không có mâu thuẩn về ý thức hệ, đều có
xu hướng vô sản, đều tuân theo điều lệ của quốc tế Cộng sản
- Đáp ứng đúng nhu cầu thực tiễn của Cách mạng lúc đó
- Do được sự quan tâm của Quốc tế Cộng sản và uy tín cao của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
Trang 32
Câu 9 Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện Đảng Cộng sản Việt Nam
được thành lập vào đầu năm 1930.
Hướng dẫn trả lời
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sửcách mạng Việt Nam, là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin vớiphong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong ba thập niênđầu của thế kỉ XX
- Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng
- Chứng tỏ rằng giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành và đủ sứclãnh đạo cách mạng
- Đảng ra đời làm cho công nhân Việt Nam thực sự trở thành một bộphận khăng khít của cách mạng thế giới Kể từ đây giai cấp công nhân và nhândân lao động Việt Nam tham gia vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng loài ngườimột cách tự giác và có tổ chức
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời khẳng định quyền lãnh đạo tuyệt đốicủa giai cấp công nhân mà đội tiêu phong của nó là Đảng Cộng sản Việt Nam,
là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên cho những bước nhảy vọt vĩ đại và những thắnglợi vang dội của công nhân Việt Nam về sau
Câu 10 Trình bày nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên Nguyễn Ái Quốc
Hướng dẫn trả lời
Những điểm chủ yếu của Cương lĩnh chính trị đầu tiên:
- Chiến lược cách mạng: tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng và thổ
địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
- Nhiệm vụ cách mạng: đánh đồ đế quốc Pháp, bọn phong kiến, tư sản phản
động
- Lực lượng cách mạng: công nông, tiểu tư sản, trí thức, lợi dụng hoặc
trung lập tiểu tư sản, trí thức, trung nông
- Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Việt Nam: đội tiền phong của giai cấp vô
sản Lấy chủ nghĩa Mác-Lê nin làm nền tảng tư tưởng, làm kim chỉ nam cho mọi hoạtđộng
Câu 11 So sánh một số điểm chủ yếu trong nội dung Cương lĩnh
chính trị đầu tiên của Đảng với Luận cương chính trị năm 1930 để thấy
rõ sự đúng đắn của văn kiện trước và sự hạn chế của văn kiện sau.
Hướng dẫn trả lời
Trang 33
(Nguyễn Ái Quốc, 3/2/1930)
Luận cương (Trần Phú, 10/1930)
Chiến lược
Cách mạng tư sản dân quyền,cách mạng ruộng đất vàcách mạng xã hội chủ nghĩa
Cách mạng tư sản dân quyềnSau đó là cách mạng xã hội chủ nghĩa bỏ qua thời kì tư bản chủ
nghĩaNhiệm vụ
cách mạng
Đánh đổ đế quốc, phong kiến
và tay sai phản động
Đánh đổ phong kiến, đánh đổ đế quốc
Lực lượng
cách mạng
Công - nông, liên lạc vớitrí thức, tiểu tư sản, trung nônglợi dụng hoặc trung lập tiểu địachủ phong kiến, tư sản dân tộc
Công - nông
Lãnh đạo Đảng cộng sản Việt Nam Đảng cộng sản Đông Dương
Vị trí cách mạng
Là một bộ phận cách mạngThế giới, quan hệ khăng khítVới cách mạng thế giới
Quan hệ mật thiết với cách mạng
thế giới
Nhận xét:
Luận cương tháng 10 có những hạn chế sau:
- Đặt nặng vấn đề giai cấp và cách mạng ruộng đất
- Chưa vạch rõ những mâu thuẩn chủ yếu của xã hội lúc bấy giờ
- Đề cao vai trò tuyệt đối của giai cấp công nông mà bỏ qua các lựclượng yêu nước khác
- Không thấy được khả năng phân hóa và lôi kéo một bộ phận giai cấpđịa chủ và cách mạng giải phóng dân tộc
Câu 12 Hãy nêu tình hình Việt Nam những năm 1929 -1933
Kinh tế: * Thế giới: Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933
+ Việt Nam: năm 1930 Việt Nam bước vào thời kì suy thoái:
Nông nghiệp: giá lúa, nông phẩm hạ giá, ruộng đất bỏ hoang
Công nghiệp: Các ngành đều giảm
Thương nghiệp: Xuất nhập khẩu đình đốn, hang hóa đắt đỏ
Xã hội: Cuộc khủng hoảng kinh tế làm tăng thêm tình trạng đói khổ của
tầng lớp nhân dân lao động:
+ Công nhân bị sa thải, mất việc, người có việc làm thì lương ít
+ Nông dân: chịu nhiều su thuế, bị bần cùng hóa
+ Các tầng lớp lao động khác bị điêu đứng
Trang 34
Xã hội có nhiều mâu thuẩn mâu thuẩn giữa dân tộc – thực dân, nông dân - địa chủ
Câu 13 Trình bày những nét chính về phong trào cách mạng 1930 -
1931 với đỉnh cao là Xô viết - Nghệ Tĩnh
Hướng dẫn trả lời
1/ Nguyên nhân bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931 :
- Mâu thuẩn xã hội gay gắt (dân tộc Việt Nam > < thực dân Pháp, nông dân > < địa chủ phong kiến) Đó là nguyên nhân sâu sa và trực tiếp đưa đến
cao trào cách mạng (1930 - 1931)
-Ảnh hưởng của phong trào Cách mạng quốc tế đối với Việt Nam
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo giai cấp công nhân vànhân dân lao động nước ta đứng lên đấu tranh chống đế quốc Pháp và phongkiến tay sai, giành độc lập tự do
2/ Diễn biến phong trào :
Phong trào trên toàn quốc:
Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế - xã hội, Pháp đàn áp đẫm máu khởi nghĩa Yên Bái, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của công nông trong cả nước
- Tháng 2-4/1930 nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân đã nổ ra
Họ đấu tranh để đòi tăng lương, giảm giờ làm, giảm su thế Xuất hiện nhiều khẩuhiệu: “Đả đảo đế quốc”, “Thả tù chính trị”… Ở Hà Nội, ngày 22/02 có treo cờ
đỏ, búa liềm
- Từ tháng 5-8/1930 Lần đầu tiên công nhân Việt Nam biểu tình kỷ niệmngày Quốc tế lao động (1/5/1930) , đấu tranh đòi quyền lợi cho nhân dân lao độngtrong nước, thể hiện tình đoàn kết cách mạng với nhân dân lao động thế giới
- Tháng 6 đến tháng 8/1930 liên tiếp nổ ra nhiều cuộc đấu tranh trog cả nước
Phong trào ở Nghệ Tĩnh:
- Tháng 9/1930 phong trào đấu tranh dâng cao, nhất là ở hai tỉnh Nghệ An
và Hà Tĩnh Nông dân biểu tình có vũ trang tự vệ với hàng nghìn người kéođến huyện lị, tỉnh lị đòi giảm thuế được công nhân Vinh - Bến Thủy hưởng ứng
- Tiêu biểu là cuộc biểu tình của 8000 nông dân Hưng Nguyên (Nghệ An)kéo dến huyện lị phá nhà lao, đốt huyện đường, vây đồn lính khố xanh vàongày 12/09/1930
Chính quyền thực dân, phong kiến bị tê liệt, tan rã ở nhiều huyện, xã
Câu 14 Chứng minh rằng Xô Viết Nghệ - Tĩnh là hình thái sơ khai của
chính quyền công nông ở nước ta, là chính quyền của dân, do dân và vì dân.
Trang 35Hướng dẫn trả lời
Tháng 9/1939 xô viết ra đời tại nghệ an Cuối anwm 1930 đầu năm 1931
Xô Viết ra đời ở Hà Tĩnh Các Xô Viết đa thực hiện quyền làm chủ của quầnchúng điều hành mọi mặt đời sống xã hội
Sau khi thành lập chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh đã đem lại nhiều lợi ích cănbản cho nhân dân :
- Kinh tế : Chia ruộng đất cho nông dân, bắt địa chỉ bỏ tô chính, giảm tôphụ, bãi bỏ các thứ thuế của đế quốc, phong kiến
- Chính trị : Thực hiện các quyền tự do, dân chủ , lập các tồ chức quầnchúng, các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân được thành lập
- Quân sự : Mỗi làng đều có những đội tự vệ vũ trang
- Văn hóa - xã hội : Phát động phong trao đời sống mới, bài trừ mê tín dịđoan, hủ tục tốn kém phiền phức Trật tự xã hội được đảm bảo, nạn trộm cướpkhông còn
* Ý nghĩa :
Tuy mới thành lập một số xã, tồn tại 4 đến 5 tháng song Xô Viết Nghệ Tĩnh đã tỏ rõ bản chất Cách mạng và tính ưu việt Đó là một chính quyền củadân, do dân và vì dân Là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931
-Câu 15 Phong trào dân chủ 1936 - 1939 đã diễn ra trong hoàn cảnh
lịch sử như thế nào ? Hãy trình bày chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương và các hình thức đấu tranh trong thời kì này.
Hướng dẫn trả lời
Hoàn cảnh lịch sử phong trào 1936 — 1939 :
Tình hình chính trị
Thế giới: - Những năm 30 của thế kỷ XX, thế lực phát xít cầm quyền ở
Đức, Italia, Nhật Bản chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới
- 07/1935, Đại hội lần VII - Quốc tế Cộng sản xác định nhiệm vụ chống
chủ nghĩa phát xít, đấu tranh giành dân chủ, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặttrận nhân dân rộng rãi
- 04/1936, Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành cải cách tiến
bộ ở thuộc địa: Đối với Đông Dương, Pháp cử phái đoàn sang điều tra tìnhhình, cử Toàn quyền mới, nới rộng quyền tự do báo chí
Việt Nam: Có nhiều đảng phái chính trị hoạt động: đảng cách mạng, đảng
theo xu hướng cải lương, đảng phản động , nhưng Đảng Cộng sản ĐôngDương là Đảng mạnh nhất, có tổ chức chặt chẽ, chủ trương rõ ràng
Trang 36Những năm 1936 - 1939 là thời kỳ phục hồi và phát triển kinh tế ViệtNam Tuy nhiên kinh tế Việt Nam vẫn lạc hậu và lệ thuộc kinh tế Pháp.
-Xã hội :
+ Công nhân: thất nghiệp, lương giảm
+ Nông dân: không đủ ruộng cày, chịu mức địa tô cao và bóc lột của địachủ, cường hào
+ Tư sản dân tộc: ít vốn, chịu thuế cao, bị tư bản Pháp chèn ép
+ Tiểu tư sản trí thức: thất nghiệp, lương thấp
+ Các tầng lớp lao động khác: chịu thuế khóa nặng nề, sinh hoạt đắt đỏ + Đời sống đa số nhân dân khó khăn nên hăng hái tham gia đấu tranh đòi
tự do, cơm áo dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 :
a/ Chủ trương của Đảng trong những năm 1936 - 1939 thể hiện ở Nghịquyết tháng 7/1936 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sảnĐông Dương do Lê Hồng Phong chủ trì ở Thượng Hải (Trung Quốc ) và Hộinghị Trung ương các năm 1937, 1938
-Nhiệm vụ chiến lược và mục tiêu: Chống đế quốc và phong kiến
- Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt: Đấu tranh chống chế độ phản động thuộc
địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ,cơm áo, hòa bình
- Hình thức đấu tranh: Kết họp các hình thức công khai và bí mật, hợp
pháp và bất hợp pháp
- Chủ trương: Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông
Dương Tháng 3/1938, đôi thành Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương, gọi
tắt là Mặt trận dân chủ Đông Dương
b/ Những phong trào đấu tranh tiêu biểu :
-Phong trào Đông Dương Đại hội:
- Năm 1936, Đảng phát động các tầng lớp nhân dân hội họp thảo ra bảnnguyện vọng gửi tới phái đoàn Chính phủ Pháp tiến tới triệu tập Đông Dương
Trang 37
Đại hội (8/1936)
- Các ủy ban hành động thành lập ở Nam kỳ, Bắc kỳ, Trung kì (ởNam kì có hơn 600 Ủy ban hành động thành lập, phát truyền đơn, ra báo,mít tinh, thảo luận dân chủ, dân sinh )
+ Tháng 9/1936 Pháp giải tán Ủy ban hành động, cấm hội họp, tịch thu các báo.
- Phong trào đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ : Trong những năm
1937 - 1939, các cuộc mít tinh biểu tình đòi các quyền sống của các tầng lớpnhân dân Tiêu biểu là cuộc đấu tranh vào ngày Quốc tế lao động 01/05/1938,lần đầu tiên nhiều cuộc mít tinh tổ chức công khai ở Hà Nội và nhiều nơi khác,thu hút đông đảo quần chúng tham gia
Câu 16 Trình bày ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong
trào dân chủ 1936 - 1939.
Hướng dẫn trả lời
Ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 :
+ Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của ĐảngCộng sản Đông Dương
+ Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dânsinh, dân chủ; quần chúng được giác ngộ về chính trị, trở thành lực lượngchính trị hùng hậu của cách mạng; cán bộ đựợc tập hợp và trưởng thành
+ Là một cuộc tổng diễn tập, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này
Bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 - 1939 :
+ Về việc xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất
+ Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp
+ Đấu tranh tư tưởng trong nội bộ Đảng và với các đảng phái chính trị phản động.+ Đảng thấy được hạn chế trong công tác mặt trận, dân tộc
Chủ trương Đế quốc – Phong kiến Thực dân Pháp phản động và tay
saiM.tiêu, nhiệm vụ Độc lập d.tộc-người cày
có ruộng đất
Tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình
Lực lượng Liên minh công nông MT dân chủ Đông Dương, tập
hợp mọi lực lượng dân chủ yêunước tiến bộ
Trang 38
chính quyềnLực lượng Công nông Tất cả các tầng lớp không phân
biệt đảng phái tôn giáoPhạm vi Chủ yếu là nông thôn và
các trung tâm công nghiệp
Chủ yếu là thành thị
Câu 17 Trình bày những nét chính về tình hình Việt Nam trong những năm
đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Hướng dẫn trả lời
Tình hình chính trị :
+ Thế giới : Ngày 1/9/1939 : Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, ngày
3/9/1939: Pháp tuyên chiến với Đức Tháng 6/1940, Pháp đầu hàng Đức.
• Ở Việt Nam đảng phái thân Pháp và Nhật như ra sức tuyên truyền lừa bịp vềvăn minh, sức mạnh Nhật Bản, thuyết Đại Đông Á, chuẩn bị hất cẳng Pháp
• Tháng 12/1941 : Pháp cam kết hợp tác với Nhật về mọi phương diện
• Từ tháng 9/1940, Pháp - Nhật câu kết với nhau để áp bức bóc lột nhân dân ĐôngDương nhưng bị mâu thuẫn quyền lợi, cho nên chúng đều nhấm ngầm chuẩn bị đối phó nhau
• Tháng 6/1941, Đức tấn công Liên Xô Năm 1945, ở châu Âu : phát xít Đức
bị thất bại nặng nề; ở châu Á - Thái Bình Dương, Nhật bị thua to ở nhiều nơi
• Ở Đông Dương, ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp Lợi dụng cơ hội đó,các đảng phái chính trị ở Việt Nam tăng cường hoạt động Quần chúng nhân dân sụcsôi khí thế, sẵn sàng vùng lên khởi nghĩa
Tình hình kinh tế - xã hội : * Kinh tế :
Pháp thi hành chính sách “Kinh tế chỉ
huy” : tăng mức thuế cũ, đặt thêm thuế
mới , sa thải bớt công nhân, viên chức,
giảm tiền lương, tăng giờ làm., kiểm soát
gắt gao sản xuất, phân phối, ấn định giá
Cướp ruộng đất của nông dân, bắt nôngdân nhổ lúa, ngô để trồng đay, thầu dầuphục vụ cho nhu cầu chiến tranh
Buộc Pháp xuất cảng các nguyên liệuchiến tranh sang Nhật với giá rẻ như :
Trang 39
Công ty của Nhật đầu tư vào nhữngngành phục vụ cho quân sự như măng-gan, sắt, phốt phát, crôm
Xã hội :
• Chính sách bóc lột của Pháp - Nhật đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực : Cuối
1944 đầu năm 1945 có tới 2 triệu đồng bào ta chết đói
• Các giai cấp, tầng lớp ở nước ta, trừ tay sai đế quốc, đại địa chủ và tư sản mạibản đều bị ảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp - Nhật
Đảng Cộng sản Đông Dương phải kịp thời, đề ra đường lối đấu tranh phù hợp.
Mở rộng : Điểm giống và khác nhau trong mục đích của chính sách bóc lột của thực dân Pháp và phát xít Nhật là gì ?
Giống : thủ đoạn của chúng nhằm che đậy hành vi áp bức bóc lột nhân dân
Việt Nam, lừa bịp nhân dân ta lằm tưởng chúng là “bạn” chứ không phải là “kẻ thù”
Khác : Thủ đoạn chính trị của Pháp nhằm củng cố ách thống trị của Pháp ở
Đông Dương còn trong khi đó thủ đoạn của Nhật là làm chỗ dựa cho việc Nhật cai trịĐông Dương vì Nhật mới xâm lược và nhảy vào Đông Dương
Câu 18 Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Hội nghị Ban Chấp hành
Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939.
Hướng dẫn trả lờiĐứng trước tình hình mới, Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sảnĐông Dương họp Hội nghị lần thứ 6 (8/11/1939) họp tại Bà Điểm (Hóc Môn - GiaĐịnh) do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì
Xác định kẻ thù trước mắt là đế quốc phát xít.
- Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thay khẩu hiệu "Chính quyền công nông" bằng khẩu hiệu ”Chính phủ Cộng hoà Dân chủ Đông Dương''.
- Chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc Thống nhất Phản đế Đông Dương,nhằm đoàn kết rộng rãi các tầng lớp, giai cấp, các dân tộc Đông Dương, chĩa mũinhọn vào kẽ thù chủ yếu trước mắt là đế quốc phát xít
❖Phân tích nội dung sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược ?
Trong một giai đoạn 1939 - 1941, Đảng Cộng sản đã kịp thời chuyển hướngchỉ đạo chiến lược: tập chung mũi nhọn vào kẻ thù chủ yếu trước mắt là chủ nghĩa
đế quốc - phát xít, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm rút “Cáchmạng ruộng đất”, thay khẩu hiệu “Chính phủ công - nông” bằng “Chính phủ Cộng
Trang 40
hoà Dân chủ Đông Dương”
Ý nghĩa: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ VI đánh dấu sự
chuyển hướng đúng đắn về chỉ đạo chiến lược cách mạng Đảng Cộng sản ĐôngDương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp, giaicấp và dân tộc Đông Dương trong cùng một Mặt trân Dân tộc Thống nhất, mởđường đi tới thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945
Câu 19 Nêu hoàn cảnh và nội dung cơ bản của Hội nghị lần thứ 8 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941 Theo anh (chị), Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5/1941 có ý nghĩa quan trọng như thế nào ?
Hướng dẫn trả lời
Hoàn cảnh lỉch sử : Ngày 28/01/1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng, triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 ở Pắc Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 đến 19/5/1941.
Nội dung :
• Khẳng định chủ trương đúng đắn của Hội nghị 6 và 7 nhưng đề cao hơn nữa
nhiệm vụ giải phóng dân tộc và đưa nhiệm vụ này lên hàng đầu.
• Tạm gác khẩu hiệu "Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày' thay bằngkhẩu hiệu ”Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”,giảm tô, giảm tức
• Chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất riêng cho từng nước ViệtNam, Lào, Campuchia
• Nhiệm vụ trung tâm của Đảng trong giai đoạn này: chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang
• Bầu Ban Chấp hành Trung ương do Trường Chinh làm Tổng Bí thư
• Ngày 19/05/1941, thành lập Mặt trận Việt Minh Năm tháng sau, Tuyên
ngôn, Chương trình, Điều lệ Việt Minh được công bố chính thức
Ý nghĩa : Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 có ý nghĩa quan
trọng Nghị quyết của Hội nghị lần 8 đã hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiếnlược và sách lược cách mạng đã đề ra ở Hội nghị Ban Chấp hàng Trung ương lần thứ
6 (11/1939) Nó có tác dụng quyết định trong việc vận động toàn Đảng, toàn dânchuẩn bị tiến tới Cách mạng tháng Tám
Mở rộng :
Vấn đề 1 : Tại sao đến tháng 2/1941, Nguyễn Ái Quốc mới về nước ?
+ Trong thời gian ở Quảng Châu (1925 - 1926), Nguyễn Ái Quốc thành lậpHội Việt Nam Cách mạng thanh niên Đến tháng 2/1930, Người đã triệu tập hội nghịhợp nhất ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam tại Hương Cảng Nguyễn Ái Quốc chưa về