1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề tài chiến lược marketing thương hiệu uniben mì tôm 3 miền thâm nhập vào thị trường thái lan

62 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Lược Marketing Thương Hiệu Uniben Mì Tôm 3 Miền Thâm Nhập Vào Thị Trường Thái Lan
Tác giả Lương Phương Thảo, Nguyễn Minh Trường, Nguyễn Thị Huyền Trâm, Nguyễn Bùi Bảo Trâm, Nguyễn Văn Thắng, Lưu Trúc Quỳnh, Văn Anh Thư, Nguyễn Quốc Khánh, Phạm Thị Quỳnh Trang, Trần Vi Va, Chế Ngọc Thiện
Người hướng dẫn THS. Nguyễn Thị Thiên Hương
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo giữa kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hơn 30 năm thành lập, công ty đã tạodựng được cho mình vị thế trên thị trường với các thương hiệu nổi bật như 3 Miền,Reeva và Joco cho các dòng sản phẩm như: mì ăn liền, phở, hủ tiếu

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO GIỮA KỲ MÔN HỌC: MARKETING TOÀN CẦU

ĐỀ TÀI: CHIẾN LƯỢC MARKETING THƯƠNG HIỆU UNIBEN MÌ TÔM 3 MIỀN THÂM NHẬP VÀO THỊ

TRƯỜNG THÁI LAN

Giảng viên hướng dẫn: THS NGUYỄN THỊ THIÊN HƯƠNG

Nhóm sinh viên thực hiện: NHÓM EMERIC

Lương Phương Thảo – 02000814 Nguyễn Minh Trường – 72001445 Nguyễn Thị Huyền Trâm – 72001430 Nguyễn Bùi Bảo Trâm – 72001429 Nguyễn Văn Thắng – 72001407 Lưu Trúc Quỳnh – 72001399 Văn Anh Thư – 72001418 Nguyễn Quốc Khánh – 72001354 Phạm Thị Quỳnh Trang – 72001436 Trần Vi Va – 72000224

Chế Ngọc Thiện – 72001413

TP HCM, THÁNG 3 NĂM 2023

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 3

BẢNG PHÂN CÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM EMERIC

1 Lương Phương Thảo 02000814  2.1 Phân tích thị trường

mì ăn liền Việt Nam

4 Nguyễn Văn Thắng 72001407  3.3 Phân tích thị trường

Thái Lan (host country)

100%

5 Phạm Thị Quỳnh Trang 72001436  3.6 Lựa chọn đối tác 100%

6 Nguyễn Minh Trường 72001445  3.2 Lựa chọn thị trường

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC HÌNH ẢNH 1

MỤC LỤC BẢNG 2

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TỔNG QUAN 3

1.1 Phân tích nội bộ doanh nghiệp 3

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty UNIBEN 3

1.1.2 Các sản phẩm về mì gói của công ty UNIBEN 5

1.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 6

1.1.4 Bí quyết làm nên thành công của UNIBEN 8

1.2 Phân tích SWOT thương hiệu mì 3 miền 9

1.2.1 Điểm mạnh (Strengths) 9

1.2.2 Điểm yếu (Weaknesses) 10

1.2.3 Cơ hội (Opportunities) 10

1.2.4 Thách thức (Threats) 11

1.2.5 Đối thủ cạnh tranh 12

1.3 Đánh giá công ty 13

CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG MÌ ĂN LIỀN VIỆT NAM 13

2.1 Thị trường mì ăn liền Việt Nam (home country) 13

2.2 Đánh giá và kết luận động lực mở rộng thị phần ra quốc tế 18

CHƯƠNG 3: THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG 20

3.1 Động lực toàn cầu hóa 20

3.1.1 Market size 20

3.1.2 Xu hướng tiêu dùng của người tiêu dùng theo khu vực 21

3.2 Lựa chọn thị trường 22

3.2.1 Đánh giá một số thị trường tiềm năng 22

3.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 27

3.2.3 Mô tả chân dung khách hàng mục tiêu 28

3.3 Phân tích thị trường mục tiêu (host country) 28

3.3.1 Chính trị 28

3.3.2 Kinh tế 29

3.3.3 Xã hội 32

3.3.4 Công nghệ 39

3.3.5 Pháp luật 40

Trang 5

3.3.7 Cạnh tranh 47

3.5 Phương thức thâm nhập 48

3.5.1 Một số phương thức thâm nhập thị trường 48

3.5.2 Lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường 53

3.6 Lựa chọn đối tác (Central Group) 53

3.7 Điều kiện đàm phán 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 6

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Công ty Uniben 3

Hình 2: Logo Uniben 4

Hình 3: Thị phần theo sản lượng của các nhà sản xuất mì Việt Nam 5

Hình 4: Thương hiệu mì tôm 3 Miền 6

Hình 5: Thương hiệu mì tôm Reeva 6

Hình 6: Doanh thu và lợi nhuận của Uniben 7

Hình 7: Kết quả kinh doanh của Uniben qua các năm 8

Hình 8: Bí quyết làm nên thành công của Uniben 9

Hình 9: Điểm mạnh của mì tôm 3 Miền 9

Hình 10: Sơ đồ định vị thương hiệu 12

Hình 11: Thị phần tiêu thụ mì ăn liền trong nước cuối năm 2021 14

Hình 12: Doanh thu một số nhà sản xuất mì ăn liền tại Việt Nam 15

Hình 13: Lượng tiêu thụ mì gói ở các quốc gia qua các năm 15

Hình 14: Thị phần mì ăn liền tại khu vực nông thôn 18

Hình 15: Nhu cầu tiêu thụ mì ăn liền trên thế giới 21

Hình 16: Nhu cầu tiêu thụ mì ăn liền giai đoạn 2016 - 2020 21

Hình 17: Xuất khẩu hàng hóa qua Thái Lan 5 tháng đầu năm 2022 26

Hình 18: Tỷ lệ lạm phát hằng năm ở Thái Lan 30

Hình 19: Mức thu nhập khả dụng ở Thái Lan qua các năm 30

Hình 20: Lãi suất cho vay ở Thái Lan 31

Hình 21: Tỷ giá hối đoái ở Thái Lan 31

Hình 22: Tăng trưởng GDP ở Thái Lan qua các năm 32

Hình 23: GDP thực tế của Thái Lan qua các năm 32

Hình 24: Dân số từ 65 tuổi trở lên (% trên tổng dân số) - Thái Lan 35

Hình 25: Tỷ suất người xem trên các kênh online ở Thái Lan 36

Hình 26: Tỷ suất người xem trên các kênh Offline ở Thái Lan 37

Hình 27: Top các mạng xã hội được người Thái ưa chuộng 37

Hình 28: Các yếu tố được xem xét khi quyết định mua hàng của người Thái 38

Hình 29:Tổng ngân sách chi cho nghiên cứu và phát triển ở Thái Lan 40

Hình 30: Khí hậu tại Thái Lan 46

Hình 31: Các thương hiệu bán lẻ tại Thái Lan 54

Trang 7

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1: Đánh giá thang điểm các tiêu chí của 3 thị trường tiềm năng 27Bảng 2: Bảng cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính ở Thái Lan năm 2021 33Bảng 3: Bảng phân bố dân cư ở Thái Lan năm 2021 34Bảng 4: Số lượng học sinh hệ chính quy tại các cơ sở công lập và tư thục theo cấp học

và bậc học: Năm học 2021 (đvt: học sinh) 39Bảng 5: Mì ăn liền: Thông số kỹ thuật và Tiêu chuẩn 46

Trang 8

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TỔNG QUAN 1.1 Phân tích nội bộ doanh nghiệp

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty UNIBEN

Hình 1: Công ty Uniben

Tên công ty: Công ty cổ phần Uniben (đổi tên năm 2014)

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Uniben Joint Stock

Năm thành lập: 01/06/1992

Phạm vi hoạt động:

 150 nhà phân phối trên cả nước

 Sản phẩm xuất hiện trên 500 siêu thị

 100 nghìn cửa hàng

Tên thương hiệu: Mì tôm 3 miền, mì tôm Reeva

 Từ năm 2003 công ty xây dựng thương hiệu mì 3 Miền ở thị trường nội địa

 Đến năm 2012, ra mắt thương hiệu Reeva cung cấp cho cả thị trường trongnước và xuất khẩu

Trang 9

Trụ sở chính: Đường Phan Văn Đối ấp Tiền Lân Xã Bà Điểm Huyện Hóc Môn

Công ty cổ phần Uniben thành lập vào ngày 01/06/1992, ban đầu có tên gọi làCông ty TNHH công nghiệp thực phẩm Việt Hưng Sau đó vào ngày 27/09/2014 chínhthức đổi tên thành Công ty cổ phần Uniben Sau hơn 30 năm thành lập, công ty đã tạodựng được cho mình vị thế trên thị trường với các thương hiệu nổi bật như 3 Miền,Reeva và Joco cho các dòng sản phẩm như: mì ăn liền, phở, hủ tiếu, nước mắm, hạtnêm, nước tương, nước giải khát phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Trong đó 3miền là thương hiệu mì ăn liền được chọn mua nhiều nhất tại nông thôn Việt Nam docông ty nghiên cứu thị trường hàng đầu thế giới Kantar Worldpanel công bố năm2016

Trang 10

Theo thống kê của Retail Data, Uniben là một trong 4 nhà sản xuất và bán mìgói lớn nhất trong nước với khoảng 15% thị phần vào năm 2020, xếp thứ 3 thị trườngsau Acecook Vietnam (35%) và Masan (27%)

Hình 3: Thị phần theo sản lượng của các nhà sản xuất mì Việt Nam

1.1.2 Các sản phẩm về mì gói của công ty UNIBEN

Thương hiệu mì nổi bật của Uniben đó là 3 Miền, Reeva

Thương hiệu 3 Miền

Thương hiệu 3 miền là thương hiệu có sản phẩm hướng đến người tiêu dùngtrong nước Sản phẩm gây ấn tượng nhất cho thương hiệu này đó là mì gói với nhiềudòng sản phẩm đa dạng như mì 3 Miền Gold nước cốt đậm đà với các vị Tôm chua cayđặc biệt, Bò hầm rau thơm, Tôm chua cay thái…

Sở dĩ thương hiệu mì 3 được người tiêu dùng cả nước săn đón nằm ở yếu tốsáng tạo độc đáo: bao bì “sốt sệt thịt”, sử dụng nguyên liệu tươi tự nhiên: thịt, tươi,không xương, rau củ được hầm kỹ giờ, mì gói Gói gia vị bổ dưỡng hơn 3 gói gia vị mìkhông chỉ thay thế tuyệt vời cho các gói gia vị mì truyền thống mà còn thay đổi khẩu

vị của người dùng: mì ngon phải có nước dùng

Trang 11

Hình 4: Thương hiệu mì tôm 3 Miền

Thương hiệu mì Reeva

Reeva là dòng sản phẩm mì thuộc phân khúc cao của UNIBEN Mì Reeva caocấp hơn vì bổ sung 100% nguyên liệu tươi vào sản phẩm Sau 10 năm ra mắt, đến nay

mì Reeva không chỉ được đông đảo người tiêu dùng trong nước đón nhận mà còn đượcxuất khẩu sang hơn 16 quốc gia trên thế giới, trong đó có những quốc gia có yêu cầukhắt khe về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm như: Châu Âu, Châu Mỹ, NhậtBản, Hàn Quốc,

Hình 5: Thương hiệu mì tôm Reeva

1.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh

Phân phối

Tại Việt Nam, sản phẩm của Uniben được phân phối rộng khắp cả nước, đặcbiệt là ở các khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa, thông qua hệ thống phân phối với

Trang 12

150 nhà phân phối, trên 500 siêu thị, trên 100,000 cửa hàng, với hơn 1,000 nhân viênbán hàng.

Doanh thu & lợi nhuận

Năm 2020, doanh thu của Uniben vượt mức 3.000 tỷ đồng, xếp sau các "ônglớn" Acecook Việt Nam (11.500 tỷ đồng), Masan Consumer (6.900 tỷ đồng) và nhómAsia Food (5.700 tỷ đồng) Lợi nhuận của Uniben được cải thiện mạnh mẽ, đạt 216 tỷđồng sau thuế, gấp 5 lần năm 2019

Hình 6: Doanh thu và lợi nhuận của Uniben

Trang 13

Nhờ việc liên tục mở rộng quy mô ngành hàng, doanh thu của Uniben giữ tốc

độ tăng trưởng liên tục trong 5 năm gần đây Năm 2021, doanh thu của nhà sản xuất này đạt hơn 3.400 tỷ đồng, tăng hơn 12% so với năm 2020 Biên lợi nhuận gộp của Uniben có xu hướng thu hẹp dần khi mở rộng nhiều ngành hàng mới, nhưng vẫn đạt gần 30% trong năm gần nhất

Tình hình xuất khẩu

Uniben còn cho ra mắt mì Reeva, đây là dòng sản phẩm thuộc phân khúc caocấp, tiên phong, sáng tạo với việc bổ sung nguyên liệu tươi vào sản phẩm với nấm bàongư thật 100%, rong biển tươi

Mì Reeva không chỉ được người tiêu dùng trong nước đón nhận rộng rãi màhiện thương hiệu này đang xuất khẩu sang hơn 16 quốc gia trên thế giới Được nhiềuthị trường, trong đó có những quốc gia có yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng rất khắt khenhư EU, Đông Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ethiopia, Campuchia…đónnhận

1.1.4 Bí quyết làm nên thành công của UNIBEN

Năm 2014 công ty chính thức đổi tên thành công ty UNIBEN và chỉ trong hơn

2 năm đã vươn lên vị trí số 2 trên thị trường, vượt qua Masan

Trao đổi với chúng tôi, lãnh đạo của Uniben cho rằng, công ty thành công nhờxác định ngay từ đầu, định vị rõ sản phẩm nào vươn ra thế giới, sản phẩm nào bán ởnội địa Công ty cũng xác định được tầm quan trọng 4P của marketing ngay từ đầu và

đã thực hiện tương đối đồng đều cả 4 yếu tố cơ bản của marketing là 4P: Product (sảnphẩm), Price (Giá), Promotion (xúc tiến thương mại hay truyền thông), Place (Kênhphân phối) chứ không chỉ tập trung vào một hay hai yếu tố như các hãng khác

Hình 7: Kết quả kinh doanh của Uniben qua các năm

Trang 14

Hình 8: Bí quyết làm nên thành công của Uniben

Đặc biệt ở hai chữ P đầu tiên, Uniben đang đa dạng hóa cùng lúc nhiều dòngsản phẩm của Ba miền (như mì bò, mì chua cay ), và đặt mức giá bình dân là 3.500đồng/gói

“Khi mình làm việc với người tiêu dùng Việt Nam, trên thị trường Việt Nam,với nền kinh tế Việt Nam hiện tại thì sản phẩm phải có giá hợp lý Mình không nói giá

rẻ mà mình nói ‘hợp lý’ vì giá thành rất quan trọng”, ông Nguyễn Ngọc Kinh Luân,giám đốc Marketing Uniben chia sẻ

1.2 Phân tích SWOT thương hiệu mì 3 miền

1.2.1 Điểm mạnh (Strengths)

Hình 9: Điểm mạnh của mì tôm 3 Miền

Trang 15

Thương hiệu nổi tiếng có độ nhận biết cao: Với danh hiệu mì gói quốc dân,

hiện nay 3 Miền là thương hiệu có độ nhận biết cao nhất Gần như 100% ngườiViệt Nam đều biết đến thương hiệu này Đặc biệt, tại khu vực miền Trung, mì 3Miền vẫn dẫn đầu với mức độ thâm nhập đạt xấp xỉ 80%, cứ hai gói mì bán ra

sẽ có một gói mang nhãn hiệu 3 Miền

 Sản phẩm của công ty có bổ sung nhiều chất dinh dưỡng như: vitamin B1, B2, B3, B6, B9…

 Sản phẩm của công ty luôn lấy giá trị truyền thống làm cốt lõi dễ gây được thiện cảm với người tiêu dùng Việt Nam

 Sản phẩm của công ty có mức độ phủ sóng toàn quốc và được sự ủng hộ của người tiêu dùng

Năm 2016, thương hiệu “3 Miền” trở thành một trong những thương hiệu có thị phần lớn tại Việt Nam, do công ty nghiên cứu thị trường hàng đầu thế giới

Kantar Worldpanel công bố

Kênh phân phối đa dạng, phủ khắp đất nước: 3 Miền đã xây dựng được hệ

thống phân phối hoàn thiện phủ khắp toàn quốc Ở bất cứ, siêu thị, cửa hàng tạphóa nào, người tiêu dùng cũng có thể dễ dàng mua được sản phẩm của thươnghiệu này

Giá thành phải chăng, phù hợp với thu nhập của đại đa số người dân.

Hậu thuẫn mạnh mẽ từ tập đoàn mẹ UNIBEN: Mì 3 Miền hiện là nhãn hiệu mì

ăn liền chủ lực của Uniben với nhiều dòng sản phẩm đa dạng như: mì 3 MiềnGold nước cốt đậm đà với các vị Tôm chua cay đặc biệt, Bò hầm rau thơm,Tôm chua cay thái Tất cả đều được sản xuất trên dây chuyền tự động hóa, nhậpkhẩu từ châu Âu, đáp ứng các tiêu chí của nguyên tắc an toàn vệ sinh và quản lýchất lượng thực phẩm HACCP, ISO 22000 Điều này đã góp phần giúp 3 Miềnđạt được thành công ngay khi xuất hiện ở thị trường Việt Nam

Là sản phẩm được người tiêu dùng đánh giá rất tiện lợi khi sử dụng, được chế

biến và thực hiện các quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế

1.2.2 Điểm yếu (Weaknesses)

So với các hãng mì thuộc phân khúc cao như mì Hảo Hảo thì mì 3 Miền có bao

bì không được đầu tư cao, và cũng không được đầu tư quá nhiều vào phần thiết

kế bên ngoài

 Mức độ phổ biến của mì 3 Miền cao nhưng thị phần vẫn không đáng kể so vớicác công ty khác trong thị trường mì ăn liền Theo thống kê năm 2019, Acecookdẫn đầu thị phần đạt doanh thu thuần 10.648 tỷ đồng, lợi nhuận ròng tương đối

ấn tượng, đạt 1.660 tỷ đồng; Asia Foods thu về khoảng 5.454 tỷ đồng; Masanthu về 4.968 tỷ đồng riêng từ bán mì và Uniben thu về gần 2.860 tỷ đồng

1.2.3 Cơ hội (Opportunities)

Trang 16

 Việt Nam là quốc gia có nhu cầu tiêu thụ mì ăn liền lớn thứ ba thế giới vớilượng tiêu thụ đạt 7 tỷ gói trong năm 2020, tăng 29,47% so với năm 2019 ViệtNam là nước tiêu thụ mì ăn liền đứng hàng đầu châu Á và đứng thứ 4 thế giới,với số lượng từ 1– 3 gói/người/tuần Hiện nay trên thị trường có rất nhiều mìmang hương vị Việt nhưng mì ba miền vẫn đang được nhiều người dùng ưachuộng nhất vì gái thành và sự lâu đời của thương hiệu, vì thế mà có nhiều công

ty lấy sản phẩm mì 3 miền làm trung tâm cho việc phát triển sản phẩm manghương vị Việt

 Việt Nam gia nhập AEC, dẫn đến thị trường hàng hóa xuất khẩu của Việt Namcũng được mở rộng, là cơ hội để đưa sản phẩm mì Việt đến với người dân nướcngoài cũng như là người dân Việt Nam sinh sống ở nước ngoài Lấy lợi thế sảnphẩm chất lượng cao, đậm đà hương vị truyền thống để xuất khẩu sang nướcngoài Một phần là để giới thiệu hương vị truyền thống của Việt Nam đến vớibạn bè nước ngoài và một phần quan trọng hơn nữa là giúp những người Việt ởnước ngoài có cơ hội thưởng thức hương vị truyền thống của quê nhà ở đấtnước bạn Đó cũng là khách hàng tiềm năng của chiến lược này Nếu sản phẩm

có chất lượng và hương vị tuyệt vời thì khả năng thành công rất cao Tỉ lệ ngườidân di cư qua nước ngoài lao động, hoặc chuyển qua nước ngoài định cư khácao 4,5 triệu người (năm 2012) đến nay chắc chắn con số này đã tăng lên Điềunày cho thấy độ lớn của thị trường tiềm năng này Vì bản chất của con ngườiViệt Nam là rất yêu quý quê hương và họ thích những gì thuộc về quê hương

mà đối với những người xa quê hương thì nó lại càng tha thiết hơn

1.2.4 Thách thức (Threats)

 Thị trường ngành đầy tiềm năng, cũng sẽ hấp dẫn các công ty sản xuất thựcphẩm gia nhập vào thị trường, từ đó khiến cho thị trường của mì ăn liền sẽ trởnên cạnh tranh gay gắt, khắc nghiệt hơn nữa

 Tại Việt Nam: theo thống kê của Nielsen, hiện có khoảng 50 công ty sản xuất

mì ăn liền tại Việt Nam.Các đối thủ cạnh tranh của mì 3 Miền thường xuyên cócác chiêu thức quảng cáo mới để có thể giành được thị phần như giảm giá hoặckhuyến mãi…

 Quốc tế: không chỉ có các doanh nghiệp sản xuất trong nước mà nhiều thươnghiệu quốc tế khác cũng đã và đang tìm cách để thâm nhập vào thị trường nội địanước ta Những doanh nghiệp này tận dụng ưu đãi về thuế suất nhập khẩu từcác Hiệp định Thương Mại mà Việt Nam tham gia để cạnh tranh trực tiếp vớicác doanh nghiệp trong nước

 Người lao động, sinh viên đã giảm chi tiêu cho mì gói, phân khúc này chiếm55% thị phần với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp khiến cuộc chiến ở phânkhúc này ngày càng khốc liệt Trong khi đó 45% còn lại là mì gói phân khúctrung, cao cấp và một số sản phẩm phụ như phở, miến…thì có sự cạnh tranh với

Trang 17

sản phẩm của doanh nghiệp Thái Lan, Hàn Quốc Người tiêu dùng ngày càng

có nhiều lựa chọn hơn trong việc ăn uống

 Lời đồn mì ăn liền gây ung thư, lên mụn là lo ngại khi bàn về tác hại của sảnphẩm Thực tế cho thấy việc ăn mì nhiều, thường xuyên, sẽ khiến cơ thể khôngđược cung cấp đủ dinh dưỡng, kể cả những gói mì cao cấp Các kết quả nghiêncứu cũng khẳng định, ăn mì tôm sẽ gây nổi mụn bởi các chất có trong mì tôm sẽgây ảnh hưởng đến quá trình thanh lọc cơ thể, từ đó khiến da bị bít tắc lỗ chânlông và sinh mụn Thêm vào đó, vị cay nóng có trong mì tôm sẽ khiến ngườidùng bị nóng trong từ đó làn da sẽ “biểu tình mụn” Trong giai đoạn 4.0,phương tiện thông tin ngày càng phát triển khiến người tiêu dùng trở nên thôngthái trong việc lựa chọn thực phẩm tươi sống, giàu dinh dưỡng, tốt cho sứckhỏe Chính vì vậy, sẽ khiến lượng tiêu thụ mì tôm được dự đoán sẽ giảm trongnhững năm tới vì hành vi tiêu dùng của người dân thay đổi

1.2.5 Đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành:

Nước ta có khoảng 50 công ty sản xuất mì ăn liền bao gồm các doanh nghiệptrong và ngoài nước Đứng đầu là Hảo Hảo của Acecook, tiếp theo là mì gói Omachi

và Kokomi của Masan, tiếp đến là Gấu đỏ, 3 miền, Vifon,

Là những thương hiệu mì có thị phần ổn định trên thị trường, các thương hiệutầm trung như Hảo Hảo, Kokomi, 3 miền, Gấu đỏ, Vifon, có lợi thế hơn nhiều sovới các thương hiệu trong nước và nước ngoài khác có mặt trên thị trường Tuy nhiêncác đặc điểm cạnh tranh như tình hình hiện tại, các ông lớn này vẫn cần nỗ lực để cóthể giữ vững chỗ đứng, phát triển trên thị trường đầy cạnh tranh này

Dựa vào tổng tiêu chí (có trọng số) để xác định đối thủ cạnh tranh chính với mì

ăn liền 3 Miền là mì Gấu Đỏ (với mức điểm, 3 Miền = 7,095 gần bằng Gấu Đỏ =6,974)

Trang 18

Hình 10: Sơ đồ định vị thương hiệu

Mì ăn liền Gấu Đỏ thuộc công ty Asia Foods - Công ty cổ phần thực phẩm ÁChâu, nhà sản xuất hàng đầu các sản phẩm ăn liền tại Việt Nam Năm 1995, Công TyThực Phẩm Á Châu được thành lập với 8 dây chuyền sản xuất, thương hiệu “Gấu Đỏ”cũng chính thức ra đời từ đây Đến nay, không chỉ dừng lại ở thị trường trong nước,Asia Foods đã xuất khẩu sang thị trường quốc tế

Gần 30 năm trong ngành chế biến thực phẩm ăn liền, Thực phẩm Á Châu đã đạtđược nhiều thành tựu như: có hệ thống phân phối trải dài 63 tỉnh thành Việt Nam, luônnhận được sự tín nhiệm của người tiêu dùng Việt Nam và được ưa chuộng tại thịtrường nước ngoài, cụ thể tại Cambodia, Thực phẩm Á Châu đang dẫn đầu thị trườngngành mì

1.3 Đánh giá công ty

30 năm sáng tạo vì lợi ích toàn diện Hành trình 30 năm không ngừng nỗ lực vàsáng tạo đã khẳng định giá trị cốt lõi mà UNIBEN luôn kiên định theo đuổi: Mang đếnnhững sản phẩm chất lượng tốt nhất cho người tiêu dùng Những thành tựu nổi bật củaUNIBEN cũng chính là lời hứa cho chặng đường tiếp theo để gìn giữ và phát huy tinhtúy ẩm thực Việt, không ngừng sáng tạo để cho ra đời những sản phẩm đột phá vớichất lượng tốt nhất phục vụ người tiêu dùng trong và ngoài nước

Nhưng công ty cần phải đưa ra nhiều chiến lược chiêu thị hơn nữa và có nhiềusản phẩm độc đáo để chuẩn bị vào thời kỳ hội nhập đầy cạnh tranh trong thời gian sắptới Đồng thời, công ty nên có những hướng đi mới và cân nhắc trong việc mở rộng thịphần để khai thác nhiều hơn nữa trước các nguy cơ miếng bánh thị trường ngày càng

bị thu hẹp Trong tương lai công ty sẽ phải phát huy hết tất cả tiềm lực để có thể tồn tại

và phát triển bền vững trên thị trường

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG MÌ ĂN LIỀN VIỆT NAM 2.1 Thị trường mì ăn liền Việt Nam (home country)

Thị trường lớn nằm trong tay nhóm nhỏ

Với việc thị trường tăng trưởng nhanh, dù chỉ là những sản phẩm có giá từ vàinghìn đồng cho tới vài chục nghìn đồng, mì gói lại đang mang về hàng nghìn tỷ đồngmỗi năm cho một số doanh nghiệp Tại Việt Nam, hiện có khoảng 50 công ty sản xuất

mì ăn liền, bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và nước ngoài Tuy nhiên, đa số thịphần lại nằm trong tay số ít doanh nghiệp, gồm Công ty CP Acecook Việt Nam; Tậpđoàn Masan; Công ty CP Thực phẩm Á Châu (Asiafoods) Cùng với đó, nhiều thươnghiệu quốc tế khác cũng đang thâm nhập vào thị trường nội địa, tận dụng ưu đãi về thuếsuất nhập khẩu cùng các Hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia, cạnh tranh vớicác doanh nghiệp trong nước

Hình 11: Thị phần tiêu thụ mì ăn liền trong nước cuối năm 2021

Các sản phẩm mì ăn liền cũng được phân loại rõ rệt với các phân khúc:

 Bình dân có giá dao động khoảng 1.500-3.000 đồng/gói;

 Trung cấp với giá 3.500-5.000 đồng/gói

 Cao cấp với giá từ 7.000 đồng/gói trở lên

Tuy vậy, phần lớn thị phần vẫn tập trung ở phân khúc bình dân Với các phâncấp kể trên, không khó hiểu khi Acecook cùng thương hiệu mì Hảo Hảo đang là nhàsản xuất chiếm thị phần lớn nhất Acecook Việt Nam là thành viên của Tập đoànAcecook Nhật Bản và là một trong những nhà sản xuất mì ăn liền gốc ngoại có mặtsớm nhất tại Việt Nam, từ năm 1993 Đến năm 2000, nhà sản xuất này chính thức ramắt sản phẩm mì Hảo Hảo.Có mặt sớm cùng chiến lược marketing, kênh phân phối

Trang 20

hiệu quả, Hảo Hảo nhanh chóng trở thành sản phẩm mì bán chạy nhất Việt Nam trongnhiều năm Đến cuối năm 2021, Acecook cho biết đã bán được 30 tỷ gói mì Hảo Hảo,tương đương mức tiêu thụ bình quân hơn 1,4 tỷ gói/năm.

Phân khúc mì cao cấp lên ngôi

Các chuyên gia cho rằng khẩu vị mì gói của người tiêu dùng đang dần thay đổi

từ nhóm sản phẩm bình dân sang nhóm cao cấp hơn Ngoài ra, thị trường này cũng bịtác động mạnh bởi sự bùng nổ của các chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện lợi với đặc thù bàybán nhiều sản phẩm cao cấp hơn so với cửa hàng tạp hóa truyền thống

Đi cùng xu hướng nổi lên của các kênh phân phối hiện đại này là sự gia tăng thịphần mì gói của Masan nhờ các sản phẩm cao cấp Hiện mảng kinh doanh mì gói củaMasan đang được Công ty CP Hàng tiêu dùng Masan (MCH) phụ trách Trong đó, sảnphẩm chủ lực của MCH là mì Omachi thuộc phân khúc cao cấp và Kokomi ở phânkhúc bình dân và trung cấp Ngoài ra, công ty này còn sở hữu hàng loạt thương hiệu

mì và phở thuộc phân khúc cao cấp

Hình 12: Doanh thu một số nhà sản xuất mì ăn liền tại Việt Nam

Trang 21

Hình 13: Lượng tiêu thụ mì gói ở các quốc gia qua các năm

Theo dữ liệu từ WINA, trong 2 năm đại dịch Covid-19, tiêu thụ mì gói tại ViệtNam tăng vọt Vượt qua Ấn Độ và Nhật Bản, trong năm 2020, Việt Nam trở thànhquốc gia đứng thứ 3 về tiêu thụ sản lượng mì gói với 7 tỷ gói (tăng 29%) và năm 2021,Việt Nam tiêu thụ hơn 8,5 tỷ gói mì (tăng 22%) Xét về tốc độ tăng trưởng, không cóthị trường nào trong top 10 vượt được Việt Nam

 Hành vi tiêu dùng

 Gần 70% dân số Việt Nam ở độ tuổi dưới 35, đây là độ tuổi có mức chi tiêu tiêudùng sản phẩm mì gói cao nhất, tạo nên một thị trường hấp dẫn với nhu cầukhổng lồ

 Người dân ngày càng có xu hướng sử dụng sản phẩm phù hợp với hoàn cảnhsống, chi phí mức sống Trình độ và đáp ứng nhu cầu dựa trên trình độ tỉ lệthuận với nhau

 Món ăn đường phố - lẩu, hủ tiếu mì nước, trộn khô bình dân lên ngôi, đây làmột trong những cơ hội trong các thương hiệu mì phân khúc giá rẻ vì lượng tiêuthụ sản phẩm ở các quán lẩu này là rất cao

 Lối sống tiết kiệm, chắt chiu từng đồng, đối tượng khách hàng ít quan tâm đếnchất lượng sản phẩm thay vào đó yếu tố giá sẽ được đặt lên hàng đầu Đây làmột cơ hội cạnh tranh về giá cho các thương hiệu mì phân khúc giá thấp vàcũng là thách thức cho các mì phân khúc giá tầm trung trở lên làm sao để chứngminh được cho người tiêu dùng nên quan trọng chất lượng sản phẩm hơn là giátiền

 Các video mukbang cũng đang nhận được rất nhiều sự chú ý của khán giả, đây

là cơ hội tuyệt vời để có thể đưa sản phẩm mì gói của doanh nghiệp vào nội

Trang 22

dung video, làm người xem có nhiều suy nghĩ dẫn đến lựa chọn tiêu thụ mìtrong bữa ăn của mình.

 Mì tôm gây ung thư là lời đồn thổi đáng sợ nhất khi bàn luận về tác hại của mìtôm Thói quen mua mì ở các cửa hàng tiện lợi là một cơ hội lớn cho cácthương hiệu mì gói Đại dịch Covid-19 thay đổi thói quen mua sắm từ các tiệmtạp hóa sang các siêu thị, siêu thị mini dẫn tới thay đổi hành vi tiêu dùng vềthực phẩm tốt cho sức khỏe

 Đồng thời làm cho thói quen của người tiêu dùng có xu hướng dịch chuyển từmua đồ tận nơi sang chuộng việc mua hàng trực tuyến, các kênh thương mạiđiện tử phát triển

 Yếu tố chính trị, pháp luật:

 Mì ăn liền phải đáp ứng đầy đủ các yếu tố về luật vệ sinh an toàn thực phẩm.Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến chính sách bảo vệ môitrường

Pháp luật của Việt Nam được đánh giá là khá cồng kềnh điều này đem lạinhững thách thức vô cùng lớn cho doanh nghiệp khi phải hoạt động trong khuôn khổ.Đồng thời pháp luật cũng tạo môi trường cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệptham gia trên thị trường, giúp thị trường kinh doanh lành mạnh Ngoài ra, Việt Namtham gia vào 17 Hiệp Định thương mại tự do song phương và đa phương giúp choViệt Nam thu hút được các nhà đầu tư trong và ngoài nước

 Công nghệ

 Xây dựng hệ thống với nhiều giải pháp kết hợp nhằm nâng cao hiệu suất, kếtnối nguồn lực doanh nghiệp trên diện rộng từ hệ thống sản xuất đến lưu kho,phân phối đến quy trình bán hàng

 Triển khai phần mềm quản lý bảo trì thiết bị Ecomaint Bằng cách sử dụng phầnmềm, mọi hoạt động bảo trì của doanh nghiệp sẽ được báo cáo quản trị tức thời

 Dịch COVID-19 đã thúc đẩy nhu cầu tích trữ, tiêu dùng mì ăn liền tăng trưởngmạnh mẽ

Với nhu cầu về thực phẩm đóng gói cao, xu hướng ưa chuộng tiêu dùng hàngViệt, tác động của sản phẩm đến hành vi mua hàng và xu hướng chuyển dịch các kênhthương mại Điều này tạo cho ngành thực phẩm đóng gói Việt, trong đó có ngành mì

Trang 23

gói Việt có cơ hội phát triển và mở rộng mạng lưới bán hàng của mình trong miếngbánh béo bở này.

 Với nhịp sống hối hả bận rộn như hiện tại, nhu cầu giải quyết bữa ăn nhanhchóng mà lại tiết kiệm dẫn đến sự bùng nổ và phát triển nhanh chóng của thịtrường mì ăn liền Khách hàng chính của mì ăn liền là các bạn học sinh, sinhviên những người có thu nhập thấp rẻ, nhanh gọn Ngoài ra, công nhân vànhân viên văn phòng cũng đóng góp một lượng doanh thu không nhỏ

 Vì giá cả rẻ nên đây là sản phẩm có sự trung thành nhãn hiệu thấp, người tiêudùng có thể dễ dàng chuyển qua sử dụng mì gói mới bất cứ lúc nào họ cảm thấyhứng thú và chi phí chuyển đổi sản phẩm gần như là không có Chính vì thếcông ty khó có thể xây dựng lòng trung thành khách hàng và khó xây dựngđược sự khác biệt trong sản phẩm, ngoài việc cạnh tranh về giá

 Các sản phẩm thay thế: Doanh nghiệp gặp phải những đe dọa từ sản phẩm/dịch

vụ thay thế Các sản phẩm thay thế là những sản phẩm truyền thống của ViệtNam như xôi, bánh mì, bún, phở, Hay các sản phẩm đóng gói khác như bộtngũ cốc, bánh mì đóng gói Các sản phẩm này cũng đảm được các tính năngtương tự mì ăn liền về sự tiện lợi và chi phí Trong khi hiện nay, nhiều ngườitiêu dùng tin rằng các sản phẩm nêu trên, nếu so với mì ăn liền chúng có nguồndinh dưỡng dồi dào hơn, không có nhiều chất bảo quản Ngoài ra, chi phíchuyển đổi sản phẩm thay thế khá tốn kém và mất nhiều thời gian (nghiên cứu

về sản phẩm) Chính vì thế các nhà sản xuất luôn phải cân nhắc kỹ về giá thànhđưa ra cho dù nhà sản xuất tập trung ở phân khúc nào Nguy cơ: Trên thị trường

có nhiều sản thay thế đảm bảo sự tiện lợi và đem lại nhiều dinh dưỡng và tốtcho sức khỏe hơn mì gói

Theo thống kê của Hiệp hội Mì ăn liền Thế giới (WINA), nhu cầu mì ăn liềncủa Việt Nam đang đứng thứ 3 thế giới với hơn 8 tỷ gói mì được tiêu thụ trong năm

2021 Tính theo bình quân đầu người thì Việt Nam đứng top 2 thế giới, mỗi người tiêuthụ bình quân hơn 84 gói mì/năm, trong khi năm 2020 mới chỉ là 72 gói/năm Trong

đó, mì 3 Miền được ghi nhận là Thương hiệu được người tiêu dùng chọn mua nhiềunhất trong 05 năm liên tục từ 2018 đến 2022 tại khu vực nông thôn, theo báo cáoKantar Brand Footprint

Với đặc trưng của mình, sản phẩm mì gói theo thời gian sẽ dần dịch chuyển vềkhu vực nông thôn, nơi có thu nhập thấp, chứ không gắn bó lâu dài với thành thị Vìvậy, các doanh nghiệp mì gói cũng xác định, khu vực nông thôn mới là thị trường cạnhtranh chính Các số liệu thống kê cũng chỉ ra rằng, thị trường nông thôn là nơi tiêu thụhơn 80% sản lượng

Trang 24

Hình 14: Thị phần mì ăn liền tại khu vực nông thôn

2.2 Đánh giá và kết luận động lực mở rộng thị phần ra quốc tế

Đại dịch COVID-19 xuất hiện trong năm 2020 lại trở thành động lực mạnh mẽđối với việc kinh doanh mì gói, người tiêu dùng có xu hướng tự nấu và dự trữ thựcphẩm khô Theo dữ liệu của Statista, sản lượng mì gói được tiêu dùng tại khu vựcthành thị của Việt Nam tăng thêm tới 67% so với cùng kỳ Số này vượt trội hơn nhiều

so với thực phẩm đông lạnh (40%) và các sản phẩm chế biến từ thịt, xúc xích (19%).Trong đó 3 nhãn hiệu mì gói được người tiêu dùng sử dụng nhiều nhất theo thứ tự là 3Miền, Hảo Hảo, Gấu Đỏ

Xét về thị phần của thương hiệu 3 Miền trên thị trường, theo thống kế củaRetail Data (số liệu tính đến 9 tháng đầu năm 2020), Acecook Việt Nam đang giữ35,4% thị phần về doanh thu, xếp sau là Masan với 27,2%, Uniben là 14,9% và AsiaFoods là 10,1% Qua Đó cho thấy Uniben chiếm một phần thị trường mì gói tương đốilớn tại Việt Nam

Xét về nhu cầu của người tiêu dùng, kết quả cho thấy những sản phẩm mì ănliền trên thị trường mới chỉ đáp ứng được nhu cầu bữa ăn đơn giản và cảm thấy hợp lý

về chất lượng, giá cả của người dùng Hay nói cách khác, những nhu cầu cá nhân kháccủa người tiêu dùng vẫn chưa được đáp ứng hết hoàn toàn

Theo Hiệp hội mì ăn liền thế giới (WINA), Việt Nam luôn nằm trong Top 5 vềdung lượng thị trường trên thế giới và Top 4 về bình quân tiêu thụ mì ăn liền trên đầungười – chỉ đứng sau Nhật Bản, Hàn Quốc (trung bình 68-70 gói/năm) và Thái Lan(65 gói/năm), còn Việt Nam giai đoạn đó là khoảng 55-57 gói/năm

Với các quốc gia phát triển và có tiêu thụ mì ăn liền bình quân đầu người cao,dung lượng thị trường không tăng, người dân sẽ không ăn nhiều mì hơn nữa nhưng sảnphẩm có 3 khuynh hướng phát triển mới

Trang 25

Thứ nhất là tăng chất lượng sản phẩm, nâng cấp trải nghiệm người dùng Thứ 2

là khẩu vị hóa theo vùng miền Điều này rất rõ nét tại Thái Lan và Hàn Quốc; họ cónhững khẩu vị rất đặc biệt, theo những vùng miền khác nhau Thứ 3 là cá nhân hóa.Các nhà sản xuất đưa ra những giải pháp phù hợp với những tệp người dùng khácnhau, dựa trên những nhu cầu khác nhau

Sau khi nghiên cứu kỹ quốc gia có tiêu thụ bình quân đầu người về mì gói cao

là Việt Nam thì thị trường đã bước vào giai đoạn bão hoà Thị trường mì ăn liền ởViệt Nam hiện tại mặc dù có dung lượng lớn nhưng đã phát triển khá nhiều theo chiềusâu dẫn đến cơ hội không còn nhiều nữa

Thị trường mì ăn liền đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các thươnghiệu, đặc biệt là các thương hiệu nước ngoài Ngoài Thương hiệu mì tôm Ba Miền, còn

có các thương hiệu như Acecook, Omachi, Vina Acecook, Koka, dẫn đến sự cạnhtranh giá cả khốc liệt và khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn Điều này sẽ khiến chothương hiệu mì 3 miền khó phát triển mạnh tại thị trường Việt Nam Việc mở rộng thịtrường sang các quốc gia khác sẽ giúp Mì Ba Miền cạnh tranh tốt hơn và tăng doanh

số bán hàng

Sự ảnh hưởng của các chính sách giảm tiêu thụ mì tôm: Trong những năm gầnđây, chính phủ Việt Nam đã áp đặt các chính sách giảm tiêu thụ mì tôm, nhằm giảmthiểu ô nhiễm môi trường Điều này đã ảnh hưởng đến doanh số bán hàng và lợi nhuậncủa Thương hiệu mì tôm Ba Miền

Bên cạnh đó thì việc mở rộng sang thị trường nước ngoài cũng sẽ mang lại chothương hiệu mì 3 miền những ưu điểm như sau:

 Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm cao ở thị trường nước ngoài: Thị trường nước ngoàiđang có nhu cầu tiêu thụ mì ăn liền cao, đặc biệt là các nước vùng Đông Nam Á

và Châu Á Mở rộng thị trường sang các quốc gia này giúp Mì Ba Miền tậndụng cơ hội để tăng doanh số bán hàng

 Tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia mới: Các quốc gia mới có tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao cũng là một thị trường tiềm năng cho Mì Ba Miền Việc mởrộng thị trường sang các quốc gia mới giúp thương hiệu có thể tạo ra thu nhậpmới và tăng doanh số bán hàng

 Đa dạng hóa: Mở rộng thị trường sang các quốc gia khác cũng giúp Uniben đadạng hóa hoạt động kinh doanh của mình, giảm thiểu rủi ro khi chỉ tập trungvào một thị trường duy nhất

CHƯƠNG 3: THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG 3.1 Động lực toàn cầu hóa

3.1.1 Market size

Trang 26

Trên thế giới

Đô thị hóa ngày càng phát triển, thói quen ăn uống của khách hàng thay đổi,nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm có hương vị ngày càng tăng, thu nhập khả dụng của cánhân ngày càng tăng, xu hướng khẩu vị ngày càng tăng và nhu cầu về thực phẩm tiệnlợi ngày càng tăng là những yếu tố thúc đẩy sự phát triển của thị trường toàn cầu chogiai đoạn dự báo 2021-2026 Theo Báo cáo thị trường của Industry ARC, quy mô thịtrường mì ăn liền ước tính đạt 63,6 tỷ USD vào năm 2026, tăng trưởng với tốc độ là5,2% trong giai đoạn dự báo 2021-2026

Theo số liệu của Hiệp hội Mì ăn liền Thế giới (WINA), nhu cầu tiêu thụ mì ănliền toàn cầu giai đoạn 2017 – 2021 ước đạt 544,8 tỉ khẩu phần Riêng năm 2021, con

số này là 118,1 tỉ khẩu phần, tăng 1,39% so với năm 2020 và tăng 11% so với năm2019

Dựa vào vị trí địa lý, thị trường mì ăn liền được phân khúc thành Bắc Mỹ, Châu

Á - Thái Bình Dương, Châu Âu và các quốc gia còn lại trên thế giới Khu vực Châu ÁThái Bình Dương thống trị thị trường mì ăn liền với 34,21% thị phần vào năm 2020

Vừa qua, dịch Covid-19 đã thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ mì gói của người dân trêntoàn thế giới tăng mạnh Theo WINA, lượng mì ăn liền tiêu thụ trên toàn cầu đạt 116,6

tỷ gói mì, tăng 14,79% và đạt doanh số 45,67 tỷ đô la trong năm 2020 Tính trungbình, mỗi ngày trên thế giới có 320 triệu gói mì được tiêu thụ

Hình 15: Nhu cầu tiêu thụ mì ăn liền trên thế giới

Thị trường Châu Á có sức tiêu thụ lớn nhất về mì ăn liền, đặc biệt là khu vựcĐông Bắc Á (Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản) với 53,63 tỉ khẩu phần, chiếm56,45% tổng tiêu thụ toàn cầu năm 2020 và 45,3% tổng tiêu thụ toàn cầu năm 2021.Đứng thứ hai là khu vực Đông Nam Á với 5 thị trường tiêu thụ chính gồm Indonesia,Việt Nam, Philippines, Thái Lan và Malaysia

Trang 27

Hình 16: Nhu cầu tiêu thụ mì ăn liền giai đoạn 2016 - 2020

3.1.2 Xu hướng tiêu dùng của người tiêu dùng theo khu vực

Hiện nay tần suất kiểm tra sản phẩm mì ăn liền của Việt Nam vào thị trường

EU ở mức 20% Trong phiên họp thứ 83 của Ủy ban SPS-WTO vào ngày 23/6, Vănphòng SPS Việt Nam cùng Bộ Công Thương và các đơn vị đã làm việc với EU camkết Việt Nam sẽ kiểm soát chất lượng sản phẩm mì ăn liền đáp ứng thị trường này.Tuy nhiên việc xuất khẩu mì ăn liền sang thị trường EU là một vấn đề khá mạo hiểm

và dễ gặp rủi ro, vì vậy chúng tôi sẽ không chọn thị trường này để mở rộng cho nhữngbước đi đầu của một thương hiệu muốn duy trì lâu dài trên trường quốc tế

Khu vực châu Phi, Tây Á, Nam Á

Châu phi gồm 54 quốc gia, diện tích khoảng 30.221.532km2, chiếm 20,4% tổngdiện tích trái đất, dân số 1,2 tỷ người chiếm 16% dân số thế giới

Khu vực Đông Nam Á

Thị trường Đông Nam Á gồm các nước Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan,Myanmar, Malaysia, Singapore, Indonesia, Brunei, Philippines và Đông Timor

Từ thống kê của Hiệp hội Mì ăn liền Thế giới (WINA), có thể thấy thị trườngchâu Á có sức tiêu thụ lớn nhất chiếm 56,45% tổng tiêu thụ toàn cầu năm 2020, trong

đó khu vực Đông Nam Á với 5 thị trường tiêu thụ chính gồm Indonesia, Việt Nam,Philippines, Thái Lan và Malaysia, chiếm 25,24%

Trong đó, có quốc gia Philippines có tỷ lệ tăng trưởng về nhu cầu mặt hàng mìgói, mì cốc khá cao, đạt 16,1% vào năm 2020 Nguyên nhân bởi Philippines là quốcgia chịu nhiều thiên tai nên hầu hết người dân có xu hướng tiết kiệm tiền cho tươnglai, luôn dự trữ thực phẩm có thể dễ dàng nấu chín phòng trừ trong thời gian xảy rathiên tai Do vậy, mì ăn liền chính là một lựa chọn tối ưu

Trang 28

3.2 Lựa chọn thị trường

3.2.1 Đánh giá một số thị trường tiềm năng

Từ những phân tích nội bộ doanh nghiệp, phân tích khu vực nên trên, nhóm đãtìm hiểu rõ về các thị trường khác nhau, từ đó đưa ra đề xuất cho 3 thị trường tại khuvực châu Á (khu vực triển vọng nhất) có tiềm năng nhất đưa sản phẩm mì 3 miền sangnhững nước này là:

Trung Quốc

Môi trường kinh tế:

Năm 2022, tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc đạt 3%, thấp hơn nhiều sovới mục tiêu công bố trước đó là 5.5% và giảm mạnh so với mức 8.4% năm 2021 Nếukhông tính mức tăng trưởng 2.2% sau đợt bùng dịch covid-19 đầu tiên thì 3% là mứctăng trưởng thấp nhất của Trung Quốc từ năm 1976 đến nay

Về tình hình xuất nhập khẩu: Theo số liệu vào tháng 12 năm 2022, xuất khẩuTrung Quốc giảm 9.9% so với cùng kỳ năm ngoái, mạnh nhất kể từ sau khi đại dịchbùng nổ Nhập khẩu của TQ giảm 7.5% so với cùng kỳ năm ngoái Giới phân tích dựbáo, Trung Quốc mở cửa trở lại sẽ thúc đẩy xuất khẩu nhưng nhập khẩu sẽ còn yếutrong mấy tháng tới

Môi trường ngành:

Trung Quốc liên tục đứng đầu trong những nước có sản lượng tiêu thụ mì góinhiều nhất thế giới, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng lại không cao và có xu hướng biếnđộng Người tiêu dùng Trung Quốc thường trung thành với những thương hiệu có độnhận điện cao, chẳng hạn như Kangshifu and Tongyi chiếm hơn 60% thị phần ngànhhàng mì ăn liền của nước này Do đó, sẽ khó khăn cho những thương hiệu mới muốnthâm nhập vào thị trường Trung Quốc, đòi hỏi phải lựa chọn những chiến lược phùhợp và vững chắc để tạo ra sự khác biệt

Trang 29

Thế chế và chính sách thương mại:

TQ - đối tác quan trọng của khu vực ASEAN, hai bên cùng nhau ký kết Hiệpđịnh khung về Hợp tác kinh tế toàn diện, tiền thân của Hiệp định thương mại tự doASEAN-Trung Quốc (ACFTA) Với nỗ lực đẩy mạnh hợp tác giữa 2 bên, khu vựcthương mại tự do Trung Quốc - ASEAN đứng thứ 3 trong những khu vực thương mại

tự do lớn nhất thế giới Vì vậy, TQ là đối tác thương mại hàng đầu của ASEAN

Từ ngày 8/1/2023, TQ bắt đầu mở cửa toàn bộ cửa khẩu đường bộ sau thời giandài phong tỏa để chống dịch Covid-19 Đây sẽ là cơ hội lớn cho Việt Nam khi mà thịtrường Trung Quốc là một trong những thị trường nhập khẩu hàng hóa lớn nhất củaViệt Nam Những ngành hàng mà thị trường này nhập khẩu nhiều nhất là thủy sản, cao

su, xi măng, thép, gạo Song đây cũng là thách thức lớn cho các doanh nghiệp ViệtNam khi phải cạnh tranh trong một thị trường khắc nghiệt như này

Môi trường văn hóa, chính trị:

Việt Nam và Trung Quốc là hai quốc gia có nhiều nét tương đồng về văn hóanói chung và văn hóa ẩm thực nói riêng Thể hiện qua việc cả 2 đều dùng nguyên liệuchính để chế biến thức ăn là ngũ cốc, gạo, lúa mì, đều sử dụng đũa để gắp trong bữa

ăn Ngoài ra, cả 2 nước còn khá tương đồng trong khẩu vị như chua, cay, mặn ngọt

Những năm gần đây, tình hình chính trị giữa Trung Quốc và Việt Nam đã cónhiều diễn biến tích cực Các cuộc gặp gỡ, trao đổi giữa cấp cao 2 nước diễn ra thườngxuyên và có nhiều tiến triển Cả hai nước cùng nhau hợp tác để tiếp tục phát triển hiệuquả; hợp tác quốc phòng, an ninh được củng cố; hợp tác thương mại, đầu tư và du lịchtăng mạnh; tình hình biên giới trên bộ giữa hai nước cơ bản duy trì hòa bình, ổn định;hai nước tích cực hợp tác trong phòng, chống dịch Covid-19; công tác thông tin, tuyêntruyền về tình hình mỗi đảng, mỗi nước và quan hệ hai nước được đẩy mạnh

Ấn Độ

Môi trường kinh tế:

Theo dự báo của Liên hợp quốc, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Ấn Độ có thểgiảm nhẹ trong năm 2023 do ảnh hưởng của lãi suất cao và suy thoái kinh tế toàn cầu.Mức tăng trưởng kinh tế của Ấn Độ trong năm 2021- 2022 đạt 8.7%, một con số khácao Tuy nhiên, tình hình lạm phát của Ấn Độ còn khá căng thẳng và lãi suất mà chínhphủ Ấn Độ đang phải chi trả cũng ở mức cao

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, năm 2022 tổng giá trị thươngmại Việt Nam - Ấn Độ đạt 15.05 tỷ USD tăng 13.6% so với năm ngoái Các mặt hàng

có giá trị xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang Ấn Độ là cà phê, linh kiện và sản

Trang 30

phẩm điện tử Ngành hàng tiêu dùng nhanh chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá trị xuấtkhẩu.

Môi trường ngành:

Ấn Độ luôn nằm trong top 5 những quốc gia có sản lượng tiêu thụ mì ăn liềnlớn nhất thế giới với tốc độ tăng trưởng khá nhanh trong những năm gần đây Sự bùng

nổ của Covid-19 khiến cho mì gói trở nên phổ biến hơn ở nước này Trong đó, 5 công

ty nắm giữ hơn 70% thị phần là Nestle Maggi, Unilever Knorr, Top Ramen, ITC(Sunfeast Yippee), and Capital Food India Ltd (Chings) Tuy nhiên, thách thức đối vớinhững doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị trường Ấn Độ là phải xây dựng nhận thứcmột cách mạnh mẽ trong tâm trí khách hàng Vì phần lớn dân số Ấn Độ đến từ tầnglớp trung lưu hoặc dưới trung lưu nên độ nhạy cảm về giá khá cao Họ cũng khônghiểu rõ về sự khác nhau giữa các thương hiệu mì trừ khi chúng có sẵn tại các cửa hàng

ở địa phương họ Do đó, việc xây dựng mạng lưới phân phối lớn mạnh là một tháchthức cho những doanh nghiệp sản xuất mì ăn liền

Thể chế và chính sách thương mại:

Chính phủ Ấn Độ tích cực nghiên cứu và áp dụng các biện pháp (bao gồm cảphòng vệ thương mại và rào cản thương mại) nhằm bảo hộ, tăng cường sản xuất trongnước và hạn chế hàng nhập khẩu từ Việt Nam, trong đó nhằm các mặt hàng xuất khẩuthế mạnh của Việt Nam hoặc Việt Nam chiếm thị phần lớn tại thị trường Ấn Độ nhưtiêu, điều, hàng điện tử và linh kiện, các mặt hàng sắt thép, tôn cuộn

Quá trình xâm nhập và duy trì thị phần tại thị trường Ấn Độ khiến các doanhnghiệp Việt Nam không khỏi gặp những khó khăn Không chỉ do năng lực cạnh tranh

mà còn do những rào cản thương mại của Ấn Độ Rào cản thương mại của Ấn Độ xuấthiện ở nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và có xu hướng được áp dụng ngày càng tăng đốivới hàng xuất khẩu của Việt Nam

Môi trường văn hóa và chính trị:

Ấn Độ là quê hương của nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như Ấn Độ giáo, Phậtgiáo, Hồi giáo, Thiên chúa giáo Sự đa dạng trong tôn giáo giúp cho văn hóa của Ấn

Độ phong phú và đa dạng Mỗi tôn giáo sẽ có những đặc điểm và nét đặc trưng khácnhau, nên khi thâm nhập vào thị trường này, các doanh nghiệp cần tìm hiểu và lựachọn đúng sản phẩm nếu muốn chiếm lĩnh thị phần

Mối quan hệ chính trị giữa Ấn Độ và Việt Nam được thiết lập đã hơn 50 năm

Dù trải qua những biến động phức tạp của tình hình khu vực và thế giới, nhưng quan

hệ Việt Nam- Ấn Độ luôn duy trì tình hữu nghị bền vững và ngày càng phát triển tốtđẹp

Trang 31

Thái Lan

Môi trường kinh tế:

Nền kinh tế Thái Lan năm 2022 tăng trưởng 2.6%, thấp hơn kỳ vọng trước đó.Mặc dù ngành du lịch phục hồi mạnh mẽ nhưng vẫn không thể bù đắp cho xuất khẩusụt giảm

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong 5 tháng đầu năm 2022, xuất khẩuhàng hóa của Việt Nam sang Thái Lan đạt gần 3 tỷ USD (mức cao nhất trong vòng 10năm qua) Đặc biệt, tiếp tục đà tăng trưởng, kim ngạch thương mại Việt Nam-Thái Lanđạt 17.8 tỷ USD, tăng 22.8% so với cùng kỳ năm 2021 Với tốc độ tăng trưởng này, dựbáo kim ngạch thương mại giữa hai nước sẽ sớm đạt được mục tiêu 25 tỷ USD trongthời gian tới

Hình 17: Xuất khẩu hàng hóa qua Thái Lan 5 tháng đầu năm 2022

Môi trường ngành:

Năm 2022, Thái Lan vẫn duy trì thứ hạng là top 9 nước tiêu thụ mì ăn liềnnhiều nhất trên thế giới với hơn 3.6 tỷ tấn mì Thái Lan cũng đứng thứ 4 trong nhữngnước có bình quân tiêu thụ mì gói trên đầu người lớn nhất thế giới (chỉ đứng sau ViệtNam, Hàn Quốc và Nepal)

Thị phần nằm trong tay 3 ông lớn là Thai President Foods, Thai Preserved FoodFactory và Wan Thai Foods Industry khi chiếm tới 86.7% thị trường mì ăn liền Do đó,

sẽ là thách thức lớn cho những doanh nghiệp muốn thâm nhập vào thị trường này

Ngày đăng: 03/04/2023, 18:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w