NTT UNIVERSITY Khoa Tài chính kế toán BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Giảng viên phụ trách Th s Võ Hữu Sang Email vhsang@ntt edu vn Điện thoại 0913915461 Sinh viên thực hiện Lớp CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG[.]
Trang 1NTT UNIVERSITY
Khoa: Tài chính kế toán
BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Giảng viên phụ trách: Th.s Võ Hữu Sang
Email: vhsang@ntt.edu.vn Điện thoại: 0913915461
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Trang 2
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN
Bài tập trắc nghiệm:
1 Kế toán là :
a Một hệ thống thông tin b Một công cụ quản lý
c Môn môn khoa học d a, b, c đều đúng
2 Kế toán tài chính nhằm mục đích phục vụ nhu cầu ra quyết định của :
a Các nhà quản lý c Các chủ nợ
b Các nhà đầu tư d Tất cả các đối tượng trên
3 Nguyên tắc nhất quán đòi hỏi kế toán
a Không được thay đổi phương pháp
b Có thể thay đổi phương pháp kế toán đã chọn nhưng phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong BCTC
c Có thể thay đổi các chính sách kế toán nếu thấy cần thiết
d Tất cả đều sai
4 Câu nào sau đây là lý do quan trọng cho việc học kế toán :
a Thông tin do KT và NVKT cung cấp hữu ích trong việc ra quyết định về kinh tế
b Kế toán giữ vai trò quan trọng trong xã hội
c Học Kế toán giúp bạn có một nghề có nhiều thử thách và hứng thú
d Tất cả các lý do trên đều quan trọng
5 Hình thức tổ chức nào sau đây không được coi là đơn vị kinh tế độc lập trong kế toán
a Kinh doanh cá thể c Công ty hợp danh
b Uỷ ban d Công ty cổ phần
6 Thước đo chủ yếu kế toán sử dụng là :
a Thước đo tiền tệ b Thời gian lao động
c Thước đo hiện vật d Đáp án a, b đều sai
7 Văn bản nào có giá trị pháp lý cao nhất đang được vận dụng trong kế toán
Trang 3Doanh nghiệp hiện nay?
a.Luật kế toán b Chế độ kế toán
c Chuẩn mực kế toán d Luật thuế GTGT
8 Một Doanh nghiệp có thể chọn năm tài chính theo
a Năm dương lịch
b Bất cứ 1 giai đoạn 12 tháng nào
c Năm tuỳ theo đặc trưng của ngành nghề
d Tất cả a,b,c đều đúng
9 Nợ phải trả của Doanh nghiệp được xác định
a Tổng tài sản – Tài sản ngắn hạn c Tổng nguồn vốn -
b Tổng tài sản – Nguồn vốn kinh
VCSH
10 Công ty TNHH Thành Công mua 1 ôtô với giá 1.000 trđ trong tháng 1 và đã bán ôtô trong tháng 02 với giá 1.200trđ Khách hàng thanh toán tiền trong tháng 03 Như vậy kế toán ghi nhận doanh thu bán chiếc ôtô trong :
c X và Y không phải là đơn vị kế toán
d a,b,c đều sai
12 Một Doanh nghiệp sản xuất gồm 3 phân xưởng khác nhau Vậy đơn vị kế toán được
xác định là :
a Bản thân DN và từng PXSX c Chỉ có bản thân DN
b Chỉ bao gồm PXSX d a,b,c sai
13 Đầu kỳ tài sản của Doanh nghiệp là 1.000, trong đó vốn chủ sở hữu là 800
Trong kỳ, hoạt động DN kinh doanh thu lỗ là 150 Vậy TS và VCSH của DN là :
a 1.000 và 650 c 850 và 650
Trang 4b 850 và 800 d a.c.b đều sai
14 Khi bán hàng dù đã thu được tiền hoặc chưa thu tiền đều phải được kế toán ghi nhận
Như vậy việc ghi nhận này dựa trên :
a Cơ sở tiền mặt c Cơ sở pháp lý
b Cơ sở dồn tích d a, b, c đều sai
15 Đặc điểm tài sản trong Doanh nghiệp là :
a Hữu hình hoặc vô hình
b Chúng mang lại lợi ích kinh tế
c DN có thể kiểm soát và toàn quyền cho Doanh nghiệp sử dụng
d Tất cả đều đúng
Bài 1 : Tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2015 tại đơn vị kế toán như sau (đơn vị tính : 1.000đồng)
1 Máy móc thiết bị 4.620
2 Nguồn vốn kinh doanh 8.895
3 Nguyên liệu, vật liệu 370
10 Tiền gửi ngân hàng 640
11 Thuế phải nộp nhà nước 120
Trang 518 Khách hàng ứng trước 160
20 Quỹ đầu tư phát triển 185
5 Phải trả công nhân viên 6.000
6 Tiền gửi ngân hàng 100.000
8 Hàng hoá tồn kho 20.000
9 Người mua ứng trước 5.000
10 Thành phẩm tồn kho 20.000
11 Quỹ đầu tư phát triển 10.000
12 Nguồn vốn xây dựng cơ bản 50.000
13 Nhà kho, nhà xưởng 90.000
14 Ứng trước cho người bán 5.000
15 Nguồn vốn kinh doanh 900.000
16 Tiền đóng ký quỹ 22.000
Trang 617 Thiết bị quản lý 100.000
18 Lợi nhuận chưa phân phối 15.000
19 Tiền mặt tại quỹ 13.500
20 Thuế phải nộp ngân sách nhà nước 18.000
Bài 3 : Các thành viên A, B, C và D hợp tác với nhau để thành lập Công ty ABCD
Số vốn góp của mỗi thành viên lần lượt nhu sau : 1.000 đồng
Trang 7Ôtô con 550.000 Khoản nợ phải thu khách hàng 125.000
Trang 8CHƯƠNG 2 : TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN KÉP
Bài 1 : Bài tập trắc nghiệm
1 Tài khoản kế toán là :
a Phương pháp tổng hợp số liệu từ kế c PP phân loại NVKT theo từng đối
b Phương pháp ghi nhận số tiền NVKT d PP xác định giá trị của đ/tượng kế
d d a,b,c đều có liên quan
3 Trong hệ thống tài khoản kế toán hiện nay, loại tài khoản nào liên quan đến bảng cân đối kế toán
a Loại 1, 2,3,4 c Loại 5, 6
4 Việc ký hợp đồng mua hàng trong tháng tới với nhà cung cấp
a Ghi nợ tài khoản hàng hóa
b Ghi có tài khoản phải trả khách hàng
c Không ghi bút toán nào
d Ghi có tài khoản tiền mặt
5 Số dư Bên có của tài khoản “Hao mòn TSCĐ hữu hình” được
a Ghi bình thường ở phần TS của BCĐKT
b.Ghi bình thường ở phần NV của BCĐKT
c Ghi số âm ở phần TS của BCĐKT
d Ghi trên báo cáo KQHĐKD
6 Hãy chọn câu đúng:
a Tài khoản phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn vào cuối kỳ kế toán
Trang 9b Tài khoản phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào cuối kỳ
kế toán
c Tài khoản phản ánh chung tình hình biến động của các loại tài sản,
nguồn vốn và quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
d Tài khoản phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình biến động của
từng loại tài sản, nguồn vốn và quá trình sản xuất kinh doanh
7 Trong tháng 4, DN bán sản phẩm thu tiền mặt 20tr, thu bằng = TGNH 30tr, cung cấp sản phẩm dịch vụ cho KH chưa thu tiền 10tr, KH trả nợ 5tr, KH ứng tiền trước 20tr chưa nhận hàng Vậy doanh thu tháng 4 của DN là :
a Để phản ánh ngắn gọn NVKT p/s c Để giảm bớt việc ghi sổ k/toán
b Để giảm bớt sai sót khi ghi sổ k/toán d a và b đúng
10 Định khỏan giản đơn là lọai định khỏan
a Có 1 tài khỏan c Có nhiều tài khỏan
b Có 2 tài khỏan d Cả 3 câu đều sai
11 Nợ phải trả phát sinh do :
a Lập hoá đơn và dịch vụ đã thực hiện c Trả tiền cho người bán về vật
b Mua thiết bị bằng tiền d Mua hàng hoá chưa thanh toán
12 Tài khoản 131 là tài khoản thuộc loại:
b Nguồn vốn d Các câu trên đều sai
13 Đầu kỳ TS của Doanh nghiệp là 800 trđ, trong đó VCSH là 500 trđ, trong
kỳ DN thua lỗ 100 trđ TS và VCSH của Doanh nghiệp lúc này là :
a 800 và 400 c 700 và 400
b 700 và 500 d Tất cả đều sai
Trang 1014 Nợ phải trả của 1 doanh nghiệp được xác định bằng :
a Tổng Tài sản – tài sản ngắn hạn
b Tổng Nguồn vốn – Vốn chủ sở hữu
c Tổng Tài sản – nguồn vốn kinh doanh
d b hoặc c
15 Tổng tài sản của Doanh nghiệp được xác định bằng
e Tài sản NH – TS dài hạn g Nợ phải trả + VCSH
f NVKD + nợ phải trả h Vốn chủ sỡ hữu
Bài 1 : Tại một Doanh nghiệp SXTM Toàn cầu, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, quản lý HTK theo PP KKTX, trong kỳ có tài liệu như sau : (Đơn
vị tính Đồng)
1 Khách hàng trả nợ cho Doanh nghiệp bằng TGNH là 30.000.000đ
2 Nhập kho 20.000.000đ nguyên vật liệu trả bằng TGNH
3 Chi tiền mặt để tạm ứng cho cán bộ đi công tác là 3.000.000đ
4 Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ cho các khoản phải trả khác là 10.000.000đ
5 Dùng lợi nhuận để bổ sung quỹ khen thưởng, phúc lợi 12.000.000đ
6 Nhập nguyên vật liệu 60.000.000đ chưa thanh toán cho nhà cung cấp
7 Nhà nước cấp cho Doanh nghiệp một TSCĐ HH có giá trị 50.000.000đ
8 Dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ cho nhà cung cấp 40.000.000đ
9 Vay ngắn hạn ngân hàng 50.000.000đ và đã chuyển về quỹ tiền mặt
10 Chi tiền mặt trợ cấp khó khăn cho công nhân viên do quỹ phúc lợi đài thọ là 8.000.000đ
Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ trên
Bài 2 : Tại một Doanh nghiệp SXTM Đại Phát Hoàn, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, quản lý HTK theo PP KKTX, trong kỳ có tài liệu
như sau :
1 Thu hồi khoản phải thu khác tiền mặt là 2.000.000đ
2 Nhận giấy báo của NH về khoản tiền khách hàng thanh toán nợ là 5.000.000đ
3 Nhận giấy báo nợ của NH về khoản tiền gửi được dùng để trả vay ngắn hạn là 3.000.000đ và thanh toán cho nhà nước là 1.000.000đ
4 Chi tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên đi công tác là 3.000.000đ
Trang 115 Bán hàng thu bằng tiền mặt là 5.500.000đ, trong đó thuế GTGT phải nộp là 500.000 đ
6 Nhập kho công cụ trả bằng tiền mặt giá chưa thuế 1.000.000đ, thuế GTGT 10%
7 Nhận giấy báo nợ của NH về khoản tiền gửi được dùng để ký quỹ ngắn hạn là 3.000.000đ
8 Mua trái phiếu kỳ hạn 5 năm được trả bằng TGNH là 50.000.000đ
9 Chi tiền mặt để thanh toán khoản tiền đã nhận ký cược dài hạn là 2.000.000đ
10 Kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thiếu 1 khoản tiền là 500.000đ, chưa xác định nguyên nhân
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên
Bài 3 : Tình hình phát sinh trong kỳ của Doanh nghiệp như sau :
1 Nhập kho một CCDC trị giá 2.800.000 đồng, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển bốc dỡ là 210.000 đồng, gồm 5% thuế GTGT, tất cả thanh toán tiền bằng tiền mặt
2 Mua một số TSCĐ giá mua 319.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán X Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt chạy thử là 1.000.000đ đã thanh toán bằng tiền mặt
3 Nhập kho nguyên vật liệu số lượng 100kg, đơn giá chưa thuế 50.000đ/kg, doanh nghiệp chưa thanh toán Chi phí vận chuyển 1.100.000đ gồm 10% thuế GTGT, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng
4 Nhận góp vốn liên doanh bằng nguyên vật liệu, trị giá NVL xuất kho là
- BP quản lý Doanh nghiệp 1.0000.000đ
8 Xuất 1 bộ máy tính cho bộ phận quản lý doanh nghiệp trị giá 8.000.000đ
Yêu cầu : Định khoản nghiệp vụ trên
Trang 12Bài 4: Căn cứ các định khoản sau đây hãy nêu lại các nội dung kinh tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài 5: Tại DN Hoàng Anh có các tài liệu sau:
Số dư đầu tháng của TK 331: 2.000.000đ trong đó:
- Đơn vị X : 1.500.000đ
- Đơn vị Y : 500.000đ
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1 Nhập kho vật liệu chưa trả tiền cho đơn vị A là 3.000.000đ
2 Nhập kho công cụ, dụng cụ chưa trả tiền cho đơn vị Y là 2.000.000đ
3 Vay ngắn hạn trả nợ cho đơn vị X là 1.800.000đ
4 Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ cho đơn vị Y 900.000đ
Yêu cầu :
a Định khoản các NVKT phát sinh
b Ghi các tài liệu trên vào TK 331 và các sổ chi tiết người bán
c Lập bảng tổng hợp chi tiết
Bài 6: Tại DN Sao Vàng có các tài liệu sau:
Số dư đầu tháng của TK 131: 900.000đ trong đó:
- Khách hàng A :400.000đ
Trang 13- Khách hàng B :500.000đ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1 Khách hàng A chuyển tiền cho DN qua NH 600.000đ
2 Bán hàng cho khách hàng B có giá bán 800.000đ và chưa thu tiền
3 Khách hàng A ứng trước tiền mua cho DN bằng tiền mặt là 400.000đ
4 Khách hàng B trả nợ cho DN bằng tiền mặt là 700.000đ
Yêu cầu : Mở TK 131 và các chi tiết để ghi số dư đầu tháng Định khoản các
NVKT phát sinh Ghi các tài liệu trên vào TK 131 và các sổ chi tiết người bán Có
nhận xét gì về số dư của TK 131
Bài 7: Tại một Doanh nghiệp SXTM Tất Thành, tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, quản lý HTK theo PP KKTX, trong kỳ có tài liệu
như sau : (Đơn vị tính đồng)
Số dư đầu kỳ :
1.Tiền mặt 35,850,000 1.Vay ngắn hạn 38,000,000 2.Tiền gửi ngân hàng 48,700,000 2.Phải trả người bán 5,500,000 3.Phải thu của khách hàng 100,000,000 3.Phải trả người lao động 20,000,000 4.Nguyên vật liệu 6,500,000 4.Phải trả và phải nộp khác 20,000,000 5.Công cụ dụng cụ 1,450,000 5.Nguồn vốn kinh doanh 100,000,000 6.Thành phẩm - 6.Lợi nhuận chưa phân phối 44,500,000 7.TSCĐ HH 40,000,000
Trang 142 Nhập kho 70.000.000đ nguyên vật liệu và 30.000.000đ công cụ
dụng cụ nhỏ chưa trả tiền người bán
3 Chi tiền mặt tạm ứng công tác phí cho nhân viên A là 2.000.000đ
bằng tiền mặt
4 Chi lương trong kỳ cho CBCNV bằng tiền mặt số tiền là 20.000.000đ
5 Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ người bán 40.000.000đ và trả nợ các
khoản phải trả khác 20.000.000đ
6 Dùng TGNH để trả nợ vay 60.000.000đ và trả nợ khách hàng
40.000.000đ
7 Nhập kho Nguyên vật liệu giá mua chưa thuế là 10.000.000đ, thuế
GTGT là 10%, chưa thanh toán cho khách hàng
8 Nhập kho 1 TSCĐ HH giá mua chưa thuế là 50.000.000đ, thuế GTGT
là 10%, chưa thanh toán cho khách hàng
9 Nhập kho 1 CCDC giá mua chưa thuế là 12.000.000đ, thuế GTGT là
10%, đã thanh toán bằng TM
Yêu cầu :
a Định khoản nghiệp vụ trên
b Vẽ sơ đồ tài khoản chữ T
c Lập bảng cân đối kế toán
4 Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt 70.000
5 Chi tiền mặt để trả để trả lương cho công nhân 35.000
6 Khách hàng trả nợ cho DN bằng TGNH 60.000
7 Dùng TGNH để trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng 60.000 và thanh toán với nhà nước 20.000
Trang 158 Dùng lợi nhuận bổ sung quỹ đầu tư phát triển 30.000 và quỹ khen thưởng phúc lợi 10.000
9 Chi tiền mặt để trợ cấp cho công nhân từ quỹ phúc lợi đài thọ là 8.000
10 Chi tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên DN đi công tác là 9.000
11 Nhà nước cấp cho DN một TSCĐ hữu hình trị giá 800.000
Yêu cầu : Phản ánh toàn bộ tình hình trên vào sơ đồ tài khoản Xác định số dư cuối
tháng của các tài khoản để lập bảng cân đối kế toán vào ngày 31/01/N+1, lập bảng cân đối tài khoản
CHƯƠNG 3: BÚT TOÁN KẾT CHUYỂN
& LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bài 1: Trắc nghiệm :
1 Bảng cân đối kế toán là bảng:
a Phản ánh chi tiết tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại
2 Nếu công ty có nợ phải trả là 19.000.000đ và nguồn vốn chủ sở hữu là
38.000.000 đ, tài sản của công ty là
Trang 16Vậy x là:
a 820.000.000
b 850.000.000
c 870.000.000
d Cả a,b,c đều sai
4 Dựa vào các tài liệu sau hãy xác định vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: tiền mặt: 1.200; ứng trước cho người bán: 1.000; tài sản cố định: 30.000; hàng hoá: 4.000,nợ vay 5.000
12 Nguồn vốn kinh doanh 800
13 Nguyên liệu, vật liệu 65
Như vậy: Tài sản và Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ là:
a 1.000 và 800 c 1.100 và 1.000
b 1.000 và 1.000 d Cả a, b, c đều sai
6 Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên quan hệ cân đối giữa:
a Tài sản và Nguồn vốn
Trang 17b Doanh thu, chi phí và kết quả
c Phát sinh Nợ, Có của các tài khoản
d Các câu trên đều sai
7 Tính chất nào sau đây là tính chất cơ bản của Bảng cân đối kế toán
a Tính chính xác
b Tính tổng quát
c Tính cân đối
d Cả ba tính chất trên
8 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh hưởng đến một bên bảng cân đối kế toán làm:
a Thay đổi tỷ trọng của các khoản mục chịu ảnh hưởng bởi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
b Không làm thay đổi số tổng cộng cuối cùng của bảng
c Cả a và b đúng
d Cả a và b sai
9 Bảng cân đối kế toán ngày 01/01/XX gồm: Tiền mặt 300, nợ người bán 800, TSCĐ 2.200, và vốn chủ sở hữu Sau nghiệp vụ kinh tế phát sinh “Vay ngắn hạn ngân hàng để mua nguyên vật liệu 500” thì vốn chủ sở hữu và tổng tài sản
a Chi TGNH mua hàng hoá 10trđ
b Vay NH trả nợ cho người bán 20trđ 5trđ
c Chi TM tạm ứng cho nhân viên
d Tất cả đều đúng
11 Tổng TSNH 300.000.000đ và tổng TSDH 400.000.000đ Trong cùng 1 kỳ kế toán tổng TS tăng thêm 100.000.000đ và Vốn chủ sở hữu tăng thêm
20.000.000đ Vậy nợ phải trả của Doanh nghiệp là :
a 180.000.000 c 80.000.000
Trang 18b 200.000.000 d 100.000.000
12 Nguồn số liệu chủ yếu để lập bảng Cân đối kế toán bao gồm:
a Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ trước
b Sổ kế toán của các tài khoản từ loại 1 đến loại 4
c Sổ kế toán của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
d Cả a và b đều đúng
13 Công ty A có vốn chủ sở hữu ban đầu là 100 triệu Cuối kỳ, vốn chủ sở hữu
còn 45 triệu Trong kỳ Công ty A đã bỏ thêm vốn 40 triệu và thực hiện rút vốn
80 triệu Vậy trong kỳ, khoản lãi/lỗ của công ty là :
a Lỗ 15.000.000 c Lỗ 85.000.000
b Lãi 15.000.000 d Lãi 85.000.000
14 Khoản nào sau đây không được phản ánh trên BCĐ kế toán
a Vật tư nhận gia công trị giá 20trđ
b Người mua ứng trước tiền
c Chi tiền mặt tạm ứng cho CBCNV
d Mua TSCĐ bằng TGNH Bài 2: Công ty SX và TM Bá Khôi kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Tình hình tài sản và nguồn vốn của Doanh nghiệp đầu tháng 01/N
8 Phải thu của khách hàng 4.000.000
9 Nguồn vốn kinh doanh 48.000.000