1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lớn môn học pháp luật việt nam đại cương chủ đề 2 bàn về thừa kế thế vị theo quy định của bộ luật dân sự năm 2015

41 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn Về Thừa Kế Thế Vị Theo Quy Định Của Bộ Luật Dân Sự Năm 2015
Người hướng dẫn Thầy Cao Hồng Quân
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Pháp Luật Việt Nam Đại Cương
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 532,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG CHỦ ĐỀ 2 BÀN VỀ THỪA KẾ THẾ VỊ THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015 Giảng viên hướ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG

CHỦ ĐỀ 2: BÀN VỀ THỪA KẾ THẾ VỊ

THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015

Giảng viên hướng dẫn: Thầy Cao Hồng Quân Lớp: L05

Nhóm thực hiện: Nhóm 14

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 03 năm 2023

Trang 2

BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM 14

ST

Kết quả (%)

100%

Thông tin liên hệ nhóm trưởng: Nguyễn Thành Vinh

Số điện thoại: 0908134548

Email: vinh.nguyenthanh@hcmut.edu.vn

NHÓM TRƯỞNG

Trang 3

1.2 Quy định của pháp luật dân sự về thừa kế thế vị _9

1.2.1 Điều kiện phát sinh thừa kế thế vị 9 1.2.2 Chủ thể của quan hệ thừa kế thế vị 12

1.2.2.1 Cháu được thừa kế thế vị di sản của ông bà 131.2.2.2 Chắt được thừa kế thế vị di sản của các cụ 14

1.2.3 Những điểm cần lưu ý khi giải quyết thừa kế thế vị _15

1.3 Ý nghĩa của việc quy định thừa kế thế vị _16 CHƯƠNG II THỪA KẾ THẾ VỊ – TỪ THỰC TIỄN ĐẾN KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT 17

2.1 Vấn đề thừa kế thế vị liên quan đến yếu tố con nuôi _17

2.1.1 Quan điểm của các cấp Tòa án xét xử vụ việc 19 2.1.2 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp 20

2.2 Vấn đề thừa kế thế vị liên quan đến yếu tố con riêng _24

2.2.1 Quan điểm của các cấp Tòa án xét xử vụ việc 25 2.2.2 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp 26

2.3 Bất cập và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành 27

2.3.1 Bất cập và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn

đề thừa kế thế vị giữa con nuôi, cha nuôi, mẹ nuôi _28

Trang 4

2.3.2 Bất cập và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn

đề thừa kế kế vị giữa con riêng đối với bố dượng, mẹ kế. 30

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong sự phát triển của kinh tế - xã hội, tài sản thuộc sở hữu tư nhân ngày càng cógiá trị lớn, pháp luật càng ngày càng chú trọng đến việc bảo vệ quyền sở hữu cá nhân.Cùng với đó, thừa kế tài sản cùng tồn tại và phát triển với sự phát triển của xã hội, tùyvào từng nhà nước mà có những chỉnh sửa đối với các điều luật để phù hợp hơn với xãhội Theo thông thường “thừa” và “kế” đều mang ý nghĩa nối tiếp, với ý nghĩa kinh tếthừa kế là một hình thức dịch chuyển di sản dựa trên mối quan hệ huyết thống hay phongtục tập quán riêng của bộ lạc thị tộc thời sơ khai Thừa kế là quá trình dịch chuyển tài sảncủa người chết sang cho người còn sống, là quyền cơ bản của mỗi công dân được phápluật bảo hộ Chế định thừa kế luôn là chế định lớn và quan trọng Qua các thời kì, nhữngtranh chấp, xung đột giữa các bên tham gia thừa kế càng trở nên phức tạp và có nhiều tìnhtiết vẫn chưa được giải quyết một cách ổn thoả

Theo Điều 32 Hiến pháp năm 2013 thì mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợppháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanhnghiệp hoặc các tổ chức kinh tế khác; Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được phápluật bảo hộ Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế đuợc pháp luật bảo hộ Trên tinhthần của Hiến pháp 2013 và BLDS 2015, quyền thừa kế của công dân vẫn được quy địnhtrong hệ thống pháp luật, mặt khác, quan hệ pháp luật về thừa kế thế vị cũng được quyđịnh nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi của cháu, chắt sẽ được hưởng di sản của ông, bàhoặc cụ trong trường hợp bố, mẹ cháu, chắt đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm vớiông, bà là người để lại di sản Với tình hình xã hội ngày càng phát triển như hiện nay việchoàn thiện hệ thống pháp luật là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp thiết Tuy nhiên,kinh tế xã hội ngày càng phát triển phát sinh nhiều mối quan hệ dân sự nhưng pháp luậtlại chưa kịp điều chỉnh được quan hệ dân sự đó hoặc điều chỉnh nhưng chưa phù hợp, gâykhó khăn trong quá trình giải quyết Ngày nay, lượng tài sản càng tăng không chỉ về sốlượng mà còn rất đa dạng và phong phú nên cũng xảy ra nhiều tranh chấp về thừa kế disản do người chết để lại Mặc dù các quy định về thừa kế thế vị tại bộ luật dân sự 2015được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển các quy định trong bộ luật thời kì trướcnhưng nó vẫn còn nhiều hạn chế Trong thực tiễn, tòa vẫn gặp khó khăn trong các vụ án

1

Trang 6

liên quan đến thừa kế thế vị, ví dụ như: xác định không đúng hoặc không chính xác, xácđịnh quan hệ thừa kế thế vị chưa đúng, nhiều điều luật còn chung chung chưa cụ thể Tuy sử đổi liên tục nhưng pháp luật Việt Nam nói chung hay quy định trong bộ luật dân

sự 2015 nói riêng đều không thể tránh khỏi sai sót Vậy nên, nhóm tác giả thực hiệnnghiên cứu đề tài “bàn về thừa kế thế vị theo quy định của bộ luật dân sự năm 2015” chobài tập lớn trong chương trình học môn pháp luật Việt Nam đại cương nhằm làm rõ cáctrường hợp đặc biệt

2 Nhiệm vụ của đề tài

Một là, làm rõ những vấn đề lý luận chung về thừa kế, quyền thừa kế và thừa kế thế

vị theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015

Hai là, phân tích và làm sáng tỏ các quy định của pháp luật hiện hành về xác định

các điều kiện làm phát sinh thừa kế thế vị, chủ thể của quan hệ thừa kế thế vị và một sốloại trừ về thừa kế thế vị

Ba là, nhận biết ý nghĩa của chế định thừa kế thế vị trong thực tiễn đời sống xã hội Bốn là, nhận xét vấn đề từ góc độ thực tiễn, phát hiện những bất cập và đưa ra kiến

nghị hoàn thiện pháp luật dân sự về chế định thừa kế thế vị

3 Bố cục tổng quát của đề tài

Đề tài gồm 2 chương:

Chương I: Lý luận chung về thừa kế thế vị theo quy định của bộ luật dân sự năm

2015 Trong chương này, nhóm nghiên cứu sẽ trình bày các cơ sở pháp lý, các văn bản cógiá trị đang được hiện hành và trình bày được nhận định của nhóm về từng trường hợp cụthể,

Chương II: Thừa kế thế vị – từ thực tiễn đến kiến nghị hoàn thiện quy định phápluật Trong chương này, nhóm nghiên cứu sẽ phân tích hai bản án có liên quan đến thừa

kế thế vị có yếu tố con nuôi và yếu tố con riêng Tại chương này, nhóm sẽ phân tích cụthể bản án, trình bày lập luận theo quan điểm của nhóm và nêu ra các bất cập cũng nhưkiến nghị trong việc sửa đổi, bổ sung những điều cần làm rõ trong các Luật và các BộLuật hiện hành

2

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỪA KẾ THẾ VỊ THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ

LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015

1.1 Một số vấn đề lý luận về thừa kế thế vị

1.1.1 Khái niệm thừa kế và quyền thừa kế

Trong pháp luật và đời sống xã hội, khái niệm thừa kế mang trong mình tầm quantrọng và tính chất phức tạp để trở thành một trong những đề tài được quan tâm đặc biệt.Dưới góc độ phạm trù lịch sử xã hội, có khả năng thừa kế đã xuất hiện từ trước khi có nhànước, giai cấp Theo phạm trù kinh tế, có thể hiểu rằng thừa kế là quá trình nhận tài sảnhoặc quyền lợi mà người đã qua đời để lại cho người thừa kế và tiếp tục đưa khối tài sản

ấy vào quá trình lưu thông và sử dụng Trong phạm trù pháp lý, nội dung của thừa kếchính là xác định những cái quyền và nghĩa vụ của các chủ thể bên cho và bên nhận, cóthể nói nó liên quan đến pháp lý rất nhiều Tuy vậy, thừa kế vẫn chưa được định nghĩatrong pháp luật, mà chỉ có trong văn bản khoa học pháp lý Để có thể có cái nhìn tổng

quan hơn về khái niệm thừa kế, ta cần nghiên cứu và phân tích dưới góc độ Từ điển Tiếng Việt và Từ điển Luật học.

Với từ điển tiếng Việt, ta sẽ có cái nhìn tổng quan hơn về nguồn gốc và lịch sử của

khái niệm thừa kế trong tiếng Việt Trong cách sử dụng hàng ngày, có thể hiểu đơn giảnnhư từ "thừa" trong thừa kế có nghĩa là thừa nhận, thừa hưởng, tiếp nhận, đón nhận hoặcgiữ lại cái gì từ một nguồn gốc trước đó Từ "kế" có nghĩa là "kế tiếp" hoặc "kế vị".Ngoài ra, từ "thừa" trước "kế" sau trong thuật ngữ thừa kế được sử dụng để chỉ rõ thứ tựcủa quá trình này Trong lịch sử trước khi có thừa kế, người đã qua đời để lại tài sản vàquyền lợi của mình không có chủ, đây là tài sản trống rỗng và được đưa lại cho ngườithừa kế được xác định hoặc thế hệ sau Khái niệm thừa kế trong từ điển tiếng Việt củaViện Ngôn ngữ học được định nghĩa như sau: “là việc dịch chuyển tài sản của người đãchết cho người còn sống” Theo đó, thừa kế là quá trình nhận tài sản hoặc quyền lợi màngười đã qua đời để lại cho người thừa kế

Với từ điển Luật học, sẽ giúp ta có sự hiểu biết về khái niệm thừa kế trong lĩnh vực

pháp luật, các quy định, nguyên tắc và quy trình liên quan đến thừa kế cũng như các khái

3

Trang 8

niệm liên quan như di chúc, người thừa kế, tài sản thừa kế, quyền thừa kế,… Khái niệmthừa kế theo Từ điển Luật học của Viện Khoa học Pháp lý – Bộ Tư pháp thì thừa kế là

“sự dịch chuyển tài sản của người chết cho người còn sống Thừa kế luôn gắn với sở hữu

Sở hữu là yếu tố quyết định thừa kế và thừa kế là phương tiện để duy trì, củng cố quan hệ

sở hữu”1 Có thể hiểu đơn giản như sau thừa kế là quá trình truyền nhận tài sản của người

đã mất cho những người còn sống lại theo quy định của pháp luật Thừa kế là một trongnhững lĩnh vực quan trọng trong luật học, liên quan đến việc quản lý và chia sẻ tài sảncủa người chết cho người còn sống Theo đó, người chết có thể để lại di chúc để quy địnhviệc phân chia tài sản của mình cho những người thừa kế Nếu không có di chúc, tài sản

sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật Việc quản lý và chia sẻ tài sản của ngườichết là một vấn đề nhạy cảm và phức tạp, đòi hỏi sự tôn trọng đến nguyện vọng của người

đã mất và đảm bảo quyền lợi của những người thừa kế Do đó, luật pháp có các quy định

cụ thể để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tránh tranh chấp trong quá trình thừa kế

Theo quan điểm của nhóm, nhóm cho rằng khái niệm thừa kế là một phần quan

trọng trong hệ thống pháp luật của một quốc gia, nó đóng vai trò quan trọng trong việcbảo vệ quyền lợi của người thừa kế và đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quátrình chuyển nhượng tài sản Điều này rất quan trọng vì nếu không có quy định rõ ràng vàminh bạch, các tranh chấp và mâu thuẫn có thể xảy ra, gây ảnh hưởng không tốt đến mốiquan hệ gia đình và cộng đồng

Bên cạnh đó, nhóm cũng nhận thấy rằng việc hiểu rõ khái niệm thừa kế không chỉ làvấn đề của các chuyên gia pháp lý mà còn cần được đưa vào thực tế của cuộc sống.Những người thừa kế cần được tư vấn và hướng dẫn để hiểu rõ quyền và nghĩa vụ củamình trong quá trình thừa kế, đồng thời các bên liên quan cần đối xử với nhau một cáchtôn trọng và công bằng

Ngoài ra, nhóm cảm thấy rằng khái niệm thừa kế không chỉ đơn thuần là việcchuyển nhượng tài sản từ người chết cho người sống, mà còn có liên quan đến nhiều khíacạnh khác như quyền và nghĩa vụ của người thừa kế, quyền lực của luật pháp và nền tảngvăn hóa của từng quốc gia Ngoài ra còn liên quan đến việc thể hiện quan hệ tình cảm vàtrách nhiệm giữa các thành viên trong gia đình

1 Phạm Kim Oanh, Quy định thừa kế theo pháp luật như thế nào?, phap-luat-nhu-the-nao/#:~:text=Theo%20từ%20điển%20Tiếng%20Việt,luôn%20gắn%20với%20sở%20hữu], truy cập ngày 17/03/2023.

[https://luathoangphi.vn/quy-dinh-thua-ke-theo-4

Trang 9

Cuối cùng, nhóm khuyến khích việc thực hiện các biện pháp cải tiến để nâng caotính hiệu quả của quy định thừa kế, nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan và giữgìn mối quan hệ gia đình Các biện pháp này có thể bao gồm việc cải tiến quy trình giảiquyết tranh chấp thừa kế, đẩy mạnh giáo dục và tư vấn để người dân hiểu rõ hơn vềquyền lợi của mình trong quá trình thừa kế, tăng cường sự minh bạch và công bằng trongquá trình chuyển nhượng tài sản.

Theo điều 609 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định: “Cá nhân có quyền lập di chúc

để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật;hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật Người thừa kế không là cá nhân có quyềnhưởng di sản theo di chúc.”

Dưới góc nhìn của nhóm tác giả, quyền thừa kế là quyền xuất phát từ một bên đó là

cá nhân chứ không phải tổ chức hoặc pháp nhân Theo đó, các cá nhân có quyền lập dichúc để định đoạt tài sản hợp pháp của mình và có quyền để lại tài sản cho người thừa kếtheo pháp luật hoặc để lại tài sản theo di chúc, theo mong muốn hoặc nguyện vọng của họsau khi họ qua đời Và những cá nhân được hưởng thừa kế dựa trên ý chí của nhữngngười đã mất, cho đi hoặc dựa theo pháp luật là liên quan đến huyết thống, người trongnhà hoặc trong hôn nhân

Đối với những cá nhân được trao tài sản theo di chúc hoặc theo pháp luật nếu có đủđiều kiện quy định, họ có quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản đó theo quy định củapháp luật Và đối với người được lập di chúc không phải là người thừa kế theo quy địnhcủa pháp luật Tức là, nếu trong di chúc, người lập di chúc chọn người khác để thừa kế tàisản thay vì người thừa kế theo pháp luật, thì người được lập di chúc đó sẽ không được coi

là người thừa kế

Điều này nhằm bảo đảm tính công bằng và tránh các tranh chấp trong quá trình giảiquyết vấn đề liên quan đến tài sản và di sản của người đã qua đời Bằng cách quy định rõràng các quyền lợi và trách nhiệm của cá nhân và người thừa kế, pháp luật giúp cho quátrình giải quyết tranh chấp di sản diễn ra một cách minh bạch, công bằng, tránh nhữngtranh chấp, mâu thuẫn không đáng có và đảm bảo tôn trọng quyền lợi của các bên liênquan

Tuy nhiên, đối với người được lập di chúc, việc không được coi là người thừa kếcũng không có nghĩa là họ sẽ không được hưởng tài sản theo di chúc Người được lập dichúc vẫn có quyền được hưởng tài sản theo di chúc mà mình được chỉ định, nếu di chúc

5

Trang 10

đó được thực hiện đúng quy định của pháp luật và không vi phạm quyền lợi của ngườithừa kế theo pháp luật.

Một ví dụ về Điều 609 Bộ Luật Dân sự năm 2015: Anh A đã lập di chúc và quyếtđịnh để lại toàn bộ tài sản của mình cho chị B Sau khi anh A qua đời, người thừa kế baogồm con cái và vợ của anh A không có quyền hưởng di sản theo di chúc của anh A, màphải tuân thủ quy định của pháp luật về thừa kế để phân chia tài sản Trong đó anh A là cánhân lập di chúc, chị B không là người thừa kế nhưng được anh A để lại toàn bộ tài sản.Các người thừa kế bao gồm con cái và vợ của Anh A không có quyền hưởng di sản theo

di chúc của anh A mà phải tuân thủ quy định của pháp luật về thừa kế để phân chia tàisản Sau phân chia tài sản, chị B và vợ anh A có quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sảntheo quy định của pháp luật.2

Điều 649 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định: “Cá nhân có quyền sở hữu với tài sản

của mình, sau khi chết, số tài sản được chia đều cho những người thừa kế Người đượcthừa kế theo pháp luật là những người có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân, quan hệnuôi dưỡng.”

Theo nhóm tác giả, điều 649 quy định rõ quyền của cá nhân đối với tài sản của mìnhsau khi qua đời Theo đó, người đã mất có quyền sở hữu với tài sản của mình và số tài sản

đó sẽ được chia đều cho các người thừa kế theo quy định của pháp luật Những ngườiđược xem là người thừa kế theo pháp luật bao gồm những người có quan hệ huyết thống(như con, cha, mẹ, anh chị em ruột), quan hệ hôn nhân (vợ/chồng) và quan hệ nuôi dưỡng(người nuôi dưỡng trong trường hợp không có người thừa kế khác) Điều này nhằm đảmbảo tính công bằng cho người được thừa kế theo pháp luật trong việc phân chia tài sảncủa người đã mất cho những người có quan hệ thân thiết với người mất

Ví dụ về Điều 649 Bộ Luật Dân sự năm 2015 là khi ông A qua đời, ông để lại tàisản bao gồm một căn nhà và một số tiền trong tài khoản ngân hàng Trước khi mất ôngcòn vợ và con cái Theo quy định của pháp luật, tài sản của ông A sẽ được chia đều chongười thừa kế, bao gồm con cái và vợ của ông Nếu ông A không có di chúc, tài sản sẽđược phân chia theo quy định của pháp luật về thừa kế Trong đó ông A là người cóquyền sở hữu với tài sản của mình, sau khi mất, số tài sản được chia đều cho những người

2 Thừa kế thế vị và vấn đề chia di sản thừa kế thế vị, Sở Tư pháp Thừa Thiên Huế, [https://stp.thuathienhue.gov.vn/? gd=12&cn=82&tc=7139], truy cập ngày 17/03/2023.

6

Trang 11

thừa kế có cùng quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân, quan hệ nuôi dưỡng là vợ và concái ông A.3

Dưới góc độ của tác giả, nhóm xin nhận định Điều 32 Hiến pháp năm 2013 gồm 3khoản quy định về quyền sở hữu tài sản của người dân và vai trò bảo vệ của pháp luậtnhư sau:

Khoản 1, khẳng định quyền sở hữu tài sản là quyền cơ bản của con người và được

bảo đảm bởi pháp luật Người dân có quyền sở hữu và quản lý tài sản của mình một cáchhợp pháp, bao gồm thu nhập, nhà ở, tư liệu sinh hoạt và sản xuất, và các khoản đầu tư vàocác doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế khác

Ví dụ: Một người lao động đã có một công việc ổn định và thu nhập hợp pháp từcông việc đó Anh ta sử dụng thu nhập của mình để tích lũy tiền để mua một căn nhà Khianh ta mua được căn nhà đó, đó là tài sản của anh ta và anh ta có quyền sở hữu về tài sảnnày

Khoản 2, nhấn mạnh việc bảo vệ quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế của người

dân, bảo đảm quyền này được thực hiện một cách hợp pháp và công bằng Pháp luật sẽbảo vệ quyền sở hữu của người dân trước những hành vi vi phạm quyền sở hữu này

Ví dụ: Anh B là chủ một doanh nghiệp thành công, sau khi qua đời, anh để lại tàisản cho vợ và hai con Tuy nhiên, người thừa kế khác của anh, chẳng hạn như anh traihay chị gái, muốn tranh chấp quyền thừa kế của vợ và con của anh Tuy nhiên, pháp luậtbảo vệ quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế của vợ và con của anh B, do đó, vợ và concủa anh B sẽ được bảo vệ và giữ lại quyền sở hữu tài sản của anh B theo quy định củapháp luật.4

Khoản 3, quy định rằng trong một số trường hợp đặc biệt, Nhà nước có thể trưng

mua hoặc trưng dụng tài sản của người dân vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc lợi íchquốc gia Tuy nhiên, Nhà nước phải bồi thường cho người sở hữu tài sản bị trưng muahoặc trưng dụng theo giá thị trường Điều này bảo đảm rằng người dân không bị mất tàisản của mình một cách vô lý, đồng thời bảo vệ quyền sở hữu tư nhân

Ví dụ: Trong trường hợp có một dịch bệnh tràn lan và cần phải xây dựng một bệnhviện cấp cứu để chăm sóc và điều trị các bệnh nhân, Nhà nước có thể tiến hành trưng muamột mảnh đất đang thuộc sở hữu của một cá nhân hoặc tổ chức để xây dựng bệnh viện đó

3 Hoàng Lê Khánh Linh, Chia thừa kế theo quy định Bộ luật dân sự 2015? Thủ tục khởi kiện đòi chia thừa kế?, [https://luatminhkhue.vn/chia-thua-ke-theo-quy-dinh-bo-luat-dan-su-2015.aspx], truy cập ngày 17/03/2023.

4 Quy định về sở hữu chung và sở hữu chung trong thừa kế, Sở Tư pháp Thừa Thiên Huế,

[https://stp.thuathienhue.gov.vn/?gd=12&cn=82&tc=6602], truy cập ngày 17/03/2023.

7

Trang 12

Sau khi trưng mua, Nhà nước sẽ bồi thường tài sản cho cá nhân hoặc tổ chức đó theo giáthị trường để đảm bảo quyền lợi cho bên bị thu hồi tài sản.

1.1.2 Khái niệm về thừa kế thế vị

Thừa kế thế vị là một khái niệm pháp lý quan trọng trong lĩnh vực di truyền tài sản.Đây là quy định về việc chuyển nhượng tài sản của người đã qua đời cho người thừa kế.Thừa kế thế vị được quy định rõ ràng trong pháp luật và có vai trò quan trọng trong việcbảo vệ quyền và lợi ích của người thừa kế Trong bối cảnh xã hội hiện đại ngày nay, khiquyền sở hữu tài sản trở nên phức tạp hơn, hiểu rõ khái niệm thừa kế thế vị là rất cần thiết

để có thể giải quyết các tranh chấp pháp lý liên quan đến di sản Chúng ta sẽ cùng tìmhiểu về khái niệm này và các quy định liên quan trong pháp luật Việt Nam để có thể hiểu

rõ hơn về thừa kế thế vị dưới góc độ của từ điển tiếng Việt và từ điển Hán-Việt

Theo từ điển tiếng Việt, thừa kế thế vị có nghĩa là việc thay thế người được thừa kếkhi họ chết để những người thừa kế tiếp theo có thể hưởng di sản Thừa kế thế vị thườngđược áp dụng trong trường hợp người được thừa kế chết hoặc từ chối di sản, hoặc trongtrường hợp không có người thừa kế nào được xác định rõ ràng Trong pháp lý, thừa kế thế

vị được quy định bởi các quy định pháp luật về di sản của mỗi quốc gia

Theo từ điển Hán- Việt, thế vị trong thừa kế thế vị bao gồm từ “Thế” có nghĩa là

“thay vào” và từ “Vị” nghĩa là “ngôi thứ” hoặc “vị trí” Như vậy, thừa kế thế vị có nghĩa

là thừa kế bằng việc thay thế vị trí để hưởng thừa kế Với cách dịch theo từ điển Việt cho ta hình dung cơ bản về khái niệm thừa kế thế vị là gì Mặt khác, ta có thể hiểuđây là một trường hợp quan trọng của thừa kế xuất phát từ rất sớm trong lịch sử và tồn tạitrong từ điển Hán- Việt

Hán-Điều 652 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Trường hợp con của người để lại di

sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần

di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trướchoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà chahoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống”

Theo nhóm tác giả, Điều 652 của bộ luật dân sự năm 2015 quy định về trường hợpthừa kế thế vị của con cháu khi người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểmvới con cháu Theo đó, nếu con cháu chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại

di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn

8

Trang 13

sống Tương tự, nếu cả người để lại và con cháu đều chết trước hoặc cùng một thời điểmthì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.Điều này đảm bảo quyền lợi thừa kế của con cháu và đồng thời giữ vững nguyên tắcthừa kế theo trình tự thế tục Nếu không có quy định này, trong trường hợp con cháu đãchết thì sẽ xảy ra tình trạng người thừa kế được hưởng di sản theo quy định của pháp luật,trong khi đó quyền lợi thừa kế của con cháu sẽ bị bỏ qua Việc quy định rõ trường hợpthừa kế thế vị của con cháu là cần thiết để đảm bảo sự công bằng trong phân chia di sản

và tránh tranh chấp khi có sự mâu thuẫn trong quyền lợi thừa kế

Ví dụ về thừa kế thế vị: Một người có 2 con trai, khi mất thì chỉ để lại di sản trị giá 1

tỷ đồng Nếu theo quy định về thừa kế pháp luật, thì hai con trai đều được chia đôi số tiền

đó, tức mỗi người nhận được 500 triệu đồng Tuy nhiên, nếu một trong hai con trai đã mấttrước khi người cha mất, thì cháu của người đó sẽ thừa kế vị trí của cha mình và đượchưởng phần thừa kế của người đó, thay vì người cha chia đôi cho cả hai con

Tuy nhiên hiện nay vẫn còn nhiều tranh cãi khi áp dụng quy định về thừa kế thế vị,bao gồm các trường hợp như sau:

Trường hợp 1: con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người

để lại di sản nhưng người con đó khi còn sống lại bị kết án về một trong những hành viquy định tại khoản 1 Điều 621 thì cháu (tức là con của người con đã bị kết án đó) có đượcthừa kế thế vị không? Đây là trường hợp pháp luật chưa có quy định cụ thể nên khi giảiquyết những tranh chấp trong trường hợp này tòa án vẫn còn gặp nhiều khó khăn

Trường hợp 2: xác định tư cách người thừa kế thế vị trong trường hợp con của

người để lại di sản chết trước người để lại di sản là cha dượng, mẹ kế Ngoài ra còn liênquan đến quy định tại Điều 654 Bộ luật Dân sự năm 2015, “có quan hệ chăm sóc, nuôidưỡng nhau như cha con, mẹ con” Chính vì thế, khi áp dụng thực tế trong việc giải quyếttranh chấp thừa kế theo pháp luật thì còn nhiều vướng mắc

Bản chất của thừa kế thế vị phát sinh trên cơ sở là thừa kế theo pháp luật, khôngphát sinh từ căn cứ di chúc Trường hợp người thừa kế theo di chúc đã chết trước hoặcchết cùng thời điểm với người để lại di sản thì phần di chúc đó vô hiệu và phải thực hiệnchia di sản theo pháp luật

1.2 Quy định của pháp luật dân sự về thừa kế thế vị

1.2.1 Điều kiện phát sinh thừa kế thế vị

9

Trang 14

Theo quy định tại Điều 652 Bộ luật dân sự năm 2015: “Trường hợp con của người

để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu đượchưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũngchết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần disản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống”

Và theo quy định tại Điều 690 Bộ luật dân sự năm 1995: “Trong trường hợp con củangười để lại di sản chết trước người để lại di sản, thì cháu được hưởng phần di sản mà chahoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng đã chết trước người để lại disản, thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu cònsống.”

Dựa trên hai quy định của pháp luật dân sự hiện hành kể trên, dưới góc độ của tácgiả đã cho chúng ta thấy được để phát sinh thừa kế thế vị thì cần phải có các điều kiện sauđây:

Điều kiện thứ nhất, phải xảy ra sự kiện cha hoặc mẹ của cháu hoặc của chắt chết

trước hoặc chết cùng lúc với ông bà (nội, ngoại) hoặc các cụ (nội, ngoại) Ta hiểu được sựkiện chết của cha hoặc mẹ của cháu hoặc của chắt phải xảy ra trước hoặc cùng lúc vớiông bà (nội, ngoại) hoặc các cụ (nội, ngoại) khi thừa kế được mở

Điều kiện thứ hai, cháu hoặc chắt phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế, ta mới

cho hưởng thừa kế thế vị được Có nghĩa là cháu hoặc chắt còn sống đến thời điểm màpháp luật quy định về việc mở thừa kế Thời điểm này phụ thuộc vào từng trường hợp cụthể và được quy định tại Luật Thừa kế và các quy định liên quan

Ví dụ: A và B kết hôn và có hai người con là C, D C kết hôn với H và có một ngườicon là G C chết năm 2010, năm 2018 A chết và không để lại di chúc, như vậy sẽ chia tàisản thừa kế theo pháp luật, những người thừa kế của A là C và D Tuy nhiên, C đã chếttrước A nên tài sản mà đáng lẽ ra C được hưởng sẽ do G là con của C thừa kế thế vị tàisản này

Phân tích ví dụ lần lượt với điều kiện thứ nhất, ta thấy được cha của G là C đã chếtvào năm 2010, tức chết trước A 8 năm (2018) Dò xét điều kiện thứ hai, con của C là Gcũng là cháu của A còn sống đến lúc thừa kế được mở Như vậy, hai điều kiện được đápứng đủ nên G được thừa hưởng tài sản thế vị từ cha mình là C.5

5 Bài tập tham khảo về thừa kế của môn Pháp luật Việt Nam đại cương, Studocu,

grade-10/21386447], truy cập ngày 17/03/2023.

[https://www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-su-pham-thanh-pho-ho-chi-minh/phap-luat/bai-tap-thua-ke-10

Trang 15

Thừa kế chuyển tiếp bao gồm 2 loại là thừa kế chuyển tiếp về di sản và thừa kếchuyển tiếp về quyền thừa kế giữa các hàng thừa kế.6

Thừa kế chuyển tiếp về di sản là trường hợp người chết để lại di sản mà phần di sản

đó chưa được chia cho những người thừa kế, sau đó một trong số những người thừa kếcủa người này cũng chết đi thì di sản của người chết sau bao gồm cả phần di sản màngười này được hưởng (nhưng chưa chia) trong khối di sản của người chết trước

Điều kiện của thừa kế chuyển tiếp di sản là khi người để lại di sản đã chết, nhữngngười thừa kế vẫn còn sống Nhưng trước khi di sản người chết được chia, thì một trongnhững người thừa kế qua đời Điều kiện thứ hai là phải có di sản để thừa kế, nếu không có

di sản để thừa kế thì không thể có thừa kế chuyển tiếp Khi đó tổng di sản của người chếtsau sẽ bằng di sản của người đó cộng với di sản được hưởng từ người chết trước để lại

Ví dụ: ông A và bà B có 03 người con chung là anh C, anh D và chị E Ông A chếtnăm 1985 và Bà B chết năm 1992 Cả ông A và bà B đều chết mà không để lại di chúc.Khi còn sống, ông A và bà B có tạo lập được khối tài sản chung là một mảnh đất 300 m2

và 01 căn nhà cấp 4 trên đất Sau khi ông A và bà B chết, anh C vẫn tiếp tục quản lý và sửdụng nhà đất của cha mẹ Đến năm 2015, anh C chết mà không để lại di chúc, anh C có

vợ và 02 người con Năm 2017 các con của anh C yêu cầu Tòa án chia di sản thừa kế củaanh C Lúc này, vì cả ông A và bà B và anh C đều chết mà không để lại di chúc, nên disản được chia theo pháp luật Như vậy, vợ và 02 người con của anh C được nhận di sảnthừa kế của anh C bao gồm cả phần di sản thừa kế mà anh C được nhận từ ông A và bà B(đây gọi là phần thừa kế chuyển tiếp về di sản).7

Thừa kế chuyển tiếp về quyền thừa kế giữa các hàng thừa kế là trường hợp nhữngngười ở hàng thừa kế trước đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng

di sản hoặc từ chối nhận di sản Khi đó những người ở hàng thừa kế tiếp theo sẽ đượchưởng di sản thừa kế (khoản 3, Điều 651, Bộ luật dân sự năm 2015)

Điều kiện của thừa kế chuyển tiếp về quyền thừa kế giữa các hàng thừa kế là khingười đã chết để lại di sản (phải có di sản để lại), những người thừa kế vẫn còn sống.Nhưng trước khi di sản người chết được chia, những người thừa kế ở các hàng thừa kếtrước đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối

6 Công ty Luật Quốc tế DSP, Thừa kế chuyển tiếp là gì? Phân biệt thừa kế chuyển tiếp và thừa kế thế vị,

[https://dsplawfirm.vn/thua-ke-chuyen-tiep-la-gi-phan-biet-thua-ke-chuyen-tiep-va-thua-ke-the-vi/], truy cập ngày 17/03/2023.

7 Bài tập thừa kế, Studocu, [https://www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-duy-tan/phap-luat-dai-cuong/ bai-tap-thua-ke-bai-tap/50643537], truy cập ngày 17/03/2023.

11

Trang 16

nhận di sản Các người thừa kế ở hàng thừa kế sau phải được quy định rõ ràng trong dichúc hoặc luật pháp liên quan, và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện để thừa kế Di sảncủa người chết sẽ được chia đều cho các người thừa kế còn lại trong hàng thừa kế tiếptheo theo tỷ lệ quy định bởi luật pháp liên quan Nếu không có điều kiện trên, thì quyềnthừa kế sẽ được giải quyết theo các quy định khác trong Luật pháp liên quan.

Ví dụ: Ông A và bà B có 03 người con chung là anh C, anh D và chị E (cha mẹ củaông A và bà B đã mất trước đó) Ông A chết năm 1985 và Bà B chết năm 1992 Cả ông A

và bà B đều chết mà không để lại di chúc Khi còn sống, ông A và bà B có tạo lập đượckhối tài sản chung là một mảnh đất 300 m2 và 01 căn nhà cấp 4 trên đất Sau khi ông A và

bà B chết, anh C vẫn tiếp tục quản lý và sử dụng nhà đất của cha mẹ Đến năm 2015, anh

C chết mà không để lại di chúc, anh C có vợ và 02 người con Năm 2016, anh D và chị Echết do tai nạn lao động, anh D và chị E chưa lập gia đình Năm 2017 các con của anh Cyêu cầu Tòa án chia di sản thừa kế Lúc này, vì cả ông A và bà B, anh C, anh D và chị Eđều chết mà không để lại di chúc, nên di sản được chia theo pháp luật Như vậy, vợ và 02người con của anh C được nhận di sản thừa kế của anh C bao gồm cả phần di sản thừa kế

mà anh C được nhận từ ông A và bà B (đây gọi là phần thừa kế chuyển tiếp về di sản);đồng thời vì hàng thừa kế thứ nhất và thứ hai của anh D và chị E không còn ai cả nên 02người con của anh C là cháu ruột của anh D và chị E sẽ được hưởng phần di sản thừa kế

mà anh D và chị E nhận từ ông A và bà B (đây gọi là phần thừa kế chuyển tiếp giữa cáchàng thừa kế).8

Từ những nhận định trên, nhóm phân biệt được sự khác nhau của thừa kế thế vị vàthừa kế chuyển tiếp như sau: Thứ nhất, thừa kế thế vị là thừa kế theo pháp luật, trong khi

đó thừa kế chuyển tiếp có thể là thừa kế theo pháp luật hoặc thừa kế theo di chúc Thứhai, đối với thừa kế thế vị thì con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thờiđiểm với người để lại di sản, còn với thừa kế chuyển tiếp thì con của người để lại di sảnchết sau người để lại di sản Cuối cùng, đối với thừa kế thế vị thì người được hưởng thừa

kế là cháu/chắt của người để lại di sản, trong khi thừa kế chuyển tiếp thì người đượchưởng thừa kế chuyển tiếp có thể là bất kỳ ai còn sống trong hàng thừa kế chuyển tiếp (cóthể là cháu nội, cháu ngoại, con dâu, con rể, … của người để lại di sản) trừ những ngườikhông được quyền hưởng di sản theo quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015

8 Bài tập thừa kế, Studocu, [https://www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-duy-tan/phap-luat-dai-cuong/ bai-tap-thua-ke-bai-tap/50643537], truy cập ngày 17/03/2023.

12

Trang 17

1.2.2 Chủ thể của quan hệ thừa kế thế vị

Với Nghị quyết 02/HĐTP ngày 19/10/1990, tại Điều 652 Bộ luật dân sự năm 2015quy định: “Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểmvới người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu đượchưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại

di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu cònsống”

Tại Điều 653 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôiđược thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651, 652của Bộ luật này”

Tại Điều 654 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Con riêng và bố dượng, mẹ kếnếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sảncủa nhau và còn được chia thừa kế theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luậtnày”

1.2.2.1 Cháu được thừa kế thế vị di sản của ông bà

Các trường hợp liên quan đến cháu được thừa kế thế vị di sản của ông bà theo điều

652, 653, 654 của Bộ luật dân sự năm 2015 (Mặc định các trường hợp cha nuôi, mẹ nuôi,

bố dượng, mẹ kế đều là cha mẹ, là con của ông bà, người để lại di sản):

Trường hợp 1, Nếu ông hoặc bà chưa có di chúc thì di sản của ông hoặc bà sau khiqua đời sẽ được chia theo quy định của pháp luật và cha hoặc mẹ của cháu đã mất trướchoặc cùng lúc với ông bà: Nếu cháu còn sống đến khi chia di sản thì cháu sẽ được thừa kếthế vị di sản của ông bà; nếu cháu không còn sống đến khi chia di sản thì các chắt của ông

bà là con của cháu sẽ được thừa kế thế vị di sản; nếu chỉ có một cháu duy nhất, cháu sẽđược thừa kế toàn bộ tài sản của ông hoặc bà; nếu có nhiều cháu là con một cặp cha mẹhoặc nhiều cặp cha mẹ và những cha hoặc mẹ đó đều là con của ông bà, tài sản của chahoặc mẹ đã mất sẽ được chia đều giữa các cháu

Trường hợp 2, Nếu ông bà có di chúc thì di sản sẽ được chia theo di chúc của ông

bà và cha hoặc mẹ của cháu đã mất trước hoặc cùng lúc với ông bà: Trong di chúc củaông bà không có chỉ định rõ ràng về việc thừa kế đối với cha hoặc mẹ của cháu, thì cháu

có thể được thừa kế thế vị di sản của ông bà Con cháu ruột của ông bà (cháu trực tiếp) sẽđược thừa kế trước Nếu cháu không còn sống đến khi chia di sản thì các chắt của ông bà

13

Trang 18

là con của cháu sẽ được thừa kế thế vị di sản trong di chúc; trường hợp di chúc xác địnhphân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợitức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đếnthời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa

kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại; trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia disản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sảnđang còn vào thời điểm phân chia di sản, theo đó, việc phân chia di sản được thực hiệntheo nội dung của di chúc, nếu như nội dung của di chúc không chỉ định rõ phần di sảnđược hưởng của từng người thừa kế thì di sản sẽ được chia đều cho tất cả những ngườithừa kế được nhắc đến trong nội dung của di chúc

1.2.2.2 Chắt được thừa kế thế vị di sản của các cụ

Để hình dung ta có thể hình thành một sơ đồ sau: A…B…C…D, trong đó giữa cácchữ được nối liền với nhau bằng nét gạch ngang giữa là chỉ mối quan hệ giữa cha, mẹ vàcon; (A và B, B và C, C và D); giữa các chữ cách nhau một chữ là chỉ mối quan hệ giữaông, bà với cháu (A và C; B và D); Giữa các chữ cách nhau hai chữ là chỉ mối quan hệgiữa cụ với chắt (A và D) Theo quy ước trên thì ta có các trường hợp sau:9

Một là, ông nội/bà nội/ông ngoại/bà ngoại (B) chết trước người để lại di sản là cụ(A); cha/mẹ (C) cũng đã chết trước người để lại di sản nhưng chết sau ông nội/bà nội/ôngngoại/bà ngoại thì chắt (D) được hưởng phần di sản mà cha/mẹ mình được hưởng nếu cònsống vào thời điểm người để lại di sản chết (C thế vị B để hưởng thừa kế di sản của A đốivới phần di sản mà B được hưởng nếu còn sống và D lại thế vị C để hưởng di sản của Ađối với phần di sản mà C được hưởng nếu còn sống)

Hai là, ông nội/bà nội/ông ngoại/bà ngoại (B) chết trước người để lại di sản (A);cha/mẹ (C) chết sau ông/bà nhưng chết cùng thời điểm với người để lại di sản (A) thìchắt (D) được hưởng phần di sản mà cha/mẹ mình được hưởng nếu còn sống vào thờiđiểm mở thừa kế

Ba là, ông nội/bà nội/ông ngoại/bà ngoại (B) chết trước người để lại di sản (A);cha/mẹ (C) chết sau ông/bà nhưng chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt (D)

9 Thừa kế thế vị theo quy định của pháp luật dân sự, Tạp chí Toà án nhân dân điện tử, ke-the-vi-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-dan-su], truy cập ngày 17/03/2023.

[https://tapchitoaan.vn/thua-14

Trang 19

được hưởng phần di sản mà cha/mẹ mình được hưởng nếu còn sống vào thời điểm mởthừa kế.

Bốn là, trường hợp B không được hưởng di sản của A, nếu C chết trước A thì Dcũng được thế vị C để hưởng thừa kế đối với di sản của A

Năm là, trường hợp nếu có sự đan xen cả huyết thống lẫn nuôi dưỡng giữa các đờithì việc thừa kế thế vị của chắt được xét các trường hợp sau:

Trường hợp con nuôi chết trước người để lại di sản là cha/mẹ nuôi, đồng thời con

đẻ của người con nuôi cũng đã chết trước người để lại di sản (nhưng chết sau cha hoặcmẹ) thì cháu của người con nuôi đó (tức là chắt của người để lại di sản) được hưởng phần

di sản mà cha mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống vào thời điểm người để lại di sảnchết

Trong các trường hợp nếu xét về tính đan xen giữa huyết thống và nuôi dưỡng màthấy rằng con của một người không đương nhiên trở thành cháu của cha/mẹ người đó thìthừa kế thế vị không được đặt ra Ví dụ: quan hệ giữa A, B, C, trong đó B là con đẻ của

A, nhưng nếu C là con nuôi của B thì C không đương nhiên là cháu của A Theo logictrên thì con của con nuôi của một người không đương nhiên trở thành chắt của cha, mẹngười đó Hoặc, quan hệ giữa A, B, C, D, trong đó B là con của A nhưng C là con nuôicủa B và D là con của C (kể cả con đẻ hoặc con nuôi) thì D không đương nhiên trở thànhchắt của A

1.2.3 Những điểm cần lưu ý khi giải quyết thừa kế thế vị

Khi xác định thừa kế thế vị cần lưu ý các mối quan hệ:

Một là, nếu quan hệ giữa đời thứ nhất và đời thứ hai là nuôi dưỡng nhưng quan hệ

giữa đời thứ hai và đời thứ ba lại là huyết thống (A nhận nuôi C, C sinh ra E) thì đượcthừa kế thế vị

Hai là, nếu quan hệ giữa đời thứ nhất và đời thứ hai là huyết thống nhưng quan hệ

giữa đời thứ hai và đời thứ ba lại là nuôi dưỡng (A sinh ra C, C nhận nuôi E) thì khôngđương nhiên được thừa kế thế vị (E không đương nhiên là cháu của A)

Ba là, nếu quan hệ giữa đời thứ nhất và đời thứ tư đan xen về quan hệ huyết thống,

nuôi dưỡng thì không đặt ra thừa kế thế vị vì các mối quan hệ là không đương nhiên (Anhận nuôi C, C sinh ra E, E nhận nuôi H thì H không đương nhiên là chắt của A)

15

Trang 20

Bốn là, con riêng của bố dượng, mẹ kế được thừa nhận là có quan hệ chăm sóc, nuôi

dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì cũng được thừa kế thế vị

Như vậy, quan hệ thừa kế thế vị không phải là thừa kế theo trình tự hàng nhưnghàng thừa kế lại là căn cứ để xác định quan hệ thừa kế thế vị Thừa kế thế vị là một chếtđịnh của pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi cho những người thân thích nhất của người đểlại di sản, tránh trường hợp di sản của ông, bà, cụ mà cháu, chắt không được hưởng lại đểcho người khác hưởng Thừa kế thế vị chỉ phát sinh từ thừa kế theo pháp luật mà khôngphát sinh từ thừa kế theo di chúc Nếu cha, mẹ chết trước hoặc chết cùng thời điểm vớiông, bà hoặc cụ thì phần di chúc định đoạt tài sản cho cha, mẹ (nếu có di chúc) sẽ vôhiệu Phần di sản đó được chia theo pháp luật và lúc này cháu (chắt) mới được hưởngthừa kế thế vị

1.3 Ý nghĩa của việc quy định thừa kế thế vị

Thừa kế thế vị chỉ phát sinh trên cơ sở thừa kế theo pháp luật, không phát sinh từcăn cứ di chúc Người thừa kế theo di chúc đã chết trước hoặc chết cùng vào một thờiđiểm với người để lại di sản theo di chúc thì phần di chúc đó sẽ bị tuyên bố vô hiệu theoquy định tại điểm a khoản 2 Điều 667 Bộ luật dân sự 2005

Thừa kế thế vị theo quy định của pháp luật còn nhằm bảo vệ những lợi ích chínhđáng của những người thân thuộc nhất của người để lại di sản, nhằm bảo vệ quyền đượchưởng di sản của các cháu, chắt của người để lại di sản một cách trực tiếp nhất, tránhđược tình trạng di sản của ông bà, các cụ mà các cháu, chắt không được hưởng lại để chongười khác Đây là vấn đề nhân đạo của pháp luật Việt Nam nhằm bảo vệ quyền dân sựhợp pháp của những người có quan hệ huyết thống gần nhất với người để lại di sản Mặt khác, những quy định của pháp luật về thừa kế thế vị đã phát huy được đạo lítốt đẹp của cha ông về việc hưởng di sản của các cụ, các ông, bà nội, ngoại sau khi chết

để lại di sản cho cháu, chắt mình Pháp luật quy định về thừa kế thế vị đã trực tiếp bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của các cháu, các chắt trong việc hưởng di sản thừa kế của ông

bà và các cụ trong trường hợp cha mẹ của cháu, của chắt chết trước ông, bà nội, ngoại vàcác cụ nội, cụ ngoại

Xác định quyền của những người được thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 677 Bộluật dân sự 2005 đã bảo đảm được quyền hưởng di sản thừa kế chính đáng của các cháu,các chắt góp phần tìm hiểu triệt để và đúng nguyên tắc về thừa kế thế vị Quyền được

16

Ngày đăng: 03/04/2023, 18:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ luật Lao động (Bộ luật số: 45/2019/QH14) ngày 20 tháng 11 năm 2019, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Lao động (Bộ luật số: 45/2019/QH14)
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2019
2. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ luật Dân sự (Luật số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Dân sự (Luật số)
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Hôn nhân và Gia đình (Luật số: 52/2014/QH13) ngày 19 tháng 06 năm 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Hôn nhân và Gia đình
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
6. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Nuôi con nuôi (Luật số: 52/2010/QH12) ngày 17 tháng 06 năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Nuôi con nuôi
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
7. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật (Luật số: 68/2006/QH11) ngày 29 tháng 06 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2006
8. Hội đồng Thẩm phán Toà án Nhân dân Tối cao, Nghị quyết 02/HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp lệnh thừa kế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 02/HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp lệnh thừa kế
Tác giả: Hội đồng Thẩm phán Toà án Nhân dân Tối cao
Năm: Unknown
9. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định 155/2016-NĐ- CP Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 155/2016-NĐ- CP Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
12. Bài tập tham khảo về thừa kế môn Pháp luật Việt Nam đại cương, Studocu, [https://www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-su-pham-thanh-pho-ho-chi-minh/phap-luat/bai-tap-thua-ke-grade-10/21386447] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập tham khảo về thừa kế môn Pháp luật Việt Nam đại cương
13. Bản án số: 126/2018, Toà án Nhân dân Tối cao, Trang Thông tin Điện tử Công bố Bản án, Quyết định của Toà án,[https://congbobanan.toaan.gov.vn/2ta217894t1cvn/chi-tiet-ban-an], truy cập ngày 16/03/2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản án số: 126/2018
Tác giả: Toà án Nhân dân Tối cao
Năm: 2018
15. Nguyễn Ngọc Điện (2001), Bình luận khoa học về tài sản trong luật dân sự Việt Nam, Nxb. Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận khoa học về tài sản trong luật dân sự ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Điện
Nhà XB: Nxb. Trẻ
Năm: 2001
16. Nguyễn Văn Cừ, Trần Thị Huệ (2017), Bình luận về khoa học Bộ luật Dân sự 2015, Nxb. Công an nhân dân, tr. 1011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận về khoa học Bộ luật Dân sự 2015
Tác giả: Nguyễn Văn Cừ, Trần Thị Huệ
Nhà XB: Nxb. Công an nhân dân
Năm: 2017
18. Đỗ Quang Đại (2016), Luật thừa kế Việt Nam, (Bản án và bình luận bản án) – Tập 1, Nxb. Hồng Đức – Hội Luật gia Việt Nam, Hà Nội, tr.465 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thừa kế Việt Nam, (Bản án và bình luận bản án) – Tập 1
Tác giả: Đỗ Quang Đại
Nhà XB: Nxb. Hồng Đức – Hội Luật gia Việt Nam
Năm: 2016
20. Phạm Văn Tuyết, Lê Kim Giang (2017), Pháp luật về thừa kế và thực tiễn giải quyết tranh chấp, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, tr. 323 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về thừa kế và thực tiễn giải quyết tranh chấp
Tác giả: Phạm Văn Tuyết, Lê Kim Giang
Nhà XB: Nxb. Tư pháp
Năm: 2017
14. Bản án số: 18/2018, Toà án Nhân dân Tối cao, Trang Thông tin Điện tử Công bố Bản án, Quyết định của Toà án,[https://congbobanan.toaan.gov.vn/2ta138625t1cvn/chi-tiet-ban-an], truy cập ngày 13/03/2023 Link
17. Hoàng Lê Khánh Linh, Chia thừa kế theo quy định Bộ luật dân sự 2015? Thủ tục khởi kiện đòi chia thừa kế?, [https://luatminhkhue.vn/chia-thua-ke-theo-quy-dinh-bo-luat-dan-su-2015.aspx], truy cập ngày 17/03/2023 Link
24. Phạm Kim Oanh, Quy định thừa kế theo pháp luật như thế nào?[https://luathoangphi.vn/quy-dinh-thua-ke-theo-phap-luat-nhu-the-nao/#:~:text=Theo%20từ%20điển%20Tiếng%20Việt,luôn%20gắn%20với%20sở%20hữu], truy cập ngày 17/03/2023 Link
25. Công ty Luật Quốc tế DSP, Thừa kế chuyển tiếp là gì? Phân biệt thừa kế chuyển tiếp và thừa kế thế vị,[https://dsplawfirm.vn/thua-ke-chuyen-tiep-la-gi-phan-biet-thua-ke-chuyen-tiep-va-thua-ke-the-vi/], truy cập ngày 17/03/2023 Link
27. Thừa kế thế vị theo quy định của pháp luật dân sự, Tạp chí Toà án nhân dân điện tử, [https://tapchitoaan.vn/thua-ke-the-vi-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-dan-su],truy cập ngày 17/03/2023 Link
28. Thừa kế thế vị và vấn đề chia di sản thừa kế thế vị, Sở Tư pháp Thừa Thiên Huế, [https://stp.thuathienhue.gov.vn/?gd=12&cn=82&tc=7139], truy cập ngày 17/03/2023 Link
29. Nguyễn Nam Hưng, Vấn đề con nuôi thực tế và thực tiễn giải quyết “Tranh chấp di sản thừa kế” liên quan đến con nuôi, Thông tin Pháp luật Dân sự, [https://phapluatdansu.edu.vn/2017/11/30/18/01/van-de-con-nui-thuc-te-v-thuc-tien-giai-quyet-tranh-chap-di-san-thua-ke-lin-quan-den-con-nui/], truy cập ngày 15/03/2SS023 Link

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w