ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA QUAN HỆ QUỐC TẾ TIỂU LUẬN CUỐI KÌ MÔN EU VÀ QUAN HỆ VIỆT NAM EU ĐỀ TÀI QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐỒNG TIỀN CH.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA QUAN HỆ QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN CUỐI KÌ MÔN
EU VÀ QUAN HỆ VIỆT NAM - EU
ĐỀ TÀI: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐỒNG TIỀN CHUNG CHÂU ÂU EURO ĐẾN NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI
Sinh viên:
Tên:
Lớp:
MSSV:
Giảng viên:
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Trang 2Mục lục
VI Tài liệu tham khảo
Trang 3I Mở đầu
Thế giới đã được chứng kiến một sự kiện kinh tế chưa từng có trong lịch sử tiền tệ thế giới Đó là sự ra đời của Liên minh tiền tệ châu Âu và sự xuất hiện của Đồng tiền chung Châu Âu EURO Tại cuộc gặp cấp cao EU họp vào tháng 12/1995 tại Madrid, đồng tiền chung châu Âu được đặt tên là đồng EURO1, bởi vì “EURO” không trùng với tên của bất
cứ đồng tiền của quốc gia thành viên nào và từ “EURO” có thể viết bằng ngôn ngữ của tất cả các thành viên Sự ra đời của đồng EURO là một sự kiện lịch sử có ý nghĩa to lớn đối với quá trình nhất thể hóa châu Âu, đồng thời đánh dấu một bước phát triển mới của
hệ thống tiền tệ thế giới Tính đến nay, đã có 19 nước thành viên chính thức của khu vực đồng tiền chung châu Âu.2
II Cơ sở lý luận và thực tiễn cho sự ra đời của đồng EURO
1 Lý thuyết khu vực tiền tệ tối ưu
Lý thuyết Khu vực tiền tệ tối ưu do các nhà kinh tế Mỹ R Mundell và R MC Kinnon đưa ra vào đầu thập kỷ 1960.3 Lý thuyết này đề cập những cơ sở thống nhất của hệ thống tiền tệ Châu Âu Một Khu vực tiền tệ là một khu vực trong đó tỷ giá hối đoái là cố định hoặc tồn tại một đồng tiền chung Một Khu vực tiền tệ tối ưu là một khu vực "tối ưu" về mặt địa lý trong đó phương tiện thanh toán là một đồng tiền chung hoặc là một số đồng tiền mà giá trị trao đổi của chúng được neo cố định với nhau với khả năng chuyển đổi vô hạn cho cả các giao dịch vãng lai và các giao dịch về vốn, nhưng tỷ giá hối đoái của chúng lại biến động một cách hài hoà với các nước khác trên thế giới.4 "Tối ưu" được xác định về mặt mục tiêu kinh tế vĩ mô là duy trì cân bằng cả bên trong (thoả hiệp tối ưu giữa lạm phát và thất nghiệp) và bên ngoài (sự duy trì trạng thái cán cân thanh toán cân bằng)
1 Pinder, J (2001) The European Union- A Very Short Introduction (trang 68) New York: Oxford University Press.
2 Which countries use the euro (n.d.). European Union Truy xuất từ
https://europa.eu/european-union/about-eu/euro/which-countries-use-euro_en.
3 Nguyễn, M S., & Nguyễn, T P T (2017) Khu vực tiền tệ tối ưu và tính khả thi của đồng tiền chung ASEAN.
http://tapchicnnh.buh.edu.vn/Khu_vuc_tien_te_toi_uu_va_tinh_kha_ thi_cua_dong_tien_chung_ASEAN-bvi276.
4 Newman, P., Milgate, M., & Eatwell, J (1992) The New Palgrave Dictionary of Money and Finance (Tập III.,
trang 78) New York : Stockton Press.
Trang 4Tiêu chí quan trọng nhất cho việc hình thành một Khu vực tiền tệ tối ưu là các nước thành viên sẵn sàng hy sinh tính độc lập của mình trong việc giải quyết các vần đề tiền tệ
- tín dụng Tốc độ lạm phát giữa các nước thành viên phải đồng đều để có thể thực thi các chính sách về ngân sách, kinh tế và tiền tệ có hiệu quả Đồng thời, các nước này phải đạt được những mục đích như ổn định giá cả, tỷ lệ thất nghiệp thấp và cán cân thanh toán cân bằng
Thực chất lý thuyết này dựa trên cơ sở về sự đồng nhất về một số yếu tố của các nước thành viên Liên minh Châu Âu Đó là các nước này có sự tương đồng về cơ cấu kinh tế, tương đồng về mặt văn hóa và sự gần gũi về mặt địa lý Lý thuyết Khu vực tiền tệ tối ưu
đã có những ảnh hưởng trực tiếp đến việc tạo ra cơ sở lý luận cho sự ra đời và phát triển của sự thống nhất tiền tệ Châu Âu
2 Sự hội nhập cao trong khu vực
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Âu đã nhận thức rõ được tính tất yếu của xu hướng hội nhập kinh tế thế giới Đây là công cụ hiệu quả để đẩy nhanh quá trình khu vực hóa, tạo ra sức cạnh tranh mới cho một khu vực trên thị trường quốc tế
Đồng EURO ra đời xuất phát trước hết là từ sự liên kết thị trường giữa các nước thành viên EEC mà sau này là EU Liên kết thị trường giữa các nước EU được bắt đầu từ năm
1968, khi mà các quốc gia thành viên EEC thỏa thuận và thống nhất thiết lập một biểu thuế quan chung.5 Theo thỏa thuận này, các nước cam kết: (1) Xóa bỏ hàng rào thuế quan trong buôn bán với nhau; (2) Thực hiện biểu thuế quan chung trong quan hệ quốc tế; (3) Xóa bỏ những hạn chế đối với việc luân chuyển lao động cũng như các phân biệt đối xử đối với công dân nhập cư; (4) Xác lập chế độ tự do hóa lưu chuyển về vốn và các tư liệu sản xuất
Liên kết thị trường được đẩy mạnh vào cuối thập kỷ 1980 và đến năm 1993 thị trường thống nhất bắt đầu đi vào hoạt động chính thức.6 Việc tự do hóa lưu thông hàng hóa dịch
5 Regulation (EEC) N 950/68 of The Council of 28 June 1968 on The Common Customs Tariff.
6
EU glossary: Jargon S-Z (2010) BBC News Truy xuất từ https://www.bbc.com/news/world-europe-11769554.
Trang 5vụ, sự vận động của các luồng vốn, các nguồn lao động, sự đi lại tự do của các công dân giữa các nước EU đòi hỏi phải có một chính sách chung tiền tệ thống nhất Các nước tham gia vào thị trường thương mại và đầu tư thống nhất không chỉ nhằm đạt được mục đích có được sự lưu thông hàng hóa và vốn đơn thuần trên thị trường chung của khu vực,
mà họ còn muốn mở rộng quan hệ thương mại và đầu tư với các nước ngoài khu vực Những mong muốn này khó đáp ứng được đầy đủ nếu thiếu đi một đồng tiền chung Như vậy, việc lưu hành một đồng tiền chung cùng với việc xóa bỏ tỷ giá hối đoái giữa các nước khác nhau trong khu vực sẽ tạo nên một động lực mạnh mẽ cho khả năng tăng cường sức mạnh kinh tế, tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế Đồng tiền chung ra đời sẽ tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động đầu tư ổn định, mức độ rủi ro thấp, chi phí giao dịch giảm trong quá trình trao đổi giữa các quốc gia
3 Truyền thống hợp tác của châu Âu
Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, các nước Châu Âu đứng trước yêu cầu phải khôi phục lại nền kinh tế đã bị tàn phá nặng nề trong chiến tranh Trong khi đó, Mỹ trở thành cường quốc số một thế giới nhờ buôn bán vũ khí và nhanh chóng củng cố địa vị của mình bằng kế hoạch Marshall.7 Để có thể hạn chế sự ảnh hưởng từ Mỹ và ngăn chặn chiến tranh giữa các nước nội khối, các nước Châu Âu đã chuyển từ đối đầu sang hợp tác
Sự hợp tác giữa các nước EU bắt đầu từ việc thành lập Cộng đồng than thép Châu Âu (CECS) năm 1951.8 Mục đích của CECS là tạo ra sự chủ động trong việc phát triển hai mặt hàng than và thép, đảm bảo cho việc sản xuất và tiêu thụ than của các nước Châu Âu trong điều kiện thống nhất, đẩy mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, phân phối, tiêu thụ và nâng cao năng suất lao động Sau một thời gian ngắn, CECS đã đạt được những kết quả mong đợi, đem lại những lợi ích kinh tế, chính trị to lớn, tạo điều kiện để các nước thành viên tiếp tục phát triển hợp tác dưới những hình thức cao hơn
7 History.com Editors (2009) Truman signs Foreign Assistance Act HISTORY Truy xuất từ
https://www.history.com/this-day-in-history/truman-signs-foreign-assistance-act.
8 Treaty establishing the European Coal and Steel Community, ECSC Treaty.
Trang 6Sau sự ra đời của CECS, năm 1957 các nước Châu Âu đã ký kết Hiệp ước Roma, thành lập Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC).9 Nhìn lại lịch sử, Liên minh châu Âu đã tuần tự trải qua các giai đoạn phát triển từ thấp đến cao trước khi đạt tới trình độ của một liên minh kinh tế và tiền tệ Đó là: khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan, thị trường chung, giai đoạn hài hoà và phối hợp chính sách kinh tế và cuối cùng là một liên minh kinh tế hoàn chỉnh với một số chính sách kinh tế được hoạch định ở cấp độ khu vực Sự
ra đời của đồng EURO là kết quả của sự quyết tâm cao của các nước EU nhằm tạo nên một hệ thống tài chính lành mạnh, đảm bảo ổn định tiền tệ Đó là kết quả của quá trình hợp tác truyền thống, lâu dài, tuần tự từ thấp đến cao
III Quá trình hình thành đồng EURO
1 Ý tưởng thiết lập đồng tiền chung Châu Âu
Mong muốn có một đồng tiền chung đã hình thành ở Châu Âu từ lâu, nhưng chính sự mất
ổn định về tiền tệ trong những năm 1930 mới làm cho nhu cầu về một đồng tiền chung ngày càng trở nên mạnh mẽ Đến tháng 10/1962, Uỷ ban Châu Âu đệ trình lên Hội đồng
bộ trưởng một loạt các đề nghị về việc thực hiện các chính sách kinh tế và tiền tệ trong nội bộ cộng đồng,10 chuẩn bị cho việc thành lập một Liên minh Kinh tế và Tiền tệ sau này
Năm 1970, trong Báo cáo Werner, thủ tướng Luxembourg đã đề xuất kế hoạch thành lập một đồng tiền chung châu Âu nhằm lập ra một Liên minh Kinh tế và Tiền tệ trong vòng
10 năm.11 Kế hoạch này gồm hai giai đoạn: (1) Liên kết các đồng tiền của các nước EEC vào một đơn vị tiền tệ thống nhất gọi là Đơn vị tiền tệ châu ÂU (ECU); và (2) Biến ECU thành đồng tiền chung sử dụng song song với các đồng tiền quốc gia làm đồng tiền dự trữ
và thanh toán trong EEC và sau đó là trên phạm vi quốc tế
9 The history of the European Union (n.d.) European Union Truy xuất từ
https://europa.eu/european-union/about-eu/history_en#1945-1959.
10 Pagden, A R (Ed.) (2002) The idea of Europe : From antiquity to the European Union London: Cambridge
University Press.
11 Sđd
Trang 7Tháng 3/1971, các nhà lãnh đạo châu Âu đã phê chuẩn báo cáo Werner, nhưng ngay sau
đó nó đã bị gạt sang một bên vì sự sụp đổ của hệ thống Bretton Woods.12 Sau đó, châu Âu
đã nhanh chóng cho ra đời một hệ thống gắn với các đồng tiền của các nước thành viên vào năm 1972, gọi là “con rắn tiền tệ” Tuy nhiên, hệ thống này hoạt động không hiệu quả Vào năm 1978, khi không còn dấu hiệu về khả năng quay lại chế độ tỷ giá cố định, thì những cố gắng của châu Âu đi tìm sự ổn định tiền tệ đã hình thành nên Hệ thống tiền
tệ châu Âu EMS.13 Tuy vậy, các nước châu Âu vẫn không hề thỏa mãn với cơ chế tỷ giá này
Trong những năm 1982 và 1983, Bộ trưởng tài chính Pháp ông Jacques Delor đã một lần nữa đưa ra ý tưởng về một đồng tiền chung.14 Báo cáo Delor ra đời và đưa ra kế hoạch với ba giai đoạn, nhằm xây dựng Liên minh Tiền tệ với một đồng tiền chung Báo cáo Delor đã được các nước đón nhận một cách nồng nhiệt, từ những nước ủng hộ hội nhập
vì mục đích thiết lập hòa bình lâu dài ở châu Âu, cho đến những nước chỉ nhằm mục đích đơn thuần là tự do thương mại trên cơ sở tỷ giá ổn định
2 Các giai đoạn thực hiện
a) Giai đoạn 1 (1990 – 1993)
Giai đoạn này phải hoàn tất toàn bộ các công việc chuẩn bị trước khi Hiệp ước Masstricht
có hiệu lực Cụ thể, các rào cản còn lại đối với sự di chuyển vốn tự do giữa các nước trong Cộng đồng châu Âu và giữa Cộng đồng với các nước thứ ba phải đã được dỡ bỏ Các nước bắt đầu chú trọng vào tiến trình hội nhập kinh tế với những mục tiêu cụ thể cho các biến số về lạm phát và ngân sách Các chương trình này chịu sự đánh giá của ECOFIN15 nhằm đảm bảo duy trì lạm phát thấp, tài chính nhà nước vững mạnh và ổn định tỷ giá hối đoái giữa các nước thành viên - theo đúng yêu cầu của Hiệp ước Masstricht, nhằm chuẩn bị cho việc phát hành đồng EURO
12 Pinder, J (2001) The European Union- A Very Short Introduction (trang 176) New York: Oxford University
Press.
13 Pinder, J (2001) The European Union- A Very Short Introduction (trang 66) New York: Oxford University
Press.
14 Pagden, A R (Ed.) (2002) The idea of Europe : From antiquity to the European Union London: Cambridge
University Press.
15 Council of Economic and Finance Ministers (Hội đồng các Bộ trưởng Kinh tế và Tài chính).
Trang 8Hiệp ước Masstricht là sự sửa đổi bổ sung của Hiệp ước Rome (1957) về cải cách trong lĩnh vực chính trị và kinh tế Nó tạo các điều kiện pháp lý cần thiết để hình thành các tổ chức nhằm thúc đẩy quá trình hình thành EMU Hiệp ước cũng quy định những điều kiện
cụ thể để một quốc gia được coi là đủ tư cách gia nhập EMU, bao gồm: (1) Lạm phát phải ở cùng một mức trung bình dưới 2.72% Lạm phát ngắn hạn không vượt quá 1.5%
so với mức lạm phát trung bình của ba nước thành viên có tỷ lệ lạm phát thấp nhất; (2)
Tỷ lệ lãi suất tiết kiệm của các nước thành viên không được khác nhau quá nhiều Tỷ lệ lãi suất dài hạn và trung hạn không vượt quá 2% so với lãi suất bình quân của ba nước có
tỷ lệ lãi suất thấp nhất (3) Các khoản thâm hụt ngân sách chính phủ không vượt quá 3% GDP; (4) Nợ chính phủ không vượt quá 60% GDP; và (5) Phải duy trì một tỷ giá trao đổi
ổn định nằm trong khuôn khổ cho phép của cơ chế tỷ giá hối đoái ERM ít nhất là 2 năm
16
b) Giai đoạn 2 (1994 - 1999)
Cùng với sự ra đời của Viện tiền tệ châu Âu (EUROPEAN Monetary Institute – EMI), giai đoạn 2 chính thức bắt đầu từ ngày 1/1/1994.17 EMI không có trách nhiệm thực hiện chính sách tiền tệ cũng như can thiệp hối đoái trong toàn liên minh Hai nhiệm vụ chính của EMI là: (1) Thúc đẩy sự phối hợp hoạt động giữa các Ngân hàng Trung ương Quốc gia trong việc thực hiện chính sách tiền tệ; và (2) Chuẩn bị cho việc hình thành Hệ thống Ngân hàng Trung ương Châu Âu và Liên minh Kinh tế - Tiền tệ châu Âu Tháng 12/1995, EMI đã hoàn thành dự thảo các yếu tố nền tảng cho cơ chế tỷ giá mới (Exchange Rate Mechanism – ERM) và được thông qua vào tháng 6/1997.18
Ngày 2/5/1998, Hội đồng bỏ phiếu quyết định việc thành viên nào sẽ áp dụng đồng EURO bắt đầu từ giai đoạn 3 Quyết định này dựa trên sự đề đạt của ECOFIN trên cơ sở những đánh giá độc lập của Uỷ ban châu Âu và EMI về tình hình các nước thành viên ERM đáp ứng các tiêu chuẩn hội nhập của Hiệp ước Masstricht và các nghị định thư kèm
16 Convergence criteria for joining (n.d.) European Commission Truy xuất từ
https://ec.europa.eu/info/business-economy-euro/euro-area/enlargement-euro-area/convergence-criteria-joining_en.
17 The history of the European Union - 1994 (n.d.) European Union Truy xuất từ https://europa.eu/european-union/
about-eu/history/1990-1999/1994_en.
18 Pinder, J (2001) The European Union - A Very Short Introduction (trang 66) New York: Oxford University
Press.
Trang 9theo Ngày 3/5/1998, 11 nước thành viên đủ tiêu chuẩn đã được lựa chọn tham gia khu vực đồng tiền chung EURO đợt đầu.19
Tháng 6/1998, Ngân hàng châu Âu ECB được thành lập ECB cùng với các Ngân hàng Trung ương Quốc gia hình thành nên hệ thống Ngân hàng Trung ương châu Âu (ESCB).20 Đến lúc này, EMI đã hoàn thành nhiệm vụ và chính thức ngừng hoạt động
c) Giai đoạn 3 (Từ ngày 1/1/1999)
Từ đầu giai đoạn này, tỷ lệ chuyển đổi các đồng tiền quốc gia của các nước thành viên áp dụng đồng EURO được ấn định không thay đổi Các đồng bản tệ lưu hành song song với đồng EURO EBC cũng bắt đầu thi hành một chính sách tiền tệ chung cho các nước thành viên Nhằm đảm bảo kỷ luật tài chính để tạo điều kiện cho chính sách tiền tệ chung, Hiệp ước ổn định và phát triển21 cũng đã bắt đầu có hiệu lực Một cơ chế tỷ giá mới - gọi
là cơ chế tỷ giá ERM II (The Exchange Rate Mechanism) - gắn đồng tiền các nước chưa
đủ điều kiện gia nhập với đồng EURO cũng đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1999.22 Cơ chế mới nhằm thúc đẩy sự hội nhập của các nước chưa đủ điều kiện với các điều kiện kinh tế
vĩ mô của khu vực đồng EURO, đồng thời giúp đảm bảo sự ổn định của tỷ giá trong khối EU
Vào ngày 1/1/2002, đồng EURO chính tức được đưa vào lưu thông và đồng bản tệ bắt đầu rút lui khỏi lưu thông Đồng EURO có hai loại: tiền giấy và tiền xu với các loại mệnh giá khác nhau Đối với tiền giấy, có tất cả 7 loại mệnh giá được in với bảy loại màu sắc riêng biệt để giúp thêm cho việc nhận diện Đồng EURO xu được đưa vào lưu thông có 8
19 Sđd, trang 180
20 Sđd, trang 68
21 Hiệp ước Ổn định và Tăng trưởng (The Stability and Growth Pact ) ra đời năm 1997, và có hiệu lực từ năm 1999.
Theo hiệp ước, các quốc gia thành viên EU đồng ý tăng cường giám sát và điều phối các chính sách tài khóa và chính sách kinh tế quốc gia để thực thi các biện pháp hạn chế thâm hụt và nợ công đã được thiết lập bởi Hiệp ước Maastricht.
Nguồn: History of the Stability and Growth Pact European Commission Truy xuất từ
https://ec.europa.eu/info/business-economy-euro/economic-and-fiscal-policy-coordination/eu-economic-governance
- monitoring-prevention-correction/stability-and-growth-pact/history-stability-and-growth-pact_en#1992
22 ERM II – the EU's Exchange Rate Mechanism (n.d.) European Commission Truy xuất từ
https://ec.europa.eu/info/ business-economy-euro/euro-area/enlargement-euro-area/introducing-euro/adoption-fixed-euro-conversion-rate /erm-ii-eus-exchange-rate-mechanism_en.
Trang 10loại mệnh giá khác nhau Ngày 28/1/2002, Hà Lan là nước đầu tiên hoàn thành việc thay thế toàn bộ đồng tiền quốc gia cũ bằng đồng tiền chung.23 Vào tháng 6/2002, các đồng tiền bản tệ cuối cùng đã bị loại khỏi thị trường, nhường chỗ cho đồng EURO
IV Tác động của đồng EURO
Ba năm sau cột mốc Liên Minh Châu Âu cho ra đời đồng EURO, nó đã chính thức được lưu hành như là một đồng tiền chung duy nhất ở 12 nước thuộc Liên minh châu Âu Sự kiện kinh tế nổi bật này nhanh chóng làm mọi người nhớ đến sự thống trị của đồng Bảng Anh trong trước chiến tranh thế giới lần thứ nhất như một đồng tiền được sử dụng rộng khắp trong các giao dịch thương mại toàn cầu Thế nhưng ngôi vị đồng tiền số một của thế giới đã được chuyển sang cho Hoa Kỳ Vấn đề được đặt ra là liệu một kịch bản “soán ngôi” tương tự có thể xảy ra khi đồng EURO chính thức bước chân vào thị trường tiền tệ thế giới
1 Tác động đối với các nước thành viên của Khu vực đồng EURO
a) Về mặt tích cực
Thứ nhất, đồng EURO ra đời đã tạo ra điều kiện thuận lợi để nâng cao vị thế của EU trên thế giới Liên minh Tiền tệ châu Âu đã hình thành nên một thị trường thống nhất rộng lớn
có trình độ phát triển cao Sức mạnh của nó là sự tổng hợp sức mạnh của các nước thành viên và liên minh sẽ hành động vì lợi ích chung của các nước thành viên Như vậy, nó sẽ trở thành một khối kinh tế vững mạnh hơn, liên kết chặt chẽ hơn Tác giả Mundell (2000) nhận xét rằng, sau khi đồng EURO ra đời, xu thế chủ đạo của nền kinh tế thế giới được định hình bởi ba đồng tiền chính là đồng Đô la (Mỹ), đồng Yên (Nhật) và đồng EURO (Liên minh châu Âu) Việc sử dụng một đồng tiền chung sẽ tạo điều kiện đẩy mạnh trao đổi ngoại thương giữa các nước EU và ít bị ảnh hưởng xấu do sự biến động tỉ giá của đồng USD Đồng EURO sẽ trở thành phương tiện để dự trữ và giao dịch thưong mại có sức cạnh tranh với đồng USD
23 Netherlands and the euro (n.d.) European Commission Truy xuất từ
https://ec.europa.eu/info/business-economy-euro/euro-area/euro/eu-countries-and-euro/netherlands-and-euro_en.